1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đồ án quy hoạch sử dụng đất báo cáo QH,KHSDD chi tiết đến năm 2010 định hướng đến năm 2020 phường nghi hòa thị xã cửa lò

58 1,6K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án Quy hoạch Sử dụng Đất Báo Cáo QH, KHSDĐ Chi Tiết Đến Năm 2010 Định Hướng Đến Năm 2020 Phường Nghi Hòa Thị Xã Cửa Lò
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Nghệ An
Chuyên ngành Quản lý đất đai, quy hoạch sử dụng đất
Thể loại đồ án quy hoạch
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là loại tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được, là yếu tố quyết định cho sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, của tỉnh, của huyện và của xã. Việc quản lý sử dụng đất đai đúng mục đích, tiết kiệm, đem lại hiệu quả kinh tế ngày càng cao là nhiệm vụ của toàn xã hội. Để từng bước hoàn thiện cơ chế quản lý, bảo vệ và sử dụng đất đai ngày càng tốt hơn, cần có phương án quy hoạch sử dụng đất một cách hợp lý, phù hợp với điều kiện kinh tế- xã hội của từng xã, từng vùng, từng huyện. Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Điều 18 Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”. Luật đất đai năm 2003 quy định: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là 1 trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai; công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định từ Điều 21 đến Điều 30 của Luật đất đai và được cụ thể tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ (từ Điều 12 đến Điều 29), Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trong thời kỳ đổi mới, cùng với sự chuyển biến mạnh mẽ nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, nhu cầu về đất cho các ngành, lĩnh vực sản xuất ngày càng gia tăng và đặt ra nhiều vấn đề phức tạp, gây áp lực lớn lên nguồn tài nguyên đất. Chính vì vậy, lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một vấn đề hết sức cần thiết và giữ một vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ trước mắt mà cả lâu dài, nó giúp cho các cấp, các ngành sắp xếp, bố trí sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, tránh được sự chồng chéo gây lãng phí, huỷ hoại môi trường đất, tránh được sự phá vỡ môi trường sinh thái hoặc kìm hãm quá trình phát triển kinh tế của địa phương. Đồng thời quy hoạch sử dụng đất còn là công cụ để quản lý và phát triển bền vững. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã là cấp cuối cùng của hệ thống quy hoạch sử dụng đất nước ta, đư¬ợc xây dựng nhằm cụ thể hoá các chỉ tiêu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp trên. Xác định được tầm quan trọng, tính cấp thiết của việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Uỷ ban Nhân dân xã Nghi Hòa tiến hành lập Quy hoạch sử dụng đất của xã đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng giai đoạn 2011-2015 nhằm nhanh chóng xác lập các căn cứ pháp lý và khoa học để điều chỉnh kịp thời các mối quan hệ có diễn biến tiêu cực và phát huy các yếu tố tích cực; làm cơ sở sử dụng đất; phân bổ hợp lý, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả cao và bền vững quỹ đất; thiết lập các hành lang pháp lý cho việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất,... cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của xã.

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là loại tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được, là yếu tố quyết định cho sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, của tỉnh, của huyện và của xã Việc quản lý sử dụng đất đai đúng mục đích, tiết kiệm, đem lại hiệu quả kinh tế ngày càng cao là nhiệm

vụ của toàn xã hội

Để từng bước hoàn thiện cơ chế quản lý, bảo vệ và sử dụng đất đai ngày càng tốt hơn, cần có phương án quy hoạch sử dụng đất một cách hợp lý, phù hợp với điều kiện kinh tế- xã hội của từng xã, từng vùng, từng huyện

Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Điều 18 Hiến pháp Nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và

có hiệu quả” Luật đất đai năm 2003 quy định: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

là 1 trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai; công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định từ Điều 21 đến Điều 30 của Luật đất đai và được cụ thể tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ (từ Điều 12 đến Điều 29), Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trong thời kỳ đổi mới, cùng với sự chuyển biến mạnh mẽ nền kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, nhu cầu về đất cho các ngành, lĩnh vực sản xuất ngày càng gia tăng và đặt ra nhiều vấn đề phức tạp, gây áp lực lớn lên nguồn tài nguyên đất Chính vì vậy, lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một vấn đề hết sức cần thiết và giữ một vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ trước mắt mà cả lâu dài, nó giúp cho các cấp, các ngành sắp xếp, bố trí sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, tránh được sự chồng chéo gây lãng phí, huỷ hoại môi trường đất, tránh được sự phá vỡ môi trường sinh thái hoặc kìm hãm quá trình phát triển kinh tế của địa phương Đồng thời quy hoạch sử dụng đất còn là công cụ để quản lý và phát triển bền vững

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã là cấp cuối cùng của hệ thống quy hoạch sử dụng đất nước ta, được xây dựng nhằm cụ thể hoá các chỉ tiêu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp trên

Trang 2

Xỏc định được tầm quan trọng, tớnh cấp thiết của việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Uỷ ban Nhõn dõn xó Nghi Hòa tiến hành lập Quy hoạch sử dụng đất của xó đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng giai đoạn 2011-2015 nhằm nhanh chúng xỏc lập cỏc căn cứ phỏp lý và khoa học để điều chỉnh kịp thời cỏc mối quan hệ cú diễn biến tiờu cực và phỏt huy cỏc yếu tố tớch cực; làm cơ sở sử dụng đất; phõn bổ hợp lý, sử dụng tiết kiệm cú hiệu quả cao và bền vững quỹ đất; thiết lập cỏc hành lang phỏp lý cho việc thu hồi đất, giao đất, cho thuờ đất, chuyển mục đớch sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho phự hợp với yờu cầu phỏt triển kinh tế - xó hội của xó

I CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CHI TIẾT PHƯỜNG NGHI HềA

1 Căn cứ phỏp lý

- Luật đất đai năm 2003

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chớnh phủ ngày 29 thỏng 10 năm 2004

về thi hành Luật Đất đai năm 2003;

- Thụng tư 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyờn và Mụi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Quyết định 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30 thỏng 6 năm 2005 của Bộ Tài nguyờn và Mụi trường về ban hành quy trỡnh lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Quyết định số 271/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2005 của Thủ t-ớng CP về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống thiết chế Văn hoá thông tin Thể thao đồng bộ cấp xã

- Quyết định số 113/2003/QĐ-UB ngày 31 tháng 12 năm 2003 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành cơ chế chính sách xây dựng thiết chế Văn hoá thông tin Thể thao đồng bộ cấp xã, ph-ờng, thị trấn

2 Cơ sở thụng tin tư liệu, bản đồ

- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Nghệ An đến năm 2010

- Quy hoạch sử dụng đất thị xó Cửa Lũ – tỉnh Nghệ An đến năm 2010

- Điều chỉnh quy hoạch khụng gian thị xó Cửa Lũ – tỉnh Nghệ An đến năm 2020;

- Quy hoạch tổng thể phỏt triển kinh tế xó hội thị xó Của Lũ đến năm

2010 và định hướng đến năm 2020;

- Định hướng phỏt triển và nhu cầu sử dụng đất của cỏc ngành đến năm 2010 trờn địa bàn xó

Trang 3

- Báo cáo Chính trị của Ban chấp hành Đảng uỷ phường Nghi Hòa nhiệm

kỳ 2005 - 2010

- Các tài liệu, số liệu và bản đồ có liên quan

II MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA VIỆC LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT PHƯỜNG NGHI HÒA

- Đánh giá đúng thực trạng và tiềm năng đất đai để có kế hoạch, phương án đầu tư sử dụng hợp lý các loại đất theo các giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội

- Làm cơ sở để phục vụ công tác quản lý đất đai trong toàn xã theo quy định của pháp luật, bảo vệ tài nguyên đất, cải tạo môi trường sinh thái nhằm phát triển và sử dụng đất bền vững

Báo cáo tổng hợp “Quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010, định

hướng đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2008 - 2010 của phường Nghi Hòa” bao gồm các nội dung chính sau:

Đặt vấn đề

Phần I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

Phần II: Tình hình quản lý sử dụng đất đai và tiềm năng đất đai

Phần III: Quy hoạch sử dụng đất

Kết luận và kiến nghị

Trang 4

PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG

1 Điều kiện tự nhiên

1.1.Vị trí địa lý

Phường Nghi Hoà nằm ở phía Nam của Thị xã Cửa Lò có tổng diện tích

tự nhiên là 418,68 ha, chia thành 11 khối Địa giới hành chính của phường Nghi Hoà tiếp giáp với các đơn vị hành chính như sau:

Phía Bắc giáp xã Nghi Hương

Phía Đông giáp Biển Đông

Phía Tây giáp xã Nghi Xuân - huyện Nghi Lộc

Phía Nam giáp phường Nghi Hải

Nằm ở phía Nam thị xã Của Lò, tiếp giáp với biển Đông, có hệ thống giao thông thuận lợi đặc biệt nằm có đại lộ Vinh –Cửa Lò chạy qua, quy đất dành cho phát triển đô thị còn nhiều do đó Nghi Hòa có vị trí đặc biệt thuận lợi và quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Cửa Lò trong tương lai

1.2 Địa hình - Địa mạo

Phường Nghi Hòa thuộc đồng bằng ven biển, địa hình tương đối bằng phẳng, có hướng dốc từ Tây sang Đông, cao ở phía Tây, thấp dần xuống phía Đông Đây là vị trí rất thuận lợi để phường xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển đô thị

1.3 Đặc điểm khí hậu, thời tiết:

Cũng như thị xã Của Lò nói chung, Nghi Hòa nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa khu vực Bắc Trung Bộ do đó khí hậu mang đầy đủ các yếu tố đặc trưng của khí hậu của miền Trung, đồng thời thuộc khu vực ven biển nên phải trực tiếp chịu đựng nặng nề về yếu tố gió bão, khí hậu hải dương

* Chế độ nhiệt độ: Có hai mùa rõ rệt, mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 9,

nhiệt độ trung bình 23,90C, tháng nóng nhất là tháng 7 dưới 39,40C Mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình 19,90

C; thấp tuyệt đối 6,20C

Số giờ nắng trung bình năm là 1.637 giờ

* Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm 1.900mm, lớn nhất

khoảng 2.600 mm, nhỏ nhất 1.100 mm Trong một năm lượng mưa phân bố không đều tập trung vào nửa cuối tháng 8 đến tháng 10, tháng 10 thường có lũ lụt Lượng mưa thấp nhất từ tháng 1 đến tháng 4 chỉ chiếm 10% lượng mưa cả năm

Trang 5

* Chế độ gió: Có hai hướng gió thịnh hành

Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Gió Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 10 năm sau (tháng 6, 7 có gió

Lào khô nóng)

* Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí bình quân 86%, cao nhất trên 90%

(vào tháng 1, 2), nhỏ nhất 74% (vào tháng 7)

* Lượng bốc hơi: Bình quân năm 943 mm Lượng bốc hơi trung bình của

các tháng nóng là 140 mm (tháng 5 đến tháng 8) Lượng bốc hơi trung bình của những tháng mưa là 59 mm (tháng 9,10,11 )

Nhìn chung khí hậu của phường với các đặc điểm biên độ nhiệt độ giữa các mùa trong năm lớn, chế độ mưa tập trung trùng với mùa bão, mùa nắng nóng có gió Lào khô nóng, đó là những nguyên nhân chính gây nên xói mòn huỷ hoại đất, ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống sinh hoạt của nhân dân

1.4.Đặc điểm thuỷ văn:

Phường Nghi Hoà là phường giáp biển, hệ thống thuỷ văn chịu ảnh

hưởng lớn của sông Lam chảy ở phía Nam của thị xã Cửa Lò và chế độ thủy triều của biển Đông Chế độ nước của các sông, ngòi trên địa bàn phụ thuộc chặt chẽ vào lượng mưa theo mùa Mùa mưa nước lượng nước khá dồi dào đáp ứng tốt yêu cầu cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Mùa khô nước các sông cạn kiệt kết hợp với triều cường gây ra hiện tượng xâm nhập mặn sâu vào trong nội đồng

2 Các nguồn tài nguyên

2.1 Tài nguyên đất

* Cồn cát trắng: (Cc)

Phân bố thành từng bãi hoặc dải cồn cao hơn so với xung quanh, có ở một

số khu vực gần biển đây là những cồn cát cao 4 - 6m so với mặt nước biển, có màu xám trắng hoặc xám vàng, hầu như cát hoàn toàn, những hạt cát do gió và mưa đưa

từ ngoài vào và tích tụ thành các cồn cát này Loại đất xấu, khả năng trao đổi Cation và sức giữ nước rất thấp; mùn; đạm; lân; kali tổng số và tiêu đều rất nghèo Đạm tổng số (0,14 - 0,07%), lân tổng số (0,02 - 0,07%), kali tổng số (0,11 - 0,14%)

Loại đất này hiện đang sử dụng trồng rừng phòng hộ để chống cát bay, cát

di độn54g, một số diện tích trồng cây màu chịu hạn như đậu đỗ, một số diện tích khác còn bỏ hoang

* Đất cát biển: (C)

Diện tích phân bố ở khu vực phía Tây phường đất có thành phần cơ giới cát

Trang 6

pha, hàm lượng sét rất thấp Khác với loại đất này ở các huyện Diễn Châu và Quỳnh Lưu thì loại đất này trên địa bàn phường đã bị phủ một lớp cát biển nên hạt thô và rời rạc hơn Mực nước ngầm cao, cách mặt đất 30 - 50 cm Đất có phản ứng

ít chua (pHKCL 5,35 ở tầng mặt) Mùn ít, đạm tổng số dễ tiêu đều nghèo, lân; kali tổng số và dễ tiêu nghèo hoặc trung bình Đạm tổng số (0,05 - 0,08%), lân tổng số (0,02 - 0,1%), kali tổng số (0,1 - 0,2%)

Đây là loại đất thích hợp cho trồng các cây màu hàng năm như, lạc vừng có giá trị trong sản xuất nông nghiệp của phường

2.2 Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt của phường Nghi Hoà khá dồi dào chủ yếu được cung cấp từ sông Lam qua hệ thống các sông ngòi kênh rạch dẫn tưới Do nguồn nước mặt chịu tác động của quá trình xâm nhập mặn vào mùa khô do đó chất lượng nước thấp khó khăn cho sinh hoạt của nhân dân

Nguồn nước ngầm có trữ lượng khá lớn phân bố chủ yếu ở các tầng chứa nước Pleitoxen, pliocen, Miocen ở độ sâu 100 – 300m, nhưng có nơi 20 – 50m

đã có nước ngầm, chất lượng khá tốt

2.3 Tài nguyên rừng:

Tiềm năng đất lâm nghiệp của phường chủ yếu là rừng phòng hộ, bên cạnh đó còn có một số loại cây trồng chính như thông, keo, phi lao, bạch đàn và cây bóng mát và cây bóng mát trong khu đô thị Nhìn chung, tài nguyên rừng của Phường Nghi Hoà ngoài ý nghĩa phòng hộ ven biển, còn có vai trò quan trọng là cây xanh cảnh quan thiên nhiên góp phần tích cực vào việc điều hoà khí hậu, giữ gìn nguồn nước, tạo cảnh quan môi trường sinh thái phục vụ cho du lịch

2.4 Tài nguyên biển và ven biển:

Phường nghi Hoà có nguồn lợi hải sản khá phong phú gồm nhiều loại có giá trị kinh tế cao như: cá chim, cá thu, tôm, mực, vẹm, ngao… Là điều kiện để phát triển nghề cá

Bờ biển của phường tạo cho khu vực có tiềm năng rất lớn để phát triển du lịch biển, góp phần thúc đẩy giao lưu, phát triển kinh tế, nhất là trong giai đoạn hiện nay, Đảng và Nhà nước ta đang quan tâm nhiều đến khai thác kinh tế biển của đất nước

2.5 Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn phường không nhiều, chủ yếu là cát phục vụ làm vật liệu xây dựng, tuy nhiên trữ lượng thấp, phân bố rải rác ở khắp phường, tiềm năng khai thác ít, phù hợp với qui mô khai thác nhỏ

Trang 7

2.6 Tài nguyên nhân văn

Trải qua quá trình chinh phục, cải tạo thiên nhiên và đấu tranh chống giặc ngoại xâm hàng ngàn năm đã tạo cho vùng đất, con người Phường Nghi Hoà nhiều giá trị văn hoá trong nếp sống, cách ứng xử và quan hệ xã hội Nhân dân phường Nghi Hoà cần cù chịu khó trong lao động và sản xuất Cũng như nhân dân Nghệ An nói chung nhân dân nơi đây có tình thần hiếu học, có tính đoàn kết cộng đồng cao Đây là tiềm năng đặc biệt to lớn để đẩy nhanh phát triển kinh tế -

xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

2.7 Tài nguyên du lịch

Phường Nghi Hoà có bờ biển dài, có bãi cát mịn, bãi cát thoải, cảnh quan đẹp,… nhưng du khách không đến đây nhiều bởi nước biển khu vực có nhiều phù sa, chưa có khách sạn, nhà nghỉ trên địa bàn phường chưa thu hút du khách Nhưng tiềm năng du lịch của phường là rất lớn bởi có hệ thống giao thông thuận lợi và thị xã cũng đã có hướng đầu tư du lịch rộng khắp trên địa bàn toàn thị xã

là điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hoá và nghỉ dưỡng

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

1 Tăng trưởng kinh tế

Trong những năm gần đây nhờ có đường lối đổi mới, các chủ chương chính sách của Đảng và Nhà nước, sự quan tâm chỉ đạo của các cấp Đảng ủy trên địa bàn phường, nền kinh tế phường đã có những bước chuyển biến tích cực, sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, trồng trọt, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh và dịch vụ tuy còn gặp nhiều khó khăn nhưng nhìn chung đã đạt được được kết quả tốt góp phần quan trọng trong việc tăng trưởng kinh tế trong địa bàn phường Đời sống nhân dân được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người tăng rõ rệt

2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế của phường trong những năm qua đã có sự chuyển dịch tương đối tích cực theo hướng tăng dần cơ cấu giá trị sản xuất của ngành tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ - thương mại, giảm dần cơ cấu sản xuất của ngành nông nghiệp Tuy nhiên chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển ngành nghề và các mặt hàng phục vụ du lịch chậm, một số mô hình phát triển chưa bền vững, chưa khai thác tiềm năng phát triển kinh tế theo hướng du lịch trên địa bàn phường, Thu ngân sách trên địa bàn còn thấp, tốc độ chuyển dịch còn chậm chưa tương xứng với tiềm năng hiện có của phường

Trang 8

3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

3.1.Khu vực kinh tế nông nghiệp

Mặc dù không phải là ngành kinh tế mũi nhọn nhưng trong những năm qua thực hiện đường lối đổi mới của Đảng về phát triển nông nghiệp của phường, trong 5 năm qua, sản xuất nông nghiệp đã đạt được những kết quả tốt, việc chuyển giao khoa học kỹ thuật vào sản xuất đưa giống cây trồng có năng xuất cao thay thế các giống cây trồng có năng xuất thấp

Về chăn nuôi: Đang chuyển dần theo hướng sản xuất hang hóa với quy

mô công nghiệp Năm 2007 tổng đàn giá súc của phường có 1.890 con gia súc trong đó: đàn lợn có 1.400 con, đàn trâu bò có 490 con Tổng đàn gia cầm đạt 12.000 con

Về trồng trọt: do đặc thù là khu vực có thế mạnh du lịch nên nhu cầu về lượng rau màu thực phẩm là rất lớn, phường đã tìm đúng hướng đi phát triển nhanh việc chuyển dịch cơ cấu tăng nhanh diện tích trồng rau, màu giảm nhanh diện tích trồng lúa đưa thu nhập bình quân trên đơn vị canh tác tăng cao so với trồng lúa, 3 loại cây trồng chính là: Lạc, ngô, lúa vẫn chiếm diện tích lớn, một số cây trồng chuyển đổi đen lại năng suất cao như: Dưa Hắc Mỹ Nhân, bí Hàn Quốc…vv

3.2 Khu vực kinh tế dịch vụ - thương mại

Thực hiện chủ trương chính sách của Đảng khuyến khích phát triển kinh

tế, 5 năm qua Đảng bộ phường đã tạo mọi điều kiện về vị trí, động viên các thành phần kinh tế mở mang ngành nghề sản xuất, kinh doanh Khu vực kinh doanh dịch vụ có bước phát triển tốt như: sửa chửa cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, mộc, nề, sản xuất các mặt hàng dân dụng khác, chế biến hải sản đã nâng cao đời sống một cách rõ rệt, thu hút tạo việc làm cho nhân dân

Sản xuất tiểu thủ công nghiệp và kinh doanh dịch vụ trong những năm qua hầu hết là vận động nhân dân mở rộng liên doanh, liên kết, còn khó khăn về vốn, về quy mô sản xuất, về điều kiện công nghệ, sức cạnh tranh, giá cả, cung cầu chưa ổn định do vậy tốc độ phát triển chưa cao, chưa mạnh

Các ngành dịch vụ có bước phát triển tích cực đáp ứng yêu cầu thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và phục vụ đời sống dân cư của phường, trong

đó quan trọng nhất là dịch vụ du lịch và dịch vụ sửa chữa tầu thuyền, phục vụ nghề cá Năm 2007 giá trị sản xuất ngành dịch là 16,53 tỷ đạt 102% kế hoạch tăng 28,35 so với năm 2006

Hiệu quả sản xuất tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh dịch vụ đã góp phần lớn trong việc thu ngân sách, bình quân chiếm trên 50% so với tổng thu ngân sách Trong thời gian tới, cần có những chiến lược phát triển tiểu thủ công nghiệp – thương mại dịch vụ phù hợp, đa dạng hóa mặt hàng, nâng cao tỷ lệ lao

Trang 9

động hoạt động trong lĩnh vực thưong mại - dịch vụ, mở rộng thị trường nhằm đáp ứng được yêu cầu phát triển đô thị

4 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

4.1 Dân số:

Đến cuối năm 2007, dân số phường Nghi Hoà có 4500 người với 1.250

hộ, trong đó: nữ 2.164 người (chiếm 48,1% tổng dân số), nam 2.356 người (chiếm 51,9% tổng dân số), số hộ sản xuất nông nghiệp hiện có 552 hộ, số hộ sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và ngành nghề khác là 698 hộ Trong những năm qua, công tác dân số kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn phường được thực hiện khá tốt Tỷ lệ sinh tự nhiên của phường là 0,77%

4.2 Lao động, việc làm và thu nhập

Phường Nghi Hoà có lực lượng lao động tương đối dồi dào nhưng lực lượng lao động đã qua đào tạo còn chiếm tỷ lệ thấp Với công tác khuyến nông – khuyến lâm trong những năm 2005 -2007, phường đã mở được một số lớp tập huấn Khoa học kỹ thuật với đông đảo nhân dân tham gia góp phần nâng cao chất lượng lao động Bên cạnh đó kinh tế tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ trên địa bàn phường đã và đang phát triển phần nào tạo công ăn việc làm cho một số lao động và mở rộng ngành nghề theo theo hướng sản xuất hàng hóa góp phần tăng thêm thu nhập cho nhân dân

UBND phường luôn chăm lo công tác giới thiệu việc làm nhất là đối với lực lượng bộ đội xuất ngũ, diện xóa đó giảm nghèo nhằm hỗ trợ cho nhân dân lao động diện xóa đói, giảm nghèo tự tạo ra việc làm nâng cao thu nhập Tuy nhiên, vấn đề giải quyết việc làm thường xuyên cho một bộ phận lao động vẫn còn khá bức xúc, do vậy nó vẫn là nhiệm vụ lớn của phường trong thời gian tới

Đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, đầu năm 2006, toàn phường còn 89 hộ nghèo theo tiêu chí 6 triệu đồng/người/năm Công tác xóa đói giảm nghèo và việc tổ chức khám chữa bệnh cho các đối tượng được quan tâm đúng mức Đồng thời tập trung trợ vốn cho các hộ nghèo và lập danh sách học sinh diện xóa đó giảm nghèo chuyển cho các trường phổ thông để thực hiện việc miễn giảm học phí năm 2005 - 2006 Trong những năm tới, công tác xóa đói giảm nghèo cần được phường quan tâm hơn nữa

4.3 Thực trạng phát triển các khu dân cư

Trong những năm gần đây, quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ khá lớn,

hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và nhà ở trong khu dân cư có nhiều thay đổi Trên địa bàn phường xuất hiện nhiều nhà cao tầng, xây dựng kiên cố và có kiến trúc hiện đại, tạo nên vẻ đẹp không gian đô thị Tuy nhiên,

Trang 10

nhìn chung hình thái dân cư của Nghi Hoà vẫn mang dáng dấp của hình thái khu dân cư nông thôn ven biển có khuôn viên đất ở xen kẽ đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm trong khu dân cư của các hộ gia đình là khá rộng, hệ thống đường giao thông tuy nhỏ nhưng được quy hoạch khá hợp lý đã tạo thuận lợi trong giao thông đi lại trên địa bàn phường và liên thông với các phường khác trong thị xã, tuy nhiên hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật cần được đầu tư hơn nữa để

có thể đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn trong tương lai

5 Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật,

5.1 Giao thông

Ngoài các tuyến trục chính của phường còn có các tuyến giao thông liên xóm với tổng chiều dài trên 15km, trong đó đường nhựa hoặc bê tông có chiều dài: 9,065 km, đường cấp phối: 2,3 km, đường đất 3,7 km Hệ thống giao thông hiện có của phường với tổng số 41,56 ha được phân bổ khắp trên địa bàn đã phần nào tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa và đi lại của nhân dân Song hệ thống giao thông của phường về cơ bản vẫn chưa đáp ứng được sự phát triển của quá trình đô thị đang diễn ra mạnh trên địa bàn phường Để đạt được tiêu chuẩn giao thông trong khu vực

đô thị, trong tương lai, phường rất cần Thị xã đầu tư mở rộng, nâng cấp hệ thống các tuyến đường chạy qua trong địa bàn

5.2.Thủy lợi

Hệ thống thủy lợi của phường có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tưới tiêu và thoát nước mặt trong mùa mưa cũng như thoát nước sinh hoạt trong phường Phường thường xuyên quan tâm đến công tác thủy lợi trong vấn đề tưới tiêu nước trên địa bàn Thời gian qua, hệ thống mương xây có chiều dài 3,8 km, mương đất 0,5 km và hệ thống thủy lợi với 13,42 ha đã phần nào đáp ứng cho việc tưới tiêu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

Nhưng trong tương lai, ngoài việc xây dựng mới các kênh tưới nội đồng, phường cần xây dựng một số tuyến cống ngầm thoát nước tại các đường chính

và các đường hẻm đảm bảo tốt công tác tưới tiêu thuận lợi đem lại hiệu quả kinh

tế cao trong sản xuất và tiêu thoát nước trong mùa mưa tại các khu dân cư

5.3.Giáo dục – đào tạo

Trang 11

Hệ thống giáo dục trên địa bàn hiện có: 01 nhà trẻ, 01 trường tiểu học, 01 trường phổ thông cơ sở Công tác chăm lo sự nghiệp giáo dục trong những năm qua luôn là mục tiêu chính và được đặt lên hàng đầu Việc dậy và học thường xuyên được cải tiến, chất lượng dạy và học đạt kết quả tốt Hàng năm, tỉ lệ học sinh lên lớp đạt 100%, tỉ lệ học sinh tốt nghiệp đạt 100% đối với trường tiểu học, đạt 98,9% đối với trường trung học cơ sở, các trường đều đạt trường tiên tiến Đội ngũ giáo viên mầm non đến trung học cơ sở có nhiều giáo viên dạy giỏi, tỉ lệ học sinh giỏi cấp tỉnh là 3, giỏi cấp thị là 47, hàng năm đều tăng Trong năm số học sinh đậu vào các trường 37 em, trong đó: 16 đại học, 19 cao đẳng, 15 trung cấp

Công tác khuyến học đã đi vào nề nếp, có tác dụng động viên các cháu học tập, nhất là các cháu học sinh nghèo học giỏi

5.4 Y tế

Trong năm qua, công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân được quan tâm thường xuyên và có nhiều tiến bộ Trong năm 2006, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tiếp tục được đầu tư, nhờ vậy công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân ngày càng tốt hơn, công tác vệ sinh môi trường vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng trừ dịch bệnh được chú trọng nên không có dịch bệnh xẩy ra, tổ chức khám sức khoẻ cho học sinh 3 nhà trường đạt kết quả Phường được công nhận đạt 10 chuẩn quốc gia về y tế

Công tác dân số có nhiều cố gắng: đã phối hợp với các ban ngành, đoàn thể và khối xóm tổ chức vận động các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ ký cam kết không sinh con thứ 3 đạt 95% có 6/11 khối không có người sinh con thứ

3, tỷ lệ sinh tự nhiên: 0,77%, các biện pháp tránh thai đạt 80%,100% trẻ em được tiêm phòng miễn phí và uống Vitamin A Tuy nhiên tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi suy dinh dưỡng còn cao 22% Trong năm đã tổ chức khám bệnh cho thương binh nặng, tổ chức các lớp học an toàn thực phẩm, tuyên truyền phòng chống HIV/AIDS, tổ chức giám sát dịch bệnh cúm gia cầm trên địa bàn phường luôn được coi trọng

5.5 Văn hóa – thể dục thể thao

Thực hiện đời sống toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, năm

2006 có 90,5% hộ đạt gia đình văn hóa, phường được tỉnh công nhận là đơn vị đạt chuẩn văn hoá

Việc xây dựng Quy ước của các tổ dân phố đã được Thị xã Cửa Lò phê diệt Việc cưới việc tang, việc mừng thọ đã dần dần tiết kiệm Chính sách tôn giáo, tín ngưỡng của Đảng bộ quan tâm chỉ đạo, hoạt động theo nề nếp đúng đường lối chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và pháp luật

Trang 12

Cỏc phong trào văn hoỏ, văn nghệ, thể dục, thể thao tiếp tục phỏt triển mạnh, tham gia tốt cỏc hoạt động tại Thị xó đồng thời tổ chức cỏc giải thể thao mừng đảng, mừng xuõn, liờn hoan văn nghệ cỏc làng văn hoỏ đó tạo được phong trào thi đua mạnh mẽ trong từng tổ chức đoàn thể và khối xúm Phường được Tỉnh cụng nhận là đơn vị đạt chuẩn văn hoỏ

5.6 Năng lượng

Hệ thống điện trờn toàn phường được xõy dựng ngày càng hoàn chỉnh và

đi vào ổn định, đảm bảo nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhõn dõn Nguồn điện tương đối ổn định, nhưng do đường dõy cú tiết diện nhỏ gõy ảnh hưởng khụng tốt đến việc cung cấp điện và an toàn trong sử dụng điện Trong thời gian tới phường rất cần đầu tư xõy dựng mạng lưới điện hoàn chỉnh hơn với những trạm hạ thế hợp lý thế đảm bảo đỳng theo quy hoạch phự hợp với hệ thống đụ thị hiện đại, văn minh phục vụ tốt đời sống của nhõn dõn

5.7 Bưu chớnh viễn thụng

Bưu chớnh viễn thụng phỏt triển cũn chậm Nhằm đảm bảo thụng tin nhanh, kịp thời chớnh xỏc trong phỏt triển kinh tế, nhiều hộ gia đỡnh, cỏ nhõn đó lắp điện thoại Tuy nhiờn, cỏc bưu điện, trạm điện thoại cụng cộng phõn bố rộng khắp, trong thời gian tới, phường cần đầu tư nõng cấp, mở rộng mạng lưới viễn thụng, xõy dựng mới nhiều trạm điện đỏp ứng cho những hộ cú nhu cầu sử dụng

và đụ thị hoỏ đang diễn ra nhanh trong địa bàn phường

6 Quốc phũng, an ninh

Trong những năm qua, Đảng bộ và nhân dân ph-ờng đã quán triệt và triển khai có hiệu quả các Chỉ thị, Nghị quyết và kế hoạch về công tác Quốc phòng –

An ninh cấp trên Th-ờng xuyên duy trì tốt chế độ sẵn sàng chiến đấu, bổ sung

đầy đủ hệ thống văn kiện, ph-ơng án chiến đấu Phối hợp với các lực l-ợng nắm

và xử lý các vấn đề nảy sinh kịp thời, hiệu quả Hàng năm thực hiện tốt các nhiệm vụ giáo dục Quốc phòng – An ninh, xây dựng lực l-ợng, huấn luyện chiến đấu, tuyển quân, tuyển sinh, quản lý tốt nguồn dự bị động viên, nguồn sẵn sàng nhập ngũ, thực hiện tốt công tác chính sách hậu ph-ơng quân đội Tích cực

đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, kiềm chế, ngăn chặn hiệu quả các tệ nạn cờ bạc, ma tuý, mại dâm Thực hiện tốt đề án 3 yên, 5 giảm, quản lý tốt hộ tịch hộ khẩu, đăng ký tạm trú, tạm vắng ,tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội đ-ợc giữ vững trong điều kiện KT-XH phát triển

Trang 13

7 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh

Nghi Hòa có địa hình bằng phẳng, địa chất ổn định, quỹ đất cho xây dựng

hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị còn nhiều đây là điều kiện đặc biệt thuận lợi cho phát triển đô thị trong những năm tới

Nền kinh tế đang có sự chuyển dịch khá mạnh mẽ Hoạt động công nghiệp – TCN, thương mại – dịch vụ và các ngành phi nông nghiệp khác thay thế dần sản xuất nông nghiệp Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện, bộ mặt đô thị ngày một đổi mới

* Khó khăn, thách thức

Tuy đã đạt được kết quả khả quan nêu trên nhưng nhìn chung, tốc độ phát triển kinh tế địa phương vẫn chưa cao, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chưa mang tính đột phá Ngành thương mại - dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, các

cơ sở sản xuất trên địa bàn phường còn non yếu và phát triển một cách tự phát gây khó khăn cho việc quản lý của chính quyền cơ sở

Hệ thống cơ sở hạ tầng (giao thông, điện, nước vv) cũng như các công trình phúc lợi công cộng (trường học, trạm y tế vv) được quan tâm đầu tư Các chính sách phát triển của Đảng và Nhà nước đã dần đi vào thực tiễn, đóng góp quan trọng trong việc ổn định và phát triển cuộc sống của người dân, song có nhiều công trình còn thiếu về diện tích, trang thiết bị còn sơ sài đặc biệt như lĩnh vực văn hoá, thể thao vv

Dân số tập trung thưa, mật độ dân số chưa cao, sức ép từ nhu cầu đất ở chung của phường còn thấp nhưng những năm sau ngày càng mạnh mẽ đòi hỏi trong thời gian tới cần dành một phần diện tích để xây dựng khu dân cư phục vụ nhu cầu nhà ở cho nhân dân

Đất sản xuất nông nghiệp có xu hướng giảm, bình quân diện tích đất sản xuất nông nghiệp trên đầu người thấp cũng là khó khăn và thách thức mà người dân sinh sống trên địa bàn phường đã, đang và sẽ phải đối mặt

Trang 14

Để khắc phục những tồn tại trên, trong giai đoạn tới cần có sự nỗ lực quan tâm nhiều hơn nữa của các cấp chính quyền địa phương trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, chuyển dịch mạnh

và tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ; tăng cường cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, tiếp tục nâng cao điều kiện sống của người dân Đây chính là những yếu tố sẽ có tác động rất lớn đối với quỹ đất đai trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của phường

Trang 15

PHẦN II TèNH HèNH QUẢN Lí SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI VÀ

TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI I.TèNH HèNH QUẢN Lí ĐẤT ĐAI

1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất

đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất

đai là chức năng, nhiệm vụ của Trung -ơng, các Bộ và UBND cấp tỉnh Uỷ ban nhân dân xã là cơ quan tiến hành tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp

luật của cấp trên về quản lý và sử dụng đất đai

Luật đất đai năm 1993, 2003 cú hiệu lực đó làm cơ sở để UBND phường cụ thể hoỏ cỏc văn bản phỏp luật của cơ quan quản lý nhà nước ở cấp trờn nhằm nõng cao vai trũ quản lý nhà nước về đất đai theo đỳng phỏp luật Trong những năm qua, phường luụn cú những hướng dẫn đối với người dõn

về thủ tục kờ khai đăng ký quyền sử dụng đất và nhiều văn bản khỏc liờn quan đến đất đai

2 Xỏc định địa giới hành chớnh, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chớnh, lập bản đồ hành chớnh

Phường đó hoàn thành chỉ thị 364/HĐBT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội Đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng chớnh phủ) về việc hoạch định địa giới hành chớnh của phường Hồ sơ, kết quả được nộp lưu trữ, quản lý sử dụng theo đỳng quy định của phỏp luật

3 Khảo sỏt, đo đạc, đỏnh giỏ, phõn hạng đất; lập bản đồ địa chớnh, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Phường đó thực hiện cỏc đợt điều tra, khảo sỏt, đỏnh giỏ đất làm cơ sở

để đề ra và thực thi nhiều chương trỡnh mục tiờu phỏt triển kinh tế - xó hội của tỉnh như: Điều tra đất đang sử dụng của cỏc tổ chức thuộc diện nhà nước giao đất, cho thuờ đất; kết hợp với phũng Tài nguyờn – Mụi trường, cỏc chủ

sử dụng đất thực hiện đo đạc cắm mốc ranh giới, mốc giới giao đất làm nhà ở cho chủ sử dụng đất

Phường đó cú bản đồ địa chớnh được đo với tỷ lệ 1/1000 Năm 2005, phường đó thực hiện xong cụng tỏc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập theo định kỳ tổng kiểm kờ đất đai 5 năm một lần Cụng tỏc lập quy hoạch

sử dụng đất chưa được tiến hành nờn bản đồ quy hoạch sử dụng đất của phường chưa được xỏc lập

Trang 16

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Về kế hoạch sử dụng đất, hàng năm phường đã thực hiện đầy đủ công tác lập kế hoạch sử dụng đất và thực hiện nghiêm túc kế hoạch đã đề ra Tuy nhiên quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch còn gặp nhiều khó khăn

là do công tác lập quy hoạch sử dụng đất chưa được triển khai Do vậy việc theo dõi các hoạt động về lĩnh vực đất đai còn thiếu cơ sở

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích

sử dụng đất

Phường đã thực hiện quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật Hoàn chỉnh các biểu mẫu về công tác kiểm tra đất công theo kế hoạch của Tỉnh Quỹ đất của phường tính đến 2007 được giao cho các đối tượng sử dụng và quản lý cụ thể như sau:

- Diện tích đất theo đối tượng sử dụng:

+ Hộ gia đình, cá nhân quản lý sử dụng : 245,37 ha;

+ UBND phường sử dụng : 52,96 ha;

+ Tổ chức kinh tế trong nuớc sử dụng : 5,72 ha

+ Tổ chức khác trong nước sử dụng : 4,10 ha;

6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính

được thực hiện theo đúng quy định pháp luật Công tác triển khai thực hiện nghị định 181/CP của Chính phủ, Quyết định 217/CP có liên quan đến cấp giấy phép xây dựng sửa chữa nhà cấp GCNQSDĐ theo quy định mới được lãnh đạo phường quan tâm thực hiện Các thông tin về nhà đất được đầu tư cập nhật kịp thời qua hệ thống máy tính đã giúp cho phường thuận lợi trong công tác quản lý đất đai, phục vụ hữu hiệu trong công tác kê khai, lập và quản lý hồ sơ địa chính Tính đến 1/1/2007 trên địa bàn phường trong năm

đã kê khai xét duyệt được 468 hồ sơ, đã cấp được 128 GCNQSDĐ đạt 76%

kế hoạch Thị xã giao, tính đến nay số hộ kê khai đã xét duyệt 893/933 trong

đó số hộ đã hoàn thành nghĩa vụ nhà nước 801 đạt 85%; số hộ đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 617 đạt 66,1%, đến cuối năm 2008 cơ bản hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 17

7 Thống kê, kiểm kê đất đai

Hàng năm UBND phường chỉnh lý biến động đất đai vào hồ sơ địa chính và lập kế hoạch sử dụng đất trình UBND Thị xã phê duyệt Thực hiện tổng kiểm kê đất đai theo định kỳ (Năm 1995, 2000, 2005) có rà soát tính toán lại diện tích các loại đất chi tiết với độ chính xác cao Các biểu mẫu về công tác kiểm tra đất công và kết quả tổng kiểm kê đất đai được thực hiện theo đúng kế hoạch của tỉnh và thị xã

II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2007

1 Hiện trạng sử dụng các loại đất đến 31/12/2007

Theo số liệu thống kê đất đai tính đến thời điểm 31/12/2007, tổng diện tích tự nhiên của phường là 408,68 ha, không có biến động về diện tích và địa giới hành chính so với năm 2000 Diện tích đã đưa vào khai thác sử dụng là 391,15 ha chiếm 95,71% diện tích tự nhiên; diện tích đất chưa sử dụng là 17,53

ha chiếm 4,29% diện tích tự nhiên Cụ thể:

- Đất nông nghiệp : 302,64 ha, chiếm 72,28%,

- Đất phi nông nghiệp : 98,51 ha, chiếm 23,53%,

- Đất chưa sử dụng : 17,53 ha, chiếm 4,19%

1.1 Đất nông nghiệp

Cuối năm 2007 diện tích đất nông nghiệp của phường có 302,64 ha, chiếm 72,28% diện tích tự nhiên được sử dụng như sau:

- Đất sản xuất nông nghiệp là 261,44 ha, chiếm 86,39%, diện tích đất

nông nghiệp, bao gồm:

+ Đất trồng cây hàng năm 176,30 ha, chiếm 67,43% diện tích đất sản xuất nông nghiệp, trong đó:

Đất trồng lúa 91,20 ha, chiếm 51,73% diện tích đất trồng cây hàng năm

Đất trồng cây hàng năm còn lại 85,10 ha, chiếm 48,27% diện tích đất trồng cây hàng năm

+ Đất trồng cây lâu năm có: 85,14 ha, chiếm 32,57% diện tích đất sản xuất nông nghiệp

- Đất lâm nghiệp 40,10 ha, chiếm 13,25% diện tích đất nông nghiệp chủ yếu là diện tích đất có rừng trồng phòng hộ ven biển

1.2 Đất phi nông nghiệp

Trang 18

Theo kết quả thống kờ đất đai đến thời điểm đến thỏng 01/2008, diện tớch,

cơ cấu đất phi nụng nghiệp được thể hiện qua bảng sau:

BẢNG: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT PHI NễNG NGHIỆP PHƯỜNG NGHI

HềA

(ha)

Cơ cấu (%)

1.2.1 Đất trụ sở cơ quan CT sự nghiệp CTS 0,31 0,54

1.2.3 Đất sản xuất kinh doanh PNN CSK 5,72 9,88 1.2.4 Đất cú mục đớch cụng cộng CCC 47,74 82,50

1.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 15,50 15,73

- Do việc điều chỉnh địa giới hành chính, do vậy đầu năm 2008, diện tích

tự nhiên của ph-ờng Nghi Hũa tăng 10 ha bao gồm (3,04 ha đất ở đô thị và 6,96

ha đất bằng trồng cây hàng năm) chuyển từ địa giới hành chính của ph-ờng Nghi Hải Nh- vậy diện tích tự nhiên theo địa giới hành chính mới đ-ợc điều chỉnh

đầu năm 2008 của ph-ờng Nghi Hoà là 418,68 ha

2 Đỏnh giỏ hiệu quả kinh tế, xó hội, mụi trường của việc sử dụng đất; tớnh hợp lý của việc sử dụng đất; những tồn tại trong việc sử dụng đất

Trang 19

- Đất phi nông nghiệp : 98,51 ha, chiếm 23,53%,

- Đất chưa sử dụng : 17,53 ha, chiếm 4,19%

Nhìn chung đối với phường nội thị của thị xã thì cơ cấu sử dụng đất còn chưa hợp lý, quỹ đất nông nghiệp còn khá lớn chiếm trên 72% diện tích tự nhiên, quỹ đất phi nông nghiệp dành cho phát triển đô thị còn thấp (chỉ chiểm 23,53% diện tích tự nhiên của phường), trong đó đất dành cho xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị thấp (57,87) ha nhìn chung chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển đô thị đặc biệt chưa phù hợp với mục tiêu nâng cao chất lượng hệ thống kết cấu hạ tầng để đạt tiêu chuẩn đô thị loại III vào năm 2010 Đây vừa là thách thức nhưng đồng thời cũng là tiềm năng để mở rộng phát triển đô thị và kết cấu hạ tầng của phường vào năm 2010, định hướng 2020

- Nhóm đất chưa sử dụng: 17,53 ha, chiếm 4,19% tổng diện tích tự nhiên Diện tích này trong tương lai cần có biện pháp đưa vào khai thác sử dụng với những loại hình sử dụng đất phù hợp

2.2 Mức độ thích hợp của từng loại đất so với yêu cầu phát triển kinh tế

- xã hội

Nghi Hoà là phường thuộc khu vực duyên hải của Thị xã cửa Lò có lợi thế

về tài nguyên Biển và kinh tế Biển đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu nền kinh

tế

Như vậy, đối chiếu hiện trạng sử dụng đất với yêu cầu phát triển kinh tế,

xã hội của phường có những mặt tích cực và hạn chế sau:

a Mặt tích cực

+ Khai thác tối đa quỹ đất đai

+ Sử dụng hiệu quả nguồn lao động là nông dân ít được đào tạo về chuyên môn

+ Sử dụng đất phù hợp và đáp ứng yêu cầu về đất phát triển kinh tế theo hướng kinh tế Biển gắn với du lịch và dịch vụ đang giữ vị trí quan trọng

- Trong việc sử dụng đất nông nghiệp hiện nay, cơ cấu sử dụng đất đang có

sự thay đổi theo hướng tích cực

+ Đất trồng cây lương thực, rau màu các loại tương đối ổn định về quy mô diện tích sản xuất và đang được đầu tư nâng cao về năng suất, chất lượng sản phẩm phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của nhân dân, một phần phục vụ cho nhu cầu du lịch, dịch vụ và nông nghiệp mang tính hàng hoá tương đối cao

b Mặt hạn chế

Trang 20

- Quy mô diện tích và tỷ lệ đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thấp thể hiện mức độ phát triển còn có phần hạn chế hiện nay ở nhiều lĩnh vực như:

- Diện tích đất phi nông nghiệp còn thấp chưa phù hợp với việc giải quyết quỹ đất để xây dựng nhiều công trình trong các khu dân cư hay giải quyết đất cho mục đích công cộng

- Diện tích đất hầu hết đã giao cho người dân quản lý và sử dụng nên gặp khó khăn trong công tác chuyển đổi cơ cấu

- Đất cho hạ tầng kỹ thuật đặc biệt là giao thông chưa đáp ứng yêu cầu đã hạn chế rõ rệt đến mức độ giao lưu, thu hút và hiệu quả đầu tư khai thác các lợi thế về tài nguyên đất, nguồn sản phẩm nông nghiệp, tài nguyên Biển, cảnh quan thiên nhiên trong tương lai

2.3 Tập quán khai thác sử dụng đất, mức độ khai thác tiềm năng đất đai của địa phương, những mâu thuẫn trong sử dụng đất; tình hình đầu tư về vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật… trong sử dụng đất tại địa phương

- Về vấn đề tập quán khai thác sử dụng đất:

Do thực tế phân bố dân cư đa phần là xen ghép, cùng với điều kiện giao lưu, tuyên truyền, phổ biến ngày càng được tăng cường nên phương thức sản xuất, thói quen, trình độ trong sử dụng đất không có sự khác biệt lớn so với các khu vực khác Người dân biết duy trì kỹ thuật sử dụng đất truyền thống kết hợp với tiếp thu kỹ thuật mới phù hợp với điều kiện đất đai, hoàn cảnh kinh tế của địa phương mình

Tốc độ phát triển đô thị nhanh đã dẫn đến việc khai thác tiềm năng đất đai còn nhiều hạn chế Trong những năm tới, phường cần khai thác tối đa tiềm năng đất đai, giữa đất ở và đất xây dựng cơ sở hạ tầng Mọi đối tượng sử dụng đất, chủ sử dụng đất đều có cơ hội nhận được sự đầu tư từ đất đai và có thể đầu

tư vào đất theo năng lực của mình

- Về tình hình đầu tư vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật trong sử dụng đất ở địa phương:

Hiện nay tỉnh đã ban hành và thực hiện nhiều chính sách, giải pháp liên quan đến vấn đề đầu tư vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật, làm đòn bẩy kinh tế trong

sử dụng đất và đối với người sử dụng đất tại địa phương Trong đó nổi bật ở những lĩnh vực:

+ Đầu tư vốn bằng cách cho vay trực tiếp đến người sử dụng đất theo chương trình, dự án và thông qua hệ thống ngân hàng và các quỹ tín dụng

+ Đầu tư ứng trước vật chất như các loại vật tư nông nghiệp, cây con giống, cung cấp các dịch vụ khoa học kỹ thuật với cả một hệ thống các trung tâm khuyến nông, khuyến lâm, giống cây trồng, thú y…vv

Trang 21

2.4 Hiệu quả sử dụng đất

- Hiệu quả kinh tế: Trong những năm qua việc khai thác hợp lý quỹ đất đai của phường đã góp phần quan trọng để phường đạt và vượt các chỉ tiêu kế hoạch hang năm Việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất theo hướng ưu tiên đất dành cho phát triển sản xuất kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp dần được nâng cao Cơ cấu sản xuất nông nghiệp dần chuyển dịch theo hướng sản xuất hang hóa đáp ứng nhu cầu của thị trường thị xã

- Hiệu quả xã hội: Việc sử dụng đất cho các mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp đã góp phần giải quyết việc làm cho người lao động góp phần chuyển dịch cơ cấu, cơ cấu dân cư theo hướng đô thị hóa Cùng với những thành tựu về kinh tế do sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai thu nhập bình quân theo đầu người ngày một nâng cao, đời sống của nhân dân được cải thiện

- Hiệu quả về môi trường: Cùng với tiến trình công nghiệp hóa, đô thị hóa môi trường của phường cũng bị ảnh hưởng, tuy nhiên trong khai thác, sử dụng đất phường đã chú trọng đến công tác môi trường như bố trí khu tập kết rác thải, quy hoạch nghĩa trang nghĩa địa ra ngoài các khu dân cư, chú trong phát triển sản xuất kinh doanh và du lịch, chủ trương không phát triển công nghiệp gây ô nhiễm và bảo vệ phát triển vốn rừng hiện có do đó môi trường cơ bản trong lành thu hút khách du lịch

2.5 Những tác động đến môi trường đất trong quá trình sử dụng đất

Về tác động đến môi trường đất trong quá trình sử dụng đất ở phường những năm gần đây nhìn chung diễn biến theo chiều hướng tích cực, diện tích đất bằng chưa sử dụng được đưa vào sử dụng triệt để chỉ còn những diện tích đất trống ven biển không thể cải tạo được; trong sử dụng đất sản xuất nông nghiệp,

sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng hiệu quả kinh tế là thước đo hàng đầu nhưng phù hợp với vấn đề bảo vệ môi trường

Tuy nhiên vẫn còn những vấn đề về môi trường đất cần quan tâm giải quyết:

- Hiện tượng đất bị xói mòn, rửa trôi vẫn còn diễn ra trên toàn phường vào mùa mưa Do đất có thành phần cơ giới nhẹ đất có hàm lượng cát rất cao thì xói mòn rửa trôi vẫn là nguyên nhân chính đang làm suy thoái tài nguyên đất của phường hiện nay

- Hàng năm lũ lụt cũng gây ảnh hưởng ở một số địa bàn nhỏ gây thiệt hại

về kinh tế, tác động xấu đến cảnh quan môi trường cũng như sức khoẻ con người

Trang 22

III BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT

1 Biến động quỹ đất đai

Theo kết quả thống kờ đất đai năm 31/12/2007 phường cú 408,68 ha

1.1 Biến động đất nụng nghiệp

Trong 7 năm, từ năm 2000 (diện tớch đất nụng nghiệp là 268,26 ha) đến cuối năm 2007 diện tớch đất nụng nghiệp tăng 27,42 ha Nguyờn nhõn diện tớch đất nụng nghiệp tăng nhanh là do khai thỏc đất chưa sử dụng đưa vào sản sản xuất nụng nghiệp và trồng rừng

a Đất sản xuất nụng nghiệp

Trong giai đoạn 2000 - 2007 diện tớch đất sản xuất nụng nghiệp tăng 31,55

ha, trong đú:

+ Đất trồng lỳa giảm 34,53 ha;

+ Đất trồng cõy hàng năm khỏc tăng 16,13 ha

+ Đất trồng cõy lõu năm năm 2007 là 85,14 ha

- Đất lõm nghiệp (rừng phũng hộ) năm 2007 là 40,1 ha, giảm 5,23 ha so với năm 2000 (45,33 ha)

Nguyờn nhõn diện tớch đất sản xuất nụng nghiệp tăng là do thống kờ lại diện tớch đất đai chuẩn xỏc hơn và khai thỏc từ đất chưa sử dụng

1.2 Biến động đất phi nụng nghiệp

Trong 7 năm từ 2000 đến cuối năm 2007 diện tớch đất phi nụng nghiệp tăng từ 69,64 ha lờn 95,47 ha (tăng 25,83 ha), trong đú:

- Diện tớch đất ở tăng từ 13,0 ha năm 2000 lờn 21,0 ha năm 2007 (tăng 8 ha);

- Diện tớch đất chuyờn dựng tăng từ 43,13 ha năm 2000 lờn 57,87 ha năm 2007 (tăng 14,74 ha), bao gồm:

- Đất trụ sở cơ quan cụng trỡnh sự nghiệp tăng 0,26 ha; đất quốc phũng – an ninh tăng 0,61 ha; đất sản xuất kinh doanh phi nụng nghiệp tăng 5,72 ha; đất cú mục đớch cụng cộng tăng 8,15 ha;

1.3 Biến động diện tớch đất chưa sử dụng

Trong giai đoạn 2000 – 2007, diện tớch đất chưa sử dụng giảm từ 45,14 ha năm 2000 xuống cũn 17,53 ha vào năm 2007 (giảm 27,61 ha) do đó khai thỏc đưa vào sử dụng cho cỏc mục đớch dõn sinh kinh tế

( Biểu: 03/HT phần phụ biểu)

2 Biến động đất đai 2007 - 2008

- Do việc điều chỉnh địa giới hành chính, do vậy đầu năm 2008, diện tích

tự nhiên của ph-ờng Nghi Hoà tăng 10 ha bao gồm: (3,04 ha đất ở đô thị và

Trang 23

6,96 ha đất bằng trồng cây hàng năm) chuyển từ địa giới hành chính của ph-ờng Nghi Hải Nh- vậy diện tích tự nhiên theo địa giới hành chính mới đ-ợc điều chỉnh đầu năm 2008 của ph-ờng Nghi Hoà là 418,68 ha

IV ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI

1 Xỏc định và lựa chọn cỏc chỉ tiờu đỏnh giỏ tiềm năng đất đai phự

hợp với từng loại đất, mục đớch sử dụng đất

Để xỏc định cỏc chỉ tiờu đỏnh giỏ tiềm năng đất đai phự hợp với từng loại đất, mục đớch sử dụng đất, căn cứ vào điều kiện tự nhiờn và tỡnh hỡnh phỏt triển cỏc ngành, cỏc lĩnh vực trong đời sống kinh tế, xó hội

1.1 Cỏc chỉ tiờu đỏnh giỏ tiềm năng đất nụng nghiệp

mụ đất đai, cụng nghệ được sử dụng, thụng tin liờn quan đến đầu vào ra của sản phẩm), thuộc tớnh về cơ sở hạ tầng (hệ thống giao thụng, dịch vụ giống phõn bún, dịch vụ khuyến nụng, trang thiết bị mỏy múc chế biến…vv)

1.2 Cỏc chỉ tiờu đỏnh giỏ tiềm năng đất phi nụng nghiệp

- Mức độ chia cắt địa hỡnh, vị trớ khụng gian;

- Đặc điểm địa chất phự hợp cho việc xõy dựng;

- Quy mụ sản xuất và chuyờn mụn hoỏ;

- Quy mụ cơ cấu ngành;

- Dõn số, lao động;

- Sự phõn bố cỏc điểm dõn cư;

- Mức độ thuận lợi về giao thụng, nguồn cung cấp nguyờn vật liệu, cơ sở

hạ tầng xó hội, hạ tầng kỹ thuật…

- Triển vọng phỏt triển trong tương lai của cỏc ngành, cỏc lĩnh vực

2 Tiềm năng đất đai theo từng loại đất, mục đớch sử dụng

2.1 Tiềm năng đất nụng nghiệp

Đất đai để phỏt triển nụng nghiệp cú khả năng mở rộng do đưa đất chưa

sử dụng vào sử dụng cho cỏc dự ỏn phỏt triển trồng cõy màu, trồng rừng, trồng cõy lõu năm…vv Ngoài ra, cũng cú thể chuyển đổi cơ cấu cõy trồng trong nội

Trang 24

bộ đất nông nghiệp như từ đất lúa sang đất màu, ruộng 1 vụ lúa sang 2 vụ lúa, đất trồng cây lâu năm sang đất nông nghiệp khác (làm trang trại, gia trại)… với việc đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ chuyển đổi cơ cấu (làm mương dẫn nước, mương thoát nước để thực hiện chuyển cây trồng lúa sang trồng hoa màu…vv)

2.2 Tiềm năng đất phi nông nghiệp

Vấn đề sử dụng đất vào mục đích phi nông nghiệp (chuyên dùng và đất ở) không phụ thuộc nhiều vào tính chất cũng như chất lượng của đất Trong thực tế mục tiêu và đặc điểm định hướng phát triển kinh tế - xã hội sẽ kéo theo nhu cầu

sử dụng đất của nhiều ngành

Tiềm năng đất đai cho phát triển đô thị của phường là đất lớn, ngoài khả năng tự giãn trong khuôn viên các hộ gia đình, phường cần được đầu tư xây dựng các cụm dân cư tập trung, khu dân cư mới… nhằm đáp ứng nhu cầu về nhà

ở cho nhân dân trong phường cũng như dân từ các khu vực khác chuyển về (nhà phục vụ tái định cư, nhà đấu giá…) Đồng thời, phường cũng cần đầu tư quỹ đất phát triển cơ sở hạ tầng tạo điều kiện thuận lợi trong sinh hoạt cộng đồng cũng như giao lưu trao đổi hàng hoá, góp phần thúc đẩy nền kinh tế của phường phát triển

Phường Nghi Hoà nằm ở phía Nam thị xã lại có vị trí thuận lợi về giao thông và tương lai là đầu mối giao lưu kinh tế, là nơi cung cấp nguyên vật liệu sản xuất cho các ngành cũng là nơi tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá Đây là một lợi thế quan trọng có tính đặc biệt để phường khai thác hết tiềm năng dịch vụ thương mại theo hướng mở cửa hợp tác với bên ngoài

2.3 Tiềm năng đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

Diện tích đất chưa sử dụng còn 17,53 ha chủ yếu là đất bãi cát ven biển có khả năng khai thác cho phát triển du lịch

3 Khái quát chung về tiềm năng đất đai của địa phương

Phường có tổng diện tích tự nhiên 418,68 ha, có lợi thế về vị trí địa lý, tài nguyên đất, tài nguyên nhân văn, thuận lợi để đẩy mạnh quá trình đô thị hoá trong giai đoạn tới Tiềm năng đất đai cho phát triển kinh tế - xã hội của phường còn rất nhiều, để khai thác hết tiềm năng này phường cần phải đầu tư về khoa học kỹ thuật, vốn, nguồn lực, cơ sở hạ tầng, mở mang đô thị, tìm kiếm thị trường cho các sản phẩm hàng hoá - dịch vụ

Nhìn chung, tiềm năng đất đai của phường hiện tại chủ yếu là đất nông nghiệp trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm phần lớn diện tích đất nông nghiệp Trong những năm tới chỉ có thể chuyển đổi nội bộ trong đất nông nghiệp và một phần chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp để đáp ứng cho nhu cầu sử dụng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội trong giai

Trang 25

đoạn tới Khả năng đô thị hoá của phường Nghi Hoà là rất lớn nên diện tích đất nông nghiệp của phường sẽ có sự chu chuyển lớn phục vụ cho công tác xây dựng, phát triển hạ tầng đô thị, hình thành phường trung tâm phía Nam của Thị

xã Cửa Lò

Trang 26

1.1 Khái quát chung:

Khai thác tối đa mọi tiềm năng nguồn lực đẩy nhanh phát triển kinh tế -

xã hội theo hướng sản xuất hàng hóa Tập trung phát triển hệ thống hạ tầng đô thi theo hướng đồng bộ hướng tới mục tiêu chung là xây dựng thị xã Cửa Lò thành thị xã du lịch đạt tiêu chuẩn đô thị loại III với kiến trúc hiện đại, đồng bộ Gắn với mục tiêu phát triển của phường với mục tiêu chung của thị xã, đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội, phát huy hiệu quả nguồn vốn trong dân Tạo môi trường thuận lợi để thu hút mạnh vốn đầu tư sản xuất kinh doanh theo hướng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - thương mại - dịch vụ và du lịch

Chú trọng phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao chất lượng lao động phục vụ yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa Tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động

Gắn các mục tiêu tăng trưởng kinh tế với vấn đề nâng cao đời sống nhân dân đảm bảo công bằng xã hội và bảo vệ môi trường đảm bảo phát triển bền vững

1.2 Mục tiêu phát triển trong thời kỳ quy hoạch:

* Về kinh tế:

- Đẩy mạnh sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, phấn đấu đạt tốc

độ tăng trưởng kinh tế cao, liên tục Tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích tiểu thủ công nghiệp kinh doanh, dịch vụ phát triển Phấn đấu đạt mức tăng trưởng 12 - 13%/năm

- Thúc đẩy hơn nữa trong kinh tế thương mại - dịch vụ - du lịch Tạo mọi điều kiện thuận lợi để nhân dân đầu tư cho sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho người lao động Tập trung vào lĩnh vực dịch vụ có tiềm năng như: khách sạn

du lịch, xuất khẩu lao động, xây dựng, bảo hiểm, y tế, giáo dục đào tạo vv Phối hợp vời các ngành chức năng của Thị xã thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế của phường, không để phát sinh cơ sở kinh doanh vi phạm pháp luật

- Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đa dạng hoá sản xuất, thúc đẩy kinh tế nông nghiệp phát triển Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi, đưa giá trị chăn

Trang 27

nuôi chiếm tỷ trọng lớn trong kinh tế nông nghiệp Đẩy mạnh công tác khuyến nông khuyến lâm, hổ trợ nông dân vươn lên sản xuất hàng hoá, gắn với công nghiệp - dịch vụ

- Củng cố quốc phòng an ninh, giữa vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển quân và động viên dân quân dự bị

- Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, không ngừng cải thiện điều kiện nhà ở,

đi lại và phục vụ công cộng, dân sinh Đảm bảo đáp ứng nhu cầu xã hội về năng lượng, nước sạch và thông tin liên lạc

2 Các quan điểm sử dụng đất cho giai đoạn 10 năm tới và xa hơn:

Trên cơ sở các yếu tố thuận lợi về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên kinh tế

- xã hội, thực trạng và xu hướng biến động sử dụng đất và việc đánh giá các nguồn lực, lợi thế cũng như các dự báo về chiến lược phát triển của Thị xã đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Vấn đề khai thác, sử dụng và quản lý đất đai cần dựa trên hệ thống các quan điểm sau:

- Khai thác khoa học, hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững, có hiệu quả quỹ đất đai trên cơ sở xem xét mối quan hệ lợi ích của Thị xã, của Tỉnh và của

Trang 28

mụi trường và phũng trỏnh thiờn tai

- Phỏt triển kinh tế - xó hội gắn với củng cố quốc phũng, an ninh

1 Ph-ơng h-ớng mục tiêu sử dụng đất đến năm 2010:

1.1 Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch:

1.1.1 Đất nông nghiệp:

Để đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ph-ờng trong thời gian tới nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng, dự kiến đến năm 2010 toàn ph-ờng cần 262-264 ha đất cho mục đích phát triển đất nông nghiệp, trong đó:

- Đáp ứng cho đất sản xuất nông nghiệp: 231 - 233 ha

- Đất trồng cây hàng năm còn lại: 89-91 ha

- Đất lâm nghiệp là: 30-32 ha

1.1.2 Đất phi nông nghiệp:

Nhằm đáp ứng nhu cầu về đất ở cũng nh- bố trí quỹ đất cho các mục đích phi nông nghiệp, dự kiến đến năm 2010 toàn ph-ờng cần 138-140 ha đất phi nông nghiệp, trong đó:

- Đất ở: 31-33 ha

- Đất chuyên dùng: 90-92 ha

- Đất tôn giáo tín ng-ỡng: 1 - 2 ha

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 15- 17 ha

1.2 Khả năng đáp ứng về số l-ợng, chất l-ợng đất đai cho nhu cầu sử dụng

đất:

1.2.1 Khả năng đáp ứng về số l-ợng, chất l-ợng đất đai cho mục đích nông nghiệp:

Qua số liệu thống kê về quỹ đất nông nghiệp của Nghi Hoà ta thấy diện tích

đất ch-a sử dụng của ph-ờng còn lại là 17,53 ha, mà chủ yếu là đất bãi cát ven biển

đã đ-ợc sử dụng th-ờng xuyên cho mục đích làm bãi tắm, nghỉ d-ỡng, vui chơi giải trí, vì vậy sẽ không còn quỹ đất để đáp ứng cho mục đích nông nghiệp

1.2.2 Khả năng đáp ứng về số l-ợng, chất l-ợng đất đai cho mục đích phi nông nghiệp:

Do Nghi Hoà đang ở giai đoạn đầu xây dựng và phát triển thành một đô thị du lịch Biển hiện đại và văn minh nên nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích sử dụng

đất phi nông nghiệp trong thời kỳ quy hoạch là khá nhiều, khả năng đáp ứng về

số l-ợng, chất l-ợng đất đai cho mục đích phi nông nghiệp của ph-ờng trong t-ơng lai vẫn còn nhiều tiềm năng, tuy nhiên cần có sự cân nhắc kỹ l-ỡng

1.3 Xây dựng các ph-ơng án quy hoạch sử dụng đất chi tiết:

Trên cơ sở phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, căn cứ vào mục tiêu, định h-ớng phát

Trang 29

triển kinh tế - xã hội của ph-ờng, dựa trên cơ sở dự báo biến động sử dụng đất

đai, nhu cầu sử dụng đất của các ngành, khả năng đáp ứng về số l-ợng và chất l-ợng đất đai Ph-ơng án quy hoạch sử dụng đất chi tiết của ph-ờng Nghi Hoà

đ-ợc xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất đai (tiết kiệm, khoa học, hợp

lý và có hiệu quả) cho hiện tại và t-ơng lai để phát triển các ngành kinh tế, đạt

hiệu quả đồng bộ cả 3 lợi ích: kinh tế, xã hội và môi tr-ờng sinh thái Với cơ sở

và các mục tiêu nêu trên, ph-ơng án quy hoạch sử dụng đất cho từng mục đích

sử dụng trên địa bàn ph-ờng dự kiến xây dựng theo hai ph-ơng án với nội dung

và những nhận định, đánh giá -u, nh-ợc cụ thể của từng ph-ơng án nh- sau:

1.3.1 Ph-ơng án 1:

Ph-ơng án 1 là ph-ơng án sử dụng đất theo h-ớng phát triển bền vững, mức độ khai thác sử dụng quỹ đất ở mức độ hợp lý phù hợp với tình hình thực tế của địa ph-ơng, áp dụng ph-ơng pháp thu hút vốn đầu t- nh- hiện nay, cùng với cải cách thủ tục hành chính, mục tiêu là duy trì tốc độ tăng tr-ởng khá, trên cơ

sở phát huy các lợi thế của ph-ờng để thu hút đầu t-, tăng c-ờng phát triển dịch

vụ, đô thị, công nghiệp ở mức độ vừa phải

Theo ph-ơng án này, đất đai đ-ợc bố trí sử dụng đến năm 2010 nh- sau:

- Đất nông nghiệp: 264,08 ha, giảm 38,56 ha so với năm 2007, trong đó: + Đất sản xuất nông nghiệp: 232,9 ha, giảm 28,54 ha so với năm 2007

+ Đất lâm nghiệp: 30,5 ha, giảm 9,6 ha so với năm 2007

+ Đất nuôi trồng thuỷ sản: 0,68 ha, giảm 0,42 ha so với năm 2007

- Đất phi nông nghiệp: 137,07 ha, tăng 38,56 ha so với năm 2007, bao gồm:

+ Đất ở: 29,2 ha, tăng 5,16 ha so với năm 2007

+ Đất chuyên dùng: 91,37 ha, tăng 33,5 ha so với năm 2007

+ Đất ch-a sử dụng: 17,53 ha

1.3.2 Ph-ơng án 2:

Ph-ơng án 2 là ph-ơng án sử dụng đất theo h-ớng phát triển lấy mục tiêu phát triển kinh tế làm trọng tâm, theo ph-ơng án này, Nghi Hoà trở thành một trong những ph-ờng có tốc độ tăng tr-ởng kinh tế nhanh của thị xã Cửa Lò, tuy nhiên nó đòi hỏi phải đầu t- một l-ợng vốn khá lớn của cả Nhà n-ớc và nhà đầu t- cho công tác giải phóng mặt bằng, tái định c-, san lấp mặt bằng, xây dựng đô thị, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật

Theo ph-ơng án này đất đai đ-ợc bố trí sử dụng đến năm 2010 nh- sau:

- Đất nông nghiệp: 169,70 ha, giảm 132,94 ha so với năm 2007, trong đó: + Đất sản xuất nông nghiệp: 151,50 ha, giảm 109,94 ha so với năm 2007 + Đất lâm nghiệp: 17,52 ha, giảm 22,58 ha so với năm 2007

+ Đất nuôi trồng thuỷ sản: 0,68 ha, giảm 0,42 ha so với năm 2007

Ngày đăng: 18/03/2014, 08:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w