PHIEÁU BAÙO GIAÛNG TUẦN 34 Ngày soạn 11/4/2018 Ngày giảng Thứ hai Ngày 1 Tháng 5 năm 2018 TOÁN ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tt) I MỤC TIÊU Giúp HS Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích Thực hiện được phép t[.]
Trang 1- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích.
- Thực hiện được phép tính với số đo diện tích ; bài tập cần làm (BT1 , 2 , 4 )
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ
HS: VBT
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
- Giới thiệu bài : Trong giờ học toán
hôm nay chúng ta cùng ôn tập về các
đơn vị đo diện tích và giải các bài toán
liên quan đến đơn vị này
*Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV gọi HS nối tiếp nhau đọc kết qủa
đổi đơn vị của mình trước lớp
- GV nhận xét
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- GV yêu cầu HS dưới lớp nêu cách đổi
của mình trong các trường hợp trên
- GV nhận xét các ý kiến của HS và
thống nhất cách làm
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại của bài
- Nhận xét
- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài làmcủa bạn
-HS làm bài vào vở bài tập
Trang 2Bài 3: (nếu còn thời gian) HS nêu yêu
cầu của bài
- GV nhắc HS chuyển đổi về cùng đơn
vị rồi mới so sánh
- GV chữa bài trên bảng lớp
Bài 4: GV gọi HS đọc đề bài trước lớp
- HD tìm hiểu đề
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS
lên bảng trình bày
3 Củng cố- dặn dò(5’)
-1-2 HS đọc bảng đơn vị đo diện tích ?
Hai đơn vị đo diện tích liền nhau hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
-Về nhà làm các bài tập vào vở, chuẩn
bị bài sau Ôn tập về hình học.
- Nhận xét tiết học ?
1300dm2 =13 dm2 ; 1 dm2 = 1001 m2
60 000 cm2 =6 m2 ; 1 cm2 =
10000 1
3dm2 5cm2 = 305cm2 65m2 = 6500 dm2
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọcthầm trong SGK
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
Bài giải Diện tích của thửa ruộng đó là:
- HS lắng nghe
Trang 3
HS đọc bài Con chim chiền chiện.
- 2 , 3 HS đọc và trả lời câu hỏi của bài
thơ
2 Bài mới(30’)
a Giới thiệu bài: UDPHTM
“Tiếng cười là liều thuốc bổ”
- Gv gửi hình ảnh cho hs quan sát
- Hs nhận bài qs và trả lời
- GV nhận xét vào bài
b Luyện đọc:
- 1HS đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Từ đầu …mỗi ngày cười 400
cho HS phát âm lại
+Kết hợp giải nghĩa từ: thống kê, thư
giản, sảng khoái, điều trị
- GV đọc mẫu toàn bài
c Tìm hiểu bài:
- Phân tích cấu tạo của bài báo trên?
Nêu ý chính của từng đọan văn?
- HS đọc thầm bài, trả lời câu hỏi
- Đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm quantrọng, phân biệt con người với các loàiđộng vật khác
- Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ
- Đoạn 3: Người có tính hài hước sẽsống lâu hơn
- Vì khi cười tốc độ thở của con ngườităng lên đến 100 km/ giờ, các cơ mặtthư giản, não tiết ra một chất làm conngười có cảm giác sảng khoái, thoảmãn
- Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh
Trang 4-Vì sao tiếng cười là liều thuốc bổ?
-Người ta tìm cách tạo ta tiếng cười
- Nêu ND chính của bài ? Tiếng cười
đem lại điều gì đối với con người ?
- Nhận xét tiết học
nhân, tiết kiệm tiền cho Nhà nước
- Ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc diển cảm, thi đọc trướclớp
ĐẠO ĐỨC NỘI DUNG TỰ CHỌN Ở ĐỊA PHƯƠNG
ĐỀ TÀI: AN TOÀN GIAO THÔNG
I/ MỤC TIÊU:
Bài học giúp HS :
- Biết được một số nguy hiểm khi tham gia giao thông
- Biết được các quy định khi tham gia giao thông
- Chấp hành những quy định về trật tự an toàn giao thông
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV: Tranh ảnh vẽ một số tai nạn giao thông
HS: VBT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KT bài cũ(5’)
- Ta cần chào hỏi lễ phép với người lớn
khi nào?Ta cần chào như thế nào?Vì
sao ta cần lễ phép với người lớn?
2 Bài mới(30’)
HĐ1 : Khởi động:
H: Các em đến trường bằng gì ?
H: Khi đi các phương tiện đó chúng ta
- 2HS thực hiện yêu cầu
- Bằng xe đạp, đi bộ , …
- Đi cẩn thận để không xảy ra tai nạn
Trang 5cần lưu ý điều gì ?
- Đó chính là nội dung bài học hôm nay
: An toàn giao thông
- GV ghi tựa bài lên bảng
HĐ2 : Nhận biết một số nguy hiểm có
thể xảy ra khi tham gia giao thông.
- GV cho HS quan sát tranh
H: Tranh vẽ gì ?
H: Vì sao họ bị tai nạn giao thông ?
H: Nếu tai nạn xảy ra , em thử đoán
xem chuyện gì có thể xảy ra với người
bị tai nạn ?
H: Ngoài những tình huống trong tranh
các em còn biết những tai nạn nào
tốt việc an toàn giao thông
HĐ 3 : Phòng tránh tai nạn giao thông
H: Để thực hiện tốt việc an toàn giao
thông , khi đi bộ chúng ta phải đi như
-GV: Dù đi bất cứ nơi đâu, đi bộ hay đi
trên các phương tiện nào chúng ta cũng
phải thực hiện đúng việc giữ an toàn
giao thông cho mình và cho cả người
khác
- Nhận xét tiết học
- HS nhắc lại
- HS quan sát tranh
- Tranh vẽ cảnh tai nạn giao thông
- Vì khi tham gia giao thông họ chạy
xe ẩu , phóng nhanh, vượt đèn đỏ, quađường không quan sát ,…
- Bị thương nhẹ thì chầy da , rác quần
áo Bị thương nặng thì bị gãy tay,chân ,… hoặc có thể chết
- Ngồi đúng chỗ quy định , đợi tàuthuyền dừng mới lên xuống , nồi trêntàu thuyền không nghiêng người , đưatay chân xuống nước,…
- An toàn giao thông
Trang 6
LỊCH SỬ
ÔN TẬP HKII
I.MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:
- Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ thời Hậu Lê – thời Nguyễn
- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc
2.Kiểm tra bài cũ(4’)
- GV gọi 2 HS trả lời các câu hỏi sau :
- Mô tả sơ lược kiến trúc độc đáo của
quần thể kinh thành Huế ? Kinh thành
Huế được công nhận là gì ?Em miêu tả
lại sơ lược quá trình xây dựng kinh
- GV đưa băng thời gian , giải thích
băng thời gian và yêu cầu HS điền nội
dung các thời kì, triều đại vào ô trống
cho chính xác
HĐ 2: Làm việc cả lớp
- GV đưa ra một danh sách các nhân
vật lịch sử :
+An Dương vương +Hai Bà trưng
+Ngô quyền +Đinh bộ Lĩnh
+Lê Hoàng +Lý Thái Tổ
+Lý Thường kiệt +Trần hưngĐạo
+Lê thánh tông +Nguyễn trãi
+Nguyễn huệ …………
- GV yêu cầu một số HS ghi tóm tắt
về công lao của các nhân vật lịch sử
trên
HĐ 3 : Làm việc cả lớp :
- GV đưa ra một số địa danh , di tích
lịch sử , văn hoá có đề cập trong SGK
như :
+Lăng vua Hùng +Thành Cổ Loa
+Sông bạch Đằng +Thành Hoa Lư
- Thực hiện yêu cầu
Ví dụ : An Dương Vương xây thành
cổ loa …
-Thực hiện yêu cầu
Trang 7+Thành thăng long
+Tượng Phật A-di-đà
+……
- GV yêu cầu một số HS điền thêm
thời gian hoặc sự kiện lịch sử gắn liền
với các địa danh , di tích lịch sử văn
- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc
- Tính được diện tích hình vuông , hình chữ nhật ; bài tập cần làm : (bài 1 ; 3 ; 4 )
- Biết vận dụng vào cuộc sống
II ĐỒ DÙNG:
GV: Bảng phụ
HS: VBT
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1.KT bài cũ(5’) : Điền vào chỗ chấm
- Giới thiệu bài : Ôn tập về hình học
- GV giới thiệu : Trong giờ học này
chúng ta cùng ôn tập một số các kiến
thức về hình học đã học
* Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS đọc tên hình và chỉ ra
các cạnh song song với nhau, các cạnh
vuông góc với nhau có trong hình vẽ
Bài 3: HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát hình vuông,
- 4HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài làmcủa bạn
- HS nghe GV giới thiệu bài
-HS làm bàivà nêu miệng :Hình thang ABCD có:
Cạnh AB và cạnh DC song song vớinhau
Cạnh BA và cạnh AD vuông góc vớinhau
Trang 8hình chữ nhật sau đó tính chu vi và
diện tích của hai hình này rồi mới nhận
xét xem các câu trong bài câu nào
đúng, câu nào sai
- GV yêu cầu HS chữa bài trước lớp
-Về làm các bài tập vào vở, chuẩn bị
bài sau Ôn tâp hình học (tt)
* Diện tích của 1 viên gạch lát nền
Sau đó chia diện tích phòng học cho diện tích 1 viên gạch
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
Bài giảiDiện tích của 1 viên gạch là:
- HSNK: tìm được ít nhất 5 từ tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ (BT3)
- HS có tinh thần lạc quan trong cuộc sống
S
S Đ
Trang 9II.CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ kẻ bảng phân loại (Bài tập 1)
Phiếu học tập có nội dung bài tập 1
+ Từ chỉ họat động trả lời câu hỏi gì?
+Từ chỉ cảm giác trả lời câu hỏi nào?
+Từ chỉ tính tình trả lời câu hỏi nào?
+Từ vừa chỉ cảm giác, vừa chỉ tính tình trả
lời câu hỏi nào?
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp
- HS xếp các từ đã cho vào bảng phân loại
- 4 HS lên bảng làm, mỗi em viết 1 cột
- Cả lớp & GV nhận xét
- HS nhìn bảng đọc kết quả
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài
- HS đặt câu – GV nhận xét
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- HS đọc yêu cầu bài tập-Cả lớpđọc thầm
+Từ vừa chỉ cảm giác, vừa chỉ tính
tình trả lời câu hỏi Cảm thấy thế
nào? Là người thế nào?
c Từ chỉ tính tình: vui tính, vui nhộn, vui tươi
d Từ vừa chỉ tính tình, vừa chỉ cảm giác: vui vẻ
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS đặt câu
Ví dụ : + Cảm ơn các bạn đã đến
góp vui với bọn mình
+ Ngày ngày, các cụ già vui thú
với những luống hoa trong vườn
- HS đọc yêu cầu
Trang 10- GV nhắc HS : chỉ tìm các từ miêu tả tiếng
cười-tả âm thanh
- GV nhận xét, chốt lại câu hợp lý
3.Củng cố – Dặn dò(5’)
- Thế nào là lạc quan-yêu đời ?
- Về làm các bài tập vào vở, chuẩn bị: Thêm
trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu.
- Nghe - viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng bài vè dân gian theo thể lục bát
- Làm đúng bài tập 2 (phân biệt âm đầu , thanh dễ lẫn)
- GD tính cẩn thận khi viết bài
II CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ
HS: VBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KT bài cũ(5’): 2 hs lên bảng viết , hs
dưới lớp viết vào bảng con : trắng trẻo ,
chông chênh
- Nhận xét
2.Bài mới(30’)
a.Giới thiệu bài:(Ngh- v) : Nói ngược
b.Hướng dẵn hs nghe - viết :
- GV đọc bài vè Nói ngược
- 2 HS đọc lại bài
+ Nêu một số câu nói ngược trong bài ?
- Nêu nội dung của bài vè
- HS tìm một số từ khó, GV kết hợp phân
tích , cho HS viết bảng con, bảng lớp
- GV đọc bài lần 2 lưu ý HS cách trình bày
- GV đọc cho hs viết bài
- GV đọc cho hs soát bài
- HS thực hiện yêu cầu
- HS chú ý nghe -HS theo dõi SGK
+ Ếch cắn cổ rắn tha ra ngoài đồng Hùm nằm cho lợn liếm lông …
- Nói những chuyện phi lý, ngược đời, không thể nào xảy ra nên gây cười
- HS viết vào bảng những từ dễ viết sai : liếm lông, nậm rượu ,lao đao, trúm, đổ vồ, diều hâu ,
- HS chú ý nghe
- HS viết bài
Trang 11- GV thu 7 bài chấm , nhận xét
c Hướng dẫn hs làm bài tập :
- GV nêu yêu cầu bài tập
3 Củng cố - dặn dò(5’)
- Nêu nội dung bài vè
- Về chữa các lỗi viết sai, chuẩn bị tiết
sau : Ôn tập cuối học kỳ II
- Nhận xét tiết học
- HS đọc thầm đoạn văn ,làm vàoVBT
- HS giải miệng :tham gia-dùng một thiết bị -theo dõi-
bộ não-kết quả- bộ não -bộ não - không thể
- Nhận biết được hai đường thẳng song song , hai đường thẳng vuông góc
- Tính được diện tích hình bình hành ; bài tập cần làm (bài 1 ; 2 ; 4 (chỉ yêu cầutính diện tích hình bình hành ABCD)
- Ham mê học toán
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GV: Bảng phụ
HS: VBT
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Bài 1:HS nêu yêu cầu BT
- GV vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS
quan sát, sau đó đặt câu hỏi cho HS trả
lời:
+ Đoạn thẳng nào song song với đoạn
thẳng AB ?
+ Đoạn thẳng nào vuông góc với đoạn
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp làm vào nháp và nhận xét bàilàm của bạn
Trang 12thẳng BC ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
Bài 2: HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS quan sát hình và đọc
đề bài toán
- GV hướng dẫn:
+ Để biết được số đo chiều dài hình
chữ nhật chúng ta phải biết được gì ?
+ Làm thế nào để tính được diện tích
- GV yêu cầu HS quan sát hình H và
hỏi: Diện tích hình H là tổng diện tích
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS chữa bài trước lớp
-1 HS đọc đề bài toán trước lớp
+ Biết diện tích của hình chữ nhật, sau
đó lấy diện tích chia cho chiều rộng đểtìm chiều dài
+ Diện tích của hình chữ nhật bằngdiện tích của hình vuông nên ta có thểtính diện tích của hình vuông, sau đósuy ra diện tích của hình chữ nhật.-1HS lên bảng giải, lớp làm vào vở :
Bài giảiDiện tích của hình vuông hay hình chữnhật là:
8 x 8 = 64 (cm2)Chiều dài hình chữ nhật là:
64 : 4 = 16 (cm)
- Chọn đáp án c
- HS đọc trước lớp
- Diện tích hình H là tổng diện tíchhình bình hành ABCD
-HS nêu:
* Tính diện tích hình bình hànhABCD
- 1 HS nêu trước lớp
-HS làm bài vào vở bài tập.1HS lênbảng giải
Bài giải Diện tích hình bình hành ABCD
4 x 3 = 12 ( cm2) Đáp số : 12 (cm2 )
- HS nêu
- HS lắng nghe
Trang 13
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I-MỤC TIÊU :
- HS chọn được các chi tiết nói về một người vui tính Biết kể lại rõ ràng về những
sự việc minh hoạ cho tính cách của nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể sựviệc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện)
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Giáo dục qua ý nghĩa của câu chuyện ?
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
GV: -Viết sẵn gợi ý 3(dàn ý cho 2 cách kể)
HS: VBT
III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 KT bài cũ(5’)
1 hs kể lai một câu chuyện đã nghe , đă
đọc nói về tinh thần lạc quan, yêu đời
2 Bài mới(30’)
- Giới thiệu bài: Kể chuyện được chứng
kiến hoặc tham gia
- Yêu cầu 3 hs nối tiếp đọc các gợi ý
+ Nhân vật trong câu chuyện của em là
một người vui tính mà em biết trong
cuộc sống hàng ngày
+ Có thể kể theo hai hướng:
*Giới thiệu một người vui tính, nêu
những sự việc minh hoạ cho đặc điểm
tính cách đó( kể không thành chuyện)
Khi nhân vật là người thật, quen nê kể
theo hướng này
*Kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc vể
một người vui tính( kể thành chuyện)
Nên kể hướng này khi nhân vật là
người em biết không nhiều
- Yêu cầu hs nói giới thiệu nhân vật
muốn kể
*Hoạt động 2: Hs thực hành kể
chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Cho hs kể chuyện theo cặp và trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
- HS kể
- HS đọc đề
- 3 HS đọc gợi ý
- Giới thiệu nhân vật muốn kể
- Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câuchuyện
Trang 14- Cho hs thi kể trước lớp.
- Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu
được ý nghĩa câu chuyện
3.Củng cố, dặn dò(5’)
- Những câu chuyện các em vừ kể có
chung nội dung gì ?
- Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho
người thân, chuẩn bị bài sau Ôn tập
- Giáo dục học sinh biết vận dụng thực tế
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
HS: VBT
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
- GV theo dõi cho HS phát âm lại
+Đoạn 2: tiếp theo đến…ngoài để haichữ ngoại phong
+Đoạn 3: tiếp theo đến … khó tiêu.+Đoạn 4: phần còn lại
- HS đọc lượt 2
+Kết hợp giải nghĩa từ: Mầm đá,tương
truyền, túc trực, dã vị …
Trang 15- GV đọc diễn cảm bài văn
c Tìm hiểu bài:
- Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món
mầm đá?
- Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho
chúa Trịnh như thế nào?
- Cuối cùng chúa được ăn mầm đá
một đoạn trong bài: Thấy chiếc lọ
….vừa miệng đâu ạ.
- GV đọc mẫu
- Từng cặp HS luyện đọc
- Một vài HS thi đọc diễn cảm
4 Củng cố- dặn dò: (5’)
- Nêu NDC của bài ? Qua nhân vật
Trạng Quỳnh em học được điều gì ?
- Về đọc kĩ bài, chuẩn bị bài sau Ôn
tập CKII
- Nhận xét tiết học
- HS đọc thầm bài và trời câu hỏi
- Vì chúa ăn gì cũng không ngonmiệng, thấy món mầm đá là món lạnên muốn ăn
- Trạng cho người đi lấy đá về ninh,còn mình thì chuẩn bị một lọ tương đềbên ngoài hai chữ đại phong Trạngbắt chúa phải chờ đến lúc đói mèm
- Chúa không được ăn món mầm đá, vìthực ra không hề có món đó
- Là người thông minh …
- Giải được bài toán về tìm số trung bình cộng