1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA THUẾ

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phạm vi ảnh hưởng của thuế
Tác giả Nguyễn Thị Hoàng Dung, Trần Thu Giang, Trần Thị Hải Hà, Nguyễn Hồng Phúc, Hoàng Thị Phương Thảo, Nguyễn Thanh Phương Trà
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hùng
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 567 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYÊN TÁC XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG CỦA THUẾ...11.1 Nguyên tắc 1: Trách nhiệm pháp lý của thuế không phân định rõ ai là người gánh chịu thuế thực sự...1 1.2 Nguyên tắc 2: Khía cạnh thị trường

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM

HƯỞNG CỦA THUẾ

GV: PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng Nhóm 3:

1 Nguyễn Thị Hoàng Dung

2 Trần Thu Giang

3 Trần Thị Hải Hà

4 Nguyễn Hồng Phúc

5 Hoàng Thị Phương Thảo

6 Nguyễn Thanh Phương Trà

TP Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2012

Trang 2

1 NGUYÊN TÁC XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG CỦA THUẾ 1

1.1 Nguyên tắc 1: Trách nhiệm pháp lý của thuế không phân định rõ ai là người gánh chịu thuế thực sự 1

1.2 Nguyên tắc 2: Khía cạnh thị trường mà thuế đánh vào không phản ảnh thích hợp sự phân phối gánh nặng thuế 2

1.3 Nguyên tắc 3: Các đối tượng có cung hoặc cầu không co giãn thì gánh chịu thuế hoàn toàn 2 2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 3

3 PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA THUẾ GIÁN THU 3

3.1 Cung và cầu cùng co giãn 4

3.2 Cung co giãn hoàn toàn 5

3.3 Cung hoàn toàn không co giãn 6

3.4 Cầu co giãn hoàn toàn 6

3.5 Cầu hoàn toàn không co giãn 7

4 MỞ RỘNG PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA THUẾ 7

4.1 Phạm vi ảnh hưởng của thuế trong thị trường các yếu tố sản xuất 7

4.2 Phạm vi ảnh hưởng của thuế trong thị trường cạnh tranh không hoàn hảo - Thị trường độc quyền 8

4.3 Phạm vi ảnh hưởng của thuế và vấn đề vốn hóa 10

4.4 Phạm vi ảnh hưởng của thuế đến sự cân bằng ngân sách 11

5 CÂN BẰNG TỔNG THỂ 11

5.1 Xác định tính tương đương của thuế trong mô hình cân bằng tổng thể 11

5.2 Mô hình cân bằng tổng thể của Harberger 13

5.3 Phân tích sự tác động các loại thuế khác nhau 14

5.4 Một vài đặc tính khác cần xem xét 17

Trang 3

1 NGUYÊN TÁC XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG CỦA THUẾ

1.1 Nguyên tắc 1: Trách nhiệm pháp lý của thuế không phân định rõ ai là người gánh chịu thuế thực sự

Phạm vi tác động của thuế gồm:

Phạm vi ảnh hưởng do pháp luật quy định

Xác định chủ thể chịu trách nhiệm pháp lí về nghĩa vụ nộp thuế Đặc biệt, đối với thuế gián thu giữa chủ thể chịu trách nhiệm pháp lý và chủ thể gánh chịu thuế thực sự là có khác nhau Ví dụ, người tiêu dùng A mua một cây bút máy giá chưa có VAT lá 10.000 đồng, VAT là 10% Vậy tổng số tiền mà người A phải thanh toán là 11.000 đồng, trong

đó người A phải gánh chịu 1.000 đồng VAT Về nghĩa vụ pháp lý, người bán (doanh nghiệp) phải có trách nhiệm nộp số tiền thuế này vào ngân sách Nhà nước

Phạm vi ảnh hưởng kinh tế

Thể hiện mức thay đổi phân phối thu nhập thực của từng chủ thể do thuế gây ra Sự khác nhau giữa phạm vi ảnh hưởng do luật định của thuế và phạm vi ảnh hưởng kinh

tế phản ánh cơ chế dịch chuyển thuế Liên quan đến phạm vi ảnh hưởng kinh tế, theo quan điểm của các nhà kinh tế học, cho dù phạm vi ảnh hưởng của các loại thuế có khác nhau, nhưng suy cho cùng chỉ con người mới thực sự gánh chịu thuế Xác định người gánh chịu thuế phục vụ cho mục đích phân tích sự tác động của thuế, đặc biệt là

phân tích sự tác động của thuế đến mức độ phân phối thu nhập của xã hội.

Khi thuế đánh vào người sản xuất trong một thị trường cạnh tranh, người sản xuất sẽ gia tăng giá cả ở chừng mực nhất địnhđể bù đắp gánh nặng thuế và thu nhập của người sản xuất sẽ không giảm xuống bằng đúng số tiền thuế Khi thuế đánh vào người tiêu dùng trong thị trường cạnh tranh, thì người tiêu dùng sẽ không sẵn lòng mua nhiều hàng hóa bị đánh thuế, vì thuế giá cả sẽ giảm xuống

Về mặt kỹ thuật, nếu như ảnh hưởng pháp lý đối với người tiêu dùng, chúng ta có thể xác định gánh nặng thuế đối với người tiêu dùng:

Gánh nặng thuế đối với người tiêu dùng = (giá cả sau thuế - giá cả trước thuế) + tiền thuế nộp bởi người tiêu dùng

Trang 4

Nếu như ảnh hưởng pháp lý đối với người sản xuất, chúng ta có thể xác định gánh nặng thuế đối với người sản xuất:

Gánh nặng thuế đối với người sản xuất = (giá cả trước thuế - giá cả sau thuế) + tiền thuế nộp bởi người sản xuất

1.2 Nguyên tắc 2: Khía cạnh thị trường mà thuế đánh vào không phản ảnh thích hợp sự phân phối gánh nặng thuế

Nguyên tắc thứ hai của ảnh hưởng thuế là khía cạnh thị trường mà thuế đánh vào là không thích hợp đối với phân phối gánh nặng thuế: gánh nặng thuế là giống nhau cho

dù thuế đánh vào người sản xuất hoặc người tiêu dùng

Trong khi chỉ có một giá thị trường khi tính thuế, nhưng có hai mức giá khác nhau mà các nhà kinh tế thường chỉ ra trong mô hình ảnh hưởng thuế Thứ nhất đó là tổng giá cả: giá cả phải trả hoặc nhận được bởi đối tác không phải nộp thuế cho chính phủ; nó giống như giá cả thị trường Thứ hai là giá sau thuế: giá cả phải trả hoặc nhận được bởi đối tác nộp thuế cho chính phủ; nó thấp hơn bằng số lượng tiền thuế (nếu như người sản xuất nộp thuế) hoặc cao hơn bằng số lượng tiền thuế (nếu như người tiêu dùng nộp thuế)

1.3 Nguyên tắc 3: Các đối tượng có cung hoặc cầu không co giãn thì gánh chịu thuế hoàn toàn

Phạm vi ảnh hưởng của thuế đối với người sản xuất và người tiêu dùng cuối cùng được quyết định bởi độ co giãn của cung và cầu:

Cầu không co giãn hoàn toàn

Người sản xuất không gánh chịu thuế, nhưng người tiêu dùng lại gánh chịu thuế hoàn toàn Điều này gọi là sự dịch chuyển hoàn toàn của thuế vào người tiêu dùng

Cầu co giãn hoàn toàn

Người sản xuất gánh chịu thuế hoàn toàn và người tiêu dùng không gánh chịu thuế Một cách tổng quát: các đối tượng có cung hoặc cầu không co giãn gánh chịu gánh nặng thuế; các đối tượng có cung hoặc cầu co giãn sẽ tránh được thuế Những hàng hóa thay thế có cầu co giãn hơn Ví dụ, cầu thức ăn nhanh là khá co giãn và có thể thay

Trang 5

nhà hàng tăng giá thì các cá nhân sẽ thay thế thức ăn nhanh bằng việc nấu ăn ở nhà Khi đó nhà hàng gánh chịu gánh nặng thuế

Đối với những hàng hóa có cầu không co giãn, gánh nặng thuế được gánh chịu hoàn toàn bởi người tiêu dùng Ví dụ, thuốc insulin là hàng hóa có cầu không co giãn hoàn toàn Nếu chính phủ đánh thuế vào người sản xuất, họ có thể tăng giá và dịch chuyển hoàn toàn gánh nặng thuế vào người tiêu dùng (bệnh nhân), bởi vì người tiêu dùng không có thể thay thế hàng hóa khác

Mức co giãn cung

Mức độ co giãn cung cũng ảnh hưởng đến mức độ phân phối gánh nặng thuế Đường cung co giãn hơn cũng ảnh hưởng đến mức độ phân phối gánh nặng thuế Đường cung

co giãn hơn khi người sản xuất có thể sử dụng các nguồn lực đầu vào thay thế hơn

2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM

Thuế gián thu là loại thuế được cộng vào giá, là một bộ phận cấu thành của giá cả hàng hoá.Thuế gián thu là hình thức thuế gián tiếp qua một đơn vị trung gian (thường

là các doanh nghiệp) để đánh vào người tiêu dùng Thuế gián thu là thuế mà người chịu thuế và người nộp thuế không cùng là một Chẳng hạn, chính phủ đánh thuế vào công ty (công ty nộp thuế) và công ty lại chuyển thuế này vào chi phí tính vào giá hàng hóa và dịch vụ, do vậy đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng

Thuế trực thu là loại thuế thu trực tiếp vào khoản thu nhập, lợi ích thu được của các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân Thuế trực thu là loại thuế mà người, hoạt động, tài sản chịu thuế và nộp thuế là một

3 PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA THUẾ GIÁN THU

Phạm vi ảnh hưởng của thuế phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Tính chất loại thuế: trực thu hay gián thu

- Đặc điểm thị trường: cạnh tranh hay độc quyền

- Độ co giãn của cầu và cung

- Thuế suất: tuyệt đối hay tỷ lệ

Trang 6

Do tính chất của thuế gián thu là người nộp thuế và người chịu thuế là hai đối tượng khác nhau, do đó, nghiên cứu phạm vi ảnh hưởng của thuế sẽ tập trung vào phạm vi ảnh hưởng của thuế gián thu Khi đánh thuế gián thu có thể xảy ra các trường hợp sau:

- P tăng, Q giảm

- P không tăng, Q giảm

- P tăng, Q không đổi

Gánh nặng về thuế khi đánh thuế gián thu:

- Người tiêu dùng chịu thuế hoàn toàn

- Người tiêu dùng và người sản xuất đều chịu thuế

- Người sản xuất chịu thuế hoàn toàn

Chúng ta lần lượt nghiên cứu các trường hợp xảy ra như sau:

Xem xét trường hợp Chính phủ đánh thuế 50cent lên 1 gallon dầu lửa bán cho người tiêu dùng

3.1 Cung và cầu cùng co giãn

Q =90 Gallons (Q)

Giá/gallon

(P)

Q =80

$0.5

D

S1

S2

D

P2=$1.80

A C

P1=$1.50

Gánh nặng người tiêu dùng

= $0.3

Gánh nặng người sản xuất

= $0.2

Trang 7

Khi Chính phủ đánh thuế, do người chịu thuế là người tiêu dùng nhưng người nộp thuế

lại là người sản xuất, do đó họ yêu cầu một mức giá phải cộng thêm 50 cent cho mỗi

gallon Đường cung dịch chuyển lên S2

Ở mức giá cân bằng ban đầu 1,5 đô la thì bây giờ cầu vượt quá cung Người tiêu dùng

muốn mua dầu lửa ở mức sản lượng cũ (100 tỷ gallon) nhưng khi chính phủ đánh thuế,

người sản xuất chỉ sẵn sàng cung cấp 80 tỷ gallon (điểm C) Do đó người tiêu dùng

phải chấp nhận giá tăng để có được sản lượng cao hơn

Giá cả tiếp tục tăng để đạt được điểm cân bằng mới (điểm D) với giá thị trường là 1,8

đô la và sản lượng là 90 tỷ gallon

Như vậy, khi cung và cầu cùng co giãn, nếu Chính phủ đánh thuế vào người tiêu dùng

sẽ làm tăng giá và giảm sản lượng, cả người sản xuất và người tiêu dùng đều chịu

gánh nặng thuế.

3.2 Cung co giãn hoàn toàn

Giá/gallon

(P)

P1=$1.50

Q

1=10 0

Gallons (Q)

D

S1 A

Gánh nặng người tiêu dùng

= $0.5

P2=$2.0

S2

Trang 8

Trong trường hợp này, nhà sản xuất rất nhạy cảm với chi phí sản xuất trong quyết định đầu tư của họ Nếu Chính phủ đánh thuế, đường cung dịch chuyển lên S2, giá tăng một lượng bằng đúng khoản thuế và sản lượng giảm

Như vậy, khi cung co giãn hoàn toàn, nếu Chính phủ đánh thuế vào người sản xuất sẽ

làm tăng giá và giảm sản lượng, người tiêu dùng sẽ chịu hoàn toàn gánh nặng

thuế.

3.3 Cung hoàn toàn không co giãn

Khi Chính phủ đánh thuế, vì nhà sản xuất không thể thay đổi sản lượng nên sản lượng

và giá cả không thay đổi, người sản xuất sẽ chịu hoàn toàn gánh nặng thuế.

3.4 Cầu co giãn hoàn toàn

Khi đánh thuế, đường cung dịch sang trái Nhưng vì cầu co giãn hoàn toàn nên giá

không thay đổi Trong trường hợp này, giá không đổi và sản lượng giảm, người sản

xuất chịu hoàn toàn gánh nặng thuế.

Giá/gallon

(P)

$1.00

Q1=100 Gallons (Q)

D

S1

P1=$1.5

S

2

Gánh nặng người sản xuất

= $0.5

Q2=100

Trang 9

3.5 Cầu hoàn toàn không co giãn

Khi đánh thuế, đường cung dịch sang trái Trong trường hợp này, giá tăng và sản

lượng không đổi, người tiêu dùng chịu hoàn toàn gánh nặng thuế.

4 MỞ RỘNG PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA THUẾ

4.1 Phạm vi ảnh hưởng của thuế trong thị trường các yếu tố sản xuất

Chúng ta xét đến thuế Thu nhập cá nhân, là một loại thuế trực thu Thuế này đánh trên thu nhập của lao động Giả sử ta có đường cung lao động, đường cầu lao động và điểm cân bằng trên thị trường yếu tố sản xuất như sau:

 Cầu: Doanh nghiệp

(D1): H = -2W + 13,3

 Cung: người lao động

(S1): H = 2W – 7,3

 Cân bằng:

Giá/gallon

(P)

P1=$1.50

Q1=100 Gallons (Q)

D

S1

P2=$2.0

S2

Gánh nặng người tiêu dùng

= $0.5

Trang 10

A: W1 = 5,15$

H1 = 3h Nếu chính phủ đánh thuế 1$/h trên thu nhập của người lao động, khi đó đường cung sẽ dịch chuyển từ S1 sang S2 Điểm cân bằng mới là B(5.65$; 2h)

Như vậy có thể thấy, đối với thuế trực thu, gánh nặng về thuế cũng sẽ tương tự như trong thuế gián thu với trường hợp cung và cầu đều co giãn, Q giảm và P tăng Người lao động và doanh nghiệp đều cùng phải chịu thuế

4.2 Phạm vi ảnh hưởng của thuế trong thị trường cạnh tranh không hoàn hảo - Thị trường độc quyền

Trong thị trường độc quyền hoàn toàn, doanh nghiệp sản xuất tại điểm MR

= MC để tối đa hóa lợi nhuận

Trang 11

 Thị trường độc quyền nhóm:

 Vài nhà cung cấp liên kết với nhau

 Điều kiện:

• Cầu ít co giãn theo giá

• Kiểm soát gần như toàn bộ cung thị trường

• Các thành viên cam kết thực hiện đúng

 Lợi nhuận trước thuế cao è lợi nhuận sau thuế vẫn cao hơn è các hãng không

bị thiệt

Giả sử ta có các hàm cung cầu như sau:

 (D): P = 80 – Q è MR = 80 – 2Q

 TC = 40 + Q2 è MC = 2Q

Khi chưa có thuế: MR = MC è Q = 20, P = 60

Nếu chính phủ đánh thuế gián thu t = 4 lên người tiêu dùng, đường MC1 dịch chuyển thành MC2 = 2Q + 4 Điểm cân bằng mới là Q = 19, P = 61 Người tiêu dùng chịu thuế

1, nhà sản xuất chịu thuế 3

Trang 12

4.3 Phạm vi ảnh hưởng của thuế và vấn đề vốn hóa

Ta xét đến thuế đất, là một loại thuế trực thu đánh vào tài sản Giả sử trước khi đánh thuế, thu nhập mà tài sản này mang lại mỗi năm là Ri, với lãi suất chiết khấu là r, giá trị hiện tại của tài sản này được tính bằng công thức sau:

Giả sử Chính phủ đánh thuế vào người sở hữu tài sản với mức thuế mỗi năm là ui, khi

đó dòng tiền mỗi năm tài sản này đem lại chỉ còn là (Ri – ui) Khi đó, hiện giá của tài sản còn là:

Như vậy giá trị tài sản đã giảm đi một khoản là:

Trang 13

Vốn hóa: là việc tính tiền thuế vào trong giá tài sản.

Đối với chủ đất tại thời điểm t = 0

• Gánh chịu gánh nặng thuế mãi mãi

• Bán đất với giá thấp hơn

Đối với chủ đất tại thời điểm t > 0

• Thanh toán tiền thuê đất hằng năm nhưng được bù bằng mức giá thấp khi mua

4.4 Phạm vi ảnh hưởng của thuế đến sự cân bằng ngân sách

Thu thuế là để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của chính phủ Vì thế, phạm vi ảnh hưởng của thuế không chỉ xem xét ai gánh chịu thuế mà còn quan tâm ai nhận lợi ích từ các khoản chi tiêu được tài trợ bởi nguồn thu thuế

Thật rất khó để truy nguồn gốc chi tiêu liên quan đến nguồn thu thuế Vì thế, chúng ta thường bỏ qua khía cạnh chi tiêu trong khi phân tích phạm vi ảnh hưởng thuế Tuy nhiên, trong thực tế gánh nặng thuế tùy thuộc vào sự phân phối cả thuế và chi tiêu được tài trợ từ nguồn thu thuế

5 CÂN BẰNG TỔNG THỂ

Trong phần này chúng ta tập trung vào nghiên cứu ảnh hưởng của đánh thuế vào một thị trường đến các thị trường khác có liên quan Các nhà kinh tế gọi mô hình này là cân bằng tổng thể

5.1 Xác định tính tương đương của thuế trong mô hình cân bằng tổng thể

Để chỉ ra các mối quan hệ tương đương của thuế, chúng ta có thể xét mô hình thị trường đơn giản chỉ có 2 loại hàng hóa: F (lương thực) và M (chế biến) với 2 yếu tố sản xuất: K (vốn) và L (lao động)

Có thể liệt kê 9 loại thuế tỷ lệ như sau:

(1) tKF: thuế đánh vào số vốn dùng để sản xuất hàng lương thực

(2) tKM: thuế đánh vào số vốn dùng để sản xuất hàng chế biến

(3) tLF: thuế đánh vào lao động tham gia sản xuất hàng lương thực

(4) tKM: thuế đánh vào lao động tham gia sản xuất hàng chế biến

Trang 14

(5) tF: thuế đánh vào tiêu dùng hàng lương thực

(6) tM: thuế đánh vào vốn dùng hàng chế biến

(7) tK: thuế đánh vào vốn dùng cho cả hai khu vực

(8) tL: thuế đánh vào lao động dùng cho cả hai khu vực

(9) t: thuế đánh vào tổng thu nhập

Bốn loại thuế đầu tiên đánh vào các nhân tố sản xuất mà chỉ có một vài doanh nghiệp

sử dụng, nên có thể gọi đây là thuế đánh vào yếu tố sản xuất có tính cục bộ Các loại thuế này kết hợp chặt chẽ với nhau sẽ tương đương với các loại thuế khác Tính tương đương này trước hết xuất phát từ lý thuyết người tiêu dùng Thuế đánh vào hàng lương thực (tF) và hàng chế biến (tM) với thuế suất giống nhau là tương đương đối với thuế đánh vào thu nhập (t) Giải thích chi tiết hơn, thuế có cùng tỷ lệ đánh vào tất cả các loại hàng hóa đều có ảnh hưởng như nhau đến giới hạn ngân sách của người tiêu dùng

và tính chất này cũng giống như thuế thu nhập tỷ lệ Cả hai loại thuế này tạo ra sự tịnh tiến song song hướng vào nhau Tương tự, xem xét thuế đánh vào các yếu tố sản xuất, bằng sự tính toán số học, có thể thấy đánh thuế vào các yếu tố vốn (tK) và lao động (tL) với thuế suất giống nhau tương đương như thuế đánh vào thu nhập (t)

Nói một cách tổng quát, bất kỳ hai loại thuế nào mà tạo ra những thay đổi giống nhau

về giá cả đều có phạm vi ảnh hưởng tương đương

Trang 15

Tất cả những quan hệ tương đương có thể tóm tắt ở bảng dưới đây:

tKF và tLF Tương đương với tF

tKM và tLM Tương đương với tM

Tương đương

với

Tương đương với

Tương đương với

tK và tL Tương đương với T

Các mối quan hệ tương đương của thuế 5.2 Mô hình cân bằng tổng thể của Harberger

Harberger sinh năm 1924, nhà kinh tế học người Mỹ, đã từng giảng dạy tại các trường đại học nổi tiếng của Mỹ: Harvard University, Princeton University, University of Chicago… là người tiên phong nghiên cứu áp dụng mô hình cân bằng tổng quát về phạm vi ảnh hưởng của thuế Sau đây liệt kê các giả định có tính nguyên tắc trong mô hình phân tích của Harberger:

Về yếu tố kỹ thuật

Để tiến hành sản xuất sản phẩm các hãng trong mỗi ngành đều sử dụng vốn và lao động Theo mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa các yếu tố đầu vào và sản lượng, trong mỗi ngành, nếu gấp đôi đồng thời hai yếu tố đầu vào thì đầu ra cũng gấp đôi, nhưng mức sinh lời không đổi so với quy mô Yếu tố kỹ thuật sản xuất có thể khác nhau giữa các ngành và tác động đến sự thay thế giữa vốn và lao động (độ co giãn thay thế) cũng như

tỷ lệ giữa vốn với lao động Những ngành có tỷ lệ vốn – lao động cao gọi là ngành cần nhiều vốn và ngược lại, gọi là ngành cần nhiều lao động

Hành vi của các nhà cung cấp các yếu tố sản xuất

Các nhà cung cấp vốn và lao động đều nhằm vào mục đích tối đa hóa tỷ suất lợi nhuận Trong điều kiện thị trường cạnh tranh, họ có thể di chuyển tiền vốn và lao động vào các ngành có tỷ suất lợi nhuận cao Kết quả là lợi nhuận biên ròng trên vốn (hay lao động) có khuynh hướng bình quân hóa giữa các ngành

Cấu trúc thị trường

Ngày đăng: 06/12/2022, 10:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tất cả những quan hệ tương đương có thể tóm tắt ở bảng dưới đây: tKFvàtLFTương đương vớitF - PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA THUẾ
t cả những quan hệ tương đương có thể tóm tắt ở bảng dưới đây: tKFvàtLFTương đương vớitF (Trang 15)
Ảnh hưởng của thuế trong mơ hình cân bằng tổng thể - PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA THUẾ
nh hưởng của thuế trong mơ hình cân bằng tổng thể (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w