4 1.1.1 Khái niệm hợp đồng lao động 4I.1.2 Đối tượng và phạm vi áp dụng hợp đồng lao động 4 I.2 Nội dung, hình thức, các loại hợp đồng lao động 5 I.2.1 Nội dung của hợp đồng lao động 5I.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 21 Lê Mã Anh Đức – 21521961
2 Trần Lê Minh Đăng – 21520684
3 Trần Văn Dương – 21520763
4 Phạm Minh Trí – 21520496
5 Nguyễn Tuấn Anh – 21520580
6 Nguyễn Phước Hải – 20520482
Trang 3MỤC LỤC
1.1 Khái niệm, đối tượng áp dụng và các nguyên tắc của hợp động lao động 4
1.1.1 Khái niệm hợp đồng lao động 4I.1.2 Đối tượng và phạm vi áp dụng hợp đồng lao động 4
I.2 Nội dung, hình thức, các loại hợp đồng lao động 5
I.2.1 Nội dung của hợp đồng lao động 5I.2.2 Hình thức của hợp đồng lao động 5I.2.3 Các loại hợp đồng lao động 6
I.4 Thực hiện, thay đổi, tạm hoãn hợp đồng lao động 7
I.4.1 Thực hiện hợp đồng lao động 7I.4.2 Thay đổi hợp đồng lao động 8I.4.3 Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động 8
I.5.1 Khái niệm về chấm dứt hợp đồng lao động 8I.5.2 Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo pháp luật quy định 9I.5.3 Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 9I.5.4 Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật 11
I.6.1 Công dân Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài (công ty ở nước ngoài, không
có chi nhánh, không có văn phòng ở Việt Nam hay nói cách khác thực thể
này không tồn tại ở Việt Nam) 14I.6.2 Công dân Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam, tại các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế đóngtrên lãnh thổ Việt Nam và người nước ngoài làm việc trong các doanh
nghiệp, tổ chức và cho cá nhân Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam 14
II.1 Những sai sót thường gặp khi giao kết hợp đồng lao động 15
II.1.1 Sai sót về năng lực giao kết hợp đồng 15
Trang 4II.1.3 Nội dung của hợp đồng trái pháp luật 15II.1.4 Kỹ thuật soạn thảo hợp đồng 15II.1.5 Bỏ qua một số thủ tục bắt buộc 17
II.2 Thực trạng áp dụng hợp đồng lao động hiện nay 17
II.2.1 Đối với người sử dụng lao động 17
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Hợp đồng lao động đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hiện nay Thoạt tiên, nó
là điều kiện để các cơ quan, doanh nghiệp tuyển chọn người lao động phù hợp Trên thực
tế, hợp đồng lao động là một trong nhiều cách thức pháp lý để công dân làm theo quyềnlàm việc, tự do, tự lựa chọn công việc với khả năng
Hợp đồng lao động trong lĩnh vực kinh tế còn có ý nghĩa rất quan trọng Thông quanội dung được ghi trên hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của hai bên được thiết lập và xác địnhchặt chẽ Đặc biệt hơn là nó còn có quy định trách nhiệm thực hiện và đảm bảo quyền lợicho người lao động Trong những trường hợp tranh chấp cá nhân, hợp đồng được xem là
cơ sở để giải quyết vấn đề về mâu thuận, tranh chấp xảy ra Trong việc quản lý Nhà nước,hợp động lao động cũng là yếu tố để quản lí nguồn nhân lực trong các cơ quan, doanhnghiệp,…
Do đó mà nhóm chúng em lựa chọn đề tài “Hợp đồng lao động” để tìm hiểu và
nghiên cứu về nó để hiểu biết sâu sắc hơn về những vấn đề liên quan đến hợp động laođộng
Trang 6CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
I.1 Khái niệm, đối tượng áp dụng và các nguyên tắc của hợp động lao động.
I.1.1 Khái niệm hợp đồng lao động.
Để thiết lập quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động, hợpđồng lao động sẽ là hình thức để làm phát sinh mối quan hệ của hai bên Thực chất của hợpđồng lao động sẽ là sự đồng ý thỏa thuận của đôi bên bàn bạc với nhau Trong đó người laođộng không được phân biệt quốc tịch và giới tính, chấp nhận làm một công việc cho người
sử dụng lao động, Bằng cách tự nguyện không phân biệt là pháp nhân hay thế nhân, tưpháp hay công pháp để hoạt động nghề nghiệp dưới sự quản lý của người sử dụng lao động
để đánh đổi tiền công hay gọi khác là tiền lương
“Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao
động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.” (Điều 26 Bộ luật lao động).
Do đó ta thấy được hợp động lao động được tạo thành bởi ba yếu tố:
Thứ nhất là có sự cung ứng một công việc
Thứ hai là có sự trả tiền công lao động động (tiền lương)
Thứ 3 là có sự phụ thuộc về mặt pháp lý cảu người lao động với người sử dụng laođộng
I.1.2 Đối tượng và phạm vi áp dụng hợp đồng lao động.
Trang 7Những đối tượng khác không thuộc đối tượng áp dụng hợp đồng lao động do đặc
điểm và tính chất, mối quan hệ lao động có điểm khác biệt, phải áp dụng hoặc sử dụngnhững phương thức tuyển dụng và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật
* Phạm vi áp dụng:
- Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luậtdoanh nghiệp, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- Doanh nghiệp của những tổ chức chính trị; chính trị - xã hội
- Các cơ quan hành chính, sự nghiệp có sử dụng lao động không phải là côngchức, viên chức của nhà nước
- Các tổ chức kinh tế thuộc lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân sửdụng lao động không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ
- Hợp tác xã , hộ gia đình và cá nhân có sử dụng lao động
- Các cơ quan giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao tư nhân
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân, nước ngoài hoặc quốc tế đóng trên lãnh thổ ViệtNam có sử dụng lao động là người Việt Nam trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác
- Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam sử dụng lao động nướcngoài, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam kýkết hoặc tham gia có quy định khác
I.2 Nội dung, hình thức, các loại hợp đồng lao động.
I.2.1 Nội dung về hợp đồng lao động.
Nội dung của hợp động lao động là các quyền và nghĩa vụ của các bên được ghinhận trong các điều khoản của hợp đồng
Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: công việc phải làm, thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, tiền lương, địa điểm làm việc, thời hạn hợp đồng, điều kiện về an toàn lao động, vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội đối với người lao động.
I.2.2 Hình thức của hợp đồng lao động.
Trang 8Có hai hình thức hợp đồng lao động đó là “hợp đồng bằng miệng” và “hợp đồng
bằng văn bản”.
Hợp đồng bằng miệng chỉ áp dụng với tính chất tạm thời mà thời hạn dưới ba tháng,hoặc đối với lao động giúp việc gia đình Trong trường hợp giao kết bằng miệng, nếu cầnphải có người thứ ba chứng kiến thì do hai bên thỏa thuận Đồng thời, các bên phải tuântheo các quy định của pháp luật lao động
Hợp đồng lao động bằng văn bản được giao kết hoàn toàn dựa trên cơ sở sự thỏathuận của các bên và phải lập bằng văn bản có chữ ký của các bên Văn bản hợp đồng phảitheo mẫu thống nhất do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và thống nhấtquản lý
I.2.3 Các loại hợp đồng lao động.
Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: hợp đồng lao động không xác địnhthời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứthiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng lao động xác định thời hạn: hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợpđồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồngtrong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng
Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định mà thời hạndưới mười hai tháng
I.3 Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
- Nguyên tắc tự do, tự nguyện:
+ Các bên liên quan hoàn toàn tự do về mặt ý chí trong việc tham gia giao kết hợp
đồng lao động, nếu có các hành vi trái với nguyên tắc này thì hợp đồng không
có hiệu lực
+ Nguyên tắc vừa mang tính tuyệt đối vừa mang tính tương đối.
+ Các chủ thể được hoàn toàn tự do, tự nguyện giao kết hợp đồng lao động mà
không phụ thuộc vào người khác
Trang 9+ Tuy nhiên một số trường hợp đặc biệt phải có sự đồng ý của bố mẹ hoặc người
giám hộ hợp pháp Vì thế chủ thể trong hợp đồng lao động còn bị chi phối bởibên thứ ba Hợp đồng lao động trong trường hợp này chỉ có hiệu lực khi có sựđồng ý của bên thứ ba
+ Vì vậy nguyên tắc tự do, tự nguyện trong giao kết hợp đồng lao động mang tính
tương đối lẫn tuyệt đối
- Nguyên tắc bình đẳng:
+ Khẳng định sự ngang hàng của người lao động và người sử dụng lao động khi
giao kết hợp đồng, nghĩa là không có sự phân biệt đối xử Hành vi trái vớinguyên tắc là vi phạm pháp luật
+ Nguyên tắc bình đẳng bảo vệ quyền lợi của người lao động trước người sử dụng
lao động Trong quan hệ, người lao động thường bị lép vế vì họ phụ thuộc nhiềuvào người sử dụng lao động Vì thế nguyên tắc này tạo ra nhằm tạo ra sự cânbằng giữa hai bên
+ Tuy nhiên vẫn có các trường hợp không hoàn toàn bình đẳng với nhau Vì vậy
nguyên tắc bình đẳng nhấn mạnh ở khía cạnh pháp lý
- Nguyên tắc không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể:
+ Nguyên tắc bảo đảm quyền lợi cho các chủ thế tham gia giao kết hợp đồng, đảm
bảo lợi ích chung cho xã hội
+ Thỏa ước lao động tập thể được thương lượng và kí kết theo nguyên tắc tự
nguyện, bình đẳng, công khai, có hiệu lực trở thành giá trị pháp lý bắt buộc vớitất cả các quan hệ lao động trong doanh nghiệp
I.4 Thực hiện, thay đổi, tạm hoãn hợp đồng lao động
I.4.1 Thực hiện hợp đồng lao động
- Khi thực hiện hợp đồng, các bên liên quan phải tuân thủ nguyên tắc:
+ Thực hiện đúng các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng một cách bình
đẳng
+ Tạo điều kiện để đối phương thực hiện hợp đồng.
- Việc thực hiện hợp đồng phải tuân thủ theo tính đích danh của chủ thể Tuynhiên nếu có sự đồng ý của chủ thể thì có thể chuyển giao công việc cho ngườikhác và phải tuân thủ các quy định pháp lý
Trang 10- Khi hợp đồng hết hạn mà các bên không có sự giao kết mới thì hợp đồng vẫntiếp tục thực hiện.
I.4.2 Thay đổi hợp đồng lao động
- Khi thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào yêu cầu sửa đổi nội dung thì phảibáo cho bên kia biết trước ít nhất 3 ngày về nội dung muốn thay đổi
- Trường hợp hai bên đồng ý thì tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng laođộng hoặc ký kết hợp đồng mới
- Trường hợp hai bên không tìm được tiếng nói chung thì tiếp tục thực hiện hợpđồng đã giao kết
I.4.3 Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
- Trong quá trình thực hiện, hợp đồng có thể được tạm hoãn trong một thời giannhất định mà không bị hủy bỏ hay vô hiệu Đây gọi là sự đình ước
- Tạm hoãn hợp đồng lao động là một cách để bảo vệ việc làm cho người laođộng trước các lý do khách quan hay chủ quan phát sinh trong cuộc sống
- Theo quy định, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động vềviệc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động trong 1 tháng Việc được tạm hoãnhay không phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên liên quan
- Khi hết thời gian tạm hoãn thì người sử dụng lao động phải nhận người lao độngtrở lại làm việc
- Nếu người lao động không trở lại nơi làm việc đúng thời gian quy định thì ngườilao động phải thỏa thuận với người sử dụng lao động về thời gian có mặt
I.5 Chấm dứt hợp đồng lao động.
Khi thiết lập hợp đồng lao động, giữa người sử dụng lao động và người lao độngđều hướng tới các mục tiêu riêng Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa 2 bên để bảo vệquyền lợi và lợi ích hợp pháp giữa các bên kí kết, các bên có liên quan phải có quyền vànghĩa vụ làm các hợp đồng đã thỏa thuận Với sự phát triển kinh tế thị trường hiện nay việcchấm dứt hợp đồng lao động là điều tất yếu khi có sự xung đột giữa nhiều nguyên nhânkhác nhau Vì để bảo vệ quyền lợi giữa người sử dụng lao động và người lao động, phápluật đã quy định rõ các trường hợp chấm dứt hợp đồng
I.5.1 Khái niệm về chấm dứt hợp đồng lao động.
Trang 11Chấm dứt hợp đồng lao động là việc người lao động chấm dứt làm việc cho người
sử dụng lao động do bị sa thải, do đương nhiên chấm dứt hoặc do một bên đơn phươngchấm dứt hợp đồng trước thời hạn
I.5.2 Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo pháp luật quy định.
Theo quy tại điều 36 Bộ Luật Lao Động 2012 bao gồm các trường hợp sau:
1) Hết hạn hợp đồng lao động trừ trường hợp quy định tại khoảng 6 điều 192 của Bộ luật.
2) Đã hoàn thành công việc theo các yêu cầu trong hợp đồng lao động.
3) Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
4) Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và hưởng tuổi lương hưu tại điều 187.
5) Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực của tòa án.
6) Người lao động chết, mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
7) Người sử dụng lao động chết, bị Toàn tuyên mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoặt động 8) Người lao động bị xử lí kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 điều 125 của Bộ luật.
9) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại điều 37 của Bộ luật.
10)Người sử dụng lao động đơn phương chám dứt hợp đồng theo quy định tại điều 38; người sử dụng cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì
lí do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất chia tách doanh nghiệp, hợp tắc xã.
Bộ Luật Lao Động 2012 đã có những đổi mới chặt chẽ hơn về vấn đề chấm dứt hợpđồng Do vậy đảm bảo hơn về quyền lợi của người lao động và người lao động, tránh xảy
ra sai sót Đảm bảo được tính nhất quán cho các đối tượng
I.5.3 Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
Khái niệm: Là một trường hợp của chấm dứt hợp đồng lao động Quyền đơn
phương chấm dứt hợp đồng là công cụ bảo vệ lợi ích hợp pháp của 2 bên kí kết hợp đồng.Các chủ thể thể có quyền tự do làm việc hay tuyển dụng bố trí các vị trí phù hợp với nhu
Trang 12cầu Khi
Trang 13không thực hiện đủ, đúng hoặc có hành vi vi phạm luật lao động thì một bên có thể đơnphương chấm dứt hợp đồng.
a Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động.
Căn cứ quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao độngtại khoản 1 điều 36 của Bộ Luật Lao Động 2019, các trường hợp như sau:
1) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động Điều này sẽ được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động.
2) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị mà khả năng lao động chưa hồi phục.
Cụ thể, thời gian điều trị được để xem xét chấm dứt hợp đồng trong trường hợp này được xác định như sau:
+ Hợp đồng lao động không thời hạn: 12 tháng liên tục.
+ Hợp đồng lao động từ 12 - 36 tháng: 06 tháng liên tục.
+ Hợp đồng lao động dưới 12 tháng: Quá nửa thời hạn hợp đồng.
3) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền mà đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn phải giảm chỗ làm việc.
4) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng hoặc sau thời gian mà các bên đã thỏa thuận.
5) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu, trừ có thỏa thuận khác.
6) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.
Lý do chính đáng: thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và trường hợp khác trong nội quy lao động.
7) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin về cá nhân người đó khi giao kết hợp đồng làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.
b Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động.
Người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động tại điều 35 của Bộ Luật LaoĐộng 2019 như sau:
Trang 141) Người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần lý do
Theo quy định tại khoản 1 điều 35, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
- Ít nhất 45 ngày với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
- Ít nhất 30 ngày với hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 - 36 tháng;
- Ít nhất 03 ngày làm việc với hợp đồng lao động dưới 12 tháng.
Với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước sẽ thực hiện theo quy định của Chính phủ.
+ Theo quy định trên, người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng vì bất
cứ lý do riêng nào và chỉ cần đảm bảo về thời gian báo trước cho người sử dụng lao động
2) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước
Theo quy định tại Bộ Luật Lao Động 2012, người lao động khi đơn phương chấmdứt dứt hợp đồng lao động luôn phải đảm bảo thời gian báo trước theo quy định Tuynhiên, với Bộ Luật Lao Động 2019, người lao động nếu thuộc các trường hợp quy định tạikhoản 2 Điều 35 có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước:
- Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận, trừ trường hợp khác;
- Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng hạn, trừ trường hợp khác;
- Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục
mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
- Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
- Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc vì công việc có ảnh hưởng xấu tới thai nhi;
- Đủ tuổi nghỉ hưu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
- Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
I.5.4 Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
Định nghĩa:Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật được xác định
là việc người lao động hoặc người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động khôngtuân thủ các trường hợp mà pháp luật cho phép mỗi bên được quyền đơn phương chấm dứt