MỞ ĐẦU1.Lí do chọn đề tài C.Mac từng nói: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo
Trang 1BỘ NỘI VỤ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
TÊN ĐỀ TÀI: QUY PHẠM PHÁP LUẬT BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần : Pháp luật đại cương
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài 4
2 Mục đích và nhiệm vụ 4
3 Đối tượng thực hiện 4
4 Phương pháp thực hiện 4
5 Ý nghĩa bài tập 4
NỘI DUNG 1 Khái niệm và đặc điểm của quy phạm pháp luật………5
1.1 Khái niệm………5
1.2 Đặc điểm ………6
2 Cơ cấu quy phạm pháp luật………6
2.1 Giả định……… 6
2.1.1 Khái niệm………6
2.1.2 Vai trò……… 7
2.1.3 Yêu cầu……… 7
2.1.4 Cách xác định……… 7
2.1.5 Phân loại……… 7
2.2 Quy định………7
2.2.1 Khái niệm……… 7
2.2.2 Vai trò……….8
2.2.3 Yêu cầu………8
2.2.4 Cách xác định………8
2.2.5 Phân loại………8
2.3 Chế tài……….8
2.3.1 Khái niệm………8
2.3.2 Vai trò……….8
2.3.3 Yêu cầu………9
Trang 32.3.5 Phân loại……….9
3 Ví dụ………9
KẾT LUẬN……… 11
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 12
LỜI CẢM ƠN ……… 13
Trang 4MỞ ĐẦU
1.Lí do chọn đề tài
C.Mac từng nói: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó.” Vì vậy, quản lý xã hội là yếu tố cần thiết tất yếu của đời sống cộng đồng xã hội Khi xã hội phát triển tính chất xã hội hóa của các hoạt động xã hội ngày càng cao càng cần đề cao vai trò của quản lý, đề cao tính tổ chức và ý thức tự giác, tinh thần làm chủ của mỗi người Một trong những phương tiện giúp con người quản lý xã hội tốt và dễ dàng hơn đó chính là các quy phạm pháp luật Hiểu biết về pháp luật, tuân thủ theo pháp luật là nghĩa
vụ và trách nhiệm của mọi công dân Vì vậy việc tìm hiểu về quy phạm pháp luật là điều vô cùng cần thiết, hiểu được tầm quan trọng của điều này nên em đã chọn đề tài về quy phạm pháp luật
2 Mục đích và nhiệm vụ thực hiện
Tìm hiểu kỹ hơn, hiểu rõ hơn về quy phạm pháp luật và cơ cấu của quy phạm pháp luật
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Pháp luật Việt Nam
4 Phương pháp thực hiện
Nghiên cứu tài liệu liên quan tới đề tài
5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu
Hiểu rõ về quy phạm pháp luật
Trang 5NỘI DUNG
1 Khái niệm và đặc điểm của quy phạm pháp luật
1.1 Khái niệm
Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện thể hiện
ý chí và lợi ích của giai cấp thống trị nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội
cơ bản theo định hướng của Nhà nước.1
Ví dụ: Điều 170, Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định về quyền yêu
cầu bồi thường thiệt hại: “Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài
sản có quyền yêu cầu người có hành vi xâm phạm quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản bồi thường thiệt hại”.
Điều luật trên là một quy phạm pháp luật, nó chứa đựng quy tắc
cho hành vi xử sự của con người trong điều kiện hoàn cảnh nhất định
1.2 Đặc điểm
Quy phạm pháp luật là một loại quy phạm xã hội, vì vậy nó mang đầy đủ những đặc tính chung vốn có của một quy phạm xã hội như: là quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu để mọi người làm theo, là tiêu chuẩn
để xác định giới hạn và đánh giá hành vi của con người
Thông qua quy phạm pháp luật ta biết được hoạt động nào có ý nghĩa pháp lý, hoạt động nào không có ý nghĩa pháp lý, hoạt động nào phù hợp với pháp luật, hoạt động nào tráI với pháp luật.v.v…
Ví dụ : Để biết được đâu là hoạt động tình cảm, đâu là hoạt động pháp luật chúng ta phải căn cứ vào các quy phạm pháp luật Để đánh giá hành vi nào là trộm, hành vi nào là cướp… phải căn cứ vào các quy phạm của luật hình sự
Ngoài những đặc tính chung của quy phạm xã hội thì đặc điểm riêng của quy phạm pháp luật là:
Trang 6Quy phạm pháp luật luôn gắn liền với nhà nước Chúng do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đặt ra, thừa nhận hoặc phê chuẩn, Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng nhiều biện pháp
Quy phạm pháp luật thể hiện ý chí Nhà nước
Quy phạm pháp luật được đặt ra không phải cho một tổ chức hay cá nhân cụ thể mà cho tất cả các tổ chức và cá nhân tham gia quan hệ xã hội
mà nó điều chỉnh Vì vậy, quy phạm pháp luật được đặt ra không phải chỉ
để điều chỉnh một quan hệ xã hội cụ thể mà để điều chỉnh một quan hệ xã hội chung
Nội dung mỗi quy phạm pháp luật thường thể hiện hai mặt: cho phép hoặc bắt buộc
Quy phạm pháp luật vừa mang tính xã hội, vừa mang tính giai cấp Giữa các quy phạm pháp luật luôn có sự liên hệ mật thiết và thống nhất với nhau tạo nên một hệ thống pháp luật thống nhất cùng điều chỉnh có hiệu quả các quan hệ xã hội vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh
2 Cơ cấu quy phạm pháp luật
2.1 Giả định
2.1.1 Khái niệm
Giả định là một bộ phận của quy định pháp luật nêu lên những điều kiện, hoàn cảnh (thời gian, địa điểm…) có thể xảy ra trong thực tế cuộc sống và cá nhân hay tổ chức khi ở vào những hoàn cảnh, điều kiện đó phải chịu sự tác động của quy phạm pháp luật
Ví dụ: Điều 95 Luật khiếu nại, tố cáo 1998 quy định: “ Cơ quan,
tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, người tố cáo có công trong việc ngăn ngừa thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, cá nhân thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật”
Trang 7Phần giả định của quy phạm này là: “ Cơ quan, tổ chức , cá nhân có thành tích trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, người tố cáo có công trong việc ngăn ngừa thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, cá nhân”
2.1.2 Vai trò
Xác định phạm vi vi phạm của pháp luật.
2.1.3 Yêu cầu
Hoàn cảnh, yêu cầu nêu trong phần giả định phải rõ ràng, chính
xác, sát với thực tế
2.1.4 Cách xác định
Phải trả lời cho câu hỏi chủ thể nào? Trong hoàn cảnh, điều kiện
nào ?
2.1.5 Phân loại
Căn cứ vào số lượng hoàn cảnh, điều kiện, giả định được chia làm hai loại:
Giả định giản đơn: chỉ là nêu một hoàn cảnh, điều kiện
Giả định phức tạp: nêu lên nhiều hoàn cảnh, điều kiện
2.2 Quy định
2.2.1 Khái niệm
Quy định là bộ phận của quy phạm pháp luật, trong đó nêu lên cách
thức xử sự mà cá nhân hay tổ chức ở vào hoàn cảnh, điều kiện đã nêu trong bộ phận giả định được phép hoặc buộc phải thực hiện Bộ phận quy định của pháp luật chứa đựng mệnh lệnh của Nhà nước
Ví dụ: Điều 1, Pháp lệnh thuế nông nghiệp có viết: “Mọi tổ chức
và cá nhân sử dụng đất nông nghiệp và các loại đất khác vào sản xuất nông nghiệp thì phải nộp thuế nông nghiệp.”
Trong quy phạm này bộ phận quy định (phải làm gì?) là: “phải nộp thuế nông nghiệp”
Trang 82.2.2 Vai trò
Mô hình hóa ý chí của Nhà nước, cụ thể hóa cách thức xử của các
chủ thể khi tham gia quan hệ pháp luật
2.2.3 Yêu cầu
Mức độ chính xác, rõ ràng, chặt chẽ của bộ phận quy định là một
trong những điều kiện bảo đảm nguyên tắc pháp chế
2.2.4 Cách xác định
Trả lời cho chủ thể sẽ làm gì và như thế nào
2.2.5 Phân loại
Căn cứ vào mệnh lệnh được nêu trong bộ phận quy định, có hai
loại quy định:
Quy định dứt khoát: chỉ nêu một cách xử sự và các chủ thể phải xử sự theo mà không có sự lựa chọn
Quy định không dứt khoát: nêu ra hai hoặc nhiều cách xử sự
và cho phép các tổ chức hoặc cá nhân có thể lựa chọn cachs
xử sự
2.3 Chế tài
2.3.1 Khái niệm
Chế tài là một bộ phận của quy phạm pháp luật, nêu lên biện pháp
tác động mà Nhà nước dự kiến áp dụng đối với cá nhân hay tổ chức nào không thực hiện đúng mệnh lệnh của Nhà nước đã nêu ở bộ phận quy định của quy phạm pháp luật
Khoản 1 Điều 100 Bộ luật hình sự 1999 đã nêu: “Người nào đối xử tàn ác, thường xuyên ức hiếp, ngược đãi hay làm nhục người lệ thuộc mình làm người đó tự sát, thì bị tù từ hai năm đến bảy năm.”
Bộ phận chế tài của quy phạm này là “thì bị tù từ hai đến bảy năm”
2.3.2 Vai trò
Nhằm bảo đảm cho pháp luật được thực hiện nghiêm minh
Trang 92.3.3 Yêu cầu
Biện pháp tác động phải tương xứng với mức độ, tính chất của
hành vi vi phạm
2.3.4 Cách xác định
Trả lời câu hỏi chủ thể phải chịu hậu quả gì nếu không thực hiện đúng quy định của quy phạm pháp luật
2.3.5 Phân loại
Căn cứ vào khả năng lựa chọn biện pháp áp dụng, mức áp dụng, có
2 loại:
Chế tài cố định: chỉ nêu một biện pháp chế tài và một mức
áp dụng
Chế tài không cố định: nêu lên nhiều biện pháp chế tài, hoặc một biện pháp nhưng nhiều mức để chủ thể có thể lựa chọn Căn cứ vào tính chất và thẩm quyền áp dụng, được chia thành 4 loại:
Chế tài hình sự
Chế tài hành chính
Chế tài dân sự
Chế tài kỷ luật
3 Ví dụ
Ví dụ 1: Lực lượng vũ trang nhân dân tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước, có nhiệm vụ bảo vệ độc lập, chủ
quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa; cùng toàn dân xây dựng đất nước và thực hiện nghĩa vụ quốc tế” (Điều 65 Hiến pháp 2013)
– Giả định: “Lực lượng vũ trang nhân dân” Phần giả định trong trường
Trang 10đối tượng phải chịu sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật này đó là lực lượng vũ trang nhân dân
– Quy định: “tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và
Nhà nước, có nhiệm vụ bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa; cùng toàn dân xây dựng đất nước và thực hiện nghĩa vụ quốc tế” Phần quy định trong trường hợp này nêu lên cách thức xử sự của đối tượng được nêu ở phần giả định
– Chế tài: không có.
Ví dụ 2: Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm (Điều
155 Bộ luật Hình sự 2015)
– Giả định: “Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của
người khác” Giả định trong trường hợp này đã nêu lên đối tượng phải chịu sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật này đó là người xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác
– Quy định: không được nêu rõ ràng trong quy phạm pháp luật nhưng ở
dạng quy định ngầm Theo đó, quy định trong trường hợp này là không được xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác
– Chế tài: “bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm” Chế tài
ở đây là biện pháp của Nhà nước tác động đến chủ thể vi phạm pháp luật
Ví dụ 3: Điều 251 Tội mua bán trái phép chất ma túy
1 Người nào mua bán trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 02 năm đến
07 năm
Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua
Trang 11trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm Căn cứ theo quy định trên việc tàng trữ trái phép chất ma túy không có quy định
về khối lượng nên việc em của bạn đã có hành vi tàng trữ trái phép ma túy trên 0,1g Thì hành vi của em bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự Như vậy, em của bạn đã có hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy với khối lượng từ 0,1g đến 0,2g, vì vậy em chị có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) với khung hình phạt từ 1 năm đến 5 năm Ngoài ra còn
có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm Thứ hai, theo như thông tin bạn cung cấp, em của bạn chưa có tiền án, tiền sự, vì vậy em của bạn có thể được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo điểm h, i Khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)
KẾT LUẬN
Hi vọng rằng, với các yếu tố tạo thành quy phạm đầy đủ, chặt chẽ và có tính logic; đặc biệt là phù hợp với xã hội thì quy phạm pháp luật sẽ ngày càng trở thành một phương tiện giúp chúng ta điều chỉnh các mối quan hệ pháp luật
Trang 12TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình Pháp luật đại cương GS.TS Mai Hồng Quỳ
Trang 13
LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập, em xin chân thành cảm ơn giảng viên học phần Pháp luật đại cương đã cho em có nhiều hơn kiến thức về pháp luật Nhờ cách truyền đạt, hướng dẫn dễ hiểu mà em có những kiến thức vững vàng để áp dụng trong cuộc sống Tuy nhiên vốn kiến thức của em còn hạn chế trong quá trình làm bài không tránh được những sai sót kính mong các thầy cô xem xét và sửa bài để em có những bài tập lần sau được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !