* Hình 1: Liên quan đến truyền thuyết Thánh Gióng: ảnh 1 là hình ảnh Thánh Gióng nhổ những cụm tre cạnh đường quất vào giặc; ảnh 2 là hình ảnh Gióng được bà con làng xóm vui lòng gom góp
Trang 1ÔN TẬP GIỮA
KỲ I
Trang 21 ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TRUYỀN
Trang 3ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TRUYỀN THUYẾT VÀ
TRUYỆN CỔ TÍCH
Trang 4Hình 1 Hình 2
Hãy quan sát những bức hình sau và cho biết những bức hình
đó liên quan đến chi tiết nào trong tác phẩm đã học về truyện truyền thuyết và cổ tích.
Khởi động
Trang 5* Hình 1: Liên quan đến truyền thuyết Thánh Gióng: ảnh 1 là hình ảnh Thánh Gióng nhổ những cụm tre cạnh đường quất vào giặc; ảnh 2 là hình ảnh Gióng được bà con làng xóm vui lòng gom góp gạo nuôi.
* Hình 2: Liên quan đến truyện cổ tích:
Sọ Dừa: ảnh 1 là hình ảnh mẹ Sọ Dừa với Sọ Dừa, ảnh 2 là hình ảnh Sọ Dừa trên đường đi sứ trở về gặp vợ nơi đảo hoang
Trang 6II HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG KIẾN THỨC
Tiêu chí Truyện truyền thuyết Truyện cổ tích Định nghĩa
Đặc điểm
Trang 7
Tiêu chí Truyện truyền thuyết Truyện cổ tích
Phiếu học tập số 1
Truyện truyền thuyết là loại truyện dân
gian, có yếu tố hoang đường, kì ảo, kể về các
sự kiện và nhân vật liên quan đến lịch sử hoặc giải thích nguồn gốc phong tục, cảnh vật địa phương theo quan niệm của nhân dân.
Truyện cổ tích là loại truyện dân gian, thường
có yếu tố hoang đường, kì ảo, kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật như: nhân vật có tài năng kì lạ, nhân vật dũng sĩ, nhân vật thông minh, nhân vật bất hạnh, nhân vật ngốc nghếch, người mang lốt vật nhằm thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu,
- kể về các sự kiện và nhân vật liên quan đến lịch sử hoặc giải thích nguồn gốc phong tục, cảnh vật địa phương theo quan niệm của nhân dân.
- Có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.
- Có sở lịch sử, cốt lõi là sự kiện lịch sử
- Người kể người nghe tin là có thật
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân với sự kiện và nhân vật lịch sử
- Kể về một số kiểu nhân vật quen thuộc
- Có yếu tố hoang đường, kì ảo
- Không tin câu chuyện là có thật
- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái
ác, cái tốt đối với cái xấu,
Trang 8Phiếu học tập số 2
- Đều có yếu tố hoang đường, kì ảo
- Có nhiều mô típ giống nhau:
+ Sự ra đời thần kì+ Nhân vật chính tài năng, phi thường
- Kể về các sự kiện và nhân vật liên quan đến lịch sử hoặc giải thích nguồn gốc phong tục, cảnh vật địa phương theo quan niệm của nhân dân
- Người kể người nghe tin là
có thật
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân với
sự kiện và nhân vật lịch sử
- Kể về một số kiểu nhân vật quen thuộc
- Không tin câu chuyện là có thật
- Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân
về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu,
Trang 91 Sắp xếp các truyện sau đây theo thể lo ại
Con Rồng cháu Tiên,Sơn Tinh Thủy Tinh, Thạch Sa
nh, Tấm Cám, Em bé thông minh, Thánh Gióng
Truyền thuyết Truyện cổ tích
Trang 102 Ý nghĩa 1 số chi tiết kỳ ảo
Câu 1: Ý nghĩa của sự việc “Sơn Tinh không hề nao núng T
hần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành luỹ đất, ngăn chặng dòng nước lũ Nước sông dâng lê
n bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu.” thể hiện điều gì?
• Cuộc chiến tranh chấp nguồn nước, đất đai, lãnh thổ.
• Cuộc chiến tranh chấp người phụ nữ.
• Hiện thực cuộc đấu tranh chinh phục tự nhiên của tổ tiên t a.
• Sự ngưỡng mộ của Sơn Tinh, lòng căm ghét Thủy Tinh.
Trang 11• Câu 2 Ý nghĩa của sự việc trong truyện Thánh
Gióng “Ðến đấy, một người một ngựa, tráng sĩ
lên đỉnh núi cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫ
n ngựa từ từ bay lên trời.” là:
• Gióng bất tử
• Gióng không màng danh lợi
• Gióng đã hoàn thành nhiệm vụ của mình
• Cả 3 ý trên
Trang 12• Câu 3 Ý nghĩa của sự việc “Âu Cơ sinh ra bọc trăm
trứng, trăm trứng nở ra một trăm người con hồng h
ào, đẹp đẽ lạ thường” trong truyện Con Rồng chá
u Tiên là gì?
• Toàn thể dân tộc Việt Nam là đều sinh ra cùng một nguồn gốc, cùng một giống nòi tổ tiên.
• Thể hiện sự kỳ lạ, chứng tỏ Âu Cơ là thần.
• Phản ánh đúng hiện thực, con người sinh ra từ bụn
g mẹ.
• Thể hiện tình yêu thương, sự chở che bảo bọc của
mẹ dành cho những đứa con của mình.
Trang 13TIẾNG VIỆT:
TỪ ĐƠN, TỪ PHỨC,
THÀNH NGỮ, TRẠNG NGỮ
Trang 14Từ đơn Từ phức
Từ láy
Từ ghép PHẦN 2
Trang 15Cấu tạo từ
- Từ đơn : chỉ gồm một tiếng (Ví dụ : ca, hoa, thước,…)
- Từ phức:gồm hai hoặc nhiều tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa (Ví dụ : quần áo,
thướt tha,…)
+ Từ láy (tập hợp con của từ phức) là những từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có
quan hệ láy âm( tha thiết, lo lắng, linh tinh, xanh xanh )
+ Từ ghép (tập hợp con của từ phức) là những từ có hai hoặc nhiều tiếng có quan hệ
với nhau về nghĩa (Ví dụ : quần áo, bàn ghế, bút chì )
Trang 16Câu 1: Xét về cấu tạo,“lềnh bềnh” là từ láy A.Đúng
Trang 17Câu 1: (1.0 điểm) Từ nào sau đây không phải là từ láy? A.Quần quật
B.Vất vả
C.Bà buồn
D.Kham khổ
Trang 19PHẦN 2
Khi nào ?Lúc nào ? Thời gian
Trang 20PHẦN 2
c Chức năng
+ Bổ sung ý nghĩa cho sự việc được nói đến trong câu
+ Liên kết các câu trong một đoạn, làm cho đoạn văn được liền mạch
d Hình thức:
- Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu
- Trạng ngữ thường ngăn cách với nòng cốt câu bằng một quãng nghỉ khi nói hay một dấu phẩy khi viết.
Trang 21Câu 1: Trạng ngữ trong câu “Hôm sau, mới tờ mờ sáng, Sơn Tinh đã
đem đầy đủ lễ vật đến rước Mị Nương về núi.” dùng để:
A.Chỉ thời gian
B.Xác định nơi chốn
C.Chỉ mục đích
D.Chỉ thời gian, xác định nơi chốn
Trang 22Câu 2 Trạng ngữ trong câu “Bấy giờ, ở vùng núi cao phương Bắc, có nàng Âu Cơ thuộc dòng họ Thần
Nông, xinh đẹp tuyệt trần” dùng để:
A.Chỉ thời gian
B.Xác định nơi chốn
C.Chỉ mục đích
D.Chỉ thời gian, xác định nơi chốn
Trang 23Câu 3: (1.0 điểm) Trạng ngữ trong câu “Ngày xưa, có một
Trang 24Ví dụ: Nghĩa của thành ngữ “tay bắt mặt mừng” không đơn giản là nghĩa cộng lại của các từ “tay”, “bất”, “mặt”, “từng” mà là nghĩa của cả tập hợp: sự vốn
vã, phân khởi lộ ra bên ngoài của những người gặp nhau
Thành ngữ
Trang 25PHẦN 2 Bài tập : Ghép thành ngữ ở cột bên trái với nghĩa tương
ứng ở cột bên phải Cho biết các thành ngữ ấy sử dụng biện pháp tu từ nào.
Thành ngữ Nghĩa
1) Thả con săn sắt bắt con cá sộp. a) làm ra ít tiêu pha nhiều
2) Thả mồi bắt bóng. b) may mắn rơi vào hoàn cảnh sung túc
3) Chuột sa chĩnh gạo. c) may mắn có được cái đang cần tìm
4) Buồn ngủ gặp chiếu manh. d) bỏ cái có thực chạy theo cái hư ảo
5) Bóc ngắn cắn dài. e) bỏ mối lợi nhỏ để thu mối lợi lớn
Trang 27THỰC HÀNH LUYỆN VIẾT TỔNG HỢP
Trang 28PHẦN 3 ÔN TẬP KĨ NĂNG VIẾT:
Kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích
ÔN TẬP KĨ NĂNG VIẾT:
Kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích
I Yêu cầu chung
1 Kể lại một truyện cổ tích thuộc loại văn kể chuyện, trong đó , người viết kể lại một
truyền thuyết hoặc truyện cổ tích bằng lời văn của mình
2 Yêu cầu đối với kiểu bài
- Người kể sử dụng ngôi thứ 3
- Các sự việc được trình bày theo trình tự thời gian
- Đảm bảo kể được đầy đủ các sự việc quan trọng trong truyện, đặc biệt là các yếu tố kì ảo, hoang đường
Trang 29PHẦN 3
3 Bố cục.
- Mở bài: Giới thiệu truyền thuyết hoặc truyện cổ tích sẽ kể lại (tên truyện, lí do kể).
- Thân bài: Giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện Trình bày sự việc đã xảy
ra trong câu chuyện theo trình tự thời gian
- Kết bài: Nêu cảm nghĩ về truyện vừa kể.
Trang 30PHẦN 3
II Quy trình kể tóm tắt một truyện cổ tích
2 Bước 1 Chuẩn bị trước khi viết.
a.Xác định đề tài
+ Đề bài yêu cầu viết về vấn đề gì?
+ Kiểu bài mà đề yêu cầu là gì?
b Thu thập tư liệu.
Trang 31PHẦN 3
Bước 2 Tìm ý, lập dàn ý.
a Tìm ý.
- Truyện có tên là gì? Vì sao em chọn kể lại truyện này?
- Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện như thế nào?
- Truyện có những nhân vật nào?
- Truyện gồm những sự việc nào? Các sự việc xảy ra theo trình tự nào? -Truyện kết thúc như thế nào?
- Cảm nghĩ của em về truyện?
Trang 32PHẦN 3 b Lập dàn ý.
Mở bài Giới thiệu: - Tên truyện.
- Lí do muốn kể lại truyện Thân bài * Trình bày
- Nhân vật
- Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
* Kể chuyện theo trình tự thời gian
Trang 333 Bước 3: Viết bài.
4 Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm.
Các phần
của bài viết
Nội dung kiểm tra Đạt/
chưa đạt
Mở bài Nêu tên truyện.
- Nêu lí do em muốn kể chuyện.
- Dùng ngôi thứ 3 để kể.
Thân bài - Giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.
- Trình bày chi tiết các sự việc xảy ra từ lúc mở đầu cho đến khi kết thúc.
- Các sự việc được kể theo trình tự thời gian.
- Sự việc này tiếp sự việc kia một cách hợp lí.
- Thể hiện được các yếu tố kì ảo.
Kết bài Nêu cảm nghĩ của về câu chuyện.
Trang 34
PHẦN 3 THỰC HÀNH VIẾT: KỂ LẠI MỘT TRUYỆN CỔ TÍCH
Đề bài: Viết một bài văn khoảng 400 chữ kể lại truyện cổ tích em yêu thích (đã học hoặc đã đọc).
Kể lại truyện cổ tích “Sọ Dừa”
a Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
- Xác định đề tài: Đề bài yêu cầu viết về vấn đề gì? Kiểu bài mà đề yêu cầu là gì?
Đề bài yêu cầu kể lại truyện cổ tích Sọ Dừa thuộc kiểu bài tự sự, hướng đến người đọc là HS và GV
Trang 35PHẦN 2
- Đọc lại truyện Sọ Dừa; ghi lại những sự kiện chính; tưởng tượng về nhân vật Sọ Dừa
Các sự việc chính:
+ Sự ra đời kì lạ của Sọ Dừa
+ Sọ Dừa đi ở cho nhà phú ông
+ Sọ Dừa kết hôn cùng con gái út nhà phú ông.
+ Sọ Dừa đỗ trạng nguyên và phải đi sứ.
+ Vợ Sọ Dừa sau khi bị hãm hại đã gặp lại chồng.
+ Hai cô chị bỏ đi biệt xứ, vợ chồng Sọ Dừa sống hạnh phúc
- Suy nghĩ về những chi tiết, hình ảnh, từ ngữ biểu cảm có thể thêm vào (trong đó
có cách kết thúc truyện)
Trang 36+ Có thể thêm bớt, thay đổi từ ngữ, cách đặt cây, thêm một vài chi tiết có yếu tố miêu
tả, biểu cảm cho câu chuyện hấp dẫn hơn
+ Truyện cho em có niềm tin vào chiến thắng vào cái thiện trước cái ác và không đánh giá con người bằng vẻ bề ngoài
Trang 37- Giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện (Sự ra đời kì lạ của Sọ Dừa)
- Trình bày chi tiết các sự việc xảy ra từ lúc mở đầu cho đến khi kết thúc theo trình tự thời gian, sự việc này tiếp sự việc kia một cách hợp lí, thể hiện được các yếu tố kì ảo
Trang 38PHẦN 2
Có thể kể lại theo diễn biến các sự việc chính trong truyện như sau:
+ Sọ Dừa đi ở cho nhà phú ông
+ Sọ Dừa kết hôn cùng con gái út nhà phú ông.
+ Sọ Dừa đỗ trạng nguyên và phải đi sứ.
+ Vợ Sọ Dừa sau khi bị hãm hại đã gặp lại chồng.
+ Hai cô chị bỏ đi biệt xứ, vợ chồng Sọ Dừa sống hạnh phúc
3 Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về truyện hoặc nhân vật chính trong truyện Sọ Dừa.
Trang 39PHẦN 3 c Bước 3: Viết bài : HS dựa vào dàn ý để viết.
kể về chàng Sọ Dừa tuy có vẻ ngoài xấu xí nhưng lại có phẩm chất, tài năng đặc biệt, qua đó gửi gắm bài học về cách nhìn nhận và đánh giá người khác, ước mơ về sự công bằng trong xã hội
Trang 40PHẦN 3
Giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh
xảy ra câu chuyện
Trình bày chi tiết các sự việc
xảy ra từ lúc mở đầu cho đến
về nhà bà có thai Ít lâu sau ông lão mất, bà lão sinh ra một đứa bé trông như quả dừa, không chân, không tay Bà buồn quá định vứt đi nhưng lại thương con nên để lại nuôi và đặt tên là Sọ Dừa.
Lớn lên, Sọ Dừa vẫn cứ lăn bên chân mẹ, chẳng làm được việc gì Nghe mẹ than phiền Sọ Dừa chẳng biết đi chăn bò giúp mẹ, Sọ Dừa bèn nói:
– Chuyện gì chứ chăn bò con chăn cũng được mà mẹ Mẹ nói với phú ông cho con chăn bò nhé!
Nghe con nói thế, bà đánh liều đến hỏi phú ông Phú ông ngần ngừ vì hình dạng của Sọ Dừa, nhưng nghĩ nuôi nó ít tốn cơm, công chăn bò cũng ít nên phú ông đồng ý Từ đó Sọ Dừa đến ở nhà phú ông Cậu chăn bò rất giỏi, đàn bò ngày một béo tốt hẳn ra Phú ông rất hài lòng.
Trang 41PHẦN 3
+ Sọ Dừa kết hôn cùng
con gái út nhà phú ông. Vào vụ mùa tôi tớ phải ra đồng cả ba cô con gái của phú ông thay nhau đem cơm trưa cho Sọ Dừa Hai cô chị ác nghiệt, thường hắt
hủi Sọ Dừa, chỉ có cô út đối xử rất tử tế với cậu, vì cô vốn là người hiền lành, tốt bụng Trong một lần cô út mang cơm cho Sọ Dừa, cô tình cờ nhìn thấy một chàng trai khôi ngô đang ngồi trên chiếc võng thổi sáo cho đàn bò nghe Có tiếng động, chàng trai biến mất, chỉ thấy Sọ Dừa nằm đấy Biết Sọ Dừa không phải là người trần, từ đó, cô đem lòng yêu mến chàng Cuối mùa ở, Sọ Dừa nhờ mẹ hỏi cưới Dù bị thách cưới cao, Sọ Dừa vẫn đáp ứng đầy đủ Trong ba cô con gái của phú ông, chỉ có cô út gật đầu đồng ý cưới Sọ Dừa Đến ngày cưới, trong hình dáng một chàng trai tuấn tú, Sọ Dừa đến đón cô út về làm vợ khiến hai cô lớn nhà phú ông vô cùng ghen tức
Trang 42+ Sọ Dừa đỗ trạng
nguyên và phải đi sứ.
+Vợ Sọ Dừa sau khi bị
Sọ Dừa ngày đêm miệt mài đèn sách và thi đỗ trạng nguyên
Chẳng bao lâu, có chiếu nhà vua sai trạng đi sứ Sọ Dừa chia tay
vợ lên đường, chàng trao cho vợ một hòn đá lửa, một con dao và hai quả trứng gà, dặn phải giữ luôn các thứ ấy bên mình để có lúc cần dùng đến
Nhân thấy Sọ Dừa đi xứ xa nhà, hai cô chị quyết tâm giết hại
em mình cho thỏa lòng ghen tức hai người chị hãm hại cô út, đẩy
cô xuống biển nhằm cướp chồng em Nhờ những đồ vật chồng đưa, cô út thoát chết Hai quả trứng nở thành đôi gà đẹp làm bạn với cô Một hôm, trông thấy chiếc lướt qua đảo, con gà trống gáy to: “ Ò… ó … o….Phải thuyền quan trạng rước cô tôi về” Sọ Dừa
và vợ đoàn tụ
Về nhà, quan trạng mở tiệc mừng, mời bà con đến chia vui Hai cô chị họ chắc mẩm chuyến này được thay em làm bà trạng, thay nhau kể chuyện không may của cô em ra chiều tiếc thương lắm Quan trạng không nói gì, tiệc xong, chàng cho gọi vợ ra Hai người chị trông thấy cô em xấu hổ quá lén bỏ về và đi biệt xứ
Trang 43PHẦN 2
Cảm nghĩ của người viết Truyện cổ tích luôn là một món ăn tinh thần không thể
thiếu với mỗi người bởi ở đó chứa đựng những bài học cuộc sống sâu sa Đọc truyện, em nhận ra rằng những người thông minh, tài giỏi, chân thành được hưởng hạnh phúc; còn những kẻ độc ác, tham lam, dối trá sẽ bị trừng trị thích đáng Truyện cũng đem lại cho em bài học khi đánh giá, nhìn nhận một con người phải xem xét toàn diện, không nên chỉ nhìn vẻ bề ngoài, càng thấm thía hơn câu tục ngữ của cha ông: “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”
Trang 44THANK YOU!