Là polymer được thành từ monomer là các acid amin. Chiếm tỷ lệ cao trong các hợp chất hữu cơ. Có cấu tạo linh hoạt và có khả năng biệt hoá cao. Đảm nhận nhiều chức năng quan trọng và và có thể là nguyên liệu dự trữ. Các hydrat cacbon đơn nguồn cung cấp năng năng lượng • Các hydrat cacbon phức: nguồn dự trữ năng lượng hoặc nguyên liệu cấu trúcSự sống, Sống hay Cuộc sống là một đặc điểm phân biệt các thực thể vật chất có cơ chế sinh học, (ví dụ như khả năng tự duy trì, hay truyền tín hiệu), tách biệt chúng với các vật thể không có những cơ chế đó hoặc đã ngừng hoạt động, những vật đó được gọi là vô sinh hay vô tri thức. Nhiều dạng sự sống tồn tại như thực vật, động vật, nấm, nguyên sinh vật, vi khuẩn cổ và vi trùng. Các tiêu chí đôi khi có thể mơ hồ và có thể hoặc không thể xác định virút, viroids, hoặc sự sống nhân tạo tiềm ẩn là sống. Sinh học là khoa học chính yếu liên quan đến nghiên cứu về sự sống, mặc dù có nhiều khoa học khác đang tham gia.Khái niệm của sự sống rất phức tạp. Hiện nay sinh vật được định nghĩa là có khả năng cân bằng nội môi, tạo nên bởi các tế bào, thực hiện các quá trình trao đổi chất, phát triển và thích ứng vơi môi trường, phản ứng với tác động và sinh sản. Nhưng một số các cách định nghĩa khác cũng được đề cập vì những điều kiện trên không áp dụng cho một số loài như virút. Qua nhiều thời kì lịch sử, đã có nhiều nỗ lực để tìm ra định nghĩa của sự sống và nhiều lý thuyết về các đặc tính và sự xuất hiện của các sinh vật, như chủ nghĩa duy vật, niềm tin rằng mọi thứ đều được tạo ra từ vật chất và cuộc sống chỉ đơn thuần là một hình thức phức tạp của nó; Thuyết kỳ dị, niềm tin rằng tất cả mọi thứ là sự kết hợp của vật chất và hình thái, và hình dạng của một sinh vật là linh hồn của nó; Thế hệ tự phát, niềm tin rằng cuộc sống liên tục xuất hiện từ sự sống còn; Và Thuyết sức sống, một giả thuyết hiện đại đã mất uy tín rằng phần lớn các sinh vật sống có một lực lượng sống hoặc một tia lửa. Định nghĩa của sự sống trong thời hiện đại phức tạp hơn, với sự đóng góp từ sự đa dạng của các định nghĩa khoa học. Các nhà Lý sinh học đã đưa ra nhiều định nghĩa thông qua các hệ thống hóa học, ngoài ra còn có các định nghĩa dựa trên các lí thuyết về hệ thống sống, ví dụ như giả thuyết Gaia, phát biểu rằng Trái đất cũng là một vật thể sống. Một ý tưởng khác cho rằng sự sống là một đặc tính của hệ sinh thái, và một số khác dựa trên cơ sở của Toán sinh học. Nguồn gốc sự sống (Abiogenesis) diễn tả sự sống tự nhiên được hình thành từ các vật chất vô sinh, ví dụ như là các Hợp chất hữu cơ đơn giản. Tính chất chung của tất cả các sinh vật bao gồm nhu cầu biến đổi các nguyên tố hóa học cốt lõi nhất định để duy trì các chức năng sinh hóa.
Trang 1Chương 1: Cơ sở hoá học
của sự sống
1.1 Các nguyên tố cấu tạo
cơ thể sống
• Trong tự nhiên có 92 nguyên tố hoá học
• Chỉ có 16 nguyên tố thường xuyên cấu
thành nên cấu thành nên các hợp chất
trong cơ thể (C, H, O, N, Ca, P, K, S, Cl,
Na, Mg, Fe, Cu, Mn, Zn, I)
• Ngoài ra còn có thêm một vài nguyên tố
khác cũng được thấy trong các sinh vật
6 NGUYÊN TỐ CHIẾM TỈ LỆ 99% KHỐI LƯỢNG
18 10
0 10 20 30 40 50
Oxy Car bon Hydr o Ni to Canxi Phospho
Các nguyên tố còn lại chiếm 1%
Natri 0.15 Magie 0.05
K S Cl Na Mg Fe Cu Mn Zn Iot
1.2 Nước trong cơ thể sống
• Cấu tạo phân tử nước
Nước trong cơ thể sống
Đặc tính Tầm quan trọng trong sinh học
Nhiệt dung Điều hoà thân nhiệt Nhiệt bay hơi Làm mát cơ thể Dẫn điện Dẫn truyền các xung thần kinh
Trang 21.3 Thành phần hữu cơ của
cơ thể sống
Các lớp Nguyên tố cấu
thành
Đơn vị cơ bản Đại phân tử
Hydratcarbon C, H, O Monosaccarit Polysaccarit
Protein Luôn có C,H,O,N Axit amin Protein
Protein Luôn có C,H,O,N
đôi khi có S, P
Axit amin Protein
Lipit Luôn có C,H,O,
đôi khi có N, P
Glycerol, Axit béo Dầu, mỡd
Axit nucleic C,H,O,N ,P Đường
Nhóm phosphat Các gốc hữu cơ Các nucleotit
Acid amin phân cực với mạch
bên tích điện âm
Acid amin với mạch bên không
tích điện
Acid amin với mạch bên là vòng
Trang 3Sự hình thành liên kết peptid Cấu trúc phân tử protein
Trang 4Cấu trúc các đường đơn
Trang 5Các lipid đơn giản
• Dầu, mỡ
– Cấu tạo bởi glycerol và các acid béo – Mạch acid béo có thể bão hoà hoặc chưa bão hoà
– Một phân tử glycerol có thể liên kết với 1, 2 hay 3 phân tử acid béo
– Trạng thái vật lý của dầu mỡ phụ thuộc nhiều vào độ bão hoà của các acid béo
Các lipid đơn giản
• Dầu mỡ
Các lipid đơn giản
• Sáp: là este của alcol bậc 1 mạch thẳng
với các acid béo bậc cao
Các lipid đơn giản
• Sáp
Các lipid phức tạp
• Ngoài glycerol, acid béo cao phân tử,trong phân tử còn có thể có thêm cácnhóm phosphat, đường, protein d
• Đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc vàchức năng của sinh vật
Các lipid phức tạp
• Cấu trúc một vài lipid phức tạp
Các steroid
Trang 61.3.4 Acid nucleic
- Là yếu tố mang thơng tin di truyền, quy định
đặc tính của sinh vật
- Gồm 2 loại AND, ARN
- Được cấu tạo từ những đơn phân là nucleotid
Các nucleotid
Các nucleotid là những đơn vị cấu trúc của DNA và RNA, mà thành phần gồm:
Thymine (T) và Uracil (U), Adenine (A) và Guanine (G)
- Nhóm phosphat
Cấu trúc của nucleotid
Thành phần cơ bản của
Chương 2
Vi sinh vật học
Trang 7Khái niệm
sinh vật có kích thước nhỏ bé không thể
thấy bằng mắt thường
VD: TB E coli: 0,5x1,5µm
- Vi sinh vật học (Microbiology): Khoa
học nghiên cứu cấu tạo và hoạt động
sống của vi sinh vật
Kích thước vi sinh vật trong sinh giới Vị trí của vi sinh vật trong sinh giới
- Nhóm sinh vật phi bào+ Giới virus
- Nhóm sinh vật nhân nguyên thủy (prokaryote)
+ Giới Monera (giới khởi sinh)+ Giới Protista (giới nguyên sinh)
- Nhóm sinh vật nhân thật (eukaryote)+ Giới Fungi (giới nấm)
+ Giới Plantae (giới thực vật)+ Giới Animalia (giới động vật)
Trang 8NGUYÊN SINH ĐỘNG VẬT
Arcella Campanella
Tokophrya Heliozoan
Lịch sử phát triển của vi sinh vật họcTrải qua 4 giai đoạn:
- Giai đoạn sơ khai
- Giai đoạn vi sinh vật học Pasteur
- Giai đoạn vi sinh vật học sau Pasteur
- Giai đoạn vi sinh vật học hiện đại
1 Giai đoạn sơ khai của vi sinh vật học
- Người Ai Cập đã biết nấu rượu cách đây 6000 năm
- Con người biết len men lactic (muối dưa): 3500 năm trước CN
- 1673, Anton Van Leeuwenhoek 1723) lần đầu tiên quan sát thấy vi sinh vật bằng kính hiển vi tự tạo.
(1632-Anton Van Leeuwenhoek (1632-1723)
Kính hiển vi đầu tiên
Kính hiển vi hiện đại
Kính hiển vi điện tử
2 Giai đoạn vi sinh vật học Pasteur
- Chiến thắng trong các cuộc tranh luận:
“thuyết tự sinh”, nguyên nhân của bệnh
truyền nhiễm, vai trò của enzym
- Khai sinh vi sinh vật học thực nghiệm
- Tìm ra nguyên nhân gây chua rượu
vang, tìm ra vacxin, đề xuất phương
pháp thanh trùng Pastuer
Louis Pasteur (1822-1895) 3 Giai đoạn vi sinh vật học sau
Pasteur
-1882, Robert Koch (1834-1910) khám phá ra vi
trùng gây bệnh lao (Mycobacterium tubeculosis),
dùng khoai tây, thạch để nuôi VSV
- 1887, Petri thiết kế hộp Petri
- Nhà VSV học người Nga Vinogradxki 1953), nhà VSV học người Hà Lan Beijerinck(1851-1931) phát triển VSV học đất
(1856 1892, Ivanopxki; 1896, Beijerinck phát hiện rasiêu vi khuẩn (virus) gây bệnh đốm thuốc lá
Trang 94 Giai đoạn vi sinh vật học hiện đại
- Dùng VSV trong công nghiệp tổng hợp
acid amin, hormon sinh trưởng, chất
kháng sinh, dùng vi sinh vật xử lý môi
trường, diệt sâu bệnh, làm vector
chuyển gen
- Cải biến đặc tính vi sinh vật, phục vụ
nhiều hơn cho nhu cầu của con người
Virus có cấu trúc khối
Virus cấu trúc khối có màng bao lipoprotein Virus có cấu trúc khối đối xứng phức
tạp
Virus có cấu trúc phức tạp (Phage T2)
II VI SINH VẬT PROKARYOTE
Trang 101 Cầu khuẩn (Coccus)
Đường kính 0,5-1µm, Gram (+), gồm 6 nhóm:
- Đơn cầu khuẩn (Micrococcus)
- Song cầu khuẩn (Diplococcus)
- Tứ cầu khuẩn (Tetracoccus)
- Liên cầu khuẩn (Streptococcus)
- Tụ cầu khuẩn (Staphyloccoccus)
- Cầu khuẩn Sarcina
- Bacillus: Gram (+), sinh bào tử
- Bacterium: Gram (-), không sinh bào tử, thường có chu
mao
- Pseudomonas: Gram (-), không sinh bào tử, có 1 tiêm
mao
- Corynebacterium: Gram (+), không sinh bào tử, có
hình dạng thay đổi tùy loại
- Clostridium: Gram (+), sinh bào tử hình thoi hoặc hình
Treponema palidum
4 Phẩy khuẩn
Vibrio parahemolyticus Vibrio cholerae
Cấu tạo tế bào vi sinh vật nhân nguyên thuỷ
Trang 11Tiêm mao Nhung mao Các hình thức sinh sản của vi khuẩn
Trang 12III Vi sinh vật Eukaryote
Sinh sản theo kiểu nảy chồi
Nấm men
Sinh sản theo kiểu nảy chồi
Nấm men
Sinh sản theo kiểu phân đôi
Nấm men
Sinh sản bằng bào tử túi
Trang 14Nấm mốc
Cơ quan sinh sản của nấm mốc Mucor
Sinh sản bằng tiếp hợp tử
Sinh sản bằng tiếp hợp tử
pectin, một số tẩm CaCO 3
(Tảo giáp)
Đơn bào Chl a và c,
carotenoid, xanthophyll
Hầu hết đa bào,
một số tập đoàn
Chl a và c, carotenoid, xanthophyll
Leucosin Pectin, một số
silicon dioxid
Chlorophyta
(Tảo lục)
(7000 loài)
Đơn bào, tập
đoàn, dạng sợi, đa
bào
Chlorophyll a và
b, carotenoid
Tinh bột Polysaccharid,
cellulose sơ cấp Charophyta
(Tảo vòng)
(850 loài)
Đa bào Chl a và b,
xanthophyll, carotenoid
Tinh bột Cellulose tẩm
CaCO 3 Euglenophyta
(Tảo mắt)
(1000 loài)
Đơn bào Chlo a và b,
carotenoid, xanthophyll
Paramylon (một loại tinh bột) Không vách, màng mỏng giàu
protein
Một vài loại Tảo nâu (A) Cấu trúc tản,
(B) Sargassum, (C) Laminaria
Tảo giáp (Pyrrophyta)
Thuỷ triều đỏ (Blooming)
Tảo cát hay khuê tảo (Bacillariophyta) (Tảo lục) Chlorophyta
Một vài loại Tảo lục.
(A) Chlamydomonas, (B) Volvox,
Trang 15(Tảo vòng) Charophyta
Ulva
3 NGUYÊN SINH ĐỘNG VẬT
Arcella Campanella
Tokophrya Heliozoan
NGUYÊN SINH ĐỘNG VẬT
Trùng đế dày Trùng biến hình
SINH HĨA MƠI TRƯỜNG
Environmental biochemistry
Chương 1
MỞ ĐẦU
Trang 16Nguyên tố hóa học trong hệ thống sống
• Nguyên tố vi lượng: sinh vật cần với số
Nguyên tố hóa học trong hệ thống sống
• Nguyên tố vi lượng: sinh vật cần với số lượng nhỏ nhưng rất quan trọng đối với
sự sống như Mo, Zn, Mg, Cud
Tính chất nào của C, H, O, N quyết định tính đa dạng và phong phú trong các phân tử sinh học của hệ thống sống?
• Dự trữ dinh dưỡng
• Chuyển động
• Bảo vệ và chống đỡ
• Dự trữ dinh dưỡng
Dẫn chứng cụ thể vai trò của protein với mỗi chức
năng sống của cơ thể sinh vật?
Thành phần và cấu tạo phân tử của
Protein
Đơn vị cấu tạo cơ bản_Acid amin
Acid amin là acid hữu cơ mà trong thành phần chứa nhóm amin (NH3) Nhóm NH3 liên kết với
C, là nguyên tử C liên kết trực tiếp với nhóm Carboxyl.
Thành phần và cấu tạo phân tử của
Protein
Đơn vị cấu tạo cơ bản_Acid amin
Phân tử acid amine bao gồm:
—1 nguyên tử C bất đối xứng (trừ glycine)
Trang 17• Vị trị nhóm amine so với carboxyl có các
Thành phần và cấu tạo phân tử của
Protein
Đơn vị cấu tạo cơ bản_Acid amin
Thành phần và cấu tạo phân tử của
Protein
Đơn vị cấu tạo cơ bản_Acid amin
Đồng phân quang học của acid amine
Đồng phân quang học của acid amine
• Tất cả acid amine (trừ Glycine) đều chứa
nguyên tử Carbon bất đối xứng (Cα)
• Dựa vào danh pháp D, L của hợp chất
Thành phần và cấu tạo phân tử của
Protein
Đơn vị cấu tạo cơ bản_Acid amin
• Dựa vào danh pháp D, L của hợp chất
đường, mỗi acid amine có 2 đồng phân
quang học là D – acid amine và L acid
α-Thành phần và cấu tạo phân tử của Protein
Đơn vị cấu tạo cơ bản_Acid amin
– Oligopeptide: các peptit có từ 2 đến 10 gốc amino axit và được gọi tương ứng là đipeptit, tripeptit…
– Polipeptit: gồm các peptit có từ 11 đến 50 gốc amino axit Polipeptit là cơ sở tạo nên protein
Trang 18α-• Dựa vào đặc tính của mạch bên (nhóm R) chia
thành:
1 Gốc R không phân cực hay kỵ nước
(nonpolar, hydrophobic a.a)
Thành phần và cấu tạo phân tử của
Protein
Đơn vị cấu tạo cơ bản_Acid amin
(nonpolar, hydrophobic a.a)
2 Gốc R phân cực, trung tính (polar,
Đơn vị cấu tạo cơ bản_Acid amin
Alphatic (không chứa N, O,
S )
Glycine; Alanine; Valine; Leucine; Isoleucine Chứa Sulfur Cysteine; Methionine
Phenylalanine; Tyrosine;
Thành phần và cấu tạo phân tử của
Protein
Đơn vị cấu tạo cơ bản_Acid amin
Aromatic (vòng bezen) Phenylalanine; Tyrosine;
Tryptophan Neutral (hydroxyl or amide
groups in side chain)
Serine; Threonine; Asparagine; Glutamine
Acidic (carboxylate groups
in side chain) Aspartic acid; Glutamic acidBasic Lysine; Arginine
Imino acid (special case) Proline
• Phân loại theo tính chất dinh dưỡng:
– Aminoacid không thay thế: cơ thể không tự
tổng hợp được và phải đưa từ bên ngoài vào
– Acid amin cần thiết gồm: Try, Lys, Met, Phe,
Thr, Val, Leu, Isl Trẻ em và động vật non còn
cần thêm Arginine và Histidine
• Tên viết tắt của các acid amin
Thành phần và cấu tạo phân tử của
Protein
• Protein được hình thành từ 20 a.a, mỗi a.a chứa 1 nhóm amino, nhóm carboxyl và mạch bên (R).
• Dựa trên cấu trúc hóa học, mạch bên của a.a có thể được phân loại thành: aliphatic, aromatic, chứa
S, alcohols, base, acid, and amides Một số cách phân loại khác dựa vào tính ưa nước (hydrophilic), ghét nước (hydrophobic) của mạch bên.
• Tế bào còn chứa thêm các loại a.a nhưng không được sử dụng để tổng hợp protein.
• Tại pH 7, carboxyl mang điện tích âm, amino mang tích điện dương.
Cấu trúc phân tử protein (Protein structure)
Cấu trúc phân tử protein
Bậc 1 (Primary structure)
Trang 19• Hướng của mạch polypeptide (giản đồ)
Cấu trúc phân tử protein
Bậc 1 (Primary structure)
• Hướng của mạch polypeptide
Cấu trúc phân tử protein
Bậc 1 (Primary structure)
• Trình tự sắp xếp các axit amin trong protein
Được quyết định bởi trình tự các mononucleotide trong DNA
Các acid amin liên kết với nhau bằng lk
Cấu trúc phân tử protein
Cấu trúc phân tử protein
Bậc 2 (Secondary structure)
Trang 20• Phiến gấp β ngược chiều
Cấu trúc phân tử protein
Lực Van der Waals
• Đảm bảo chức năng xúc tác của protein
Cấu trúc phân tử protein
Bậc 3 (Tertiary structure)
• Chuỗi polypeptide cấu
trúc bậc ba lk với nhau
• Các lk hydro, ion, tương
Cấu trúc phân tử protein
• Cấu trúc protein bậc 3 là cấu trúc không gian
3 chiều của chuỗi polypeptide gồm dạng sợi
• Cấu trúc bậc 4 là kết quả tương tác của nhiều protein
Trang 21Tính chất quan trọng của protein
1Da = 1.66×10−27
• Tính chất lưỡng tính (ionization protein)
Tính chất quan trọng của protein
Tính chất quan trọng của
protein
• Biến tính (denature) và hồi biến (renature)
Trạng thái ban đầu, Hoạt động xúc tác Khi thêm urea và
mercapto-ethanol.
Mất cầu nối disulfide
Khi loại bỏ urea và mercapto-ethanol Hình thành cầu nối disulfide, trở lại ct bậc 3.
Trở lại hoạt động xúc
Trang 22Tính chất quan trọng của
protein
• Protein kết tủa do muối (NH4)2SO4 khi
không còn tác nhân muối thì protein trở
lại trạng thái hòa tan Còn khi kết tủa bởi
nhiệt độ cao thì dù có làm nguội thì protein
không hòa tan được
Phân loại protein
• Protein đơn giản:
1 Cấu trúc cơ bản của một acid amine?
2 C alpha, beta, gama của acid amine?
3 Cấu trúc nào quyết định tính đa dạng của aa?
4 Trong tự nhiên có bao nhiêu loại aa?
5 Có bao nhiêu loại aa tham gia cấu tạo nên protein trong TB?
6 Theo tính chất dinh dưỡng, có bao nhiêu loại aa không thay thế ở người trưởng thành và trẻ em?
7 Protein có bao nhiêu bậc cấu trúc?
8 Các loại liên kết trong phân tử protein bậc I, II, III, IV?
9 Đơn vị đo khối lượng phân tử của protein?
10 Các tính chất của protein?
11 Trong TB, protein được tổng hợp nhờ quá trình
nào? Diễn ra ở đâu? Mạch khuôn để tổng hợp phân
tử protein? Có bao nhiêu mã di truyền để mã hóa 20
loại aa? Một aa được mã hóa bởi bao nhiêu
nucleotide?
12 Chỉ số pI có nghĩa là gì? Phân tử protein có pI là 5.5
có nghĩa là gì?
13 Những tác nhân gây biến tính protein?
14 Protein đơn giản vs protein phức tạp?
Enzyme
Enzyme và xúc tác sinh học (biocatalyst)
Enzyme là những protein đặc biệt được chuyên hóa cao để thực hiện chức năng xúc tác cho các phản ứng hóa học diễn trong các hệ thống sống.
Tốc độ phản ứng nhanh
Tính đặc trưng sinh học cao
Xúc tác theo một trình tự nghiêm ngặt
Theo cơ chế điều hòa chặt chẽ
Enzyme có thể tồn tại độc lập hoặc lk tạo thành phức hệ enzyme.
Bản chất hóa học của enzyme
Enzyme là protein (hầu hết) Chia thành 2 nhóm
Enzyme đơn giản: chỉ có protein
Enzyme phức tạp: gồm protein (apoenzyme)
liên kết với phi protein
– Cofactor có bản chất khác nhau: Các cation
kim loại: Zn2+, Fe2+, Cu2+, Mg2+, Ca2+
– Các coenzyme: phân tử hữu cơ phi protein
(phần lớn chứa vitamine và dẫn xuất)
Bản chất hóa học của enzyme
• Cofactors for enzymes
Bản chất hóa học của enzyme
• Coenzyme
Trang 23Bản chất hóa học của enzyme
Enzyme là protein nên có tính chất hóa
học tương tự giống protein
oKhối lượng phân tử lớn
oCó tính chất lưỡng cực
oCó tính chất lưỡng cực
oMỗi enzyme có điểm đẳng điện
oDễ hòa tan trong nước tạo thành dung dịch
keo
oDễ kết tủa, biến tính hoặc phá hủy bởi các
tác nhân hóa lý mất hoạt tính xúc tác
Trung tâm hoạt động enzyme (acitve site)
• Là nơi mà enzyme trực tiếp kết hợp với cơ chất.
• Chỉ thích ứng cho từng loại cơ chất nhất định.
• TTHD liên kết với cơ chất bằng các lk yếu theo kiểu chìa khóa - ổ khóa hoặc theo kiểu thích ứng.
• Trung tâm hoạt động bình thường có thể bị che lấp hoặc chưa tạo thành.
• Mỗi enzyme có thể có 1 hay nhiều trung tâm hoạt động
• Sự thay đổi cấu trúc protein sai lệch trung tâm hoạt động mất hoạt tính xúc tác.
Trung tâm hoạt động enzyme (acitve site)
• Gồm các nhóm chức của các gốc acid
amine, Thường gặp là các nhóm: OH/ Ser,
-SH/ Cys, ε-NH2/ Lys, indol/ Trp, Imidazol/ His,
γ-COOH/Glu
• Ngoài các nhóm chức của acid amine còn
chứa các coenzyme và cofactor
Trung tâm hoạt động enzyme (acitve site)
Kiểu chìa khóa - ổ khóa
Kiểu thích ứng
Cơ chế tác động của enzyme
• Năng lượng hoạt hóa
Cơ chế tác động của enzyme
• Năng lượng tự do & hằng số cân bằng
Cơ chế tác động của enzyme
• Năng lượng tự do & hằng số cân bằng
Cơ chế tác động của enzyme
• Năng lượng tự do
Trang 24Cơ chế tác động của enzyme
• Cơ chế xúc tác của enzyme
Tính đặc hiệu của enzyme
Tính đặc hiệu của enzyme:
• Đặc hiệu theo kiểu phản ứng: Chỉ xúc tác cho một kiểu phản ứng chuyển hóa cơ chất
• Enzyme xúc tác cho pứ oxy hóa khử, enzyme thủy phân
• Đặc hiệu theo kiểu cơ chất: Xúc tác cho một hoặc một loại cơ chất nhất định
• Kiểu đặc hiệu một cơ chất tuyệt dối
• Kiểu đặc hiệu nhóm cơ chất tuyệt đối
• Kiểu đặc hiệu nhóm cơ chất tương đối
• Kiểu đặc hiệu đồng phân cơ chất
enzyme
• Nhiệt độ
Yếu tố ảnh hưởng hoạt tính
enzyme
• Nồng độ cơ chất: với nồng độ enzyme
không đổi tốc độ của phản ứng tăng khi tăng nồng độ cơ chất cho đến khi cơ chất trở thành yếu tố giới hạn
Yếu tố ảnh hưởng hoạt tính
enzyme
• Nồng độ enzyme: tốc độ phản ứng tăng
khi tăng nồng độ enzyme cho đến khi
nồng độ enzyme không còn là yếu tố giới
Yếu tố ảnh hưởng hoạt tính
enzyme
Nồng độ cơ chất
• Ý nghĩa của Km và Vmax