Nội dung 1. Đặc tính của sự sống. 2. Những chủ đề kết nối các khái niệm trong Sinh học. 3. Tính đa dạng và thống nhất của sự sống. 4. Sơ lược về phương pháp luận nghiên cứu khoa học sự sống.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA SINH HỌC
SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG B1
TS Nguyễn Lê Ái Vĩnh
TS Hoàng Vĩnh Phú ThS Trần Thị Gái ThS Phạm Thị Hương
Trang 2Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
PowerPoint ® Lecture Presentations for
Biology
Eighth Edition
Neil Campbell and Jane Reece
Lectures by Chris Romero, updated by Erin Barley with contributions from Joan Sharp
Chương 2
CƠ SỞ HÓA HỌC CỦA
SỰ SỐNG
Trang 3NỘI DUNG
của sự sống
trọng đối với sự sống
Trang 41 Hóa học với Sinh học
• Sinh học là khoa học đa ngành (multidisciplinary science)
• Các sinh vật sống luôn tuân theo các quy luật cơ bản của Vật lý và Hóa học
• Ví dụ?
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Benjamin Cummings
Trang 52 Các nguyên tố hóa học thiết yếu của
sự sống
• Trong số 92 nguyên tố hóa học, có khoảng 25
nguyên tố thiết yếu đối với sự sống
• Nguyên tố cơ bản: C , H , O , N 96% vật chất sống
• Nguyên tố đa lượng: là thành phần chính của 4%
còn lại ( Ca , P , K , S , Na , Cl , Mg )
• Nguyên tố vi lượng (Trace elements): Sinh vật
cần một lượng rất nhỏ, chúng chiếm khoảng 0,01%, gồm: Co , Cr , B , Cu , F , I , Fe , Mn , Mo , Se , Si , Sn , V ,
Trang 6Table 2-1
Trang 7Vai trò của:
- Các nguyên tố cơ bản và đa lượng?
- Các nguyên tố vi lượng?
-Co-factor
Trang 8Fig 2-4a
(a) Thiếu đạm
Trang 9Fig 2-4b
Trang 103 Nước đối với sự sống
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 113.1 Vai trò của nước đối với sự sống
• Nước là môi trường sinh học trên Trái đất
• Tất cả sinh vật sống đều cần nước hơn bất cứ hợp chất nào khác
• Hầu hết tế bào được bao bọc bởi nước
• Nước trong tế bào chiếm khoảng 70–95%
• Nhờ có nước mà Trái đất có sự sống
Trang 123.2 Sự phân cực của phân tử nước
• Phân tử nước là phân tử phân cực
• Sự phân cực cho phép các phân tử nước liên
kết với nhau bằng liên kết hydro
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 13Fig 3-2
Hydrogen bond
Trang 143.3 Bốn đặc tính nổi bật của nước góp phần tạo nên sự sống trên Trái đất
Khả năng liên kết
Khả năng điều hòa nhiệt độ
Giãn nở ra khi khi bị đóng băng
Có tính chất của dung môi
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 15Khả năng liên kết (Cohesion)
• Liên kết hydro liên kết các phân tử nước với
nhau Hiện tượng này được gọi là “sự liên kết”
• Sự liên kết giúp thực vật chuyển nước ngược trọng lực Trái đất
• “Kết dính” (Adhesion) là sự dính bám giữa 2
loại cơ chất khác nhau Ví dụ: giữa nước với thành tế bào thực vật
Trang 17Fig 3-4
• Sức căng mặt nước (Surface tension)
Trang 18Khả năng điều hòa nhiệt độ
• Nước hấp thu nhiệt từ vùng không khí ấm và giải phóng nhiệt ra vùng không khí mát hơn
• Nước có khả năng hấp thu hay giải phóng một
lượng nhiệt lớn khi mà nhiệt độ nước thay đổi rất ít
• Sự bay hơi nước giúp làm mát cơ thể và môi
trường sống
Nước điều hòa được sự thay đổi nhiệt độ để môi
trường có được nhiệt độ phù hợp với sự sống
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 19Nước nở ra khi bị đóng băng
• Mật độ các phân tử nước khi bị đóng băng
thấp hơn khi ở trạng thái lỏng Do đó, các tảng băng nổi trên mặt nước
• Mật độ các phân tử nước đạt cao nhất ở 4°C
Nhờ đó mà sinh vật vẫn tồn tại được ở các
vùng nước thường bị đóng băng
Trang 20Fig 3-6
Hydrogen bond
Liquid water Hydrogen bonds break and re-form Ice
Hydrogen bonds are stable
Trang 21Nước là dung môi của sự sống
+ +
+
+ +
– –
–
– – – – –
Na +
– – –
+
• Hầu hết các phản ứng sinh hóa xảy ra trong nước
Trang 223.4 Tính axit và kiềm ảnh hưởng đến đời
sống sinh vật
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Neutral solution
Acidic solution
Basic solution
9
10 Milk of magnesia Household ammonia
Household bleach Oven cleaner
11
12
13
14
Trang 23Đe dọa đến chất lượng nước trên Trái đất
• Sự ngưng tụ axit: là mưa, tuyết, sương mù
Trang 24Fig 3-10
More acidic
0
Acid rain
Acid rain
Normal rain
More basic
Trang 254 Cacbon đối với sự sống
Trang 26Cacbon là “xương sống của sự sống”
• Nước trong tế bào chiếm 70–95% nhưng vật chất kiến tạo nên sự sống là các hợp chất
chứa cacbon (hợp chất hữu cơ)
• Mạch cacbon tạo nên khung cho hầu hết các hợp chất hữu cơ
• Mạch cacbon khác nhau về độ dài và hình
dạng
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 27Fig 4-5a
(a) Khác nhau về độ dài
Trang 29Fig 4-5c
(c) Khác nhau về liên kết (đôi)
1-Butene 2-Butene
Trang 30Fig 4-5d
(d) Khác nhau về cấu trúc mạch vòng
Trang 31Bảy (7) nhóm chức năng quan trọng nhất đối với sự sống
• Nhóm chức năng là phần của phân tử hữu cơ
liên quan đến các phản ứng hóa học
Estradiol
Testosterone
Trang 33Fig 4-10c
CẤU TẠO
VÍ DỤ
TÊN HỢP CHẤT
CHỨC NĂNG
Hydroxyl
–OH
CH3 – CH2OH (Ethanol)
như đường…
Trang 34Fig 4-10c
CẤU TẠO
VÍ DỤ
TÊN HỢP CHẤT
CHỨC NĂNG
Tìm thấy trong hợp chất đường
Trang 35Tạo nên tính axit
Tìm thấy trong tế bào ở dạng ion
Acetic acid Acetate ion
CẤU TRÚC
VÍ DỤ
TÊN HỢP CHẤT
CHỨC NĂNG
Trang 36Fig 4-10d
Amino
Vừa có gốc carboxyl, vừa có gốc amino nên gọi là axit amin
Amine
Hoạt động như một bazơ , có thể liên kết với H + (từ nước
và từ sinh vật sống)
Trong điều kiện của
tế bào, nó ở trạng thái ion (1+)
(ionized) (nonionized)
Glycine
CẤU TRÚC
VÍ DỤ
TÊN HỢP CHẤT
CHỨC NĂNG
Trang 37“disulfide” (-S-S-) trong cấu trúc ổn định của phân tử protein
CẤU TRÚC
VÍ DỤ
TÊN HỢP CHẤT
CHỨC NĂNG
Trang 38CẤU TRÚC
VÍ DỤ
TÊN HỢP CHẤT
CHỨC NĂNG
Trang 39Fig 4-10g
Methyl
5-Methyl cytidine is a component of DNA that has been modified by addition of
the methyl group
5-Methyl cytidine
Hợp chất methyl hóa
Việc thêm gốc methyl vào ADN hay các phân tử xung quanh ADN sẽ ảnh hưởng đến sự biều hiện gen
Sự sắp xếp các nhóm methyl trong hormone sinh dục
có thể ảnh hưởng
CẤU TRÚC
VÍ DỤ
TÊN HỢP CHẤT
CHỨC NĂNG
Trang 40ATP:
Nguồn năng lượng quan trọng cho tế bào
• Adenosine triphosphate (ATP) là phân tử
chuyển hóa năng lượng sơ cấp trong tế bào
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Adenosine
Trang 425 Một số đại phân tử sinh học quan trọng đối với sự sống
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
• Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại đại phân tử sinh học:
Trang 43Fig 5-1
Trang 45Đường đơn
• Glucose (C6H12O6) là đường đơn phổ biến nhất
• Đường đơn được phân loại dựa vào:
– Vị trí của nhóm carbonyl (aldose nếu là gốc
aldehyde, ketose nếu là gốc ketone)
– Số lượng C trong mạch
Trang 46Trioses (C 3 H 6 O 3 )
Trang 47• Đường đôi được tạo thành khi phản ứng loại nước tạo liên kết 2 đường đơn với nhau
Đường đôi
Trang 48Fig 5-5
(b) Dehydration reaction in the synthesis of sucrose
Maltose Glucose
Glucose
(a) Dehydration reaction in the synthesis of maltose
1–4 glycosidic linkage
1–2 glycosidic linkage
Trang 49Đường đa (Polysaccharide)
• Polysaccharides có vai trò:
– dự trữ,
– cấu trúc
Trang 50Vai trò dự trữ của polysaccharide
– Con người và động vật có xương sống khác
dự trữ glycogen chủ yếu ở gan và tế bào cơ
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 51Fig 5-6
(b) Glycogen
Tinh bột
Glycogen Amylose
Trang 52Chức năng cấu trúc của polysaccharide
• Cellulose is là thành phần chính của thành tế bào thực vật
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 53Fig 5-8
Cellulose molecules
Microfibril
Cellulose microfibrils
in a plant cell wall
0.5 µm
10 µm
Cell walls
Trang 54Lipid
• Lipid là đại phân tử sinh học duy nhất không phải là hợp chất trùng phân
• Đặc điểm độc đáo của lipid là tính “kỵ nước”
– Do các liên kết của nó không phân cực
• Các lipid quan trọng là: Dầu mỡ, Phospholipid
và Steroid
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 55Dầu mỡ (Fat)
• Dầu mỡ (Chất béo) = Glycerol + Axit béo
• Axit béo gồm:
– Axit béo no (không có liên kết đôi)
– Axit béo không no (có liên kết đôi)
Trang 56Fig 5-11
Axit béo (Axit palmitic)
Trang 57Fig 5-12a
Axit Stearic,
axit béo no
Trang 58Fig 5-12b
Axit Oleic,
axit béo không no
Mạch đôi dạng cis
bẻ cong phân tử
Trang 59• Chất béo tạo nên từ axit béo no thường đông cứng ở nhiệt độ phòng
Trang 60• Chất béo no có thể gây bệnh về tim mạch do sự tích tụ trong thành mạch máu
• Dầu thực vật (dạng cis) có thể chuyển thành
dạng trans và có thể gây bệnh về tim mạch
nặng hơn chất béo no
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 61• Chức năng chính của dầu mỡ là dự trữ năng lượng
• Con người và động vật dự trữ chất béo trong
Trang 62Phospholipid
• Phospholipid = 2 axit béo + Glycerol +
Phosphate + Choline
• Phospholipid = Đầu kỵ nước + Đuôi ưa nước
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 63Fig 5-13ab
Fatty acids
Choline Phosphate Glycerol
Trang 64• Khi trộn phospholipid với nước thì chúng tự tập
nước hướng vào trong
• Phospholipid là thành phần chủ yếu của tất cả các loại màng tế bào
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 65Fig 5-14
Đầu ưa nước
Đầu kỵ nước
NƯỚC NƯỚC
Trang 66• Tuy nhiên, nếu
cholesterol cao trong
máu thì có thể gây
bệnh tim mạch
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 67Protein
hết các loại tế bào
Trang 68Table 5-1
Trang 69Fig 5-17
Nonpolar
Glycine (Gly or G)
Alanine (Ala or A)
Valine (Val or V)
Leucine (Leu or L)
Isoleucine (Ile or I)
Methionine (Met or M)
Phenylalanine (Phe or F)
Trypotphan (Trp or W)
Proline (Pro or P) Polar
Serine (Ser or S)
Threonine (Thr or T)
Cysteine (Cys or C)
Tyrosine (Tyr or Y)
Asparagine (Asn or N)
Glutamine (Gln or Q)
Electrically charged Acidic Basic
Trang 70Cấu trúc 4 bậc của protein
polypeptide
protein; do chuỗi polypeptide cuộn xoắn và gấp
tạo nên
bên (Nhánh R) tạo nên
polypeptide
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 71Fig 5-21a
Amino acid subunits
Trang 72Fig 5-21c
Cấu trúc bậc 2 Dạng tấm gấp
Examples of
amino acid
subunits
Dạng xoắn
Trang 73Cấu trúc bậc 3:
• Các nhánh R của các axit amin liên kết với
nhau bằng nhiều cách khác nhau như liên kết hydro, liên kết ion…
• Cầu nối disulfide giúp cố định được cấu trúc
của protein
Trang 74Fig 5-21f
Trục Polypeptide
Lực van der Waals
Cầu nối Disulfide
LK ion
LK hydro
Cấu trúc bậc 3
Trang 75Fig 5-21g
Polypeptide
Heme Iron
Chains Collagen
Hemoglobin
Trang 76Fig 5-21e
Trang 78Vai trò của axit nucleic
• There are two types of nucleic acids:
– Deoxyribonucleic acid (DNA)
– Ribonucleic acid (RNA)
• DNA provides directions for its own replication
• DNA directs synthesis of messenger RNA
(mRNA) and, through mRNA, controls protein synthesis
• Protein synthesis occurs in ribosomes
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 79Fig 5-26-1
mRNA
Synthesis of mRNA in the nucleus
DNA
NUCLEUS
CYTOPLASM
1
Trang 80Fig 5-26-2
mRNA
Synthesis of mRNA in the nucleus
via nuclear pore
1
2
Trang 81Fig 5-26-3
mRNA
Synthesis of mRNA in the nucleus
Trang 82Cấu trúc của axit nucleic
• Nucleic acids are polymers called
polynucleotides
• Each polynucleotide is made of monomers
called nucleotides
• Each nucleotide consists of a nitrogenous
base, a pentose sugar, and a phosphate group
• The portion of a nucleotide without the
phosphate group is called a nucleoside
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 83Fig 5-27
5 end
Nucleoside Nitrogenous base
Phosphate group Sugar
(pentose) (b) Nucleotide
(a) Polynucleotide, or nucleic acid
Cytosine (C) Thymine (T, in DNA) Uracil (U, in RNA)
Trang 84Đơn phân nucleotide
• Nucleoside = nitrogenous base + sugar
• There are two families of nitrogenous bases:
– Pyrimidines (cytosine, thymine, and uracil)
have a single six-membered ring
– Purines (adenine and guanine) have a
six-membered ring fused to a five-six-membered ring
• In DNA, the sugar is deoxyribose; in RNA, the sugar is ribose
• Nucleotide = nucleoside + phosphate group
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 85Chuỗi nucleotide
a polynucleotide
bonds that form between the –OH group on the 3 carbon of one nucleotide and the phosphate
on the 5 carbon on the next
sugar-phosphate units with nitrogenous bases as
appendages
Trang 86Cấu trúc xoắn 2 mạch của ADN
• A DNA molecule has two polynucleotides spiraling
around an imaginary axis, forming a double helix
• In the DNA double helix, the two backbones run in opposite 5 → 3 directions from each other, an
arrangement referred to as antiparallel
• One DNA molecule includes many genes
• The nitrogenous bases in DNA pair up and form hydrogen bonds: adenine (A) always with thymine (T), and guanine (G) always with cytosine (C)
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 87Fig 5-28
Sugar-phosphate
backbones 3' end
Nucleotide about to be added to a new strand