1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Slide phân tích phạm vi ảnh hưởng của thuế

61 438 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích phạm vi ảnh hưởng của thuế
Tác giả Võ Thị Như Quỳnh, Trương Thị Trang Thanh, Nguyễn Thị Thu Trang, Đặng Hữu Thủy, Vũ Anh Thư, Lê Anh Đức
Trường học Trường Đại Học Mẫu Thật
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc 1 Phạm vi ảnh hưởng kinh tế:  Trong thị trường cạnh tranh, khi thuế đánh vào người sản xuất, người sản xuất sẽ gia tăng giá cả ở chừng mực nhất định để bù đắp gánh nặng thuế

Trang 1

Trương Thị Trang Thanh

Nguyễn Thị Thu Trang

Đặng Hữu Thủy

Vũ Anh Thư

Lê Anh Đức

Trang 3

I.Nguyên tắc xác định ảnh hưởng của thuế

Nguyên tắc 1: Trách nhiệm pháp lý của thuế không phân định rõ ai là người gánh chịu thuế thực sự1

Nguyên tắc 2: Khía cạnh thị trường mà thuế đánh vào không phản ảnh thích hợp sự phân phối gánh nặng thuế

2

Nguyên tắc 3: Các đối tượng có cung hoặc cầu không co giãn thì gánh chịu thuế hoàn toàn

3

Trang 5

Nguyên tắc 1

Phạm vi ảnh hưởng do luật

pháp quy định:

Ví dụ: người tiêu dùng A mua một cây bút

máy giá chưa có thuế VAT là 10.000 đồng, thuế VAT là 10% Vậy, tổng số tiền

mà người A phải thanh toán là 11.000 đồng, trong đó người A phải gánh chịu

1000 đồng thuế VAT Về nghĩa vụ pháp

lý, người bán phải có trách nhiệm nộp số tiền thuế này vào kho bạc nhà nước.

Trang 6

Nguyên tắc 1

 Thể hiện mức thay đổi phân phối thu nhập thực của từng chủ thể do thuế gây ra.

Trang 7

Nguyên tắc 1

Phạm vi ảnh hưởng kinh tế:

 Trong thị trường cạnh tranh, khi thuế đánh vào người sản xuất, người sản xuất sẽ gia tăng giá cả ở chừng mực nhất định để bù đắp gánh nặng thuế và thu nhập của người sản xuất sẽ không giảm xuống bằng đúng số tiền thuế Khi thuế đánh vào người tiêu dùng, người tiêu dùng sẽ không sẵn lòng mua nhiều hàng hóa bị đánh thuế, vì thế giá cả sẽ giảm xuống.

Trang 9

Nguyên tắc 1

Ví dụ: Hình 1.1

Trang 11

Nguyên tắc 1

=> Tổng số sánh nặng thuế là 50 cent

Đó còn gọi là góc thuế: chênh lệch

giữa số tiền người tiêu dùng trả ($1.80)

và người sản xuất nhận được ($1.30).

Trang 12

Nguyên tắc 2

thuế là khía cạnh thị trường

mà thuế đánh vào là không

thích hợp đối với phân phối

gánh nặng thuế: gánh nặng

thuế là giống nhau cho dù

thuế đánh vào người sản

xuất hoặc người tiêu dùng.

Trang 13

Nguyên tắc 2

xét trường hợp chính phủ đánh thuế

50 cent vào người sản xuất Chúng

ta cần xem xét thêm trường hợp

chính phủ đánh thuế 50 cent vào

người tiêu dùng (hình 1.2 - Khía

cạnh thị trường là không thích hợp)

Trang 14

Nguyên tắc 2

Trang 15

Nguyên tắc 2

Một lần nữa, chênh lệch giữa số tiền

người tiêu dùng trả ($1.80) và người

sản xuất nhận được ($1.30) là góc

thuế 50 cent.

Trang 16

Nguyên tắc 2

 Như vậy, những gánh năng thuế khi

đánh thuế vào người tiêu dùng giống

như gánh nặng thuế khi đánh thuế

vào người sản xuất

Trang 17

Nguyên tắc 2

 Có 02 mức giá khác nhau mà các nhà

kinh tế thường chỉ ra trong mô hình ảnh

hưởng thuế:

 Tổng giá cả: giá cả phải trả hoặc nhận

được bởi đối tác không phải nộp thuế

cho chính phủ, nó giống như giá cả thị

trường.

 Giá sau thuế: giá cả phải trả hoặc nhận

được bởi đối tác nộp thuế cho chính phủ,

nó thấp hơn bằng số tiền thuế (nếu

người sản xuất nộp thuế) hoặc cao hơn

bằng số tiền thuế (nếu người tiêu dùng

nộp thuế).

Trang 18

Nguyên tắc 2

 Khi đánh thuế vào người sản xuất,

tổng giá cả mà người tiêu dùng

thanh toán là $1.80 và giá cả sau

thuế mà người sản xuất nhận được là

$1.80 - $0.50 = $1.30.

 Khi đánh thuế vào người tiêu dùng,

tổng giá cả mà người sản xuất nhận

được là $1.30 và giá sau thuế mà

người tiêu dùng trả là $1.30 + $0.50

= $1.80.

Trang 19

Nguyên tắc 2

 Giá sau thuế = Tổng giá + góc thuế

(nếu thuế đánh vào người tiêu dùng)

 Giá sau thuế = Tổng giá - góc thuế

(nếu thuế đánh vào người sản xuất).

Trang 20

Nguyên tắc 3

không co giãn thì gánh chịu thuế

hoàn toàn

thuế đối với người sản xuất và

người tiêu dùng được quyết định

bởi độ co giãn của cung và cầu

Trang 21

Nguyên tắc 3

Khi cầu không co giãn hoàn toàn,

người tiêu dùng gánh chịu thuế

hoàn toàn và người sản xuất

không gánh chịu thuế Điều này

còn gọi là sự dịch chuyển hoàn

toàn của thuế vào người tiêu

dùng

Trang 22

Nguyên tắc 3

Ví dụ: Xem xét lại trường hợp

chính phủ đánh thuế 50 cent trên

1 galon dầu lửa vào người sản

xuất Tuy nhiên, bây giờ đường

cầu về dầu lửa không co giãn

hoàn toàn.

Trang 23

Nguyên tắc 3

Hình 1.3 Những yếu tố không co giãn

gánh chịu thuế

Trang 24

Nguyên tắc 3

Ví dụ:

Như vậy, khi đường cầu không co

giãn hoàn toàn, gánh nặng thuế là:

 Gánh nặng thuế của người tiêu dùng

là 50 cent.

 Gánh nặng thuế của người sản xuất

là 0.

Trang 25

Nguyên tắc 3

 Khi cầu co giãn hoàn toàn, người sản

xuất gánh chịu thuế hoàn toàn và

người tiêu dùng không gánh chịu

thuế.

 Ví dụ: Xem xét lại trường hợp chính

phủ đánh thuế 50 cent trên 1 galon

dầu lửa vào người sản xuất Tuy

nhiên, bây giờ đường cầu về dầu lửa

co giãn hoàn toàn.

Trang 26

Nguyên tắc 3

 Hình 1.4 Những yếu tố co giãn tránh thuế

Trang 28

Nguyên tắc 3

thuế:

 Các đối tượng có cung hặc cầu không

co giãn gánh chịu gánh nặng thuế,

ngược lại các đối tượng có cung hoặc

cầu co giãn sẽ tránh được thuế.

 Những hàng hóa thay thế có cầu co

giãn hơn.

Trang 30

Nguyên tắc 3

 Ví dụ: Trong ngắn hạn, nhà máy thép

có cung không co giãn Nhà máy

không thể dễ dàng chuyển công nghệ

luyện thép sang công nghệ chế tạo

nhựa hoặc chế biến gỗ Ngược lại,

đường cung của những người bán dạo

trên đường phố rất co giãn Bởi vì cá

nhân bán dạo có mức đầu tư thấp, nếu

như chính phủ đánh thuế họ dễ dàng

Trang 31

Nguyên tắc 3

 Ví dụ: So sánh phạm vi ảnh hưởng

thuế đánh vào nhà máy thép và

phạm vi ảnh hưởng thuế đánh vào

người bán dạo với bất kỳ đường cầu

như thế nào.

 Hình 1.5 Co giãn cung và gánh nặng

thuế

Trang 32

Nguyên tắc 3

 Hình 1.5 Co giãn cung và gánh nặng thuế

Trang 33

Nguyên tắc 3

Tóm lại, phạm vi ảnh hưởng của

thuế được quyết định bởi cả độ co

giãn cung và cầu.

Trang 34

II MỞ RỘNG PHẠM VI ẢNH

HƯỞNG THUẾ

1.Phạm vi ảnh hưởng của thuế trong thị

trường các yếu tố sản xuất

Sự phân tích phạm vi ảnh hưởng của thuế trong thị

trường các yếu tố sản xuất giống như thị trường hàng

hóa tiêu dùng.

Điểm khác biệt là: người tiêu dùng các yếu tố sản xuất

là các doanh nghiệp và người cung cấp các yếu tố sản

Trang 35

II MỞ RỘNG PHẠM VI ẢNH

HƯỞNG THUẾ

1.Phạm vi ảnh hưởng của thuế trong thị

trường các yếu tố sản xuất

TH1: Thuế đánh vào lao động

Trang 36

II MỞ RỘNG PHẠM VI ẢNH

HƯỞNG THUẾ

TH1: Thuế đánh vào lao động

Trang 37

II MỞ RỘNG PHẠM VI ẢNH

HƯỞNG THUẾ

1.Phạm vi ảnh hưởng của thuế trong thị

trường các yếu tố sản xuất

TH1: Thuế đánh vào lao động

Thuế đánh 1$/h làm giảm thu nhập

của người lao động

Các cá nhân yêu cầu tăng 1$ trong

tiền lương để sẳn lòng làm việc và

cung lao động dịch chuyển hướng lên

trên

Với cung lao động không đổi, tiền

lương cân bằng mới B (W =5,65$, H )

Trang 38

II MỞ RỘNG PHẠM VI ẢNH

HƯỞNG THUẾ

1.Phạm vi ảnh hưởng của thuế trong thị

trường các yếu tố sản xuất

TH2: Thuế đánh vào công ty

Trang 39

II MỞ RỘNG PHẠM VI ẢNH

HƯỞNG THUẾ

TH2: Thuế đánh vào công ty

Trang 40

II MỞ RỘNG PHẠM VI ẢNH

HƯỞNG THUẾ

1.Phạm vi ảnh hưởng của thuế trong thị

trường các yếu tố sản xuất

TH2: Thuế đánh vào công ty

Thuế đánh vào công ty, đường cầu thay

đổi dịch chuyển đi xuống D2 và tiền

lương thị trường giảm xuống 4,65$

Công ty thanh toán cho lao động ít hơn

50 cent so với tiền gốc 5,15$, nhưng

phải nộp 1$ cho chính phủ Thực tế công

ty phải thanh toán là 5,65$

Trang 41

II MỞ RỘNG PHẠM VI ẢNH

HƯỞNG THUẾ

1.Phạm vi ảnh hưởng của thuế trong thị

trường các yếu tố sản xuất

=>Người lao động và công ty gánh chịu

thuế như nhau.

Tóm lại: Trong thị trường đầu ra ảnh

hưởng của thuế đánh vào tiền lương

cho thấy không khác biệt đối với khía

cạnh thị trường mà thuế đánh vào và

gánh nặng kinh tế khác với gánh nặng

pháp lý.

Trang 42

II MỞ RỘNG PHẠM VI ẢNH

HƯỞNG THUẾ

1.Phạm vi ảnh hưởng của thuế trong thị

trường các yếu tố sản xuất

Tuy nhiên sự phân tích này sẽ không

đúng nếu như có sự giới hạn điều chỉnh

tiền lương tối thiểu – mức tiền lương tối

thiểu bắt buộc mà tất cả người lao động

được thanh toán cho mỗi giờ lao động.

Giả sử người lao động được thanh toán

cho mỗi giờ lao động Với mức lương tối

thiểu, nghĩa là tiền lương không thể điều

Trang 43

II MỞ RỘNG PHẠM VI ẢNH

HƯỞNG THUẾ

1.Phạm vi ảnh hưởng của thuế trong thị

trường các yếu tố sản xuất

TH3: Thuế đánh vào lao động

Trang 44

II MỞ RỘNG PHẠM VI ẢNH

HƯỞNG THUẾ

TH3: Thuế đánh vào lao động

Trang 45

II MỞ RỘNG PHẠM VI ẢNH

HƯỞNG THUẾ

1.Phạm vi ảnh hưởng của thuế trong thị

trường các yếu tố sản xuất

TH3: Thuế đánh vào lao động

Với thuế đánh vào lao động đường

cung lao động dịch chuyển hướng đi

lên Những người lao động được thanh

toán 5,65$/h, nhưng buộc phải nộp 1$

cho chính phủ

=>Ảnh hưởng của thuế như cách thức

không có đưa chính sách vào lương tối

thiểu

Trang 46

II MỞ RỘNG PHẠM VI ẢNH

HƯỞNG THUẾ

1.Phạm vi ảnh hưởng của thuế trong thị

trường các yếu tố sản xuất

TH4: Thuế đánh vào công ty

Trang 47

II MỞ RỘNG PHẠM VI ẢNH

HƯỞNG THUẾ

TH4: Thuế đánh vào công ty

Trang 48

II MỞ RỘNG PHẠM VI ẢNH

HƯỞNG THUẾ

1.Phạm vi ảnh hưởng của thuế trong thị

trường các yếu tố sản xuất

TH4: Thuế đánh vào công ty

Với thuế đánh vào cty, đường cầu lao

động di chuyển xuống phía dưới Nếu

không có giới hạn tiền lương, tiền lương

thị trường giảm xuống từ 5,15$ đến

4,65$, và công ty phải nộp thuế 1$ Giờ

lao động cũng là H2

Trang 49

II MỞ RỘNG PHẠM VI ẢNH

HƯỞNG THUẾ

1.Phạm vi ảnh hưởng của thuế trong thị

trường các yếu tố sản xuất

TH4: Thuế đánh vào công ty

Với tiền lương tối thiểu tiền lương không

thể điều chỉnh hướng đi xuống, thay cho

đường cầu giờ làm việc H3 < H2, cty phải

thanh toán 5,15$/h, và cũng phải nộp

1$ cho chính phủ.

=>Gánh nặng kinh tế đè lên công ty

Trang 50

III.CÂN BẰNG TỔNG THỂ

Trang 51

CÂN BẰNG TỔNG THỂ

Mô hình cân bằng tổng thể của Harberger

1

Xác định tính tương đương của thuế trong

mô hình cân bằng tổng thể

Trang 52

Mô hình cân bằng tổng thể của Harberger

1

Giả định 1: Về yếu tố kỹ thuật

Theo mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa các

yếu tố đầu vào và sản lượng, trong mỗi

ngành, nếu gấp đôi đồng thời hai yếu tố

đầu vào thì đầu ra cũng gấp đôi, nhưng

mức sinh lời không đổi so với quy mô;

Yếu tố kỹ thuật SX có thể khác nhau giữa

các ngành và tác động đến sự thay thế

giữa vốn và LĐ cũng như tỷ lệ giữa vốn

và lao động Những ngành có tỷ lệ vôn lao

động cao gọi là ngành cần nhiều vốn và

ngược lại, gọi là ngành cần nhiều LĐ

2

Giả định 2: Hành vi của các nhà cung cấp các yếu tố SX

Các nhà cung cấp vốn và lao động đều nhắm vào mục dích tối đa hóa tỷ suất lợi nhuận, vì vậy họ di

chuyển vốn và lao động vào các ngành có tỷ suất sinh lợi cao Kết quả là lợi nhuận biên ròng trên vốn (lao động) có khuynh hướng bình quân giữa các ngành

Trang 53

Mô hình cân bằng tổng thể của Harberger

3

Giả định 3: Cấu trúc thị trường

Các yếu tố SX đều được khai

thác toàn dụng và số tiền chi trả

cho mỗi yếu tố SX là giá trị SX

biên của nó, giá trị đầu ra được

SX bằng đơn vị đầu vào cuối

Trang 54

Mô hình cân bằng tổng thể của Harberger

gây ra bất kỳ ảnh hưởng phân phối

nào thông qua tác động đến việc sử

dụng thu nhập của công chúng

Trang 55

Xác định tính tương đương của thuế trong

mô hình cân bằng tổng thể

Bốn loại thuế (t KF , t LF , t KM ,

t LM ) đánh vào các nhân tố

SX mà chỉ có 1 vài DN sử dụng nên gọi là thuế đánh vào yếu tố SX có tính cục

bộ Các loại thuế này kết hợp với nhau sẽ tương đương các loại thuế khác Thuế có cùng tỷ lệ đánh vào tất cả các loại hàng hóa đều có ảnh hưởng như nhau đến giới hạn ngân sách của người tiêu dùng Tổng quát: Bất kỳ hai loại thuế nào mà tạo ra những thay đổi giống nhau về giá cả đều có phạm vi ảnh

Trang 56

Phân tích sự tác động các loại thuế khác nhau:

Thuế gián thu (t F )

 Độ co giãn của cầu lương thực càng lớn thì sự thay đổi tiêu thụ từ hàng lương thực sang hàng chế biến càng lớn, và cuối cùng kéo theo một sự tụt giảm lớn mức tỷ suất sinh lợi trên vốn

 Sự chênh lệch về tỷ suất các yếu tố sản xuất giữa ngành lương thực và ngành chế biến càng lớn thì giá cả của vốn càng giảm mạnh vì nó được hấp thụ vào ngành chế biến

 Sự thay thế vốn cho yếu tố lao động trong ngành chế biến càng khó thì sự sụt giảm càng lớn tỷ suất lợi nhuận trên vốn cần thiết để hấp thu vốn tăng thêm

 Một khoản thuế đánh vào đầu ra của một ngành làm:

• Giảm giá tương đối của đầu vào (vốn hoặc lao động) sử dụng nhiều trong ngành đó.

• Gây bất lợi cho những người nhận phần lớn thu nhập của họ từ những đầu vào này (tác động của thuế đến nguồn thu nhập).

Trang 57

Phân tích sự tác động các loại thuế khác nhau:

Thuế thu nhập (t)

 Thuế thu nhập tương đương với nhóm thuế đánh vào vốn và lao động với mức thuế suất như nhau Thuế này chiếm một tỷ lệ trong phần thu nhập đầu tiên của người lao động Khi tham gia vào quá trình sản xuất, các yếu tố sản xuất phải gánh chịu toàn bộ gánh nặng thuế

Thuế chung đánh vào lao động (t L )

 Là loại thuế đánh vào toàn bộ lao động được sử dụng trong các ngành Dưới sự tác động của thuế, các nhà đầu tư không có động cơ để dịch chuyển sử dụng lao động giữa các ngành

Trang 58

Phân tích sự tác động các loại thuế khác nhau:

Thuế đánh vào các yếu tố sản xuất cục bộ (t KM )

 Khi thuế chỉ đánh vào vốn được sử dụng trong ngành chế biến, có thể nhận ra hai tác động đầu tiên:

• Hiệu ứng đầu ra: Thể hiện giá cả hàng chế biến có khuynh hướng gia tăng, kéo theo sự giảm sút lượng cầu của người tiêu dùng

• Hiệu ứng thay thế các yếu tố sản xuất: Trong ngành chế biến, do vốn trở nên đắt hơn do thuế nên các nhà sản xuất hàng chế biến có khuynh hướng sử dụng vốn ít hơn và nhiều lao động hơn

 Nếu ngành chế biến thâm dụng vốn: cả hai hiệu ứng cùng chiều và giá tương đối của vốn phải giảm xuống

 Nếu ngành chế biến thâm dụng lao động: tác động là không rõ

Trang 59

Thuế đánh vào các yếu tố sản xuất cục bộ (t KM )

tKM làm tăng chi phí vốn trong ngành chế biến

Giá cả của hàng chế biến tăng Hiệu ứng đầu ra

Nếu như ngành chế biến là khu vực thâm dụng lao động thì giá

cả của vốn tăng.

Nếu như ngành chế biến là khu vực thâm dụng vốn thì giá cả của vốn giảm.

Hiệu ứng thay thế các yếu tố sản xuất

Nếu như sự thay thế có khả năng xảy ra thì giá cả của vốn giảm.

Gía cả của vốn giảm

Sự thay thế về giá cả của vốn

về lý thuyết là khá mơ hồ

Ngày đăng: 29/12/2013, 14:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Gánh nặng pháp lý không  phải là gánh nặng thực sự - Slide phân tích phạm vi ảnh hưởng của thuế
Hình 1.1 Gánh nặng pháp lý không phải là gánh nặng thực sự (Trang 8)
Hình 1.3 Những yếu tố không co giãn - Slide phân tích phạm vi ảnh hưởng của thuế
Hình 1.3 Những yếu tố không co giãn (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w