Phần1: TỔNG QUAN 1. Tính Cấp Thiết Của Đề Tài 2. Khái niệm cơ sở dữ liệu địa chính 3. Mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 4. cơ sở pháp lý Phần 2 : THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TẠI ĐỊA PHƯƠNG 2.1 Khái quát về địa phương 2.2 Tình hình quản lý đất đai 2.3 Tình hình sử dụng đất đai 2.4 Dữ liệu thuộc tính 2.5 Dữ liệu không gian Phần 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH 3.1 Giải pháp pháp lý 3.2 Giải pháp con người 3.3 Giải pháp kinh tế 3.4 Giải pháp công nghệ
Trang 1Bài Báo Cáo
Thực trạng xây dựng cơ sở dữ liệu tại xã Quỳnh Thọ tỉnh Nghệ An và giải pháp
Mục Lục
Phần1: TỔNG QUAN
1 Tính Cấp Thiết Của Đề Tài
2 Khái niệm cơ sở dữ liệu địa chính
3 Mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
4 cơ sở pháp lý
Phần 2 : THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TẠI ĐỊA PHƯƠNG
2.1 Khái quát về địa phương
2.2 Tình hình quản lý đất đai
2.3 Tình hình sử dụng đất đai
2.4 Dữ liệu thuộc tính
2.5 Dữ liệu không gian
Phần 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
3.1 Giải pháp pháp lý
3.2 Giải pháp con người
3.3 Giải pháp kinh tế
3.4 Giải pháp công nghệ
Trang 2Phần1: TỔNG QUAN
1 Tính Cấp Thiết Của Đề Tài
Hệ thống hồ sơ địa chính có một vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản
lý nhà nước về đất đai và là cơ sở pháp lý cung cấp thông tin đất đai liên quan đến thông tin vật lý, pháp luật, kinh tế và môi trường nhằm thực hiện có hiệu quả các hoạt động: đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động, quy hoạch sử dụng đất chi tiết vv… Bên cạnh đó, hồ sơ địa chính cũng góp phần quan trọng giúp quản lý thị trường bất động sản, cung cấp các thông tin thuộc tính
và pháp lý liên quan đến bất động sản tham gia giao dịch bất động sản
Hồ sơ địa chính và công tác quản lý hồ sơ địa chính có quan hệ biện chứng với công tác Quản lý nhà nước về đất đai Tuy nhiên, thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính của nước ta nói chung và của xã QUỲNH THỌ huyện QUỲNH LƯU nói riêng vẫn còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tế và cần phải giải quyết Mặc dù, QUỲNH THỌ là một xã đồng bằng ven biển biển cách thị trấn cầu giát 10km về phía Đông Nam của huyện Quỳnh Lưu đang trong quá trình
đô thị hóa mạnh mẽ, các quan hệ đất đai ngày càng trở nên phức tạp và đa dạng, nhưng xã vẫn chưa có hệ thống quản lý hồ sơ địa chính chính quy Hệ thống hồ sơ địa chính không đầy đủ, không có tính cập nhật nên công tác quản lý đất đai của
xã trong một thời gian dài từ trước đến nay gặp rất nhiều khókhăn
Ở nước ta, nhu cầu hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính ngày càng trở nên cấp thiết do phần lớn dữ liệu lưu trữ tại các địa phương ở dạng giấy và phương pháp quản lý thủ công dẫn đến những khó khăn trong tra cứu thông tin và cập nhật biến động về sử dụng đất đai Trong khi, hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu mang tính
kế thừa cao Vì vậy, theo sự phát triển của xã hội, các thông tin về đất đai cũng ngày càng được tăng theo cấp số nhân Nếu chúng ta vẫn áp dụng quản lý thủ công theo dạng văn bản giấy tờ thì hệ thống hồ sơ địa chính sẽ chất thành “núi” Với những tiến bộ vượt bậc trong khoa học công nghệ cho thấy, giải pháp hữu hiệu để giải quyết vấn đề này là thiết lập cơ sở dữ liệu (CSDL) địa chính và vận hành hệ thống thông tin đất đai CSDL điạ chính được thiết lập, cập nhật trong
Trang 3các quá trình điều tra, bằng các phương pháp khác nhau như đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, CSDL phải chứa đựng đầy đủ những thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý đến từng thửa đất CSDL vừa là công cụ để quản lý đất đai, vừa cung cấp thông tin đa ngành trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Việc đổi mới này không chỉ đơn thuần là thay đổi dạng hồ sơ, thay đổi công nghệ quản lý mà điểm chính là làm thay đổi hoàn toàn phương pháp quản lý Khi cơ sở dữ liệu địa chính này ra đời thì hệ thống pháp luật cũng phải được bổ sung, sửa đổi sao cho đảm bảo được tính pháp lý của nó Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn của xã QUỲNH THỌ huyện QUỲNH LƯU có ý nghĩa quan trọng cho việc nâng cao hiệu quả của công tác quản lí nhà nước về đất đai và từng bước hiện đại hóa hệ thống quản lí đất đai
2 Khái niệm cơ sở dữ liệu địa chính.
Cơ Sở Dữ Liệu Địa Chính là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính,được sắp xếp, tổ chức để quản lý, truy cập, khai thác và cập nhật thường xuyên khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động bằng phương tiện điện tử
Cơ sở dữ liệu địa chính không chỉ có chức năng phục vụ quản lý nhà nước về đất đai mà còn thực hiện việc cung cấp các thông tin về sử dụng đất phục vụ nhu cầu thông tin cộng đồng Do đó, giải pháp triển khai cung cấp thông tin về CSDL địa chính trên mạng Internet cũng là một nhu cầu cấp thiết và hỗ trợ trở lại việc xây dựng CSDL địa chính về sau được chính xác và nhanh chóng hơn
3 Mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu.
3.1 Mục đích nghiên cứu
- Dựa trên cơ sở khoa hoc c – pháp lý xây dựng CSDL địa chính và đánh giá thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính của tại xã QUỲNH THỌ và đề xuất các giải pháp xây dựng CSDL địa chính phục vụ quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện -nắm bắt được tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại quỳnh thoj quỳnh lưu
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Điều tra, đánh giá thực trạng hê cthống hồ sơ điạ chính tại xã QUỲNH THỌ
và tình hình xây dựng CSDL địa chính của xã
- Từ đó, Đề xuất một số định hướng và giải pháp để quản lí hiệu quả hơn
3.3 phạm vi nghiên cứu
Trang 4Về nội dung : nghiên cứu về thực trạng quản lí cơ sở dữ liệu bao gồm các dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính , bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính
Về địa bàn nghiên cứu : xã Quỳnh Thọ huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An
4 cơ sở pháp lý
- Quyết định 1975/QĐ-TTg, ngày 30/10/2013 của thủ tớng chính phủ phê duyệt
dự án “Xây dựng cơ sở dữ liệu quôc gia về đất đai
- Thông t số 18/2013/TT-BTNMT ban hành định mức kinh tế-kĩ thuật xây dựng
cơ sở dử liệu
- Quyết định 1892/QĐ-TTg ngày 14/12/2012 của Thủ tớng chính phủ phê duyệt
đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nớc ngành quản lí đất đai
- Ngày 11/11/2013 STNMT có công văn số 7458/TNMT-QLBĐ gửu Sở Tài -Chính;Sở Xây Dựng;Phòng Tài Nguyên Môi Trường ,văn phòng đăng kí quyền
sủ dụng đát về việc đè nghị góp ý dự thảo đơn giá xây dựng lới địa chính đo vẻ và chỉnh lí bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dự liệu địa chính
Trang 5
Phần 2 : THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TẠI
ĐỊA PHƯƠNG
2.1 Khái quát về địa phương.
- Quỳnh Thọ là một xã đồng bằng ven biển cách thị trấn cầu giát 10km về phía Đông Bắc của huyện Quỳnh Lưu Là một xã đồng bằng ven biển thuộc vùng bãi dọc của Huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Có Tọa độ: 19°5′59″N 105°39′20″E
Phía Bắc giáp xã Quỳnh Ngọc,xã Sơn Hải huyện Quỳnh Lưu
Phía Nam giáp xã Diễn Hùng,huyện Diễn Châu
Phía Đông giáp biển Đông
Phía Tây,Tây Bắc giáp xã Diễn Hoàng(Diễn Châu) và xã Quỳnh
Diễn,Quỳnh Hưng(Quỳnh Lưu)
Toàn xã có 6 thôn, 1.338 hộ với 5688 nhân khẩu, quy mô trung bình 4
người/hộ, mật độ dân số trung bình 1.173 người/km2
Là xã ven biển có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quyết định 539/QĐ-TTg ngày 1/4/2013 của thủ tướng chính phủ Trong những năm gần đây với sự đầu tư của cấp trên, sự chỉ đạo của Đảng uỷ, sự điều hành của chính quyền
sự nổ lực của nhân dân toàn xã nên Quỳnh Thọ đã vươn lên một cách rõ rệt
Nhiều công trình được xây dựng như: Đường Bê tông Làng nghề Thọ Thành, Nhà Văn hoá xã, nhà làm việc 2 tầng và khuôn viên UBND xã, đường vành đai đê sông, đê Biển, Mương tiêu đồng màu, Nhà Máy nước sạch với mức đầu tư hàng chục tỷ đồng
2.2 Tình hình quản lý đất đai
2.2.1) Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,lập bản đồ hành chính.
Theo chỉ thị 364/CT của thủ tướng chính phủ về việc hoạch định ranh giới hành chính các cấp xã Quỳnh Thọ đã cùng với các xã lân cận tiến hành hoạch định ranh giới xã
Hiện nay, xã Quỳnh Thọ đã được đo đạc theo hệ tọa độ,độ cao HN 72
Tuy nhiên hiện nay xã vẫn còn dùng bản đồ giải thửa để tham khảo trong quản lý
Trang 6Công tác đo đạc, thành lập bản đồ địa chính: Hiện tại địa phương đang dùng 2 loại bản đồ giải thửa:
+một là loại bản đồ 299,đo bàn đạc (năm 1982) tỷ lệ 1/2000
+hai là bản đồ địa chính đo vẽ năm 1997.tỷ lệ 1/2000
2.2.2) công tác thực hiện trách nhiệm của cán bộ địa chính.
Hiện nay ở địa phương đang xác nhận hồ sơ chuyển nhượng
- Hợp đồng chuyển nhượng
- Tờ khai lệ phí trước bạ
- Tờ khai thuế thu nhập
- trích lục bản đồ (299)
- trích lục bản đồ địa chính
- đơn xin giấy chứng nhận
2.2.3) Quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất
2.2.3.1) Quy hoạch sử dụng đất
2.2.3.2 ) Kế hoạch sự dụng đất
2.2.4) Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyện mục đích sử dụng đất
2.2.5) Đăng ký QSDĐ, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất: thống kê kiểm kê đất đai
Công tác quản lý đất đai, xây dựng là một trong những nhiệm vụ quan trọng góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã, tạo tiền
đề quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của xã; cấp uỷ, chính quyền từ xã đến cơ sở cần tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của cán
bộ, đảng viên và nhân dân trong xã về các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương về quản lý đất đai và xây dựng; xử lý nghiêm và triệt để những trường hợp vi phạm theo đúng quy định pháp luật; phát huy tinh thần, trách nhiệm và sức mạnh của cả hệ thống chính trị của xã, đặc biệt là cấp uỷ, chính quyền cơ sở trong công tác quản lý đất đai, xây dựng trên địa bàn; duy trì, quản lý tốt công tác quản lý đô thị, quy hoạch, xây dựng theo đúng quy định của pháp luật
Những năm qua, công tác quản lý đất đai đạt được những thành tựu quan trọng Chính sách giao ruộng đất ổn định, lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng gắn với các quy định về quyền của người sử dụng đất đã góp phần quan trọng vào việc xóa đói, giảm nghèo, Đồng thời, với các quy định đất có giá cũng đã tạo điều kiện
để đất đai trở thành nguồn lực quan trọng trong phát triển kinh tế, ổn định xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của vùng
Trang 7Công tác điều tra, thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện thường xuyên, 5 năm một lần đáp ứng yêu cầu phục vụ quản lý nhà nước về đất đai Từ đó xây dựng được bộ số liệu về đất đai để phục vụ hoạch định chính sách, lập quy hoạch,
kế hoạch của các ngành kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng
2.3 Tình hình sử dụng đất đai
Với tổng diện tích 484.58ha (theo kết quả thống kê năm 2011) trong đó:
+ đất sản xuất nông nghiệp 235.75 ha
+ đất sản xuất muối 55.25 ha
+ đất nuôi trồng thuỷ hải sản 19.40 ha
+ đất rừng phòng hộ 22.30 ha đất ở 24,72 ha
+ đất chuyên dùng 54.13 ha
+ đất chưa sử dụng 146.92 ha (trong đó đất bằng 119.72 ha, đất đồi núi 0.20 ha, đất núi đá không có rừng 27 ha)
2.4 Dữ liệu thuộc tính
Dữ liệu thuộc tính của cơ sở dữ liệu địa chính là hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất, làm cơ sở để bảo hộ quyền hợp pháp của người sử dụng đất Đây là hệ thống các tài liệu chứa đựng các thông tin về tự nhiên, kinh tế, xã hội và pháp lý của các thửa đất trong mỗi đơn vị hành chính cấp xã
Hồ sơ địa chính bao gồm: 13 mảnh Bản đồ địa chính + 10 Sổ địa chính + 6
Sổ mục kê đất đai và 01 Sổ theo dõi biến động đất đai tuy có đủ các sổ của một
hồ sơ địa chính nhưng các sổ này vẫn chưa được lập trên máy tính Nội dung hồ
sơ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất sau đây:
+ Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí;
+ Người sử dụng thửa đất;
+ Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất;
+ Giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai đã thực hiện và chưa thực hiện;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, quyền và những hạn chế về quyền của người sử dụng đất; + Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan
2.4.1 Lập hồ sơ địa chính
- Hồ sơ địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã
Trang 8- Việc lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai Đó là:
+ Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn
Mỗi thửa đất có số hiệu riêng và không trùng với số hiệu của các thửa đất khác trong phạm vi cả nước
+ Nội dung của hồ sơ địa chính được thể hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời, phải được chỉnh lý thường xuyên đối với các biến động theo quy định của pháp luật trong quá trình sử dụng đất
+ Hồ sơ địa chính được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao từ bản gốc; bản gốc được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên
và Môi trường, một bản sao được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, một bản sao được lưu tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
+ Bản gốc hồ sơ địa chính được chỉnh lý kịp thời khi có biến động về sử dụng đất, bản sao
hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý phù hợp với bản gốc hồ sơ địa chính
+ Hồ sơ địa chính được lưu giữ và quản lý dưới dạng tài liệu trên giấy và từng bước chuyển sang dạng số để quản lý trên máy tính Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm đầu tư tin học hoá hệ thống hồ sơ địa chính
2.4.2 Lập bản đồ địa chính (tổng số thửa của xã là 5038 thửa ,được lưu trữ trên giấy ).
-Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã quỳnh thọ năm 2010 tỷ lệ 1/5000.
- Bản đồ địa chính xã quỳnh thọ tỷ lệ 1/2000.
-Bản đồ địa chính của xã vẫn đang được lưu trữ ở dạng giấy và phương pháp quản lý thủ công này dẫn đến những khó khăn trong tra cứu thông tin và cập nhật biến động về sử dụng đất đất va thành lập hồ sơ địa chính của xã quỳnh thọ
-Do trước đây,khi có chủ trương giao đất cho dân ,chính phủ đã có quyết định thành lập bẩn đồ giải thửa 299.đây là hệ thống bản đồ hoàn toàn mang tính chất địa phương,không có hệ tọa độ thống nhất trong cả nước.đến năm 2000,TỔNG Cục Địa Chính đã ban hành quy phạm đo vẽ bản đồ địa chính,trong đó quy định
rõ cơ sở toán học và hệ thống phân mảnh bản đồ thống nhất trên cả nước.Tuy nhiên ,tại địa phương quỳnh thọ đã đăng ký theo hệ thống bản đồ 299 gây nên khó khăn trông việc đồng bộ dữ liệu.Khi thành lập bản đồ 299/TTg gồm có 2
Trang 9phần ;1 bản đồ thể hiện ranh giới,diện tich,loại đất của từng thửa,kèm theo đó là
sổ mục kê đất thể hiện rõ chủ sử dụng ,loại đất,diện tích của từng thửa đất và được
cơ quan chức năng có thẩm quyền xác nhận Trong quá trình đo vẽ đều có các chủ
sử dụng đồng ý với ranh giới thửa đất nên bản đồ vẫn có hiệu lực để giải quyết tranh chấp đất đai
- Bản đồ địa chính được lập trước khi tổ chức việc đăng ký quyền sử dụng đất và hoàn thành sau khi được Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, nghiệm thu Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng của thửa đất thể hiện trên bản đồ địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất Khi cấp Giấy chứng nhận mà ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản đồ địa chính thống nhất với Giấy chứng nhận
- Trường hợp lập bản đồ địa chính sau khi đã tổ chức đăng ký quyền sử dụng đất thì ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng đất của thửa đất được xác định theo hai trường hợp:
+ Đối với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận;
+ Đối với thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
- Những nơi chưa có điều kiện lập bản đồ địa chính trước khi tổ chức đăng ký quyền sử dụng đất thì được phép sử dụng các loại bản đồ, sơ đồ hiện có hoặc trích
đo địa chính thửa đất để thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận
- Bản đồ địa chính được chỉnh lý khi tạo thửa đất mới hoặc khi có thay đổi mã thửa đất, thay đổi ranh giới thửa đất, thay đổi mục đích sử dụng đất; đường giao thông, công trình thuỷ lợi theo tuyến, công trình khác theo tuyến, khu vực đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín, sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thuỷ văn khác theo tuyến được tạo lập mới hoặc có thay đổi về ranh giới; có thay đổi về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, về mốc giới
và ranh giới hành lang an toàn công trình, về chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, về địa danh và các ghi chú thuyết minh trên bản đồ
* Nội dung bản đồ địa chính cho biết thông tin thửa đất như loại đất,diện tích thửa đất ,số hiệu thửa đất
2.4.3 Lập Sổ mục kê đất đai ( có 6 sổ mục kê )
- Sổ mục kê đất đai được lập theo đơn vị hành chính cấp xã để thể hiện tất cả các thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất
- Sổ được lập cùng với việc lập bản đồ địa chính hoặc được in ra từ cơ sở dữ liệu địa chính Thông tin thửa đất và các đối tượng chiếm đất khác trên Sổ phải phù
Trang 10hợp với hiện trạng sử dụng đất Thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận mà có thay đổi nội dung thông tin so với hiện trạng khi đo vẽ bản đồ địa chính thì phải được chỉnh sửa cho thống nhất với Giấy chứng nhận
- Sổ mục kê đất đai được lập chung cho các tờ bản đồ địa chính theo trình tự thời gian lập bản đồ
* Nội dung sổ mục kê:
a Bìa sổ
a1 Trang bìa ngoài ( mặt trước ) sổ, nội dung gồm:
- Tên sổ: "Sổ mục kê đất"
- Tên xã, số thứ tự quyển ( ghi ở gáy sổ )
a.2 Trang bìa phụ, nội dung gồm:
- Quốc hiệu
- Tên sổ: "Sổ mục kê đất"
- Nơi lập sổ gồm: tên xã, huyện, tỉnh
- Số hiệu quyển sổ mục kê đất
- Ngày, tháng, năm; chữ ký, đóng dấu xác nhận của UBND xã
- Ngày, tháng, năm; chữ ký, đóng dấu duyệt của Sở Địa chính
b Trang liệt kê thửa đất, nội dung gồm: số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, tên chủ sử dụng, loại đất (nhiều cột của “chia loai đất”), ghi chú, cộng cuối trang
c Trang tổng hợp diện tích cuối sổ để tổng hợp diện tích theo các loại đất và loại đối tượng sử dụng của các trang liệt kê làm trung gian để tổng hợp lên biểu thống kê diện tích đất đai
Như vậy sổ mục kê đất đai dùng để lưu trữ thông tin các thửa đất nhưng không
có giá trị pháp lý như sổ địa chính theo công văn 1568 của bộ TNMT