Thứ hai, ngày 2 tháng 1 năm 2023 NGHỈ BÙ TẾT DƯƠNG LỊCH Thứ ba, ngày 3 tháng 1 năm 2023 Buổi sáng Tiết 1 SINH HOẠT TẬP THỂ Tiết 2 TẬP ĐỌC Tiết 35 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 1) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Kiến[.]
Trang 1Thứ hai, ngày 2 tháng 1 năm 2023 NGHỈ BÙ TẾT DƯƠNG LỊCH
Tiết 2:
TẬP ĐỌC Tiết 35: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Kiểm tra kỹ năng đọc thành tiếng của HS
- Biết lập bảng thống kê liên quan đến nội dung các bài tập đọc thuộc chủ điểm Giữ lấy
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
* Mục tiêu: nhằm kiểm tra lại các bài tập đọc
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não
* Cách tiến hành
- GV kiểm tra khoảng 1/5 số HS trong lớp
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài
- HS về chỗ chuẩn bị
- HS đọc (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
Hoạt động 2: Thống kê các bài tập đọc trong chủ đề “Hãy giữ lấy màu xanh ”
* Mục tiêu: nhằm giúp Hs thống kê các bài tập đọc trong chủ đề
* Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận nhóm, giao nhiệm vụ, hoàn tất nhiệm vụ
Trang 2* Cách tiến hành
Bài tập 2:
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của BT
- Nêu câu hỏi để HS thống nhất về cấu tạo của bảng thống kê
+ Cần thống kê các bài tập đọc theo nội dung như thế nào?
+ Cần lập bảng thống kê gồm mấy cột dọc?
+ Bảng thống kê có mấy dòng ngang?
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm và báo cáo kết quả
Bài tập 3:
- 1 HS đọc nội dung và yêu cầu BT
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: nhằm củng cố lại bài và dặn dò Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc đồ dùng dạy học cho tiết ôn tập sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DÀY:
_
Tiết 3:
TOÁN Tiết 86: DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC
3 Phẩm chất:
- GDHS yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 3- GV: giấy, kéo, hai hình tam giác bằng nhau.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Hoạt động mở đầu: Khởi động
- Cho HS thi nêu nhanh đặc điểm của hình tam giác
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Cắt ghép hình tam giác.
* Mục tiêu: Nắm được cách cắt và ghép thành hình tam giác
* Phương pháp, kĩ thuật: Hướng dẫn – minh họa, thực hành, động não
* Cách tiến hành
GV hướng dẫn HS:
- Lấy một trong hai hình tam giác bằng nhau
- Vẽ một đường cao lên hình tam giác đó
- Cắt theo đường cao, được hai mảnh tam giác ghi là 1 và 2
- HS nhận xét
- GV nhận xét chốt ý
Hoạt động 2: Hình thành quy tắc, công thức tính diện tích hình tam giác.
* Mục tiêu: nắm được quy tắc, công thức tính diện tích hình tam giác.
* Phương pháp, kĩ thuật: động não, giảng giải – minh họa, giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành
HS nhận xét:
- Diện tích hình chữ nhật ABCD là DC x AD = DC x EH
- Vậy diện tích hình tam giác EDC là (DC x EH) : 2
- Nêu quy tắc và ghi công thức (như trong SGK)
S = (a x h) : 2
Trong đó: S: Diện tích hình tam giác
a: Cạnh đáy của hình tam giác
h: Đường cao hình tam giác
3 Hoạt động thực hành, luyện tập:
Bài tập 1:
- HS áp dụng công thức tính diện tích hình tam giác
a 8 x 6 : 2 = 24 (cm2)
Trang 44 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
* Mục tiêu: nhằm giúp Hs củng cố lại bài và dặn dò Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: Trình bày một phút
- HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DÀY:
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Biết lập biểu bảng thống kê các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vì hạnh phúc con người.
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc - hiểu
- GDKNS: Thu thập xử lí thông tin(lập bảng thống kê theo yêu cầu cụ thể)
- Kĩ năng hợp tác làm việc nhóm, hoàn thành bảng thống kê
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Hoạt động thực hành, luyện tâp
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
Trang 5* Mục tiêu: nhằm kiểm tra lại các bài tập đọc
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não
* Cách tiến hành
- GV kiểm tra khoảng 1/5 số Hs trong lớp
- Từng Hs lên bốc thăm chọn bài
- HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút
- HS đọc (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
Hoạt động 2: Thống kê các bài tập đọc
* Mục tiêu: nhằm giúp Hs thống kê các bài tập đọc trong chủ đề
* Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận nhóm, giao nhiệm vụ, hoàn tất nhiệm vụ
* Cách tiến hành
Bài tập 2:
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của BT
- Nêu câu hỏi để HS thống nhất về cấu tạo của bảng thống kê
- Cần thống kê các bài tập đọc theo nội dung như thế nào?
- Cần lập bảng thống kê gồm mấy cột dọc?
- Bảng thống kê có mấy dòng ngang?
- Tổ chức cho Hs làm việc theo nhóm và báo cáo kết quả
Bài tập 3:
- 1 HS đọc nội dung và yêu cầu BT
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc đồ dùng dạy học cho tiết ôn tập sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DÀY:
_
Buổi chiều:
Tiết 1:
TOÁN Tiết 87: LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Rèn luyện kỹ năng tính diện tích hình tam giác
- Làm quen với cách tính diện tích hình tam giác vuông (biết độ dài 2 cạnh góc vuông củahình tam giác vuông)
- Rèn HS tính S hình tam giác nhanh, chính xác.
2 Năng lực:
Trang 6- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sángtạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3 Phẩm chất:
- GDHS yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Mô hình trong SGK, tam giác, hình vuông
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Hoạt động mở đầu: Khởi động
- Cho HS thi nêu các tính diện tích hình tam giác
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Vận dụng công thức tính diện tích hình tam giác
* Mục tiêu: HS vận dụng công thức tính diện tích hình tam giác
* Phương pháp, kĩ thuật: Giao nhiệm vụ, động não
- GV đánh giá bài làm của HS
Hoạt động 2: Xác định được đáy và đường cao tương ứng
* Mục tiêu: HS xác định được đáy và đường cao tương ứng.
* Phương pháp, kĩ thuật: Trực quan, động não
- GV yêu cầu HS tự giải bài toán,gọi 1HS lên trình bày bài giải; các HS khác nhận xét
- GV đánh giá bài làm của HS và nêu bài giải mẫu
3 Hoạt động thực hành, luyện tập:
Hoạt động 1:Biết cách tính diện tích hình tam giác
* Mục tiêu: Nắm cách tính diện tích hình tam giác.
* Phương pháp, kĩ thuật: Trực quan, động não, bút đàm
* Cách tiến hành
- Hướng dẫn HS quan sát hình tam giác vuông:
- Coi độ dài BC là độ dài đáy thì độ dài AB là chiều cao tương ứng
- Diện tích hình tam giác bằng độ dài đáy nhân với chiều cao rồi chia 2:
Trang 7(AB x AC) : 2
- Nhận xét: Muốn tính diện tích hình tam giác vuông, ta lấy tích độ dài hai cạnh gócvuông chia cho 2
- GV yêu cầu mỗi HS giải bài toán , đổi vở để kiểm tra bài làm của bạn
- GV đánh giá bài làm của HS
Bài tập 4:
- HS đọc thành tiếng bài toán Lớp theo dõi bạn đọc
- HS cùng nhau phân tích đề và tự làm bài vào vở 1 HS làm vào bảng phụ
- Nhận xét bài làm và chữa bài
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
* Mục tiêu: nhằm giúp củng cố lại bài và dặn dò Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: Trình bày một phút
* Cách tiến hành
- Gọi Hs nhắc lại công thức tính diện tích hình tam giác
- Nhận xét tiết học
- Dằn dò Hs về nhà nhớ xem lại bài va chuẩn bị bài tiếp theo.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DÀY:
Tiết 2:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 35: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Ôn tập và kiểm tra lại các kiến thức đã học.
- Kiêm tra kỹ năng đọc thành tiếng của học sinh và lập được bàn tổng kết vốn từ về môi trường 2 Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc.
* Mục tiêu: kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng HS
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não
* Cách tiến hành.
- GV kiểm tra khoảng 1/5 số HS trong lớp
Trang 8- Từng HS lên bốc thăm chọn bài.
- HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút
- HS đọc (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Bài tập
* Mục tiêu: Hướng dẫn HS làm bài tập
* Phương pháp, kĩ thuật: thảo luận nhóm, giao nhiệm vụ, hoàn tất nhiệm vụ
* Cách tiến hành
Bài tập 2:
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của BT
- HS làm bài
- Một vài HS đọc bài làm của mình
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng:
- Từ trong bài đồng nghĩa với biên cương là biên giới
- Trong khổ thơ 1, từ đầu và từ ngọn được dùng với nghĩa chuyển
- Những đại từ xưng hô được dùng trong bài thơ là: em và ta
- Miêu tả hình ảnh mà câu thơ Lúa lượn bậc thang mây gợi ra, VD: Lúa lẫn trong mây,nhấp nhô uốn lượn như làn sóng trên những thửa ruộng bậc thang
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: nhằm củng cố lại bài dặn dò Hs về xem lại bài về chuẩn bị cho tiết sau
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ
Tiết 3:
KHOA HỌC Tiết 35: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
- Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào
thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người
3 Phẩm chất:
Trang 9- Học sinh học tích cực, biết hợp tác với bạn và yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình minh hoạ trang 73 SGK Giấy khổ to, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Hoạt động mở đầu: Khởi động
* Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại kiến thức cũ trong tiết ôn tập
* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não, trình bày một phút
* Cách tiến hành:
- Trong các bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan A, AIDS, bệnh nào lây qua
cả đường sinh sản và đường máu?
- Quá trình trứng kết hợp với tinh trùng được gọi là gì?
- Từ nào được dùng để chỉ con người bước vào giai đoạn cuối của cuộc đời?
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: Phân biệt 3 thể của chất Nêu điều kiện tên một số chất để có thể chuyển
- Giáo viên: Các chất có thể tồn tại ở những thể nào?
- GV chia nhóm thảo luận, dự đoán, tiến hành thí nghiệm và kết luận
- HS thảo luận và đưa ra các dự đoán khác nhau
- Tiến hành thí nghiệm để kiểm tra dự đoán của nhóm mình (Dụng cụ thí nghiệm: ly, đèncầy, nước sạch, sáp, thủy tinh, thịt( mỡ), nồi, bếp ga mi ni, nước đá,….)
- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về sự chuyển thể của chất trong đời sống hàngngày
( Ví dụ: Mỡ đang ở thể rắn khi cho vào nồi đun lên thì mỡ từ thể rắn chuyển sang thểlỏng Nước đá chuyển từ thể rắn sang thể lỏng trong điều kiện nhiệt độ bình thường….)
- HS nhận xét – GV nhận xét
Rút ra kết luận: Khi nhiệt độ thay đổi, một số chất có thể chuyển từ thể này sang thểkhác Sự chuyển thể này là một dạng biến đổi lí học
3 Quan sát và thảo luận
Mục tiêu: HS nêu được một số ví dụ về sự chuyển thể của chất trong đời sống hàng
ngày
Bước 1: GV y/c HS quan sát các hình trang 73 SGK và nói về sự chuyển thể của nước.
- Hình 1: Nước ở thể lỏng
- Hình 2: Nước đã chuyển từ thể rắn sang thể lỏng trong điều kiện nhiệt độ bình thường
- Hình 3:Nước bốc hơi chuyển từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ cao
Bước 2: HS tự tìm thêm các ví dụ khác -HS đọc mục bạn cần biết trang 73 SGK
4 Trò chơi: “ Ai nhanh, ai đúng?”
- Kể tên một số chất ở thể rắn, thể lỏng, thể khí
- Kể tên một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
Trang 10+ GV chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu cho các nhóm.
Bước 2: Các nhóm làm việc và dán phiếu lên bảng
Bước 3: Cùng kiểm tra nhóm nào có sản phẩm nhiều và đúng là thắng cuộc
4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: HS nắm được sự chuyển thể của chất
* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành:
- Các chất có thể tồn tại ở thể nào? Nêu ví dụ
- Chuẩn bị một số vật liệu, dụng cụ để thực hành, thí nghiệm ở bài “Hỗn hợp”
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DÀY:
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được nội dung các bài thực hành từ tuần 1 đến tuần 17
- Học sinh có kĩ năng vận dụng những điều đã học vào giải quyết các vấn đề trong cuộcsống
2 Năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác
3 Phẩm chất:
- Học sinh biết ứng xử đúng đắn với mọi người xung quanh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Hoạt động mở đầu: Khởi động
* Mục tiêu: Học sinh nhớ lại kiến thức cũ
* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi, động não
* Cách tiến hành:
- Tại sao trong công việc chúng ta phải biết hợp tác vớ những người xung quanh?
- Nêu tục ngữ nói về chủ đề trên
- GV nhận xét
2.
Hoạt động Thực hành
* Mục tiêu: Học sinh nắm được nội dung các bài thực hành từ tuần 1 đến tuần 17
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ, thảo luận nhóm, hoàn tất nhiệm vụ, động não
* Cách tiến hành:
Trang 11- GV phát phiếu học tập, cho HS thảo luận nhóm 4.
- Mời đại diện một số nhóm chia sẻ
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Sưu tầm những truyện kể về HS lớp 5 gương mẫu
- Hãy nêu những tính tích cực học tập, rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5
- Tự đánh giá về những việc làm của minh từ đầu năm học tới nay
- Thực hiện kế hoạch vượt qua những khó khăn của bản thân
- Sưu tầm các tranh, ảnh, bài báo nói về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương
- Đối xử tốt với bạn bè xung quanh
- Hãy thực hiện những việc làm thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ
- Lập kế hoạch tổ chức Ngày Quốc tế Phụ nữ
- Hàng ngày, thực hiện việc hợp tác với mọi người ở nhà, ở trường…
- Mỗi nhóm tự trình bày
- GV và HS cả lớp nhận xét
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não
- Về nhà ôn bài và chuẩn bị tiết sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DÀY:
Tiết 2:
KĨ THUẬT Tiết 20: CHĂM SÓC GÀ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- HS biết một số loại thức ăn nuôi gà.
- Liệt kê được một số thức ăn dùng để nuôi gà Nêu được tác dụng và sử dụng một số loại
thức ăn thường dùng nuôi gà
2 Năng lực:
Trang 12- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động mở đầu: khởi động
* Mục tiêu: HS nhớ lại cách nuôi dưỡng gà
* Phương pháp, kĩ thuật: Đặt câu hỏi
* Cách tiến hành:
- Em hiểu thế nào là nuôi dưỡng?
- Vì sao phải cho gà ăn, uống đầy đủ, đảm bảo chất lượng và hợp vệ sinh?
- Ở gia đình em thường cho gà ăn, uống như thế nào?
- Nêu ghi nhớ
- GV nhận xét
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: Tác dụng của việc chăm sóc gà và biết cách chăm sóc gà
* Phương pháp, kĩ thuật: giao nhiệm vụ, hoàn tất nhiệm vụ
* Cách tiến hành:
1: Tìm hiểu mục đích, tác dụng của việc chăm sóc gà.
- GV nêu: Khi nuôi gà, ngoài việc cho gà ăn, uống, chúng ta còn cần tiến hành một sốcông việc khác như sưởi ấm cho gà mới nở, che nắng, chắn gió lùa…để giúp gà không bịrét hoặc nắng, nóng Tất cả những công việc đó gọi là chăm sóc gà
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung mục 1/SGK và trả lời:
+ Chăm sóc gà nhằm mục đích gì?
+ Gà được chăm sóc gà tốt sẽ có tác dụng gì?
- HS phát biểu
– GV nhận xét, đánh giá
- GV hỏi thêm: Nếu gà nuôi mà không được chăm sóc đầy đủ thì gà sẽ như thế nào?
- GV chốt lại nội dung chính của HĐ1: Gà cần ánh sáng, nhiệt độ, không khí nuớc và
các chất dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển Chăm sóc gà nhằm tạo các điều kiện
về nhiệt độ, ánh sáng, không khí thích hợp cho gà sinh trưởng và phát triển chăm sóc gà đây đủ giúp gà khỏe mạnh,mau lớn, có sức chống bệnh tốt và góp phần nâng cao năng
suất nuôi gà.
2: Tìm hiểu cách chăm sóc gà.
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung mục 2a/SGK + trả lời:
+ Chăm sóc gà gồm những công việc gì? Vì sao phải sưởi ấm cho gà?
- HS trả lời
– GV nhận xét và giải thích: Nhiệt độ tác động đến sự lớn lên, sinh sản của động vật Nếunhiệt độ thấp quá hoặc cao quá, động vật có thể bị chết Mỗi loài động vật có khả năng
Trang 13chịu nóng, chịu rét khác nhau Động vật còn nhỏ có khả năng chịu nóng, chịu rét kémhơn động vật lớn.
- GV: Dựa vào H1 hãy nêu dụng cụ dùng để sưởi ấm cho gà con? Hãy nêu cách sưởi ấmcho gà ở gia đình hoặc địa phương mà em biết?
- GV nhận xét và nói thêm: Nếu không có điện có thể sưởi ấm không khí quanh chuồngbằng cách đốt bếp than hoặc bếp củi…
- HS đọc nội dung mục 2b/SGK và nêu cách chống nóng, chống rét, phòng ẩm cho gà
- GV nhận xét và nêu tóm tắt tác dụng cách chống nóng, chống rét, phòng ẩm cho gà theonội dung/SGK
- GV yêu cầu HS nêu cách chống nóng, chống rét, phòng ẩm cho gà ở gia đình hoặc địaphương
- HS đọc nội dung mục 2c + quan sát H2/SGK và kể tên những thức ăn gây ngộ độc chogà? Nhận xét, đánh giá
- GV kết luận HĐ2: Gà không chịu được nóng quá, rét quá, ẩm quá và dễ bị ngộ độc bởi
thức ăn có vị mặn, thức ăn bị ôi, mốc Khi nuôi gà cần chăm sóc gà bằng nhiều cách như sưởi ấm cho gà con, chống nóng, chống rét, phòng ẩm cho gà, không cho gả ăn những thức ăn ôi, mốc, mặn,…
+ Khi chăm sóc gà không cần chú ý điều gì?
a) Sưởi ấm cho gà con
* Mục tiêu: ghi nhớ cách chăm sóc gà
* Phương pháp, kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
* Cách tiến hành:
- Vì sao phải sử dụng nhiều loại thức ăn để nuôi gà?
- Vì sao khi cho gà ăn thức ăn hỗn hợp sẽ giúp gà khỏe mạnh, lớn nhanh, đẻ trứng to vànhiều?
- Về xem lại bài và chuẩn bị tiết sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
_
Tiết 3:
Trang 14CỦNG CỐ TOÁN LUYỆN TẬP TUẦN 18
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Rèn luyện kỹ năng tính diện tích hình tam giác
- Làm quen với cách tính diện tích hình tam giác vuông (biết độ dài 2 cạnh góc vuông củahình tam giác vuông)
- Rèn HS tính S hình tam giác nhanh, chính xác.
3 Phẩm chất:
- GDHS yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Mô hình trong SGK, tam giác, hình vuông
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Hoạt động mở đầu: Khởi động
- Cho HS thi nêu các tính diện tích hình tam giác
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Vận dụng công thức tính diện tích hình tam giác
* Mục tiêu: HS vận dụng công thức tính diện tích hình tam giác
* Phương pháp, kĩ thuật: Giao nhiệm vụ, động não
- GV đánh giá bài làm của HS
Hoạt động 2: Xác định được đáy và đường cao tương ứng
* Mục tiêu: HS xác định được đáy và đường cao tương ứng.
* Phương pháp, kĩ thuật: Trực quan, động não
Trang 15- GV đánh giá bài làm của HS và nêu bài giải mẫu.
3 Hoạt động thực hành, luyện tập:
Hoạt động 1:Biết cách tính diện tích hình tam giác
* Mục tiêu: Nắm cách tính diện tích hình tam giác.
* Phương pháp, kĩ thuật: Trực quan, động não, bút đàm
* Cách tiến hành
- Hướng dẫn HS quan sát hình tam giác vuông:
- Coi độ dài BC là độ dài đáy thì độ dài AB là chiều cao tương ứng
- Diện tích hình tam giác bằng độ dài đáy nhân với chiều cao rồi chia 2:
(AB x AC) : 2
- Nhận xét: Muốn tính diện tích hình tam giác vuông, ta lấy tích độ dài hai cạnh gócvuông chia cho 2
- GV yêu cầu mỗi HS giải bài toán , đổi vở để kiểm tra bài làm của bạn
- GV đánh giá bài làm của HS
Bài tập 4:
- HS đọc thành tiếng bài toán Lớp theo dõi bạn đọc
- HS cùng nhau phân tích đề và tự làm bài vào vở 1 HS làm vào bảng phụ
- Nhận xét bài làm và chữa bài
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
* Mục tiêu: nhằm giúp củng cố lại bài và dặn dò Hs
* Phương pháp, kĩ thuật: Trình bày một phút
* Cách tiến hành
- Gọi Hs nhắc lại công thức tính diện tích hình tam giác
- Nhận xét tiết học
- Dằn dò Hs về nhà nhớ xem lại bài va chuẩn bị bài tiếp theo.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DÀY:
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Kiểm tra kỹ năng học thuộc lòng của HS.
- Nhận thức được ưu khuyết điểm của bạn và của mình khi được thầy cô chỉ rõ trong bài làm
văn, biết tham gia sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi thầy cô yêu cầu Nhận thức cái hay của bàithầy cô khen (Nhiệm vụ chính)
2 Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo