Chính vì vậy mà nhiều chuyên gia môi trường trên thế giới đã đưa ra nhiều biệnpháp để giải quyết vấn đề này như: Công nghệ xử lý cuối đường ống, công nghệ sạch,công nghệ sản xuất sạch hơ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
-
-TIỂU LUẬN KINH TẾ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CHÉ BIẾN THỦY HẢI
SẢN VIỆT NAM NHÓM 6 (lớp KTE404.3)
1.Nguyễn Thu Phương (nhóm trưởng) 2.Dương Ngọc Hưng
3.Nguyễn Thị Thu Hường 4.Nguyễn Thị Kim Ngân 5.Đinh Quang Tiến 6.Vy Thị Hồng Quế
7 Phạm Ngọc Sơn 8.Lê Thị Vân Anh 9.Lê Quang Tỉnh 10.Lê Đình Huy
GV hướng dẫn: ThS.Phạm Hương Giang
Hà Nội, 2012
1
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ BẢNG BIỂU 5
NỘI DUNG 6
I.TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN: 6
1.Định nghĩa: 6
2.Cách thức áp dụng: 7
3.Lợi ích từ SXSH: 8
II THỰC TRẠNG ÁP DỤNG THÍ ĐIỂM SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN THỌ QUANG, ĐÀ NẴNG: 11
1 Giới thiệu về Công ty Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Thọ Quang 11
2 Quy trình sản xuất sản phẩm chủ yếu của công ty 16
3 Thực tế áp dụng sản xuất sạch hơn vào quy trình sản xuất 21
III MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY SẢN XUẤT SẠCH HƠN CHO CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN GIAI ĐOẠN 2012 - 2015: 36
1.Một số kiến nghị: 36
2.Một số giải pháp cho doanh nghiệp chế biến thủy hải sản: 40
KẾT LUẬN……… ………45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI, thế giới liên tiếp phải trải quanhững thảm họa môi trường xảy ra trên phạm vi toàn cầu Nguyên nhân chủ yếu là việcphát triển dân số và công nghiệp quá nhanh kèm theo là sự phát thải ngày càng nhiềucác chất ô nhiễm vào môi trường Việc tìm cách giảm thiểu thải các chất thải ra vàomôi trường từ các nhà máy, xí nghiệp,… đang là một vấn đề mang tính cấp bách vớicác quốc gia trên thế giới
Chính vì vậy mà nhiều chuyên gia môi trường trên thế giới đã đưa ra nhiều biệnpháp để giải quyết vấn đề này như: Công nghệ xử lý cuối đường ống, công nghệ sạch,công nghệ sản xuất sạch hơn,…
Tuy nhiên, trong những năm gần đây một trong những hướng giải pháp hữu hiệuđang được ứng dụng ở một số nước phát triển đó là việc áp dụng sản xuất sạch hơn(SXSH) vào trong quá trình hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ trên nhiều lĩnhvực Một trong những nguyên tắc cơ bản của sản xuất sạch hơn là phòng ngừa và giảmthiểu chất thải ngay tại nguồn phát sinh ra chúng Phương pháp tiếp cận này vừa mangtính tích cực, lại vừa chủ động
Việt Nam là nước có nền kinh tế đang phát triển với nền công nghiệp lạc hậu,tiêu hao nhiều nguyên nhiên liệu, dẫn đến lượng chất thải sinh ra nhiều Kết quả là chiphí sản xuất lớn và làm giảm khả năng cạnh tranh trong cơ chế thị trường đối với cácdoanh nghiệp Mặt khác, việc xây dựng các hệ thống xử lý chất thải đòi hỏi chi phí đầu
tư lớn mà trong điều kiện kinh tế nước ta thì khó có thể thực hiện được Chính vì vậyviệc áp dụng các nguyên lý của sản xuất sạch hơn một cách phù hợp vào các ngành sảnxuất công nghiệp nhằm hạn chế lượng chất thải sinh ra trong quá trình sản xuất đồngthời nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp
Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, ngành thuỷ sản được coi là một trong nhữngngành kinh tế mũi nhọn Tuy nhiên trong quá trình sản xuất tại các công ty chế biếnthủy sản nói chung, hằng năm đã thải ra một lượng lớn các chất thải điều đó làm ônhiễm môi trường nước, môi trường không khí xung quanh Xuất phát từ cơ sở lý luận
3
Trang 4và thực tiễn đó nhóm chúng em tiến hành chọn đề tài “ Sản xuất sạch hơn trong quản
lí môi trường của các doanh nghiệp chế biến thủy hải sản” nhằm nghiên cứu phương
pháp SXSH trong việc hạn chế phát sinh chất thải tại nguồn, giảm chi phí sản xuất,nâng cao chất lượng sản phẩm và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho các doanh nghiệp
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ BẢNG BIỂU
Từ viết tắt:
SXSH: Sản xuất sạch hơn
DN: Doanh nghiệp
CN: Công nghiệp
ÔNMT: Ô nhiễm môi trường
Bảng biểu:
Bảng 1 Sản lượng sản xuất thực tế công ty Thọ Quang 12:
Bảng 2: Chất lượng môi trường không khí tại công ty 13
Bảng 3: Chất lượng nước tại công ty 15
Bảng 4: Mức tiêu thụ tính trên 1 tấn sản phẩm tôm bóc vỏ, bỏ đầu 17
Bảng 5: Cân bằng vật liệu năm 2010 18
Bảng 6: Thống kê đèn tại các khu vực công ty 27
Bảng 7: Đặc tính dòng thải 30
5
Trang 6NỘI DUNG
I.TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN:
1.Định nghĩa:
Theo Chương trình Môi trường LHQ (UNEP, 1994):
“Sản xuất sạch hơn là sự áp dụng liên tục một chiến lược phòng ngừa môi
trường tổng hợp đối với các quá trình sản xuất, các sản phẩm và các dịch vụ nhằm làm giảm tác động xấu đến con người và môi trường”.
Đối với quá trình sản xuất: sản xuất sạch hơn bao gồm bảo toàn nguyên liệu và
năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và giảm lượng và tính độc hại của tất
cả các chất thải ngay tại nguồn thải
Đối với sản phẩm: sản xuất sạch hơn bao gồm việc giảm các ảnh hưởng tiêu cực
trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm, từ khâu thiết kế đến thải bỏ
Đối với dịch vụ: sản xuất sạch hơn đưa các yếu tố về môi trường vào trong thiết
Trang 7Như vậy, SXSH không ngăn cản sự phát triển, SXSH chỉ yêu cầu rằng sự pháttriển phải bền vững về mặt môi trường sinh thái Không nên cho rằng SXSH chỉ là 1chiến lược về môi trường bởi nó cũng liên quan đến lợi ích kinh tế
2.Cách thức áp dụng:
- Khởi động:
Trong giai đoạn bắt đầu này, ban lãnh đạo doanh nghiệp sẽ phát triển nhận thức
về chương trình, cần phải cam kết với chương trình SXSH, để việc đánh giá chươngtrình sẽ có thời gian để tiến hành thu thập thông tin, nhằm tìm ra hướng đi phù hợpnhất để áp dụng SXSH cho doanh nghiệp
- Đánh giá SXSH:
Một nhóm chuyên trách về chương trình sẽ được thành lập, có một số quyền hạn
và kỹ năng để đánh giá chương trình Nhóm này sẽ bao gồm đại diện của hầu hết cácthành phần trong doanh nghiệp (ban lãnh đạo, kế toán, đặc biệt là khu vực sản xuất và
bộ phận kỹ thuật của cơ sở sản xuất) và có một đại diện của bên thứ ba nhằm đánh giáchương trình khách quan hơn, thường là chuyên gia về SXSH
- Liệt kê quá trình sản xuất:
Về tổng thể thì chương trình SXSH cần một cái nhìn khách quan và chi tiết vềtoàn bộ quá trình sản xuất của doanh nghiệp, từ đầu vào, quá trình sản xuất đến đầu ra,thường được thể hiện chi tiết trên một sơ đồ về quá trình sản xuất Sơ đồ này sẽ baogồm có các hoạt động và chu kỳ sản xuất, đồng thời có cả những chu kỳ hoạt động củalàm sạch hay tái sử dụng chất thải
- Xác định các công đoạn lãng phí:
Dựa trên sơ đồ sản xuất đã có, nhóm thực hiện chương trình sẽ xác định đượccác công đoạn gây lãng phí nguồn nguyên liệu và năng lượng tiêu thụ Ngoài ra, nhữnggiai đoạn này còn được lựa chọn trên tính kinh tế, nghĩa là những giai đoạn làm lãng
7
Trang 8phí một lượng sản phẩm, nguyên liệu hay năng lượng lớn sẽ được ưu tiên trong đánhgiá.
- Cân bằng vật liệu và năng lượng:
Bước này được tiến hành nhằm xác định lượng chất thải phát sinh trong quátrình sản xuất, đồng thời xác định được chi phí và nguyên nhân của lượng chất thải tạo
ra Đây cũng là căn cứ vô cùng quan trọng để hình thành nên kế hoạch SXSH
- Phân tích nguyên nhân, đề ra phương hướng và giải pháp:
Trong bước này, các giải pháp có thể để giải quyết và giảm thiểu các vấn đề vềlượng chất thải tạo ra sẽ được đề xuất bởi nhóm chuyên trách dựa trên các hạng mục vàxem xét tính khả thi
- Chọn lựa các phương án có thể và tiến hành:
Các cơ hội cho các giải pháp được đề ra cần được kiểm tra kỹ lưỡng Tính khảthi của các phương pháp cũng sẽ được nghiên cứu dựa trên tính khả thi về kinh tế, kỹthuật và môi trường, có thể xếp thành hai loại: áp dụng ngay hoặc cần nghiên cứuthêm Doanh nghiệp sẽ lựa chọn để triển khai, đồng thời tiến hành tìm hiểu thêm đốivới các giải pháp còn chưa phù hợp với tình hình hiện tại của doanh nghiệp hoặc cầnnghiên cứu thêm
3.Lợi ích từ SXSH:
3.1.Ưu điểm:
Đây là lợi ích trực tiếp nhất của chương trình SXSH đối với các cơ sở sản xuất.Khi giá thành của các yếu tố sản xuất, đặc biệt là năng lượng và nguyên vật liệu đầuvào, hầu hết các doanh nghiệp đều có mong muốn được giảm thiểu việc thải bỏ nhữngnguồn tài nguyên này nhiều nhất có thể, đồng thời sử dụng nguồn năng lượng vànguyên liệu đầu vào một cách hiệu quả nhất
Trang 9Không chỉ có nguồn tài nguyên đầu vào, phần bán thành phẩm có giá trị trongsuốt quá trình sản xuất còn được tận dụng bằng cách tái sản xuất, từ đó nâng cao hiệusuất ngay trong quá trình sản xuất và mang lại lợi ích kinh tế.
- Cơ hội tiếp cận tài chính.
Khi môi trường càng lúc càng trở thành một yếu tố quan trọng và không thể táchrời trong nền kinh tế, các cơ quan tài chính càng lúc càng nhận thức được sự nghiêmtrọng của vấn đề ô nhiễm môi trường Do đó, các khoản vay và trợ cấp từ phía các nhàđầu tư, kể cả từ chính phủ có xu hướng đánh giá cao vai trò của yếu tố này trong hoạtđộng sản xuất của doanh nghiệp Kế hoạch SXSH trong sản xuất sẽ mang lại một hìnhảnh môi trường có lợi cho doanh nghiệp, từ đó cho phép doanh nghiệp tiếp nhận đượcvới các nguồn hỗ trợ tài chính một cách dễ dàng hơn
Các cơ hội thị trường
Không chỉ trong kinh tế, vai trò của môi trường đối với xã hội nói chung, vàngười tiêu dùng đã được cải thiện một cách đáng kể
Khi những nhận thức về SXSH và những kế hoạch theo chương trình này được ứngdụng trong doanh nghiệp, doanh nghiệp đã mở ra những cơ hội lớn hơn cho mình trongviệc sản xuất những sản phẩm thân thiện với môi trường hơn (giảm tối đa lượngnguyên liệu thải bỏ) và có thể nâng cao giá thành, từ đó tiếp cận tốt hơn với thị trường
- Cải thiện hình ảnh công ty.
SXSH sẽ mang lại một cái nhìn mới cho người tiêu dùng về doanh nghiệp, xâydựng hình ảnh một doanh nghiệp sản xuất thân thiện với môi trường, một doanh nghiệp
“xanh”
- Cải thiện môi trường làm việc.
9
Trang 10Một khi đã nâng cao nhận thức về các vấn đề môi trường, doanh nghiệp đồngthời cũng sẽ nâng cao nhận thức về việc xây dựng một môi trường làm việc sạch và antoàn cho hệ thống nhân viên của họ Điều này cũng có nghĩa doanh nghiệp sẽ nâng caonhận thức của hệ thống cán bộ nhân viên về sản xuất sạch hơn và tạo dựng ý thức giảmthiểu chất thải trong sản xuất.
- Tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường một cách đơn giản hơn, mang lại lợi
ích kinh tế trực tiếp cho doanh nghiệp
Các tiêu chuẩn cho phép về lượng chất thải trong sản xuất công nghiệp ngàycàng chặt chẽ, đòi hỏi doanh nghiệp phải có hệ thống kiểm soát chất thải ô nhiễm vôcùng phức tạp, vốn là các hệ thống xử lý cuối cùng Đây là phương pháp làm giảmlượng chất thải ô nhiễm ra môi trường, nhưng không làm giảm được lượng tài nguyên
bị bỏ phí, mất đi trong quá trình sản xuất Trong khi đó, SXSH sẽ mang lại những lợiích kinh tế trực tiếp trong doanh nghiệp khi giảm thiểu lượng tài nguyên bị bỏ phí vàlượng chất thải gây ra ngay trong quá trình sản xuất Bằng cách áp dụng SXSH trongsản xuất, doanh nghiệp sẽ có thể giảm thiểu chi phí trong kiểm soát lượng chất thải, do
đó sẽ có thể đáp ứng việc tuân thủ các tiêu chuẩn cho phép về lượng chất thải một cáchđơn giản hơn
3.2.Nhược điểm:
Do nhận thức còn hạn chế của các doanh nghiệp sản xuất về SXSH, việc nhữnghạn chế trong ứng dụng SXSH hiện nay là không thể tránh khỏi Những mô hìnhSXSH không toàn diện, không bao gồm các đánh giá chính xác về khả năng của doanhnghiệp, cũng như nhận thức của nhân viên và đặc biệt là đánh giá hiệu quả của chươngtrình cũng làm giảm sự hiệu quả của SXSH đối với các yếu tố môi trường trong sảnxuất doanh nghiệp
Trang 11II THỰC TRẠNG ÁP DỤNG THÍ ĐIỂM SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN THỌ QUANG, ĐÀ NẴNG:
1 Giới thiệu về Công ty Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Thọ Quang
1.1.Vị trí công ty
Công ty Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Thọ Quang, thuộc khu công nghiệp vàdịch vụ thuỷ sản Đà Nẵng, phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng Đây
là đơn vị thành viên của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Thủy sản Miền Trung
Với vị trí nằm trong quy hoạch của khu công nghiệp dịch vụ thủy sản, đặc biệtđây là khu quy hoạch dành riêng cho ngành công nghiệp chế biến thủy sản, cơ sở hạtầng, hệ thống giao thông, điện, nước đã được đầu tư hoàn chỉnh
1.2 Lịch sử phát triển
Công ty Chế biến và Xuất khẩu Thuỷ sản Thọ Quang là đơn vị trực thuộc Công
ty CP xuất nhập khẩu thuỷ sản Miền Trung, thành lập năm 2002 Lĩnh vực hoạt độngcủa công ty: chế biến và xuất khẩu thuỷ sản
- Số nhân viên: (bao gồm cả công nhân): 756
- Số công nhân trực tiếp sản xuất: 658
1.3 Tình hình sản xuất của công ty
Quá trình sản xuất được thể hiện theo ơ đồ sau
…
QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
Nước thải
Chất thải rắn
Sản phẩm Khí thải
Trang 12Công ty Chế biến thủy sản Thọ Quang nằm trong KCN thủy sản Thọ Quangthành phố Đà Nẵng chuyên chế biến các mặt hàng thủy sản xuất khẩu như: Tôm, cá,mực và một số loại hải sản khác, trong đó, tôm và cá là mặt hàng chủ lực của công ty.Công ty đã trang bị các hệ thống thiết bị và dây chuyền sản xuất khá hoàn chỉnh Nănglực sản xuất hàng năm của công ty có thể đạt hơn 2.465 tấn cá thành phẩm
Bảng 1 Sản lượng sản xuất thực tế
phẩm
Đơn vị
1.4 Hiện trạng môi trường công ty trước khi áp dụng SXSH
1.4.1 Tình trạng tuân thủ pháp luật về môi trường của công ty
Nhằm tuân thủ việc bảo vệ môi trường trong sản xuất, ngay từ khi chuyển vềhoạt động tại khu công nghiệp Thọ Quang công ty đã thực hiện lập báo cáo đánh giátác động môi trường (ĐTM) và đã được Sở Tài Nguyên và Môi Trường Đà Nẵng thammưu cho thành phố cấp quyết định phê chuẩn báo cáo ĐTM
Tiếp đó, Công ty đã xây dựng hệ thống XLNT với công suất 300m /ngày đêm3
phục vụ xử lý lượng nước thải của công ty nhằm bảo vệ môi trường khu vực ÂuThuyền Thọ Quang Đến năm 2008, Công ty đã thực hiện lập báo cáo ĐTM bổ sungcho phân xưởng chế biến số 3 và kho bảo quản lạnh 800 tấn, đồng thời hệ thống XLNT
Trang 13thứ hai với công suất 400m /ngày đêm cũng được xây dựng năm 2009 để đáp ứng nhu3
- Mùi hôi tanh của nguyên liệu tươi, sân tập kết nguyên liệu
- Mùi hôi do quá trình phân hủy chất thải rắn, nước thải sinh ra các loại khí như:Chlorine khử trùng, NH , H S, mercaptan, axit hữu cơ, 3 2
- Hoạt động của các phương tiện giao thông vận chuyển nguyên liệu và sảnphẩm sẽ tạo ra bụi và khí thải có chứa NO , CO, SO , THC x 2
- Tiếng ồn sinh ra từ máy nén của hệ thống lạnh và nhiệt thải từ hệ thống lạnh(nhiệt lạnh)
- Khí thải từ lò hơi ở công đoạn luộc (hấp) Nhiên liệu dùng cho lò hơi là
dầu DO
Bảng 2 Chất lượng môi trường không khí tại công ty
Trang 1410 NH3 mg/m3 0,003 0,002 0,2(3)
Ghi chú:
- K1: Mẫu lấy tại khu vực công ty
- K2: Mẫu lấy cuối hướng gió, cách khu vực công ty khoảng 500m
- Đặc điểm thời tiết: Trời mát, nhiều mây
- Cơ quan lấy mẫu và phân tích: Trung tâm Kỹ thuật Môi trường Đà Nẵng
- (1): QCVN 05-2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi
trường không khí xung quanh (tính trung bình 1 giờ)
- (2): TCVN 5949-1998: Âm học-Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư-Mức ồn
tối đa cho phép
- (3): QCVN 06-2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các chất độc hại
trong không khí xung quanh
Nhận xét:Qua kết quả phân tích ở bảng 2 cho thấy hầu hết các chỉ tiêu đo đạc, phân
tích đều thoả mãn các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
Môi trường nước
Nguồn gốc phát sinh ô nhiễm môi trường nước:
- Nước thải sản xuất sinh ra từ quá trình chế biến các loại cá, tôm, mực với hàmlượng các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, vi sinh vật và các chất màu cao
- Nước thải sinh hoạt có chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng, các hợp chấthữu cơ, các chất dinh dưỡng N, P và các vi sinh vật
- Nước mưa chảy tràn qua khu vực sân phơi của công ty sẽ cuốn theo các chấtbẩn gây ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận
- Nước từ quá trình làm mát giàn ngưng của các thiết bị làm lạnh, cấp đông(nước thải này được tuần hoàn tái sử dụng)
Nguồn tiếp nhận nước thải của công ty là khu vực Âu Thuyền Thọ Quang (Sông Hàn)
Trang 15Bảng 3 Chất lượng môi trường nước tại công ty
- M: Mẫu nước Âu Thuyền Thọ Quang
- NT: Mẫu nước lấy tại đầu ra của hệ thống xử lý nước thải của công ty
- Đặc điểm thời tiết: Trời mát, nhiều mây
- Cơ quan lấy mẫu và phân tích: Trung tâm Kỹ thuật Môi trường Đà Nẵng Nhận xét:
Qua kết quả phân tích trên cho thấy, chất lượng môi trường nước thải sau xử lýcủa công ty vẫn chưa đạt yêu cầu của QCVN 11:2008 về nước thải ngành chế biến thủysản Các chỉ tiêu BOD, COD vẫn còn vượt quy chuẩn quy định, điều này cho thấy hệthống xử lý nước thải của công ty vẫn chưa đi vào hoạt động ổn định
Trang 16Lượng chất thải rắn có thể tái sử dụng được vào khoảng 8,2 tấn/ngày Loại chấtthải rắn này được chứa trong các thùng có nắp đậy và cuối ngày được chuyển đến các
cơ sở chế biến thức ăn gia súc
Lượng chất thải rắn còn lại như vảy cá, nội tạng, nang mực,… khoảng
0,9 tấn/ngày được Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Đà Nẵng xử lý hàng ngày
Lượng chất thải rắn sinh hoạt như: Bao bì nylon, các hợp chất hữu cơ,… ướctính vào khoảng 140kg/ngày cũng được Công ty MTĐT xử lý
2 Quy trình s n xuấất s n ph m ch yếấu c a công tyả ả ẩ ủ ủ
2.1 Sơ đồ dòng quá trình chế biến tôm thịt
Hình 2 Sơ đồ quy trình chế biến tôm thịt 2.2 Mức tiêu thụ nguyên, nhiên liệu
Bảng 4 Mức tiêu thụ riêng tính trên 1 tấn sản phẩm tôm bóc vỏ, bỏ đầu
3 Dầu Diezel (nếu có) Kg/tấn SP 6,23 11,77 12,46
Trang 172.3 Cân bằng vật chất đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất
Đặc điểm của quá trình chế biến tôm thịt nói riêng và chế biến thuỷ sản nóichung là sử dụng nhiều nước, trong đó nước có pha hoá chất khử trùng Do không cóđồng hồ theo dõi nước sử dụng ở từng công đoạn nên lượng nước sử dụng ước lượng
và tính toán theo phương pháp mở vòi nước và tính thời gian và chỉ tính được lượngnước sử dụng chung cho toàn bộ nhà máy
Phần chất thải đi vào nước thải bao gồm cả phần rắn, có thể thu hồi dưới dạngchất thải rắn hoặc không thể thu hồi lại và phần chất thải lỏng từ tôm (dịch tôm) và mộtlượng protein tôm hoà tan trong nước
Cân bằng vật liệu được thực hiện dựa số liệu thu thập trong năm 2009 tính chomột tấn sản phẩm tôm thịt
Trang 18nhận ên
liệu (tấn)
nguyênliệu1,578
g,tạpchất0,005
lẫn trongnướcthải0,030
Nước Tính vào lượng
nước sử dụngchung Hoá chấtkhử trùng đượchoà trộn vào bểnước rồi phânphối
Hóa chất khử trùng
nguyên liệu (tấn)
nguyênliệu1,546
Tạp chấtlẫn trongnướcthải0,032
Nước Tính vào lượng
nước sử dụngchung
Hoá chất khửtrùng được hoàtrộn vào bể nướcrồi phân phối
Hóa chất khử trùng
Bảo
quản
Tômnguyên liệu (tấn)
nguyênliệu1,526
Tạp chấtlẫn trongnướcthải0,020
Nước Tính vào lượng
nước sử dụngchung
Hoá chất khửtrùng được hoàHóa chất
khử trùng
Trang 19trộn vào bể nướcrồi phân phối.
Vặt đầu,
bóc vỏ
Tômnguyên liệu (tấn)
nguyênliệu1,091
Đầutôm, vỏtôm0,320
Tạp chấtlẫn trong
nướcthải0,115
Nước Tính vào lượng
nước sử dụngchung
Hoá chất khửtrùng được hoàtrộn vào bể nướcrồi phân phối
Hóa chấtkhửtrùng
nguyên liệu (tấn)
nguyênliệu1,039
Thịttômvụn0,007
Tạp chấtlẫn trongnướcthải,dịch tôm0,045
Nước Tính vào lượng
nước sử dụngchung
Phân cỡ Tôm
nguyên liệu (tấn)
nguyênliệu1,031
Tạp chấtlẫn trongnướcthải0,008
nguyên liệu (tấn)
nguyênliệu
Tạp chấtlẫn trongnướcthải, bao
19
Trang 201,007 gồm cả
vụn thịttôm nhỏ
Nước
Tính vào lượng sửdụng chung
Cânvà
xếpkhuô
n
Tômnguyên liệu (tấn)
nguyênliệu1,000
Vụn thịttôm dính sàn thaotác,…
0,007Chờ
nguyênliệu1,000
Bao gói Tôm
nguyên liệu (tấn)
phẩm1,026
Bao bì,dây đainẹphỏngkhôngđáng kể
Dây đainẹp
Trang 21khi áp dụng SXSH
Nguyên liệu hỏng 1.1 Kiểm soát
chất lượng sảnphẩm
1.1.1 Kiểm soát chặt chẽ nguyênliệu nhập về để giảm tạp chất rắnlẫn trong tôm nguyên liệu
1.1.2 Bảo quản tốt nguyên liệutrong vận chuyển và nhập để giảmnguyên liệu hỏng
1.1.3 Lập bảng theo dõi lượngnguyên liệu luân chuyển qua cáccông đoạn và lượng chất thải phátsinh theo ca, ngày và loại nguyênliệu
Tiêu thụ nước cao
(sinh nhiều nước
thải)
2.1 Kiểm soátlượng nước sửdụng kém
2.1.1 Lắp đồng hồ theo dõi lượngnước sử dụng tại các khâu sử dụngnước
2.1.2 Lập bảng theo dõi lượngnước sử dụng theo mẻ, ca làm việc,theo
ngày và tổng hợp số liệu theo tháng
và theo quý
2.2 Ý thức côngnhân vận hànhtrong quá trình sửdụng nước chưacao
2.2.1 Đào tạo và nâng cao ý thứctiết
kiệm nước cho công nhân
2.2.2 Ban hành chế độ thưởng phạthợp lý
2.3 Thiết bị chưaphù hợp, rò rỉnhiều
2.3.1 Lắp đặt vòi rửa nước áp lựccao và bơm tăng áp để giảm tiêuthụ nước vệ sinh nền và sàn thao
21
Trang 222.3.2 Lắp khoá vòi nước ngay tạiđầu vòi phun để thuận tiện trongviệc mở và đóng vòi nước
2.3.3 Sửa chữa các vị trí rò rỉ vàlập
kế hoạch bảo dưỡng hệ thống nướcthường xuyên
2.4 Khuôn đá bị
gỉ nên tốn nước đểrửa cây đá trướckhi đem vào sửdụng
2.4.1 Vệ sinh khuôn đá cây2.4.2 Thay khuôn đá cây bằng thépkhông gỉ
Đá cây, đá vảy sử
dụng nhiều
3.1 Thao tác côngnhân kém
3.1.1 Đào tạo công nhân vận hành
để đảm bảo quá trình ra đá cây hợplý
3.1.2 Chuyển ngay đá cây vào khođá
3.2 Khuôn làm đácây làm bằng thépthường bị gỉ nhiều(mất đá do rửaphần gỉ nằm ở lớpngoài và đáy củacây đá)
3.2.1 Như 2.4.13.2.2 Như 2.4.2
3.3 Nước cấp chocông nghệ quánóng (do bể đặt
3.3.1 Làm mái che cho bể nướccấp
cho quá trình ra đá và công nghệ
Trang 23ngoài trời) làm tanchảy
nhanh đá dùngtrong quá trình3.4 Lưu trữ đátạm thời chưa tốt
3.4.1 Đầu tư các thùng đựng đá cóbảo ôn tốt
3.5 Bảo quảnnguyên liệu trongthùng chứa và rổkhông có bảo ôn
3.5.1 Nguyên liệu chờ chế biếncần đặt trong các thùng có bảo ôntốt
Vệ sinh an toàn
thực phẩm
4.1 Vệ sinh antoàn
thực phẩm chưanghiêm ngặt
4.1.1 Vệ sinh khu vực sản xuất cẩnthận và thường xuyên
4.1.2 Quy định nơi để trang bị bảo
hộ lao động đảm bảo vệ sinh
4.1.3 Đào tạo, nâng cao ý thức vềvệ
sinh an toàn thực phẩm trong chếbiến
4.1.4 Như 2.2.2Điện năng tiêu thụ
cao
5.1 Do sử dụngđèn huỳnh quangT10
5.1.1 Thay thế bóng T10 bằngbóng
đèn T8 hoặc sử dụng bóng gầy36W
với chấn lưu điện tử5.2 Điện áp cấp
cao
5.2.1 Hạ điện áp lưới cấp xuống
23