1. Trang chủ
  2. » Tất cả

20 ĐỀ ĐÁP ÁN KỲ 2 VĂN 9 (2018-2019)

71 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 20 Đề Đáp Án Kỳ 2 Văn 9 (2018-2019)
Trường học Trường THCS Đinh Tiên Hoàng
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Đề kiểm tra học kỳ
Năm xuất bản 2018-2019
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 198,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiên Hương sưu tầm và tổng hợp https //nguyenthienhuongvp77 violet vn/ TRƯỜNG THCS ĐINH TIÊN HOÀNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II TỔ NGỮ VĂN – MĨ THUẬT NĂM HỌC 2018 – 2019 Môn NGỮ VĂN – LỚP 9 Thời gian 90 phú[.]

Trang 1

TRƯỜNG THCS ĐINH TIÊN HOÀNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

TỔ NGỮ VĂN – MĨ THUẬT NĂM HỌC 2018 – 2019

Môn : NGỮ VĂN – LỚP 9

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới :

Tôi dùng xẻng nhỏ đào đất dưới quả bom Đất rắn Những hòn sỏi theo tay tôi bay

ra hai bên Thỉnh thoảng lưỡi xẻng chạm vào quả bom .Một tiếng động sắc đến gai người, cứa vào da thịt tôi Tôi rùng mình và bỗng thấy tại sao mình làm quá chậm Nhanh lên một tí! Vỏ quả bom nóng Một dấu hiệu chẳng lành Hoặc là nóng từ bên trong quả bom Hoặc là mặt trời nung nóng

(Dẫn theo Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục, 2005,tr 117)

a) Nhân vật "tôi" trong đoạn trích trên là ai? Nhân vật đó đang làm công việc gì? (1,5 điểm)

b) Nêu nhận xét ngắn gọn về công việc và tính cách của nhân vật "tôi" trong đoạn

trích trên? (1,5 điểm)

Câu 2 (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới :

Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nó gọi "Ba vô ăn cơm" Con bé cứ đứng trong bếp nói vọng ra:

- Cơm chín rồi!

Anh cũng không quay lại Con bé bực quá, quay lại mẹ và bảo:

- Con kêu rồi mà người ta không nghe.

( Dẫn theo Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục, 2005 tr.196)

a) Chỉ ra câu có nghĩa tường minh và câu chứa hàm ý (1,5 điểm)

b) Cho biết nội dung hàm ý của câu chứa hàm ý mà em vừa xác định Vì sao nhân

vật không nói thẳng mà lại sử dụng hàm ý trong câu nói này (1,5 điểm)

Câu 3 (4,0 điểm)

Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

Bác nằm trong giấc ngủ bình yên

Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền

Vẫn biết trời xanh là mãi mãi

Mà sao nghe nhói ở trong tim!

Mai về miền Nam thương trào nước mắt

Muốn làm con chim hót quanh lăng bác

Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đây

Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này.

(Trích Viếng lăng Bác – Viễn Phương, Ngữ văn 9, tập hai, trang 58,59)

- Hết

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu Ý Nội dung Điểm

Yêu cầu chung

- Câu này kiểm tra năng lực đọc hiểu văn bản của thí sinh; đòi hỏi thí sinh phải huy động kiến thức về văn học và kĩ năng đọc hiểu một văn bản văn xuôi thuộc thể loại truyện ngắn để làm bài

- Đề không yêu cầu đọc hiểu mọi phương diện của đoạn trích, chỉ kiểm tra một số khía cạnh về nhân vật, công việc, tính cách của nhân vật Cảm nhận của thí sinh có thể phong phú, nhưng cần thấy được ngụ ý của tác giả

Yêu cầu cụ thể

a Nhân vật "tôi" trong đoạn trích là Phương Định, nhân vật trong

truyện "Những ngôi sao xa xôi" của Lê Minh KhuêNhân vật đó đang làm công việc phá bom trên tuyến đường Trường Sơn

0, 75

0, 75

b Công việc: khó khăn, đặc biệt nguy hiểm, luôn căng thẳng thần

kinh đòi hỏi sự dũng cảm và bình tĩnh hết sức

Tính cách: gan dạ, dũng cảm, bình tĩnh sáng suốt, có tinh thần trách nhiệm cao với công việc

0, 75

0, 75

Yêu cầu chung

- Câu này kiểm tra năng lực đọc hiểu văn bản của thí sinh; đòi hỏi thí sinh phải huy động kiến thức và kĩ năng đọc hiểu một tácphẩm truyện hoặc đoạn trích để làm bài

- Đề không yêu cầu đọc hiểu mọi phương diện của đoạn trích, chỉ kiểm tra một số khía cạnh về nghĩa tường minh và hàm ý và dụng ý của người sự dụng Cảm nhận của thí sinh có thể phong phú, nhưng cần thấy được ngụ ý của tác giả, hiểu được vẻ đẹp

và giá trị biểu đạt của tiếng Việt được sử dụng trong đoạn trích

b - Nội dung hàm ý của câu chứa hàm ý: bé Thu muốn nói "Ông

vô ăn cơm đi"

- Nhân vật không nói thẳng ra mà sử dụng hàm ý vì bé Thu không chịu gọi ông Sáu là ba, cố tình dùng hàm ý để tránh gọi tiếng "ba"

0, 75

0, 75

3 Cảm nhận của em về hai khổ thơ (3,4) của bài thơ "Viếng

lăng Bác" – Viễn Phương

4,0

Yêu cầu chung

- Học sinh nắm vững kỹ năng làm bài nghị luận về một đoạn

Trang 3

Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vị trí đoạn thơ (khổ 3,4) và

đánh giá khái quát nội dung cảm xúc đoạn thơ

+ Hình ảnh ẩn dụ "trời xanh là mãi mãi", tượng trưng cho sự vĩnh hằng, bất tử của tên tuổi, sự nghiệp Hồ Chí Minh

+ Cấu trúc "Vẫn biết Mà sao ": Giữa lí trí và tình cảm, giữa niềm tin và thực tại có sự khác biệt, nhấn mạnh nỗi đau xót, tiếc thương của nhà thơ vì sự ra đi của Bác

- Khổ 4: Tâm trạng lưu luyến không muốn rời xa Bác + Nghĩ đến ngày mai xa Bác lòng bịn rịn, lưu luyến

+ Ước nguyện: Hóa thân làm con chim hót, bông hoa tỏa hương, cây tre trung hiếu để nhập vào cùng hàng tre bát ngát bên lăng Bác Đó là sống đẹp, trung thành với lý tưởng của Bác

+ Điệp ngữ "Muốn làm" nhấn mạnh niềm tha thiết, chân thành ước nguyện của nhà thơ

- Bài làm đạt điểm tối đa khi diễn đạt đầy đủ các ý, không mắc lỗi diễn đat, dùng

từ Khuyến khích những bài viết sáng tạo

- Không cho điểm cao đối với những bài viết chỉ nêu chung chung, sáo rỗng

Trang 4

TỔ NGỮ VĂN – MĨ THUẬT NĂM HỌC 2018 – 2019

Hiểu đượcnội dung, ýnghĩa, tínhcách củanhân vậttrong đoạntrích

Số câu: 1

Tỉ lệ: 30%

= 3,0 điểm

II Tiếng Việt:

về ngữpháp được

sử dụngtrong đoạntrích

Hiểu đượcvai trò, tácdụng củaviệc sửdụng kiếnthức về ngữpháp trongđoạn văn

Số câu:1

Tỉ lệ: 30%

= 3,0 điểm

III Tập làm văn

Văn bản nghị

luận

Vận dụng đượcnhững kiến thức

đã học để viếtmột bài văn nghịluận văn học vềcác tác phẩm đãhọc trong chươngtrình Ngữ văn 9

Số câu:1

Tỉ lệ : 40%

40% x10 điểm = 4,0 điểm

40% x10 điểm = 4,0 điểm)

Trang 5

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

“Sang thu” của Hữu Thỉnh cũng có một câu thơ có từ “chùng chình”

1 Chép khổ thơ có từ “chùng chình” trong bài thơ “Sang thu” của Hữu Thỉnh (1 điểm)

2 So sánh sự giống và khác nhau trong cách dùng từ “chùng chình” trong hai trường hợp trên (1,5 điểm)

3 Trong khổ thơ em chép, tác giả có sử dụng câu có thành phần biệt lập Hãy chỉ

ra, gọi tên và nêu tác dụng của thành phần biệt lập đó trong việc biểu đạt nội dung (1 điểm)

4 Viết đoạn văn quy nạp khoảng 12 câu, trong đó có dùng thành phần khởi ngữ và

phép thế (xác định rõ) để làm sáng tỏ chủ đề: Khoảnh khắc giao mùa từ hạ sang thu đã được ghi lại qua cảm nhận tinh tế của nhà thơ trong khổ thơ em vừa chép (2,5 điểm)

Phần II Làm văn (4 điểm)

Cảm nhận của em về ước nguyện của Viễn Phương qua đoạn thơ:

“Mai về miền Nam thương trào nước mắt Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đây Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này.”

(Viễn Phương, Viếng lăng Bác,Ngữ văn 9, Tập 2,NXB Giáo dục, 2008, tr 58-59)

……… Giám thị số 2: …….

.

………

Trang 6

file word đề-đáp án Zalo 0946095198

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI TỪ

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ II - NĂM HỌC 2018- 2019

Môn: Ngữ văn lớp 9 Phần I (6 điểm)

Câu 1

(1 điểm)

- HS chép thuộc khổ đầu bài thơ “Sang thu”

- Mỗi lỗi sai thuộc một câu hoặc thiếu một câu – 0,25 điểm cho đến hết điểm

1 điểm

Câu 2

(1.5

điểm)

HS so sánh được từ “chùng chình” trong hai trường hợp:

- Giống nhau: cùng là từ láy tượng hình, gợi sự chậm rãi, cố tình chậm lại, thiếu dứt khoát

Câu 3

(1.0

điểm)

- Xác định thành phần biệt lập tình thái “hình như”.

- Tác dụng: Cho thấy cảm nhận tinh tế của nhà thơ trong phút giao mùa, những tín hiệu thu sang dần rõ mà nhà thơ còn ngỡ ngàng, chưa tin hẳn…

0.5 đ0.5 đ

* Nội dung: Đoạn văn tập trung làm rõ: khoảnh khắc giao mùa

từ hạ sang thu đã được ghi lại qua cảm nhận tinh tế của nhà thơ.

Học sinh phân tích làm rõ được 2 ý sau:

Khoảng khắc giao mùa qua bức tranh thu gần gũi:

Khoảng khắc giao mùa qua cách cảm nhận thể hiện tình yêu và

sự tinh tế của nhà thơ trước thiên nhiên

Mỗi ý phân tích rõ ràng, cụ thể, hướng đến yêu cầu của đề được

1 điểm.

0,5 đ2.0 đ

Phần II Làm văn (4 điểm)

*Yêu cầu chung :

- Về kiến thức: Học sinh cần có năng lực cảm thụ văn chương, cảm nhận đượcgiá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của đoạn thơ, đặt trong mạch cảm xúc của toànbài

- Về kỹ năng: Học sinh biết vận dụng kết hợp các thao tác lập luận và kỹ nănglàm bài nghị luận văn học Học sinh biết cảm nhận, phân tích được một đoạn thơ trữtình, đảm bảo hình thức của kiểu bài nghị luận văn học, bố cục đầy đủ ba phần

* Yêu cầu cụ thể: Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác Dưới đây là một số

gợi ý, định hướng như sau:

- Giới thiệu tác giả Viễn Phương, bài thơ Viếng lăng Bác và đoạn thơ (0,5 điểm)

+Tác giả: Viễn Phương

Trang 7

+Tác phẩm Bài thơ Viếng lăng Bác được sáng tác vào năm 1976 khi miền Namđược giải phóng, đất nước thống nhất, lăng Bác được khánh thành Nhà thơ từ miềnNam ra thăm miền Bắc vào lăng viếng Bác Bài thơ là tiếng lòng của người miền Namđối với Bác

+ Đoạn thơ là khổ thơ cuối trong Bài thơ Viếng lăng Bác diễn tả niềm mong ướcthiết tha được ở mãi bên Bác

- Từ 1,5 điểm – 2,25 điểm: Hiểu đoạn thơ nhưng kỹ năng nghị luận còn hạn chế,

có khi sa vào diễn xuôi, ý sơ sài

- Dưới 1,5 điểm: Chưa hiểu thấu đáo đoạn thơ, cảm nhận sơ sài, mắc nhiều lỗidiễn đạt

* Lưu ý chung: Sau khi chấm điểm từng câu, giám khảo cân nhắc để cho điểm

toàn bài một cách hợp lý, đảm bảo đánh giá đúng năng lực của học sinh Điểm toànbài lẻ 0,25 điểm, không làm tròn

- Phần thang điểm trên đây ghi điểm tối đa cho mỗi ý, nếu học sinh chưa đápứng được yêu cầu về kiến thức về kỹ năng làm bài thì không thể đạt tối đa số điểmnày

Trang 8

PHÒNG GD&ĐT CÁT TIÊN

TRƯỜNG THCS ĐỒNG NAI

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II

Năm học: 2018 - 2019 MÔN THI: NGỮ VĂN 9 Thời gian làm bài: 120 phút

Đề bài

I ĐỌC - HIỂU (4,0 điểm):

Đọc câu chuyện sau và trả lời câu hỏi 1 đến câu hỏi 3:

GIỮ LỜI HỨA

Hồi ở Pác Pó, Bác Hồ sống rất chan hòa với mọi người Một hôm được tin Bác đi công tác xa,một trong những em bé thường ngày quấn quýt bên Bác chạy đến cầm tay Bác thưa:

- Bác ơi, Bác đi công tác về nhớ mua cho cháu một chiếc vòng bạc nhé!

Bác cúi xuống nhìn em bé âu yếm, xoa đầu em khẽ nói:

- Cháu ở nhà nhớ ngoan ngoãn, khi nào Bác về Bác sẽ mua tặng cháu

Nói xong Bác vẫy chào mọi người ra đi Hơn hai năm sau Bác quay trở về, mọi người mừng rỡ ra đón Bác Ai cũng vui mừng xúm xít hỏi thăm sức khỏe Bác, không một ai còn nhớ đến chuyện năm xưa Bỗng Bác mở túi lấy ra một chiếc vòng bạc mới tinh trao tận tay em bé – bây giờ đã là một cô bé Cô bé và mọi người cảm động đến rơi nước mắt Bác nói:

- Cháu nó nhờ mua tức là nó thích lắm, mình là người lớn đã hứa thì phải làm được,

đó là "chữ tín" Chúng ta cần phải giữ trọn niềm tin với mọi người.

(Kể chuyện đạo đức Bác Hồ - NXB Văn hoá Thông tin)

Câu 1 (0,5 điểm): Câu chuyện trên kể về nội dung gì?

Câu 2 (0,5 điểm) : Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện?

Câu 3 (1,5 điểm): Viết đọan văn (từ 7-10 câu) nêu suy nghĩ của em về phẩm chất giữ

chữ tín.

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi 4 đến câu hỏi 6:

Tôi là con gái Hà Nội Nói một cách khiêm tốn, tôi là một cô gái khá Hai bím tóc dày, tương đối mềm, một cái cổ cao, kiêu hãnh như đài hoa loa kèn Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: «Cô có cái nhìn sao mà xa xăm!».

(Shd học Ngữ văn 9, tập 2, NXBGD)

Câu 4 (0,5 điểm): Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Của tác giả nào?

Câu 5 (0,75 điểm): Nhân vật xưng “tôi” trong đoạn trích tên là gì? Nhân vật đó có

những phẩm chất nào đáng quý?

Câu 6 (0,25 điểm): Xác định khởi ngữ có trong đoạn trích.

II LÀM VĂN (6,0 điểm):

Phân tích bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương.

P HIỆU TRƯỞNG

Nguyễn Thị Sinh

TỔ CHUYÊN MÔN Hoàng Thị Kim Dung

GIÁO VIÊN RA ĐỀ Nguyễn Thị Thiện

Trang 9

- Điểm 0,5: Trả lời đúng theo cáchtrên.

- Điểm 0,25: Trả lời đúng nội dungnhưng diễn đạt lủng củng, dài dòngkhông cần thiết

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trảlời

Câu 2

(0,5 điểm)

Bài học rút ra từ câu chuyện:

Chúng ta phải biết tôn trọng chữ tín, bởi nó là nền tảng, hành vi đạo đức từ xưa đến nay.

- Điểm 0,5: Học sinh có thể diễn đạtkhác nhưng phải đảm bảo nội dung trảlời theo cách trên

- Điểm 0,25: Trả lời có ý đúng nhưngdiễn đạt lủng củng không rõ

- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trảlời

Câu 3

(1,5 điểm)

- HS viết đoạn văn nghị luậnđảm bảo hình thức, số câuquy định, diễn đạt mạch lạc,chữ viết rõ ràng, không saichính tả

- Nội dung đảm bảo các ýsau:

- Điểm 1,25: Đảm bảo yêu cầu, lậpluận thuyết phục nhưng còn mắc lỗichính tả

- Điểm 1,0: Đảm bảo yêu cầu nhưnglập luận thiếu thuyết phục

- Điểm 0,75: Đảm bảo yêu cầu ở mứckhá nhưng lập luận thiếu thuyết phục,còn mắc lỗi chính tả, diễn đạt

Trang 10

+ Phê phán hiện tượng bộitín

+ Nhận thức, đánh giá củabản thân về giữ chữ tín trongcuộc sống

thức nhưng lập luận không thoát ý

- Điểm 0,25: Hiểu vấn đề một cách mờnhạt, lập luận hạn chế, mắc lỗi nhiều

- Điểm 0: Không hiểu vấn đề hoặckhông trả lời

Câu 4

(0,5 điểm)

- Đoạn trích trên được trích

từ văn bản Những ngôi sao

xa xôi của tác giả Lê Minh

Khuê

- Điểm 0,5: Trả lời đúng theo cách trên

- Điểm 0,25: Trả lời đúng 1/2 nội dung

- Điểm 0,75: Trả lời đúng theo cáchtrên

- Điểm 0,5: Trả lời đúng ý 2 hoặc đúng

và nêu được vấn đề nghị luận;phần TB biết tổ chức thànhnhiều đoạn văn liên kết chặtchẽ với nhau, cùng hướng vềvấn đề nghị luận; phần KB thểhiện được suy nghĩ, tình cảm

và nhận thức của cá nhân

- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủcác phần MB, TB, KB nhưngcác phần chưa thể hiện đượcđầy đủ yêu cầu như trên; phần

TB chỉ có một đoạn văn

- Điểm 0: Thiếu MB hoặc KB,

Trang 11

TB chỉ có một đoạn văn hoặc

cả bài viết chỉ có một đoạnvăn

Nội dung

(4,5

điểm)

MB: Giới thiệu bài thơ và bước đầu

nêu nhận xét, đánh giá của mình

Định hướng:

+ Vài nét về tác giả

+ Hoàn cảnh ra đời của bài thơ

+ Khái quát nội dung, ý nghĩa của bàithơ

- Điểm 0,5: Đảm bảo nội dungyêu cầu, dẫn dắt mượt mà, lôicuốn

- Điểm 0,25: Đảm bảo nộidung yêu cầu nhưng thiếu sựmượt mà, lôi cuốn hoặc chỉđáp ứng một phần nội dung

- Điểm 0: Trình bày lan man,không đúng yêu cầu hoặckhông mở bài

TB: Lần lượt trình bày những suy

nghĩ, đánh giá về nội dung và nghệthuật của bài thơ

Định hướng:

- Khổ 1:

+ Nghệ thuật: Từ ngữ xưng hô (con),

từ ngữ có ý giảm nhẹ (thăm), hình ảnhbiểu tượng, nhân hóa (hàng tre, đứng)+ Nội dung: Tâm trạng xúc động củamột người con từ chiến trường miềnNam được ra viếng Bác

- Khổ 2,3:

+ Nghệ thuật: Ẩn dụ (mặt trời tronglăng, tràng hoa, bảy mươi chín mùaxuân, vầng trăng, trời xanh); sáng tạotrong việc xây dựng hình ảnh thơ, kếthợp cả hình ảnh thực, hình ảnh ẩn dụ,biểu tượng có ý nghĩa khái quát và giátrị biểu cảm cao

+ Nội dung: Tấm lòng thành kínhthiêng liêng trước công lao vĩ đại vàtâm hồn cao đẹp, sáng trong củaNgười; nỗi đau xót tột cùng của nhândân ta nói chung, của tác giả nói riêngkhi Bác không còn nữa

- Khổ 4:

+ Nghệ thuật: Điệp ngữ (muốn làm);

hình ảnh giản dị (con chim, đóa hoa,cây tre); ẩn dụ (cây tre trung hiếu)

+ Nội dung: Tâm trạng của nhà thơ lưuluyến và mong muốn được ở mãi bên

- Điểm 3,5: Đảm bảo đáp án

- Điểm 3,0 - 3,25: cơ bản đápứng được các yêu cầu, songvẫn còn một trong số các luậnđiểm chưa nổi bật, khai thácthiếu một chi tiết quan trọng,một vài ý chưa thật thuyếtphục

- Điểm 2,0 - 2,75: Đáp ứng 1/2đến 2/3 các yêu cầu trên

- Điểm 1,0 - 1,75: Đáp ứngđược 1/3 các yêu cầu trên,nhiều chỗ còn rời rạc, sơ sài

- Điểm 0,5 - 0,75: Trình bàyđược một ý nhỏ, kĩ năng lậpluận hạn chế

- Điểm 0,25: Có viết được vàicâu chung chung Không có kĩnăng nghị luận

- Điểm 0: Không đáp ứng đượcbất kì yêu cầu nào trong cácyêu cầu trên

Trang 12

- Đánh giá, liên hệ:

+ Đánh giá chung về giá trị bài thơ đốivới nhận thức của tuổi trẻ nói riêng vàmọi người nói chung

+ Liên hệ với một số bài thơ cùng chủ

đề, liên hệ với bản thân

KB: Khái quát giá trị, ý nghĩa của

- Điểm 0,5: Đảm bảo đáp án,diễn đạt tốt

- Điểm 0,25: Đảm bảo đáp ánnhưng diễn đạt lủng củng

- Điểm 0: Xác định sai nộidung

- Điểm 0,5: Đảm bảo theo đápán

- Điểm 0,25: Có một số cáchdiễn đạt độc đáo và sáng tạo;lập luận sắc sảo hoặc tạo được

cá tính và gây ấn tượng sâusắc

- Điểm 0: Không đạt được cácyêu cầu

- Điểm 0,5: Đảm bảo đáp án

- Điểm 0,25: Mắc một số lỗichính tả, dùng từ, ngữ pháp

- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính

Trang 13

PHÒNG GD & ĐT TP TUY HÒA

TRƯỜNG THCS HÙNG VƯƠNG

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

NĂM HỌC: 2018 – 2019 MÔN : NGỮ VĂN – LỚP 9

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

Viết suynghĩ củamình vềcông việccủa cácnhân vậttrong đoạnvăn

3 Làm văn:

Văn nghị luận

Nghị luận về một tưtưởng, đạo lí

Trang 14

PHÒNG GD & ĐT TP TUY HÒA

Đọc đoạn văn sau và và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Việc của chúng tôi là ngồi đây Khi có bom nổ thì chạy lên, đo khối lượng đất lấp vào hố bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần thì phá bom Người ta gọi chúng tôi là tổ trinh sát mặt đường Cái tên gợi sự khát khao làm nên những sự tích anh hùng Do đó, công việc cũng chẳng đơn giản Chúng tôi bị bom vùi luôn Có khi bò trên cao điểm về chỉ thấy hai con mắt lấp lánh Cười thì hàm răng lóa lên khuôn mặt nhem nhuốc Những lúc đó, chúng tôi gọi nhau là “những con quỷ mắt đen”.

(Dẫn theo Ngữ văn 9, Tập 2, NXB Giáo dục, tr 114, 2005) a) Trong đoạn trích, cụm từ “chúng tôi” là chỉ những ai? Những nhân vật đó làm công việc gì? (2,0 điểm)

b) Em có suy nghĩ gì về công việc của những nhân vật trong đoạn trích (1,0 điểm)

(Dẫn theo Ngữ văn 9, Tập 2, NXB Giáo dục, 2005, tr 70) a) Xác định biện pháp tu từ có trong đoạn thơ trên (1,0 điểm)

b) Cho biết nghĩa tường minh và hàm ý trong đoạn thơ trên (2,0 điểm)

Câu 3 (4,0 điểm) Trong bức thư gửi thầy hiệu trưởng- nơi con trai ông đang theo học,

Tổng thống Mĩ A Lin-côn viết: “Xin thầy hãy dạy cho cháu biết chấp nhận thi rớt còn

vinh dự hơn gian lận khi thi” Từ ý kiến trên, em hãy trình bày suy nghĩ của mình về đức

tính trung thực trong thi cử và trong cuộc sống

-Hết -Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh……… Số báo danh……… Chữ kí giám thị 1:……….Chữ kí giám thị 2:………

Trang 15

PHÒNG GD & ĐT TP TUY HÒA

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM

(Hướng dẫn chấm và Đáp án – Thang điểm gồm có 03 trang)

A Hướng dẫn chung

- Hội đồng chấm cần thống nhất cách chấm trước khi triển khai chấm đại trà

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm và Đáp án – Thang điểm để đánhgiá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm

- Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vậndụng Hướng dẫn chấm và Đáp án – Thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc

b/ Suy nghĩ của em về công việc của những nhân vật trong đoạn

trích trên: (HS làm theo suy nghĩ của mình, đảm bảo các ý sau)

- Công việc của họ vô cùng nguy hiểm và khó khăn, sự sống vàcái chết trong gang tấc… đòi hỏi sự dũng cảm, can đảm, tráchnhiệm

- Họ là những con người trẻ tuổi, hồn nhiên, nghịch ngợm,không ít mơ mộng và tràn đầy khát khao

Trang 16

ngờ, giật mình bởi tiếng sấm.

- Hàm ý: (suy ngẫm của nhà thơ) Khi con người từng trải thì sẽvững vàng trước những biến động của cuộc đời 1,0

3 Văn nghị

luận

a) Yêu cầu về kỹ năng:

- Câu này kiểm tra năng lực viết bài văn nghị luận đòi hỏi họcsinh phải xác định đúng yêu cầu

- Bài viết phải trình bày mạch lạc, bố cục chặt chẽ, xây dựng hệthống luận điểm rõ ràng, liên kết chặt chẽ

b) Yêu cầu về kiến thức: Đây là một bài văn nghị luận về một

tư tưởng, đạo lí Dưới đây là một số gợi ý chính:

- Vấn đề nghị luận: đức tính trung thực trong thi cử và trongcuộc sống

- Giải thích ý kiến: chấp nhận thi rớt một cách trung thực cònhơn thi đỗ mà gian dối

- Giải thích trung thực là gì? Trung thực là coi trọng thực chất,luôn thành thực với mình, với người, không chấp nhận gian dối.Trung thực là phẩm chất cao đẹp làm nên nhân cách con người

và là đức tính cần thiết cho cuộc sống, góp phần làm cho xã hộitốt đẹp

- Bàn luận:

+ Trong thi cử, trung thực là làm bài bằng thực lực và chỉ chấpnhận đỗ đạt bằng thực chất của mình Còn gian lận là làm mọicách để đỗ bằng được, không cần thực chất

+ Người trung thực khi thi dù rớt vẫn vinh dự còn hơn đỗ đạtnhờ gian lận Trung thực là một đức tính quan trọng đối với tưcách của một thí sinh (Dẫn chứng)

+ Trong cuộc sống, trung thực là một phẩm chất cao đẹp, làmnên giá trị mỗi con người (Dẫn chứng)

+ Hoàn cảnh có thể tác động nhưng con người cần bản lĩnh đểvượt qua những cảm dỗ để khẳng định những giá trị tốt đẹp củamình Bởi lẽ sống trung thực đôi khi không dễ dàng trong xã hộihiện nay; nhưng không trung thực sẽ trở thành một người thiếunhân cách và có thể gây ra nhiều nguy hại cho xã hội.(Dẫnchứng)

Trang 17

- Điểm 2: Đáp ứng một nửa yêu cầu trên, mắc nhiều lỗi chính tả,

dùng từ, đặt câu

- Điểm 1: bài làm chung chung, diễn đạt lan man, không rõ ý,

không nắm được yêu cầu của đề, mắc nhiều lỗi diễn đạt

- Điểm 0: không làm bài hoặc hoàn toàn lạc đề.

3 ĐIỂM TOÀN BÀI THI: Câu 1 + Câu 2 + Câu 3 = 10,0 điểm

PHÒNG GD&ĐT TP TUY HÒA MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

- Nhận diện được các dấu hiệu hình thức, nội dung văn bản bằng những kiến thức về tiếng Việt, đề tài, chủ đề của văn bản trong chương trình

- Hiểu được Vai trò, tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản

- Hiểu được ý nghĩa của từ ngữ, hình ảnh

xuất hiện trong văn bản

- Trình bày quan điểm của bản thân

về một vấn đề đặt ra trong văn bản

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

13.0 điểm30%

13.0 điểm30%

26,0 điểm60%

II Tạo lập văn

bản

Viết 01 bài Nghị luận

13.0 điểm30%

14,0 điểm40%

310,0 điểm100%

TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG MÔN NGỮ VĂN 9

MA TRẬN ĐỂ

Trang 18

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II –NĂM HỌC 2018-2019

MÔN NGỮ VĂN 9 THỜI GIAN 90 PHÚT.

Câu 1 (3,0 điểm):

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Việc của chúng tôi là ngồi đây Khi bom nổ thì chạy lên, đo khối lượng đất lấp vào hố bom chưa nổ và nếu cần thì phá bom Người ta gọi chúng tôi là tổ trinh sát mặt đường Cái tên gợi sự khát khao làm nên những sự tích anh hùng Do đó, công việc cũng chẳng đơn giản Chúng tôi bị bom vùi luôn Có khi bò trên cao điểm về chỉ có hai con mắt lấp lánh Cười thì hàm răng lóa lên khuôn mặt nhem nhuốc Những lúc đó chúng tôi gọi nhau

là “những con quỷ mắt đen.”

(Trích “Những ngôi sao xa xôi” – Lê Minh Khuê

Ngữ văn 9 , tập 2)

a Xác định phương thức biểu đạt của đoạn trích trên

b Chúng tôi được nói tới trong đoạn trích là những ai? Nụ cười và những lời đùa gọi nhau của nhân vật thể hiện vẻ đẹp nào ở họ?

Câu 2 (3,0 điểm):

Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

Một nhiếp ảnh gia bất ngờ bị kẹt trong một vùng lũ Đập vào mắt anh là cảnh một bé trai đang vật lộn trong dòng nước chảy xiết với cánh tay chới với cố bám lấy một cành cây

để khỏi bị lũ cuốn trôi Trong tích tắc nhiếp ảnh gia nghĩ tới một tác phẩm độc đáo cho cuộc thi nhiếp ảnh sắp diễn ra nhưng thay vì lấy máy ảnh ra tác nghiệp, anh buông ba lô lao xuống dòng nước cứu đứa bé Đồ nghề của anh bị lũ cuốn trôi và không tác phẩm nào của anh được gửi tới cuộc thi nhiếp ảnh Bù lại anh có khoảnh khắc đẹp nhất của cuộc đời mình: khoảnh khắc anh đưa tay kéo được đứa trẻ về phía mình ngay trước một vùng nước xoáy.

(Trích Những ngọn lửa, Nguyễn Bích Lan, NXB Phụ nữ 2015)

a Chỉ rõ hai phép liên kết câu được sử dụng trong đoạn trích

b Xác định và nêu tên thành phần biệt lập trong đoạn trích trên

Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời

Dù là tuổi hai mươi

Dù là khi tóc bạc.

( Trích « Mùa xuân nho nhỏ »- Ngữ văn 9 tập 2)

Trang 19

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ II-NĂM HỌC 2018 – 2019

Môn Ngữ văn 9 (Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)

A YÊU CẦU CHUNG

- Giám khảo phải nắm được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánh giá được một cách khái quát, tránh đếm ý cho điểm Vận dụng linh hoạt đáp án, nên sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lý; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo

- Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách riêng nhưng đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm

B YÊU CẦU CỤ THỂ

Câu ̣1 : Mục đích – Yêu cầu :

Mục đích: Kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu văn bản, phát hiện phương thức biểu đạt giá trị của chi tiết, nghệ thuật xây dựng nhân vật trong tác phẩm truyên.̣

1- Đoạn trích trên được diễn đạt theo phương thức tự sự và miêu tả.( 1,0 điểm)

2:– Chúng tôi đã nói tới trong đoạn trích là ba cô gái Nho, Thao, Phương Định (1,0 điểm )

– Qua đoạn trích ta thấy được tinh thần lạc quan của những cô gái thanh niên xung phong(1,0 điểm)

Câu 2:

Mục đich – Yêu cầu :

Mục đích: Kiểm tra kĩ năng nhận biết và nêu được hai phép liên kết câu và các thành phần biệt lập

Yêu cầu:

* Về kĩ năng: học sinh biết bám sát văn bản ngôn từ, biết phát hiện và nêu tên các phép liên kết và thành phần biệt lập

* Về nội dung kiến thức: Hoc sinh cần trình bày các ý sau: ̣

a Phép thế : nhiếp ảnh gia- anh

Phép lặp: anh

HS tìm được mỗi phép liên kết được 1,0 điểm

b.Thành phần phụ chú : khoảnh khắc anh đưa tay kéo được đứa trẻ về phía mình ngay trước một vùng nước xoáy (1,0 điểm)

Câu 3 (4,0 điểm):

a Mục đích: Kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu văn bản, phát hiện giá ̣trị của hình ảnh trong vănbản, đánh giá được ý nghĩa bài thơ; khắc sâu chủ đề văn bản, rèn kĩ năng nghị luận bài thơ

b Yêu cầu:

Trang 20

* Về kĩ năng: học sinh biết bám sát văn bản ngôn từ, biết phát hiện và phân tích giá trịnghệ thuật, biết cảm nhận về hình ảnh thơ qua các phép tu từ ,biết trình bày thành một vănbản hoàn chỉnh theo hình thức nghị luận về bài thơ.

* Về nội dung kiến thức: Học sinh cần bám sát văn bản để trình ̣ bày các ý sau:

A Mở bài :- Giới thiệu bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” và đoạn trích hai khổ thơ trên

- Giới thiệu nhận xét về hai khổ thơ trên (như đề bài đã nêu)

- “Con chim hót”, “một cành hoa”, đó là những hình ảnh đẹp của thiên nhiên ở khổ thơđầu, vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên đã được miêu tả bằng hình ảnh “một bông hoa tímbiếc”, bằng âm thanh của tiếng chim chiền chiện “hót chi mà vang trời” Ở khổ thơ này,tác giả lại mượn những hình ảnh ấy để nói lên ước nguyện của mình : đem cuộc đời mìnhhoà nhập và cống hiến cho đất nước

2 Ước nguyện ấy được thể hiện một cách chân thành, giản dị, khiêm nhường- Nguyệnlàm những vật bình thường nhưng có ích cho đời

+ Giữa mùa xuân của đất nước, tác giả xin làm một “con chim hót”, làm “Một cành hoa”.Giữa bản “hoà ca” tươi vui, đầy sức sống của cuộc đời, nhà thơ xin làm “một nốt trầm xaoxuyến” Điệp từ “một” diễn tả sự ít ỏi, nhỏ bé, khiêm nhường

+Ý thức về sự đóng góp của mình: dù nhỏ bé nhưng là cái tinh tuý, cao đẹp của tâm hồnmình góp cho đất nước

+ Hiểu mối quan hệ riêng chung sâu sắc: chỉ xin làm một nốt trầm khiêm nhường trongbản hoà ca chung

+ Những hình ảnh con chim, cành hoa, nốt nhạc trầm cuối cùng dồn vào một hình ảnhthật đặc sắc: “Một mùa xuân nho nhỏ – Lặng lẽ dâng cho đời” Tất cả là những hình ảnh

ẩn dụ mang vẻ đẹp giản dị, khiêm nhường, thể hiện thật xúc động điều tâm niệm chânthành, tha thiết của nhà thơ

+ Bằng giọng thơ nhỏ nhẹ, sâu lắng, ước nguyện của Thanh Hải đã đi vào lòng người đọc

và lung linh trong ánh sáng của một nhân sinh quan cao đẹp: Mỗi người phải mang đếncho cuộc đời chung một nét đẹp riêng, phải cống hiến cái phần tinh tuý, dù nhỏ bé cho đấtnước và phải không ngừng cống hiến “Dù là tuổi hai mươi – Dù là khi tóc bạc” Đó mới là

ý nghĩa cao đẹp của đời người.- Sự thay đổi trong cách xưng hô “tôi” sang “ta” mang ýnghĩa rộng lớn là ước nguyện chung của nhiều người

+ Hình ảnh “mùa xuân nho nhỏ” đầy bất ngờ thú vị và sâu sắc: đặt cái vô hạn của trời đấtbên cạnh cía hữu hạn của đời người, tìm ra mối quan hệ cá nhân và xã hội

+Ước nguyện dâng hiến ấy thật lặng lẽ, suốt đời, sống đẹp đẽ

* Khổ thơ thể hiện xúc động một vấn đề nhân sinh lớn lao.Đặt khổ thơ trong mối quan hệvới hoàn cảnh của Thanh Hải lúc ấy, ta càng hiểu hơn vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ

C- Kết bài :

- Tất cả đều thật đáng yêu, đáng trân trọng, đáng khâm phục

Trang 21

- Chỉ một “mùa xuân nho nhỏ” nhưng ý nghĩa bài thơ lại rất lớn lao, cao đẹp

* Điểm 1 : cảm nhận chưa chính xác Chưa có bố cục hợp lí, còn mắc nhiều lỗi diễn đạt

……… Hết………

UBND THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2018 – 2019

Môn : Ngữ Văn 9

Thời gian: 90 phút(Không kể thời gian phát đề)

I ĐỌC – HIỂU : (3 điểm) - Đề A

Đọc các đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi :

(1) “Ngoài cửa sổ bấy giờ những bông hoa bằng lăng đã thưa thớt – cái giống hoa ngay khi mới nở, màu sắc đã nhợt nhạt Hẳn có lẽ vì đã sắp hết mùa, hoa đã vãn trên cành, cho nên mấy bông hoa cuối cùng còn sót lại trở nên đậm sắc hơn.”

(Ngữ văn 9 – tập 2)

(2) “Dường như vật duy nhất vẫn bình tĩnh, phớt lờ mọi biến động chung là chiếc kim đồng hồ Nó chạy, sinh động và nhẹ nhàng, đè lên những con số vĩnh cửu Còn đằng kia, lửa đang chui bên trong cái dây mìn, chui vào ruột quả bom

Quen rồi Một ngày chúng tôi phá bom đến năm lần Ngày nào ít: ba lần”

(Ngữ văn 9 – tập 2)

Câu 1 (1.5 điểm)

a Đoạn văn (1) trích trong tác phẩm nào? Của tác giả nào?

b Nêu ý nghĩa nhan đề tác phẩm em vừa xác định

ĐIỂM

Trang 22

Câu 2 (1.5 điểm)

a.Thành phần biệt lập là gì? Tìm các thành phần biệt lập có trong đoạn (1)

b.Tìm phép liên kết và từ ngữ liên kết trong đoạn văn (2)

II LÀM VĂN: (7 điểm)

Câu 1 (2 điểm) Viết một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 dòng) nêu suy nghĩ cũa em về

những nhân vật trong đoạn trích (2)

Câu 2 (5 điểm) Phân tích hai khổ thơ đầu bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh.

Họ và tên học sinh:……… Phòng thi:…………

Chữ kí giám thị 1 Chữ kí giám thị 2

UBND THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2018-2019

- Tác giả: Nguyễn Minh Châu (0,25 điểm)

b/ Học sinh nêu được ý nghĩa nhan đề “Bến quê” (1điểm)

Là nơi lưu giữ những kỉ niệm bình dị, gần gũi, thân quen, là nơi neo đậu bình yên cho mỗi con người Nơi có khả năng thức tỉnh con người những vẻ đẹp gần gũi mà bấy lâu naykhông nhận ra, là lời khuyên cho mọi người hãy trân trọng những gì thân thuộc, gần gũi quanh ta trước khi nghĩ đến những chân trời cao rộng, là khát vọng để ta trở về trong sự trải nghiệm

Câu 2:(1.5 điểm)

a// Học sinh nêu được định nghĩa về:

- Thành phần biệt lập là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu: (0.5 điểm)

- Các thành phần biệt lập:

+ Thành phần phụ chú: cái giống hoa ngay khi mới nở, màu sắc đã nhợt nhạt (0.25 điểm) + Thành phần tình thái: có lẽ (0.25 điểm)

b/ Học sinh nêu đúng và đầy đủ các ý:

- Từ ngữ liên kết: Nó - chiếc kim đồng hồ (0.25 điểm)

- Phép liên kết : Phép thế (0.25 điểm)

II Làm văn: (7điểm)

Câu 1 (2 điểm) Học sinh thực hiện được các yêu cầu :

Trang 23

- Hình thức: Diễn đạt thành đoạn văn: 0.5 điểm

- Nội dung: gồm các ý sau (mỗi ý 0.5 điểm)

- Dũng cảm không sợ gian khổ hy sinh

- Có tình đồng đội gắn bó

- Tình cảm hồn nhiên trong sáng, tinh thần lạc quan trong hoàn cảnh chiến đấu ác liệt

Câu 2 (5 điểm)

A.Yêu cầu chung:

- Hình thức: Nghị luận về đoạn thơ, bài thơ

- Nội dung: Phân tích hai khổ thơ đầu bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh .

B Yêu cầu cụ thể:

* Yêu cầu cụ thể:

Về kỹ năng, yêu cầu phải đạt được những chuẩn sau trong quá trình tạo lập văn bản theo 5 tiêu chí sau:

1 Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Mở bài, thân bài, kết bài (0,5 điểm)

Phần mở bài giới thiệu vấn đề cần nghị luận; phần thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn nghị luận liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần kết bài phải kết

- Phân tích những cảm nhận tinh tế của tác giả về bức tranh thiên nhiên trong thời khắc đấttrời chuyển mình vào thu qua những hình ảnh: gió se, hương ổi, sương chùng chình, sôngdềnh dàng, chim vội vã, đám mây vắt mình sang thu (1,0 điểm)

- Cảm nhận và đánh giá chung về về nội dung và những nét nghệ thuật đặc sắc của 2 khổ thơ (1,0 điểm)

4 Sáng tạo: bài viết thể hiện được cách suy nghĩ, nhìn nhận, đánh giá vấn đề theo chínhkiến riêng của bản thân (nhưng phải hợp lí): (0.5điểm)

5 Chính tả, dùng từ, đặt câu; ít sai lỗi chính tả, dùng từ chuẩn xác, viết câu đúng ngữ pháp, diễn đạt trôi chảy: (0.5điểm)

Trang 24

UBND THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2018 – 2019

Môn : Ngữ Văn 9

Thời gian: 90 phút(Không kể thời gian phát đề)

I ĐỌC – HIỂU: (3 điểm) - Đề B

Đọc các đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi :

(1) “Chị Thao lại gần khi Nho đã nằm tinh tươm, sạch sẽ trên chiếc giường ghép bằng những thanh gỗ to.

- Không chết đâu Đơn vị đang làm đường kia mà.Việc gì phải khiến cho nhiều người

lo lắng Ơ, cái bà này! Sao bà cứ cuống quýt lên vậy ?”

(Ngữ văn 9 - tập 2)

(2) “ Tôi lên tiếng mở đường cho nó:

- Cháu phải gọi “Ba chắt nước giùm con”, phải nói như vậy.

Nó như không để ý đến câu nói của tôi, nó lại kêu lên:

- Cơm sôi rồi, nhão bây giờ.

Anh Sáu vẫn ngồi im.”

(Chiếc lược ngà - Nguyễn Quang Sáng)

Câu 1 (1.5 điểm)

a Đoạn văn (1) trích trong tác phẩm nào? Của tác giả nào?

b Giải thích nhan đề tác phẩm vừa xác định

Câu 2 (1.5 điểm)

a Thế nào là câu đặc biệt? Chỉ ra câu rút gọn, câu đặc biệt có trong đoạn văn (1)

b Tìm câu chứa hàm ý trong đoạn văn (2) và cho biết nội dung của hàm ý ?

II LÀM VĂN: (7 điểm)

ĐIỂM

Trang 25

Câu 1 (2 điểm) Viết một đoạn văn ngắn (từ 7 đến 8 dòng) nêu suy nghĩ cũa em về nhân

vật “chị Thao” trong đoạn văn (1).

Câu 2 ( 5 điểm)

Phân tích hai khổ thơ đầu bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương.

Họ và tên học sinh:……… Phòng thi:…………

Chữ kí giám thị 1 Chữ kí giám thị

UBND THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2018-2019

MÔN : NGỮ VĂN – LỚP 9

I Đọc – hiểu : (3điểm) - ĐỀ B

Câu 1: (1.5điểm)

a/ Học sinh nêu được :

- Tác phẩm: Những ngôi sao xa xôi: (0,25 điểm)

- Tác giả: Lê Minh Khuê (0,25 điểm)

b/ Học sinh nêu được ý nghĩa nhan đề “Những ngôi sao xa xôi” (1 điểm)

Tác giả ca ngợi những cô gái thanh niên xung phong hồn nhiên, trong sáng, dũng cảm trong cuộc chiến tranh chống Mĩ trên tuyến lửa Trường Sơn Những phẩm chất tốt đẹp của

họ tỏa sáng mãi Họ là những ánh sao đẹp

Câu 2: (1.5 điểm)

a/ Học sinh nêu được định nghĩa về câu đặc biệt: (0,5 điểm)

- Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ

Học sinh chỉ ra câu rút gọn, câu đặc biệt: (0,5 điểm)

- Câu rút gọn: Không chết đâu.

- Câu đặc biệt: Ơ, cái bà này !

b/ Học sinh chỉ ra câu có hàm ý: (0,25 điểm)

- Cơm sôi rồi, nhão bây giờ.

Nội dung của hàm ý (0,25 điểm)

- Nhờ ông Sáu chắt giùm nước cơm

II Làm văn: ( 7điểm)

Câu 1 (2 điểm) Học sinh thực hiện được các yêu cầu.

- Hình thức: Diễn đạt thành đoạn văn: 0.5 điểm

- Nội dung: gồm các ý sau, (mỗi ý: 0.75 điểm)

+ Mềm yếu trong tình cảm: thích làm đẹp, thích chép bài hát, rất sợ máu, sợ vắt

+ Trong công việc rất can đảm: bình tĩnh, cương quyết, táo bạo

Câu 2 (5 điểm)

A.Yêu cầu chung:

- Hình thức: Nghị luận về đoạn thơ, bài thơ

- Nội dung: Phân tích hai khổ thơ đầu bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương .

Trang 26

* Yêu cầu cụ thể:

Về kỹ năng, yêu cầu phải đạt được những chuẩn sau trong quá trình tạo lập văn bản theo 5 tiêu chí sau:

1 Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận : Mở bài, thân bài, kết bài (0,5 điểm)

Phần mở bài giới thiệu vấn đề cần nghị luận; phần thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn nghị luận liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần kết bài phải kết

luận được vấn đề

2 Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (tránh lạc đề) (0,5 điểm)

3 Triển khai vấn đề giải thích thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vậndụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng (3,0 điểm) Cụ thể:

- Phân tích niềm xúc động của nhà thơ khi đứng trước lăng Bác: (1,5 điểm)

+ Cách dùng từ xưng hô “ con”, từ ‘ thăm”

+ Hình ảnh ẩn dụ “ hàng tre” : biểu tượng sức sống bền bỉ của dân tộc

+ Thán từ “ ôi” bộc lộ cảm xúc của nhà thơ: tự hào

- Phân tích niềm xúc động của nhà thơ khi đứng trước dòng người vào lăng viếng Bác: (1điểm)

+ Các hình ảnh ẩn dụ, hoán dụ đẹp và sáng tạo: mặt trời, tràng hoa, mùa xuân

+ Thể hiện sự tôn kính của nhà thơ, của nhân dân đối với Bác

- Đánh giá chung về về nội dung và những nét nghệ thuật đặc sắc của 2 khổ thơ (0.5 điểm)

4 Sáng tạo: bài viết thể hiện được cách suy nghĩ, nhìn nhận, đánh giá vấn đề theo chínhkiến riêng của bản thân (nhưng phải hợp lí): (0.5điểm)

5 Chính tả, dùng từ, đặt câu; ít sai lỗi chính tả, dùng từ chuẩn xác, viết câu đúng ngữ pháp, diễn đạt trôi chảy: (0.5điểm)

THCS LƯƠNG THẾ VINH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II- NĂM HỌC : 2018-2019

Môn : Ngữ Văn – Lớp 9 Thời gian : 90’ ( Không kể thời gian phát đề )

Câu 1 : (3 điểm)

Đọc đọan văn sau và trả lời câu hỏi :

… Bên kia những hàng cây bằng lăng, tiết trời đầu thu đem đến cho con sông Hồngmột màu đỏ nhạt, mặt sông như rộng thêm ra Vòm trời cũng như cao hơn Những tia nắngsớm đang từ từ di chuyển từ mặt nước lên những khoảng bờ bãi bên kia sông và cả mộtvùng phù sa lâu đời của bãi bồi ở bên kia sông Hồng lúc này đang phô ra trước khuôn cửa

sổ của gian gác nhà Nhĩ một thứ màu vàng thau xen lẫn màu xanh non – những màu sắcthân thuộc quá như da thịt, hơi thở của đất màu mỡ …

( Bến quê – Nguyễn Minh Châu )

a/ Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên

b/ Thành phần biệt lập nào được sử dụng trong đoạn văn? Tác dụng của việc sử dụng thành phần biệt lập đó

Câu 2 : (3 điểm)

Nêu ý nghĩa của 2 câu thơ :

Trang 27

Trên hàng cây đứng tuổi

( Sang thu – Hữu Thỉnh )

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăngThấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớKết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân…

( Viếng lăng Bác _ Viễn Phương )

Trường THCS Lương Thế Vinh

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

NĂM HỌC : 2018-2019

Môn : Ngữ Văn – Lớp 9

2 Hai câu thơ vừa mang nghĩa tả thực vừa mang nghĩa ẩn dụ :

- Nghĩa tả thực : những hàng cây đứng tuổi sẽ vững vàng hơn trước mọi giông bão

- Nghĩa ẩn dụ : con người từng trải sẽ điềm tĩnh, chín chắn

và vững vàng hơn trước mọi tác động của ngoại cảnh

1,51.5

3 - Đảm bảo được bố cục của 1 bài văn nghị luận về 1 đoạn

thơ : gồm mở bài, thân bài và kết bài

- Mở bài : giới thiệu chung về tác gỉa, tác phẩm , đoạn thơ

- Thân bài : + Khổ 1 : Lời xưng hô : con => tình cảm tha thiết gần gũi hàm chứa

sự thành kính thiêng liêngHàng tre là hình ảnh ẩn dụ của con người Việt Nam, dân

0.50.5

0.50.5

Trang 28

+ Khổ 2 : Hình ảnh ẩn dụ “ mặt trời trong lăng” : ánh sáng lý tưởng của Bác- người chèo lái con thuyền cách mạng cập bến vinh quang

Hình ảnh ẩn dụ “ kết tràng hoa” thể hiện lòng biết ơn vô hạn trước công lao trời bể của Người

- Kết luận : Khẳng định lại giá trị của đoạn thơ

1.00.50.5

Trường THCS Lương Thế Vinh

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – NĂM HỌC : 2018-2019

1 đoạn văn, thành phần biệt lập trong

1 đoạn văn

Những kiến thức về Tiếng Việt, văn bản :tác dụng của 1thành phần biệt lập, ý nghĩa về câu thơ

Số điểm : 6

Tỉ lệ : 60%Chủ đề 2 :

Trang 29

PHÒNG GD& ĐT TP TUY HOÀ

TrườngTHCS Nguyễn Hữu Thọ

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC:2018-2019 Môn: NGỮ VĂN

Thời gian:90 phút (không kể thời gian giao

đề)

Câu 1 : (3.0 điểm)

Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi :

“Có lẽ chỉ những giấc mơ trở về tuổi thơ mới đem lại cho tôi những cảm giác ấm

áp, bình yên đến thế…Trong mơ…Tôi thấy một tôi rơm rớm nước mắt trong buổi chia tay Xung quanh, bạn bè tôi đều tâm trạng cả Đứa khóc thút thít, đứa cười đỏ hoe mắt, đứa bịn rịn lặng thinh Tất cả nắm tay tôi thật chặt, ôm tôi thật lâu Giấc mơ tuổi học trò du dương như một bản nhạc Ballad - bản nhạc nhẹ nhàng mà da diết khôn nguôi Bản nhạc

đó mỗi lần kết thúc lại dấy lên trong tôi những bâng khuâng, tiếc nuối Nhưng, tôi vẫn thích nghe, thích cảm nhận niềm hạnh phúc hân hoan khi được trở về những năm tháng tuổi thơ, bên mái trường, bên thầy cô, bên bạn bè và những gì thân thương nhất Dù biết rằng đó chỉ là một giấc mơ ”

(“Có những giấc mơ về lại tuổi học trò” - Đăng Tâm)

a.Tìm và chỉ ra phép liên kết câu chính được dùng trong đoạn văn.

b.Câu văn “Xung quanh, bạn bè tôi đều tâm trạng cả…” mang hàm ý gì ? Tác dụng?

c Hãy tìm và phân tích tác dụng nghệ thuật của các biện pháp tu từ được Đăng Tâm

sử dụng trong đoạn văn

Câu 2 (3,0 điểm)

Viết một đoạn văn ngắn ( một trang giấy thi) bày tỏ suy nghĩ của mình về tình trạng bạolực học đường hiện nay

Câu 3 (4,0 điểm)

Hãy phân tích hai khổ thơ trong bài “Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải

… “Ta làm con chim hót

Ta làm một cành hoa

Ta nhập vào hoà caMột nốt trầm xao xuyến

Một mùa xuân nho nhỏLặng lẽ dâng cho đời

Dù là tuổi hai mươi

Dù là khi tóc bạc…”

Trang 30

Thí sinh không sử dụng tài liệu Giám thị không nhắc gì thêm.

Họ và tên học sinh ………

Số báo danh ………

Chữ ký Giám thị 1:……….Chữ ký Giám thị 2: ………

HƯỚNG DẪN CHẤM THI -

* Tác dụng : Tạo tính hàm súc cho lời nói: lời nói ngắn gọn

mà chất chứa nhiều nội dung, ý nghĩa Tạo hiệu quả mạnh

mẽ, sâu sắc với người nghe

c Biện pháp tu từ chủ yếu được Đăng Tâm sử dụng :

- Liệt kê : + “Đứa khóc thút thít, đứa cười đỏ hoe mắt, đứa bịn

rịn lặng thinh”

+ “…Trở về những năm tháng tuổi thơ, bên mái trường, bên thầy cô, bên bạn bè và những gì thân thương nhất…”

- Ẩn dụ (chuyển đổi cảm giác) : “Giấc mơ tuổi học trò du

Trang 31

- So sánh : “Giấc mơ tuổi học trò du dương như một bản nhạc

Ballad…”

* Tác dụng :

- Việc kết hợp giữa 3 biện pháp tu từ đã làm nổi bật cảm nhận của tác giả về “giấc mơ tuổi học trò”, giấc mơ với nhiều những kỷ niệm vui- buồn của một thời tuổi thơ

- Làm bật nên khao khát bình dị đó là được quay ngược thời gian trở về tuổi học trò của Đăng Tâm

- Khơi gợi trong trái tim độc giả về tình yêu mái trường, yêu bạn bè, thầy cô, biết trân trọng những khoảnh khắc

đáng quý của “giấc mơ tuổi học trò”

a)Yêu cầu về kỹ năng:Viết đoạn văn nghị luận xã hội.

- Học sinh biết cách viết một đoạn văn nghị luận, vận dụngtốt thao tác lập luận, biết triển khai luận điểm, diễn đạt mạchlạc…

b) Yêu cầu về kiến thức

- Bài làm có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau nhưngphải phù hợp với kiểu đề nghị luận xã hội

- Bài làm có một số ý cơ bản:

+ Bạo lực học đường là gì?

+ Nêu thực trạng , biểu hiện+ Nêu nguyên nhân; hậu quả; biện pháp khắc phục+ Mở rộng vấn đề

+ Đảo ngược vấn đề+ Bài học rút ra cho bản thân…

a) Yêu cầu về kỹ năng:

- Bài làm của học sinh có bố cục rõ ràng, hợp lí; kết cấu chặtchẽ, nắm vững kỹ năng phân tích khổ thơ , viết đúng đúngkiểu bài nghị luận văn học Bài viết có liên kết chặt chẽ về nộidung và hình thức

-Diễn đạt dễ hiểu, lời văn trong sáng

- Chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi diễn đạt, lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp

.b) Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có thể có nhiều cách trình bày khác nhau, song cầnđáp ứng được những yêu cầu cơ bản sau:

- Đảm bảo bài nghị luận văn học có đủ ba phần ( mở bài, thânbài, kết bài)

-Xác định đúng vấn đề nghị luận: Khát vọng được dâng hiếncho đời của tác giả

-Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm; kết hợpchặt chẽ giữa lý lẽ, phân tích và lập luận

- Những suy nghĩ và tâm niệm của nhà thơ trước mùa xuân đất

(1,0 điểm) (2,0 điểm)

Trang 32

+ Đó là tâm niệm được hoà nhập vào cuộc sống của đất nước,

cống hiến cả cuộc đời, cả phần tốt đẹp –dù nhỏ bé- của mình

cho cuộc đời chung

+ Tâm niệm đó được thể hiện một cách chân thành trong

những hình ảnh ẩn dụ tự nhiên, giản dị tượng trưng cho cái đẹp

của người Việt Nam ( làm con chim, cành hoa, nốt trầm)

+ Ước nguyện cống hiến cho đời được thể hiện qua nghệ thuật

điệp cấu trúc tạo sự đối xứng chặt chẽ “Ta làm… “Dù

là…“Dù là khi ”

+ Ước nguyện thì lớn lao nhưng được thể hiện một cách giản

đơn , khiêm nhường “Một mùa xuân…cho đời”.Mỗi người

phải mang đến cho cuộc đời một nét đẹp riêng, phải không

ngừng cống hiến cái phần tinh tuý “Dù là tuổi hai mươi/Dù là

khi tóc bạc”.Đó mới là ý nghĩa cao đẹp của đời người

- Sự thay đổi cách xưng hô “tôi” sang “ta” mang ý nghĩa rộng

lớn là ước nguyện chung của nhiều người

- Những câu thơ trên thể hiện xúc động một vấn đề nhân sinh

lớn lao Chúng ta hãy đặt nó trong mối quan hệ với hoàn cảnh

của Thanh Hải lúc ấy, ta càng hiểu hơn vẻ đẹp tâm hồn của

nhà thơ

-Học sinh có thể so sánh với tác phẩm khác cùng chủ đề

(0,25điểm )

(0,5 điểm)

(0,25điểm )

C Cách cho điểm.

- Điểm 3,5- 4 : Đáp ứng tốt các yêu cầu trên, bài làm có sự sáng tạo.

- Điểm 2,5- 3: Đáp ứng ở mức độ tương đối các yêu cầu đã nêu Còn mắc một số

lỗi nhỏ về diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp

- Điểm 1,5- 2: Cơ bản đáp ứng được yêu cầu của đề nhưng bài làm chưa sâu, còn

mắc một số lỗi về diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp

- Điểm 0,5- 1: Hiểu được yêu cầu của đề nhưng cách diễn đạt còn lúng túng, còn

mắc một số lỗi về diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp; viết lan man không thoát ý hoặc quá sơ sài, diễn đạt lủng củng, tối nghĩa, mắc quá nhiều lỗi

- Điểm 0: Lạc đề, hoặc không làm bài.

Trang 33

-HẾT -PHÒNG GD& ĐT TP TUY HOÀ

TrườngTHCS Nguyễn Hữu Thọ

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

Môn: Ngữ Văn 9 Năm học: 2018-2019

Mức độ

Vận dụng cao

Tổng cộng

- Phép tu

từ từ vựng

- Tìm hàm ý

- Hiểu đượcnội dung của hàm ý, tác dụng của hàm ý

- Hiểu đượctác dụng của các phép tu từ

xã hội

Viết một bài văn nghị luậnvăn học

Trang 34

Tỉ lệ: 60% = 6,0

điểm

PHÒNG GD VÀ ĐT TP TUY HÒA MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS NGÔ QUYỀN NĂM HỌC: 2018 - 2019

MÔN: NGỮ VĂN 9 Thời gian: 90 phút

Truyện hiện đại

Nhận biết phương thức biểu đạt

Nội dung đoạn văn và cảm nhận về đoạn văn

Tìm hàm ý câu nói Và điều kiện sử dụng hàm ý (đối với người nghe)

Tỉ lệ:

100%

Trang 35

PHÒNG GD VÀ ĐT TP TUY HÒA KIỂM TRA HỌC KỲ II

TRƯỜNG THCS NGÔ QUYỀN NĂM HỌC: 2018 - 2019

MÔN: NGỮ VĂN 9

Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề) Câu 1 (3,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“Vắng lặng đến phát sợ Cây còn lại xơ xác Đất nóng Khói đen vật vờ từng cụm trong không trung, che đi những gì từ xa Các anh cao xạ có nhìn thấy chúng tôi không? Chắc

có, các anh ấy có những cái ống nhòm có thể thu cả trái đất vào tầm mắt Tôi đến gần quả bom Cảm thấy có ánh mắt các chiến sĩ dõi theo mình, tôi không sợ nữa Tôi sẽ không đi khom Các anh ấy không thích cái kiểu đi khom khi có thể cứ đàng hoàng mà bước tới.”

(Trích Những ngôi sao xa xôi, Lê Minh Khuê, Ngữ văn 9, tập 2, NXB giáo dục)

a Cho biết phương thức biểu đạt chính của đoạn trích

b Xác định nội dung cơ bản và nêu ngắn gọn cảm nhận của mình về đoạn văn

Câu 2 (3,0 điểm)

a/ Xác định phép liên kết câu về mặt hình thức trong đoạn văn sau:

“Từ đó, oán nặng, thù sâu, hằng năm Thủy Tinh làm mưa gió, bão lụt dâng nước đánh SơnTinh Nhưng năm nào cũng vậy, Thần Nước đánh mỏi mệt, chán chê vẫn không thắng nổi Thần Núi để cướp Mị Nương, đành rút quân về.”

(Sơn Tinh, Thủy Tinh)

b/ Tìm hàm ý câu in đậm dưới đây là gì? Việc sử dụng hàm ý có thành công hay không?

Vì sao?

“Nó như không để ý đến câu nói của tôi, nó lại kêu lên:

- Cơm sôi rồi, nhão bây giờ!

Anh Sáu cứ vẫn ngồi im ( )”

(Nguyễn Quang sáng – Chiếc lược ngà)

- Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất trong Hội đồng chấm

- Điểm của toàn bài thi vẫn được giữ nguyên, không làm tròn số

Ngày đăng: 27/11/2022, 00:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w