MỤC LỤC Chương 1: Khung lý thuyết về thuế công ty 1 1.Khái niệm thuế thu nhập công ty. 1 1.1. Khái niệm 1 1.2. Cách tính thuế thu nhập công ty 1 2.Nguyên nhân cần có thuế thu nhập công ty 2 3.Tác động của thuế thu nhập công ty 2 3.1 Tác động của thuế công ty đến quyết định đầu tư 2 3.1.1 Quyết định đầu tư trong trường hợp không có thuế thu nhập công ty 2 3.1.2 Quyết định đầu tư trong trường hợp có thuế thu nhập công ty không tính đến ảnh hưởng của khấu hao và giảm trừ thuế đối với đầu tư 3 3.1.3 Quyết định đầu tư trong trường hợp có thuế thu nhập công ty tính đến ảnh hưởng của khấu hao và giảm trừ thuế đối với đầu tư 4 3.2. Tác động của thuế thu nhập công ty đối với tài trợ 5 3.2.1 Tác động của thuế thu nhập công ty đối với tài trợ bằng vốn chủ sở hữu 5 3.2.2 Tác động của thuế thu nhập công ty đối với tài trợ bằng nợ vay 6 3.3 Tác động của thuế thu nhập công ty đối với công ty đa quốc gia 6 3.3.1 Khác biệt chính sách thuế giữa công ty con và công ty mẹ 6 3.3.2 Phân bổ thu nhập giữa các công ty con 7 Chương 2: Thực trạng thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam 8 I. Khái quát về tiến trình cải cách thuế TNDN ở Việt Nam 8 II. Phân tích tác động của thuế TNDN 12 III. Đánh giá chung về tác động của chính sách Thuế TNDN hiện hành ở Việt Nam 12 1. Những tác động tích cực 12 2. Những hạn chế của chính sách thuế TNDN hiện hành ở Việt Nam 13 2.1Thuế suất thuế TNDN 13 2.2 Xác định việc chuyển lỗ, chi phí được trừ, không được trừ 14 2.3 Quy định Thời điểm xác định Doanh thu chưa rõ ràng 16 2.4 Các khoản thu nhập khác 17 2.5 Ưu đãi thuế TNDN 18 2.6 Chưa có kế hoạch hỗ trợ động viên doanh nghiệp lớn, nộp thuế TNDN nhiều 19 2.7 Còn nhiều bất cập ở các thủ tục hành chính thuế 19 IV. Đánh giá tác động của thuế và các yếu tố khác lên cấu trúc vốn doanh nghiệp 21 4.1 Phạm vi nghiên cứu 21 4.2 Các mô hình lý thuyết được áp dụng 21 4.3 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu 22 4.4. Công thức tính 23 4.5 Đánh giá giả thiết 01: Giả thuyết cấu trúc vốn 23 4.5.1 Tìm giá trị trung bình, trung vị của biến TD, STD, LTD, TAX, EBIT, ROA, GROWTH là: 24 4.5.2 Tương quan giữa các biến 25 4.5.3.1 Tác động lên STD 28 4.5.3.2 Tác động lên LTD 29 4.6 Đánh giá giả thuyết 02 30 Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện thuế TNDN ở Việt Nam 33 I.Giải pháp về quản lý hành chính thuế 33 II.Giải pháp cải cách đối với chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp 34 CHƯƠNG 1: KHUNG LÝ THUYẾT VỀ THUẾ CÔNG TY. 1. Khái niệm thuế thu nhập công ty. Thuế thu nhập công ty xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế . Hiện nay ở các nước phát triển, thuế thu nhập công ty giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách Nhà nước và thực hiện phân phối thu nhập. Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập công ty là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định. 1.1 Khái niệm: “Thuế thu nhập công ty là một loại thuế trực thu đánh và
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM KHOA TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC - -
Tiểu luận Môn Phân tích chính sách Thuế :
PHÂN TÍCH PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA THUẾ
LỚP CH KHOÁ 20 – TCDN ĐÊM 1 GVHD: PCS.TS NGUYỄN NGỌC HÙNG NHÓM THỰC HIỆN: 1
THÁNG 1 NĂM 2012
Trang 2MỤC LỤC
Chương 1: Khung lý thuyết về thuế công ty 1
1.Khái niệm thuế thu nhập công ty 1
1.1 Khái niệm 1
1.2 Cách tính thuế thu nhập công ty 1
2.Nguyên nhân cần có thuế thu nhập công ty 2
3.Tác động của thuế thu nhập công ty 2
3.1 Tác động của thuế công ty đến quyết định đầu tư 2
3.1.1 Quyết định đầu tư trong trường hợp không có thuế thu nhập công ty 2
3.1.2 Quyết định đầu tư trong trường hợp có thuế thu nhập công ty không tính đến ảnh hưởng của khấu hao và giảm trừ thuế đối với đầu tư 3
3.1.3 Quyết định đầu tư trong trường hợp có thuế thu nhập công ty tính đến ảnh hưởng của khấu hao và giảm trừ thuế đối với đầu tư 4
3.2 Tác động của thuế thu nhập công ty đối với tài trợ 5
3.2.1 Tác động của thuế thu nhập công ty đối với tài trợ bằng vốn chủ sở hữu 5
3.2.2 Tác động của thuế thu nhập công ty đối với tài trợ bằng nợ vay 6
3.3 Tác động của thuế thu nhập công ty đối với công ty đa quốc gia 6
3.3.1 Khác biệt chính sách thuế giữa công ty con và công ty mẹ 6
3.3.2 Phân bổ thu nhập giữa các công ty con 7
Chương 2: Thực trạng thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam 8
I Khái quát về tiến trình cải cách thuế TNDN ở Việt Nam 8
II Phân tích tác động của thuế TNDN 12
III Đánh giá chung về tác động của chính sách Thuế TNDN hiện hành ở Việt Nam 12
1 Những tác động tích cực 12
2 Những hạn chế của chính sách thuế TNDN hiện hành ở Việt Nam 13
2.1Thuế suất thuế TNDN 13
2.2 Xác định việc chuyển lỗ, chi phí được trừ, không được trừ 14
Trang 32.3 Quy định Thời điểm xác định Doanh thu chưa rõ ràng 16
2.4 Các khoản thu nhập khác 17
2.5 Ưu đãi thuế TNDN 18
2.6 Chưa có kế hoạch hỗ trợ động viên doanh nghiệp lớn, nộp thuế TNDN nhiều 19
2.7 Còn nhiều bất cập ở các thủ tục hành chính thuế 19
IV Đánh giá tác động của thuế và các yếu tố khác lên cấu trúc vốn doanh nghiệp
21 4.1 Phạm vi nghiên cứu 21
4.2 Các mô hình lý thuyết được áp dụng .21
4.3 Mô hình và giả thuyết1 nghiên cứu 22
4.4 Công thức tính .23
4.5 Đánh giá giả thiết 01: Giả thuyết cấu trúc vốn 23
4.5.1 Tìm giá trị trung bình, trung vị của biến TD, STD, LTD, TAX, EBIT, ROA, GROWTH là: 24
4.5.2 Tương quan giữa các biến 25
4.5.3.1 Tác động lên STD 28
4.5.3.2 Tác động lên LTD 29
4.6 Đánh giá giả thuyết 02 30
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện thuế TNDN ở Việt Nam 33
I.Giải pháp về quản lý hành chính thuế 33
II.Giải pháp cải cách đối với chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp 34
1
Trang 4
CHƯƠNG 1: KHUNG LÝ THUYẾT VỀ THUẾ CÔNG TY.
1 Khái niệm thuế thu nhập công ty.
Thuế thu nhập công ty xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế Hiện nay ởcác nước phát triển, thuế thu nhập công ty giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việcđảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách Nhà nước và thực hiện phân phối thu nhập.Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế thu nhậpcông ty là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêuđặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhấtđịnh
1.1 Khái niệm:
“Thuế thu nhập công ty là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các công ty.”
1.2 Cách tính thuế thu nhập công ty:
- Cách tính thuế thu nhập công ty được thực hiện qua hai bước cơ bản: thu nhập chịuthuế và thuế công ty phải nộp
+ Thu nhập chịu thuế = (thu nhập – chi phí)
+ Thuế công ty phải nộp = thu nhập chịu thuế * thuế suất
- Thu nhập của công ty bao gồm doanh thu và các khoản thu nhập khác
- Chi phí của công ty bao gồm ba phần:
+ Chi phí bằng tiền phát sinh trong kinh doanh như tiền lương, bảo hiểm xã hội và cácchi phí trung gian: nguyên vật liệu, điện, nước, chi phí văn phòng…
+ Chi phí tài chính: từ các định chế tài chính và các tổ chức trên thị trường
+ Chi phí khấu hao
Trang 52 Nguyên nhân cần có thuế thu nhập công ty.
Công ty không phải là một thực thể mà là sự kết hợp nhiều yếu tố sản xuất Đánhthuế vào công ty nghĩa là đánh vào các yếu tố sản xuất hợp thành công ty Các lý
do phải đánh thuế vào công ty:
- Công ty được xã hội dành cho một số ưu đãi, quan trọng nhất là trách nhiệm nợhữu hạn của các cổ đông Thuế công ty có tác dụng như một loại phí để điều tiếtmức hưởng quyền lợi này
- Đánh thuế vào lợi nhuận thuần: các công ty có quyền lực thị trường, họ sẽ kiếmđược lợi nhuận thuần Khi thuế được đánh vào lợi nhuận thuần sẽ làm gia tăngnguồn thu mà không làm bóp méo các quyết định của người sản xuất như trongtrường hợp đánh vào các yếu tố sản xuất (thu hẹp cung lao động, giảm tiếtkiệm…)
- Thu nhập giữ lại: Đánh thuế vào thu nhập công ty đảm bảo tính thống nhất vớithuế thu nhập cá nhân Nếu thu nhập công ty không chịu thuế suất, trong khi thunhập cá nhân bị đánh thuế sẽ khuyến khích các công ty giữ lại thu nhập để tránhthuế
3 Tác động của thuế thu nhập Công ty
3.1 Tác động của thuế công ty đến quyết định đầu tư
3.1.1 Quyết định đầu tư trong trường hợp không có thuế thu nhập công ty
Giả sử:
+ Giá trị đầu tư thêm vào thiết bị là 1 đồng, việc đầu tư thêm sẽ tạo ra FK đồngđầu ra tăng thêm mỗi kỳ FK gọi là lợi ích biên của đầu tư
+ Khấu hao mỗi kỳ là δ đồng
+ Nguồn đầu tư thiết bị là từ vốn cổ phần, tỷ lệ chi trả cổ tức mỗi đồng vốn đầu
tư là ρ đồng
Vậy chi phí mỗi kỳ phải bỏ ra để đầu tư vào thiết bị trị giá 1 đồng là: δ + ρđồng δ + ρ đồng này được gọi là chi phí biên, công ty sẽ ra quyết định đầu tư
Trang 6thêm 1 đồng nếu tiền lời mỗi kỳ ít nhất là δ + ρ đồng Vì vậy, chi phí biên
chính là tiền lời mong đợi khi công ty đầu tư thêm 1 đồng.
Quyết định đầu tư trong trường hợp không có thuế thu nhập công ty được thểhiện qua biểu đồ sau:
Đường lợi ích biên (đường FK) dốc xuống biểu thị lợi ích khi đầu tư thêm 1đồng sẽ giảm xuống theo giả thuyết sản phẩm biên giảm dần
Đường chi phí biên là hằng số và bằng δ + ρ
+ Công ty sẽ đầu tư thêm cho đến khi chi phí biên bằng lợi ích biên (điểm A),tương ứng mức đầu tư là K1
+ Đối với những điểm phía trái K1, việc đầu tư thêm sẽ tạo ra lợi ích lớn hơnchi phí, do đó công ty sẽ tiếp tục đầu tư
quả do lợi ích tạo ra từ việc đầu tư thêm sẽ nhỏ hơn chi phí
3.1.2 Quyết định đầu tư trong trường hợp có thuế thu nhập công ty không tính đến ảnh hưởng của khấu hao và giảm trừ thuế đối với đầu tư.
Giả sử: thuế thu nhập công ty là T được đánh vào “thu nhập bằng tiền trừchi phí bằng tiền”, tức không tính chi phí khấu hao trong tổng chi phí củacông ty
+ Lợi ích biên FK lúc này là: FK(1-T)
Trang 7+ Chi phí biên không thay đổi so với trường hợp không có thuế.
Điều này dẫn đến đường FK di chuyển qua trái, lúc này lựa chọn đầu tư tối
ưu là điểm B, giá trị đầu tư giảm từ K1 xuống K2 Công ty sẽ đầu tư ít hơnnếu có thuế thu nhập
3.1.3 Quyết định đầu tư trong trường hợp có thuế thu nhập công ty tính đến ảnh hưởng của khấu hao và giảm trừ thuế đối với đầu tư.
Nếu khấu hao được tính vào tổng chi phí được giảm trừ thuế thu nhập doanh nghiệpthì mỗi 1 đồng khấu hao sẽ tiết kiệm được T đồng tiền thuế Giả sử hiện giá khấu haolà z thì nó sẽ tiết kiệm cho công ty T x z đồng tiền thuế Nếu khấu hao được trừ rakhỏi thu nhập chịu thuế thì chi phí biên sẽ là (δ + ρ) x (1 – (T x z)
Chính phủ có chính sách giảm trừ thuế cho tiền đầu tư Với mỗi đồng đầu tư, các công
ty được giảm α đồng
Chi phí biên lúc này sẽ là: (δ + ρ) x (1 – (T x z) – α)
tư trước khi đưa tác động của khấu hao và giảm trừ thuế đối với đầu tư, nhưng vẫnthấp hơn khi không có thuế thu nhập công ty
Chi phí biên và lợi ích biên
Trang 83.2 Tác động của thuế thu nhập công ty đối với tài trợ
3.2.1 Tác động của thuế thu nhập công ty đối với tài trợ bằng vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn điều lệ, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận giữ lại Lợinhuận giữ lại được lấy từ nguồn thu nhập hàng năm của công ty Nếu công ty chi trả
cổ tức, cổ đông sẽ phải chịu một khoản thuế trong khi lợi nhuận giữ lại sẽ tạo ra mộtkhoản lời trên vốn cổ đông nhưng họ không phải nộp thuế cho đến khi khoản lời đượchiện thực (bán cổ phiếu, chia cổ tức) Do đó, các công ty có xu hướng giữ lại lợinhuận Tuy nhiên việc giữ lại lợi nhuận còn bị ảnh hưởng bởi thuế suất của nhà đầutư
Những nhà đầu tư chịu mức thuế suất biên thấp có khuynh hướng đánh giá cổ tứctương đối cao, họ có xu hướng đầu tư vào các doanh nghiệp có tỷ lệ chi trả cổ tức cao.Những nhà đầu tư có thuế suất biên cao có khuynh hướng đầu tư vào công ty khôngchi trả cổ tức
Những nhà đầu tư không chịu thuế sẽ đầu tư vào công ty chi trả toàn bộ cổ tức
3.2.2 Tác động của thuế thu nhập công ty đối với tài trợ bằng nợ vay
Chi phí biên và lợi ích biên
C
K 3
Trang 9Nợ vay là một trong hai nguồn vốn quan trọng của công ty bên cạnh vốn chủ sở hữu.Công ty có thể vay mượn vốn từ các định chế tài chính như ngân hàng, hoặc thôngqua phát hành trái phiếu.
Ở hầu hết các nước, luật thuế đều cho phép doanh nghiệp khấu trừ khoản trả lãi tiềnvay ra khỏi thu nhập chịu thuế của công ty Do đó, thuế đã tạo ra tấm lá chắn thuế,khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng nguồn tài trợ từ nợ vay
Tuy nhiên, mỗi công ty đều hướng tới một cấu trúc vốn tối ưu trong đó chỉ sử dụngmột tỷ lệ nợ vay nhất định do các nguyên nhân sau:
- Khi sử dụng nợ vay, định kỳ công ty phải tạo ra thu nhập để thanh toán nợ và lãi vaycho chủ nợ, trong khi tài trợ vốn cổ phần không tạo ra áp lực này Với vốn cổ phầncông ty có thể chi trả cổ tức trong điều kiện tài chính dồi dào, hoặc không chi trảtrong những điều kiện khó khăn Khi sử dụng nợ vay, nếu công ty không trả được nợthì nguy cơ rất lớn dẫn đến phá sản
- Chi phí phá sản: phá sản có thể dẫn đến chi phí rất lớn, bao gồm cả chi phí pháp lýliên quan đến thủ tục phá sản và ảnh hưởng tâm lý thất bại kinh doanh Do đó, nhiềucông ty sử dụng tài trợ vốn để tạo ra vùng đệm chống lại rủi ro phá sản
- Vấn đề “người đại diện”: các chủ nợ luôn nhận được phần lãi cố định khi tài trợ chocông ty Tuy nhiên, đối với các công ty có tỷ lệ nợ vay cao, rủi ro phá sản của công tytăng lên Do đó, rủi ro thu hồi vốn và lãi của chủ nợ tăng, nên chủ nợ chỉ chấp nhậntài trợ trong một phạm vi nhất định Ngoài ra, khi vay nợ tăng lãi suất nợ vay cũng sẽtăng lên, lợi nhuận tạo ra không đủ bù đắp chi phí lãi vay cũng làm công ty cân nhắcđến tỷ lệ tài trợ nợ
3.3 Tác động của thuế thu nhập công ty đối với công ty đa quốc gia.
Các công ty đa quốc gia với đặc điểm là tổ chức mạng lưới các công ty con rộng khắptoàn cầu Các công ty con ở nước ngoài được xem như một doanh nghiệp tách bạch vềmặt luật pháp đối với công ty mẹ
3.3.1 Khác biệt chính sách thuế giữa công ty con và công ty mẹ.
Trang 10Lợi nhuận của công ty con ở nước ngoài được tính cho lợi nhuận của công ty mẹ chỉkhi lợi nhuận này được chuyển về cho công ty mẹ dưới dạng cổ tức Tùy theo cácnước hoặc dựa vào hiệp định tránh đánh thuế trùng hai lần, thì việc đánh thuế thunhập công ty đối với công ty con ở nước ngoài có thể được hoãn Nếu thuế mà công
ty con phải chịu lớn hơn thuế suất tại công ty mẹ thì lợi nhuận này khi chuyển về chocông ty mẹ sẽ không chịu thuế suất lần hai Tuy nhiên, nếu thuế suất công ty con phảichịu nhỏ hơn thuế suất tại công ty mẹ thì các công ty đa quốc gia có xu hướng giữ lạilợi nhuận tại công ty con mà không chuyển về cho công ty mẹ
3.3.2 Phân bổ thu nhập giữa các công ty con.
Rất khó để biết được tổng thu nhập và chi phí của một công ty đa quốc gia được phân
bổ cho các hoạt động của nó ở một quốc gia cụ thể là bao nhiêu Về bản chất, các hoạtđộng ở trong nước và ở nước ngoài đều được xem xét như những doanh nghiệp táchbiệt trong kinh doanh Lợi tức chịu thuế của mỗi pháp nhân được tính toán bằng cáchlấy doanh số bán hàng trừ đi các chi phí của riêng chúng
Do đó, các công ty đa quốc gia sẽ có xu hướng phân phối các chi phí lớn đến cácnước có thuế suất cao, khi đó lợi nhuận giảm sẽ làm giảm lượng thuế phải đóng.Ngược lại thu nhập sẽ được phân phối đến các nước có thuế suất thấp, nhằm tối đahóa lợi ích thu được Đây chính là vấn đề “chuyển giá”
Trang 11CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THUẾ TNDN TẠI VIỆT NAM.
Ở Việt Nam, từ ngày 01/10/1990, Luật Thuế lợi tức đã được Quốc hội nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 30
tháng 6 năm 1990 có hiệu lực thi hành, theo đó tổ chức, cá nhân thuộc các thành
phần kinh tế có lợi tức từ các hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải, thương nghiệp,
ăn uống, dịch vụ và hoạt động kinh doanh khác trên lãnh thổ Việt Nam (gọi chung là
cơ sở kinh doanh) đều phải nộp thuế lợi tức theo quy định của Luật này.
Luật số 03/1997/QH9 của Quốc hội đánh dấu sự ra đời của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam:
Cùng với công cuộc cải cách thuế bước I năm 1990, Luật thuế lợi tức đã được banhành Tuy nhiên qua 8 năm thực hiện, Luật thuế lợi tức dần dần bộc lộ nhiều nhượcđiểm và không còn phù hợp với tình hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn mới: giaiđoạn mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới Vì vậy,Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đã được ban hành nhằm đảm bảo sự phù hợp vớiyêu cầu phát triển của nền kinh tế
Từ ngày 01/01/1999, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được Quốc hội nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày
10/5/1997 có hiệu lực thi hành, theo đó tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ (dưới đây gọi chung là cơ sở kinh doanh) có thu nhập đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ đối tượng quy định tại Điều 2 của Luật này.
Sau gần 5 năm thực hiện, Luật này đã bộc lộ những hạn chế, bất cập cần phảiđược sửa đổi, bổ sung nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu, đòi hỏi của thực tế lúc bấy giờ
Do đó, tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khoá XI đã thông qua Luật thuế TNDN (sửa đổi)năm 2003 Mục tiêu của lần sửa đổi này là: Thống nhất điều chỉnh giữa đầu tư nước
Trang 12ngoài và đầu tư trong nước, tiếp tục ưu đãi theo hướng thuận lợi hơn trước nhằm tạolập môi trường đầu tư hấp dẫn hơn, tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính,đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Luật số 09/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003 của Quốc hội về Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Ngày 17/6/2003, Quốc hội khoá XI thông qua Luật số 09/2003/QH11 và có hiệu lực
thi hành từ ngày 01/01/2004 để thay thế cho Luật thuế TNDN (1997) Tổng kết, đánhgiá qua 5 năm thực hiện cho thấy: Nhìn chung, Luật thuế TNDN hiện hành đã đạtđược mục tiêu đề ra, đánh dấu bước phát triển quan trọng góp phần cải thiện môitrường đầu tư - kinh doanh, đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn phát triển kinh tế - xãhội Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện và trước yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước trong giai đoạn mới, Luật thuế TNDN 09/2003/QH11 đã bộc lộ những
nhược điểm, hạn chế cần được bổ sung và sửa đổi
Luật thuế TNDN 09/2003/QH11 đã bộc lộ một số hạn chế, tồn tại như sau:
-Thứ nhất, mức thuế suất 28% tuy phù hợp với tình hình thực tế khi ban hành
nhưng chưa thực sự cạnh tranh trong thu hút đầu tư nước ngoài do các nước trongkhu vực đã có sự điều chỉnh giảm (ví dụ Trung Quốc đã hạ thuế suất từ 33%xuống 25%);
- Thứ hai, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp còn dàn trải, phức tạp, chưa phát huy
hiệu quả phân bổ nguồn lực trong đầu tư để đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh tếtheo vùng và lãnh thổ, nhất là thu hút đầu tư vào các địa bàn có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn;
- Thứ ba, căn cứ tính thuế (bao gồm thu nhập chịu thuế, chi phí được trừ và không
được trừ) chưa thực sự minh bạch, chưa phù hợp với thông lệ quốc tế;
- Thứ tư, một số nội dung đã được điều chỉnh bởi các luật khác như Luật quản lý
thuế, Luật thuế thu nhập cá nhân…
Trang 13Do vậy, để phát huy hơn nữa những ưu điểm của thuế TNDN cần thiết phải sửađổi Luật thuế TNDN hiện hành, khắc phục những tồn tại nêu trên nhằm đáp ứngyêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12:
Chính vì thế, vào đầu tháng 06/2008 Quốc hội đã thông qua Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp số 14/2008/QH12 và có hiệu lực kể từ ngày 1-1-2009, giảm mức thuế suất
chung để giúp doanh nghiệp tăng nguồn lực tài chính, tăng tích lũy, tạo điều kiện chodoanh nghiệp đổi mới công nghệ, thiết bị
Cụ thể, Luật Thuế TNDN năm 2008 có một số điểm mới như sau:
Đối tượng nộp thuế TNDN trong Luật Thuế TNDN 2008 chỉ còn là các doanh nghiệpthuộc mọi thành phần kinh tế, các tổ chức được lập theo Luật Hợp tác xã, các đơn vị
sự nghiệp được thành lập hợp pháp ở Việt Nam và tổ chức khác có hoạt động sảnxuất, kinh doanh theo hướng dẫn của Chính phủ
Riêng đối tượng là cá nhân, hộ kinh doanh đang nộp thuế TNDN sẽ được chuyển sangnộp thuế theo Luật thuế Thu nhập cá nhân cũng có hiệu lực thi hành từ 1-1-2009
Luật Thuế TNDN năm 2008 cũng có cách xác định thu nhập chịu thuế giống như LuậtThuế TNDN 2003, tuy nhiên phần thu nhập khác trong thu nhập chịu thuế có một số
bổ sung bao gồm: (i) thu nhập từ chuyển nhượng vốn, quy định này có phạm vi rộnghơn quy định về thu nhập từ chênh lệch mua, bán chứng khoán như trước đây Vớiquy định này, các thu nhập từ việc chuyển nhượng vốn khác không thuộc đối tượngđiều chỉnh của Luật Chứng khoán cũng bị điều chỉnh như các trường hợp chuyển
Trang 14nhượng vốn theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư; (ii) thu nhập từ chuyển nhượng bấtđộng sản, việc bổ sung này là phù hợp với thực tế thị trường và hoạt động kinh doanhbất động sản, xác định rõ nguồn thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất với nguồnthu từ kinh doanh nhà trên đất
So với khoản 2, điều 19 Luật Thuế TNDN 2003, thì thu nhập được miễn thuế trongLuật Thuế TNDN 2008 lần này được xác định cụ thể hơn ở điều 4 như thu nhập từsản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của các hợp tác xã, hoặc có ứng dụng kỹthuật nông nghiệp, bổ sung một số đối tượng chính sách như người sau cai nghiện,người nhiễm HIV cũng thuộc diện miễn giảm
Cách quy định này là phù hợp với thực tiễn, đề cao quyền tự chủ trong kinh doanh củadoanh nghiệp Doanh nghiệp tự đối chiếu để kê khai theo quy định của Luật Quản lýthuế, pháp luật về kế toán, kiểm toán nhưng vẫn đảm bảo các nguyên tắc cơ bản vàtính tuân thủ pháp luật
xuống còn 25% Một số trường hợp kinh doanh đặc thù như khai thác dầu khí, tàinguyên quý giá thì áp dụng thuế suất từ 32-50% (trước đây là 28-50% theo LuậtThuế TNDN năm 2003) Đối với các ưu đãi về thuế suất, Luật thuế TNDN 2008 đãbỏ mức thuế suất ưu đãi 15%, chỉ còn mức thuế suất ưu đãi là 10%, 20%
Trang 15II Phân tích tác động của thuế TNDN
Việt Nam:
1.Những tác động tích cực:
Trong những năm qua, chính sách thuế TNDN hiện hành đã có những tác động tíchcực đối với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội nước ta, trong đó nổi bật những điểmsau:
kinh doanh Thực hiện thống nhất thuế suất, từng bước giảm thuế suất phổ thông ( từ
32% xuống 28% -áp dụng từ 1/1/2004, từ 28% xuống 25% - áp dụng từ 1/1/2009.Việc điều chỉnh giảm mức thuế đối với doanh nghiệp trong nước không chỉ tạo thuậnlợi cho các doanh nghiệp mới thành lập mà còn tạo thêm tiềm lực tài chính cho cácdoanh nghiệp đang hoạt động (chủ yếu là doanh nghiệp nhà nước) đổi mới thiết bị,
bổ sung vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh
- Luật thuế TNDN đã có tác động tích cực trong việc cải thiện môi trường đầu
tư, kinh doanh Thực hiện ưu đãi thuế thống nhất, không phân biệt doanh nghiệptrong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; giảm và thu hẹp các ưu đãi có
sự phân biệt đối xử (ưu đãi cổ phần hóa DNNN), các ưu đãi dàn trải (quá nhiều lĩnhvực ưu đãi), khó thực hiện (ưu đãi mở rộng SXKD ) đã khắc phục sự khác biệt đối
xử trong ưu đãi đầu tư, tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng, thúc đẩy đầu tư trongnước và đầu tư nước ngoài cùng phát triển, góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh
tế cao trong những năm vừa qua
- Góp phần bảo đảm nguồn thu quan trọng của NSNN Mặc dù đã hạ mức thuếvà áp dụng các mức ưu đãi cao nhưng số thu NSNN về thuế TNDN vẫn bảo đảm tăngtrưởng do có tác động cải thiện môi trường đầu tư, doanh nghiệp trong nước vàdoanh nghiệp đầu tư nước ngoài đều phát triển về số lượng, quy mô và hiệu quả kinhdoanh, mức thuế hợp lý tác động đến việc tự giác sự tuân thủ tốt hơn Luật thuếTNDN đã góp phần bảo đảm nguồn thu quan trọng của NSNN, đáp ứng nhu cầu chi
Trang 16tiêu ngày càng tăng về đầu tư phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, củng cố an ninh,quốc phòng của đất nước
- Từng bước nới rộng chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế (chi phí tiếpthị quảng cáo khuyến mại của DN mới 15 % trong 3 năm), quy định rõ ràng hơncác khoản chi phí không được trừ (31 khoản) đã khuyến khích các doanh nghiệp sảnxuất và phát triển, tạo thêm nguồn thu cho NSNN
- Chính sách miễn giảm thuế TNDN đang thực hiện tập trung ưu tiên chonhững doanh nghiệp vừa và nhỏ - những doanh nghiệp khó khăn nhất và cần đượctiếp sức sớm nhất, đã tạo ra những tác động tích cực trong việc thực hiện chính sách
an sinh xã hội
- Thúc đẩy các doanh nghiệp đổi mới và áp dụng công nghệ tiên tiến hiện đại
Ví dụ như khuyến khích đổi mới công nghệ thông qua quy định cho trích lập quỹphát triển công nghệ trước thuế TNDN
- Thúc đẩy cải cách hành chính trong quản lý thuế và hoàn thiện pháp luật vềThuế: Trong quá trình thực hiện Bộ tài chính đã xem xét, nghiên cứu sửa đổi bổ sungThông tư hướng dẫn thực hiện, nhằm tăng tính khả thi, phù hợp với tình hình thựctiễn của người nộp thuế
2 Những hạn chế của chính sách thuế TNDN hiện hành ở Việt Nam:
Bên cạnh những ưu điểm trên, chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vẫncòn một số tồn tại sau:
2.1 Thuế suất thuế TNDN:
Thuế suất thuế TNDN ở nước ta có xu hướng ngày càng giảm và thực hiệnthống nhất giữa các thành phần kinh tế: (từ việc áp dụng 2 thuế suất : 32% và 25 %tiến đến áp dụng thống nhất một thuế suất 28%, bỏ thuế chuyển lợi nhuận ra nướcngoài và giảm thuế suất từ 28% xuống 25 % từ 1/1/2009) Thuế suất 25% là mứctrung bình so với trong khu vực (bằng Trung quốc) nhưng còn cao hơn một số quốcgia, vùng lãnh thổ như Hongkong, Singapore Xác định mức thuế suất chính là xác
Trang 17định mức độ điều tiết về thuế của Nhà nước đối với thu nhập của doanh nghiệp Mứcthuế suất cao sẽ tăng điều tiết tập trung cho NSNN, nhưng việc giảm thuế suất thuếTNDN sẽ có tác động tăng động viên cho NSNN; do giảm thuế suất thuế TNDNchính là tạo điều kiện để doanh nghiệp có thêm nguồn lực tài chính, tăng tích lũy táiđầu tư, đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Khidoanh nghiệp phát triển sẽ tạo ra nhiều hàng hóa, của cải vật chất cho xã hội, tạothêm nhiều lợi nhuận và thuế thu nhập nộp cho NSNN cũng sẽ tăng thêm.
2.2 Xác định việc chuyển lỗ, chi phí được trừ, không được trừ:
Hiện hành, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về nguyên tắc, các nộidung chủ yếu (Luật khung), Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện Tuy nhiên một số nội dung hướng dẫn cụ thể lại là thu hẹp lạiquyền lợi của doanh nghiệp
2.2.1.Về vấn đề chuyển lỗ:
Điều 7 của Luật: Xác định thu nhập tính thuế quy định:
Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu
thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm
trước.
Điều 7 của Nghị định: Xác định lỗ và chuyển lỗ
Doanh nghiệp có lỗ thì được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ
vào thu nhập chịu thuế Thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể
từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
Thông tư 130/2008/TT-BTC: Xác định lỗ và chuyển lỗ.
Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ của năm
quyết toán thuế trừ vào thu nhập chịu thuế của những năm sau Thời gian chuyển lỗ
tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ
Thông tư 18/2011/TT-BTC: Xác định lỗ và chuyển lỗ.
Trang 18- Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì phải chuyển toàn bộ và
liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo Thời gian chuyển lỗ
tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ
Qua trích dẫn trên cho thấy: Việc chuyển lỗ 5 năm liên tục với quy định củathông tư: chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếptheo Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm là hoàn toàn khác nhau:
- Theo cách hiểu thứ nhất: chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ nămtiếp sau năm phát sinh lỗ Theo đó: 5 năm là tính cho thời gian từ năm tiếp theo năm
lỗ liên tục hết 5 năm, Doanh nghiệp có thể lựa chọn chuyển lỗ trong năm nào bất kỳnhưng không quá 5 năm (Từ 31 tháng 12 năm 2008 doanh nghiệp đã áp dụng cáchchuyển lỗ này)
Nếu áp dụng theo cách này sẽ có lợi và thuân tiện cho doanh nghiệp hơn: nếu nămsau có lãi và doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thì vẫn được ưu đãi vàchuyển lỗ sang các năm sau nhưng không quá 5 năm
- Theo Thông tư 18/2011/TT-BTC quy định: chuyển toàn bộ và liên tục số lỗvào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo Thời gian chuyển lỗ tính liên tụckhông quá 5 năm: theo đó doanh nghiệp không được lựa chọn năm chuyển lỗ, giả dụnăm 2010 lỗ, năm 2011 có lãi và được ưu đãi miễn thuế TNDN thì doanh nghiệpkhông được miễn thuế mà phải chuyển lỗ ngay (trước khi có Thông tư 18/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 130/2008/TT-BTC thì từ 1/1/2009 việc chuyển lỗ đã được ápdụng thep phương thức này thông qua các công văn hướng dẫn quyết toán thuếTNDN hàng năm)
2.2.2: Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập
Trang 19mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanhcủa doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
2 Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm ( 14 khoản)
Điều 9 của Nghị định: Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhậpchịu thuế Chi tiết 11 khoản
Thông tư 130/2008/TT-BTC: Các khoản chi không được trừ khi xác định thunhập chịu thuế chi tiết gồm 31 khoản
Thông tư 18/ 2011/TT-BTC sửa đổi bổ sung thêm 10 khoản của Thông tư130/2008/TT-BTC
Trong đó một số nội dung vẫn chưa rõ ràng và có sửa đổ bổ sung nhưng tínhkhả thi chưa cao: như đăng ký định mức tiêu hao nguyên vật liệu, quy định về khấuhao tài sản cố định, chi phí tuyên truền quảng cáo tiếp thị khuyến mại
2.3 Quy định Thời điểm xác định Doanh thu chưa rõ ràng:
Điều 8 Luật thuế TNDN quy định:
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụthu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng
Thông tư 130 quy định:
2 Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:2.1 Đối với hoạt động bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sửdụng hàng hoá cho người mua
2.2 Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho
người mua hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ.Trường hợp thời điểm lập
Trang 20hoá đơn xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thuđược tính theo thời điểm lập hoá đơn.
Thông tư chưa quy định: trường hợp thời điểm lập hoá đơn xảy ra trước thời điểmchuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hoá cho người mua thì thời điểm xácđịnh doanh thu được tính theo thời điểm lập hoá đơn Trong thực tế, nếu lập HĐ trướcthì chưa giao hàng vẫn phải xác định doanh thu tính thuế
Điểm 3.11 Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng
mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu
Do có cụm từ “Nghiệm thu” nên khi tính doanh thu, phát sinh trường hợp một số đơnvị cố tình chưa nghiệm thu, hoặc không lập biên bản nghiệm thu để kê khai doanh thutính thuế chậm
2.4 Các khoản thu nhập khác:
Điều 18 Luật thuế TNDN: Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế
Quy định: Việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của Luật này không ápdụng đối với:
a) Thu nhập quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này; (là các khoản thu nhậpkhác): Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bấtđộng sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyểnnhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ;hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; thu khoảnnợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những nămtrước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt độngsản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam
Các khoản thu nhập khác trên có nhiều khoản liên quan mật thiết với hoạt độngsản xuất kinh doanh cơ bản được ưu đãi thuế; ví dụ: thanh lý tài sản; thu nhập từ lãitiền gửi, cho vay vốn; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xoánay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh
Trang 21doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác Do các khoản thunhập từ hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được;thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh củanhững năm trước bị bỏ sót đều chủ yếu trích từ hoạt động sản xuất kinh doanh cơbản vì vậy không được ưu đãi thuế là bất hợp lý và thiệt thòi cho doanh nghiệp Riêngthu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản không được ưu đãi thuếTNDN là hoàn toàn phù hợp.
Để phù hợp với thực tiễn, Thông tư 18/2011/TT-BTC sửa đổi bổ sung Thông
tư 130/2008/TT-BTC đã đưa vào một số thu nhập được ưu đãi: thu nhập từ bán phếliệu phế phẩm của sản phẩm được ưu đãi thuế, hoặc cách xác định chi phí, thu nhậpcủa lãi tiền gửi cho vay nhưng chưa được luật hóa
2.5 Ưu đãi thuế TNDN:
Điều 13 Luật thuế TNDN quy định: Ưu đãi về thuế suất
Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hộiđặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; doanh nghiệp thành lập mới từ dự
án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ,đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước, sản xuất sản phẩmphần mềm được áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm
Quy định trên nhằm khuyến khích DN đầu tư khu công nghệ cao; doanhnghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoahọc và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng củaNhà nước, sản xuất sản phẩm phần mềm Riêng DN nằm trong khu kinh tế cũnghưởng ưu đãi như là DN trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khănlà chưa phù hợp
2.6 Chưa có kế hoạch hỗ trợ động viên doanh nghiệp lớn, nộp thuế TNDN nhiều: