Hoạt động mở đầu: Khởi động * Mục tiêu: nhằm kiểm tra kiến thức của Hs và giúp Hs nắm sơ về bài mới * Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi * Cách tiến hành - Muốn chia một số thập phân cho
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA
TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẢNG TÂM
-♣ -KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 5E - TUẦN 14
NĂM HỌC 2022 - 2023 Giáo viên: Hoàng Thị Kim Oanh
TP Thanh Hóa, ngày 5 tháng 12 năm 2022
Người duyệt
Trang 3
Thứ hai, ngày 5 tháng 12 năm 2022 Buổi sáng:
Tiết 1:
SINH HOẠT TẬP THỂ _
Tiết 2:
TẬP ĐỌC Tiết 27: CHUỖI NGỌC LAM
PHUN – TƠN O – XLƠ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài Biết đọc phân biệt lời các nhân vật
- Hiểu được ý nghĩa truyện: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác
- Biết đọc diễn cảm một bài văn miêu tả thể hiện cảm xúc, làm nổi bật những tình cảm củacon người dành cho nhau trong bài
- GV: SGK, Tranh minh họa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động mở đầu: Khởi động
* Mục tiêu: giúp kiểm tra kiến thức cũ của Hs và giới thiệu bài mới
* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi
+ Đoạn 3: “ đoạn còn lại ”
+ Truyện có mấy nhân vật?
Lần 1: Sửa phát âm, ngắt nghỉ và giọng đọc
Trang 4* Mục tiêu: Cảm thụ bài và trả lời câu hỏi
* Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận nhóm, giao nhiệm vụ, hoàn tất nhiệm vụ
* Cách tiến hành:
- Các nhóm lần lượt thảo luận và trả lời các câu hỏi:
+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
+ Em có đủ tiền để mua chuỗi ngọc không?
+ Chi tiết nào cho biết điều đó?
+ Chị của cô bé tìm gặp Pi-e để làm gì?
+ Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá rất cao để mua chuỗi ngọc lam?
+ Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu chuyện này?
- Nhận xét chốt từng câu trả lời đúng
- Gv gọi Hs chốt nội dung chính
- Hs nhắc lại
3 Hoạt động thực hành, luyện tập:
Hoạt động 1 : Luyện đọc diễn cảm:
* Mục tiêu: Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện đúng tính cách từng nhân vật; cô bé thơ ngây, hồn nhiên; chú Pi-e nhân hậu, tế nhị; chị cô bé ngay thẳng, thật thà.
* Phương pháp, kĩ thuật: thi đua
* Cách tiến hành
- HS luyện đọc phân vai theo nhóm
- HS thi đọc diễm cảm trước lớp
- Nhận xét , tuyên dương học sinh
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
* Mục tiêu: giúp Hs củng cố lại bài
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành
- Nêu nội dung của bài
- Đọc trước bài “Hạt gạo làng ta”
_
Tiết 3:
TOÁN Tiết 66: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN
Trang 5- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3 Phẩm chất:
- GDHS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Bảng quy tắc như trong sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động mở đầu: Khởi động
* Mục tiêu: nhằm kiểm tra kiến thức của Hs và giúp Hs nắm sơ về bài mới
* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi
* Cách tiến hành
- Muốn chia một số thập phân cho 10,100,1000,… ta làm như thế nào?
- Nhận xét
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực hiện phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân.
* Mục tiêu: HS hiểu được quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân.
* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, giảng giải – minh họa
* Cách tiến hành:
* GV nêu ví dụ 1: 27 : 4 = ?(m)
- Gọi HS lên bảng thực hiện – lớp làm bảng con
- HS nhận xét về kết quả phép chia này?
* Tương tự GV giới thiệu ví dụ 2: 43 : 52 = ?
- Gọi HS đặt tính và thực hiện
- Em có nhận xét gì về phép chia này so với phép chia 27 : 4?
- GV hướng dẫn HS thực hiện bằng cách chuyển 43 thành 43,0 rồi chuyển phép chia43:52 thành phép chia quen thuộc 43,0 : 52
+ Qua hai ví dụ em hãy nêu cách chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên màthương tìm được là một số thập phân
- Gv treo quy tắc chia
- Hs nhắc lại nối tiếp
- HS nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng thực hiện hai phép chia 12:5 và 882 : 36, các HS khác làm bài vào vở
- Làm tương tự với các phép chia còn lại – HS làm bài và nêu miệng kết quả
- Nhận xét
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu bài
- GV ghi tóm tắt bài toán lên bảng - HS cả lớp làm bài vào vở
Trang 6- Gọi 1 HS lên bảng làm bài rồi chữa bài
- Nhận xét sửa bài
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: giúp Hs củng cố lại bài cho Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: Trò chơi: Truyền thư
* Cách tiến hành
- Muốn chia một số một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một sốthập phân ta làm như thế nào?
- Nhận xét tiết học, về nhà học bài, làm bài tập vở bài tập và chuẩn bị bài sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
_
Tiết 4:
CHÍNH TẢ ( Nghe– viết) Tiết 14: CHUỖI NGỌC LAM
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Nghe và viết đúng chính ta, trình bày đúng một đoạn trong bài Chuỗi ngọc lam.
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr/ch hoặc
- GV : Từ điển tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động mở đầu: Khởi động
* Mục tiêu: nhằm kiểm tra kiến thức cũ và giới thiệu bài mới
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
* Mục tiêu : HS nhớ – viết đúng chính tả hai khổ thơ cuối bài
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não, bút đàm
* Cách tiến hành:
Bước 1: Tìm hiều nội dung đoạn viết
- Nội dung của đoạn văn là gì ?
Bước 2: Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc viết các từ vừa tìm được vào bảng con , bảng lớp
Bước 3: Viết chính tả
Trang 7- Gv đọc chậm rãi cho HS viết vào vở - HS soát lỗi
(HS gạch chân từ viết sai – viết lại mỗi từ một dòng xuống cuối bài viết )
- Thu bài chấm GV nhận xét bài viết của HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Mục tiêu: Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr/ch hoặc au/ao
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ, thảo luận nhóm, hoàn tất nhiệm vụ
* Cách tiến hành:
Bài tập 2:
- HS bốc thăm cặp từ nào thì cả nhóm tìm những từ đó - HS trình bày, nhận xét Bài tập 3 :
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- HS thảo luận theo nhóm 4, 1HS điền vào giấy khổ to
- HS đọc bài văn hoàn chỉnh
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
* Mục tiêu: giúp Hs củng cố lại bài
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành
- GV nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
_
Buổi chiều:
Tiết 1:
TOÁN Tiết 67: LUYỆN TẬP
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Hoạt động mở đầu: Khởi động
* Mục tiêu: nhằm kiểm tra kiến thức cũ của Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: động não
* Cách tiến hành:
Trang 8- Gọi 2 HS nêu quy tắc chia số tự nhiên cho số tự nhiên mà thương tìm được là số thậpphân
Hoạt động 2: Thực hiện phép tính nhân số thập phân cho 10, 100, 1000
* Mục tiêu: HS thực hiện phép tính nhân số thập phân cho 10, 100, 1000
* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, giao nhiệm vụ, bút đàm
* Cách tiến hành :
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu bài
+ Yêu cầu HS nêu quy tắc nhân hai số thập phân?
+ Nhân nhẩm số thập phân với 10 ta làm thế nào?
- HS nêu yêu cầu bài
- GV ghi tóm tắt bài toán lên bảng
+ Hỏi công thức tính chu vi?
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
* Mục tiêu: nhằm giúp củng cố lại bài cho Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: Giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành
- Dặn HS ôn tính chất của phép chia số tự nhiên
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, làm bài tập vở bài tập và chuẩn bị bài sau Nhận xét
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Trang 9_
Tiết 2:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 27 : ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
* Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ của học sinh
* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não
* Cách tiến hành
- Có những từ loại từ nào đã học?
- Nhận xét
2 Hoạt động thực hành, luyện tập:
Hoạt động 1:Ôn về danh từ
* Mục tiêu: Hệ thống hoá kiến thức đã học về các từ loại danh từ
* Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận nhóm, giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành:
Bài 1:
- HS đọc nội dung bài tập 1
- HS thảo luận theo nhóm đôi:
+ Tìm danh từ riêng
+ Tìm 3 danh từ chung
- Nhận xét
Hoạt động 2: Quy tắc viết hoa danh từ riêng
* Mục tiêu: Hệ thống hoá kiến thức đã học về quy tắc viết hoa danh từ riêng.
* Phương pháp, kĩ thuật: động não
* Cách tiến hành:
Bài 2 :
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS trả lời miệng
- GV chốt lại nội dung cần ghi nhớ,1 HS đọc lại
Hoạt động 3:Ôn về đại từ xưng hô
* Mục tiêu: Hệ thống hoá kiến thức đã học về đại từ
* Phương pháp, kĩ thuật: động não, thảo luận nhóm đôi
Trang 10* Cách tiến hành:
Bài 3:
- HS đọc đề bài
+ Một vài HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ về đại từ
+ HS thảo luận theo nhóm đôi:
+ Tìm đại từ xưng hô trong đoạn văn ở bài tập1
- Xác định câu đó thuộc kiểu câu Ai làm gì?Ai thế nào?Ai là gì?
+Tìm xem trong mỗi câu đó , chủ ngữ là danh từ hay đại từ
+ Với mỗi kiểu câu chỉ cần nêu 1 ví dụ
- Nhận xét
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: nhằm củng cố lại bài hco Hs
* Cách tiến hành
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà làm bài tập, chuẩn bị bài sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
_
Tiết 3:
KHOA HỌC Tiết 27: GỐM XÂY DỰNG : GẠCH, NGÓI
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Kể tên một số đồ gốm Phân biệt gạch ngói với các loại đồ sành, sứ
- Nêu được một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng
- Làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của gạch, ngói
2 Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người
3 Phẩm chất:
- Biết giữ gìn và bảo quản tốt các vật dụng
* GDBVMT: Nêu được gốm được làm từ đất, đất nguyên liệu có hạn nên khai thác phải hợp lí và biết kết hợp bảo vệ môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:+ Hình minh họa trang 56, 57
+ Một số lọ bằng thủy tinh, gốm, 1 số viên gạch, ngói khô; chậu nước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động mở đầu: Gợi nhớ kiến thức
* Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại kiến thức cũ
* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày một phút
* Cách tiến hành:
- Làm thế nào để biết được 1 hòn đá có phải là đá vôi không ?
- Đá vôi có tính chất gì ? Nêu công dụng của đá vôi?
Trang 11- Kể tên một số vùng núi đá vôi ở nước ta mà em biết?
- Nêu nội dung bài học
GV nhận xét
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: Phân biệt gạch ngói với các loại đồ sành, sứ Nêu được một số loại gạch,
ngói và công dụng, tính chất của chúng
* Phương pháp, kĩ thuật: Trực quan, đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, hoàn tất nhiệm vụ
* Cách tiến hành
1: Một số đồ gốm.
- HS quan sát vật thật ( lọ hoa, gạch, ngói…) và giới thiệu: Các đồ vật đều được gọi là
đồ gốm
- Hãy kể tên một số đồ gốm mà em biết ? Tất cả các loại đồ gốm đều được làm từ gì?
- Gạch, ngói khác đồ sành, sứ ở điểm nào ?
- GV kết luận: Tất cả các loại đồ gốm đều được làm bằng đất sét Gạch, ngói hoặc nồi
đất,… được làm từ đất sét, nung ở nhiệt đô cao và không tráng men Đặc biệt đồ sứ được làm bằng đất sét trắng, cách làm tinh xảo
2: Một số loại gạch ngói và ứng dụng.
- Khi xây nhà, chúng ta cần phải có những nguyên vật liệu gì?
- HS quan sát H1,2 + trả lời:
+ Loại gạch nào dùng để xây tường ? loại gạch nào dùng để lát sàn nhà, lát sân, vỉa hè,
ốp tường ? Loại ngói nào dùng để lợp mái nhà trong H5, H6?
- HS trình bày ý kiến, nhận xét, bổ sung
- GV nói thêm cách lợp ngói hài và ngói âm dương
- HS liên hệ thực tế nêu quy trình làm gạch ngói như thế nào ?
GV kết luận: Có nhiều loại gạch ngói Gạch dùng để xây tường, lát sân, lát vỉa hè, lát sàn nhà Ngói dùng để lợp nhà
3: Tính chất của gạch, ngói.
- HS làm thí nghiệm theo nhóm: Thả một viên gạch hoặc ngói khô vào nước, nhận xét xem có hiện tượng gì xảy ra ? Giải thích hiện tượng đó
- Đại diện 2 nhóm lên trình bày thí nghiệm
- GV: Thí nghiệm này chứng tỏ điều gì ?
+ Em còn nhớ, ta đã làm thí nghiệm này ở bài học nào ?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu ta đánh rơi viên gạch hoặc viên ngói?
+ Nêu tính chất của gạch, ngói ?
Kết luận: Gạch, ngói thường xốp, có những lỗ nhỏ li ti chứa không khí và dễ vỡ
Vì vậy cần phải lưu ý khi vận chuyển để tránh bị vỡ.
3 Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức
* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành:
- Kể tên một số đồ gốm mà em biết?
- Nêu công dụng của gạch, ngói?
- Chuẩn bị: “Xi măng”
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Tìm hiểu một số tác dụng của đồ gốm trong cuộc sống hàng ngày
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Trang 12
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Học sinh biết:
- Cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao phải tôn trọng phụ nữ
- Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt trai hay gái
- Kĩ năng tư duy biết phê phán, đánh giá những qua niệm sai, những hành vi ứng xửkhông phù hợp với phụ nữ
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới phụ nữ
2 Năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác
3 Phẩm chất
- Biết thực hiện các hành vi thể hiện sự quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV:Tranh, ảnh, phóng to/SGK/22
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Hoạt động mở đầu: Khởi động
* Mục tiêu: Học sinh nhớ lại kiến thức cũ
* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não
* Cách tiến hành:
- Người già và trẻ em là những người ta cần đối xử như thế nào?
- Nêu câu tục ngữ về kính già, yêu trẻ?
- Ngày nào dành riêng cho trẻ em, ngày nào dành riêng cho người cao tuổi?
- Qua bài học em rút ra bài học gì cho bản thân về cách đối xử đối với người giàvà trẻem?
- GV nhận xét
2.
Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: Cần phải tôn trọng phụ nữ Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng,
không phân biệt trai hay gái., các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trongcuộc sống hằng ngày
Tôn trọng phụ nữ
* Phương pháp, kĩ thuật: chia nhóm, giao nhiệm vụ, hoàn tất nhiệm vụ, động não
* Cách tiến hành:
Giới thiệu bài.
1: Vai trò của người phụ nữ.
- HS thảo luận nhóm (6 nhóm)
+ Nhóm 1 + 2: Quan sát + Giới thiệu nội dung bức ảnh 1/SGK
+ Nhóm 3 + 4: Quan sát + giới thiệu nội dung bức ảnh 2/SGK
+ Nhóm 5 + 6: Quan sát + giới thiệu nội dung bức ảnh 3/SGK
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
Trang 13- GV kết luận: Bà Nguyễn Thị Định, bà Nguyễn Thị Trâm, chị Nguyễn Thuý Hiền và
bà mẹ trong bức ảnh “Mẹ địu con làm nương” đều là những phụ nữ không chỉ có vaitrò quan trọng trong gia đình mà còn góp phần rất lớn vào công cuộc đấu tranh bảo vệ
và xây dựng đất nước ta, trên các lĩnh vực quân sự, khoa học, thể thao kinh tế
- GV: Hãy kể các công việc của người phụ nữ trong gia đình, trong xã hội mà em biết? Tại sao những người phụ nữ là những người đáng được kính trọng ?
- GV mời một số HS lên trình bày ý kiến
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS đọc ghi nhớ/SGK/23
2 Hoạt động thực hành, luyện tập:
- làm BT1/SGK/24.
- HS đọc BT1 và nêu yêu cầu
- HS trao đổi đôi bạn
- GV mời đại diện một số HS lên trình bày ý kiến
- GV kết luận, chốt lại các biểu hiện tôn trọng phụ nữ là (a), (b).
những biểu hiện thái độ chưa tôn trọng phụ nữ là (c), (d).
- Qua những việc làm trên các em phải biết phê phán, đánh giá như thế nào? Theo em
đó là kĩ năng gì?
* GV cho HS sắm vai với nội dung một gia đình có thành kiến trọng nam khinh nữ
- Từ đó đánh giá những quan niệm sai, những hành vi ứng xử không phù hợp với phụ nữ
BT2/SGK/24
- HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập 2
- HS làm vào bảng con
- Chọn câu thể hiện các ý kiến tôn trọng phụ nữ
- GV chốt lại ý kiến và yêu cầu HS giải thích lí vì sao tán thành với các ý kiến (a), (d)
và không tán thành với các ý kiến (b), (c), (đ) ?
-Theo em cần phải đưa ra kĩ năng quyết như thế nào trong các tình huống có liên quan tới phụ nữ?
GV giáo dục HS và liên hệ thực tế về đánh giá những quan niệm sai không phù hợp với phụ nữ
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
* Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức
* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, kể chuyện
_
Tiết 2:
KĨ THUẬT Tiết 14: LỢI ÍCH CỦA VIỆC NUÔI GÀ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Trang 141 Kiến thức:
- Nêu được ích lợi của việc nuôi gà
- Có kĩ năng để chăm sóc gà
2 Năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác
+ Em hãy kễ các sản phẩm của việc chăn nuôi gà
+ Nuội gà em lại những lợi ích gì?
+ Nêu các sản phẩm được chế biến từ thịt gà và trứng gà
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động mở đầu: Khởi động
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng
* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi
* Cách tiến hành:
- Tác dụng của những dụng cụ nấu ăn trong gia đình?
- Em hãy nêu các công việc cần thực hiện khi chuẩn bị nấu ăn?
- Nêu tên các chất dinh dưỡng cần cho con người?
GV nhận xét
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: Lợi ích của việc nuôi gà Có ý thức chăm sóc và bảo vệ vật nuôi.
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ, hoàn tất nhiệm vụ
* Cách tiến hành
- Giới thiệu bài.
1: Tìm hiểu lợi ích của việc nuôi gà.
- HS đọc thông tin/SGK + quan sát các tranh minh họa và kinh nghiệm thực tế để thảoluận nhóm: (6 nhóm)
+ Hãy kể tên các sản phẩm của chăn nuôi gà?
+ Nuôi gà đem lại những lợi ích gì?
+ Nêu các sản phẩm được chế biến từ thịt gà và trứng gà?
- Đại diện 3 nhóm lên trình bày
– 3 nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại nội dung chính
2: Đánh giá kết quả học tập.
- HS làm BT trắc nghiệm vào phiếu BT
- HS đại diện 2 đội lên thi đua tiếp sức: Đánh dấu (x) vào câu trả lời đúng:
Lợi ích của việc nuôi gà là:
Cung cấp thịt và trứng làm thực phẩm
Cung cấp chất bột đường
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm
Đem lại nguồn thu nhập cho người chăn nuôi
Làm thức ăn cho vật nuôi
Làm cho môi trường xanh, sạch, đẹp
Trang 15Cung cấp phân bón cho cây trồng.
- Nuôi gà đem lại những lợi ích gì?
- Em hãy nêu lợi ích của việc nuôi gà ở gia đình em?
- GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS
- Chuân bị: “Một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta”
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Hoạt động mở đầu: Khởi động
* Mục tiêu: nhằm kiểm tra kiến thức cũ của Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: động não
Trang 16- HS nhắc lại quy tắc thứ tự thực hiện các phép tính
- Nhận xét
Hoạt động 2: Thực hiện phép tính nhân số thập phân cho 10, 100, 1000
* Mục tiêu: HS thực hiện phép tính nhân số thập phân cho 10, 100, 1000
* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, giao nhiệm vụ, bút đàm
* Cách tiến hành :
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu bài
+ Yêu cầu HS nêu quy tắc nhân hai số thập phân?
+ Nhân nhẩm số thập phân với 10 ta làm thế nào?
- HS nêu yêu cầu bài
- GV ghi tóm tắt bài toán lên bảng
+ Hỏi công thức tính chu vi?
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
* Mục tiêu: nhằm giúp củng cố lại bài cho Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: Giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành
- Dặn HS ôn tính chất của phép chia số tự nhiên
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, làm bài tập vở bài tập và chuẩn bị bài sau Nhận xét
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
Trang 17- Dựa vào lời kể của cô và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện Pa-xtơ và em bé bằng lời của mình
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện.Nghe cô kể, nhớ chuyện
- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
- GV : Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to, ảnh Pa-xtơ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động mở đầu:Khởi động
* Mục tiêu: Ôn kiến thức tiết trước
* Phương pháp, kĩ thuật: kể chuyện
* Mục tiêu: hs nghe kể chuyện
* Phương pháp, kĩ thuật: kể chuyện
* Cách tiến hành:
- GV kể lần 1 nội dung 6 bức tranh, HS nghe
- Giải nghĩa từ khó:
3 Hoạt động thực hành, luyện tập:
Hoạt động 1: HS kể chuyện và tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
* Mục tiêu: Dựa vào lời kể của cô và tranh minh hoạ , kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Pa-xtơ và em bé bằng lời của mình.
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành:
- HS kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm 6 em
- HS thi kể trước lớp từng đoạn câu chuyện theo tranh Nhận xét
- Thi kể chuyện trước lớp toàn bộ câu chuyện Nhận xét
- HS kể xong GV đặt câu hỏi:
+ Vì sao Pa-x tơ phải suy nghĩ , day dứt rất nhiều trước khi tiêm vắc-xin cho Giô-dép?+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: nhằm củng cố lại bài và dặn dò Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành
- GV nêu ý nghĩa câu chuyện
- Khen ngợi những HS kể chuyện hay
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại cho người thân nghe
- Chuẩn bị nội dung cho tiết kể chuyện tuần 15
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: