Người thuê Lessee Người thuê là khách hàng thuê thiết bị, tài sản của người cho thuê hay là người tài trợ tín dụng của công ty cho thuê tàichính.Người thuê cũng làngười có quyền sử dụng,
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian hơn hai tháng thực tập tại Công ty cho thuê tài chính –Ngân hàng Công thương Việt Nam, em đã nhận được sự giúp đỡ tạo điềukiện của ban lãnh đạo công ty, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cácanh chị cán bộ phòng kinh tế, chính sự giúp đỡ đó đã giúp em hoàn thiện vànắm bắt những kiến thức thực tế về nghiệp vụ cho thuê tài chính nói riêngcũng như nghiệp vụ tín dụng nói chung Những kiến thức thực tế này sẽ làhành lang ban đầu cho quá trình công tác, làm việc sau này của em Vì vậy,
em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới ban lãnh đạo Công ty, tới toànthể cán bộ công ty về sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị trong thờigian em thực tập vừa qua Qua đây em xin chúc Công ty cho thuê tài chính– ngân hàng Công thương Việt Nam ngày càng phát triển, kính chúc các côchú, các anh chị luôn thành đạt trên các cương vị công tác của mình
Em cũng xin cảm ơn tình cảm và sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình củathầy giáo Lê Kim Thạch Nhờ sự chỉ đạo, hướng dẫn của thầy, em đã cóđược những kiến thức quý báu về cách thức nghiên cứu vấn đề cũng nhưnội dung của chuyên đề Nhờ đó mà em có thể àn thành tốt chuyên đề tốtnghiệp này
Cuối cùng em xin chân trọng cảm ơn tình cảm và sự truyền thụ kiếnthức của tập thể giáo viên Khoa Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng, Họcviện ngân hàng trong suốt quá trình em học tập và nghiên cứu
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Khi nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước thì các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gaygắt Cộng với sự biến động, ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính –tiền tệ khu vực các doanh nghiệp ngày càng gặp nhiều khó khăn, vướngmắc mới Các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, phá sản hàng loạt, bên cạnh đónhững doanh nghiệp ngấp nghé đứng bên bờ vực phá sản cũng không ít.Con đường để tồn tại lúc này là phải nhanh chóng đổi mới máy móc thiết
bị, đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm
Xuất phát từ thực trạng nền kinh tế nước ta còn kém phát triển, kỹthuật công nghệ lạc hậu với vốn đầu tư thấp, các doanh nghiệp làm ăn kémhiệu quả, manh mún, chưa tạo lập được cho mình một cơ sở vật chất kỹthuật đầy đủ, vững chắc nhất định để nắm bắt những cơ hội để phát triểnkinh tế
Thực tế đó đã đặt ra nhu cầu cấp bách về việc giải quyết vấn đề vốncho các doanh nghiệp Trong điều kiện các nguồn vốn đầu tư còn hạn chế,cho thuê tài chính ra đời với những ưu điểm vốn có đã trở thành giải phápkịp thời và đúng đắn góp phần tháo gỡ khó khăn cho nền kinh tế nước nhà.Tuy buổi đầu hoạt động cho thuê tài chính ở Việt Nam đã có những thànhcông nhất định song do mới đi vào hoạt động chưa lâu nên các công ty chothuê tài chính còn gặp nhiều khó khăn, bất cập… Do vậy việc nghiên cứuhoạt động của nó ra sao, tổ chức như thế nào, hoàn thiện và phát triển hoạtđộng này như thế nào để đạt được kết quả cao nhất đang là những vấn đềcấp bách, cần được quan tâm nghiên cứu
Trên cơ sở kiến thức được học và nghiên cứu thực tế trong thời gianthực tập tại công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Công thương Việt Namnhằm góp phần nho nhỏ giải quyết các vấn đề nêu trên, em đã mạnh dạn
nghiên cứu đề tài:” Giải pháp hoàn thiện và phát triển hoạt động cho
Trang 3thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính – Ngân hàng Công thương Việt Nam”.
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ
CHO THUÊ TÀI CHÍNH
1 Những khái niệm cơ bản
1.1.Lịch sử hình thành của hoạt động cho thuê.
Cho thuê tài sản là một công cụ tài chính đã được sáng tạo ra từ rấtsớm trong lịch sử văn minh nhân loại Theo các thư tịch cổ thì các giaodịch thuê tài sản đã xuất hiện từ năm 2800 trước công nguyên tại thành phốSumenan của người UR Các thầy tu giữ vai trò cùng cho thuê, người thuê
là những nông dân tự do Tài sản được đem ra giao dịch bao gồm công cụsản xuất nông nghiệp, súc vật kéo, nhà cửa, ruộng đất… và nhiều tài sản rất
đa dạng khác
Trong nền văn minh cổ đại khác như Hylạp – Lamã, Ai Cập cũng đãxuất hiện các hình thức thuê để tài trợ cho việc sử dụng đất đai, gia súc,công cụ sản xuất Tuy nhiên các giao dịch thuê tài sản thời cổ thuộc hìnhthức thuê mua kiểu truyền thống (Traditional Lease) Phải cho đến thế kỷ
19, hoạt động cho thuê đã có sự gia tăng đáng kể về cả số lượng và chấtlượng Đến đầu thập niên 50 của thế kỷ 20, các giao dịch cho thuê đã cónhững bước phát triển nhảy vọt, nổi bật nhất là tại Hoa Kỳ, nguyên nhâncủa sự phát triển này là do hoạt động cho thuê đã có những thay đổi về tínhchất của giao dịch Năm 1952, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn trung và dài hạncho các doanh nghiệp, một công ty tư nhân của Mỹ là United StatesLrasing Conpration đã sáng tạo ra nghiệp vụ cho thuê trung và dài hạn(Finasial Lease, Capite Lease) Sau đó nghiệp vụ này đã phát triển sangChâu Âu với tên gọi “Gedit Bail” Cũng năm 1960, hội đồng cho thuê đầutiên được thảo ra ở Anh có giá trị 18000 bảng Anh
Trang 4Bước sang thập niên 70, nghiệp vụ cho thuê tài chính đã có nhữngbước phát triển mạnh mẽ ở Châu Á và nhiều khu vực khác trên thế giới:Cho đến nay, nó đã trở thành hình thức tài trợ vốn trung và dài hạn có tính
an toàn cao, tiện lợi và hiệu quả đối với các bên tham gia và có thể nói làđối với toàn xã hội Theo thống kê gần đây cho thấy ngành công nghiệpcho thuê tài chính có giá trị trao đổi chiếm vào khoảng 350 tỷ USD năm
1994 và 450 tỷ USD vào năm 1998
Ngày nay, hoạt động cho thuê tài chính đang phát triển rất mạnh mẽ ởcác quốc gia đang phát triển và tầm quan trọng của hình thức này ngàycàng được khẳng định
1.2 Các tiêu chuẩn xác định một giao dịch là cho thuê tài chính.
1.2.1 Theo uỷ ban tiêu chuẩn kế toán quốc tế (IASC)
Hiện nay phần lớn các nước đưa ra các tiêu chuẩn đều dựa trên cáctiêu chuẩn mà uỷ ban tiêu chuẩn kế toán quốc tế đã quy định để xác địnhmột giao dịch là thuê tài chính
Uỷ ban tiêu chuẩn kế toán quốc tế đã đưa ra 4 tiêu chuẩn mà bất cứmột giao thuê nào thoả mãn ít nhất 1 trong 4 tiêu chuẩn đó đều được gọi làthuê tài chính Bốn tiêu chuẩn đó như sau:
1- Quyền sở hữu tài sản được giao khi hết thời hạn hợp đồng
2- Hợp đồng có quy định quyền mặc cả mua
3- Thời hạn hợp đồng bằng phần lớn thời hạn hoạt động của tài sản.4- Hiệu quả của các khoản tiền thuê lớn hơn hoặc phần bằng giá trịcủa tài sản
(Nguồn: International Accountring Standards Conrittee, IAS 17,1991/1992, P236.)
1.2.2 Theo quyết định 1205 – CT /CĐKT ngày 14/12/1994 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
Ở Việt Nam, theo quyết định này thì 1 giao dịch được gọi là thuê tàichính phải thoả mãn 1 trong 4 tiêu chuẩn sau:
Trang 51- Chuyển sở hữu tài sản thuê cố định thuê được chuyển giao cho bên
đi thuê khi hết hạn hợp đồng
2- Hợp đồng cho phép bên đi thuê lựa chọn mua tài sản cố định thuêvới giá thấp hơn giá trị của tài sản cố định tại 1 thời điểm nào đó hoặc vàolúc kết thúc hợp đồng
3- Ký hợp đồng ít nhất phải bằng 3/4 thời gian hoạt động của tài sảnthuê
4- Giá trị tài sản cố định hiện tại của các khoản chi theo hợp đồng ítnhất bằng 90% giá trị của tài sản cố định thuê
Cần lưu ý rằng trong tiêu chuẩn 4, cụm từ “giá trị tài sản cóo định hiệntại củacác khoản chi phí” có nghĩa là giá trị hiện tại được tính theo lãi suất.Trong trường hợp thuê giá trị tương lai là số tiền mà người đi thuê phải trảtheo hợp đồng Hiện giá của khoản thanh toán tiền thuê được tính theocông thức:
n: Số định kỳ thanh toán tiền thuê
1.2.3 Theo quy định tạm thời về hoạt động cho thuê tài chính ở Việt Nam ban hành theo Nghị định 64CP của CP ngày 9/10/1995.
Tại điều 1 của quy chế này đã chỉ ra: cho thuê tài chínhlà một hoạtđộng tín dụng trung, dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị vàmột số động sản khác Bên cho thuê cam kết mua máy móc, thiết bị vàđộng sản theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với tàisản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trongsuốt thời hạn thuê mà hai bên đã thoả thuận và không được huỷ bỏ hợpđồng trước thời hạn Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được chuyển
Trang 6quyền sở hữu, mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các điều kiện đãthoả thuận trong hợp đồng thuê.
Cũng theo quy chế này, một giao dịch cho thuê tài chính phải thoảmãn một trong những điều kiện sau:
1- Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền
sở hữu tài sản hoặc được tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của 2 bên
2- Nội dung hợp đồng thuê có quy định: khi kết thúc thời hạn thuê,bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê theo giả danh nghĩa thấphơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại
3- Thời hạn cho thuê 1 loại tài sản quy định hoạt động thuê, ít nhấtphải tương đương với giá của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm kýhợp đồng
1.3 Những bên có liên quan trong một giao dịch cho thuê tài chính.
Trong quá trình giao dịch của nghiệp vụ cho thuê trung và dài hạn nàythường có sự tham gia của rất nhiều chủ thể đồng thời giữa các bên có sựliên đới trong nhiều lĩnh vực theo những chức năng và vai trò nhất định
1.3.1 Người cho thuê (Lessor)
Người cho thuê là nhà tài trợ vốn cho người thuê, là người sẽ thanhtoán toàn bộ giá trị mua bán thiết bị theo thoả thuận giữa người thuê và nhàcung cấp và là chủ sở hữu tài sản về mặt pháp lý Trong trường hợp chothuê tài sản của chính họ thì người cho thuê đồng thời cũng là nhà cung cấpthiết bị máy móc, động sản khác
Theo điều 2 của quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của công tycho thuê tài chính tại Việt Nam thì bên cho thuê là công ty cho thuê tàichính có tư cách pháp nhân, được cấp giấy phép hoạt động theo quy chếnày
Công ty cho thuê tài chính là một loại hình công ty tài chính, hoạtđộng chủ yếu là cho thuê máy móc, thiết bị và các động sản khác
Trang 7Công ty cho thuê tài chính được thành lập và hoạt động tại Việt Nambao gồm:
* Công ty cho thuê tài chính do Ngân hàng, công ty tài chính, công tytài chính cùng với doanh nghiệp khác của Việt Nam thành lập
* Công ty cho thuê tài chính liên doanh giữa bên Việt Nam gồm mộthoặc nhiều ngân hàng, công ty tài chính, doanh nghiệp khác với bên nướcngoài gồm một hoặc nhiều ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuêtài chính và các tổ chức tài chính quốc tế
* Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài của ngân hàng,Công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính nước ngoái
1.3.2 Người thuê (Lessee)
Người thuê là khách hàng thuê thiết bị, tài sản của người cho thuê hay
là người tài trợ tín dụng của công ty cho thuê tàichính.Người thuê cũng làngười có quyền sử dụng, hưởng thụ những lợi ích do tài sản thuê đem lại và
có trách nhiệm trả những khoản tiền thuê theo thoả thuận
Theo quy định tại quy chế tạm thời về hoạt động của các công ty chothuê tài chính tại Việt Nam thì bên thuê (người thuê) là các doanh nghiệpđược thành lập theo pháp luật Việt Nam, trực tiếp sử dụng tài sản thuê theomục đích kinh doanh hợp pháp của mình Hiện nay bên thuê bao gồmdoanh nghiệp Nhà nước Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân
1.3.3 Nhà cung cấp – nhà ché tạo (Manufacturur or Supplier)
Nhà cung cấp, nhà chế tạo là người cung cấp tài sản, thiết bị theo thoảthuận với người thuê và các điều khoản mua bán thiết bị đã ký kết vớingười cho thuê
1.3.4 Người cho vay (Lender)
Người cho vay là một định chế tài chính hay một người nào đó chongười cho thuê vay một phần của khoản tiền mua sắm thiết bị để cho thuê
2 Cho thuê tài chính.
Trang 8Cho thuê tài chính là một thoả thuận trong đó người cho thuê đồng ýtài trợ để người thuê sử dụng thiết bị trong một thời gian nhất định, thôngthường bằng thời hạn khấu hao của tài sản cho thuê Việc cho thuê này còngọi là thuê trả tiền giúp cho người thuê có thể hoàn vốn đầu tư và thu lợinhuận.
2.1 Các đặc tính của cho thuê tài chính.
(1) Người thuê có thể lựa chọn thiết bị từ nhà sản xuất hoặc đại lýphân phối
(2) Người thuê có thể thương lượng với nhà sản xuất hoặc đại lý phânphối về phương thức bảo hành, bảo trì, giao nhận, lắp đặt, giá cả và phươngthức thanh toans
(3) Người cho thuê mua thiết bị trực tiếp từ nhà sản xuất hoặc đại lýphân phối
(4) Người cho thuê vẫn giữ quyền sở hữu đối với thiết bị trong thờigian sử dụng.Việc cho thuê tài chính cho phép người thuê được lựa chọnmua tài sản cho thuê trong tương lai vào thời điểm ký thuê phươngtiện,thiết bị
(5) Cho thuê với thời hạn không thể huỷ ngang cho bên cho thuê thuhồi được vốn đầu tư cũng như có lãi
(6) Hao mòn thiết bị do bên thuê chịu
(7) Bên thuê có quyền sử dụng thiết bị trong suốt quá trình thuê khibên thuê đã trả tiền và thực hiện theo điều khoản của hợp đồng cho thuê.(8) Bên thuê chịu trách nhiệm sửa chữa, bảo dưỡng và bảo hiểmphương tiện thiết bị
(9) Do bên cho thuê mua phương tiện thiết bị theo yêu cầu của bênthuê nên thiết bị có thích hợp hay không thuộc trách nhiệm của bên thuê.(10) Cho thuê tài chính thường được ký kết với khách hàng Thươngmại đối với thiết bị dùng cho nhà máy sản xuất, Thương mại, dịch vụ
Trang 9(11) Cho thuê tài chính có thể đáp ứng được việc chọn lựa máy móc,thiết bị nhằm tiếp tục cho tham gia trong quá trình phát mại phương tiệnthiết bị.
2.2 Các phương thức cho thuê tài chính.
2.2.1 Cho thuê tài chính có sự tham gia của hai bên.
Theo phương thức này, trước khi nghiệp vụ cho thuê xuất hiện, tài sảnđược dùng để tài trợ đã thuộc quyền sở hữu của người cho thuê bằng cáchmua tài sản hoặc tự xây dựng
Phương thức tài trợ này thường do các công ty kinh doanh bất độngsản và công ty sản xuất máy móc, thiết bị thực hiện, như các nhà đầu tư xâydựng cao ốc văn phòng, các chung cư, sau đó ký các hợp đồng cho thuê vớikhách hàng
Hình thức tài trợ này có những đặc điểm căn bản sau:
- Hàng hoá thường là những loại tài sản có giá trị không quá lớn vàthuộc các loại máy móc, thiết bị
- Chỉ có 2 bên tham gia trực tiếp vào giao dịch: người cho thuê vàngười đi thuê
- Vốn tài trợ hoàn toàn do người cho thuê đảm nhiệm
- Người cho thuê có thể mua lại thiết bị khi chúng bị lạc hậu, lỗi thời.Phương thức tài trợ này được thực hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Cho thuê tài chính có sự tham gia của hai bên
Người cho
2a
12a3
Trang 10(1) Người cho thuê và người đi thuê ký kết hợp đồng
(2a) Người cho thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sử dụng tài sản chongười đi thuê
(2b) Người cho thuê giao tài sản cho người đi thuê
(3) Theo định kỳ người đi thuê thanh toán tiền thuê cho người chothuê Ngoài những đặc điểm chung của phương thức cho thuê, loạihợp đồng này còn có những đặc điểm đặc thù như sau:
(1) Sử dụng các loại máy móc, thiết
bị của chính họ để cho thuê
(1) Thuê máy móc, thiết bị từ người
có tài sản đó(2) Đảm nhiệm toàn bộ vốn tài trợ (2) Ký kết với nhà cung cấp 1 phụ
kiện hợp đồng về cung cấp(3) Cung cấp loại phụ tùng và dịch
vụ bảo tín cùng với thiết bị theo 1
(5) Nhận lại tài sản đã lỗi thời và
cung cấp thiết bị thay thế
2.2.2 Cho thuê tài chính có sự tham gia của ba bên:
Theo hình thức này người thuê sẽ thoả thuận với nhà cung cấp về cácđiều khoản mua tài sản mình có nhu cầu và sau đó người cho thuê sẽ tiếnhành mua tài sản để cho người đi thuê thuê Hình thức này thường được cáccông ty cho thuê tài chính sử dụng để tài trợ cho các doanh nghiệp Rõ ràngtheo phương thức này, người cho thuê chỉ thực hiện việc mua tài sản theoyêu cầu của người đi thuê và đã được hai bên thoả thuận theo hợp đồngthuê
Trang 11Quy trình của phương thức này như sau:
(1a) Người cho thuê và người đi thuê ký kết hợp đồng thuê tài sản(1b) Người cho thuê và người cung cấp kết hợp đồng mua tài sản(1c) Người cung cấp và người đi thuê ký hợp đồng bảo hành bảodưỡng (có thể người cho thuê ký với người cung cấp về việc bảo hành bảodưỡng tài sản cho người đi thuê)
(2a) Người cung cấp lập thủ tục chuyển giao quyền sở hữu cho ngườicho thuê
(2b) Người cung cấp chuyển giao tài sản cho người đi thuê
(2c) Người cho thuê thanh toán tiền mua tài sản
(2d) Người cho thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sử dụng tài sảncho người đi thuê
(3) Theo định kỳ người đi thuê thanh toán tiền cho người cho thuêphương thức cho thuê tài chính có sự tham gia của 3 bên còn được gọi làthuê mua thuần (netlease) là phương thức cho thuê tài chính được áp dụngphổ biến nhất, những ưu điểm nôti bật của nó như sau:
(*) Người cho thuê không phải mua tài sản trước vì thế nên sẽ làm chovòng quay của vốn sẽ nhanh hơn vì không phải dự trữ hàng tồn kho
(*) Việc chuyển giao tài sản được thực hiện trực tiếp giữa người cungcấp với người đi thuê và giữa họ cũng chịu trách nhiệm trực tiếp về tình
Người cho thuê(Lessor)
Người đi thuê(Lessee)
Người cung
cấp (Supplier)
(2d)(1a)
(1b)(2a
(1c)(2b)
Trang 12trạng hoạt động của tài sản, cũng như việc thực hiện viẹc bảo hành và bảodưỡng tài sản Như vậy người cho thuê có thể trút bỏ gánh nặng về tìnhtrạng hoạt động của tài sản.
(*) Người cho thuê không trực tiếp nhận tài sản rồi sau đó chuyển giaocho người đi thuê và như vậy sẽ hạn chế được rủi ro liên quan đến việc từchối nhận hàng của người đi thuê vì do có sự nhầm lẫn về mặt kỹ thuật.Xuất phát từ những ưu điểm trên đây mà các ngân hàng có các tổ chứctài chính đã áp dụng chủ yếu phương thức này để tài trợ cho các doanhnghiệp, đặc biệt đối với cho thuê thiết bị Trên thế giới có 80% hợp đồngcho thuê tài chính áp dụng theo phương thức này
2.3 Các phương thức tài trợ cho thuê tài chính đặc biệt.
2.3.1 Tái cho thuê (lease back)
Tái cho thuê hay còn gọi là bán và thuê lại là một dạng đặc biệt củaphương thức cho thuê có sự tham gia của 2 bên Trong hoạt động kinhdoanh có nhiều doanh nghiệp thiếu vốn lưu động để khai thác tài sản cốđịnh hiện có, nhưng lại không đủ uy tín để vay vốn lưu động ở các ngânhàng Trong trường hợp đó họ buộc phải bán lại một phần tài sản cố địnhcho ngân hàng hoặc công ty tài chính, sau đó thuê lại tài sản đó để sử dụng
và như vậy các doanh nghiệp sẽ có thêm nguồn tài chính để đáp ưngs nhucầu vốn lưu động Đôi lúc ngân hàng cũng áp dụng phương thức tài trợ này
để giải quyết nợ quá hạn mà không cần phải dùng đến biện pháp thanh lýtức là đề nghị tuyên bố phá sản doanh nghiệp khi lâm vào tình trạng khókhăn tài chính Cần lưu ý rằng khi dùng phương thức này như một biệnpháp giải quyết nợ quá hạn ngân hàng còn kèm theo các biện pháp như:Kiểm soát các khoản thu, khuyến cáo về việc bán các tài sản chưa cầndùng, tham gia vào quản trị doanh nghiệp
Phương thức tái cho thuê áp dụng trong hai trường hợp trên đây là sựchuyển hoá cho vay ngắn hạn sang tài trợ trung và dài hạn Nhưng tại sáongân hàng lại chấp nhận tài trợ trung và dài hạn hơn cho vay ngắn hạn? lý
Trang 13do là vì cho thuê tài chính là kỹ thuật cấp tín dụng ít rủi ró, do đó mà ngânhàng có thể sửdụng nó thay thế cho vay ngắn hạn khi mà không còn cáchnào khác để giúp cho doanh nghiệp có thể giải quyết được khó khăn về tàichính Nếu không giải quyết bằng cách nàythì doanh nghiệp sẽ lâm vàotình trạng phá sản, trong trường hợp đó ngân hàng có thể bị thiệt hại lớnhơn.
Sơ đồ 3: Tái cho thuê
(1a) Người cho thuê (NH hoặc công ty tài chính) ký hợp đồng mua tàisản của doanh nghiệp
(1b) Người cho thuê và người đi thuê ký hợp đồng
(2a) Doanh nghiệp lập thủ tục chuyển giao quyền sở hữu tài sản chongười cho thuê
(2b) Người cho thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sử dụng cho doanhnghiệp
(2c) Người cho thuê trả tiền mua tài sản cho doanh nghiệp Nếu làbiện pháp giải quyết nợ quá hạn của ngân hàng thì khoản thanh toán nàyđược thu hồi khoản nợ quá hạn
(3) Theo định kỳ doanh nghiệp thanh toán tiền thêu cho người chothuê
2.3.2 Hợp đồng cho thuê liên kết (Sundicate Lease).
Hợp đồng cho thuê liên kết là loại hợp đồng gồm nhiều bên tài trợ chomột người thuê Sự liên kết này có thể xảy ra theo chiều ngang hay theo
Trang 14chiều dọc tuỳ theo tính chất của loại tài sản hay khả năng tài chính của nhàtrài trợ Trong trường hợp tài sản có giá trị lớn, nhiều định chế tài chínhhay các nhà chế tạo cùng nhau hợp tác để cùng tài trợ cho người thuê tàichính hay các nhà chế tạo lớn giao tài sản của họ cho chi nhánh của họ thựchiện giao dịch tài trợ cho khách hàng thì hình thành sự liên kết theo chiềudọc Các bước và đặc điểm trong giao dịch với người thuê của loại hợpđồng này không khác biệt lớn so với phương thức cho thuê điển hình.
Sơ đồ 4: hợp đồng cho thuê liên kết
2- Tài sản dùng trong giao dịch
thường là những loại tài sản có giá
trị cao
2- Thực hiện các nghĩa vụ trả tiềnthuê, bảo quản tài sản, chịu rủi ro,mua bảo hiểm… như trong phươngthức cho thuê
3- Các công ty còn chuyên doanh
cho thuê có trình độ chuyên môn
cao, chuyên sâu trong lĩnh vực công
nghệ hay loại thiết bị cụ thể
Trang 154- Các đặc điểm khác trong tương tự
như phương thức cho thuê
2.3.3 Hợp đồng cho thuê bắc cầu:
Đây là hình thức đặc biệt của phương thức cho thuê tài chính, chỉ mớiđược phổ biến trong thời gian gần đây, xuất phát từ thực tế là các công tyLeasing có những hạn chế về nguồn vốn không đủ khả năng tự tài trợ chokhách hàng
Theo thể thức cho thuê này, người cho thuê đi vay để mua tài sản chothuê từ một hay nhiều người cho vay nào đó Theo luật pháp của một sốquốc gia thí khoản tiền vay này thường được vượt quá 80% giá trị tài sảntài trợ Vật thế chấp cho khoản vay nàylà quyền sở hữu tài sản cho thuê vàcác khoản tiền thuê mà người đi thuê sẽ trả trong tương lai Hình thức chothuê này đem lại lợi nhuận và mở rộng khả nắng tài trợ ra khỏi phạm vinguồn vốn của người cho thuê
Sơ đồ 5: Thoả thuận cho thuê bắc cầu
Người cho vay
Tiền
trả
nợ
Tiền cho vay
Người cho thuê T i sà ản
Tiền thuê
Người thuê
Trang 16Người cho vay Người cho thuê Người thuê
1- Cấp tín dụng và dài
hạn cho người cho thuê
1- Sở hữu tài sản chothuê và nhận được sựmiễn giảm thuế
1- Trả tiền thuê tài sảncho người cho thuê
2- Nhận tiền trả nợ vay
bằng tiền thuê do người
thuê trả theo yêu cầu
của người cho thuê
2- Mượn đối ứng bằngphần lớn giá trị tài sản
và bảo đảm khoản nợvay bằng cả tài sảncùng với các khoản tiềncho thuê tài sản đó
2- Những đặc đểmkhông có gì khác biệt
so với một giaodịchcho thuê điển hình
3- Khoản cho vay được
bảo đảm bằng tài sản
và tiền thuê
3- Trả nợ bằng tiền tàisản Phần tiền thuêvượt số tiền vay đượcgiữ lại
Hình thức cho thuê này thường được sử dụng trong những giao dịchcho thuê đòi hỏi một lượng vốn đầu tư lớn như: cho thuê một máy bayThương mại, một tàu chở lớn, một tổ hợp chuyên ngành lớn…
Cần lưu ý rằng trong hình thức cho thuê này, vốn vay thường chiếm tỷtrọng lớn trong tổng số tiền tài trợ, người cho thuê vẫn đóng vai trò chủ sớhữu tài sản cho thuê và thông thường người cho thuê phải chế chấp chínhtài sản mà họ đã cho thuê cho người cho vay Hình thức thế chấp tài sảncho thuê này sé làm giảm nhẹ rủi ro cho người cho vay
2.3.4.Cho thuê giáp lưng(Under Lease)
Cho thuê giáp lưng là phương thức cho thuê mà trong đó, thông qua
sự đồng ý của người cho thuê, người đi thuê thứ nhất cho người đi thuê thứhai thuê lại tài sản đó Trên thực tế thì thực chất người đi thuê thứ nhất chỉ
là người trung gian giữa người cho thuê và người đi thuê thứ hai, nhưng vềmắt pháp lý thì người đi thuê thứ nhất phải chịu trách nhiệm về việc thực
Trang 17hiện hợp đồng với người cho thuê.Với phương thức cho thuê này, mặc dùdoanh nghiệp không đủ điều kiện để trực tiếp thuê mua với người cho thuêvẫn có thể sử dụng tài sản thuê cho sản xuất kinh doanh.
Sơ đồ 6: cho thuê giáp lưng
(1a) Người cho thuê và người đi thuê (I) ký kết hợp đồng thuê mua.(1b) Người đi thuê thứ (I) và người đi thuê (II) ký hợp đồng thuê mua.(2) Người cho thuê chuyển giao tài sản cho người đi thuê thứ (II)(3a) Người đi thuê (II) trả tiền thuê cho người đi thuê (I)
(3b) Người đi thuê (I) trả tiền thuê cho người cho thuê
Cần lưu ý rằng tiền thuê mà người đi thuê (II) trả cho người đi thuê (I)thường cao hơn tiền thuê mà người đi thuê (I) trả cho người cho thuê Phầnchênh lệch giữa hai khoản này người đi thuê (I) được hưởng, coi như là hoahồng Ngoài ra cho thuê giáp lưng cũng áp dụng trong trường hợp người đithuê (I) đã thuê tài sản và sử dụng tài sản đó, nhưng sau đó không có nhucầu sử dụng thì có thể cho người khác thuê lại với sự đồng ý của người chothuê
2.4 Quy trình nghiệp vụ cho thuê tài chính
Quy trình nghiệp vụ cho thuê tài chính là văn bản hướng dẫn về tổchức thực hiện các nội dung cơ bản của kỹ thuật nghiệp vụ cho thuê tàichính của công ty cho thuê tài chính từ khi phát sinh đến khi kết thúc mà
Người cho thuê
Người đi thuê
(1a)
(3a)(1b)
Trang 18cán phòng kinh doanh và cán bộ lãnh đạo công ty có liên quan phải thựchiện.
Nội dung của quy trình nghiệp vụ chothuê tài chính mang tính địnhhướng tổng quát và cơ bản Vì vậy, tuỳ theo quy mô, tính chất, đặc điểmcủa từng nhóm thuê, từng khách hàng để khai thác sử dụng các nội dungtrong quy trình hợp lý và có hiệu quả Nội dung cơ bản quy trình nghiệp vụcho thuê tài chính bao gồm:
2.4.1 Tiếp xúc và thẩm định sơ bộ khách hàng.
Cán bộ kinh doanh có trách nhiệm tiếp thị, giới thiệu hoạt động củacông ty với khách hàng, chủ động lựa chọn tìm kiếm khách hàng để xemxét cho thuê tài chính và hướng dẫn các thủ tục cần thiết
Sau khi nhận được đề nghị xin thuê của khách hàng, cán bộ thẩm địnhtiến hành các bước thẩm định sơ bộ theo các nội dung cơ bản
-Năng lực pháp lý
- Tình hình kinh doanh
- Các thông tin liên quan đến dự án
- Các điều kiện liên quan đến dự án
Cán bộ thẩm định có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo phòng về nhữngnội dung thẩm định sơ bộ và đề xuất ý kiến tiếp tục thẩm định hay từ chốicho thuê và trả lời khách hàng Trường hợp có ý kiến trái ngược giữa cán
bộ thẩm định và lãnh đạo phòng thì trình ban giám đốc xem xét, quyếtđịnh
2.4.2 Thẩm định dự án thuê tài chính.
* Thu thập hồ sơ xin thuê:
Cán bộ được giao thẩm định dự án yêu cầu khách hàng cung cấp đầy
đủ hồ sơ xin thuê, cán bộ thẩm định có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lýcủa hồ sơ
* Thu thập các thông tin có liên quan đến dự án thuê tài chính
Trang 19Căn cứ vào nội dung, yêu cầu của từng dự án, cán bộ thẩm định thuthập thông tin từ khách hàng, từ thị trường và từ các nguồn thông tin kháctuỳ theo từng dự án có thể.
* Phân tích và xử lý thông tin
Trên cơ sở các thông tin thu thập được, cán bộ thẩm định tiến hànhphân tích và xử lý đảm bảo tính trung thực, khách quan
Toàn bộ hồ sơ và tờ trình thẩm định dứan sau khi cán bộ thẩm định sẽđược chuyển cho trưởng phòng kinh doanh (hoặc phó phòng được uỷquyền) để thẩm định lại và ghi rõ ý kiến của mình về những nội dung:+ Đồng ý hay không đồng ý cho thuê?
+ Tổng giá trị cho thuê?
+ Lãi suất, giá cho thuê?
+ Thời hạn cho thuê?
+ Kỳ hạn thanh toán tiền thuê?
+ Điều kiện đảm bảo thực hiện hợp đồng?
Trang 20Thời gian xem xét thẩm định lại của trưởng phòng kinh doanh là 5ngày làm việc Sau đó trình giám đốc hoặc phó giám đốc được uỷ quyềncho quyết định.
* Trường hợp dự án thuộc đối tượng phải đưa ra hội đồng kiểm định
dự án cho thuê
Trưởng phòng kinh tế hoặc phó phòng được uỷ quyền đề nghị chủ tịchhội đồng triệu tập hợp
• Trường hợp từ chối cho thuê
• Trong quá trình thẩm định nhận thấy dự án xin thuê không đủ điềukiện cho thuê, cán bộ thẩm định trình trưởng phòng, trưởng phòngtrình giám đốc quyết định Sau đó chậm nhất là 2 ngày làm việcphải thông báo cho khách hàng biết
2.4.3 Ký hợp đồng cho thuê tài chính:
Sau khi tờ trình cho thuê tài chính được giám đốc duyệt, cán bộ thẩmđịnh phối hợp cán bộ luật của công ty cùng với khách hàng soạn thảo 1 hợpđồng cho thuê tài chính trên cơ sở của hợp đồng mẫu trình trưởng phòng.Sau khi kiểm tra lại, nếu đồng ý trưởng phòng ký nháy vào bản hợp đồngtrước khi trình giám đốc giải quyết Mỗi hợp đồng cho thuê tài chính đượclập thành 4 bản
Sau khi hoàn tất việc mua máy móc, thiết bị về cho thuê, cán bộ thẩmđịnh dự án phải lập văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng để xác định:
+ Tài sản cho thuê
+ Hồ sơ tài sản thuê
+ Tổng giá trị tài sản cho thuê
+ Lịch thanh toán tiền thuê
+ Lịch viết hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính
+ Cá điều khoản khác cần sửa đổi, bổ sung
2.4.4 Thực hiện biện pháp bảo lãnh, thế chấp.
Trang 21Nhằm đảm bảo an toàn cho việc đầu tư vốn, xét thấy cần thiết yêu cầudoanh nghiệp thuê phải có bão lãnh, thế chấp bằng tài sán Cán bộ thẩmđịnh tiến hành làm các thủ tục bảo lãnh, thế chấp theo hướng dẫn củ Nghịđịnh 178/1999/NĐ- CP ngày 29/12/1999 của chính phủ.
2.4.5 Thực hiện hợp đồng mua bán tài sản cho thuê:
* Ký hợp đồng mua bán tài sản cho thuê
Hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng uỷ thác nhập khẩu được lập trên cơ
sở văn bản thoả thuận mua bán tài sản thuê được ký giữa nhà cung cấp vàdoanh nghiệp thuê Cán bộ thẩm định cùng cán bộ kỹ thuật lập hợp đồng.Trong quá trình lập hợp đồng cần chú ý các điều khoản sau:
+ Tên, loại tài sản, giá cả, thông số kỹ thuật
+ Điều khoản thanh toán có phù hợp với chế độ thanh toán hiện hành?+ Thời gian giao hàng và điều kiện bảo hành, lắp đặt, hướng dẫn kỹthuật
* Tạm ứng tiền mua tài sản cho thuê
Căn cứ điều khoản thanh toán của hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng
uỷ thác nhập khẩu đã ký, cán bộ thẩm định tạm ứng tiền mua tài sản vàtheo dõi quá trình hợp đồng mua
* Xác nhận về giao – nhận tài sản
Bên thuê được nhận trực tiếp tài sản từ nhà cung cấp Sau khi nhận tàisản cán bộ thẩm định yêu cầu bên thuê xác nhận bằng văn bản đã nhận dủ
và đúng tài sản theo hợp đồng mua bán và hợp đồng cho thuê tài chính đã
ký kết giữa bên thuê và gửi cho công ty thuê tài chính
Trong trường hợp cần thiết lãnh đạo phòng kinh doanh hoặc giám đốcyêu cầu sẽ cử cán bộ thẩm định, cán bộ kỹ thuật đến trực tiếp nơi giao nhậntài sản để chứng kiến việc giao – nhận tài sản thuê
* Thanh lý hợp đồng mua bán tài sản
Sau khi hợp đồng mua bán tài sản đã thực hiện đầy đủ, cán bộ thẩmđịnh tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng theo các bước:
Trang 22- Thu thập hoá đơn chứng từ
- Thanh lý hợp đồng
2.4.6 Đính ký hiệu sở hữu và đăng ký sở hữu:
Sau khi bên thuê đã nhận được tài sản, cán bộ thẩm định và cán bộ kỹthuật thực hiện việc đính ký hiệu sở hữu tài sản
Trường hợp tài sản phải đăng ký sở hữu, đăng ký lưu hành, cán bộthẩm định có trách nhiệm làm đầy đủ thủ tục đăng ký theo quy định hiệnhành
2.4.7 Mua bảo hiểm tài sản cho thuê.
Tài sản cho thuê bắt buộc được bảo hiểm kiểm kê thời điểm chuyểngiao tài sản thuê cho bên thuê.Việc mua bảo hiểm đối với tài sản cho thuê
có thể do bên cho thuê hoặc bên thuê mua trên cơ sở thống nhất giữa haibên về loại bảo hiểm sẽ mua
2.4.8 Hoàn tạm ứng tài sản cho thuê.
Việc hoàn tạm ứng để hạch toán tài sản cho thuê tài chính được thựchiện sau khi hoàn tất việc mua tài sản và các chi phí liên quan để đưa tàisản vào sử dụng Cán bộ thẩm định phải thu thập các chứng từ để hoàn tạmứng gồm:
+ Văn bản thoả thuận giữa bên thuê và nhà cung cấp
+ Hợp đồng mua bán tài sản
+ Hoá đơn mua tài sản
+ Bản xác nhận về việc nhận tài sản thuê của bên thuê
+ Biên bản thanh lý hợp đồng mua
+ Hoá đơn chứng từ về mua bảo hiểm
+ Các chứng từ cần thiết khác (nếu có)
2.4.9 Theo dõi và xử lý việc thực hiện hợp đồng cho thuê tài chính
Trưởng phòng hoặc phó phòng kinh doanh được uỷ quyền chịu tráchnhiệm giám sát đôn đốc thực hiện, kịp thời đề xuất biện pháp giải quyết cácvướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng Ngược lại, cán bộ thẩm
Trang 23định cũng có những trách nhiệm cụ thể, theo dõi hợp đồng cho thuê tàichính từ khi hợp đồng cho thuê được ký kết cho đến khi kết thúc.
2.4.10 Thanh lý hợp đồng cho thuê tài chính và hợp đồng thế chấp,
bảo lãnh khi chấm dứt hợp đồng, hai bên đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thìtiến hành làm thủ tục thanh lý hợp đồng và chuyển quyền sở hữu tài sảncho bên thuê Các phòng ban phải thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của mình.Đồng thời với việc thanh lý hợp đồng cho thuê tài chính, cán bộ thẩmđịnh tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh theo quy địnhcủa pháp luật hiện hành
2.4.11 Lưu hồ sơ
Sau khi thanh lý các hợp đồng, các phòng ban có liên quan phải lưu lại
hồ sơ theo quy định, gồm có lưu phòng kinh doanh, lưu phòng kế toán,giao cho khách hàng và đăng ký ngân hàng nhà nước
3 Cho thuê vận hành và cho thuê khác:
Trong thoả thuận về thuê vận hành, người thuê không hoàn lại đượctoàn bộ giá trị của thiết bị từ tiền thuê duy nhất của một người thuê nhưtrong trường hợp cho thuê mua Thuê vận hành thường với thời hạn thuêngắn hơn nhiều so với tuổi thọ của thiết bị và 2 bên có thể huỷ bỏ thoảthuận Người cho thuê căn cứ theo giá trị của thiết bị để hoàn thành từngphần vốn đầu tư khi cho thuê và có lãi Nhằm vào mục đích này, người chothuê bắt buộc phải cho thuê thiết bị cho nhiều bên thuế, quá thời hạn tuổithọ của thiết bị hoặc người cho thuê có thể bán đi giá trị còn lại của tài sản
để lấy tiền Cho thuê vận hành thường hạn chế trong các phương tiện thiết
bị có độ sử dụng lâu dài hoặc có 1 thị trường nhất bị cũ năng đống Thiết bịthường được cho thuê trong thời hạn ngắn từ 6 tháng đến 1 năm hoặc 2năm
Người cho thuê vận hành thường là các nhà sản xuất gắn bó với thiết
bị cho thuê, nên họ dễ dàng hơn trong việc đảm nhiệm rủi ro của hao mónthiết bị, vì họ nắm được thiết kế kỹ thuật của thiết bị cho thuê Như vậy,
Trang 24hoạt động của người cho thuê giới hạn trong lĩnh vực chuyên môn củamình Điều này cho phép người thuê đưa được ra những điều khoản hấpdẫn như: Giảm giá mua, chi phí bảo trì thấp, và kinh nghiệm trong lĩnh vựchoạt động.
Cho thuê vận hành thu hút các doanh nghiệp khi có nhu cầu sử dụngthiết bị trong thời gian ngắn Vì các doanh nghiệp muốn có các loại maýmóc thiết bị nên các thiết bị và thị trường là tiêu chuẩn bắt buộc cho dịch
vụ thuê vận hành
Ngoài ra để tăng thu lợi tức người ta còn sử dụng những loại cho thuêkhác như: cho thuê hợp tác…
4 Các nhân tố tác động đến hoạt động cho thuê.
4.1 Nhóm nhân tố cơ chế, chính sách, luật pháp.
Hệ thống cơ chế, chính sách, luật pháp có tác động rất lớn đến hoạtđộng của các doanh nghiệp nói chung và đến các doanh nghiệp hoạt độngtrong những lĩnh vực cho thuê nói riêng Nó tạo ra hành lang pháp lý chomọi hoạt động của các doanh nghiệp Hệ thống cơ chế, chính sách, luậtpháp điều chỉnh hoạt động cho thuê có hoàn chỉnh có hoàn thiện thì hoạtđộng này mới có môi trường pháp lý thuận lợi để hoạt động
Ở các nước có nền kinh tế phát triển, hệ thống cơ chế, chính sách, luậtpháp khá hoàn thiện do vậy đã tạo đìeu kiện tốt cho các công ty cho thuê tàichính hoạt động và đạt được những kết quả cao nhất
4.2 Nhóm nhân tố thuộc về công ty cho thuê
Các nhân tố thuộc về bản thân công ty cho thuê có ảnh hưởng đếnhoạt động cho thuê rất nhiều Cụ thể các nhân tố đó như: quy mô vốn, khảnăng tài chính của các công ty cho thuê, vị thế của công ty, lĩnh vực hoạtđộng truyền thống của công ty, trình độ nghiệp vụ của cán bộ trong côngty… mỗi nhân tố này sẽ tác động tới hoạt động cho thuê với các mức độkhác nhau nhưng đều ảnh hưởng trực tiếp đến doanh số cho thuê của công
Trang 25ty Chính vì vậy mà các công ty cho thuê cần phải kiểm soát chặt ché cácyếu tố này để làm sao đạt được hiệu quả cao nhất.
4.3 Nhóm nhân tố thuộc về doanh nghiệp đi thuê:
Một giao dịch cho thuê bao giờ cũng phải có ít nhất 2 bên tham giá,bên cho thuê và bên đi thuê Vì vậy mà trong số các nhân tố ảnh hưởng đếnhoạt động cho thuê còn có cả các nhân tố thuộc về phía các doanh nghiệp
đi thuê như: sự hiểu biết của doanh nghiệp về phương thức tài trợ bằng đithuê, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ cán bộ của côngty…
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TẠI CÔNG
TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT
Tại Việt Nam, nhằm thực hiện chiến lược phát triển kinh tế theo tinhthần nghị quyết Đại hội Đảng IX, tiếp tục đổi mới quản lý kinh tế theo cơchế thị trường định hướng XHCN, đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá nền kinh tế đất nước, hầu hết các doanh nghiệp đều rất cầnvốn để đầu tư đổi mới năng lực sản xuất, máy móc thiết bị và thông quamột kênh dẫn vón mới, linh hoạt hơn so với cho vay của ngân hàng đápứng yêu cầu sản xuất kinh doanh nói chung Từ đòi hỏi bức xúc đó, chínhphủ đã ban hành Nghị định 64/CP ngày, 9/10/1995 về việc “ban hành quy
Trang 26định tạm thời về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính tạiViệt Nam”, đánh dấu sự ra đời và phát triển của hoạt động đầu tứ, có vaitrò “đòn bẩy” đối với nền kinh tế đó là hoạt động cho thuê tài chính.
Trên cơ sở đó tháng 7/ 1995 Ngân hàng Công thương Việt Nam thànhlập phòng tín dụng thuê mua, ban đầu có chức năng: khai thác tài sản bắt
nợ, thực hiện các dự án liên doanh, nghiên cứu các văn bản về tín dụngthuê mua để thực hiện các dự án cho thuê Đến tháng 10/1995 sau khi cóNghị định 64/CP ra đời thì phòng tín dụng thuê mua – Ngân hàng Côngthương Việt Nam ngoài việc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ được giao thì cònchuẩn bị mọi cơ sở vật chất và điều kiện để thành lập Công ty cho thuê tàichính
Ngành 26/1/1998 Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ra quyếtđịnh só 53/1998/NĐ - NHNNVN về việc thành lập công ty cho thuê tàichính Ngân hàng Công thương Việt Nam
Tên tiếng việt: Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Công thươngViệt Nam
Tên viết tắt bằng tiếng việt: CTCTTC
Tên tiếng anh: Leasing Company of Industrial and Comnercial Bank
of Việt Nam
Tên viết tắt bằng tiếng anh: LCICBVN
Vốn điều lệ: 55 tỷ đồng
Trụ sở: số 18 Phan Đình Phùng, Quận Ba Đình – Hà Nội
Tại điều 2 của quyết định số 53/QĐ - NH5 quy định: “Công ty chothuê tài chính Ngân hàng Công thương Việt Nam là một thành viên hạchtoán độc lập của Ngân hàng Công thương Việt Nam, được ngân hàng cấpvốn điều lệ, có quyền tự chủ kinh doanh và tự chủ tài chính, chịu sự ràngbuộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với ngân hàng công thương Việt Namtheo quy định tại điều lệ của Ngân hàng Công thương Việt Nam Vốn điều
lệ được cấp là 55 tỷ đồng Việt Nam”
Trang 27Sơ đồ 7: sơ đồ của Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Công
thương Việt Nam
Ngoài ra, Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Công thương ViệtNam còn có một tổ kiểm tra có nhiệm vụ kiểm tra và giám sát các phòngban hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ của mình
Với nhiệm vụ mới mẻ, hình thành trên thể lệ tín dụng thuê mua theoquyết định 149/QĐ - NH5 của Thống Đốc NHNN Sản phẩm chủ yếu và cơbản của Công ty cho thuê tài chính là đầu tư cho máy móc, thiết bị, phươngtiện vận chuyển và các loại động sản khác thông qua hợp đồng cho thuê tàichính giữa bên cho thuê và bên thuê Như vậy bản chất của hoạt động chothuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn nhằm mục tiêu giúpcho các khách hàng (bao gồm các doanh nghiệp đặc biệt là ccs doanhnghiệp vừa và nhỏ thuộc mọi thành phần kinh tế) thực hiện việc đổi mớinăng lực sản xuất của máy móc thiết bị, sử dụng kỹ thuật tiên tiến, hiện đạihơn sản xuất kinh doanh để tạo sản phẩm chất lượng cao đáp ứng nhu cầucủa thị trường
Ngay khi bước vào hoạt động (tháng 5 năm 1998) Công ty đã gặpkhông ít khó khăn trở ngại bởi đây là một nghiệp vụ mới tại Việt Nam, rấtnhiều khách hàng chưa biết đến khái niệm cho thuê tài chính là gì và khithiếu vốn, khách hàng chỉ nghĩ đến vốn tự do có và đi vay vốn ngân hàngtheo cách truyền thống Điều này có nghĩa là từ khi hình thành và đi vàohoạt động, công ty đã phải chấp nhận cơ chế thị trường, cạnh tranh để xác
Ban giám đốc
Phòng kinh doanh
Trang 28định thị phần trong điều kiện các nguồn lực ban đầu còn rất hạn chế cả vềnguồn lực tài chính và nguồn lực lao động Vốn điều lệ do Ngân hàng Côngthương Việt Nam cấp là 55 tỷ đồng và nguồn lực lao động gồm có 15 cán
bộ nhân viên hầu hết chưa qua đào tạo về nghiệp vụ cho thuê tài chính,phải “vừa học vừa làm” theo cách “dò đá - qua sông” trong điều kiện môitrường pháp lý chưa đầy đủ, chưa đồng bộ, đã tác động, ảnh hưởng và hạnchế không nhỏ đến hoạt động của công ty
Nhận thức đúng khó khăn, thuận lợi, ngay từ những ngày đầu, bangiám đốc và tập thể người lao động của công ty đã có rất nhiều cố gắngkhắc phục khó khăn, từng bước ổn định tổ chức bộ máy, xây dựng và tổchức thực hiện nghiêm các cơ chế, quy chế quản lý nội bộ đảm bảo và vậnhành kinh doanh theo phương châm của Ngân hàng Công thương Việt Nam
đã đề ra, đó là: “ổn định – phát triển – an toàn – hiệu quả”
2.Thực trạng hoạt động cho thuê tại Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Công thương Việt Nam trong thời gian qua (từ năm 1998 – 2002)
2.1 Nghiệp vụ huy động vốn:
Là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, Công ty được cấp vốn điều lệ banđầu là 55 tỷ đồng, đến năm 2001 được bổ sung thêm thành 75 tỷ đồng.Trong các năm 1998, 1999, 2000, 2001 Công ty sửdụng vốn vay củaNgân hàng Công thương Việt Nam và vốn tự có nhưng bước sang năm
2002 do nhu cầu tăng trưởng đầu tư đáp ứng yêu cầu khách hàng, Công ty
đã tự huy động vốn 1 phần bàng phát hành trái phiếu công ty, nhận tiền gửi
kỳ hạn trên một năm hoặc đi vay của các tổ chức tín dụng khác nhằm từngbước đa dạng hoá nghiệp vụ, chủ động vốn trong kinh doanh
Đến 31/12/20023 nguồn vốn tự huy động của công ty chiếm 26% sovới tổng nguồn vốn, bao gồm phát hành trái phiếu công ty, nhận tiền gửi có
kỳ hạn hoặc đi vay của các tổ chức tín dụng khác
2.2 Nghiệp vụ cho thuê tài chính.
Trang 29Phạm vi hoạt động của công ty rộng khắp trên toàn quốc tuy nhiênngay từ những ngày đầu công ty đã xác định tập trung cho thuê chủ yếu tại
2 trung tâm kinh tế lớn của cả nước đó là thủ đô Hà Nội và thành phố HồChí Minh và một số các tỉnh lân cận khác Nhờ định hướng đúng, biệnpháp thực hiện kinh doanh chủ động, tích cực nên tốc độ tăng trưởng dư nợcho thuê bình quân hàng năm đạt ở mức cao (219%) so với năm trước, tăngtrưởng dư nợ cho thuê vững chắc, từng bước nâng cáo chất lượng đầu tứ,
có xu thế phát triển tốt trong thời gian tới đáp ứng yêu cầu phát triển kinhdoanh và quản lý
Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 5 năm của công ty, từnăm 1998 đến năm 2002, kết quả hoạt động cho thuê tài chính được tổngkết như sau:
* Cho thuê theo thành phần kinh tế:
Đơn vị: triệu đồng
Năm Doanh nghiệp ngoài Doanh nghiệp quốc