Hoạt động mở đầu: Khởi động * Mục tiêu: nhằm kiểm tra kiến thức của Hs và giúp Hs nắm sơ về bài mới * Phương pháp, kĩ thuật: Động não * Cách tiến hành - Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của
Trang 1Thứ hai, ngày 19 tháng 12 năm 2022 Buổi sáng:
Tiết 1:
SINH HOẠT TẬP THỂ
Tiết 2:
TẬP ĐỌC Tiết 31: THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
Theo Trần Phương Hạnh I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu, nhân cách cao
thượng của danh y Hải Thượng Lãn Ông
- Đọc diễn cảm bài văn, giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi,thể hiện thái độ cảm phục lòng
nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông
- GV: SGK, Tranh minh họa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động mở đầu: Khởi động
* Mục tiêu: giúp kiểm tra kiến thức cũ của Hs và giới thiệu bài mới
* Phương pháp, kĩ thuật: Động não
* Cách tiến hành:
- HS đọc bài thơ: Về ngôi nhà đang xây và TLCH sách giáo khoa
- Nhận xét,
- Gv dùng tranh để giới thiệu bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
+ Đoạn 1: Từ đầu … cho thêm gạo củi
+ Đoạn 2: Tiếp theo ….càng hối hận
+ Đoạn 3: Phần còn lại
Lần 1: Sửa phát âm, ngắt nghỉ & giọng đọc.
+ nhà nghèo, khuya, đầy mụn mủ…
Lần 2: Giải thích từ khó:
+ danh lợi, bệnh đậu, tái phát, ngự y,……
Trang 2Lần 3: GV chỉnh sửa những chỗ sai sót cho HS
- HS đọc theo nhóm đôi
- GV đọc mẫu toàn bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân
cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông
* Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận nhóm, giao nhiệm vụ, hoàn tất nhiệm vụ
* Cách tiến hành:
- Các nhóm lần lượt thảo luận và trả lời các câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ong trong việc ông chữa bệnhcho con người thuyền chài?
+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ong trong việc ông chữa bệnh cho ngườiphụ nữ?
+ Vì sao có thể nói Lãn Ong là một người không màng danh lợi?
+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài như thế nào?
- Nhận xét , chốt ý chính
- HS nêu ý đoạn
3 Hoạt động thực hành, luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc diễn cảm:
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm toàn bài với giọng kể nhẹ nhàng, điềm tĩnh, thể hiện
thái độ cảm phục tấm lòng nhân ái , không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông
* Phương pháp, kĩ thuật: thi đua
* Cách tiến hành
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
- HS thi đọc diễm cảm trước lớp
- Nhận xét , tuyên dương HS
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: giúp Hs củng cố lại bài
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành
- GV chốt nội dung chính của bài => ghi bảng
- Hai HS nhắc lại ý nghĩa của bài
- Đọc trước bài “Thầy cúng đi bệnh viện”
- Về nhà kể lại cho người thân nghe
- GV nhận xét giờ học
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
_
Tiết 3:
TOÁN TIẾT 76: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Củng cố khái niệm và ý nghĩa tỉ số phần trăm
- Luyện tập về tính tỉ số phần trăm của hai số, đồng thời làm quen với các khái niệm
Trang 3+ Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vượt mức một số phần trăm kế hoạch.
+ Tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số phần trăm lãi
+ Tiền lãi một tháng, lãi suất tiết kiệm
- Làm quen với các phép tính trên tỉ số phần trăm (cộng, trừ hai tỉ số phần trăm: nhân,chia tỉ số phần trăm với một số)
- Rèn HS thực tính tỉ số phần trăm của hai số nhanh, chính xác.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động mở đầu: Khởi động
* Mục tiêu: nhằm kiểm tra kiến thức của Hs và giúp Hs nắm sơ về bài mới
* Phương pháp, kĩ thuật: Động não
* Cách tiến hành
- Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số Giải bài Toán sau: Một lớp có 32 HS, trong
đó có 12 HS nam Tìm tỉ số phần trăm của số HS nam so với số HS của cả lớp
- Nhận xét, sửa bài
2 Hoạt động Thực hành, luyện tập
Hoạt động 1: tính Toán với các số phần trăm.
*Mục tiêu: HS luyện tập tính tỉ số phần trăm của hai số
* Phương pháp, kĩ thuật: động não, thảo luận cặp đôi, bút đàm
Hoạt động 2: Thực hành giải Toán tỉ số phần trăm.
*Mục tiêu: HS thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vượt mức một số phần trăm kế
Trang 4- Muốn biết đến tháng 9 thôn Hoa An đã thực hiện được bao nhiêu phần trăm, ta phải tính tỉ số phần trăm của hai số nào?
- Hướng dẫn tương tự cho câu b
- Một HS lên bảng trình bày bài giải vào bảng phụ Lớp làm vở
- Tiền vốn ứng với bao nhiêu phần trăm?
- Muốn tìm số phần trăm tiền lãi ta làm như thế nào?
- HS thảo luận nhóm đôi tìm cách giải và làm bảng nhóm
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Nhận xét sửa bài Tỉ số 125% cho ta biết điều gì?
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
* Mục tiêu: giúp Hs củng cố lại bài cho Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành
- Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số qua sơ đồ tư duy
- Nhận xét tiết học, dặn về nhà học bài, làm bài tập vở bài tập và chuẩn bị bài sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
_
Tiết 4:
CHÍNH TẢ ( Nghe– viết) Tiết 16: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- HS nhớ viết đúng chính tả, khổ thơ 1 và 2 của bài “Về ngôi nhà đang xây”.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu r – d – gi, v – d, hoặc phân
biệt các tiếng có vần iêm – im , iên – ip Trình bày đúng khổ thơ 1 và 2 của bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động mở đầu: Khởi động
* Mục tiêu: nhằm kiểm tra kiến thức cũ và giới thiệu bài mới
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành
- HS viết bảng con + bảng lớp:
Trang 5+ lồng ngực, viết xong, tranh luận, bức tranh
- Nhận xét
- Giới thiệu bài mới
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
* Mục tiêu: Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng 2 khổ thơ đầu trong bài
Về ngôi nhà đang xây.
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não, bút đàm
* Cách tiến hành:
Bước1: Tìm hiểu nội dung đoạn viết
- 1 HS đọc phần chính tả sẽ viết
+ Hình ảnh những ngôi nhà đang xây gợ vho em điều gì?
Bước 2: Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
VD: xây dở, trụ bê tông, huơ huơ, sẫm biếc, vôi, gạch
- Yêu cầu HS đọc viết các từ vừa tìm được vào bảng con , bảng lớp
Bước 3: Viết chính tả
- Gv đọc chậm rãi cho HS viết vào vở
- HS soát lỗi (HS gạch chân từ viết sai – viết lại mỗi từ một dòng xuống cuối bàiviết )
- Thu bài chấm
- GV nhận xét bài viết của HS
3 Hoạt động thực hành, luyện tập:
Hoạt động 1:Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Mục tiêu: Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: r/d/gi ; v/d hoặc iêp/ip; iêm/im
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ, thảo luận nhóm, hoàn tất nhiệm vụ
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- HS thảo luận theo nhóm 4, 1HS điền vào giấy khổ to
- HS đọc bài văn hoàn chỉnh
- GV nhận xét ,khen ngợi nhóm làm đúng, nhanh
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Trang 6
Buổi chiều:
Tiết 1:
TOÁN TIẾT 77: GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TT) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Biết cách tính một số phần trăm của một số
- Vận dụng giải toán đơn giản về tính một số phần trăm của một số
- Rèn HS giải toán tìm một số phần trăm của một số nhanh, chính xá
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động mở đầu: Khởi động
* Mục tiêu: nhằm kiểm tra kiến thức cũ của Hs và giới thiệu bài mới
* Phương pháp, kĩ thuật: động não
* Cách tiến hành:
- Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Nhận xét
Dạy bài mới: Giới thiệu bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1 : Hình thành cách tìm tìm giá trị phần trăm của một số cho trước.
*Mục tiêu : HS biết cách tính giá trị phần trăm của một số cho trước Hình thành
kĩ năng giải toán tỉ số phần trăm (dạng tìm tỉ số phần trăm của một số)
* Phương pháp, kĩ thuật: động não, giảng giải – minh họa
* Cách tiến hành :
- HS nêu ví dụ a SGK trang 76
+ Số HS toàn trường là bao nhiêu? Ứng với bao nhioêu phần trăm?
+ Muốn tìm số HS nữ của trường ta làm như thế nào?
Tóm tắt:
100% : 800em
52,5% : ……?em
+ Bài toán thuộc dạng toán nào đã học?
+ HS trình bày bài giải vào giấy nháp Một HS làm bảng phụ
- Nhận xét sửa bài quy tắc
Hoạt động 2: Hình thành kĩ năng giải toán tìm giá trị phần trăm của một số.
*Mục tiêu: HS hình thành kĩ năng giải toán tỉ số phần trăm (dạng tìm tỉ số phần trăm của một số)
* Phương pháp, kĩ thuật: động não, giảng giải – minh họa, đặt câu hỏi
*Cách tiến hành :
Trang 7- HS đọc bài toán ở ví dụ b SGK trang 77.
- GV giải thích giúp HS hiểu lãi suất là gì?
- HS nhận dạng bài toán
- Một HS lên bảng làm bảng phụ – lớp làm vở
- Nhận xét sửa bài chốt kiến thức
+ Muốn tìm giá trị phần trăm của một số cho trước ta làm như thế nào?
+ Vậy để tìm số HS 11 tuổi trong lớp ta sử dụng bài toán nào đã biết về tỉ số %?
- Một HS trình bày bài giải bảng phụ – lớp làm vở
- Nhận xét sửa bài
- Hỏi để tìm cách giải khác
Bài 2:
- HS đọc đề bài.
- Hướng dẫn HS tìm tiền lãi sau một tháng là tìm 0,5% của 5000000 đồng
- Muốn tìm tổng số tiền gửi và tiền lãi ta làm như thế nào?
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
* Mục tiêu: nhằm giúp củng cố lại bài cho Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành
- Muốn tìm giá trị phần trăm của một số cho trước ta làm như thế nào?
- Nhận xét tiết học, dặn về nhà học bài, làm bài tập vở bài tập và chuẩn bị bài sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Tiết 2:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 31 : TỔNG KẾT VỐN TỪ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Tổng kết được các từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa nói về tính cách nhân hậu, trung
thực, dũng cảm, cần cù
Trang 8- Biết thực hành tìm những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong một đoạn văn tả
- GV: Bảng phụ ghi 4 đoạn BT2 Phiếu học tập Từ điển TV
- HS: SGK, vở bài tập Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động mở đầu: Khởi động
* Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ của học sinh
* Phương pháp, kĩ thuật: động não
* Cách tiến hành
- Trò chơi” Ngôi nhà bí mật”
+ Tìm các câu tục ngữ, ca dao, thành ngữ nói về quan hệ gia đình, thầy trò, bạn bè?
- Nhận xét
Dạy bài mới
Giới thiệu bài : Trực tiếp
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa
* Mục tiêu: HS thống kê được nhiều từ đồng nghĩa và trái nghĩa nói về tính cách nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù.
* Phương pháp, kĩ thuật: động não, làm việc theo nhóm
* Cách tiến hành:
Bài 1:
- HS đọc nội dung bài tập 1
+ Thế nào là từ đồng nghĩa?
+ Thế nào là từ trái nghĩa?
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS, phát phiếu BT
- Mỗi nhóm tìm những từ đồng nghĩa, trái nghĩa với các từ : nhân hậu, trung thực,dũng cảm, cần cù
- HS ghi lại kết quả làm việc của mình vào phiếu BT
- 4 nhóm trình bày bài làm, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2: Tìm những từ ngữ miêu tả tính cch con người
* Mục tiêu : HS tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong một đoạn văn tả người.
* Phương pháp, kĩ thuật: động não, thảo luận cặp đôi
* Cách tiến hành :
Bài 2 :
- HS đọc yêu cầu và nội dung của đề bài, thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi
+ Bài tập có những yêu cầu gì?
+ HS đọc từng đoạn, GV hỏi tính cách của cô Chấm trong mỗi đoạn và ghi bảng
- HS gạch chân những chi tiết và hình ảnh minh hoạ cho từng tính cách của cô Chấm
Trang 9- HS trình bày vào bảng phụ.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
3 Hoạt động thực hành luyện tập:
* Mục tiêu: nhằm củng cố lại bài cho Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành
- Nhận xét tiết học Dặn về nhà làm bài tập, chuẩn bị bài sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Tiết 3:
KHOA HỌC Tiết 31: CHẤT DẺO I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Có ý thức giữ gìn và bảo quản đồ dùng trong nhà.
- Tích hợp BVMT: Giữ cho môi trường xung quanh sạch sẽ
- GDKNS : Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin về công dụng của vật liệu
- Kĩ năng lựa chọn vật liệu thích hợp với tình huống/ yêu cầu đưa ra
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: hình minh hoạ trang 64, 65 SGK Giấy khổ to, bút dạ
- Chuẩn bị một số đồ dùng bằng nhựa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động mở đầu: Khởi động
* Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại kiến thức cũ
* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày một phút
* Cách tiến hành:
- Nêu tính chất của cao su?
- Cao su thường được sử dụng để làm gì?
- Khi sử dụng đồ dùng bằng cao su chúng ta cần lưu ý điều gì?
- Nhận xét
Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Đặc điểm của những đồ dùng bằng nhựa.
* Mục tiêu: Giúp HS nói được về hình dạng, độ cứng của một số sản phẩm được làm ra từ chất dẻo
* Phương pháp, kĩ thuật: Trực quan, đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, hoàn tất nhiệm
vụ, động não
Trang 10* Cách tiến hành
- HS quan sát hình minh hoạ SGK trang 64 thảo luận nhóm đôi tìm hiểu đặc điểm củacác đồ dùng trong hình
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Đồ dùng bằng nhựa có những đặc điểm gì chung?
- Nhận xét
Hình 1: Các ống nhựa cứng, chịu được sức nén; các máng luồn dây điện thường
không cứng lắm, không thấm nước
Hình 2: Các loại ống nhựa có màu trắng hoặc đen, mềm, đàn hồi có thể cuộn lại
được, không thấm nước
Hình 3: Áo mưa mỏng mềm, không thấm nước
Hình 4: Chậu, xô nhựa đều không thấm nước.
Kết luận: Những đồ dùng bằng nhựa mà chúng ta thường dùng được làm ra từ chất
dẻo Chất dẻo có nguồn gốc từ đâu Chất dẻo có tính chất gì? Chúng ta tìm hiểu phần tiếp theo
Hoạt động : Tính chất của chất dẻo.
* Mục tiêu:HS nêu được tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
* Phương pháp, kĩ thuật: Thảo luận nhóm, giao nhiệm vụ, hoàn tất nhiệm vụ
* Cách tiến hành :
- HS đọc bảng thông tin SGK trang 65 thảo luận nhóm các yêu cầu sau:
+ Chất deo được làm ra từ nguyên liệu nào?
+ Chất dẻo có tính chất gì?
+ Có mấy loại chất dẻo là những loại nào?
+ Khi sử dụng đồ dùng bằng chất dẻo cần lưu ý điều gì?
+ Ngày nay chất dẻo có thể thay thế những vật liệu nào để chế tạo ra các sản phẩm thường dùng hàng ngày? Tại sao?
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Lớp nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh các đáp án:
+ Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên,nó được làm ra từ than đá và dầu mỏ
+ Nêu tính chất của chất dẻo là cách điện, cách nhiệt, nhẹ, rất bền, khó vỡ, có tính dẻo
* Mục tiêu: HS thi kể tên các đồ dùng làm bằng chất dẻo
* Phương pháp, kĩ thuật: Trò chơi, động não
Trang 11- Các nhóm đọc tên các đồ dùng làm bằng chất dẻo.
- Nhận xét tuyên dương nhóm tìm được nhiều đồ dùng làm bằng chất dẻo
- Chén, đĩa, dao, dĩa, vỏ bọc ghế, áo mưa, chai, lọ, đồ chơi, bàn chải, chuỗi, hạt, nút áo, thắt lưng, bàn, ghế, túi đựng hàng, áo, quần, bí tất, dép, keo dán, phủ ngoài bìa sách, dây dù, vải dù,
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
* Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức
* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành:
- Chất dẻo có tính chất gì?
- Tại sao ngài nay các sản phẩm làm ra từ chất dẻo có thể thay thế các sản phẩm làm
ra từ vật liệu khác?
- Em bảo quản đồ dùng bằng chất dẻo trong gia đình như thế nào ?
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu được:
- Cách thức hợp tác với những người xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác- Trẻ em
cũng quyền được giao kết, hợp tác với bạn bè và mọi người trong cơng việc
- Học sinh cùng những hành vi, việc làm cụ thể, thiết thực trong việc hợp tác giải quyết
công việc của trường, của lớp, của gia đình và cộng đồng
* GDKNS: Biết ra quyết định đúng để hợp tác có hiệu quả trong các tình huống
2 Năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác
3 Phẩm chất:
- Đồng tình với những người biết hợp tác với những người xung quanh và không đồngtình với những người không biết hợp tác với những người xung quanh
* GDBVMT: Biết hợp tác với mọi người để bảo vệ môi trường
* GDTKNL: Hợp tác với mọi người xung quanh trong việc sử dụng tiết kiệm nănglượng Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quảnăng lượng ở các trường, lớp và cộng đồng
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: SGK, CNTT Phiếu thảo luận nhóm, hình ảnh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Hoạt động mở đầu: Khởi động
Trang 12* Mục tiêu: Học sinh nhớ lại kiến thức cũ
* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não
* Cách tiến hành:
- Tại sao chúng ta phải tôn trọng phụ nữ?
- Việc làm nào của các bạn nam thể hiện sự tôn trọng phụ nữ?
- Những ngày và tên tổ chức nào dành riêng cho phụ nữ?
- Hãy giới thiệu về một phụ nữ mà em yêu mến, kính trọng?
- GV nhận xét
2.
Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: Tìm hiểu hợp tác với những người xung quanh
* Phương pháp, kĩ thuật: trực quan, chia nhóm, giao nhiệm vụ, hoàn tất nhiệm vụ
* Cách tiến hành:
1: Tìm hiểu tranh tình huống ( trang 25, SGK)
- GV giới thiệu tranh
- Yêu cầu các nhóm HS quan sát tranh + thảo luận: Em có nhận xét gì về cách tổ chức trồng cây của mỗi tổ trong tranh? Với cách làm như vậy, kết quả trồng cây của mỗi tổ
- Biết hợp tác với bạn bè và mọi người để bảo vệ môi trường gia đình, nhà trường, lớphọc và địa phương sẽ có kết quả như thế nào?
3 Hoạt động thực hành, luyện tập:
Làm bài tập 1/ SGK: - HS đọc BT1
- HS làm vào bảng con: Ghi câu nêu việc làm thể hiện sự hợp tác
- Sửa bài – GV chốt lại các việc làm thể hiện sự hợp tác với những người xung quanhtránh các hiện tượng việc của ai người nấy biết hoặc để người khác làm còn mình thìchơi - GV liên hệ: Trong lớp, ai đã biết hợp tác với bạn ( người khác)? Làm việc gì ?
- Nhận xét, tuyên dương.- Tại sao chúng ta cần đảm nhận trách nhiệm hoàn tất mộtnhiệm vụ khi hợp tác với bạn bè và người khác?
Làm bài tập 2/ SGK : - HS đọc BT2 – Nêu yêu cầu
- GV phát cho HS mỗi bàn thẻ màu
- HS các nhóm bàn cùng trao đổi, thống nhất ý kiến trong 1 phút
- GV đọc từng ý kiến các nhóm bàn dùng thẻ màu để bày tỏ thái độ tán thành haykhông tán thành đối với từng ý kiến
- GV mời một vài nhóm giải thích lí do: Vì sao tán thành ( Không tán thành)
- GV kết luận: + Tán thành: a, d + Không tán thành: b, c
- GV: Hợp tác với những người xung quanh có ích lợi gì? Câu tục ngữ nào nói lên điều đó? - Hợp tác với những người xung quanh có vai trò như thế nào đối với môi
Trang 13trường sống của chúng ta? - Qua bài tập 2 em rút ra được bài học gì về kĩ năng tư duy phê phán?
- HS đọc ghi nhớ/SGK/26
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
* Mục tiêu: HS biết hợp tác với những người xung quanh
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não
* Cách tiến hành:
- Tại sao ta phải biết hợp tác với những người xung quanh thì công việc sẽ như thế nào?
- Muốn BVMTTN chúng ta cần phải hợp tác những người xung quanh như thế nào?
- Qua bài này em rút ra bài học gì cho bản thân? Về nhà chuẩn bị Tiết 2
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
_
Tiết 2:
KĨ THUẬT Tiết 16: THỨC ĂN NUÔI GÀ (T1)
I YÊU CẦN CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- HS biết một số loại thức ăn nuôi gà.
- Liệt kê được một số thức ăn dùng để nuôi gà Nêu được tác dụng và sử dụng một số
loại thức ăn thường dùng nuôi gà
2 Năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác
3 Phẩm chất:
- Có nhận thức bước đầu về vai trò của thức ăn trong chăn nuôi gà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Một số mẫu thức ăn nuôi gà (lúa, ngô, tấm, đỗ tương, vững….)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động mở đầu:Khởi động
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng ghi nhớ kiến thức cũ
* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não
* Cách tiến hành:
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": Kể tên các loại gà được nuôi ở nước ta
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: Liệt kê được một số thức ăn dùng để nuôi gà Tác dụng, các loại thức
ăn sử dụng từng loại thức ăn nuôi gà
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ, hoàn tất nhiệm vụ, trực quan, thảo luận nhóm
* Cách tiến hành
Bước 1: Tìm hiểu tác dụng của thức ăn nuôi gà.
- GV hướng dẫn HS đọc mục 1/SGK và trả lời:
Trang 14+ Động vật cần có những yếu tố nào để tồn tại, sinh trưởng và phát triển ?
+ Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể động vật được lấy từ đâu ?
+ Thức ăn nuôi gà có tác dụng gì ?
- HS phát biểu – GV nhận xét, chốt lại HĐ1: Thức ăn có tác dụng cung cấp năng lượng để duy trì và phát triển cơ thể của gà Khi nuôi gà cần cung cấp đầy đủ các loại thức ăn thích hợp.
Bước 2: Tìm hiểu các loại thức ăn nuôi gà.
- HS quan sát H1/SGK + thực tế : Kể tên các lọai thức ăn nuôi gà ?
- HS trả lời
- GV ghi bảng theo nhóm thức ăn
- GV giới thiệu cho HS xem 1 số mẫu thức ăn nuôi gà đã chuẩn bị: thóc, ngô, tấm,gạo, khoai sắn, rau xanh, vừng
Bước 3: Tìm hiểu tác dụng và sử dụng từng loại thức ăn nuôi gà.
- HS đọc mục 2/SGK + trả lời: Thức ăn nuôi gà được chia làm mấy loại ? Hãy kể têncác loại thức ăn nuôi gà ?
- HS trả lời – GV nhận xét, tóm tắt và bổ sung ý trả lời của HS:
+ Căn cứ vào thành phần dinh dưỡng của thức ăn, người ta chia thức ăn của gà thành 5nhóm: nhóm thức ăn cung cấp chất bột đường, nhóm thức ăn cung cấp chất đạm,nhóm thức ăn cung cấp chất khoáng, nhóm thức ăn cung cấp vi-ta-min và thức ăn tổnghợp
+ Trong các nhóm thức ăn trên thì nhóm thức ăn cung cấp chất bột đường cần cho ănthường xuyên và nhiều vì là thức ăn chính
- HS làm vào phiếu BT theo nhóm bàn:
Phiếu Bài tập
- Nhóm thức ăn cung cấp chất bột đường
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV tóm tắt, giải thích, minh họa tác dụng, cách sử dụng thức ăn cung cấp chất bộtđường
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: HS nắm được vai trò đối việc nuôi gà
* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày một phút
* Cách tiến hành:
- Nhà em cho gà ăn bằng những loại thức ăn nào ?
- Thức ăn có vai trò như thế nào đối với việc nuôi gà?
- Nêu các loại thức ăn mà em biết?
- Chuẩn bị: “Tiết 2”
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
_
Tiết 3:
TOÁN (CỦNG CỐ) LUYỆN TẬP TUẦN 16 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Trang 151 Kiến thức:
- Củng cố khái niệm và ý nghĩa tỉ số phần trăm
- Luyện tập về tính tỉ số phần trăm của hai số, đồng thời làm quen với các khái niệm.+ Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vượt mức một số phần trăm kế hoạch
+ Tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số phần trăm lãi
+ Tiền lãi một tháng, lãi suất tiết kiệm
- Làm quen với các phép tính trên tỉ số phần trăm (cộng, trừ hai tỉ số phần trăm: nhân,chia tỉ số phần trăm với một số)
- Rèn HS thực tính tỉ số phần trăm của hai số nhanh, chính xác.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động mở đầu: Khởi động
* Mục tiêu: nhằm kiểm tra kiến thức của Hs và giúp Hs nắm sơ về bài mới
* Phương pháp, kĩ thuật: Động não
* Cách tiến hành
- Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số Giải bài Toán sau: Một lớp có 32 HS, trong
đó có 12 HS nam Tìm tỉ số phần trăm của số HS nam so với số HS của cả lớp
- Nhận xét, sửa bài
2 Hoạt động Thực hành, luyện tập
Hoạt động 1: tính Toán với các số phần trăm.
*Mục tiêu: HS luyện tập tính tỉ số phần trăm của hai số
* Phương pháp, kĩ thuật: động não, thảo luận cặp đôi, bút đàm
Hoạt động 2: Thực hành giải Toán tỉ số phần trăm.
*Mục tiêu: HS thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vượt mức một số phần trăm kế
Trang 16- Kế hoạch phải trồng của thôn Hoà An là bao nhiêu ha ngô? Ứng với bao nhiêu phần trăm?
- Đến tháng 9 thôn Hoà An đã trồng được bao nhiêu ha ngô?
- Muốn biết đến tháng 9 thôn Hoa An đã thực hiện được bao nhiêu phần trăm, ta phải tính tỉ số phần trăm của hai số nào?
- Hướng dẫn tương tự cho câu b
- Một HS lên bảng trình bày bài giải vào bảng phụ Lớp làm vở
- Tiền vốn ứng với bao nhiêu phần trăm?
- Muốn tìm số phần trăm tiền lãi ta làm như thế nào?
- HS thảo luận nhóm đôi tìm cách giải và làm bảng nhóm
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Nhận xét sửa bài Tỉ số 125% cho ta biết điều gì?
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
* Mục tiêu: giúp Hs củng cố lại bài cho Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành
- Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số qua sơ đồ tư duy
- Nhận xét tiết học, dặn về nhà học bài, làm bài tập vở bài tập và chuẩn bị bài sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
1 Kiến thức:
- Biết chọn đúng câu chuyện kể về một buổi sum họp đầm ấm gia đình
- Hiểu ý nghĩa của truyện
- HS kể được rõ ràng tự nhiên một câu chuyện có cốt truyện, có ý nghĩa về một gia
- Có ý thức đem lại hạnh phúc cho một gia đình bằng những việc làm thiết thực: học
tốt, ngoan ngoãn, phụ giúp việc nhà …
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 17- GV: Tranh, ảnh về cảnh sum họp gia đình.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động mở đầu: Khởi động
* Mục tiêu: Ôn lại kiến thức cũ và giới thiệu bài mới
* Phương pháp, kĩ thuật: kể chuyện
* Cách tiến hành:
+ 2 HS kể chuyện nói về những người đã góp sức mình chống lại đói nghéo, lạc hậu,
vì hạnh phúc của nhân dân
- Nhận xét
Giới thiệu bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài :
* Mục tiêu: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài giúp HS tìm được câu chuyện của mình
* Phương pháp, kĩ thuật: đọc tích cực, đặt câu hỏi, động não
* Cách tiến hành:
- HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV gạch chân những từ cần chú ý: một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình
+ Đề bài yêu cầu gì?
- 4 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1-2-3-4 SGK
+ Em định kể câu chuyện về buổi sum họp nào? Hãy giới thiệu cho cả lớp cùngnghe
3 Hoạt động thực hành, luyện tập
Hoạt động 1: HS thực hành kể chuyện , trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
* Mục tiêu: HS kể được câu chuyện và hiểu được ý nghĩa của câu chuyện
* Phương pháp, kĩ thuật: kể chuyện, động não
* Cách tiến hành:
- HS kể theo cặp , trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Thi kể chuyện trước lớp:
+ Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: nhằm củng cố lại bài và dặn dò Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành
- GDHS tình yêu gia đình
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
_
Tiết 3:
TOÁN TIẾT 78: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: