Giáo án trình chiếu ôn tập giữa kì i ngữ văn 8
Trang 1- HS nhìn tranh ảnh, đoán tên tác phẩm và tên tác giả của những văn bản đã học.
KHỞI ĐỘNG
Trang 2Truyện ngắn nói về những cảm xúc, kỉ niệm trong sáng của
nhân vật “tôi” trong ngày đầu tiên đi học.
Trang 3Nhà văn được mệnh danh là nhà văn
của phụ nữ và nhi đồng.
2
Trang 4Vạch trần xã hội phong kiến tàn ác bất nhân và ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông dân
Trang 5Đây là một trong những truyện ngắn xuất sắc viết về bi kịch của người nông dân Việt Nam trước cách mạng.
Trang 6Đây là tác phẩm của một nhà văn Đan Mạch nổi tiếng
với loại truyện kể cho trẻ em.
Trang 7Tác phẩm có cặp nhân vật bất hủ trong văn học thế giới.
Trang 8Từ “ạ” trong câu “Chúng em chào cô ạ!” là từ loại gì?
7
Trang 9Các từ: bút, thước, sách, vở … thuộc trường từ vựng nào?
8
Trang 10Đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt gọi là gì?
9
Trang 11Văn bản nước ngoài
1 Cô bé bán diêm – An-đéc-xen
2 Đánh nhau với cối xay gió –
Xéc-van-tét
HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN ĐÃ HỌC
Văn bản truyện -kí Việt Nam
1.Tôi đi học – Thanh Tịnh
2.Trong lòng mẹ – Nguyên Hồng
3.Tức nước vỡ bờ – Ngô Tất Tố
4 Lão Hạc – Nam Cao
Trang 13Phiếu học tập 1Nêu những nét khái quát về tác giả, tác phẩm (Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, thể loại, phương thức biểu đạt, ngôi kể, nội dung ý nghĩa cơ bản, nghệ thuật nổi bật) của mỗi
văn bản sau: Tôi đi học, Trong lòng mẹ, Tức nước vỡ bờ, Lão Hạc
Trang 14- Chất trữ tình thiết tha, êm dịu
- Hình ảnh so sánh mới mẻ, gợi cảm
- Bố cục theo dòng hồi tưởng
- So sánh ấ́n tượng
- Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế
- Kết hợp giữa kể và bộc lộ cảm xúc.
- Bày tỏ thái độ trân trọng của tác giả đối với họ.
- Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế qua cử chỉ, hành động.
- Cách kể chuyện tự nhiên, vừa chân thực vừa đậm chất triết lí
và trữ tình.
Trang 15NHÓM 1+3: Nêu những điểm giống nhau của bốn văn bản: Tôi đi học, Trong lòng mẹ, Tức nước v
ỡ bờ và Lão Hạc về các phương diện sau: Phương thức biểu đạt, Đề tài, Nội dung, Nghệ thuật.
Trang 16NHÓM 2+4: Nêu những điểm khác nhau của bốn văn bản: Tôi đi học, Trong lòng mẹ, Tức nước
vỡ bờ và Lão Hạc về các phương diện sau: Thể loại, Ngôi kể, Đề tài, Nội dung, Nghệ thuật.
Trang 17ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I Kiến thức cần nhớ:
A Văn bản
1 Hệ thống hóa kiến thức các văn bản truyện – kí Việt Nam
2 Đặc điểm của các văn bản truyện – kí Việt Nam
Phương
PTBĐ PTBĐ: Tự sự + miêu tả + biểu cảm
Đề tài Đều viết về con người và xã hội đương thời
Nội dung - Đi sâu miêu tả số phận những con người cực khổ, bị áp bức, chà đạp (giá trị hiện thực)
- Yêu thương, trân trọng những tình cảm, phẩm chất cao đẹp của con người, tố cáo XH
thực dân PK tàn ác, xấu xa (giá trị nhân đạo)
Nghệ
thuật Đều có lối viết chân thực, sinh động, gần gũi đời sống đương thời (bút pháp hiện thực)
Trang 18Phương
diện Tôi đi học Trong lòng mẹ Khác nhau Tức nước vỡ bờ Lão Hạc
Thể loại Truyện ngắn Hồi kí Tiểu thuyết Truyện ngắn.
Ngôi kể Ngôi thứ nhất Ngôi thứ nhất Ngôi thứ ba Ngôi thứ nhất
Đề tài Tuổi học trò Phụ nữ và trẻ em Người nông dân Người nông dân
Nội dung - Những cảm xúc, kỉ
niệm trong sáng của nhân vật “tôi” về ngày đầu tiên đi học.
-> Nó gợi nhớ của mỗi người trên con đường học vấn.
Nỗi cay đắng tủi cực và tình yêu thương mẹ cháy bỏng của bé Hồng
-> Nỗi khổ cực của phụ nữ, trẻ em vì hủ tục phong kiến.
Phê phán chế độ PK tàn ác, bất nhân và ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông thôn trước CMT8.
Số phận bi thảm của người nông dân cùng khổ và nhân phẩm cao đẹp của họ
-> Bi kịch tinh thần của người nông dân trước
cái đói.
Nghệ thuật - Chất trữ tình thiết
tha, êm dịu
- Bố cục theo dòng hồi tưởng
- Xây dựng nhân vật thông qua miêu tả nội tâm tinh tế
- Văn hồi kí chân thực, trữ tình thiết tha.
- Khắc hoạ nhân vật thông qua miêu tả lời nói, hành động
- Miêu tả hiện thực một cách chân thực, sinh động.
- Miêu tả tâm lí nhân vật thông qua ngoại hình, cử chỉ
- Cách kể chuyện tự nhiên, linh hoạt, vừa chân thực vừa đậm chất triết lí và trữ tình
Trang 19ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I Kiến thức cần nhớ
A Văn bản
1 Hệ thống hóa kiến thức các văn bản truyện – kí Việt Nam
2 Đặc điểm của các văn bản truyện – kí Việt Nam
B Tiếng Việt
Tiếng Việt
Từ tượng thanh, từ tượng hình
Trường từ
vựng
Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã
hội
Tình thái
từ Thán từ
Trợ từ
Trang 21- Tính thống nhất về chủ đề: chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định,
không xa rời hay lạc sang chủ đề khác
- Chủ đề: là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt
Thế nào là chủ đề của văn bản?
Em hiểu thế nào là tính thống nhất về chủ đề văn bản?
1 Chủ đề, tính thống nhất, bố cục của văn bản
Trang 22- Tính thống nhất về chủ đề: chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định,
không xa rời hay lạc sang chủ đề khác
- Chủ đề: là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt
Bố cục của một văn bản gồm phần? Nhiệm vụ từng phần?
Trang 23Khi xây dựng đoạn văn cần đảm bảo yêu cầu gì?
Kiểu đoạn: Diễn dịch; Quy nạp; Tổng phân hợp…
Liên kết
Hình thức: Sử dụng các phương tiện liên kết
(từ ngữ; câu nối).
Nội dung: các câu trong đoạn có sự thống
nhất, sắp xếp theo trình tự hợp lý hướng tới chủ đề
2 Xây dựng đoạn văn cần đảm bảo.
Trang 26Bài tập 1 Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Người nhà lí trưởng sấn sổ bước đến, giơ gậy trực đánh chị Dậu Nhanh như cắt, chị Dậu nắm ngay được đầu gậy của hắn, hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gây ra, áp vào vật nhau Hai đứa trẻ kêu khóc om sòm Kết cục anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào
ra thềm”.
(Tức nước vỡ bờ, Ngữ văn 8 tập 1 - NXB Giáo dục)
Câu 1 Đoạn văn trên kể về việc gì?
Câu 2 Tìm một trường từ vựng có trong đoạn trích và đặt tên trường từ vựng đó?
Câu 3 Hãy kể tên một tác phẩm khác trong chương trình Ngữ Văn THCS cũng viết về đề tài người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám và ghi rõ tên tác giả
Câu 4 Viết một đoạn văn tổng – phân – hợp khoảng 12 – 15 câu để làm sáng tỏ nhận định:
“Chị Dậu là người phụ nữ nông dân có sức sống tiềm tàng và tinh thần phản kháng
mạnh mẽ” Trong đoạn có sử dụng một trợ từ (Gạch chân và chú thích rõ).
Trang 27Bài tập 1 Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Người nhà lí trưởng sấn sổ bước đến, giơ gậy trực đánh chị Dậu Nhanh như cắt, chị Dậu nắm ngay được đầu gậy của hắn, hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gây ra, áp vào vật nhau Hai đứa trẻ kêu khóc om sòm Kết cục anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào
ra thềm”.
(Tức nước vỡ bờ, Ngữ văn 8 tập 1 - NXB Giáo dục)
Câu 1 Đoạn văn trên kể về việc gì?
Câu 2 Tìm một trường từ vựng có trong đoạn trích và đặt tên trường từ vựng đó?
Câu 3 Hãy kể tên một tác phẩm khác trong chương trình Ngữ Văn THCS cũng viết về đề tài người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám và ghi rõ tên tác giả
Câu 4 Viết một đoạn văn tổng – phân – hợp khoảng 12 – 15 câu để làm sáng tỏ nhận định:
“Chị Dậu là người phụ nữ nông dân có sức sống tiềm tàng và tinh thần phản kháng mạnh mẽ” Trong đoạn có sử dụng một trợ từ (Gạch chân và chú thích rõ).
Trang 28Bài tập 1 Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Người nhà lí trưởng sấn sổ bước đến, giơ gậy trực đánh chị Dậu Nhanh như cắt, chị Dậu nắm ngay được đầu gậy của hắn, hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gây ra, áp vào vật nhau Hai đứa trẻ kêu khóc om sòm Kết cục anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào
ra thềm”.
(Tức nước vỡ bờ, Ngữ văn 8 tập 1 - NXB Giáo dục)
Câu 1 Đoạn văn trên kể về việc gì?
Câu 1
(0,5 điểm) - Đoạn văn kể về việc: Chị Dậu chống lại tên người nhà lí trưởng để bảo vệ người chồng đau ốm 0,5 điểm
Trang 29Bài tập 1 Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Người nhà lí trưởng sấn sổ bước đến, giơ gậy trực đánh chị Dậu Nhanh như cắt, chị Dậu nắm ngay được đầu gậy của hắn, hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gây ra, áp vào vật nhau Hai đứa trẻ kêu khóc om sòm Kết cục anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào
ra thềm”.
(Tức nước vỡ bờ, Ngữ văn 8 tập 1 - NXB Giáo dục)
Câu 2 Tìm một trường từ vựng có trong đoạn trích và đặt tên trường từ vựng đó?
Câu 2
(1,0 điểm) - Trường hành động của tay: giơ, nắm, giằng co, du đẩy, vật nhau, túm, lẳng 1,0 điểm
Trang 30Bài tập 1 Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Người nhà lí trưởng sấn sổ bước đến, giơ gậy trực đánh chị Dậu Nhanh như cắt, chị Dậu nắm ngay được đầu gậy của hắn, hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gây ra, áp vào vật nhau Hai đứa trẻ kêu khóc om sòm Kết cục anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào
ra thềm”.
(Tức nước vỡ bờ, Ngữ văn 8 tập 1 - NXB Giáo dục)
Câu 3 Hãy kể tên một tác phẩm khác trong chương trình Ngữ Văn THCS cũng viết về đề tài người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám và ghi rõ tên tác giả
Câu 3
(1,0 điểm) -- Tác phẩm: Lão Hạc Tác giả: Nam Cao 0,5 điểm 0,5 điểm
Trang 31TIẾT 34, 35, 36: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
II Luyện tập
1 Dạng bài: Xác định nội dung của đoạn văn
- Đọc kĩ đoạn trích.
- Xác định nội dung của từng câu.
- Xâu chuỗi nội dung các câu thành nội dung khái quát của đoạn.
2 Kiến thức Tiếng Việt (Trường từ vựng)
- Đọc kĩ đoạn trích.
- Xác định chính xác những từ ngữ thuộc cùng một trường từ vựng và đặt tên trường từ vựng đó
3 Liên hệ các văn bản cùng đề tài (chủ đề, thể loại, …)
- Huy động hiểu biết của bản thân.
- Nêu chính xác tên tác phẩm, tác giả cùng đề tài (chủ đề, thể loại, …) theo yêu cầu
Trang 32Bài tập 1 Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Người nhà lí trưởng sấn sổ bước đến, giơ gậy trực đánh chị Dậu Nhanh như cắt, chị Dậu nắm ngay được đầu gậy của hắn, hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gây ra, áp vào vật nhau Hai đứa trẻ kêu khóc om sòm Kết cục anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào
ra thềm”.
(Tức nước vỡ bờ, Ngữ văn 8 tập 1 - NXB Giáo dục)
Câu 4 Viết một đoạn văn tổng – phân – hợp khoảng 12 – 15 câu để làm sáng tỏ nhận định:
“Chị Dậu là người phụ nữ nông dân có sức sống tiềm tàng và tinh thần phản kháng
mạnh mẽ” Trong đoạn có sử dụng một trợ từ (Gạch chân và chú thích rõ).
Trang 331 2 z3
Viết đoạn văn
z4
Đọc lại, kiểm tra, sửa chữa (nếu có)
Các bước viết đoạn văn nghị luận văn học
Trang 34Bài tập 1 Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Người nhà lí trưởng sấn sổ bước đến, giơ gậy trực đánh chị Dậu Nhanh như cắt, chị Dậu nắm ngay được đầu gậy của hắn, hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gây ra, áp vào vật nhau Hai đứa trẻ kêu khóc om sòm Kết cục anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào
ra thềm”.
(Tức nước vỡ bờ, Ngữ văn 8 tập 1 - NXB Giáo dục)
Câu 4 Viết một đoạn văn tổng – phân – hợp khoảng 12 – 15 câu để làm sáng tỏ nhận định:
“Chị Dậu là người phụ nữ nông dân có sức sống tiềm tàng và tinh thần phản kháng
mạnh mẽ” Trong đoạn có sử dụng một trợ từ (Gạch chân và chú thích rõ).
Trang 35Bài tập 1 Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Người nhà lí trưởng sấn sổ bước đến, giơ gậy trực đánh chị Dậu Nhanh như cắt, chị Dậu nắm ngay được đầu gậy của hắn, hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gây ra, áp vào vật nhau Hai đứa trẻ kêu khóc om sòm Kết cục anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào
ra thềm”.
(Tức nước vỡ bờ, Ngữ văn 8 tập 1 - NXB Giáo dục)
Câu 4 Viết một đoạn văn tổng – phân – hợp khoảng 12 – 15 câu để làm sáng tỏ nhận định:
“Chị Dậu là người phụ nữ nông dân có sức sống tiềm tàng và tinh thần phản kháng
mạnh mẽ” Trong đoạn có sử dụng một trợ từ (Gạch chân và chú thích rõ).
Yêu cầu:
- Hình thức: Đoạn văn tổng – phân – hợp khoảng 12 – 15 câu
- Kiến thức Tiếng Việt: Một trợ từ
- Nội dung: Chị Dậu là người phụ nữ nông dân có sức sống tiềm tàng và tinh thần phản kháng mạnh mẽ
Trang 36TIẾT 34,35,36: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I Kiến thức cần nhớ
II Luyện tập
Câu 4
(3,5
điểm)
* Hình thức:
- Đoạn văn tổng-phân-hợp (10 – 14 câu)
- Diễn đạt trôi chảy, viết đúng chính tả, ngữ pháp.
* Tiếng Việt: một trợ từ
* Nội dung: “Chị Dậu là người phụ nữ nông dân có sức sống tiềm tàng và tinh thần phản kháng mạnh mẽ”.
a MĐ: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề cần NL: Chị Dậu là người phụ nữ nông
dân có sức sống tiềm tàng và tinh thần phản kháng mạnh mẽ.
b TĐ: Giải quyết vấn đề:
- Nêu hoàn cảnh của gia đình chị Dậu khi bọn tay sai ập đến.
- Sự phản kháng của chị Dậu khi bọn thúc sưu ập đến nhà đòi bắt anh Dậu đi:
+ Lúc đầu: dùng lời lẽ tha thiết van xin, nhẫn nhịn hạ mình (dù bị tên cai lệ mắng, chửi ) + Về sau, chị cự lại:
++ Chị đấu lí với bọn chúng (Lưu ý sự thay đổi từ ngữ xưng hô của chị Dậu)
++ Chị tiếp tục đấu lực: vùng lên chống trả bọn tên người nhà lí trưởng và cai lệ.
+ Câu nói cuối văn bản -> thể hiện rõ quy luật “Tức nước vỡ bờ”
c Kết đoạn: Khẳng định lại chủ đề
0,5 0,5
2,5
Trang 37TIẾT 34,35,36: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I Kiến thức cần nhớ
II Luyện tập
ĐOẠN T-P-H
- Câu chủ đề đầu đoạn: Giới thiệu tên tác giả, tác phẩm, và nêu vấn đề cần NL
- Câu chủ đề cuối đoạn: Đánh giá khái quát, nâng cao, mở rộng:
+ Nhắc lại ý câu chủ đề đầu đoạn + từ đánh giá
+ Đánh giá khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
- Những câu triển khai ý được thực hiện bằng các thao tác giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận, nhận xét, đánh giá hoặc nêu suy nghĩ…để từ đó đề xuất nhận định đối với chủ đề, tổng hợp, khẳng định, nâng cao vấn đề
Trang 38Bài tập 2 Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Có phải chúng ta đang ngày càng ít nói với nhau hơn Chúng ta gặp nhau qua YM, tin
nhắn, chúng ta đọc blog hay những status trên Facebook mỗi ngày Chúng ta tưởng đã biết hết, hiểu hết nhau mà không cần thốt lên lời Có phải vậy chăng? Có phải ta cũng như loài
cá heo giao tiếp với nhau bằng sóng siêu âm Tiếng nói của con người dùng để làm gì nếu không dùng để thổ lộ, để giải bày, để xoa dịu Nếu muốn được hiểu thì phải lắng nghe Nếu muốn được nghe thì phải nói trước đã, hãy nói với nhau đi Nói với cha, với anh chị, với
em, với bạn bè… Đừng chat, đừng port lên Facebook Hãy chạy đến với nhau, hoặc ít nhất
là nhắc điện thoại lên Thậm chí chỉ để nói với nhau một tiếng “ơi” dịu dàng.
Một tiếng người thực sự yêu thương, ân cần, quan tâm, gần gũi Và chắc chắn, không phải là chiêm bao.
Câu 1 Thực trạng nào được phản ánh trong văn bản trên? Theo tác giả, tiếng nói của con
người dùng để làm gì?
Câu 2 Xác định và gọi tên một phép liên kết câu có trong văn bản trên?
Câu 3 “Phải chăng sống ảo có nguy cơ đánh mất những giá trị thực?”
Em hãy viết đoạn nghị luận ngắn khoảng 2/3 trang giấy thi trả lời cho câu hỏi trên
Trang 39Bài tập 2 Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Có phải chúng ta đang ngày càng ít nói với nhau hơn Chúng ta gặp nhau qua YM, tin
nhắn, chúng ta đọc blog hay những status trên Facebook mỗi ngày Chúng ta tưởng đã biết hết, hiểu hết nhau mà không cần thốt lên lời Có phải vậy chăng? Có phải ta cũng như loài
cá heo giao tiếp với nhau bằng sóng siêu âm Tiếng nói của con người dùng để làm gì nếu không dùng để thổ lộ, để giải bày, để xoa dịu Nếu muốn được hiểu thì phải lắng nghe Nếu muốn được nghe thì phải nói trước đã, hãy nói với nhau đi Nói với cha, với anh chị, với
em, với bạn bè… Đừng chat, đừng port lên Facebook Hãy chạy đến với nhau, hoặc ít nhất
là nhắc điện thoại lên Thậm chí chỉ để nói với nhau một tiếng “ơi” dịu dàng.
Một tiếng người thực sự yêu thương, ân cần, quan tâm, gần gũi Và chắc chắn, không phải là chiêm bao.
Câu 1 Thực trạng nào được phản ánh trong văn bản trên? Theo tác giả, tiếng nói của con người dùng để làm gì?
Câu 2 Xác định và gọi tên một phép liên kết câu có trong văn bản trên?
Câu 3 “Phải chăng sống ảo có nguy cơ đánh mất những giá trị thực?”
Em hãy viết đoạn nghị luận ngắn khoảng 2/3 trang giấy thi trả lời cho câu hỏi trên