Nguyễn Thiên Hương Trường THCS Tứ Trưng https //nguyenthienhuongvp77 violet vn/ PHÒNG GD ĐT PHÚC THỌ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II TRƯỜNG THCS TAM THUẤN Năm học 2018 2019 MÔN NGỮ VĂN 8 Thời gian 90 phút 1[.]
Trang 1PHÒNG GD-ĐT PHÚC THỌ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
TRƯỜNG THCS TAM THUẤN Năm học:2018-2019
MÔN: NGỮ VĂN 8 Thời gian: 90 phút
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
2 (1,0đ): Tên văn bản có đoạn văn trên là gì? Tác giả là ai? Được viết vào lúc nào? Viết
theo lối văn, thể văn gì?
3 (1,0đ): Qua hai câu “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân – Quân điếu phạt trước lo trừ
bạo”, có thể hiểu cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của tác giả là gì? Người dân mà tác giả nói
tới là ai? Kẻ bạo ngược mà tác giả nói tới là kẻ nào?
II PHẦN TIẾNG VIỆT: ( 1 điểm)
Chỉ ra 1câu trần thuật, 1 câu nghi vấn, 2 câu cầu khiến trong đoạn văn sau:
“Hãy dành một phút vào thời gian buổi sáng cho sự “tri ân” Hãy biến một phút nàythành thói quen hàng ngày để nhớ đến những người đã làm một điều gì đó tốt đẹp cho bạncũng như những gì bạn chịu ơn trong cuộc đời mình Bạn không thể nghĩ được hết mọiđiều trong một phút, nhưng như thế cũng đủ rồi Và một phút ấy sẽ ngay tức khắc làm chongày của bạn khởi sắc hơn, giúp bạn bắt đầu một ngày nhẹ nhàng, đúng hướng Bạn cónghĩ ra cách nào tốt hơn cho một phút ấy ?”
(Trích “Lòng biết ơn làm thay đổi cuộc đời con người” Huỳnh Huệ)
III PHẦN TẬP LÀM VĂN: ( 6 điểm)
Phân tích tâm trạng của người tù trong bài thơ “Khi con tu hú” của Tố Hữu
===== Hết=====
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC KÌ II
Năm học:2018-2019 MÔN: NGỮ VĂN 8
– Thời điểm sáng tác: Đầu năm 1428 (sau khi quân ta đại thắng quân Minh). 0,25đ
3 (1,0đ):
– Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa trong hai câu trên là yên dân, trừ bạo.Muốn yên
dân phải trừ bạo và trừ bạo chính là để yên dân 0,50đ– Người dân mà tác giả nói ở đây là nhân dân Đại Việt Còn kẻ bạo ngược là
II PHẦN TIẾNG VIỆT: ( 1 điểm)
HS chỉ ra đúng 1câu trần thuật, 1 câu nghi vấn, 2 câu cầu khiến trong đoạn văn:
- 1 câu nghi vấn: Bạn có nghĩ ra cách nào tốt hơn cho một phút ấy? (0.25đ)
- 2 câu cầu khiến:
Câu 1: Hãy dành một phút vào thời gian buổi sáng cho sự “tri ân” (0.25đ)
Câu 2: Hãy biến một phút này thành thói quen hàng ngày để nhớ đến những người đãlàm một điều gì đó tốt đẹp cho bạn cũng như những gì bạn chịu ơn trong cuộc đời mình.(0.25đ)
- 1câu trần thuật: HS chọn một trong 2 câu còn lại (0.25đ)
III PHẦN TẬP LÀM VĂN: ( 6 điểm)
-Yêu cầu chung : Học sinh viết đúng kiểu bài, có bố cục ba phần rõ ràng, mạch lạc, diễn đạt trôi chảy, dùng từ, đặt câu hợp lý Khuyến khích những bài làm có tính sáng tạo
a.Mở bài : Giới thiệu vài nét chính về tác giả, tác phẩm và chủ đề của tác phẩm (0.5đ)
b Thân bài :
- Niềm yêu cuộc sống:
+ Tiếng chim tu hú gọi bầy đã khơi dậy hình ảnh mùa hè trong tâm hồn người tù cách mạng (1.25đ)
+Bức tranh mùa hè hiện lên thật sinh động, giàu âm thanh, giàu màu sắc đã gợi một tình yêu cuộc sống và niềm khát khao tự do trong người tù (1.5đ)
+ Tiếng chim tu hú và khung cảnh mùa hè đã thôi thúc người tù muốn vượt thoát cảnh giam cầm (1.25đ)
- Khát khao được tự do của tác giả:
+ Người tù cảm thấy đau khổ, uất hận, ngột ngạt, nên càng yêu, càng khao khát tự do hơn (1.0đ)
Trang 3c Kết bài : Khái quát lại nội dung nghệ thuật của bài (0.5đ)
Thời gian làm bài: 90 phút(Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ 2
Bằng số Bằng chữ
ĐỀ BÀI Câu 1: (2,5 điểm)
Trong bài thơ Nhớ rùng của Thế Lữ có câu thơ sau:
“Hỡi oai linh, cảnh nước non hùng vĩ!”
1 Xét theo mục đích nói, câu thơ trên thuộc kiểu câu nào?
2 Em hãy chép chính xác những câu thơ tiếp theo để hoàn thiện khổ thơ?
3 Đoạn thơ bộc lộ tâm trạng của nhân vật nào? Đó là tâm trạng gì?
Câu 2: (2,5 điểm) Đọc đoạn văn sau:
“Nay ta chọn lọc binh pháp các nhà hợp làm một tuyển, gọi là Binh thư yếu lược Nếu các ngươi biết chuyên tập sách này, theo lời dạy bảo của ta, thì mới phải đạo thần chủ; nhược bằng khinh bỏ sách này, trái lời dạy bảo của ta, tức là kẻ nghịch thù.
Vì sao vậy? Giặc với ta là kẻ thù không đội trời chung, các ngươi cứ điềm nhiên không biết rửa nhục, không lo trừ hung, không dạy quân sĩ; chẳng khác nào quay mũi giáo mà chịu đầu hàng, giơ tay không mà chịu thua giặc Nếu vậy, rồi đây sau khi giặc giã dẹp yên, muôn đời để thẹn, há còn mặt mũi nào đứng trong trời đất nữa? Ta viết bài hịch này để các ngươi biết bụng ta.”
1 Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? ”Ta” và “các ngươi” nói trong đoạn văn là ai?
2 Dựa vào văn bản đã học, em hãy cho biết “lời dạy bảo của ta” bao gồm những điều gì?
3 Ghi lại một câu phủ định có trong đoạn văn?
Câu 3: (5 điểm) Qua hai bài thơ “Ngắm trăng” và “Đi đường” em hãy chững minh
rằng: Bác Hồ là người có tình yêu thiên nhiên tha thiết, có bản lĩnh cách mạng phi thường.
Trang 4PHÒNG GD & ĐT HOÀI ĐỨC
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ II
Năm học 2018 – 2019 Môn thi: NGỮ VĂN Câu Phầ
1 1 - Câu thơ thuộc kiểu câu cảm thán (có dấu hiệu về hình thức
2 - Chép chính xác đoạn thơ theo yêu cầu của đề bài
(Chép chính xác cho điểm tối đa; thiếu 1 từ hoặc sai một lỗichính tả trừ 0,25 điểm; thiếu từ 2 từ hoặc 2 lỗi chính tả trở lên trừ 0,5 điểm)
1,0 điểm
3 - Đoạn thơ bộc lộ tâm trạng của nhân vật con hổ khi bị
nhốt trong vườn bách thú
- Đó là tâm trạng chán ghét thực tại tầm thường, tù túng,
giả dối; nỗi nhớ rừng và nuối tiếc quá khứ oanh liệt;
niềm khao khát tự do mãnh liệt muốn trở về rừng của con hổ…
0,25 điểm 0,75 điểm
2 1 - Đoạn văn trên trích từ văn bản Hịch tướng sĩ.
- “Ta” là Trần Quốc Tuấn còn “các ngươi” là các tướng
sĩ dưới quyền của ông
0,25 điểm
0, 25 điểm.
2 Lời dạy bảo tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn trong bài:
- Phải có tinh thần yêu nước, có trách nhiệm với đất nước, với chủ tướng…
- Không được có thái độ bàng quan, vô trách nhiệm, ăn chơi hưởng lạc, mất cảnh giác trước kẻ thù…
- Nêu cao tinh thần cảnh giác; học tập “Binh thư yếu lược”;
huấn luyện quân sĩ để quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược, giữ vững chủ quyền độc lập của đất nước
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
3 Học sinh chỉ ra được câu phủ định:
Giặc với ta là kẻ thù không đội trời chung, các ngươi cứ điềm nhiên không biết rửa nhục, không lo trừ hung, không dạy quân sĩ; chẳng khác nào quay mũi giáo mà chịu đầu hàng, giơ tay không mà chịu thua giặc 0,5 điểm.
3 I Yêu cầu về nội dung:
1 Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận: Chứng minh tình yêu
thiên nhiên và bản lĩnh cách mạng của Bác Hồ trong hai bài
thơ “Ngắm trăng” và “Đi đường”.
2 Thân bài: Chứng minh vấn đề: học sinh có thể trình bày
theo nhiều cách khác nhau song đảm bảo các ý:
- Hai bài thơ tứ tuyệt giản dị, đề tài viết về trăng và việc đi
Trang 5
đường quen thuộc, từ ngữ gần gũi dễ hiểu, giọng điệu tự nhiên, chân thành nhưng hàm chứa nội dung, ý nghĩa lớn: Thểhiện tâm hồn yêu thiên nhiên, bản lĩnh nghị lực của người chiến sĩ cách mạng.
- Bài “Ngắm trăng”:
+ Tình yêu thiên nhiên: Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh
đặc biệt ở trong tù và thân tù, Người xốn xang, bối rối trước
vẻ đẹp của đêm trăng, Người hướng ra ngoài cửa sổ để ngắm vầng trăng sáng Điều này thể hiện tư chất của người nghệ sĩ với tình cảm yêu trăng, yêu thiên nhiên tha thiết…
+ Bản lĩnh cách mạng: Bác thể hiện phong thái ung dung,
tự tại, vượt lên trên sự nặng nề, tàn bạo của ngục tù đề thể hiện mối giao hòa với vầng trăng Đây là cuộc vượt ngục về tinh thần, là một biểu hiện của tinh thần thép trong con người Bác
- Bài “Đi đường”:
+ Bản lĩnh cách mạng: Vượt lên trên hoàn cảnh gian khó
của quãng đường đèo núi khi bị giải từ nhà lao này đến nhà lao khác; tin tưởng vào thắng lợi của cách mạng sau khi trải qua muôn vàn khó khăn, thử thách…
+ Tình yêu thiên nhiên: Vui sướng, hạnh phúc khi trên đỉnh
cao nhất được thưởng ngoạn cảnh đẹp thiên nhiên…
3 Kết bài:
- Khẳng định vẻ đẹp thi sĩ – chiến sĩ của Bác Hồ
- Bài học bản thân: thể hiện tình cảm yêu quý kính trọng,biết ơn, học tập vẻ đẹp của Bác
II Yêu cầu về hình thức:
- Đảm bảo đúng yêu cầu một bài văn nghị luận chứng minh
- Có đủ bố cục ba phần, trình bay sạch đẹp, diễn đạt tốt,
không sai ngữ pháp, chính tả; văn viết phải có luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng chính xác phù hợp với yêu cầu của đề bài…
III Biểu điểm:
- Mức 4 -> 5 điểm: Đáp ứng được những yêu cầu trên,
văn viết rõ ràng, lưu loát, có cảm xúc, có thể còn vài lỗinhỏ
- Mức 3 -> dưới 4 điểm: Đáp ứng cơ bản những yêu cầu
nêu trên, bố cục rõ ràng, diễn đạt còn một vài chỗ chưa thật tốt
- Mức 2 -> dưới 3 điểm: Đạt được quá nửa các yêu cầu
cơ bản về kiến thức và kĩ năng còn mắc lỗi diễn đạt và chính tả; bài viết còn thiếu một số ý
- Mức 1 -> dưới 2 điểm: Xác định đúng thể loại và vấn
đề nhưng mắc nhiều lỗi, diễn đạt lủng củng, sai nhiều lỗi chính tả… ; hoặc viết quá ngắn, quá sơ sài
Trang 6- Mức 0 điểm: Lạc đề hoàn toàn hoặc bỏ giấy trắng.
a. Chép thuộc khổ thơ thứ 3 của bài thơ Nhớ rừng của Thế Lữ (1 điểm)
b. Phân tích cái hay, cái đẹp của khổ thơ này (2 điểm)
Câu 2: (2 điểm) Hãy gạch chân câu văn thể hiện luận điểm trong đoạn văn sau và cho biết
đoạn văn đã được trình bày theo cách diễn dịch hay quy nạp?
"Hiện nay trình độ của đại đa số đồng bào ta bây giờ không cho phép đọc dài, điều kiện giấy mực của ta không cho phép viết dài và in dài, thì giờ của ta, người lính đánh giặc, người dân đi làm, không cho phép xem lâu Vì vậy, nên viết ngắn chừng nào tốt chừng ấy ".
(Hồ Chí Minh)
Câu 3: (5 điểm)
Bài thơ Khi con tu hú của Tố Hữu thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống và niềm khát
khao tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày
Hãy viết lời giới thiệu thật ngắn gọn, đầy đủ về tác giả, tác phẩm và làm sáng tỏ nội dungtrên
Trang 7a Chép thuộc khổ thơ thứ 3 của bài thơ Nhớ rừng của Thế Lữ.
Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?
Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn
Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?
Đâu những bình minh cây xanh nắng gội, Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?
Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,
Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?
- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
1
b Phân tích cái hay, cái đẹp của khổ thơ này
- Các câu hỏi tu từ liên tiếp xuất hiện như một nỗi niềm lay tỉnh và
khêu gợi nỗi nhớ trào lên trong lòng mãnh thú: “nào đâu những”,
“đâu những ngày”, “đâu những bình minh”, “đâu những chiều”,
- Đoạn thơ tráng lệ nói về bốn nỗi nhớ của chúa sơn lâm: nhớ triềnmiên ngày và đêm, sớm và chiều, mưa và nắng, thức và ngủ, lúc saymồi và lúc lặng ngắm, lúc đợi chờ
- Cái hay của câu thơ gắn liền với nhạc và họa Tái hiện lên bứctranh tứ bình mà nhân vật trung tâm là chúa sơn lâm: mơ mộng, trầmngâm, chiêm nghiệm, tung hoành
- Sự kết hợp giữa câu cảm thán với câu hỏi tu từ thể hiện tiếng than
của một “hùm thiêng sa cơ”, của một kẻ phi thường thất thế, một
tiếng thở dài của lớp người khao khát tự do:
“Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?”
(2 điểm) - Câu văn chứa luận điểm, đó là câu: "Vì vậy, nên viết ngắn chừng nào tốt chừng ấy" 1
* Thân bài:
a/ Thuyết minh về tác giả, tác phẩm
- Thuyết minh về tác giả:
+ Tố Hữu (1920 - 2002), quê gốc ở làng Phù Lai, nay thuộc xãQuảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
1
Trang 8(5 điểm)
+ Là người giác ngộ lí tưởng Đảng từ rất sớm (khi đang học ở trườngQuốc học) Tháng 4 - 1939, Tố Hữu bị thực dân Pháp bắt giam vàonhà lao Thừa phủ Huế
+ Ở Tố Hữu có sự thống nhất đẹp đẽ giữa cuộc đời cách mạng vàcuộc đời thơ Ông được coi là lá cờ đầu của cuộc cách mạng vàkháng chiến Ông được nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh
về văn học nghệ thuật (1996)
- Thuyết minh về tác phẩm:
+ Bài thơ Khi con tu hú được sáng tác trong nhà lao Thừa phủ, khi
tác giả mới bị bắt giam, là bài thơ thể hiện đề tài về lòng yêu cuộcsống và khao khát tự do của người chiến sĩ cách mạng trong hoàncảnh tù đày
+ Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát giản dị, thiết tha, nhịp nhàng,
có khả năng khơi gợi cảm xúc cao
b/ Chứng minh nội dung vấn đề
* Tình yêu cuộc sống:
- Ở trong lao tù nhưng tác giả vẫn cảm nhận được những âm thanhcủa cuộc sống qua tiếng tu hú kêu
- Âm thanh ấy đã mở ra cả một không gian mùa hè trong tâm tưởng:
rộn rã âm thanh, rực rỡ sắc màu, ngọt ngào hương vị, không giankhoáng đãng
- Thể hiện một trái tim nồng nàn yêu cuộc sống, mặc dù bị giam cầmtrong ngục tù
* Niềm khao khát tự do:
Chứng minh, lập luận bằng những luận cứ thể hiện được tâm trạng của tác giả trong hoàn cảnh ngục tù:
- Bức tranh mùa hè đầy sức sống được gợi lên bằng âm thanh củatiếng tu hú kêu đã làm trỗi dậy niềm khao khát tự do của người chiến
sĩ cách mạng
- Càng khao khát tự do, người tù càng cảm thấy ngột ngạt, bức bối, uất hận khi tiếng chim tu hú ngoài kia cứ dồn dập, tha thiết Tiếng gọi của tự do, của tình yêu quê hương đất nước, của đồng chí, đồng đội cứ liên tiếp dai dẳng
1
0,25 0,5 0,25
0,5 0,5
Trang 9PHÒNG GD&ĐT HUYỆN SÓC SƠN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN MÔN: NGỮ VĂN
Năm học: 2018-2019Thời gian làm bài: 90 phút
(Đề thi gồm 01 trang giấy)
ĐỀ 4
Câu 1:(2.0điểm)
a Chép chính xác bản dịch thơ bài “Đi đường” trong SGK Ngữ văn 8 tập 2.
b Bài thơ mang ý nghĩa giáo dục gì về con đường đời của mỗi người?
Câu 2: (2 0điểm)
Xác định các kiểu câu theo mục đích nói trong đoạn văn sau:
(1)Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi và xốc nách tôi lên xe (2)Đến bây giờ tôi mới kịp nhận ra mẹ tôi không còm cõi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi (3)Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má (4)Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và
ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc?
(Trích: Những ngày thơ ấu- Nguyên Hồng)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 10TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1
(2.0 đ) a Chép chính xác bài thơ “ Đi đường ”:- Chép đúng mỗi câu thơ được 0,25 điểm
- Sai hai lỗi chính tả trừ 0,25 điểm Điểm trừ lỗi chính tả không quá 0,5
điểm
1.0 đ
b Triết lí của bài thơ:
- Bài thơ gợi ra chân lí đường đời:
+Vượt qua gian lao chồng chất sẽ đến đến được thắng lợi vẻ vang
+ Cần phải kiên trì, nhẫn nại, biết vượt mọi khó khăn thử thách để đạt
được thành công trong cuộc sống
0.5đ0.5đ
Câu 3
(6.0 đ) *Yêu cầu kĩ năng:- Bài văn có bố cục ba phần đầy đủ, các luận điểm được triển khai rõ
ràng, lập luận chặt chẽ
- Viết đúng thể loại văn nghị luận chứng minh (làm sáng tỏ một nhận
định qua bài văn nghị luận văn học)
- HS biết vận dụng kiến thức đã học về tập làm văn và văn học để làm
bài, trong đó có kết hợp với tự sự, miêu tả và phát biểu cảm xúc, suy
nghĩ để làm phong phú thêm cho bài làm
- Bài văn biết sử dụng linh hoạt các phép liên kết câu, đoạn Không
mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
2.0 đ
* Yêu cầu kiến thức:
1 Mở bài:
Học sinh dẫn dắt và nêu được vấn đề nghị luận: Chị Dậu và Lão
Hạc là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận của người
nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám
2.Thân bài:
a Chị Dậu và lão Hạc là những hình tượng tiêu biểu cho số phận
đau khổ, bi thảm của người nông dân Việt Nam trước cách mạng:
(2,0đ)
* Chị Dậu
Số phận điêu đứng: Nghèo khổ, bị bóc lột sưu thuế, chồng ốm bị
đánh, bị bắt Chị phải bán cả đứa con gái đầu lòng để có tiền cứu chồng
4.0 đ
Trang 11(học sinh phân tích, lí giải và dẫn chứng)
*Lão Hạc:
Số phận đau khổ, bi thảm: Nhà nghèo, vợ chết sớm, con trai bỏ làng
đi làm phu cao su, thui thủi sống cô đơn một mình; tai hoạ dồn dập,đau khổ vì bán cậu vàng; tạo được món nào ăn món nấy, cuối cùng ăn
bả chó để tự tử (học sinh phân tích, lí giải và dẫn chứng)
b Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất tốt đẹp của người nông dân Việt Nam trước cách mạng:
* Chị Dậu: Là một mẫu mực vừa gần gũi vừa cao đẹp của người phụ
nữ nông thôn Việt Nam thời kì trước cách mạng: Có phẩm chất củangười phụ nữ truyền thống, có vẻ đẹp của người phụ nữ hiện đại Cụthể:
- Là một người vợ giàu tình thương: Ân cần chăm sóc người chồng ốmyếu giữa vụ sưu thuế (học sinh lí giải và dẫn chứng)
- Là người phụ nữ cứng cỏi, dũng cảm để bảo vệ chồng (học sinh phântích và nêu dẫn chứng)
* Lão Hạc:Tiêu biểu cho phẩm chất người nông dân lương thiện, nhânhậu
- Là một lão nông chất phát, hiền lành, nhân hậu (học sinh phân tích lígiải và dẫn chứng)
- Là một lão nông nghèo khổ mà trong sạch, giàu lòng tự trọng (họcsinh phân tích lí giải và dẫn chứng)
3.Kết bài: Khẳng định lại vấn đề Lão hạc và Chị Dậu là những người
nông dân có những phẩm chất tốt đẹp Dù nghèo khổ, khó khăn nhưngvẫn luôn giữ gìn phẩm chất cuả người Việt Nam
* THANG ĐIỂM
- Điểm 5-6: Bài làm đủ bố cục 3 phần, đạt khá tốt các yêu cầu trên,
nắm chắc nội kiến thức Bài viết có hệ thống luận điểm, luận cứ rõràng Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, sai lỗi chính tả không đáng kể
- Điểm 3- 4: Đảm bảo được các ý chính song cách diễn đạt đôi chỗ
chưa chặt chẽ, thiếu linh hoạt Bài viết còn mắc một vài lỗi diễn đạt
- Điểm 2- 3: Bài làm cơ bản đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên ở mức
trung bình Các phần khác có thể còn sơ lược nhưng các ý phải rõ ràng
và đầy đủ
- Điểm 1- 2: Bài viết có nội dung sơ sài, hoặc chỉ làm được một ý
trong phần thân bài, mắc nhiều lỗi chính tả và diễn đạt, trình bày cẩuthả
- Điểm 0.5- 1: Bài viết chỉ như kể tóm tắt hai văn bản hoặc chỉ viết
được phần mở bài (kết bài), chưa phát triển được các ý trong phần thânbài
- Điểm 0: Học sinh không viết được gì.
Trang 12Thời gian: 90 phút (Không kể thời
gian giao đề)
- - -
ĐỀ 5
I TRẮC NGHIỆM(2 điểm) Chọn nội dung đỏp ỏn đỳng nhất và chộp vào bài làm
Cõu 1 Bài thơ “Khi con tu hỳ ” là sỏng tỏc của tỏc giả nào?
A Thế Lữ B Hồ Chớ Minh C Vũ Đỡnh Liờn D Tố Hữu
Cõu 2 Hai cõu thơ sau sử dụng biện phỏp nghệ thuật gỡ?
“Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”(Quờ hương – Tế Hanh)
A Nhõn húa- Ẩn dụ B Ẩn dụ- So sỏnh C.Hoỏn dụ- So sỏnh D So sỏnh- Núi quỏ
Cõu 3 Bài thơ nào núi về nỗi nhớ tiếc quỏ khứ vàng son oanh liệt và khao khỏt tự do?
A Nhớ rừng B Khi con tu hỳ C Quờ hương D Tức cảnh Pỏc Bú
Cõu 4 Cốt lừi tư tưởng nhõn nghĩa của Nguyễn Trói trong “Nước Đại Việt ta” là?
A Yờu nước, đỏnh kẻ bạo ngược
B Diệt trừ cỏc thế lực tàn bạo, ngang ngược ngoài xó hội
C Yờn dõn, trừ kẻ bạo ngược
D Làm cho cuộc sống của nhõn dõn được yờn ổn
Cõu 5 Bài thơ Tức cảnh Pỏc Bú thuộc thể thơ nào?
A Tự do B.Thất ngụn tứ tuyệt C Ngũ ngụn D Thất ngụn bỏt cỳ
Cõu 6."Nước mất, nhà tan đều do những điều tệ hại ấy." là kiểu cõu gỡ?
A Cõu nghi vấn B Cõu trần thuật C Cõu cầu khiến D Cõu cảm thỏn
Cõu 7 Trong văn nghị luận, yếu tố tự sự, miờu tả cú vai trũ gỡ?
A Giỳp cho việc trỡnh bày cỏc luận điểm luận cứ chặt chẽ hơn,gợi tỡnh cảm cảm xỳc
B Giỳp cho việc trỡnh bày cỏc luận điểm, luận cứ rừ ràng, cụ thể, sinh động, thuyết phục hơn
C Giỳp bài văn nghị luận dễ hiểu
D Giỳp cho bài văn nghị luận mạch lạc hơn
Cõu 8 Những phương thức biểu đạt được Nguyễn Ái Quốc sử dụng trong “Thuế mỏu”?
A Nghị luận + Tự sự + Biểu cảm C Nghị luận + Tự sự + Miờu tả
B Nghị luận + Miờu tả + Biểu cảm D Nghị luận + Tự sự + Miờu tả + Biểu cảm
II TỰ LUẬN (8 điểm):
Cõu 1.(2điểm) Cho cõu thơ sau: “Ta nghe hố dậy bờn lũng”
Đề chính thức
Trang 13a Hãy chép tiếp các câu thơ còn lại để hoàn thành đoạn thơ 4 câu?
b Khổ thơ vừa chép trích trong tác phẩm nào? Tác giả nào?
c Đoạn thơ có mấy câu cảm thán? Câu cảm thán đó dùng để thực hiện hành động nói là gì?
d Tiếng chim tu hú ở cuối bài có ý nghĩa gì?
Câu 2 (1điểm) Phát hiện lỗi diễn đạt cho các câu văn sau và chữa lại các lỗi đó.
a Tố Hữu là một nhà thơ lớn,ông đã để lại hàng trăm bài văn tuyệt tác.
b Trong bóng đá nói chung và thể thao nói riêng, niềm say mê là nhân tố quan trọng dẫn
a) Chép đúng các câu thơ tiếp (0.5 đ)
Ta nghe hè dậy bên lòng
Mà chân muốn đạp tan phòng hè ôi!
Ngột làm sao, chết uất thôiKhi con tu hú ngoài trời cứ kêu!
b) Khổ thơ vừa chép nằm trong tác phẩm Khi con tu hú củaTố Hữu (0.25 đ)
c) Đoạn thơ vừa chép có hai câu cảm thán: (0.5 đ)
Mà chân muốn đạp tan phòng hè ôi!
Khi con tu hú ngoài trời cứ kêu!
Hành động nói: Bộc lộ cảm xúc
d) Tiếng chim tu hú kết thúc bài thơ là âm thanh của tự do bên ngoài thúc giục đến da diết,
khắc khoải (0,75đ)
Câu 2 (1điểm)
Chú ý đến mối quan hệ lô-gic giữa các vế câu
a Lỗi:nhà thơ lớn –bài văn tuyệt tác(hiểu nhầm nghĩa của từ)
Thay: từ bài văn -> bài thơ hoặc nhà thơ -> nhà văn
Câu được sửa:Tố Hữu là một nhà thơ lớn,ông đã để lại hàng trăm bài thơ tuyệt tác.(0,5đ)
b Lỗi: bóng đá nghĩa hẹp hơn từ thể thao
Thay: thể thao nói chung và bóng đá nói riêng
Câu được sửa:Thể thao nói chung và bóng đá nói riêng, niềm say mê là nhân tố quan
trọng dẫn đến thành công (0,5đ)
Câu 3:(5 điểm)Yêu cầu về nội dung:
§Ò chÝnh thøc
Trang 14a, Mở bài: (0,5 điểm)
-Giới thiệu về vấn đề học tủ, học vẹt hiện nay của học sinh
b, Thân bài:(4 điểm)
*Giải thích
-Học tủ: cách học tập trung vào một số bài,một số mảng kiến thức để phục vụ cho bài
kiểm tra, bài thi
Học vẹt: ghi nhớ một cách máy móc,học thuộc lòng nhưng không hiểu nội dung bản chất kiến thức
*Biểu hiện:
- Học sinh thương tập trung cách học thuộc lòng theo bài mẫu,không hiểu nội dung kiến
thức một cách hệ thống toàn diện,lệ thuộc hoàn toàn vào tài liệu, sách vở
- Từ học tủ, học vẹt sẽ xảy ra hiện tượng học đối phó
* Nguyên nhân
-Do người học chưa xác định được mục tiêu động cơ học tập đúng đắn
-Do người học thiếu phương pháp học tập, học một cách thụ động coi kết quả học tập chỉ
là điểm số trong bài thi
-Do áp lực học tập, bệnh thành tích của một só phụ huynh, nhà trường
-Ý thức học sinh lười biếng, chểnh mảng mải chơi ->Khi thi cử phải học vẹt, học tủ
*Tác hại
- Kết quả học tập kém,quan niệm sai lầm về học tập
- Người học thiếu kiến thức kĩ năng để làm việc
- Hao tổn tiền bạc,thời gian
* Giải pháp
- Mọi học sinh cần xác định mục đích học đúng đắn(tự trang bị kiến thức thường xuyên )
- Xây dựng phương pháp học tập chuẩn:học đi đôi với hành
c Kết bài:(0,5đ)
Khẳng định lối học thật sự để biết,để làm Loại trừ, phê phán lối học vẹt, học tủ
Trang 15
ĐỀ 6
PHẦN I: (3 điểm)
Cho đoạn văn sau:
“Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo” Đạo là lẽ đối xử hằng ngày giữa mọi người Kẻ đi học là học điều ấy (…) Phép dạy, nhất định theo Chu Tử Lúc đầu học tiểu học để bồi lấy gốc Tuần tự tiến lên học đến tứ thư, ngũ kinh, chư sử Học rộng rồi tóm lược cho gọn, theo điều học mà làm Họa may kẻ nhân tài mới lập được công, nhà nước nhờ thế mà vững yên Đó mới thực là cái đạo ngày nay có quan hệ tới lòng người…
(Trích Ngữ Văn 8 – tập II)
Câu 1 (0,5điểm): Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2 (1 điểm): Nội dung chủ yếu của đoạn văn trên là gì?
Câu 3 (1 điểm): Câu “Học rộng rồi tóm lược cho gọn, theo đều học mà làm” thuộc kiểu
câu gì? Để thực hiện hành động nói nào?
Câu 4 (0,5 điểm): Xác định một câu phủ định có trong đoạn văn trên?
PHẦN II: (7 điểm)
Câu 1(1 điểm): Mục đích viết văn bản tường trình là gì?
Câu 2 (6 điểm): Hãy nói "không" với ma túy (Gợi ý: Hãy viết một bài văn nghị luận
(khoảng một mặt giấy) để nêu rõ tác hại của ma túy mà chúng ta cần phải kiên quyết vànhanh chóng bài trừ.)