+ Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến Câu l
Trang 1Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (4.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi
" Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước Từ cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ kiều bào ở nước ngoài đến những đồng bào ở vùng tạm chiếm, từ nhân dân miền ngược đến miền xuôi, ai cũng một lòng nồng nàn yêu nước, ghét giặc Từ những chiến
sỹ ngoài mặt trận bám lấy giặc đặng tiêu diệt giặc, đến những công chức ở hậu phương nhịn ăn để ủng hộ bộ đội, từ những phụ nữ khuyên chồng con đi tòng quân mà mình thì xung phong giúp việc vận tải, cho đến các bà mẹ chiến sĩ săn sóc bộ đội như con đẻ của mình Từ những nam nữ công nhân và nông dân thi đua tăng gia sản xuất, không quản khó nhọc để giúp một phần nào vào kháng chiến, cho đến những đồng bào điền chủ quyên ruộng đất cho Chính phủ, Những cử chỉ tuy khác nhau nơi việc làm, nhưng đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước.
Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quí Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy Nhưng cũng có khi được cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quí kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày Nghĩa là phải
ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến."
(Trích “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” - Hồ Chí Minh)
a Xác định 1 câu rút gọn và 1 câu liệt kê có trong đoạn trích trên (2.0 điểm)
b Đoạn trích trên viết về nội dung gì? (1.0 điểm)
c Em sẽ làm gì để phát huy truyền thống yêu nước của dân tộc khi đang ngồi dưới mái trường? (1.0 điểm)
Câu 2: (6.0 điểm)
Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim”.
Hết
Trang 2+ Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy
+ Nhưng cũng có khi được cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm
+ Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến
Câu liệt kê:
+ Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến
+ Từ cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ kiều bào ở nước ngoài đến những đồng bào ở vùng tạm chiếm, từ nhân dân miền ngược đến miền xuôi, ai cũng một lòng nồng nàn yêu nước, ghét giặc
+Từ những chiến sỹ ngoài mặt trận bám lấy giặc đặng tiêu diệt giặc, đến những công chức ở hậu phương nhịn ăn để ủng hộ bộ đội, từ những phụ
nữ khuyên chồng con đi tòng quân mà mình thì xung phong giúp việc vận tải, cho đến các bà mẹ chiến sĩ săn sóc bộ đội như con đẻ của mình
- Mức chưa tối đa (0.25 điểm): HS xác định được câu rút gọn, câu có
phép liệt kê mà không chép hết các ý trong câu
- Mức không đạt (0 điểm): Không trả lời chính xác.
Chú ý: Khi trả lời HS phải lặp lại câu hỏi Nếu không lặp lại câu hỏi – 0.25 điểm
2.0
b
- Mức tối đa (1.0 điểm):
Nội dung đoạn trích: nêu cao bổn phận của toàn dân trong việc làm cho tinh thần yêu nước của dân tộc được thể hiện bằng hành động.
- Mức chưa tối đa (0.5 điểm): HS trả lời các ý gần đúng: nhiệm vụ để
phát huy lòng yêu nước…
- Mức không đạt (0 điểm): Không trả lời chính xác ý nào.
Chú ý: Khi trả lời HS phải lặp lại câu hỏi Nếu không lặp lại câu hỏi – 0.25 điểm
+ Biết ơn các anh hùng liệt sĩ………
- Mức chưa tối đa (0.5 điểm): HS chỉ nêu được một trong 3 ý.
- Không đạt (0 điểm): HS trả lời không đúng hoặc không trả lời.
Chú ý: Khi trả lời HS phải lặp lại câu hỏi Nếu không lặp lại câu hỏi – 0.25 điểm
1.0
Tập 2 Bằng những kiến thức trong thực tiễn cuộc sống hãy chứng minh tính 6.0
Trang 3- Vận dụng những hiểu biết về cách làm bài văn giải thích
- Bài viết có bố cục 3 phần rõ ràng.
- Lập luận chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy, sáng tạo, có cảm xúc.
* Yêu cầu về kiến thức
A) Mở bài: Giới thiệu khái quát ai có lòng kiên trì, ý chí nghị lực sẽ thành
công trong cuộc sống.
2.Tại sao con người cần phải có ý chí, nghị lực?
-Tất cả những thành công nào đều đòi hỏi con người phải cố gắng vượt qua những khó khăn thử thách.
- Có ý chí, nghị lực giúp con người vững vàng trước thử thách phong ba
- Dám đương đầu với mọi thử thách, luôn bền gan vững chí trước mọi sóng lớn gió to
- Sống mạnh mẽ, cứng cỏi, kiên cường; thất bại không nản, thành công không tự mãn.
3 Nêu các dẫn chứng có ý chí, nghị lực thì thành công +Ngày xưa
+Trong cuộc sống đời thường
4 Bài học: Đây là đức tính quý báu của dân tộc ta Giúp con người không đầu hàng trước những khó khăn, thử thách trong cuộc sống.
- HS hiểu đề Nội dung phong phú.
- Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc.
- Mắc lỗi chính tả có thể chấp nhận được.
- Bài làm có bố cục mạch lạc, rõ ràng; có lời văn gợi cảm Chữ viết sạch đẹp.
Điểm 4.5 – 5.0:
- HS hiểu đề Nội dung hoàn chỉnh.
- Diễn đạt đôi chỗ còn lúng túng, mắc lỗi chính tả có thể chấp nhận được.
- Bài làm có bố cục rõ ràng, mạch lạc Chữ viết sạch đẹp.
Điểm 3.5 – 4.0:
- Bài làm có nội dung trình bày không theo trình tự hợp lý.
- Diễn đạt lủng củng, bài làm còn gạch xóa, mắc nhiều lỗi chính tả
Điểm 2.0:
- Nội dung rất sơ sài tỏ ra không hiểu bài.
- HS chưa hoàn thiện bố cục bài viết (thiếu kết luận).
- Chữ viết xấu, không rõ ràng, mắc nhiều lỗi chính tả.
Điểm 1.0:
- Nội dung rất sơ sài, thiếu ý.
- Không nắm phương pháp làm văn giải thích chứng minh.
Trang 4PHÒNG GD-ĐT VŨ THƯ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
TRƯỜNG THCS BÁCH THUẬN Môn: Ngữ văn - Lớp 7
Năm học: 2019 – 2020
(Thời gian làm bài 90 phút)
I PHẦN I: ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN ( 3,0 điểm)
Em hãy đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu ở bên dưới:
“Bác suốt đời làm việc, suốt ngày làm việc, từ việc rất lớn: Việc cứu nước, cứu dân đến việc rất nhỏ, trồng cây trong vườn, viết một bức thư cho một đồng chí, nói chuyện với các cháu miền Nam, đi thăm nhà tập thể của công nhân, từ nơi làm việc đến phòng ngủ, nhà ăn Trong đời sống của mình, việc gì Bác tự làm được thì không cần người giúp, cho nên bên cạnh Bác người giúp việc và phục vụ có thể đếm trên đầu ngón tay, và Bác đã đặt cho
số đồng chí đó những cái tên mà gộp lại là ý chí chiến đấu và chiến thắng: Trường, Kì, Kháng, Chiến, Nhất, Định, Thắng, Lợi!”
( Dẫn theo SGK Ngữ văn 7 NXB Giáo dục)
Câu 1: Đoạn trích trên thuộc văn bản nào? Của ai?
Câu 2: Xác định phương thức biểu đạt chủ yếu được sử dụng trong đoạn văn trên?
Câu 3: Nêu nội dung chính của đoạn văn trên?
Câu 4: Chỉ ra và nêu tác dụng của phép tu từ trong câu văn “Trong đời sống của mình,
việc gì Bác tự làm được thì không cần người giúp, cho nên bên cạnh Bác người giúp việc
và phục vụ có thể đếm trên đầu ngón tay, và Bác đã đặt cho số đồng chí đó những cái tên
mà gộp lại là ý chí chiến đấu và chiến thắng: Trường, Kì, Kháng, Chiến, Nhất, Định, Thắng, Lợi!”
II PHẦN LÀM VĂN ( 7,0 điểm)
Trang 5ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 7
NĂM HỌC 2019
I Phần đọc hiểu
Đọc bài thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:
Con sẽ không đợi một ngày kia
khi mẹ mất đi mới giật mình khóc lóc
Những dòng sông trôi đi có trở lại bao giờ?
Con hốt hoảng trước thời gian khắc nghiệt
Chạy điên cuồng qua tuổi mẹ già nua
mỗi ngày qua con lại thấy bơ vơ
ai níu nổi thời gian?
ai níu nổi?
Con mỗi ngày một lớn lên
Mẹ mỗi ngày thêm cằn cỗi
Cuộc hành trình thầm lặng phía hoàng hôn.
(Mẹ – Đỗ Trung Quân)Câu 1: Xác định thể thơ của văn bản, Bài thơ sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?Câu 2: Chỉ ra biện pháp tu từ trong câu thơ:
Con hốt hoảng trước thời gian khắc nghiệt/ Chạy điên cuồng qua tuổi mẹ già nua
Câu 3: Cảm xúc của em khi đọc đoạn thơ
Câu 4: Từ đoạn thơ trên hay viết 1 đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về người mẹthân yêu của mình
II Phần làm văn
Câu 1: Giải thích và chứng minh câu tục ngữ: “Thương người như thể thương thân”
BÀI LÀM
Dẫn dắt: Có gì đẹp trên đời hơn thế
Người yêu người sống để yêu nhau
Mở bài 1: Có ai đó đã nói: “Nơi nào có tình thương yêu, thì nơi đó luôn có những điều kỳ
diệu” Quả đúng như vậy, cuộc sống rất cần tình yêu thương và tình yêu thướng rất cầnthiết đối với mỗi con người Và nhân dân ta đã đúc kết lối sống đẹp ấy qua câu tục ngữ
“Thương người như thể thương thân”
Mở bài 2: Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam có nhiều câu đề ca ngợi yêu thương
giữa con người với con người như thương người như thể thương thân, bầu ơi thương lấy bícùng…và mộ trong những câu được nhiều người biết đến đó là “thương người như thểthương thân”
B Thân bài:
Có gì đẹp trên đời hơn thế Người yêu người sống để yêu nhau
Luận điểm 1: Giải thích Trước hết, ta phải hiểu nội dung của câu tục ngữ “Thương
người” nghĩa là yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người khác còn “Thương thân” là thươngchính bản thân mình “Thương người như thể thương thân” được hiểu là thương yêu ngườikhác như chính bản thân mình Hình ảnh so sánh cụ thể, sinh động đã làm nổi bật tình yêu
Trang 6thương đồng loại sâu sắc; sự chia sẻ, đồng cảm, sự thấu hiểu trước nỗi đau, nỗi khổ, nỗi
bất hạnh của con người Ý nghĩa cả câu Từ đó, câu tục ngữ khuyên chúng ta cách sống,
cách ứng xử giữa người với người: phải yêu thương đùm bọc nhau trong hoạn nạn khókhăn Cách sống, cách ứng xử đó đã trở thành lẽ sống cao đẹp của người xưa
Luận điểm 2: Tại sao thương người như thể thương thân? (Nguyên nhân, ý nghĩa, lí
lẽ)
Cuộc sống xung quanh ta còn rất nhiều người gặp hoàn cảnh khó khăn cần được sựgiúp đỡ Lòng nhân ái của con người sẽ giúp người khác vượt qua những khó khăn, đaukhổ trong cuộc sống, giúp người với người xích lại gần nhau hơn, tạo nên những mối quan
hệ tốt đẹp Người có lòng nhân ái sẽ được mọi người yêu mến, quý trọng Nếu không cótình yêu thương con người sẽ trở nên lạnh lùng vô cảm, tàn nhẫn với tất cả mọi người Tuynhiên lòng nhân ai phải xuất phát từ sự chân thành, vô tư, không vụ lợi, không toan tính.Lòng nhân ái sẽ làm cho con người có niềm tin hơn vào cuộc sống, làm cho cuộc đời đángyêu hơn, ý nghĩa hơn
Luận điểm 3: Dẫn chứng Lòng nhân ái được thể hiện cụ thể qua lời nói, hành động
việc làm thiết thực, có ý nghĩa Người Việt Nam luôn mang trong mình dòng máu LạcHồng, là con của Lạc Long Quân và Âu Cơ, cùng sinh ra trong bọc trăm trứng nên có lòngyêu thương nhau như ruột thịt Trong gia đình, cCha mẹ, ông bà yêu thương con cái; anhchị em đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạn nạn, khó khăn Nhân dân từ Bắc chí Nam,mỗi khi lũ lụt miền Trung, miền nam đau xót, chúng tay góp sức ủng hộ để an ủi phần nàonhững mất mát, đau thương Hàng năm, các chương trình “Trái tim cho em”, “Tết chongười nghèo”, đều đựoc tổ chức để cho các nhà hảo tâm nói lên tiếng nói và bày tỏ tấmlòng nhân ái của mình đối với những cảnh ngộ éo le Trên khắp mọi miền đất nước, cáclàng trẻ SOS vẫn được xây dựng để cưu mang, chăm sóc những trẻ em mồ côi trẻ langthang cơ nhỡ
Luận điểm 3: Bài học nhận thức và hành động, mở rộng vấn đề
Nhận thức Câu tục ngữ giúp em nhận thức được ý nghĩa vô cùng to lớn của tình
yêu thương giữa con người với con người trong cuộc sống Hành đồng đồng thời tạo cho em một thái độ sống đúng đắn hơn, biết yêu thương nhiều hơn, chia sẻ nhiều hơn Mở
rộng Tuy nhiên trong xã hội, bên cạnh những người có tình yêu thương, biết quan tâm
đến người khác thì cũng có những người sống thiếu đi lòng nhân ái Cả đời họ chỉ lo nghĩđến quyền lợi cá nhân mình Họ có thể sống phè phỡn, xa hoa, con em của họ có thể vungtiền qua cửa sổ trong những cuộc chơi thâu đêm suốt sáng, nhưng họ lại không một chútxao động trước nỗi đau của người khác, trước những mảnh đời bất hạnh đang diễn ra xungquanh Đó là biểu hiện của lối sống ích kỉ nhỏ nhen, đi ngược lại truyền thống đạo lý củadân tộc, đáng để người đời phê phán Ta cũng cần phân biệt lòng nhân ái với sự thươnghại Người nhân ái sẽ quan tâm bằng tình cảm chân thành, ánh mắt cảm thông, còn kẻthương hại sẽ giúp đỡ bằng sự bố thí, bằng cái nhìn ái ngại Sự quan tâm ấy có lẽ chẳng aicần đến
Kết luận: Đánh giá khái quát Lòng nhân ái là một trong những giá trị đạo đức của
con người, là truyền thống đạo lí tốt đẹp của dân tộc cần được phát huy trong xã hội hiệnnay Chúng ta, những học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường, tuổi nhỏ làm việc nhỏ nhưmua tăm ủng hộ người mù, ủng hộ những bạn trong lớp, trong trường không may gặp khó
Trang 7khăn…Chỉ là những việc làm nhỏ thôi nhưng cũng đủ để ấm lòng biết bao người như câu
Phần I Đọc – hiểu (4,0 điểm)
Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
“Vừa lúc đó thì tiếng người kêu rầm rĩ, càng nghe càng lớn Lại có tiếng ào ào như thác chảy xiết; rồi lại tiếng gà, chó, trâu, bò kêu vang tứ phía.
Bấy giờ ai nấy ở trong đình, đều nôn nao sợ hãi Thốt nhiên một người nhà quê mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào thở không ra lời:
- Bẩm quan lớn đê vỡ mất rồi!”
(Trích “Sống chết mặc bay” – Ngữ văn 7, tập 2)
Câu 1 (1,0 điểm) Ai là tác giả của văn bản “Sống chết mặc bay”? Phương thức
biểu đạt chủ yếu nào được sử dụng trong văn bản đó?
Câu 2 (1,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong
câu văn in đậm ở đoạn trích trên
Câu 3 (1,0 điểm) Cho biết công dụng của dấu gạch ngang, dấu chấm lửng sử dụng
trong đoạn trích trên.
Câu 4 (1,0 điểm) Dựa vào nội dung của đoạn trích trên, em hãy:
a, Đặt 1 câu có dùng cụm chủ - vị để mở rộng thành phần câu
b, Đặt 1 câu có sử dụng trạng ngữ
Phần II Làm văn (6,0 điểm)
Câu 5: (6,0 điểm): Rừng quý giá vì mang lại nhiều lợi ích cho con người Em hãy
chứng minh điều đó và nêu lên trách nhiệm của mọi người đối với rừng
Trang 8Câu Nội dung Điểm1
(1 điểm)
- Tác giả: Phạm Duy Tốn
- Phương thức biểu đạt chủ yếu: tự sự
0,50,52
(1 điểm)
- HS xác định được biện pháp tu từ liệt kê: mình mẩy lấm láp,
quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào thở không ra lời
- Dấu gạch ngang: đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
- Dấy chấm lửng: thể hiện chỗ lời nói ngập ngừng, ngắt quãng
0,50,54
(1 điểm)
Căn cứ vào nội dung đoạn trích:
a Học sinh đặt được câu có cụm C-V để mở rộng câu
b HS đặt được câu có trạng ngữ
0,50,55
(6 điểm)
a Đảm bảo thể thức văn bản
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
0,50,5
a Mở bài:
*Yêu cầu trả lời: Dẫn dắt giới thiệu vấn đề vai trò của rừng đối
với đời sống con người
0,5
b Thân bài:
*Yêu cầu trả lời: HS chứng minh được
*Vai trò của rừng đối với cuộc sống con người:
- Từ xa xưa rừng là môi trường sống của bầy người nguyên thuỷ:
+ Cho hoa thơm quả ngọt+ Cho vỏ cây làm vật che thân+ Cho củi, đốt sưởi
+ Cung cấp các nguồn thực phẩm đa dạng: rau, củ, quả, chim thú,…
- Rừng cung cấp vật dụng cần thiết+ Gỗ quý làm đồ dùng, làm nhà+ Cho dược liệu làm thuốc chữa bệnh
- Rừng mang nhiều lợi ích cho con người
+ Rừng chắn lũ, giũ nước
+ Cung cấp ô xi, điều tiết khi hậu+ Rừng là nguồn vô tận cung cấp vật liệu: giấy viết, sợi nhân tạo
để dệt vải, thắng cảnh để nghỉ ngơi, là nguồn du lịch
+ Rừng điều hoà khí hậu, làm trong lành không khí+ Liên hệ trong chiến tranh
*Thực trạng của rừng hiện nay.
0,5
0,5
0,5
0,5
Trang 9*Trách nhiệm của con người.
+ Bảo vệ rừng, chống phá rừng bừa bãi, chống cháy rừng
+ Khai thác rừng hợp lí, trồng rừng,
0,250,25
c) Kết bài:
-Khẳng định lợi ích to lớn của rừng, cần bảo vệ rừng
- Liên hệ với bản thân
0,5
d Sáng tạo:
Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; lời văn chặt chẽ, lôgic; thể hiện khả năng tư duy, lập luận tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức vàpháp luật
MÃ ĐỀ 1 I.ĐỌC HIỂU (3 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta.
Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.
Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân
ta Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung, Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.”
(Ngữ văn 7, tập hai)
Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2( 0,5 điểm): Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?
Câu 3 ( 1,0 điểm): Nêu nội dung chính của đoạn trích ?
Câu 4 (1,0 điểm) Trong thời đại ngày nay, em sẽ làm gì để phát huy truyền thống yêu
nước của nhân dân ta?
II KIỂM TRA KIẾN THỨC (2,0 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm): Nêu công dụng của dấu chấm lửng ?
Trang 10Câu 2 (0,5 điểm): Trong câu : “Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang
thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung, ” tác giả đã sử dụng
biện pháp tu từ nào?
Câu 3 (1,0 điểm) ): Dấu chấm lửng trong câu văn: " Chúng ta có quyền tự hào vì những
trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung " được dùng để làm gì?
III LÀM VĂN (5,0 điểm)
Em hãy giải thích lời khuyên của Lê- nin: “Học, học nữa, học mãi”
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2019 – 2020 MÔN : NGỮ VĂN 7
3 - Nội dung: Nêu nhận định về lòng yêu nước và biểu hiện lòng
yêu nước của ông cha trong quá khứ
1,0
4 Bài học:
- Học tập tốt, lao động tốt để trở thành người có ích cho giađình, quê hương, đất nước
- Đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ mọi người
- Giữ gìn, phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc
-
(HS có thể rút ra những bài học khác nhau nhưng không viphạm chuẩn mực đạo đức và pháp luật)
1,0
1 Công dụng của dấu chấm lửng:
- Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết;
- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;
- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiệncủa một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước,châm biếm
0,5
3 Tác dụng của dấu chấm lửng: tỏ ý còn nhiều vị anh hùng tiêu
biểu khác về lòng yêu nước trong lịch sử chưa được liệt kê hết
1,0
Giải thích lời khuyên của Lê- nin: “Học, học nữa, học mãi”.
a.Đảm bảo cấu trúc bài văn với các phần Mở bài, Thân bài, Kết 0,5
Trang 11biết dẫn dắt hợp lý và nêu được vấn đề; phần thân bài biết tổchức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làmsáng tỏ vấn đề; phần kết bài khái quát được vấn đề và thể hiệnđược ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.
b.Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ,đặt câu
0,5
Học sinh có thể triển khai nhiều cách nhưng về cơ bản cần trìnhbày được các ý cơ bản sau:
1 Mở bài:
- Giới thiệu vai trò của việc học tập đối với mỗi con người: Làcông việc quan trọng, không học tập không thể thành người cóích
- Trích dẫn lời khuyên của Lê-nin
2.Thân bài:
*Học, học nữa, học mãi nghĩa là như thế nào?
- Lời khuyên ngắn gọn như một khẩu hiệu thúc giục mỗi ngườihọc tập Lời khuyên chia thành ba ý mang tính tăng cấp:
+ Học: Thúc giục con người bắt đầu công việc học tập, tìm hiểu
*Tại sao phải “Học, học nữa, học mãi” ?
- Bởi học tập là con đường giúp chúng ta tồn tại và sống tốttrong xã hội
- Bởi xã hội luôn luôn vận động, cái mới luôn được sinh ra, nếukhông chịu khó học hỏi, ta sẽ nhanh chóng lạc hậu về kiếnthức
- Bởi cuộc sống có rất nhiều người tài giỏi, nếu ta không nỗ lựchọc tập ta sẽ thua kém họ, tự làm mất đi vị trí của mình trongcuộc sống
* Học ở đâu và học như thế nào?
- Học trên lớp, trong sách vở, học ở thầy cô, bạn bè, cuộc sống
- Khi không còn ngồi trên ghế nhà trường, ta vẫn có thể họcthêm trong sách vở, trong cuộc sống, trong công việc
0,5
0,250,250,25
0,250,250,25
0,250,250,5
Trang 12* Liên hệ: Bản thân và bạn bè đã và đang vận dụng câu nói của Lê-nin ra sao?
(không ngừng học tập, học lẫn nhau, tìm sách vở bổ trợ )
c Kết bài:
- Khẳng định tính đúng đắn và tiến bộ trong lời khuyên của nin: Đó là lời khuyên đúng đắn và có ích đối với mọi người, đặcbiệt là lứa tuổi học sinh chúng ta
Lê “Đường đời là cái thang không nấc chót Việc học là cuốnsách không trang cuối” Mỗi người hãy coi học tập là niềm vui,hạnh phúc của đời mình
MÃ ĐỀ 2 I.ĐỌC HIỂU (3 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
“ Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ Ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi xuống bên chân mình Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hòa một nhịp với sự run rẩy của con chim sắp chết Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca.
Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải không có ý nghĩa Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra là thương cả
Trang 13(Ngữ văn 7, tập hai)
Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2( 0,5 điểm): Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?
Câu 3 ( 1,0 điểm): Nêu nội dung chính của đoạn trích ?
Câu 4 (1,0 điểm) Là học sinh, em sẽ làm gì để thể hiện lòng yêu thương con người?
II KIỂM TRA KIẾN THỨC (2,0 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm): Nêu công dụng của dấu gạch ngang ?
Câu 2 (0,5 điểm): Trong câu : “ Bên cạnh ngài, mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, để
trong khay khảm, khói bay nghi ngút; tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao chuôi ngà, nào ống vôi chạm, ngoáy tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông trông mà thích mắt.” tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào?
Câu 3 (1,0 điểm) ): Nêu tác dụng của biện pháp tu từ mà em đã tìm được ở trong câu
trên ?
III LÀM VĂN (5,0 điểm)
Em hãy giải thích lời khuyên của Lê- nin: “Học, học nữa, học mãi”
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2019 – 2020 MÔN : NGỮ VĂN 7
3 - Nội dung: Từ câu chuyện của một nhà thi sĩ Ấn Độ khóc
thương con chim bị thương để tác giả khẳng định “Nguồn gốc
của văn chương là lòng thương người và rộng ra là thương cả muôn vật, muôn loài ”
1 Công dụng của dấu gạch ngang:
- Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thíchtrong câu;
0,5
Trang 14- Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vậthoặc để liệt kê;
- Nối các từ nằm trong một liên danh
3 Tác dụng: Nói về những đồ vật được bày biện chung quanh
quan lớn nhằm lên án gay gắt cuộc sống xa hoa hưởng lạc củaQuan phụ mẫu khi đi hộ đê
1,0
Giải thích lời khuyên của Lê- nin: “Học, học nữa, học mãi”.
a.Đảm bảo cấu trúc bài văn với các phần Mở bài, Thân bài, Kếtbài theo yêu cầu của bài văn nghị luận giải thích Phần mở bàibiết dẫn dắt hợp lý và nêu được vấn đề; phần thân bài biết tổchức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làmsáng tỏ vấn đề; phần kết bài khái quát được vấn đề và thể hiệnđược ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân
0,5
b.Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ,đặt câu
0,5
Học sinh có thể triển khai nhiều cách nhưng về cơ bản cần trìnhbày được các ý cơ bản sau:
1 Mở bài:
- Giới thiệu vai trò của việc học tập đối với mỗi con người: Làcông việc quan trọng, không học tập không thể thành người cóích
- Trích dẫn lời khuyên của Lê-nin
2.Thân bài:
*Học, học nữa, học mãi nghĩa là như thế nào?
- Lời khuyên ngắn gọn như một khẩu hiệu thúc giục mỗi ngườihọc tập Lời khuyên chia thành ba ý mang tính tăng cấp:
+ Học: Thúc giục con người bắt đầu công việc học tập, tìm hiểu
*Tại sao phải “Học, học nữa, học mãi” ?
- Bởi học tập là con đường giúp chúng ta tồn tại và sống tốttrong xã hội
0,5
0,250,250,25
0,250,25
Trang 15không chịu khó học hỏi, ta sẽ nhanh chóng lạc hậu về kiếnthức.
- Bởi cuộc sống có rất nhiều người tài giỏi, nếu ta không nỗ lựchọc tập ta sẽ thua kém họ, tự làm mất đi vị trí của mình trongcuộc sống
* Học ở đâu và học như thế nào?
- Học trên lớp, trong sách vở, học ở thầy cô, bạn bè, cuộc sống
- Khi không còn ngồi trên ghế nhà trường, ta vẫn có thể họcthêm trong sách vở, trong cuộc sống, trong công việc
* Liên hệ: Bản thân và bạn bè đã và đang vận dụng câu nói của Lê-nin ra sao?
(không ngừng học tập, học lẫn nhau, tìm sách vở bổ trợ )
c Kết bài:
- Khẳng định tính đúng đắn và tiến bộ trong lời khuyên của nin: Đó là lời khuyên đúng đắn và có ích đối với mọi người, đặcbiệt là lứa tuổi học sinh chúng ta
Lê “Đường đời là cái thang không nấc chót Việc học là cuốnsách không trang cuối” Mỗi người hãy coi học tập là niềm vui,hạnh phúc của đời mình
0,25
0,250,250,5
Giáo viên duyệt đề Giáo viên ra đề
Kí, ghi rõ họ tên Kí, ghi rõ họ tên
(Không kể thời gian giao đề)
(Đề có 01 trang, gồm 08 câu)
Trang 16I ĐỌC HIỂU (3 điểm)
Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:
“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta.
Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước, và lũ cướp nước”
(Ngữ văn 7- Tập 2)
Câu 1 Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào? (0.5điểm)
Câu 2 Tác giả là ai ? (0.5điểm)
Câu 3 Hãy cho biết nội dung chính của đoạn văn trên? (1điểm)
Câu 4 Chỉ ra trạng ngữ được sử dụng trong đoạn văn trên và nêu rõ công dụng của trạng
ngữ đó (1 điểm)
II KIỂM TRA KIẾN THỨC (2 điểm)
Câu 1 Hãy nêu khái niệm tục ngữ ?(0.5 điểm)
Câu 2 Hãy kể tên 2 tác phẩm đã học trong chương trình ngữ văn 7 kỳ II?? (0.5 điểm) Câu 3 Câu đặc biệt (câu in đậm) trong các câu sau có tác dụng gì ? (1điểm)
- Lá ơi ! Hãy kể chuyện của đời bạn cho tôi nghe đi !
III LÀM VĂN (5 điểm)
Ca dao có câu:
"
Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra."
Em hãy giải thích câu ca dao trên
BỘ ĐỀ ĐÁP ÁN KỲ 2 MÔN VĂN CẤP HUYỆN FILE WORD Zalo 0946095198
Trang 173 Nội dung của đoạn văn : Nhận định chung về lòng yêu nước của
nhân dân ta: Đó là một truyền thống quý báu, được thể hiện rõ nhấttrong lĩnh vực chống giặc ngoại xâm
1.0
4 - Trạng ngữ sử dụng trong đoạn văn: “Từ xưa đến nay”, “mỗi khi
Tổ quốc bị xâm lăng”.
- Công dụng của trạng ngữ: bổ sung, nhấn mạnh ý nghĩa về mặt thờigian; về hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu
0.50.5
II
1 Nêu đúng khái niệm tục ngữ: Là những câu nói ngắn gọn, ổn định,
có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân vềmọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội…) được nhân dân vậndụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày Đây làmột thể loại văn học dân gian
Giải thích câu ca dao:
Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
5.0
a Đảm bảo cấu trúc bài văn với các phần MB, TB và KB 0.5
b Chính tả, dùng từ, đặt câu : Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ và đặt câu
0.5
c Học sinh có thể trình bày bài viết theo nhiều cách nhưng về cơbản cần đảm bảo các ý sau:
1 Mở bài:
- Giới thiệu về câu ca dao
- Nêu ý nghĩa khái quát của câu ca dao: Nói về công lao to lớncủa cha mẹ
0.25
Trang 18la, rộng lớn)
+ Nước trong nguồn (là nước chảy ra không bao giờ cạn)? Vínghĩa mẹ như nước trong nguồn có ý nghĩa gì? (nói lên sự vô cùng,
vô tận của công mẹ)?
+ Cả câu ca dao nói lên điều gì? (Nói lên công ơn to lớn, vô cùngcủa cha mẹ đối với con cái
- Nghĩa bóng: Câu ca dao nói lên công lao to lớn của cha mẹ thể
hiện:
+ Công lao sinh thành (Không có cha mẹ thì không có bản thânmỗi người, công lao này không gì so sánh được)
+ Công lao nuôi dưỡng Nuôi dưỡng từ bé đến lớn Bé thì mẹ cho
bú mớm, lớn lên cha mẹ nuôi dưỡng, chăm sóc lúc khỏe mạnh, khi
ốm đau… (nuôi ăn mặc, sắm sửa các phương tiện khác để sinh
sống) Lấy dẫn chứng của bản thân
+ Công lao dạy dỗ, giáo dục: Dạy bảo đạo đức, cách cư xử trong
xã hội (Liên hệ bản thân )
- Nghĩa sâu xa: Công lao cha mẹ rất to lớn, làm con phải ghi nhớ
công ơn ấy (Liên hệ bản thân: em thấy tình cảm của em với cha mẹ
như thế nào Em sẽ làm gì để để đền đáp công ơn cha mẹ.)
3 Kết bài:
- Ý nghĩa của câu ca dao đối với mọi người
- Xác định thái độ, tình cảm của chúng ta đối với cha mẹ
0.250.5
0.250.5
0.250.5
0.250.25
d Sáng tạo: Có quan điểm, suy nghĩ, phát biểu độc đáo, mới mẻ ; có
cách trình bày, diễn đạt ấn tượng
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Khi ngồi ở bậc thềm nhà, tôi thấy một con kiến đang tha chiếc lá trên lưng Chiếc lá lớn hơn con kiến gấp nhiều lần.
Bò được một lúc, con kiến chạm phải một vết nứt khá lớn trên nền xi măng Nó dừng lại giây lát Tôi nghĩ con kiến hoặc là quay lại, hoặc là nó sẽ một mình bò qua vết nứt đó Nhưng không Con kiến đặt chiếc lá ngang qua vết nứt trước, sau đó đến lượt nó vượt qua bằng cách bò lên trên chiếc lá Đến bờ bên kia, con kiến lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình.
Trang 19Hình ảnh đó bất chợt làm tôi nghĩ rằng tại sao mình không thể học loài kiến bé nhỏ kia, biến trở ngại, khó khăn của ngày hôm nay thành hành trang quý giá cho ngày mai tươi sáng hơn
(Hạt giống tâm hồn 5- Ý nghĩa cuộc sống, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh)
1 Chỉ ra trạng ngữ trong câu sau và cho biết ý nghĩa của trạng ngữ đó:
Khi ngồi ở bậc thềm nhà, tôi thấy một con kiến đang tha chiếc lá trên lưng.
2 Con kiến đã có những hành động gì để vượt qua vết nứt lớn trên nền xi măng?
3 Theo em, hình ảnh “vết nứt” tượng trưng cho điều gì trong cuộc sống?
4 Từ văn bản trên, hãy rút ra một bài học mà em tâm đắc nhất (trả lời ngắn gọn từ
1 đến 3 câu văn)
PHẦN II: LÀM VĂN (6,0 điểm)
Chứng minh rằng nhân dân ta từ xưa đến nay luôn sống và làm theo đạo lí: “Lá lành đùm lá rách”.
BÀI THI HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2019-2020
+ Trạng ngữ: Khi ngồi ở bậc thềm nhà (0,5 điểm)
+ Ý nghĩa của trạng ngữ: Chỉ thời gian (0,5 điểm)
*Mức chưa tối đa: Chỉ xác định được trạng ngữ
*Mức không đạt: HS không làm hoặc làm sai.
1.0
0,50
2 *Mức tối đa: Nêu được lần lượt những hành động của con
kiến để vượt qua vết nứt: đặt chiếc lá ngang qua vết nứt,
1.0
Trang 20vượt qua bằng cách bò lên trên chiếc lá
*Mức chưa tối đa: Chỉ nêu được một trong hai hành động
của con kiến: đặt chiếc lá ngang qua vết nứt hoặc bò lên
trên chiếc lá
*Mức không đạt: HS không làm hoặc làm sai.
0.5
0
3 *Mức tối đa Nêu được hình ảnh “vết nứt” tượng trưng
cho những khó khăn, trở ngại, thử thách trong cuộc sống.
* Mức chưa tối đa: Nêu được ý nghĩa tượng trưng nhưng
diễn đạt dài dòng, lan man
*Mức không đạt: HS không làm hoặc làm sai.
1.00,50
4 *Mức tối đa: Học sinh nêu được bài học mình tâm đắc nhất
rút ra từ câu chuyện:
- Có thể lựa chọn nêu được 1 trong những bài học như:
+ Trước bất cứ điều gì trong cuộc sống thường ngày, phảikiên trì, nhẫn nại, đối mặt với thử thách, không nên chỉ mớigặp trở ngại đã vội vàng bỏ cuộc
+ Để theo đuổi được mục đích của bản thân, phải luôn nỗlực, sáng tạo, khắc phục hoàn cảnh
+ Phải biết biến những trở ngại, khó khăn của ngày hôm naythành cơ hội, thành kinh nghiệm, thành hành trang quý giácho ngày mai
* Mức chưa tối đa: Cách diễn đạt khi nêu bài học còn lanman, dài dòng
*Mức không đạt: HS không làm hoặc làm sai.
a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận (chứng minh một vấn
đề): Mở bài giới thiệu được vấn đề, Thân bài triển khai được
vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.
0,5
b Học sinh có thể triển khai vấn đề theo nhiều cách nhưng
về cơ bản cần đảm bảo những nội dung sau:
*Mở bài: Dẫn dắt, nêu được vấn đề cần chứng minh: Lòng
nhân ái và trích dẫn được câu tục ngữ
*Thân bài:
Giải thích, rút ra ý nghĩa câu tục ngữ:
- Câu tục ngữ cho thấy một hiện tượng bình thường, quenthuộc trong cuộc sống: Khi gói bánh, gói hàng, người tathường đặt những lớp lá lành lặn ở ngoài để bao bọc lớp lárách bên trong
- Lá lành - lá rách là hình ảnh tượng trưng cho những con
người trong những hoàn cảnh khác nhau:
+ Lá lành: ngụ ý chỉ những người có cuộc sống đầy đủ, tốt
đẹp
+ Lá rách: ngụ ý chỉ những người có cuộc sống khó khăn,
5,0
0,51,0
Trang 21-> Nghĩa của cả câu (lời khuyên): Câu tục ngữ khuyên chúng
ta nên biết chia sẻ, giúp đỡ, cảm thông, xót thương nhữngngười bị rơi vào cảnh ngộ cùng quẫn, khó khăn
Chứng minh: Học sinh dùng những lí lẽ và dẫn chứng thuyết
phục để làm sáng tỏ vấn đề cần chứng minh: lòng nhân ái, tìnhyêu thương con người là đạo lý sống của nhân dân ta từ xưađến nay
+ Từ xa xưa, trong lịch sử dân tộc (lấy dẫn chứng chứngminh)
+ Trong cuộc sống ngày nay (lấy dẫn chứng chứng minh)
*Kết bài: Khẳng định nhấn mạnh ý nghĩa và giá trị câu tục
ngữ trong đời sống thực tế ngày nay
1,5
1,50.5
c Sáng tạo: Có cách trình bày, diễn đạt độc đáo; có suy nghĩ
mới mẻ, sâu sắc về nội dung
0,25
d Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo những quy tắc về chuẩn
chính tả, dùng từ, đặt câu của tiếng Việt
0,25
* LƯU Ý KHI CHẤM BÀI:
Giám khảo cần nắm vững yêu cầu chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh,tránh cách chấm đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt trong việc vận dụng hướngdẫn chấm
Cần khuyến khích những bài làm có tính sáng tạo, nội dung bài viết có thể khôngtrùng với yêu cầu trong đáp án nhưng lập luận thuyết phục, văn phong sáng rõ
PHÒNG GD – ĐT TP NAM ĐỊNH
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2019 – 2020 Môn: Ngữ văn – Lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút
(không kể thời gian giao đề)
(Đề khảo sát có 02 trang)
Phần I Tiếng Việt (2,0 điểm)
Hãy viết chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng vào bài làm.
Câu 1 Xác định phép tu từ trong câu văn sau:
"Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy" (Hồ Chí Minh)
Câu 2 Câu văn "Cuộc sống mới tươi đẹp đang xây dựng" là câu gì ?
A Câu bị động B Câu chủ động C Câu rút gọn D Câu đặc biệt.
Câu 3 Trong các câu tục ngữ sau, câu nào là câu rút gọn ?
A Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân C Uống nước nhớ nguồn.
B Tôm đi trạng vạng, cá đi rạng đông D Người ta là hoa đất.
CH NH TH C
ĐỀ CHÍNH THỨC ÍNH THỨC ỨC
Trang 22Câu 4 Câu văn sau đây có mấy trạng ngữ ? "Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân
cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang [ ]" (Thép Mới)
A Một trạng ngữ B Hai trạng ngữ C Ba trạng ngữ D Bốn trạng ngữ Câu 5 Dấu gạch ngang trong câu văn sau được dùng để làm gì ?
"Đẹp quá đi, mùa xuân ơi - mùa xuân của Hà Nội thân yêu, của Bắc Việt thương mến." (Vũ
Bằng)
A Dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp.
B Dùng để đánh dấu bộ phận giải thích trong câu.
C Dùng để biểu thị sự liệt kê.
D Dùng để nối các từ nằm trong một liên danh.
Câu 6 Trong các câu có từ "bị" sau, câu không phải là câu bị động là:
A Ông tôi bị đau chân.
B Tên cướp đã bị cảnh sát bắt giam và đang chờ ngày xét xử.
C Khu vườn bị cơn bão làm cho tan hoang.
D Môi trường đang ngày càng bị con người làm cho ô nhiễm hơn.
Câu 7 Cho biết tác dụng của câu đặc biệt: "Mệt quá !"
B Bộc lộ tình cảm, cảm xúc D Tường thuật.
Câu 8 Trạng ngữ của câu: "Ở đây, mùa hái hạt bao giờ cũng trúng vào tháng mười, mười
một, những ngày tháng vui vẻ nhất trong năm." là
A ở đây.
B tháng mười, mười một.
C mùa hái hạt.
D những ngày tháng vui vẻ nhất trong năm.
Phần II Đọc – hiểu văn bản (3,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
“Bác suốt đời làm việc, suôt ngày làm việc, từ việc rất lớn: Việc cứu nước, cứu dân
đến việc rất nhỏ, trồng cây trong vườn, viết một bức thư cho một đồng chí, nói chuyện với các cháu miền Nam, đi thăm nhà tập thể của công nhân, từ nơi làm việc đến phòng ngủ, nhà ăn Trong đời sống của mình, việc gì Bác tự làm được thì không cần người giúp, cho nên bên cạnh Bác người giúp việc và phục vụ có thể đếm trên đầu ngón tay, và Bác đã đặt cho số đồng chí đó những cái tên mà gộp lại là ý chí chiến đấu và chiến thắng: Trường,
Trang 23Câu 3 (1,5 điểm) Nhận xét về nghệ thuật chứng minh của tác giả ở đoạn văn ? Những
chứng cứ ở đoạn này có giàu sức thuyết phục không ? Vì sao ?
Câu 4 (0,75 điểm) Từ nội dung đoạn văn trên em hãy trình bày suy nghĩ của mình về việc
học tập và làm theo tấm gương của Bác ?
Phần III Tập làm văn (5,0 điểm)
Em hãy giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ: "Thương người như thể thương thân".
-Hết -HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2019 – 2020 Môn: Ngữ văn – Lớp 7
Phần I Tiếng Việt (2,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0.25 điểm
- Đoạn văn trên chứng minh sự giản dị của Bác trong đời sống thể hiện qua việc làm
và mối quan hệ với mọi người bằng những luận cứ chân thật, lí lẽ xác đáng, dẫn chứng cụ
thể, thuyết phục (0,5 điểm)
- Nêu luận cứ: Bác suốt đời làm việc suốt ngày làm việc từ việc lớn đến việc nhỏ
(0,25 điểm)
- Dẫn chứng: (0,75 điểm)
Trang 24+ Việc nhỏ: Trồng cây trong vườn, viết một bức thư cho một đồng chí, nói chuyệnvới các cháu miền Nam, đi thăm nhà tập thể của công nhân
+ Người giúp việc và phục vụ có thể đếm trên đầu ngón tay
+ Đặt cho số đồng chí có những cái tên mà gộp lại là ý chí chiến đấu và chiến thắng:Trường, Kì, Kháng, Chiến, Nhất, Định, Thắng, Lợi !
- Những chứng cứ ở đoạn văn giàu sức thuyết phục: Luận cứ chân thật, rõ ràng(giản dị trong việc làm, lối sống); dẫn chứng phong phú, cụ thể xác thực Hơn nữa nhữngđiều tác giả nói ra được đảm bảo tính chân thực bằng mối quan hệ gần gũi, lâu dài, gắn bó
và tình cảm chân thành của tác giả với Bác Hồ
Câu 4 (0,75 điểm).
* Yêu cầu về kỹ năng:
- Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau nhưng phải hợp lý, có sứcthuyết phục
Dưới đây là một số ý mang tính định hướng:
- Trong học tập, trong công việc:
+ Học tập và làm việc tự giác, việc gì tự mình làm được thì tự làm, không nên ỷ vào
sự giúp đỡ của người khác
+ Học tập và làm việc hết mình để đem lại hiệu quả cao
- Trong quan hệ với mọi người:
+ Thân thiện, quan tâm, gần gũi, không chia bè phái
Phần III Tập làm văn (5,0 điểm)
A Yêu cầu về hình thức: (0,5 điểm)
- Bố cục bài nghị luận giải thích hoàn chỉnh: Mở bài, thân bài, kết bài
- Diễn đạt trong sáng, lập luận thuyết phục sáng tỏ ý hiểu của bản thân về câu tục ngữ
- Chính tả, dùng từ đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt
B Yêu cầu về nội dung: (4,5 điểm)
1 Mở bài (0,25 điểm)
- Giới thiệu khái quát nội dung câu tục ngữ Trích dẫn câu tục ngữ
* Cách cho điểm: + 0,25: Thực hiện tốt yêu cầu
+ 0 điểm: Thiếu, hoặc sai hoàn toàn
2 Thân bài (4,0 điểm)
- Học sinh có thể có những suy nghĩ khác nhau song phải hiểu được vấn đề nghị luận Dưới đây là một số gợi ý cơ bản:
Ý 1: Giải thích câu tục ngữ:(1,0 điểm)
- "Thương người" là thương yêu người khác, thương mọi người xung quanh, là quan
tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người khác, nhất là những người gặp khó khăn,hoạn nạn
- "Thương thân" là thương yêu chính bản thân, xót xa khi mình hoạn nạn không có ai
giúp đỡ
- Bằng nghệ thuật so sánh đặt từ "thương người" lên trước từ "thương thân" câu tục ngữ
là lời khuyên con người cần lấy bản thân mình soi vào người khác, coi người khác như bảnthân mình để quý trọng, để đồng cảm, biết yêu thương người khác như yêu thương chínhbản thân mình Đây là lời khuyên triết lí về cách sống, cách ứng xử trong quan hệ giữa con
Trang 25người với con người đồng thời là bài học về tình cảm nhân đạo - một nét đẹp truyền thốngcủa dân tộc Việt Nam.
Ý 2: Vì sao cần phải " Thương người như thể thương thân" ? vì: (1,5 điểm)
- Khẳng định đây là một trong những đức tính tốt đẹp, quý báu của con người
- Bởi lẽ:
+ Không ai có thể sống đơn độc, lẻ loi mà cần phải có sự hoà nhập cộng đồng
+ Nhiều người có hoàn cảnh đáng thương cần sự chung tay giúp đỡ của người khác,của cộng đồng để có thêm sức mạnh vươn lên trong cuộc sống
+ Mọi người cùng tiến bộ, phát triển thì xã hội, đất nước cũng sẽ phát triển tốt đẹphơn
+ Giúp đỡ người khác là niềm hạnh phúc, nó sẽ khiến ta thấy thanh thản hơn
+ Đây là nét đẹp truyền thống đạo đức của dân tộc ta
- Học sinh lấy một số dẫn chứng minh hoạ làm cơ sở cho lí lẽ
Ý 3: Chúng ta cần làm gì để thực hiện lời khuyên trong câu tục ngữ trên (1,5 điểm)
- Sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ những khó k hăn, bất hạnh với người khác trong điều kiện có thể (Học sinh có thể đưa ra một vài dẫn chứng )
- Dìu dắt, nâng đỡ những người có lỗi lầm, giúp họ tìm ra con đường đúng đắn
- Biết hi sinh quyền lợi của bản thân cho người có hoàn cảnh kém may mắn hơn mình
- Trong kho tàng văn học dân gian, nhân dân ta có những câu tương tự:
"Là lành đùm lá rách"
"Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ"
"Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng"
- Tinh thần tương thân, tương ái thể hiện ở những việc làm thiết thực (liên hệ nhữngviệc làm cụ thể của học sinh: phong trào quyên góp quần áo, sách vở, ủng hộ nhân dân bịthiên tai lũ lụt, vùng sâu, vùng xa, mua tăm ủng hộ người khiếm thị, phong trào xuân yêuthương của trường em để ủng hộ những bạn có hoàn cảnh khó khăn vươn lên học tốt )
- Phê phán những người sống ích kỉ, thờ ơ, bàng quan trước sự bất hạnh của ngườikhác, không có sự đồng cảm với những người gặp khó khăn, hoạn nạn
- Nhưng đối với những kẻ tù tội, trộm cướp, lừa đảo thì không cần rủ lòngthương
* Cách cho điểm:
- Từ 3,5 - 4 điểm: bài đủ ý, lập luận chặt chẽ, lí lẽ và dẫn chứng rõ ràng, sâu sắc, có sức thuyết phục, diễn đạt tốt
- Từ 2,75 - 3,25 điểm: đủ ý cơ bản, lí lẽ và dẫn chứng rõ ràng, diễn đạt được
- Từ 2,0 - 2,25 điểm: có nhiều ý đúng, diễn đạt còn đôi chỗ chưa chặt chẽ
- Từ 1,25 - 1,75 điểm: có nhiều ý đúng, nhưng chưa lý giải thuyết phục
- Từ 0,5 - 1,0 điểm: chạm vào được yêu cầu của đề bài
3 Kết bài: (0,25 điểm)
Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ và rút ra bài học cho bản thân:
* Cách cho điểm: + 0,25: Thực hiện tốt yêu cầu
+ 0 điểm: Thiếu, hoặc sai hoàn toàn
* Lưu ý chung:
Trang 26- Phần hướng dẫn chấm chỉ là những ý khái quát, khi làm học sinh có thể trình bày theo các ý như hướng dẫn chấm hoặc có cách trình bày khác, nếu đủ các ý cơ bản vân cho điểm tối đa.
- Trong quá trình chấm bài cần quan tâm đến kỹ năng trình bày, diễn đạt, tính sáng tạo của học sinh.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu, làm tròn tới 0,25 điểm.
Trang 27
Thời gian làm bài: 90 phút
(không kể thời gian giao đề).
(Đề khảo sát có 02 trang)
Phần I Trắc nghiệm (2,0 điểm)
Hãy viết chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng vào bài làm.
Câu 1 Câu rút gọn là câu
A chỉ có thể vắng chủ ngữ.
B có thể vắng cả chủ ngữ lẫn vị ngữ D chỉ có thể vắng các thành phần phụ.
Câu 2 Tác dụng của câu đặc biệt “ Mệt quá!”
Câu 3 Trong các câu sau, câu rút gọn là:
A Học ăn, học nói, học gói, học mở C Trời mưa.
B Hai, ba người đuổi theo nó D Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Câu 4 Trong các câu sau, câu đặc biệt là:
A Một canh … hai canh… lại ba canh C Quê hương tôi là chùm khế ngọt.
B Lan là học sinh chăm ngoan D Bài hát làm em rất xúc động.
Câu 5 Câu: "Cần phải ra sức phấn đấu để cuộc sống của chúng ta ngày càng tốt đẹp hơn"
được rút gọn thành phần
A trạng ngữ B chủ ngữ C vị ngữ D phụ ngữ.
Câu 6 Câu “Bằng chiếc xe đạp, tôi đi học rất đúng giờ.” bổ sung ý nghĩa về
A thời gian B nguyên nhân C mục đích D phương tiện.
Câu 7 Cặp từ nào sau đây không phải là cặp từ trái nghĩa?
Câu 8 Xác định phép tu từ trong câu văn sau:
“Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của
cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy” (Hồ Chí Minh)
A Nhân hóa B Liệt kê C Ẩn dụ D So sánh
Phần II Đọc - hiểu văn bản ( 3,0 điểm)
Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi:
“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta Từ
xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và cướp nước ”
(SGK Ngữ văn 7, tập 2- trang 24)
Câu 1 (0,75 điểm) Đoạn văn bản trên trích trong văn bản nào? Ai là tác giả? Phương thức
biểu đạt chính là gì?
Câu 2 (0,5 điểm) Nêu nội dung chính của đoạn văn trên? Nội dung đó được thể hiện rõ
nhất qua câu văn nào?
Trang 28Câu 3 (0,75 điểm).Tác giả đã sử dụng hình ảnh nào để thể hiện cụ thể sức mạnh của tinh
thần yêu nước? Nêu giá trị của việc sử dụng hình ảnh ấy ?
Câu 4 (1,0 điểm) Đoạn văn trên đã cho em hiểu về truyền thống yêu nước quý báu của
cha ông ta, từ đó em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của thế hệ trẻ với quê hương, đất nước?
Phần III Tập làm văn (5,0 điểm)
Em hãy giải thích nội dung lời khuyên của Lê - nin: Học, học nữa, học mãi.
……… Hết………
Trang 29HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2019- 2020 Môn: Ngữ văn 7
Phần I Trắc nghiệm (2,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0.25 điểm
Phần II Đọc - hiểu văn bản (3,0 điểm)
Câu 1( 0,75 điểm )
- Đoạn văn bản trên trích trong văn bản: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (0,25 điểm)
- Tác giả: Hồ Chí Minh (0,25 điểm)
- Phương thức biểu đạt: Nghị luận (0,25 điểm)
- Tác giả đã sử dụng hình ảnh ẩn dụ: “làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn” để thể hiện cụ
thể sức mạnh của tinh thần yêu nước (0,25 điểm)
- Việc sử dụng hình ảnh ẩn dụ: “làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn” đã diễn tả tình yêu
nước vốn trừu tượng bỗng trở nên cụ thể, giàu hình ảnh; thể hiện được tình yêu nước của
nhân dân ta rất to lớn, mãnh liệt quét sạch bè lũ cướp nước, bán nước (0,25 điểm)
- Qua đó chúng ta vô cùng tự hào về truyền thống yêu nước quý báu của nhân dân ta và
thổi vào chúng ta tình yêu đối với Tổ quốc (0,25 điểm)
Câu 4(1,0 điểm) Hs có nhiều cách trình bày khác nhau, sau đây là một vài gợi ý:
-Tuổi trẻ luôn phải nỗ lực, cố gắng học tập thật tốt, tích lũy được tri thức, rèn luyện đạođức, sức khỏe để cống hiến, dựng xây đất nước giàu đẹp, sánh vai với các cường quốc nămchâu trên thế giới như Bác Hồ từng mong mỏi
- Tuổi trẻ phải có trách nhiệm đi đầu trong các phong trào xã hội: xây dựng môi trườngxanh sạch đẹp, phong trào tương thân tương ái, đưa chữ lên vùng cao, hải đảo xa xôi
- Tuổi trẻ phải sẵn sàng xung phong ra trận bảo vệ Tổ quốc khi đất nước cần
Hs trình bày đủ 3 ý trở lên được 1,0 điểm.
Phần III Tập làm văn (5,0 điểm)
* Yêu cầu về hình thức:
- Bài viết theo phương thức lập luận giải thích
- Đảm bảo bố cục ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài
- Các luận điểm, luận cứ phải rõ ràng Lý lẽ, dẫn chứng nêu ra phải có sức thuyết phục
- Các đoạn văn phải có sự liên kết chặt chẽ
- Văn viết mạch lạc, chữ viết rõ ràng sạch sẽ, không mắc lỗi
* Yêu cầu về nội dung:
1 Mở bài: (0,5 điểm)
Trang 30- Điểm 0,5: Đảm bảo tốt theo yêu cầu.
- Điểm 0,25: Có phần mở bài nhưng thiếu yêu cầu
- Điểm 0: Không làm hoặc làm sai hoàn toàn
2 Thân bài: (4,0 điểm)
Học sinh làm bài đảm bảo các ý sau:
a Học, học nữa, học mãi nghĩa là như thế nào? ( 0,75 điểm )
- Lời khuyên ngắn gọn như một khẩu hiệu thúc giục mỗi người học tập
+ Học: Thúc giục con người bắt đầu công việc học tập, tìm hiểu và chiếm lĩnh tri thức chobản thân
+ Học nữa: mang hàm ý là đã học rồi, nhưng cần tiếp tục học thêm nữa
+ Học mãi: Vế thứ ba khẳng định phải học mãi, học không ngừng
+ Cả câu: Lê – nin khuyên chúng ta học tập là công việc suốt đời, mãi mãi, con người cầnphải luôn luôn học để mở rộng kiến thức
b Tại sao phải: Học, học nữa, học mãi ? ( 1,75 điểm )
- Bởi học tập là con đường giúp chúng ta tồn tại và sống tốt trong xã hội
- Bởi xã hội luôn luôn vận động, cái mới luôn được sinh ra, nếu không chịu khó học hỏi, ta
sẽ nhanh chóng lạc hậu về kiến thức
- Bởi cuộc sống có rất nhiều người tài giỏi, nếu ta không nỗ lực học tập ta sẽ thua kém họ,
tự làm mất đi vị trí của mình trong cuộc sống
( Dẫn chứng )
c Học ở đâu và học như thế nào? ( 1,0 điểm )
- Học trên lớp, trong sách vở, học ở thầy cô, bạn bè, cuộc sống
- Khi không còn ngồi trên ghế nhà trường, ta vẫn có thể học thêm trong sách vở, trongcuộc sống, trong công việc
- Có thể học trong lúc làm việc, trong lúc nhàn rỗi
- Học không ngừng nghỉ, ngay cả khi có vị trí nhất định trong xã hội thì việc học vẫn phảidiễn ra suốt đời
- Học cái tốt tránh cái xấu, học phải đi đôi với hành
d Mở rộng, phê phán: ( 0,5 điểm )
* Mở rộng: Bác Hồ khuyên thiếu niên “ Học tập tốt, lao động tốt”, một nhà văn có nói “
Nếu khi còn trẻ ta không học thì lớn lên sẽ chẳng làm được việc gì có ích”
* Phê phán: Phê phán một bộ phận không nhỏ thanh thiếu niên lười biếng trong học tập,
sa đà vào các trò chơi vô bổ, các tệ nạn xã hội mà quên đi việc học tập để trau dồi tri thức
và tu dưỡng đạo đức cho bản thân gây ra những hệ lụy không nhỏ cho xã hội
* Liên hệ bản thân: Bản thân và bạn bè đã và đang vận dụng câu nói của Lê-nin ra sao
( không ngừng học tập, học lẫn nhau, tìm sách vở bổ trợ )
* Các mức điểm:
- Điểm 3,5- 4,0: Bài viết đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng, sử dụng lí
lẽ lập luận họp lí, xây dựng hệ thống luận điểm rõ ràng, văn viết ừong sáng
- Điểm 2,5 -3,0: Đảm bảo các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng, diễn đạt khá
Trang 31- Điểm 1,5 -2,0: Đảm bảo kiểu bài nghị luận, lí lẽ và lập luận chưa chặt chẽ, còn mắc một
số lỗi sai về dùng từ, câu, chính tả
- Điểm 0,5 -1,0: Bài văn còn rất sơ sài, chưa biết cách làm bài văn nghị luận, diễn đạt yếu,sai nhiều lỗi câu, dùng từ, chính tả
- Điểm 0: Không lảm hoặc lạc đề hoàn toàn
3 Kết bài: ( 0,5 điểm)
* Yêu cầu:
- Nhấn mạnh lại ý nghĩa lớn lao trong lời khuyên của Lê- nin
- Bài học rút ra cho bản thân.
* Các mức điểm:
- Điểm 0,5: Đảm bảo tốt theo yêu cầu
- Điểm 0,25: Có phần kết bài nhưng chưa đạt theo yêu cầu
- Điểm 0: Không làm hoặc làm sai hoàn toàn
*Lưu ý đối với phần III: Học sinh có thể có những cách trình bày khácnhau nhưng các em có kĩ năng viết văn nghị luận giải thích hợp lí, bố cục chặt chẽ,đảm bảo các ý trên vẫn cho điểm tối đa Khuyến khích những bài viết có tính sáng tạo,suy nghĩ sâu sắc, văn viết có cảm xúc
+ Giám khảo cần linh hoạt khi vận dụng đáp án Tránh hiện tượng chấm qua loa, đếm ýcho điểm
+ Điểm trừ: Sai từ 8 đến 10 lỗi câu, dùng từ, chính tả trừ 0,5 điểm, sai quá 10 lỗi trừ 1,0điểm
+ Lưu ý chung: Sau khi chấm điểm từng câu giám khảo nên cân nhắc để cho
điểm toàn bài một cách hợp lí, đảm bảo đánh giá đúng trình độ của học sinh
+ Điểm của toàn bài là điểm của các câu cộng lại, cho điểm lẻ đến 0,25 không làm tròn
……… Hết………
Trang 32Thời gian làm bài: 90 phút
(không kể thời gian giao đề).
Câu 1 (2,0 điểm):
a Thế nào là câu bị động? Cho một ví dụ về câu bị động?
b Tìm cụm chủ - vị dùng để mở rộng câu trong ví dụ sau đây và cho biết cụm
chủ - vị được mở rộng làm thành phần gì của câu?
Cái cặp này khóa bị hỏng.
Câu 2 (3,0 điểm):
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
"Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều
biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống Bữa cơm chỉ có vài ba món rất giản đơn, lúc ăn Bác không để rơi vãi một hột cơm, ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất Ở việc làm nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người và kính trọng như thế nào người phục vụ Cái nhà sàn của Bác vẻn vẹn chỉ có vài ba phòng, và trong lúc tâm hồn của Bác lộng gió thời đại, thì cái nhà đó luôn luôn lộng gió và ánh sáng, phảng phất hương thơm của hoa vườn, một đời sống như vậy thanh bạch và tao nhã biết bao! Bác suốt đời làm việc, suốt ngày làm việc,từ việc rất lớn: việc cứu nước,cứu dân đến việc rất nhỏ, trồng cây trong vườn, viết một bức thư cho một đồng chí, nói chuyện với các cháu miền Nam, đi thăm nhà tập thể của công nhân, từ nơi làm việc đến phòng ngủ, nhà ăn Trong đời sống của mình, việc gì Bác tự làm được thì không cần người giúp, cho nên bên cạnh Bác người người giúp việc và phục
vụ có thể đếm trên đầu ngón tay, và Bác đã đặt cho số đồng chí đó những cái tên mà gộp lại là ý chí chiến đấu và chiến thắng: Trường, Kì, Kháng, Chiến, Nhất, Định,Thắng, Lợi!"
a / Đoạn văn trên trích từ văn bản nào?
b / Tác giả của đoạn văn trên là ai?
c / Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì?
d / Theo em,đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài văn nghị luận này là gì?
e / Qua văn bản trên em học được ở Bác những đức tính, phẩm chất gì?
Trang 33HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
- Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động
của người, vật khác hướng vào (chỉ đối tượng của hoạt động)
- Cho ví dụ đúng
0,5 điểm 0,5 điểm
b
- Cụm chủ vị dùng để mở rộng câu: khóa bị hỏng.
- Cụm chủ vị dùng để mở rộng câu làm thành phần vị ngữ.
0,5 điểm 0,5 điểm
sâu sắc vừa thấm đượm tình cảm chân thành
e/ Từ văn bản trên em thấy mình cần phải sống giản dị, chan
hoà với mọi người, không kiêu căng, xa hoa lãng phí Biết quý
trọng thành quả lao động của người khác, sống không ỷ lại và
yêu thương giúp đỡ mọi người
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,75 điểm 1,5 điểm
Câu 3 *Yêu cầu:
- Về hình thức: Bài viết đảm bảo là một bài văn hoàn chỉnh,
bố cục rõ ràng, trình bày mạch lạc, sạch sẽ và ít sai lỗi chính
- Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ.
+ Thương thân: yêu thương, chăm sóc, giữ gìn, quí trọng…
Trang 34thương, trân trọng chính bản thân mình.
- Phải “Thương người như thể thương thân” bởi:
+ Không ai có thể sống đơn độc, lẻ loi mà cần phải có sự hòa
nhập cộng đồng
+ Nhiều người có hoàn cảnh đáng thương cần sự chung tay
giúp đỡ của người khác, của cộng đồng để có thêm sức mạnh
vươn lên trong cuộc sống
+ Mọi người cùng tiến bộ, phát triển thì xã hội, đất nước cũng
sẽ phát triển tốt đẹp hơn
+ Giúp đỡ người khác là niềm hạnh phúc, nó sẽ khiến ta thấy
thanh thản hơn
+ Đây là nét đẹp truyền thống đạo đức của dân tộc ta
- Tinh thần “thương người như thể thương thân” được thể
hiện:
+ Xem việc quan tâm giúp đỡ người khác là lẽ sống và phải
xuất phát từ tình cảm chân thành, tự nguyện, tự giác
+ Giúp đỡ người khác bằng những việc làm thiết thực phù hợp
với điều kiện, hoàn cảnh của mình
+ Cần lên án, phê phán những người có lối sống ích kỉ, hẹp
hòi…
(Nêu dẫn chứng về tinh thần tương thân tương ái của dân tộc
ta trong chiến tranh; phong trào từ thiện hiện nay, đặc biệt là
phong trào từ thiện của học sinh… để làm sáng tỏ những điều
Lưu ý: Trên đây là những gợi ý định hướng, giám khảo có thể vận dụng linh hoạt hướng
dẫn chấm, không rập khuôn máy móc Cần trân trọng những sáng tạo của học sinh.
Hết
Trang 35-PHềNG GD – ĐT TP NAM ĐỊNH
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ đề kiểm tra chất lợng hoc kỳ ii
năm học 2016 – 2017 Môn: Ngữ văn 7
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không kể thời gian giao đề).
Cõu 1: ( 2,0 điểm)
a, Nờu cỏc đặc điểm của trạng ngữ?
b, Đặt một cõu văn cú sử dụng trạng ngữ Chỉ rừ và nờu ý nghĩa của trạng ngữ đú ?
Cõu 2: ( 3,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
“Dõn ta cú một lũng nồng nàn yờu nước Đú là truyền thống quý bỏu của ta Từ xưa
đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xõm lăng, thỡ tinh thần ấy lại sụi nổi, nú kết thành một làn súng vụ cựng mạnh mẽ, to lớn, nú lướt qua mọi sự nguy hiểm khú khăn, nú nhấn chỡm tất
cả lũ bỏn nước và lũ cướp nước ”.
1 Đoạn văn trờn trớch từ tỏc phẩm nào? Của ai ?
2 Trỡnh bày cảm nhận của em về đoạn văn trờn?
Cõu 3: ( 5,0 điểm)
Chứng minh rằng đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu mỗi ngời không có
ý thức bảo vệ môi trờng sống
Hết
Trang 36-HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2016 - 2017 Môn: NGỮ VĂN LỚP 7 C©u 1 ( 2,0 ®iÓm )
- HS trình bày được đặc điểm về hình thức và nội dung của thành phần trạng ngữ:
+Về ý nghĩa: Trạng ngữ được thêm vào trong câu để xác định thời gian, nơi
chốn ,nguyên nhân, mục đích,cách thức, phương tiện diễn ra sự việc nêu trong câu
(0,5 điểm)
+ Về hình thức:Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu,cuối câu hoặc giữa câu Giữa trạngngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phảy khi viết
(0,5 điểm)
- Đặt câu đúng ( 0,5đ) và chỉ ra đúng trạng ngữ và nêu ý nghĩa của trạng ngữ trong
câu văn ấy ( 0,5điểm)
Câu 2: ( 3,0 điểm)
Yêu cầu :
1 Nêu đúng tên tác giả, tác phẩm ( 1đ)
2 Đảm bảo các từ sau
- Đây là đoạn văn nghị luận nằm ở phần đầu văn bản Tinh thần yêu nước của nhân
dân ta của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Ngay ở phần mở đầu này Hồ Chủ tịch đã khẳng định một chân lí : “ Dân ta có mộtlòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta ” Lời văn ngắn gọn , vừaphản ánh lịch sử ,vừa nhìn nhận đánh giá và xúc cảm về lịch sử ,về truyền thống yêu nước
đã được trải nghiệm qua thời gian của dân tộc Cách nêu luận điểm cũng ngắn gọn giản dị,mang tính thuyết phục cao
- Câu tiếp theo Người dùng một hình ảnh so sánh sinh động gợi cảm : Tinh thần yêunước một biểu hiện tinh thần trừu tượng so sánh với làn sóng biển một hình ảnh cụ thể đểthể hiện rõ hơn về sức mạnh và tác dụng lớn lao của tinh thần yêu nước Cách nói này kết
hợp với các tính từ , động từ miêu tả : mạnh mẽ, to lớn, kết thành , lướt qua ,nhấn chìm rất
phù hợp với đặc điểm của làn sóng qua đó giúp người đọc hình dung được sức mạnh củatinh thần yêu nước như vũ bão của tạo hoá thiên nhiên không gì có thể dập tắt được ,lớplớp cuộn cuộn trào dâng , sức mạnh ấy nhấn chìm lũ bán nước và lũ cướp nước xuống tậnđáy biển sâu giành lại độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam
- Đoạn văn có cách lập luận chặt chẽ khoa học, lòng tự hào về truyền thống anh hùng dân tộc được toả sáng trong từng câu,từng từ
- Cho 0,5 -> 0,75: Cảm nhận sơ sài về nội dung ý nghĩa và nghệ thuật của đoạn văn
- Cho 0,5 có ý chạm vào yêu cầu
- Cho 0 điểm: Sai hoàn toàn
Câu 3 ( 5,0 điểm)
Chứng minh rằng đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại tất lớn nếu mỗi người không
Trang 37Yêu cầu:
*Về hình thức :
+ Bài viết theo phương thức lập luận chứng minh
+ Đảm bảo bố cục 3 phần : Mở – Thân – Kết
+ Các luận điểm, luận cứ rõ ràng Lí lẽ, DC nêu ra thuyết phục
+ Các đoạn phải có sự liên kết
+ Văn viết mạch lạc, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, không mắc lỗi
a Giải thích khái niệm: (1 điểm)
- Môi trường sống (Thiên nhiên) là gì?: Môi trường thiên nhiên là những điều kiện tự nhiên
mà tạo hoá ban tặng cho ta Xung quanh ta từ bầu không khí , đất đai, nguồn nước, rừngcây đến cánh đồng bát ngát phì nhiêu, động thực vật
- Dẫn chứng 4: Đất đai cũng có tầm quan trọng không kém vì là nơi để xây dựng nhà
ở, công ty, xí nghiệp, bệnh viện, trường học, còn là nơi để con người trồng trọt, chăn nuôitạo ra lương thực, thực phẩn nuôi sống con người
*Luận điểm 2: Hậu quả nếu con người không biết bảo vệ thiên nhiên (1,5 đ)
Thiên nhiên môi trường sống có tầm quan trọng như vậy, nó gắn bó mật thiết với đời sốngcon người nhưng nếu con người không biết bảo vệ thiên nhiên thì chính con người phảigánh chịu hậu quả khôn lường:
Trang 38( HS có thể đưa ra một số giải pháp)
VD: - tuyên truyền người dan nâng cao ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên
- Có kế hoạch khai thác theo quy mô
- Trồng cây phủ xanh đất trống đồi núi trọc
- Phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hành vi phá hại rừng
- Bảo vệ môi trường sống là trách nhiệm của tất cả chúng ta Mọi người hãy chungtay góp sức để giữ lấy nguồn tài nguyên vô giá
3 Kết bài: (0,5 điểm)
- Khẳng định lại vấn đề chứng minh
- Liên hệ thực tế (nêu bài học cho bản thân)
Hết
Trang 39-PHÒNG GD – ĐT TP NAM ĐỊNH
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2019 – 2020 Môn: Ngữ văn – Lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút
(không kể thời gian giao đề)
(Đề khảo sát có 02 trang)
Phần I Tiếng Việt (2,0 điểm)
Hãy viết chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng vào bài làm.
Câu 1 Xác định phép tu từ trong câu văn sau:
"Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy" (Hồ Chí Minh)
Câu 2 Câu văn "Cuộc sống mới tươi đẹp đang xây dựng" là câu gì ?
A Câu bị động B Câu chủ động C Câu rút gọn D Câu đặc biệt
Câu 3 Trong các câu tục ngữ sau, câu nào là câu rút gọn ?
A Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân C Uống nước nhớ nguồn.
B Tôm đi chạng vạng, cá đi rạng đông D Người ta là hoa đất.
Câu 4 Đại từ nào sau đây không phải để hỏi về không gian?
A.Ở đâu B.Chỗ nào C.Nơi đâu D.Khi nào
Câu 5.Trong các câu sau,câu nào có cụm chủ- vị làm chủ ngữ trong câu?
A.Lớp 7A và lớp 7B đều tích cực thi đua học tốt.
B.Cuốn tiểu thuyết của Tô Hoài đã được dịch ra nhiều thứ tiếng khác nhau.
C.Bà tôi là một đầu bếp giỏi.
D.An học giỏi khiến cả nhà đều vui.
Câu 6 Trong các câu có từ "bị" sau, câu không phải là câu bị động là:
A Ông tôi bị đau chân.
B Tên cướp đã bị cảnh sát bắt giam và đang chờ ngày xét xử.
C Khu vườn bị cơn bão làm cho tan hoang.
D Môi trường đang ngày càng bị con người làm cho ô nhiễm hơn.
Câu 7 Cho biết tác dụng của câu đặc biệt: "Mệt quá !"?
Câu 8 Trạng ngữ của câu: "Ở đây, mùa hái hạt bao giờ cũng trúng vào tháng mười, mười
một, những ngày tháng vui vẻ nhất trong năm." là
A ở đây C.mùa hái hạt.
CH NH TH C
ĐỀ CHÍNH THỨC ÍNH THỨC ỨC
Trang 40Phần II Đọc – hiểu văn bản (3,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
“Bác suốt đời làm việc, suôt ngày làm việc, từ việc rất lớn: Việc cứu nước, cứu dân
đến việc rất nhỏ, trồng cây trong vườn, viết một bức thư cho một đồng chí, nói chuyện với các cháu miền Nam, đi thăm nhà tập thể của công nhân, từ nơi làm việc đến phòng ngủ, nhà ăn Trong đời sống của mình, việc gì Bác tự làm được thì không cần người giúp, cho nên bên cạnh Bác người giúp việc và phục vụ có thể đếm trên đầu ngón tay, và Bác đã đặt cho số đồng chí đó những cái tên mà gộp lại là ý chí chiến đấu và chiến thắng: Trường,
Kì, Kháng, Chiến, Nhất, Định, Thắng, Lợi !”.
(Phạm Văn Đồng - "Đức tính giản dị của Bác Hồ" SGK Ngữ văn 7 NXB Giáo dục, 2016 tr 53)
Câu 1 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên ?
Câu 2 (0,5 điểm) Nêu nội dung chính của đoạn văn ?
Câu 3 (1,0 điểm) Bác giản dị trong việc làm và trong quan hệ với mọi người được biểu
hiện ở những dẫn chứng nào trong đoạn văn bản trên ? Em có nhận xét gì về cách lập luậncủa tác giả trong đoạn văn ?
Câu 4 (1,0 điểm) Từ nội dung đoạn văn trên, em hãy trình bày suy nghĩ của mình về việc
học tập và làm theo tấm gương của Bác
Phần III Tập làm văn (5,0 điểm)
Em hãy giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ: "Thương người như thể thương thân".