1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận pháp luật đại cương đề tài nguồn của pháp luật dân sự việt nam

15 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 353,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị đưa thành luật, thể hiện quan điểm giai cấp về hình mẫu xã hội, trong đó các quan hệ xã hội nào được điều chỉnh bằng pháp luật và với phương thứ

Trang 1

TR¯àNG ĐẠI HàC NGOẠI TH¯¡NG KHOA LÝ LU ÀN CHÍNH TRÞ

=====000=====

TIỂU LUÀN PHÁP LUÀT ĐẠI C¯¡NG NGUàN CþA PHÁP LUÀT DÂN Sþ VIÞT NAM

Sinh viên thÿc hißn : Kh°¢ng Vißt Hằng

Mã sß sinh viên : 2114210036

Lßp Anh 04, Khßi 2 QTKD, Khóa 60

Gi¿ng viên h°ßng d¿n : Trần Thß Thanh Thÿy

Hà Nội, 01/2022

Trang 2

M ỤC LỤC

I KHÁI NI ÞM VỀ NGUàN CþA LUÀT DÂN Sþ 2

II PHÂN LO ẠI NGUàN CþA PHÁP LUÀT DÂN Sþ 3

2.1 Hiến pháp 3

2.2 Bộ luật dân sự 4

2.3 Luật 9

2.4 Nghị quyết của Quốc hội 9

2.5 Các văn bản dưới luật 10

2.6 Án lệ 11

TÀI LI ÞU THAM KH¾O 14

Trang 3

I KHÁI NI ÞM VỀ NGUàN CþA LUÀT DÂN Sþ

Nguồn của pháp luật đã được nghiên cứu trong lí luận chung về nhà nước và pháp

luật Về mặt xã hội học, nguồn của pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị đưa lên thành luật mà nội dung được xác định bái các điều kiện chính trị, kinh tế tồn

tại trong xã hội cần thiết phải điều chỉnh bằng pháp luật

Pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị đưa thành luật, thể hiện quan điểm giai

cấp về hình mẫu xã hội, trong đó các quan hệ xã hội nào được điều chỉnh bằng pháp luật và với phương thức nào là do giai cấp thống trị quy định thông qua hoạt động lập pháp của nhà nước

Mỗi ngành luật là tổng hợp các quy phạm pháp luật quy định cách thức xử sự của các chủ thể tham gia vào các quan hệ đó phù hợp với lợi ích của giai cấp thống

trị Trong điều kiện của chúng ta hiện nay - Đảng là lực lượng lãnh đạo Nhà nước

và xã hội= (Điều 4 Hiến pháp năm 1992), là đại biểu trung thành của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, của dân tộc thi pháp luật là sự thể chế hoá đưßng

lối của Đảng trong từng giai đoạn cách mạng Đưßng lối, chủ trương của Đảng được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thể chế hoá bằng quá trình lập pháp

Bái vậy, <Nhà nước ta phải có đủ quyền lực và đủ khả năng định ra luật pháp và

tổ chức, quản lí mọi mặt đßi sống bằng pháp luật=

Nguồn của luật dân sự hiểu theo nghĩa hẹp là những văn bản pháp luật (hình thức

của pháp luật) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ tài sản và các quan hệ nhân thân Một văn bản được coi là nguồn của

luật dân sự phải đáp ứng những yêu cầu sau đây:

- Văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

- Chứa đựng các quy phạm pháp luật dân sự;

- Phải ban hành theo trình tự, thủ tục do luật định

Trang 4

II PHÂN LO ẠI NGUàN CþA PHÁP LUÀT DÂN Sþ

Theo nguyên tắc chung, các quy phạm pháp luật dân sự đều có hiệu lực bắt buộc thi hành Nhưng căn cứ vào hình thức của văn bản, cơ quan ban hành và hiệu lực pháp luật của văn bản, nguồn của luật dân sự có thể được chia thành các loại sau:

- Hiến pháp;

- BLDS;

- Các luật, bộ luật liên quan;

- Các văn bản dưới luật;

- Án lệ;

2.1 Hi ến pháp

Hiến pháp là đạo luật cơ bản, đạo luật gốc của một quốc gia, là <xương sống, trụ

cột= của hệ thống pháp luật, là cơ sá xây dựng các văn bản pháp luật khác Hiến pháp là đạo luật cơ bản của hệ thống pháp luật, căn cứ vào quy định của Hiến pháp, các ngành luật cụ thể hoá bằng các quy định để tác động tới các quan hệ

mà nó có nhiệm vụ điều chỉnh Đối với luật dân sự, Hiến pháp là nguồn đặc biệt quan trọng, mặc dù Hiến pháp chủ quy định những vấn đề chung nhất của luật dân sự Hiến pháp năm 1992 quy định những nguyên tắc cơ bản của chế độ xã

hội Việt Nam á giai đoạn đầu thßi kì quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội với nền kinh tế thị trưßng có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Trong Hiến pháp năm 2013, Chương II và Chương III có những quy định liên quan nhiều nhất đến luật dân sự:

Chương II - Quyền con ngưßi, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân: Ngoài

những quyền về chính trị - xã hội, Hiến pháp còn xác nhận những quyền dân sự

cơ bản của công dân, đó là quyền tự do kinh doanh; quyền sá hữu những thu nhập

Trang 5

hợp pháp, của cải để dành, nhà á; quyền thừa kế, quyền bình đăng về năng lực pháp luật của cá nhân; các quyền nhân thân

và quyền tài sản khác

Chương III - Kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục, khoa học công nghệ và môi trưßng

Điều 51 quy định:

<1 Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trưßng định hướng xã hội chủ nghĩa

với nhiều hình thức sá hữu, nhiều thành phần kinh tế; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

2 Các thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế

quốc dân Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật

3 Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nhân, doanh nghiệp và cá nhân,

tổ chức khác đầu tư, sản xuất, kinh doanh; phát triển bền vững các ngành kinh tế, góp phần xây dựng đất nước Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức đầu tư, sản

xuất, kinh doanh được pháp luật bảo hộ và không bị quốc hữu hoá=

2.2 B ộ luật dân sự

BLDS là nguồn chủ yếu, trực tiếp và quan trọng nhất của luật dân sự BLDS năm

2015 gồm 6 phần, 27 chương và 689 điều với nhiều chế định mới, tiến bộ, thể

hiện một cách đầy đủ nhất với tính chất là luật chung và định hướng cho việc xây

dựng các văn bản pháp luật điều chỉnh các quan hệ dân sự đặc thù, xử lí bất cập

của luật hiện hành, giải quyết được những vướng mắc trong thực tiễn cuộc sống Đây là bộ luật lớn nhất của Nhà nước ta về mọi phương diện: phạm vi điều chỉnh, thßi gian chuẩn bị thông qua, số lượng điều luật BLDS đã thể chế hoá Cương

Trang 6

lĩnh chiến lược phát triển kinh tế xã hội, các nghị quyết của Đảng và cụ thể hoá

Hiến pháp năm 2013 nhằm bảo vệ quyền lợi của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, góp phần giải phóng sức sản xuất, khuyến khích mọi thành phần kinh tế, mọi tầng lớp dân cư sống và làm việc theo pháp luật, vì sự nghiệp phát triển đất nước, vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh; xây dựng các chuẩn mực pháp lí cho các tổ chức, cá nhân khi tham gia vào các quan hệ dân sự nhằm tăng cưßng quản lí xã hội bằng pháp luật theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thể hiện truyền thống đoàn kết, tương thân tương ái của dân tộc ta BLDS góp phần hạn chế tranh chấp tiêu cực trong các quan hệ dân sự,

bảo đảm dân chủ, công bằng, ổn định, đoàn kết trong nội bộ nhân dân, mỗi ngưßi

vì cộng đồng và cộng đồng vì mỗi ngưßi Đồng thßi, việc ban hành BLDS là thực

hiện một bước quan trọng pháp điển hoá pháp luật dân sự, khắc phục tình trạng

tản mạn, không đầy đủ của pháp luật trong lĩnh vực dân sự, nhằm phát huy vai trò tác dụng của pháp luật dân sự trong việc đẩy mạnh các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, tạo cơ sá thuận lợi cho việc

áp dụng thi hành pháp luật BLDS cũng là sự kế thừa, phát triển của pháp luật dân

sự của ông cha ta và những tinh hoa của pháp luật dân sự trên thế giới vận dụng vào điều kiện cụ thể của chúng ta hiện nay

Nội dung chủ yếu của BLDS năm 2015:

Phần thứ nhất: Những quy định chung.Phần này được kết cấu bái 10 chương với

157 điều Nội dung chủ yếu của phần này là xác định phạm vi điều chỉnh của BLDS năm 2015, địa vị pháp của cá nhân, pháp nhân Hộ gia đình, tổ hợp tác và

tổ chức khác không có tư cách pháp nhân trong quan hệ dân sự Đồng thßi quy định những nguyên tắc cơ bản trong việc xác lập, thực hiện các quyền và nghĩa

vụ dân sự, giải quyết các tranh chấp và áp dụng luật dân sự; quy định các căn cứ xác lập quyền và nghĩa vụ dân sự, là nền tảng của các quy định cụ thể trong toàn

Bộ luật Ngoài ra, còn quy định các quyền nhân thân của cá nhân như họ tên, nơi

cư trú, tuyên bố chết, quy định về tài sản, quy định về giao dịch dân sự, về đại

Trang 7

diện, thßi hạn, thßi hiệu Những quy định trong phần này mang tính chất chung, xuyên suốt toàn bộ nội dung của BLDS và được cụ thể hoá trong tất cả các phần

của BLDS nhằm bảo đảm tính thống nhất về nội dung, tránh tình trạng trùng lặp không cần thiết

Phần thứ hai: Quyền sá hữu và quyền khác đối với tài sản Phần này gồm 4 chương, 115 điều (từ Điều 158 đến Điều 273), quy định những nguyên tắc cơ bản

của quyền sá hữu, quyền khác đối với tài sản, chiếm hữu, các hình thức sá hữu,

nội dung quyền sá hữu và quyền khác đối với tài sản, các căn cứ xác lập, chấm

dứt quyền sá hữu và bảo vệ quyền sá hữu, quyền khác đối với tài sản; đặc biệt Chương XIV với tiêu đề <Quyền khác đối với tài sản= quy định về quyền đối với

bất động sản liền kề, quyền hưáng dụng và quyền bề mặt Xuất phát từ vai trò chi

phối của cơ sá kinh tế hạ tầng đối với pháp luật, BLDS khẳng định vị trí trung tâm của chế định quyền sá hữu trong các chế định luật dân sự Trong mọi xã hội, phương thức chiếm hữu của cải vật chất và chế độ sá hữu có ý nghĩa quyết định BLDS cụ thể hoá quy định về chế độ sá hữu mà Hiến pháp năm 2013 đã khẳng định, tạo cơ sá pháp lí cho các quy định cụ thể á các phần tiếp theo của BLDS và các văn bản pháp luật khác về quan hệ tài sản Những quy định á phần này thể

hiện tính định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm được quyền sá hữu của cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác, khuyến khích phát triển tài sản, má rộng đầu tư

và phát triển sản xuất, kinh doanh

Phần thứ ba: Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự Phần này gồm 5 chương, 334 điều (từ Điều 274 đến Điều 608) Đây là phần có số điều luật lớn nhất của BLDS, quy định những căn cứ làm phát sinh nghĩa vụ dân sự; nguyên tắc xác lập, thực

hiện, thay đổi, chấm dứt nghĩa vụ dân sự; các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa

vụ dân sự và trách nhiệm dân sự nói chung và trách nhiệm dân sự đối với từng

loại nghĩa vụ riêng biệt Với tư cách là căn cứ chủ yếu, thông dụng và hợp pháp làm phát sinh nghĩa vụ dân sự, hợp đồng dân sự được quy định tương xứng phù

hợp với quy mô của nó, bao gồm những quy định chung về hợp đồng và một số

Trang 8

hợp đồng dân sự thông dụng trong đßi sống dân sự thưßng ngày Nghĩa vụ dân

sự là loại quan hệ dân sự mang tính chất động=, liên quan đến việc dịch chuyển tài sản, dịch vụ từ chủ thể này sang chủ thể khác Đối tượng của nghĩa vụ có thể

là tài sản, một việc phải làm hoặc không được làm Tài sản và công việc được làm, không được làm là những đối tượng của nghĩa vụ dân sự rất đa dạng, phức

tạp, cho nên các quy định trong phần này của BLDS chủ yếu là những quy định khung có tính chất định tính mà không thiên về định lượng Bái vậy, các nguyên

tắc cơ bản được quy định là những định hướng cho việc xác lập, thực hiện nghĩa

vụ và xuyên suốt phần này của BLDS Những nguyên tắc cơ bản đó là:

+ Cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác có quyền tự do giao kết hợp đồng nhưng không trái pháp luật và đạo đức xã hội, trên cơ sá bình đẳng với nhau và bình đẳng trước pháp luật;

+ Ngưßi có nghĩa vụ dân sự phải thực hiện nghĩa vụ của mình một cách trung thực, theo tinh thần hợp tác, đúng cam kết, không trái pháp luật và đạo đức xã

hội;

+ Ngưßi nào hưáng lợi mà không có căn cứ thì phải hoàn trả lại;

+ Ngưßi nào vi phạm quyền dân sự của ngưßi khác thì phải chịu trách nhiệm dân

sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thưßng

Những nguyên tắc cơ bản và các quy định trong phần này nhằm bảo đảm quyền

và lợi ích hợp pháp của các chủ thể tham gia quan hệ dân sự; bảo vệ lợi ích của Nhà nước và lợi ích công cộng; góp phần đáp ứng các nhu cầu vật chất, tinh thần

của nhân dân; đẩy mạnh giao lưu dân sự trong nước cũng như với ngoài nước đồng thßi giải phóng mọi lực lượng sản xuất nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã

hội á nước ta

Ví dụ:Công ty A ký kết hợp đồng mua bán1 tấn gạo với công ty B Theo thỏa thuận bên A có trách nhiệm giao hàng cho bên B vào ngày 10/10/2020 Đến

Trang 9

ngày giao hàng mà A không mang hàng đến, do điều kiện sản xuất B phải mua hàng của C Như vậy A có trách nhiệm phải trả số tiền chênh lệch giữa giá trị hàng hóa mà B mua của C so với giá thị trưßng

à ví dụ này trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ dân sự là bên có nghĩa vụ

mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền Như vậy, trách nhiệm pháp lý dân sự phát sinh khi

có nghĩa vụ dân sự mà không thực hiện hay thực hiện không đúng Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự (hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự) Pháp nhân phải chịu trách nhiệm dân sự do ngưßi của pháp nhân gây ra

Phần thứ tư: Thừa kế Phần này gồm 4 chương, 53 điều (từ Điều 609 đến Điều 662) quy định việc dịch chuyển di sản của ngưßi chết cho những ngưßi còn sống;

về ngưßi để lại di sản, ngưßi hưáng di sản; những nguyên tắc của việc dịch chuyển

di sản và các trình tự dịch chuyển di sản; thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật BLDS quy định những nguyên tắc cơ bản của thừa kế là bình đẳng, quyền tự định đoạt của ngưßi có di sản để lại và của ngưßi hưáng di sản Nhằm

bảo vệ quyền tự định đoạt của ngưßi có di sản, Bộ luật quy định về việc thừa kế theo di chúc và các hình thức của di chúc, quyền của ngưßi lập di chúc trong việc định đoạt tài sản của họ thông qua di chúc Ngưßi thừa kế có quyền nhận hay không nhận di sản thừa kế, nếu nhận di sản họ phải thực hiện nghĩa vụ của ngưßi

chết để lại trong phạm vi di sản đã nhận Phần này cũng xác định những trưßng

hợp thừa kế theo luật, những ngưßi thừa kế và các hàng thừa kế; thừa kế thế vị

và thừa kế của những ngưßi liên quan Ngoài ra, còn quy định về trình tự thanh toán di sản và cách thức phân chia di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật

Sau đây là một số ví dụ về quyền thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc:

 Thừa kế theo pháp luật: Vợ chồng A và B có 300 triệu B có 100 triệu Khi chết B không để lại di chúc A và B có con gái là C và D Vợ chồng C và

Trang 10

G có một đứa con là H Biết C chết cùng với B Di sản thừa kế của B là:

120 triệu + 300/2 = 270 triệu

Do B không để lại di chúc nên sẽ chia theo pháp luật Căn cứ quy định tại Điều

651 Bộ luật dân sự năm 2015 thì A,C,D cùng hàng thừa kế thứ nhất nên sẽ nhận

phần di sản bằng nhau: A = C = D = 270/3 = 90 triệu

Do C chết cùng B nên theo Điều 652 Bộ luật dân sự 2015 thì H là con của C sẽ được hưáng 90 triệu của C

 Thừa kế theo di chúc: Vợ chồng C và D có 300 triệu C để lại di chúc, trong

đó để lại cho hai đứa con là E và F mỗi đứa là 50% di sản Theo đó, C có

di chúc nên việc phân chia tài sản của C sẽ phân theo nội dung của di chúc

Phần thứ năm: Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài

Phần này gồm 3 chương, 24 điều (từ Điều 663 đến Điều 687) quy định về thẩm quyền và pháp luật được áp dụng khi giải quyết các tranh chấp dân sự (hiểu theo nghĩa rộng) có yếu tố nước ngoài

2.3 Lu ật

Khi BLDS được ban hành với tư cách là nguồn chủ yếu quan trọng thì các đạo

luật khác có giá trị như là nguồn bổ trợ Bái vì, BLDS có quy định: Nếu pháp luật

có quy định hoặc trong BLDS chỉ dẫn rõ một đạo luật nào đó được áp dụng thì

áp dụng quy định đó Với ý nghĩa đó, các luật như Luật hôn nhân và gia đình,

Luật doanh nghiệp, Luật phá sản doanh nghiệp, Luật đất đai, Luật trẻ em, Luật

về bảo vệ và phát triển rừng là nguồn của luật dân sự

2.4 Ngh ị quyết của Quốc hội

Đây là văn bản do Quốc hội ban hành, có hiệu lực như văn bản pháp luật Kể từ khi ban hành BLDS, Quốc hội đã ban hành 2 nghị quyết có ý nghĩa đặc biệt quan

trọng đối với luật dân sự, đó là: Nghị quyết ngày 28/10/1995 về việc thi hành

Ngày đăng: 18/07/2022, 22:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm