1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

40 đề đáp án kỳ 2 văn 6 (2019 2020) h

113 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 347,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c.Triển khai hợp lý nội dung một đoạn văn: vận dụngtốt các thao tác viết đoạn văn miêu tả, có thể viết đoạntheo các gợi ý sau: Giới thiệu, đặc điểm của cây tre, tình cảm với cây, tìnhyêu

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT ….

TRƯỜNG THCS …

KIỂM TRA HỌC KÌ II Năm học 2019-2020 Môn: Văn – Khối 6

Thời gian: 90 phút (Không tính thời gian phát đề)

ĐỀ 1

I/Phần I Đọc hiểu (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi

“ Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre xung phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín Tre hi sinh để bảo

vệ con người Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu! ”

(Trích Cây tre Việt Nam – Thép Mới, Ngữ văn 6, Tập hai, NXBGD – 2006) Câu 1 (0.5 điểm) Động từ nào được lặp lại nhiều lần ? Câu 2 (0.5 điểm) Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì ? Câu 3 (1.0 điểm) Nêu nội dung đoạn trích trên Câu 4 (1.0 điểm) Kể ra những công dụng của cây tre trong cuộc sống hằng ngày của em. II/Phần II.Tập làm văn (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm) Từ nội dung đoạn trích trên, hãy viết đoạn văn (từ 5-7câu) bày tỏ tình cảm về hình ảnh cây tre nơi em ở Câu 2 (5.0 điểm) Con đường đến trường đã khắc sâu vào trong tâm trí của em Hãy tả về con đường thân thuộc ấy BÀI LÀM ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 2

- HS đưa ra đầy đủ ý trên đạt điểm tối đa ;

- HS đưa ra được ½ ý được 0.5 điểm ;

- HS nêu thừa được 0.75 điểm.

Viết đoạn văn (từ 5-7câu) bày tỏ tình cảm về cây tre

c.Triển khai hợp lý nội dung một đoạn văn: vận dụngtốt các thao tác viết đoạn văn miêu tả, có thể viết đoạntheo các gợi ý sau:

Giới thiệu, đặc điểm của cây tre, tình cảm với cây, tìnhyêu thiên nhiên,…

1.0

d Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, suy nghĩ riêng vềvấn đề miêu tả, xen các yếu tố so sánh, nhận xét phùhợp, hay

Viết bài văn miêu tả con đường đến trường.

a Đảm bảo cấu trúc bài miêu tả

Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài

0.5

b Mở bài:

c Thân bài:

* Tả hình ảnh con đường quen thuộc:

- Miêu tả con đường theo cảm nhận chung (rộng hayhẹp; đường nhựa, đường đất hay có rải đá, lát gạch haytráng xi măng; )

- Cảnh hai bên đường:

+ Những dãy nhà, rừng cây

Trang 3

+ Những rặng cây, những lùm tre, những hàng rào râmbụt, dòng sông…

* Con đường vào một lần em đi học (cụ thể):

- Nét riêng của con đường vào lúc em đi học

- Cảnh học sinh đi học: cách ăn mặc, cử chỉ, thái độ…

0.5

* Biểu điểm của bài văn miêu tả (Phần II, câu 2)

- Bài viết 4 5 điểm: Đủ 3 phần, đủ ý, bài viết hay, có cảm xúc, có sự sáng tạo Biếtvận dụng các kiến thức đã học trong văn miêu tả, đúng kiểu loại văn miêu tả Diễn đạt lưuloát, trình bày sạch sẽ, chữ viết cẩn thận, sáng sủa

- Bài viết 2.75 3.75 điểm: Đủ 3 phần, đủ ý, bài viết hay, có cảm xúc, có sự sáng tạo.Biết vận dụng các kiến thức đã học trong văn miêu tả, đúng kiểu loại văn miêu tả (Có thểmắc 1 số lỗi chính tả, lỗi dùng từ đặt câu)

- Bài viết 1.5 2.5 điểm: Đủ 3 phần, đủ ý nhưng nội dung chưa sâu, chưa thực sự cócảm xúc

- Bài viết đạt 0.5 1.25 điểm: Bài viết mắc nhiều lỗi về kĩ năng, về nội dung

- Bài viết 0 0.25 điểm: Bài viết bỏ giấy trắng, hoặc viết một số câu không rõ nộidung

Trang 4

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

“Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận”

(Dẫn theo SGK Ngữ văn 6, tập hai, NXB Giáo dục)

1 Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

2 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên?

3 Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn trên? Việc sử dụng phép tu từ ấy

có tác dụng như thế nào trong việc miêu tả của nhà văn?

4 Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?

Phần II: Làm văn (7 điểm).

Câu 1 (2 điểm)

Viết đoạn văn từ 4 đến 6 câu có nội dung miêu tả trong đó có sử dụng biện pháp nghệ

thuật nhân hóa Gạch chân phép nhân hóa được dùng trong đoạn văn

Câu 2 (5 điểm)

Mẹ là người mà em yêu quý và kính trọng nhất.

Hãy miêu tả lại hình ảnh của mẹ trong một lần chăm sóc em bị ốm

PHÒNG GD & ĐT VŨ THƯ

TRƯỜNG THCS BÁCH THUẬN

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2019 - 2020

Môn: NGỮ VĂN 6

(Thời gian làm bài: 90 phút)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

Học sinh chỉ ra được ít nhất 1 câu văn có dùng phép

so sánh trong đoạn văn

-Tác dụng:

+ Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt+Làm nổi bật lên vẻ đẹp hùng vĩ, trù phú của dòng

0,25 0,25

0,5 0,5

Trang 5

sông Năm Căn và rừng đước Cà Mau.

4 -Miêu tả dòng sông Năm Căn và rừng đước Cà Mau 0,5

Phần II: Làm văn (7 điểm)

Câu 1:

-Về hình thức:

+ Học sinh trình bày bằng một đoạn văn ngắn từ 4-6 câu

+ Nếu học sinh viết thành 2 đoạn trở lên thì không cho điểm

0,25

-Về nội dung:

+ Đảm bảo đoạn văn được viết theo đúng phương thức biểu đạt

miêu tả Học sinh có thể lựa chọn linh hoạt đối tượng tả như: Tả

quang cảnh thiên nhiên, tả cây cối, tả con vật, đồ vật,…

+Đoạn văn có sử dụng phép nhân hóa Gạch chân câu văn có dùng

phép nhân hóa trong đoạn văn

1,25 0,5

Câu 2:

*Yêu cầu chung:

- Viết đúng kiểu bài miêu tả

- Lựa chọn và miêu tả được những nét nổi bật gây ấn tượng về ngoại hình, cử chỉ, hành động , lời nói của mẹ trong một lần chăm sóc em bị ốm

- Bài văn trình bày mạch lạc, rõ ràng, trình tự tả hợp lí; kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm trong bài Diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, chữ viết, trình bày sạch sẽ

- Bài viết chân thực, có cảm xúc

- Biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật đã học như: So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ,…vào bài làm một cách hợp lí

*Yêu cầu cụ thể:

a )Nội dung:

- Giới thiệu về tuổi tác, nghề nghiệp của mẹ em

-Miêu tả các đặc điểm về ngoại hình của mẹ qua việc lựa chọn các

chi tiết tả về: Dáng người, các đặc điểm trên khuôn mặt (Tóc, mặt,

mắt, da, miệng, răng,…), trang phục

-Kể được về lí do một lần em bị ốm và miêu tả cụ thể cử chỉ, hành

động, lời nói của mẹ khi chăm sóc em

Ví dụ: Đôi tay mát rượi sờ lên trán em

Giọng thốt lên đầy vẻ lo lắng

Tất tả chạy đi giặt khăn đắp lên trán cho em

Vội vàng đi mua thuốc

Nấu bát cháo hành thơm lừng, nóng hổi, giọng mẹ nhẹ

Nhàng động viên em ăn cho chóng khỏe

Đêm, mẹ vẫn thức bên em, khuôn mặt lộ rõ vẻ lo âu, đôi

3,75

Trang 6

- Điểm 3,75: Hiểu đề, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về kiến thức và

kĩ năng, diễn dạt trôi chảy, miêu tả chính xác, lời văn trong sáng,

giàu hình ảnh, giàu cảm xúc

- Điểm 3,0-3,5: Hiểu đề, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về kiến thức và

kĩ năng, diễn dạt trôi chảy, miêu tả chính xác, lời văn trong sáng

song cảm xúc còn hạn chế

- Điểm 2,0-2,75: Đáp ứng 2/3 các yêu cầu trên

- Điểm 1,75- 2,0: Đáp ứng 1/2 các yêu cầu trên

- Điểm 1,0- 1,5: Đáp ứng 1/3 các yêu cầu trên, miêu tả nhiều chỗ

-Thể hiện cảm nhận riêng sâu sắc, có những sáng tạo, phát hiện mới

-Có cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo trong viết câu, sử dụng từ ngữ,

hình ảnh và các yếu tố miêu tả, biểu cảm

Ngày thi: 25/06/2020 Thời gian làm bài : 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ tên : Lớp :

ĐỀ 3

I Phần đọc hiểu (5 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi

“Rễ siêng không ngại đất nghèo

Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù Vươn mình trong gió tre đu Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm …”

CH NH

ĐỀ CHÍNH ÍNH

TH C ỨC

Trang 7

(Trích Tre Việt Nam – Nguyễn Duy)

Câu 1 (1 điểm): Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.

Câu 2 (1 điểm): Các từ tre, cần cù trong câu “Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù” thuộc từ loại

nào?

Câu 3 (1,5 điểm): Chỉ ra và phân tích tác dụng một biện pháp tu từ có trong đoạn thơ.

Câu 4 (1,5 điểm): Qua đoạn thơ trên, nhà thơ Nguyễn Duy đã dựng lên hình ảnh cây tre tượng

trưng cho hình ảnh con người Việt Nam với những phẩm chất vô cùng cao quý Theo em đó là những phẩm chất gì? Hãy trình bày suy nghĩ của em bằng 3-5 câu văn.

II Phần làm văn (5 điểm)

Hãy tả lại một người thân mà em yêu quý.

HẾT

-Học sinh không sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm.

TRƯỜNG THCS ĐAN THƯỢNG

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2018-2020

MÔN : NGỮ VĂN 6

Thời gian : 90 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ 4

I PHẦN ĐỌC- HIỂU (5 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi

“Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cán chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp

sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ Dượng Hương Thư đang vượt thác khác hẳn dượng Hương Thư ở nhà, nói năng nhỏ nhẹ, tính nết nhu mì ai gọi cũng vâng vâng dạ dạ.”

( Ngữ Văn 6- tập 2)

Câu 1 Đoạn trích trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? (0,5 điểm)

Câu 2 Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy? Vì sao em biết ?(0,5 điểm)

Câu 3 Tìm các câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh? (1,5 điểm)

Câu 4 Nêu nội dung đoạn trích? (1 điểm)

Câu 5 Với tình hình biến đổi khí hậu ngày nay em sẽ làm gì để góp phần vào bảo

vệ thiên nhiên, môi trường nơi em đang sinh sống? (1,5 điểm)

II PHẦN TẬP LÀM VĂN (5điểm)

Em hãy tả lại một người bạn mà em yêu quý.

Trang 8

B Hướng dẫn cụ thể:

I Các tiêu chí về nội dung bài kiểm tra phần đọc hiểu: 5,0 điểm

1 Đoạn trích được trích trong văn bản Vượt Thác.

Tác giả: Võ Quảng

0,25 0,25

2 Đoạn trích được kể theo ngôi thứ 3

Người kể giấu mình gọi tên nhân vật bằng chính tên gọi của họ

0,25 0,25

3 Các câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh:

- Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc

- Cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường

Sơn oai linh hùng vĩ.

- Dượng Hương Thư đang vượt thác khác hẳn dượng Hương Thư ở nhà.

0,5 0,5 0,5

4 Hình ảnh quả cảm của dượng Hương Thư trong cuộc vượt thác qua đó

làm nổi bật vẻ đẹp hùng dũng và sức mạnh của người lao động trên nền

cảnh thiên nhiên, hùng vĩ.

1

5 - Không chặt phá rừng, không bắt và giết các loại thú quý hiếm Không

có những hành động hủy hoại môi trường như hút cát ở các sông, suối

- Luôn có ý thức giữ gìn bảo vệ tài nguyên rừng.

- Trồng và chăm sóc rừng như một tài nguyên quý

1,5

II Các tiêu chí về nội dung bài viết: 4,0 điểm

Mở bài - Giới thiệu chung về người bạn mà em yêu quý ( Người đó là ai? có đặc

điểm gì nổi bật …khiến em yêu quí ? Có quan hệ với em như thế nào?) 0,5

Trang 9

+ Cách ứng xử của bạn với bạn bè, mọi người.

+ Tình cảm mà bạn ấy dành cho em.

0,5 0,25 0,25

0,5 0,5 0,5 0,5

III Các tiêu chí khác cho nội dung phần II viết bài văn: 1,0 điểm

Hình thức Trình bày sạch, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, ít mắc các lỗi chính

tả, dùng từ, đặt câu , diễn đạt.

0,25

Sáng tạo Sử dụng ngôn ngữ miêu tả chọn lọc, có sử dụng kết hợp biện pháp tu từ

đã học để miêu tả Ngôn ngữ giàu sức biểu cảm, bài viết lôi cuốn, hấp dẫn, cảm xúc.

0,5

Lập luận Bài làm cần tập trung làm nổi bật ngôi trường nơi em dáng theo học.

Miêu tả ngôi trường theo một trình tự hợp lý, logic giữa các phần, có

sự liên kết.

0,25

UBND H GÒ CÔNG TÂY HƯỚNG DẪN CHẤM

TRƯỜNG THCS … ĐỀ KIỂM TRA

Mức đầy đủ: học sinh nêu:

- Tác giả: Thép Mới (0, 25 điểm)

- Vài nét về tác giả: (0, 25 điểm)

+ Thép Mới (1925-1991)

+ Tên thật là Hà Văn Lộc

+ Quê ở Hà Nội

+ Ngoài báo chí, ông viết bút kí và thuyết minh phim

- Phương thức biểu đạt của đoạn văn: miêu tả (0,5 điểm)

Mức chưa đầy đủ: nêu được ½ ý phần nội dung trên (0,5 điểm)

Mức không tính điểm: Học sinh diễn đạt bằng cách khác nhưng không hợp lý, hoặckhông trả lời

Câu 2: (1,0 điểm)

Mức đầy đủ:

- Đoạn văn được trích trong bài “Cây tre Việt Nam” (0,5 điểm)

- Nội dung: Tre gắn bó với nhân dân Việt Nam trong cuộc sống (0,5 điểm).

Mức chưa đầy đủ: nêu ½ ý trên (0.5 điểm)

Mức không tính điểm: ghi không đúng hoặc không trả lời

Câu 3: (1.0 điểm)

Mức đầy đủ:

- Đoạn văn trên dùng biện pháp nghệ thuật: nhân hóa (0,5 điểm).

Trang 10

- Nêu khái niệm của nhân hóa (0,5 điểm).

Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, bằng những từ ngữ vốn được dùng

để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,… trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người

Mức chưa đầy đủ: Ghi ½ nội dung trên (0,5 điểm)

Mức không tính điểm: không xác định (hoặc xác định không đúng)

Câu 4: (1.0 điểm)

Mức đầy đủ:

- Kiểu câu trần thuật đơn có từ là (0,5 điểm).

- Nêu đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ là:

+Vị ngữ thường do từ là kết hợp với danh từ (cụm danh từ) tạo thành Ngoài ra, tổ hợp giữa từ là với động từ (cụm động từ) hoặc tính từ (cụm tính từ)… cũng có thể

làm vị ngữ

+ Khi vị ngữ biểu thị ý phủ định, nó kết hợp với các cụm từ không phải, chưa phải…

Mức chưa đầy đủ: chỉ nêu được là câu trần thuật đơn (0.25 điểm)

Mức không tính điểm: nêu không đúng kiểu câu

II TẬP LÀM VĂN (6.0 điểm)

Mức độ đầy đủ:

* Về nội dung (4.0 điểm)

- Viết được bài văn miêu tả về người: thầy (cô) giáo

- Biết trình bày các chi tiết đã lựa chọn theo một trình tự hợp lý sao cho phù hợp với

mục đích miêu tả và làm nổi bật được đối tượng miêu tả

- Miêu tả chân thực, sinh động về hình ảnh và hoạt động của người mình tả.

- Biết nêu cảm nhận của người viết về người được miêu tả.

- Bài viết thể hiện chính khả năng của học sinh.

*Về hình thức: (2.0 điểm)

- Bài viết đảm bảo bố cục ba phần.

- Trình bày chính xác, rõ ràng, sạch đẹp, chữ viết dễ đọc, không mắc lỗi chính tả.

- Lời văn trong sáng, dễ hiểu Không dùng sai từ Không măc lỗi chính tả.

Mức độ chưa đầy đủ: chỉ đảm bảo được một trong các nội dung và hình thức trên.

Mức độ không tính điểm: không làm bài hoặc làm lạc đề.

Giáo viên dựa vào thực tế bài làm của học sinh để ghi điểm cụ thể.

Trang 11

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (2 điểm):

Trả lời các câu hỏi dưới đây bằng cách ghi vào tờ giấy thi chữ cái trước câu trả lời đúng Câu 1: Từ láy nào trong bài thơ “Lượm” của Tố Hữu không phải là từ được dùng trực tiếp tả Lượm?

A.Loắt choắt B.Xinh xinh C Thoăn thoắt D Nghênh nghênh

Câu 2: Trong văn bản “Đêm nay Bác không ngủ” của Minh Huệ, lí do nào khiến Bác không ngủ được?

A Bác có nhiều việc phải suy nghĩ

B Bác vốn là người ít ngủ

C Trời lạnh quá mà mái lều tranh xơ xác

D Bác thương dân công, chiến sĩ và lo cho chiến dịch

Câu 3:Ba truyện “Bài học đường đời đầu tiên”; “Bức tranh của em gái tôi”; “ Buổi học cuối cùng” có gì giống nhau về ngôi kể và thứ tự kể?

A Ngôi thứ ba, thứ tự kể theo thời gian

B Ngôi thứ nhất, thứ tự kể theo sự việc

C Ngôi thứ ba, nhân hóa

D Ngôi thứ nhất, thứ tự kể theo thời gian và sự việc

Câu 4: Đâu là đối tượng được tập trung miêu tả nổi bật trong văn bản “ Vượt thác” của

Võ Quảng ?

A Dượng Hương Thư

B Cảnh sông Thu Bồn

C Dượng Hương Thư và chú Hai

D Cả ba đối tượng trên

Câu 5: Nội dung chính văn bản “Cô Tô” của Nguyễn Tuân viết về điều gì?

A.Thiên nhiên vùng biển Quảng Ninh

B Cuộc sống của một vùng biển đảo

C Vẻ đẹp Cô Tô sau cơn bão

D Thiên nhiên và con người ở vùng đảo Cô Tô

Câu 6: Dòng nào không nói đúng lí do vì sao cây tre (trong bài “ Cây tre Việt Nam “ – Thép Mới)trở thành biểu tượng của đất nước và con người Việt Nam?

A.Cây tre có vẻ đẹp bình dị, thân thương

B Cây tre có nhiều phẩm chất quý báu

C Cây tre có sự gắn bó thân thiết lâu đời với người Việt

D Cây tre là loài cây được trồng ở quanh làng

Câu 7: Hai câu thơ: “Vì sao Trái Đất nặng ân tình/ Nhắc mãi tên Người Hồ Chí Minh”

sử dụng biện pháp tu từ nào?

A.So sánh B.Nhân hóa C Ẩn dụ D Hoán dụ

Câu 8: Câu nào sau đây không phải là câu trần thuật đơn có từ “là”?

A.Tôi là một học sinh

B Tre là cánh tay của người nông dân

C Mẹ tôi là cô giáo

D Người ta gọi chàng là Sơn Tinh

PHẦN II: TỰ LUẬN (8 điểm)

Câu 1: (3 điểm): Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

Chú bé loắt choắt Ca lô đội lệch

Cái xắc xinh xinh Mồm huýt sáo vang

Trang 12

Cái chân thoăn thoắt Như con chim chích

Cái đầu nghênh nghênh Nhảy trên đường vàng

(Lượm – Tố Hữu.)

a, Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ?

b, Ghi lại ít nhất 02 từ láy trong đoạn thơ ?

c, Nêu nội dung của đoạn thơ

d,Qua đoạn thơ, em có tình cảm gì với chú bé Lượm?

Câu 2: (5 điểm): Em hãy tả lại người mẹ yêu quý của em.

Trang 13

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8

PHẦN II: TỰ LUẬN (8 điểm)

b HS ghi lại được 02 từ láy xinh xinh ,loắt choắt ,chim chích 0,5 điểm

c Đoạn thơ miêu tả hình ảnh Lượm: một chú bé nhỏ nhắn, nhanh

nhẹn, hồn nhiên, ngộ nghĩnh và rất đáng yêu

1,0 điểm

d Hs trình bày theo cảm nhận, có thể đảm bảo các ý:

- Yêu quý.; Tự hào; Biết ơn,…

1,0 điểm

2 - Học sinh có kĩ năng làm một bài văn miêu tả (Tả người).

- Bài viết phải có bố cục chặt chẽ, rõ ràng, đủ ba phần của bài văn miêu tả

- Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, dùng

1,25điểm

+ Một kỉ niệm khó quên của em với mẹ) 0,25điể

Trang 14

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre xung phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín Tre hi sinh để bảo vệ con người Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu !”

1 Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? Văn bản đó thuộc thể loại nào?

2 Phân tích cấu tạo câu thứ 2 của đoạn văn trên và cho biết câu đó thuộc kiểu câu gì?

3 Hãy đặt một câu trần thuật đơn có từ là để giới thiệu về cây tre.

4.Từ đoạn trích trên và cũng từ sự hiểu biết của mình, hãy viết một bài văn miêu tả cây tre ở làng quê em Trong bài viết, có sử dụng một trong các biện pháp tu từ đã học và gạch chân dưới biện pháp tu từ đó.

Phần II.

Cho dòng thơ sau: “Ngày Huế đổ máu”

1 Hãy chép 3 dòng thơ tiếp theo để hoàn thành khổ thơ.

2 Từ khổ thơ em vừa chép, hãy chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng ? Chỉ rõ và nêu tác dụng?

+ Tre xung phong vào xe tăng, đại bác

CN VN1 VN2 -Câu trên thuộc kiểu câu trần thuật đơn ( không có từ là)

0.5 0.5

và gạch chân

+ Viết đúng chính tả, dùng từ, đặt câu đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt

Trang 15

- Công dụng, ý nghĩa của cây tre + Làm bóng mát cho con người + Từ tre làm ra rất nhiều sản phẩm trong đời sống sinh hoạt của con người: ghế tre, đũa tre, quạt nan bằng tre

+Thời kì kháng chiến, tre cùng con người tham gia chiến đấu…

+ Phẩm chất của tre: (đoàn kết, cần cù, siêng năng, kiên cường, bất khuất )

+ Kỉ niệm của em gắn với cây tre

3.Kết bài: Nêu tình cảm của em đối với cây tre 0.5

0.75

Câu 2 -Biên pháp tu từ được sử dung: Hoán dụ

-Chỉ rõ:

+ Huế : chỉ những người dân sống ở Huế

=>Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng + Đổ máu: Chỉ chiến tranh

=>Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật -Tác dụng:

+Gợi hình ảnh thơ hàm xúc, cô đọng + Gợi ra sự khốc liệt của chiến tranh đẫm máu, nỗi đau thương của người dân xứ Huế nói riêng và của dân tộc

ta nói chung + Thể hiện sự xót xa của tác giả

0.5 0.5 0.5

0.25 0.25

(Không kể thời gian phát đề)

Trang 16

…“Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch, giòn giã Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn Đầu tôi to ra và nổi từng tảng, rất bướng Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc Sợi râu tôi dài và uốn cong một vẻ rất hùng dũng”

(Ngữ văn 6 - Tập 2, trang 3, NXB Giáo dục Việt Nam năm 2010)

Câu 1 (0,5 điểm) Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?

Câu 2 (0,5 điểm) Đoạn văn trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào? Xác định ngôi

Câu 2(0,5 điểm) Xác định biện pháp tu từ sử dụng trong câu thơ sau:

" Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ"

Câu 3(1,0 điểm) Đặt 1 câu có nhiều chủ ngữ.

III TẬP LÀM VĂN (5,0 điểm)

Con đường đến trường đã khắc sâu vào trong tâm trí của em Hãy tả về con đường thânthuộc ấy

BỘ ĐỀ ĐÁP ÁN KỲ 2 MÔN VĂN CẤP HUYỆN FILE WORD Zalo 0946095198

Lưu ý: - HS ghi mã đề sau chữ”BÀI LÀM” và làm bài trên tờ giấy thi

PHÒNG GD&ĐT ĐỒNG HỚI HƯỚNG DẪN CHẤM - MÔN: NGỮ VĂN 6

TRƯỜNG THCS ĐỨC NINH ĐÔNG NĂM HỌC: 2019 - 2020

MĐ 01

1 - Đoạn văn trên trích từ văn bản: “Bài học đường đời đầu tiên”

- Tác giả Tô Hoài

0,25

0,25

2 -Tác giả sử dụng phương thức biểu đạt chủ yếu: Miêu tả - Ngôi kể của văn bản: Văn bản được kể bằng ngôi thứ nhất 0,5

3 Phép so sánh có trong đoạn văn: Hai cái răng đen nhánh lúc

nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc

1,0

Trang 17

II KIỂM TRA KIẾN THỨC 2,0

1 - Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó Nhằm tăng sức gợi hình,

gợi cảm cho sự diễn đạt

con đường thân thuộc ấy

a Đảm bảo cấu trúc bài văn với các phần Mở bài, Thân bài, Kết

b Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo đúng quy tắc chính tả,

* Tả khái quát hình ảnh con đường quen thuộc:

- Miêu tả con đường theo cảm nhận chung (rộng hay hẹp;

đường nhựa, đường đất hay có rải đá, lát gạch hay tráng ximăng; )

0,5

- Cảnh hai bên đường:

+ Những dãy nhà, hàng cây, hàng quán,…

+ Những rặng cây, những lùm tre, những hàng rào râm bụt,dòng sông, cánh đồng,…

0,75

* Con đường vào một lần em đi học (cụ thể):

- Nét riêng của con đường vào lúc em đi học

- Cảnh học sinh đi học: cách ăn mặc, cử chỉ, thái độ…

- Cảnh người đi làm, xe cộ,…

0,75

* Kể (nhắc) về một kỉ niệm gắn liền với con đường đến trường 0,5

Kết bài: Ấn tượng , tình cảm của em với con đường thân thuộc

d.Sáng tạo: Có quan điểm, suy nghĩ, phát hiện độc đáo, mới

mẻ(hợp lí, thuyết phục); có cách trình bày, diễn đạt ấn tượng 0,5

Lưu ý: Giám khảo cho điểm tối đa khi bài viết đảm bảo tốt yêu cầu về kiến thức và kĩ năng làm bài, cần trân trọng những bài viết sáng tạo.

Hết

Đức Ninh Đông, ngày 5/6/2020

Chuyên môn duyệt Người ra đề

Trang 18

PHÒNG GD-ĐT ĐỒNG HỚI

TRƯỜNG THCS ĐỨC NINH ĐÔNG

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN NGỮ VĂN 6 – Thời gian: 90 phút

(Không kể thời gian phát đề)

MĐ 02:

ĐỀ 8

I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

… “Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như một tấm kính lau hết mây, hết bụi Mặt trời nhú lên dần dần, rồi lên cho kỳ hết Tròn trĩnh, phúc hậu như lòng đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn Quả trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ đặt lên một mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nước biển ửng hồng Y như một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh để mừng cho sự trường thọ của tất cả những người chài lưới trên muôn thuở biển Đông.”

(Ngữ văn 6 - Tập 2, trang 89, NXB Giáo dục Việt Nam năm 2010)

Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?

Câu 2 (0,5 điểm): Đoạn văn sử dụng phương thức biểu đạt chính nào? Xác định ngôi kể

của văn bản?

Câu 3 (1,0 điểm): Tìm một phép so sánh có trong đoạn trên Cho biết đó là kiểu so sánh

nào?

Câu 4 (1 điểm): Nêu ngắn gọn nội dung của đoạn trích trên?

II KIỂM TRA KIẾN THỨC (2,0 điểm).

Câu 1( 0,5 điểm) Hoán dụ là gì?

Câu 2(0,5 điểm) Xác định biện pháp tu từ sử dụng trong câu thơ sau:

" Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm."

Câu 3(1,0 điểm) Đặt 1 câu có nhiều vị ngữ.

III TẬP LÀM VĂN (5,0 điểm)

Con đường đến trường đã khắc sâu vào trong tâm trí của em Hãy tả về con đường thânthuộc ấy

- Hết -

Lưu ý: - HS ghi mã đề sau chữ”BÀI LÀM” và làm bài trên tờ giấy thi

PHÒNG GD&ĐT ĐỒNG HỚI HƯỚNG DẪN CHẤM - MÔN: NGỮ VĂN 6

TRƯỜNG THCS ĐỨC NINH ĐÔNG NĂM HỌC: 2019 - 2020

MĐ 02

Trang 19

I ĐỌC HIỂU 3,0

1 - Đoạn văn trên trích từ văn bản: “Cô Tô”

- Tác giả Nguyễn Tuân

0,25

0,25

2 -Tác giả sử dụng phương thức biểu đạt chủ yếu: Miêu tả

- Ngôi kể của văn bản: Văn bản được kể bằng ngôi thứ ba 0,5

3 Phép so sánh có trong đoạn văn: (HS chỉ cần chọn đúng một

phép so sánh bất kì trong đoạn văn)như: Tròn trĩnh, phúc hậu như lòng đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn.

- Kiểu so sánh: So sánh ngang bằng

0,5

0,5

4

- Nội dung của đoạn trích: Tả cảnh mặt trời mọc trên đảo Cô

Tô Đó là một bức tranh thiên nhiên kì diệu, huy hoàng, tráng

lệ, tinh khôi,mới mẻ,

1,0

II KIỂM TRA KIẾN THỨC 2,0

1 - Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi Nhằm

tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

con đường thân thuộc ấy

a Đảm bảo cấu trúc bài văn với các phần Mở bài, Thân bài, Kết

b Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo đúng quy tắc chính tả,

* Tả khái quát hình ảnh con đường quen thuộc:

- Miêu tả con đường theo cảm nhận chung (rộng hay hẹp;

đường nhựa, đường đất hay có rải đá, lát gạch hay tráng ximăng; )

0,5

- Cảnh hai bên đường:

+ Những dãy nhà, hàng cây, hàng quán,…

+ Những rặng cây, những lùm tre, những hàng rào râm bụt,dòng sông, cánh đồng,…

0,75

* Con đường vào một lần em đi học (cụ thể):

- Nét riêng của con đường vào lúc em đi học

- Cảnh học sinh đi học: cách ăn mặc, cử chỉ, thái độ…

0,75

Trang 20

* Kể (nhắc) về một kỉ niệm gắn liền với con đường đến trường 0,5

Kết bài: Ấn tượng , tình cảm của em với con đường thân thuộc

d.Sáng tạo: Có quan điểm, suy nghĩ, phát hiện độc đáo, mới

mẻ(hợp lí, thuyết phục); có cách trình bày, diễn đạt ấn tượng 0,5

Lưu ý: Giám khảo cho điểm tối đa khi bài viết đảm bảo tốt yêu cầu về kiến thức và kĩ năng làm bài, cần trân trọng những bài viết sáng tạo.

Hết

Đức Ninh Đông, ngày 5/6/2020

Chuyên môn duyệt Người ra đề

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

“ … Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi mặt trời

Trang 21

nhú lên dần dần, rồi lên cho kì hết Tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn Quả trứng hồng hào thăm thẳm đường bệ đặt lên một mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nước biển hửng hồng Y như một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh để mừng cho sự trường thọ của tất cả những người chài lưới trên muôn thủa biển Đông ”

a Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào, tác giả của đoạn văn trên là ai ?

b Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt chính nào ?

c Nội dung của đoạn văn trên?

d Chỉ ra một biện pháp tu từ nghệ thuật có trong đoạn văn trên ?

II.TẠO LẬP VĂN BẢN (6,0 điểm)

.a Đoạn trích trong văn bản “Cô Tô- Nguyền Tuân 1,0

-Học sinh chỉ cần chỉ ra một biện pháp nghệ thuật

Nghệ thuật: + Biện pháp so sánh qua các hình ảnh:

“Tròn trĩnh, phúc hậu như lòng đỏ…đầy đặn”; “Y như một mâm lễ phẩm…biển Đông”

+ Sử dụng các từ láy gợi tả: Tròn trĩnh, đầy đặn,hồng hào, thăm thẳm và đặc biệt hình ảnh ẩn dụ

Miêu tả về cảnh mặt trời mọc trên biển 2,0

b.Nội dung tả cảnh mặt trời mọc ở quê hương em. 0,25

c Triển khai hợp lý nội dung đoạn văn: vận dụng tốt

các thao tác miêu tả, sắp xếp sự việc hợp lí, miêu tảcảnh mặt trời nhú lên, lên cao

1,0

d Sáng tạo: có cách diễn đạt độc đáo, có sử dụng biện

pháp so sánh ví von ,liên tường tượng tượng

0,25

e Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các quy tắc về chuẩn 0,25

Trang 22

BẢN

a.Đảm bảo cấu trúc văn tả: mở bài nêu được đôi tượng

miêu tả, thân bài miêu tả chi tiết về bạn, kết bài nêu tìn cảm của mình đối với người thân

0,25

b.Xác định đúng dối tượng miêu tả: Người thân 0,25

c.Triển khai đối tượng miêu tả

* Mở bài : Giới thiệu về người thân Tên, tuổi nghề nghiệp

* Thân bài -Tả hình dáng : Tả bao quát :Tuổi tác, tầm vóc, dáng điệu ,cách ăn mặc

+ Tả chi tiết : Mái tóc, khuôn mặt, nước da ,…

-Tả tính tình : việc làm, tính cách ,hoạt động …

* Kết bài :Nêu suy ngĩ cảm nhận của em về người thân yêu nhất

3,0

d.Sáng tạo: có cách diễn đạt độc đáo. 0, 25

e.Chính tả: đảm bảo những quy tắc về chuẩn chính tả,

dùng từ, đặt câu

0,25

*Lưu ý:

- Bài làm của học sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm.

- Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu, đồng thời phải chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.

- Khuyến khích những bài viết có sáng tạo Bài viết có thể không giống đáp án,

nhưng phải có căn cứ xác đáng và lý lẽ thuyết phục.

- Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng.

Phần I: Tiếng Việt (2,0 điểm)

Hãy viết chữ cái đứng trước phương án đúng vào bài làm

Câu 1: Câu văn: “Có chiếc lá đầy âu yếm rơi bám vào một bông hoa thơm, hay đến mơn

trớn một ngọn cỏ xanh mềm mại” (Khái Hưng) có sử dụng biện pháp tu từ

Trang 23

A nhân hóa B so sánh C ẩn dụ D hoán dụ.

Câu 2: Câu văn: “Trên thì trời xanh, dưới thì nước xanh, chung quanh mình cũng chỉ toàn

một sắc xanh cây lá” (Đoàn Giỏi) có

A một cụm danh từ C ba cụm danh từ

B hai cụm danh từ D bốn cụm danh từ

Câu 3: Câu văn nào sau đây mắc lỗi dùng từ?

A Mùa xuân đã đến thật rồi!

B Anh ấy là người có tính khí rất nhỏ nhoi.

C Em bé trông dễ thương quá!

D Bình minh trên biển thật đẹp.

Câu 4: Trong các từ Hán Việt sau, từ có yếu tố “sinh” có nghĩa là “đẻ”

A sinh kế B dưỡng sinh C sinh hoạt D bẩm sinh

Câu 5: Dòng nào sau đây chỉ toàn các từ láy?

A Xinh xinh, thấp thoáng, buôn bán, bạn bè

B Tươi tắn, đẹp đẽ, xa xôi, tươi tốt

C Lấp lánh, lung linh, lao xao, xào xạc

D Đỏ đen, lom khom, ầm ầm, xanh xanh

Câu 6: Từ chân được sử dụng với nghĩa gốc trong câu

A Cô ấy có chân trong đội tuyển thi đấu cờ vua của trường.

B Nó bị đau chân.

C Cái chân bàn này rất chắc chắn.

D Chân trời đằng đông đã ửng hồng.

Câu 7: Trường hợp nào sau đây có sử dụng phép tu từ ẩn dụ?

A Thuyền về có nhớ bến chăng?

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

B Trâu ơi, ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta

C Những ngôi sao thức ngoài kia

C chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ

D chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm…

II Đọc hiểu văn bản (3điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi.

Trang 24

Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấpthoáng mái đình, mái chùa cổ kính Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hóa lâuđời Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡruộng, khai hoang Tre ăn ở với người, đời đời kiếp kiếp Tre, nứa, mai, vầu giúp ngườitrăm công nghìn việc khác nhau Tre là cánh tay của người nông dân:

Cánh đồng ta năm đôi ba vụ

Tre với người vất vả quanh năm

Tre với người như thế đã mấy nghìn năm Một thế kỉ “văn minh”, “khai hóa” của thực dâncũng không làm ra được một tấc sắc Tre vẫn còn phải vất vả mãi với người Cối xay trenặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc

(Theo Ngữ văn 6, tập 2, NXB Giáo dục, 2014, tr.96)

1 Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Do ai sáng tác?

2 Nêu phương thức biểu đạt chính và nội dung của đoạn văn trên

3 Trong đoạn văn tác giả đã sử dụng chủ yếu phép biện pháp nghệ thuật nào? Nêu tácdụng của biện pháp nghệ thuật đó

4 Em hãy tìm một số câu tục ngữ, ca dao hoặc truyện cổ tích Việt Nam có nói đến câytre

III Tập làm văn

Em hãy viết bài văn tả lại hình ảnh thầy hoặc (cô giáo) đang giảng bài.

HẾT

Trang 25

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Phần I: Tiếng Việt (2,0 điểm): Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm

Phần II: Đọc- hiểu văn bản: (3,0 điểm)

Câu 1 Đoạn văn

trên trích trong tác

phẩm nào? Do ai

sáng tác?

- Đoạn văn trích trong tác phẩm “cây tre Việt nam”

0,25đ.

Câu2.Nêu phương

thức biểu đạt

chính và nội dung

của đoạn văn trên

Phương thức biểu đạt: biểu cảm Nội dung: Sự gắn bó của cây tre với cuộc sống con người VN 0,5đ

- Biện pháp nghệ thuật: Nhân hóa

- Tác dụng: Biện pháp nghệ thuật nhân hóa làm cho hình ảnh cây tre trở nên gần gũi với con người hơn Gửi gắm được những suy nghĩ, tình cảm của tác giả đối với vai trò và ý nghĩa của cây tre.

0,25đ 0,5đ

- Tre già măng mọc

- Cây tre trăm đốt

- Tre Việt Nam

- Thánh Gióng…

HS tìm được 3 câu cho 0,75đ; 2 câu cho 0,5 đ; 1 câu cho 0,25đ

0,75đ.

Phần III: Tập làm văn: (5,0 điểm)

Em hãy viết bài văn

tả lại hình ảnh thầy

hoặc (cô giáo) đang

giảng bài.

(5,0 điểm)

* Yêu cầu về kĩ năng: 0,5 đ

- Đảm bảo được bố cục ba phần: mở bài, thân bài, kết bài.

- Diễn đạt trong sáng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu Trình tự miêu tả hợp lí, tự nhiên; tư duy mạch lạc, rõ ràng Bài viết trình bày sạch đẹp, khoa học, không gạch xóa.

* Yêu cầu về kiến thức (4,5đ)

Định hướng cho bài làm:

A Mở bài: (0,25đ).

- Giới thiệu chung về đối tượng miêu tả: hình ảnh cô

giáo(thầy giáo) em đang giảng bài.

B Thân bài: (4,0 đ) b1.Miêu tả chung về cô giáo em: 0,5đ.

0,5 đ

0,25đ

0,50đ

Trang 26

để khích lệ chúng em học tốt.

+ Cô giáo cầm quyển sách giáo khoa trên tay, cô cầm phấn

viết lên bảng những dòng chữ ngay ngắn, thẳng hàng.

+ Giọng giảng bài của cô trầm ấm, dịu dàng lôi cuốn học trò đắm chìm trong bài giảng Cô giảng bài say sưa, những điểm quan trọng cần chú ý cô nhấn mạnh và lặp lại cho chúng em ghi.

+ Ánh mắt cô nhìn học trò đầy trìu mến yêu thương Ánh mắt

ấy như thay bao lời nói của cô Đó là ánh mắt hài lòng khi học sinh hăng hái trong giờ học Ánh mắt buồn phiền khi học sinh chưa chuẩn bài kĩ lưỡng trước khi đến lớp.

+ Những bạn nào hiểu bài và hăng hái phát biểu cô khen ngợi, những bạn chưa hiểu bài cô giảng lại rất tận tình.

+ Cô thường tổ chức những trò chơi nhỏ để tăng thêm phần sinh động cho buổi học.

+ Mỗi bài học cô đều kể những chuyện liên quan thu hút học sinh chúng em Có những câu chuyện vui khiến cả lớp đều cười lăn cười bò rồi có những câu chuyện cảm động khiến các bạn trầm ngâm suy nghĩ.

+ Khi chúng em ghi bài cô thường đi quanh lớp đến từng bàn

để xem chúng em có sai lỗi chính tả nào cô sẽ nhắc sửa lại.

b3 Cảm nhận của em sau mỗi bài giảng của cô

+ Giúp em hiểu bài, trau dồi thêm tri thức.

+ Cô còn dạy cho em những bài học làm người

C Kết bài: (0,25đ)

- Khẳng định lại tình cảm của bản thân đối với thầy cô giáo

và tình cảm, cảm xúc khi nghe cô giảng bài.

- Giám khảo tránh việc đếm ý cho điểm Cần căn cứ vào chất lượng bài làm cụ thể của học sinh

để điều chỉnh khung điểm cho phù hợp Cần khuyến khích những bài làm tốt, có sáng tạo (không rập khuôn theo ngôn ngữ của đáp án).

Điểm toàn bài là điểm cộng đến 0,25, không làm tròn.

Trang 27

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ 11

PHẦN I: ĐỌC - HIỂU ( 3 điểm )

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Chúng tôi vừa đến, đi suốt đoạn đường, thấy các làng Chuồn Chuồn ai cũng hớn

hở trong xống áo mới tinh giữa hoa may Họ đương sắp đi Tôi hỏi đi đâu Đáp rằng họ đi xem hội thi võ, trên trời, Chuồn Chuồn bay sát cánh rợp cả nắng Cậu Kỉm Kìm Kim gầy còm chỉ lượn được dưới thấp,nhưng cũng tung tăng ra dáng lắm Tôi hỏi thêm thế thì như anh em chúng tôi muốn đi xem hội thi võ có được không Đáp rằng có.

Thế là chúng tôi đi trẩy hội theo Chuồn Chuồn Họ bay trên không Chúng tôi đi dưới Đôi lúc khoái chí tôi cũng cất cánh bay chơi một quãng Trên đường còn gặp

vô khối khách nô nức trẩy hội Vui lắm Cả những ông Niềng Niễng đen nháy quanh năm không ra khỏi mép cái lá sen mặt nước cũng lịch kịch cất bước ra đi.

( Chương 6 - Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính

Câu 2: Chỉ ra phép tu từ đặc sắc được sử dụng trong đoạn trích trên

Câu 3: Nêu tác dụng của phép tu từ tìm được

Câu 4: Trình bày nội dung chính của đoạn trích

PHÂN II: LÀM VĂN (7 điểm )

Thế giới thiên nhiên quanh ta thật phong phú và tươi đẹp, hãy viết bài vănmiêu tả một cảnh sắc thiên nhiên mà em yêu thích nhất

Trang 28

như con người : Chuồn chuồn , Dế Mèn , Niềng niễng hỏi , đáp ,

bước đi, khoái chí tung tăng vv

1.0

3 Tác dụng nhân hóa :

-Khiến cho các con vật hiện lên sinh động biết đi dự hội ,

có tâm trạng háo hức vui tươi như con người.Thế giới loài vật trở nên gần gũi thân thương …

1

Kể về sự việc Mèn gặp làng Chuồn Chuồn và cùng tham gia trẩy hội , đoạn trích đã tái hiện không khí đầy háo hức tưng bừngcủa muôn loài trong ngày hội võ…

0,5

II LÀM VĂN Thế giới thiên nhiên quanh ta thật phong phú và tươi đẹp, hãy viết

bài văn miêu tả một cảnh sắc thiên nhiên mà em yêu thích nhất

7 0

a Đảm bảo cấu trúc bài văn miêu tả có bố cục 3 phần. 0.5

b Xác định đúng đối tượng miêu tả :

- Tả một cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp

Có thể là : + Mùa xuân hoặc mùa hè hoặc mùa thu …+ Cảnh vật trong cơn mưa

+ Cảnh bình minh hoặc hoàng hôn+ Cảnh bãi biển , dòng sông , cánh đồng , khu vườn vv…

0.5

c Triển khai tả theo một trình tự hợp lý, sử dụng ngôn từ giàu hình

ảnh , các phép tu từ , biết kết hợp miêu tả và biểu cảm Làm nổibật những dấu hiệu đặc trưng của cảnh

Trang 29

- Tập trung tái hiện hình ảnh không gian, đường nét ,

màu sắc , âm thanh , hương vị ( nếu có ) tất cả phải làmnổi bật đặc trưng của cảnh

*Cảnh cơn mưa rào :

+ Sắp mưa + Trong cơn mưa + Sau cơn mưa

+ Bầu trời , không khí …+ Các hiện tượng thời tiết đặc trưng…

+ Cây cối , hoa trái…

d Sáng tạo: chọn lựa chi tiết tiêu biểu, làm nổi bật điểm đặc trưng

của cảnh Biết sử dụng các so sánh liên tưởng hợp lý , diễn đạtmạch lạc viết có cảm xúc

0.5

e Chính tả, dùng từ, đặt câu : đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp,

ngữ nghĩa tiếng Việt

0.5

Trang 30

TRƯỜNG THCS HÒA QUANG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II - NĂM HỌC: 2019-2020

Họ và tên:……… MÔN: NGỮ VĂN - KHỐI LỚP 6

Lớp: … Thời gian: 90 phút

ĐỀ 12

Câu 1 (6đ)

Đọc đoạn trích sau, trả lời các câu hỏi:

Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo, sáng sủa Từ khi có vịnh Bắc

Bộ và từ khi quần đảo Cô Tô mang lấy dấu hiệu của sự sống con người thì, sau mỗi lần dông bão, bao giờ bầu trời Cô Tô cũng trong sáng như vậy Cây trên núi đảo lại thêm xanh mượt, nước biển lại lam biếc đậm đà hơn hết cả mọi khi, và cát lại vàng giòn hơn nữa Và nếu cá có vắng tăm biệt tích trong ngày động bão, thì nay lưới càng thêm nặng

mẻ cá giã đôi …

(Cô Tô - Nguyễn Tuân)

a Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích? (1đ)

b Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn văn? (1đ)

c Hãy nhận xét về cách dùng từ ngữ của tác giả ở đoạn văn này (2đ)

d Nội dung chính của đoạn văn (1đ)

e Cô Tô thuộc tỉnh nào của nước ta (1đ)

Trang 31

CHI TIẾT

Câu 1(6 điểm) a - Phương thức biểu đạt chính: miêu tả 1

c Sử dụng nhiều tính từ chỉ màu sắc (sáng sủa,

trong trẻo, xanh mượt, lam biếc, vàng giòn, đặm đà)

Mở bài - Giới thiệu về (cha, mẹ, ông, bà) 0.5

Thân bài + Miêu tả chi tiết :

Trang 32

Số câu

Tiếng Việt - Xác định biện pháp

Tập làm văn Nhận điện được văn tả

người Hiểu đượcphương pháp

làm bài văn tả người (3)

Viết được bài văn hoàn chỉnh (3)

Trang 33

NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN: NGỮ VĂN 6

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

ĐỀ 13

Câu 1 (4.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Khu vườn bình thường của ông đang thức giấc sau ngày ngủ đông Khu vườn hội tụ nhiều loại hoa lá, với những cái tên quen thuộc: Thiết mộc lan nở ra những chùm hoa mà người ta cho là đại lộc, đại phát, bồng bồng xum xuê lá xanh, vạn niên thanh đặt đâu cũng vươn mình sống như bất diệt, cúc vàng vẫn nở rực rỡ, cây bóng nước rung rinh bao sắc màu lấp lóa, rành rành tìm cách nở bung hương ngào ngạt, rồi sen cạn, xương rồng mọc khắp nơi Những dây hoa sao đỏ tươi như đốm lửa lửng lơ, vươn mình nồng nhiệt đón nắng Trên cao là lững thững dây liễu rủ xuống khu vườn như chào đón khách chứ chả hề đìu hiu chút nào Cũng có cả dừa nước vươn mình lên đón gió lào xào, ôm đàn con tròn lông lốc trên thân ngọn

(Theo Ánh xuân trong vườn, Góc xanh khoảng trời, Thu Hà,

NXB Văn học, 2013, tr 60-61)

a Nêu tên bốn loài cây được nhắc đến trong đoạn trích trên

b Xác định phó từ được sử dụng trong câu: Khu vườn bình thường của ông đang thức giấc sau ngày ngủ đông.

c Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từtrong câu văn sau:

Cũng có cả dừa nước vươn mình lên đón gió lào xào, ôm đàn con tròn lông lốc trên thân ngọn

d Bản thân em đã làm gì để bảo vệ cây xanh?

Câu 2 (6.0 điểm)

Viết bài văn miêu tả một loài cây mà em yêu thích nhất

Hết

-Họ và tên học sinh: Số báo danh:

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN: NGỮ VĂN 6

Trang 34

+ Hai loài cây+ Một loài cây

0.50.25

+ HS xác định đúng biện pháp tu từ, nêu tác dụng nhưng chưa

đầy đủ hoặc chỉ nêu tên của biện pháp tu từ và trình bày đượctác dụng

+ HS chỉ nêu tên của biện pháp tu từ, trình bày tác dụng nhưngchưa rõ ràng hoặc chỉ xác định đúng biện pháp tu từ

1.0

0.750.50.25

d - HS nêu được ít nhất một việc làm đúng đắn, hiệu quả để bảo vệ cây xanh. 1.0

a Yêu cầu về kĩ năng:

- Xác định đúng kiểu bài: Văn miêu tả

- Xác định đúng đối tượng miêu tả: Một loài cây

- Đảm bảo bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.

- Miêu tả đối tượng theo một trình tự hợp lí, thuyết phục

- Vận dụng tốt các yếu tố quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét khi viết bài văn miêu tả

0.5

b Yêu cầu về nội dung: Bài làm đảm bảo các ý cơ bản sau: 5.0

*Giới thiệu về loài cây

*Miêu tả về loài cây theo một trình tự hợp lí

Có thể theo trình tự sau:

- Tả bao quát: đặc điểm về hình dáng, thân, cành, lá…

- Tả sự thay đổi của cây theo mùa hoặc trạng thái của cây trướcnhững hiện tượng thời tiết

- Vẻ đẹp của cây qua các thời điểm

- Những giá trị nổi bật của loài cây đối với đời sống…

Lưu ý khi chấm bài:

Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của học sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt trong việc vận dụng Hướng dẫn chấm Việc chi tiết hóa điểm số các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi phần và được thống nhất trong Hội đồng chấm.

Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.

Trang 35

Khuyến khích những bài viết có tính sáng tạo,nội dung bài viết có thể không trùng với yêu cầu trong đáp án nhưng lập luận thuyết phục, văn phong sáng rõ…

Trang 36

PHÒNG GD và ĐT ĐAN PHƯỢNG ĐỀ KHẢO SÁT THI VÀO LỚP 10

Trang 37

TRƯỜNG THCS LIÊN TRUNG Môn : Ngữ Văn

Thời gian: 120 phút

ĐỀ 14

Phần I: (7 điểm) Cho đoạn trích sau:

“Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm

chặt lấy cổ anh Anh vừa bước vừa khom người đưa tay đón chờ con Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn Nó ngơ ngác, lạ lùng.Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động.Mỗi lần bị xúc động, vết thẹo dài bên má phải lại đỏ ửng lên, giần giật, trông rất dễ sợ.” (Trích Chiếc lược ngà – Nguyễn Quang Sáng)

Câu 1(1điểm).: Nhân vật "anh" và "con bé" trong đoạn trích trên là những ai? Tại sao trong đoạn trích trên, nhân vật con bé còn “ngơ ngác, lạ lùng” nhưng đến phần sau của truyện lại có sự thay đổi “Nó hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và hôn cả vết thẹo dài bên má của ba nó nữa”?

Câu 2(0,5điểm).: Xác định và gọi tên thành phần biệt lập có trong câu “Với lòng mong nhớ của

anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh.”?

Câu 3(1,5điểm).: Theo trình tự cốt truyện thì đoạn trích nằm ở tình huống nào? Ý nghĩa của tình

huống này là gì? Theo em, chi tiết “vết thẹo dài bên má phải” của nhân vật “anh” trong truyện

ngắn này có ý nghĩa như thế nào trong việc xây dựng cốt truyện và bộc lộ chủ đề?

Câu 4(0,5điểm).Kể tên hai tác phẩm khác viết về đề tài cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của dân tộc mà em đã được học trong chương trình Ngữ văn 9 và ghi rõ tên tác giả.

Câu 5(3,5điểm). Viết một đoạn văn khoảng 12 câu theo phép lập luận tổng – phân – hợp nêu

cảm nhận của em về tình cảm của nhân vật "con bé" dành cho ba trong truyện ngắn “Chiếc lược

ngà”; trong đoạn văn có sử dụng một câu ghép và một phép nối (Gạch chân và chú thích rõ)

Phần II(3,0 điểm).Đọc đoạn trích sau và thức hiện yêu cầu bên dưới:

“Tri thức có sức mạnh to lớn như thế nhưng đáng tiếc là còn không ít người chưa biết quý trọng tri thức Họ coi mục đích của việc học chỉ là để có mảnh bằng mong sau này tìm việc kiếm ăn hoặc thăng quan tiến chức Họ không biết rằng, muốn biến nước ta thành một quốc gia giàu mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh, sánh vai cùng các nước trong khu vực và trên thế giới cần phải có biết bao nhiêu nhà trí thức tài năng trên mọi lĩnh

vực.”(Hương Tâm, Tri thức là sức mạnh, Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam,

2019)

Câu 1(0,5điểm) Xác định một phép liên kết câu được sử dụng trong đoạn văn trên,

chỉ rõ từ ngữ được dùng làm phương tiện liên kết

Câu 2(0,5điểm) Theo tác giả, nước ta muốn phát triển giàu mạnh, công bằng, dân

chủ, văn minh, sánh vai cùng các nước trong khu vực và trên thế giới thì cần phải có điềugì?

Câu 3(2điểm) Từ nội dung đoạn trích, em hãy trình bày suy nghĩ (khoảng 2/3 trang

giấy thi) về vấn đề: vai trò của tri thức với sự phát triển của thế hệ trẻ

+ Lúc đầu, bé Thu ngơ ngác, lạ lùng vì không nhận ra ba sau tám năm xa

cách do vết thẹo khiến ông Sáu khác với người ba trong ảnh

+ đến phần sau của truyện lại có sự thay đổi “Nó hôn tóc, hôn cổ, hôn

vai và hôn cả vết thẹo dài bên má của ba nó nữa”dođược bà ngoại giải

thích, bé Thu nhận ra ba và biểu hiện mãnh liệt tình cảm dành cho ba

0,5 đ 0,25 đ (0,25đ )

Trang 38

Câu 3

1,5

điểm

- Theo trình tự cốt truyện thì đoạn trích nằm ở tình huống thứ 1: Ông Sáu

trở về sau tám năm xa cách nhưng bé Thu lại không nhận ra ba, đến khi

cô bé nhận ra thì là lúc ông Sáu phải lên đường.

- Ý nghĩa của tình huống: Bộc lộ tình yêu ba mãnh liệt của bé Thu.

- Ý nghĩa chi tiết “vết thẹo dài bên má phải” của nhân vật “anh”:

+ vết thẹo là vết thương trên thân thể ông Sáu- một phần chứng tích của

chiến tranh cho thấy ông Sáu đã hi sinh và cống hiến một phần thân thể

mình cho tổ quốc, nó cũng cho thấy sự ác liệt của chiến tranh

+ vì vết thẹo mà bé Thu không nhận ra cha -> tố cáo chiến tranh gây nên

những tình huống éo le Sau khi nhận ra cha, em hôn lên cả vết thẹo như

sự chuộc lỗi, bộc lộ tình thương, tình yêu mãnh liệt đối với cha.

→ chi tiết “vết thẹo” có vai trò vô cùng quan trọng nếu không có thì cốt

truyện sẽ không phát triển được hoặc phát triển theo chiều hướng khác.

->Là sự khẳng định tình yêu bé Thu dành cho cha, khẳng định tình cha

con sâu nặng -> bộc lộ chủ đề của tác phẩm.

0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

- Hoàn cảnh của bé Thu: sinh ra trong thời chiến tranh, xa cha suốt 8

năm, chỉ biết cha qua tấm ảnh.

- Trước khi nhận ra ông Sáu là ba: tình yêu cha được thể hiện ở việc bảo

vệ người cha trong ảnh, nhất quyết từ chối mọi tình cảm và sự quan tâm

của ông Sáu, không gọi ông Sáu là ba (dẫn chứng)

 Cô bé bướng bỉnh, ương ngạnh và cứng đầu → Tình cảm chân thật nhưng cũng thật dứt khoát, rạch ròi, chỉ yêu khi biết chắc đó

là ba mình.

- Sự ương ngạnh của Thu không đáng trách do Thu còn quá nhỏ chưa

hiểu hết những éo le của chiến tranh, người lớn cũng chưa kịp chuẩn bị

trước cho nó những điều ấy.

- Khi nhận ra ông Sáu là ba:

+ Do được bà ngoại giải thích về vết sẹo, béThu đã nhận ra ông Sáu là

cha.

+ Trước lúc ông Sáu lên đường, thái độ và hành động của cô bé đột ngột

thay đổi.

+ Hiểu lầm được gỡ bỏ → sự ân hận giày vò → tình yêu với ba bùng

cháy mãnh liệt trong buổi chia tay được thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành

động : gọi ba, chạy nhanh tới ôm ba hôn ba cùng khắp, níu giữ ba ở lại,

đòi ba mua cây lược (dẫn chứng cụ thể).

 Tình cảm dành cho ba sâu sắc, mạnh liệt khiến người khác cảm động.

- Nghệ thuật: xây dựng tình huống truyện, ngôi kể, miêu tả tâm lí trẻ

em…

* Về hình thức:1.5Đ

- Đạt yêu cầu về số câu và kiểu đoạn văn tổng phân hợp.

0,25 0,25 1đ

0,5 0,5 1

Trang 39

- Có sử dụng một câu ghép và phép nối (Nếu không chú thích rõ ràng thì

không cho điểm)

Phần II( 3đ)

Câu 1(0,5điểm)

Học sinh chỉ ra được phép liên kết trong đoạn: Phép lặp, hoặc thế

Chỉ ra từ ngữ: lặp ( Họ) hoặc thế không ít người- họ,

- Giải thích khái quát tri thức là gì? (là hiểu biết của bản thân về

mọi lĩnh vực trong cuộc sống

- đánh giá vai trò của tri thức với sự phát triển của thế hệ trẻ

+vai trò quan trọng : con người chinh phục cải tạo thiên nhiên,tạo ra

của cải vật chất, các giá trị văn hóa tinh thần; giúp thay đổi tương

lai của cá nhân,gia đình, xã hội, đất nước…

+ Nếu không có tri thức: người không có tri thức bị đào thải hoặc

trở thành nô lệ cho người khác; xã hội lạc hậu, kém phát triển…

-Liên hệ:

+Thực tế: ngoài kiến thức sách vở cần trang bị kiến thức đời sống…

+Bản thân: tự học hỏi giao lưu tăng kiến thức; phê phán biểu hiện

lười học, lười suy nghĩ

* Hình thức: Viết đúng đoạn văn nghị luận xã hội, độ dài không quá

2/3 trang giấy thi

0,25 0,25 0,5

0.250.5

0.5

0.250.250.25

PHÒNG GD&ĐT QUẬN ………

TRƯỜNG THCS VÀ THPT ……

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2019 - 2020 Môn kiểm tra: Ngữ Văn 6

Thời gian làm bài: 90 phút

(Đề kiểm tra gồm: 1 trang)

ĐỀ 15

Câu 1 (5 điểm):

Trong bài thơ Đêm nay Bác không ngủ, nhà thơ Minh Huệ viết:

Anh đội viên nhìn Bác Càng nhìn lại càng thương (Ngữ văn 6, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam 2019)

a Ghi lại chính xác 6 dòng tiếp theo hai dòng thơ trên.

b Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ Đêm nay Bác không ngủ.

c Bài thơ sử dụng những phương thức biểu đạt nào?

d Trong câu Bác vẫn ngồi đinh ninh / Chòm râu im phăng phắc có hai từ láy đinh ninh, phăng

phắc Hãy nêu tác dụng của hai từ láy này trong việc miêu tả chân dung Bác.

Trang 40

e Viết đoạn văn (5 - 7 câu) trình bày tác dụng của phép tu từ ẩn dụ được sử dụng trong đoạn thơ vừa chép ở trên.

Câu 2 (5 điểm): Học sinh chọn một trong hai đề sau:

Đề 1: Hãy viết bài văn miêu tả cảnh bình minh trên biển.

Đề 2: Miêu tả quang cảnh một phiên chợ theo tưởng tượng của em.

Hết

Ghi chú: Câu 1: a (1 điểm), b (0.5 điểm), c (0.5 điểm), d (1 điểm), e (2 điểm)

Câu 2 (5 điểm)

Họ và tên thí sinh Số báo danh

PHÒNG GD&ĐT QUẬN NAM TỪ LIÊM

TRƯỜNG THCS VÀTHPT

M.V.LÔMÔNÔXỐP

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2019 - 2020 Môn kiểm tra: Ngữ Văn 6

Thời gian làm bài: 90 phút

- Điểm lẻ toàn bài tính đến 0,25 điểm

II Đáp án và thang điểm

Câu 1

(5 điểm)

điểm

a Chép chính xác đoạn thơ theo yêu cầu

Anh đội viên nhìn Bác Càng nhìn lại càng thương Người Cha mái tóc bạc Đốt lửa cho anh nằm

1

Ngày đăng: 22/10/2022, 08:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w