Chaám vaø nhaän xeùt. Höôùng daãn laøm baøi taäp Baøi 2a: goïi hs ñoïc yeâu caàu. Yeâu caàu hs laøm mieäng theo caëp... - Baøi 3 : goïi hoïc sinh ñoïc yeâu caàu..[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 24
2
123,4
TÂNTĐ-CK
Đối đáp với vua//
Luyện tậpNhảy dây kiểu chụm hai chân-t.c:ném trúng đích3
1234
TTĐCTTD
Ôn tập 2 bài hát :Em yêu trường em – cùng…
Luyện tập chungMặt trời mọc ở đằng ….TâyNghe viết : Đối đáp với vua4
1234
TLTVCTDTN
Làm quen với chữ số La MãTôn trọng đám tang (T2)Từ ngữ về nghệ thuật – dấu phẩyÔn chữ hoa R
5
1234
TĐTĐĐTN-XH
Luyện tậpTiếng đànNhảy dây – trò chơi : ném trúng đíchQuả
6
1234
TTLVCTHĐTT
Thực hành xem đồng hồNghe kể : người bán quạt may mắnNghe viết : tiếng đàn
Tập đọc – Kể truyện
Đối đáp với vua
Theo Quốc Chẩn
I – Mục đích yêu cầu :
A – Tập đọc :
1 – Đọc thành tiếng :
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương: ngự giá,ngắm cảnh, nảy, hốt hoảng, vùng vẫy, tức cảnh, leo lẻo, cứng cỏi, biểu lộ, cởi tróiNgắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi trảy được toàn bài, bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từng đoạn truyện
2 – Đọc hiểu :
Hiểu nghĩa các từ : Minh Mạng , Cao Bá Quát , ngự giá , xa giá , đối , tức cảnh, chỉnh
Trang 2Hiểu được nội dung : Câu chuyện ca ngợi Cao Bá Quát là người từ nhỏ đã thể hiện tư chất thông minh , giỏi đối đáp
B – Kể chuyện :
Biết sắp xếp các tranh minh họa theo đúng trình tự nội dung truyện Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại được câu chuyện Kể tự nhiên, đúng nội dung truyện, biết phối hợp cử chỉ, nét mặt khi kể
Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II – Đồ dùng dạy học :
Tranh minh họa bài tập đọc, các đoạn truyện
Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III – Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1) ổn định tổ chức
2)kiểm tra bài cũ
gọi học sinh đọc bài và trả lời câu
hỏi về nội dung bài tập đọc chưong
trình xiếc đặc biệt
nhận xét và ghi điểm
3) bài mới : tập đọc
giới thiệu bài và ghi đề lên bảng
luyện đọc
-gv đọc mẫu
-hướng dẫn đọc từng câu và luyện
phát âm từ khó
theo dõi chỉnh sửa lỗi phát âm cho
học sinh
-hướng dẫn đọc từng đoạn và kết
hợp giải nghĩa các từ
+ lưu ý học sinh cách đọc
đ1 : đọc thong thả , trang nghiêm
đ2 : đọc tinh nghịch
đ3 : thể hiện sự hồi hộp
đ4 : thể hiện sự khâm phục cao bá
quát
+hướng dẫn cách ngắt giọng :
theo dõi chỉnh sửa lỗi ngắt giọng
+ giải nghĩa các từ:
1P
5P
1P
20P
-3 Học Sinh Thực Hiện
-Theo Dõi Gv Đọc Và Đọc Thầm Theo
- Học Sinh Đọc Nối Tiếp Nhau Mỗi
Em Một Câu Chú Yù Phát Aâm Cho Đúng Các Từ Khó
-4 Học Sinh Tiếp Nối Nhau Mỗi Em Đọc 1 Đoạn
Một lần / vua Minh Mạng từ kinh đô Huế ngự giá ra Thăng Long// Vua cho xa giá đến Hồ Tây ngắm cảnh//
Xa giá đi đến đâu/, quân lính cũng thét đuổi tất cả mọi người/, không cho ai đến gần//
-1 học sinh đọc phần giải nghĩa các
Trang 3minh mạng (1791 - 1840) vua thứ
hai của triều nguyễn
cao bá quát (1809 – 1855) nhà thơ
nổi tiếng, có tài văn hay chữ tốt
ngự giá : vua ngồi xe hoặc kiệu đi
khắp nơi
xa giá : xe của vua
đối : gồm hai vế có số tiếng bằng
nhau, đối chọi nhau về ý và lời
tức cảnh : thấy cảnh mà có cảm
xúc, nảy ra thơ văn
chỉnh : theo đúng phép tắc chặt
chẽ
luyện đọc theo nhóm
-yêu cầu học sinh đọc đồng thanh Đ3
Hướng dẫn tìm hiểu bài
Gọi học sinh đọc đoạn 1
+ Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?
Gọi học sinh đọc đoạn 2
+ Cao Bá Quát muốn điều gì?
+ Cậu làm gì để thực hiện mong
muốn đó ?
Yêu cầu hs đọc đoạn 3,4
Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối ?
Vua ra vế đối như thế nào?
Nếu như nhà vua tức cảnh mà ra vế
đối : nước trong leo lẻo cá đớp cá thì
Cao Bá Quát đã lấy ngay cảnh mình
đang bị trói mà làm vế đối lại.Ông
ngầm trách nhà vua trói người trong
cảnh trời năng chang chang chẳng
-1 nhóm trình bày trước lớp
-Học sinh đọc
- 1hs đọc
- Vì Cao Bá Quát tự xưng là học tròlên nhà vua muốn thử tài cậu, cho cậu
cơ hội chuộc lỗi
- Vua ra vế đối : Nước trong leo lẻocá đớp cá
- Trời nắng chang chang người trói trói người
Trang 4khác nào cảnh cá lớn đớp cá bé Câu
đối chặt chẽ cả lời lẫn ý
Câu chuyện cho ta thấy điều gì ?
Luyện đọc lại bài:
Gv đọc mẫu đoạn 3,4
+ Em hãy nêu lại nội dung của đoạn
3,
+ Vậy các em cần chú ý nhấn giọng
những từ gợi tả từ gợi sự gay cấn của
cuộc thử tài : ra lệnh phải đối được ,
thì mới tha, tức cảnh, leo lẻo, cá đớp
cá, đối lại luôn, chang chang, người
trói người…
Nhận xét phần đọc của hs
Kể chuyện
Xác định yêu cầu
Gọi hs đọc yêu cầu của phần kể
chuyện
Hướng dẫn kể chuỵện:
Sắp sếp các tranh
+ Yêu cầu hs quan sát tranh và ghi
thứ tự mình sắp xếp ra giấy nháp
+Nêu cách sắp xếp đúng:
3- 1- 2-4
Kể mẫu:
+ Yêu cầu 4 hs nối tiếp nhau kể lại 4
đoạn của câu chuyện trước lớp
Kể theo nhóm,
Kể trước lớp
Nhận xét phần kể chuyện của hs
4) Củng cố và dặn dò
_ Nhận xét tiết học,
_ Về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
5) Rút kinh nghiệm:
Học sinh đọc bài tốt
Phát biểu xây dựng bài sôi nổi
3P
- Cho ta thấy sự thông minh, tài đối đáp và bản lĩnh cao của Cao Bá Quát
- Theo dõi gv đọc mẫu
-Vua thử tài Cao Bá Quát và sự đối đáp thông minh nhanh trí Cao Bá Quát
- Hs dùng bút chì gạch chân các từ giáo viên nệu
- 2 hs luyện đọc (cùng bàn)
- Thi đọc hay
-1 hs đọc trước lớp
- Làm việc cá nhân
- Nêu cách sắp xếp Lớp theo dõi và nhận xét
- 4 hs kể cả lớp theo dõi và nhận xét
-Tập kể theo cặp
- Thi kể lại câu chuyện trước lớp
- Lớp bình chọn bạn kể hay nhất
Trang 5oán
Luyện tập
I – Mục đích yêu cầu :
-Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia, trường thương có chữ số
0 và giải bài toán có 1,2 phép tính
II Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1) Ổn định tổ chức
2) Kiểm tra bài cũ
Gọi hs lên bảng giải bài 1
Nhận xét và ghi điểm
3) Bài mới
Giới thiệu bài và ghi đề lên bảng
Hướng dẫn giải bài tập
- Bài 1 : Yêu cầu hs đặt tính, tính kết
quả và trình bày cách tính
Gv nhấn mạnh : Từ lần chia thứ hai
, nếu số bị chia bé hơn số chia thì
phải viết 0 ở thương rồi mới thực hiện
tiếp
Nhận xét
- Bài 2 :
+ Yêu cầu hs nhắc lại thành phần
trong một phép tính nhân và cách tìm
thừa số chưa biết,
+ Gọi hs lên bảng giải
Nhận xét
1p5p
25p
3 hs lên bảng thực hiện yêu cầu
-6 hs lần lượt lên bảng giải:
- Hs trả lời : muốn tìm thừa số chưa biết
ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- 3 hs trình bày bài giải , lớp giải vào vợ
x x 7 = 2107 8 x x = 1640 x x 9 = 2763
x = 2107:7 x = 1640:8 x =
Trang 6- Bài 3 :
+ Gọi hs đọc đề toán
+ Hướng dẫn hs giải theo hai bước :
Tìm số gạo đã bán
Tìm số gạo còn lại
4) Củng cố và dặn dò:
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài cho tiết sau
5) Rút kinh nghiệm
_ Hs thực hiện thành thạo phép chia
4p
2763:9
x = 301 x = 205 x = 307
- 1 hs đọc trước lớp
- 1 hs lên trình bày bài giải Số gạo đã bán là:
2024 : 4 = 506 (kg)Số gạo còn lại là :
Ôn tập hai bài hát
Em yêu trường em – Cùng múa hát dưới ánh trăng
Toán
Luyện tập chung
I – Mục đích yêu cầu
-Giúp học sinh
-Rèn luyện kỹ năng thực thiện phép tính
-Rèn luyện kỹ năng giải bài toán có hai phép tính
Trang 7II – Các hoạt đông dạy học :
Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1) Ổn định tổ chức :
2) Kiểm tra bài cũ
Gọi hs lên bảng giải bài 2,3
Nhận xét và ghi điểm
3) Bài mới:
Giới thiệu bài và ghi đề lên bảng
Hướng dẫn hs giải bài tập
- Bài 1 : gọi hs lên bảng thực hiện
phép tính
+Nêu mối quan hệ giữa phép nhân và
phép chia
Nhận xét bài của hs
- Bài2: Gọi hs lên bảng đặt tính tính
kết quả và trình bày cách tính
Nhắc hs : Ở lần chia thứ hai nếu có
số bị chia bé hơn số chia thì viết 0 ở
thưong rồi thực hiện các bứoc tiếp
theo
Nhận xét
- Bài 3 :
+ Gọi học sinh đọc đề tóan
.Hướng dẫn hs giải theo hai bước
Tính số sách trong 5 thùng
Tính số sách chia cho mỗi thư viện
Nhận xét
- Bài 4 : Gọi hs đọc đề
1p5p
- 4 hs lên bảng trình bày bài giải
-4 hs lên bảng tính và tính kết quả:
- 1hs đọc trước lớp
- 1 hs lên bảng trình bày bài giải Tổng trong 5 thùng là :
306 x 5 = 1530 (quyển)Số sách mỗi thư viện nhận là ;
1530 :9 = 170 (quyển)
ĐS : 170 quyển
Trang 8Vẽ sơ đồ minh họa
4) Củng cố – Dặn dò
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị cho bài học sau
5) Rút kinh nghiệm :
Hs thực hiện thành thạo phép chia
ĐS : 760 m
Tập đọc :
Mặt trời mọc ở đằng … Tây !
I- Mục đích yêu cầu:
1- Đọc thành tiếng :
Đọc đúng các từ , tiêng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương : Puskin, ứng tác, thuở nhỏ , nghĩ mãi, ngộ nghĩnh , hãnh diện
Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Ngắt nghỉ hoei đúng nhịp bài thơ
Đọc trôi trảy được toàn bài với gịng vui vẻ, nhẹ nhàng
2- Đọc hiểu:
Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài : Puskin, thi hào, hào hứng, vô lí, thiên hạ ngộ nghĩng, hãnh diện
Hiểu được nội dung bài ca ngợi tài ứng tác của nhà thơ Nga Puskin
II- Đồ dùng dạy học :
Tranh minh họa bài tập đọc
Ghi sẵn nọi dung cần hướng dẫn luyện đọc
III- Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1) Ổn định tổ chức:
2) Kiểmtra bài cũ
Gọi hs đọc bài và trả lời câu hỏi về
nội dung bài tập đọc Đối đáp với vua
Nhận xét và ghi điểm
25p
3hs Lên Bảng Thực Hiện Yêu Cầu
Theo Dõi Gv Dọc Mẫu Và Đọc
Trang 9giọng vui vẻ nhẹ nhàng.
Hướng dẫn đọc từng dòng và luyện
phát âm từ khó
+ Viết lên bảng : Puskin ; gv đọc mẫu
rồi gọi học sinh đọc lại
+ Yêu cầu hs luyện đọc
+ theo dõi chỉnh sửa lỗi phát âm
Hướng dẫn đọc từng đoạn kết hợp
giải nghĩa các từ
+Đ1 : Từ đầu … ai chẳng biết đằng tây
là phía mặt trời lặn
+Đ2 : Tiếp theo … ngủ nữa đây
+Đ3 : Còn lại
Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa từ
Bài kể về nhà thơ nào? Hãy nêu năm
sinh và năm mất của ông?
Thi hào : nhà thơ lớn, nổi tiếng
Ứng tác : sáng tác và đọc tại chỗ
Vô lý : không hợp lẽ không hợp quy
luật
Thiên hạ : mọi người
Ngộ nghĩnh : có nét thú vị, buồn cười
Hãnh diện : tỏ ra hài lòng vì cho rằng
mình hơn người khác
Hướng dẫn tìm hiểu bài :
Câu thơ của ngưòi bạn Puskin có điều
1 Hs Đọc Phần Giải Nghĩa Từ
3 Hs Nối Tiếp Nhau Đọc Lại Bài
Câu Thơ Nói Mặt Trơi Mọc Ơû ĐằngTây Là Vô Lí Vì Mỗi Sáng Mặt TrờiMọc Ơû Đằng Đông Mà Chiều XuốngMới Lặn Ơû Đằng Tây
Puskin Làm Tiếp 3 Câu Thơ KhácHợp Với Câu Thơ Vô Lí Của NgườiThành Một Bài Thơ Hợp Lí Và NgộNghĩnh
Vì Puskin Đã Làm Cho Thiên HạNgạc Nhiên Trước Chuyện Lạ NàyVà Băn Khoăn Khong Biết Nên Thức
Trang 10Gv đọc lại bài.
Yêu cầu hs học thuộc lòng bài thơ
Nhận xét tuyên dương hs
4) Củng cố – dặn dò:
Nhận xét tiết học
Về nhà học thuộc bài thơ và chuẩn bị
bài sau
5) Rút kinh nghiệm
Dậy Hay Nên Đi Ngủ Vì Thế BàiThơ Đang Vô Lí Trở Thành Có Lí.Từ Nhỏ Puskin Đã Là Người Có TàiSáng Tác Thơ Rất Nhanh KhôngNhững Vậy , Oâng Còn Có Tài ƯùngBiến Những Tình Huống Bất Ngờ
3 Hs Đọc Lại Bài
Chia Mỗi Nhóm 3 Em Luyện Đọc Trong Nhóm
3 Hs Nối Tiếp Nhau Đọc Lại Bài
Hs đồng thanh theo tổ, nhóm cho thuộc
Thi đọc thuộc bài thơ
Chính tả (nghe viết)
Đối đáp với vua
I – Mục đích yêu cầu :
Nghe , viiết chính xác, đẹp đoạn 3 bài Đối đáp với vua
Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt x/s hoặc thanh hỏi/ thanh ngã
II – Đồ dùng dạy học
III – Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1) Ổn định lớp học
2) Kiểm tra bài cũ:
- Đọc cho học sinh viết các từ : rút
dây, rúc vào, cái bút, bục giảng
Nhận xét và ghi điểm
3) Bài mới:
Giới thiệu và ghi đề lên bảng
Hướng dẫn viết chính tả
Tìm hiểu nội dung bài viết
+ Gv đọc đoạn văn
+ Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối
+ Đọc câu đối của vua và vế đối
của Cao Bá Quát?
Hướng dẫn cách trình
1p5p
25p
- 2 hs lên bảng viết, lớp viết vào giấynháp
-1hs đọc lại bài
- Vì nghe nói cậu là học trò
- Nước trong leo lẻo cá đớp cátrời nắng chang chang người trói
Trang 11+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Trong đoạn văn có những chữ
nào phải viết hoa? Vì sao?
+Hai vế đối cần viết thế nào cho
đẹp
Hướng dẫn viết từ khó
+Đọc cho hs viết: đuổi nhau, tức
cảnh , nghĩ ngợi, Cao Bá Quát
Nhận xét sửa chữa lỗi
Viết chính tả
Đọc cho học sinh viết
Soát lỗi
Chấm và nhận xét
Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a: gọi hs đọc yêu cầu
Yêu cầu hs làm miệng theo cặp
- Bài 3 : gọi học sinh đọc yêu cầu
Nhận xét
4) Củng cố và dặn dò:
Nhận xét tiết học
Yêu cầu những hs sai nhiều lỗi về
nhà viết lại
5) Rút kinh nghiệm:
- Hs còn sai nhiều ở phụ âm đầu s/
x
4p
người
- Đoạn văn có 5 câu
- Những chữ đầu câu: Thấy , Nhìn, Nước, Chẳng, Trời và tên riêng của Cao Bá Quát
- Viết cách lề 2 ô
- Hs lần lượt lên bảng viết , lớp viết vào bảng con
- Hs nghe và viết bài vào vở
-1 hs đọc trước lớp
- 1 hs nêu câu hỏi, 1 hs trả lời.+ Sáo
+ XiếcMột số cặp trình bày
- 1 hs đọc trước lớp
- Hs tự làm theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
+ San sẻ, se sợi, soi đường, sô sát.+ Xé vải, xáo rau, xới đất, xẻo thịt+ Nhổ cỏ, ngủ, kể chuyện, đổ…+ Gõ, vẽ, đẽo, cõng, diễn…
Toán :
Trang 12Làm quen với chữ số La Mã
I) Mục đích yêu cầu:
Giúp hs :
Bước đầu àm qen với chữ số La Mã
Nhận biết một vài số viết bằng chữ số La Mã như các số từ 1 đến 12 ( là các số thường gặp trên mặt đồng hồ) để xem được đồng hồ, số 20, 21 để đọc và viết về thế kỷ XX,thế kỷ XXI
II) Đồ dùng dạy học:
Mặt đồng hồ loại to có các số ghi bằng chữ số La Mã
III) Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1) Ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs lên bảng giải bài 2,4
Nhận xét và ghi điểm
3) Bài mới:
Giới thiệu bài mới và ghi đề lên bảng
Giới thiệu một chữ số La Mã và một
vài số La Mã thường gặp:
- Giới thiệu mặt đồng hồ có các chữ
số ghi bằng chữ số La Mã
- Giới thiệu cách đọc một số chữ số
La Mã thường dùng như I (một) , V
(năm) , X (mười)
Giới thiệu tiếp II (hai), III (ba)
do2,3 số 1 viết liền nhau; IV (bốn),
do chữ số V (năm) ghép với số I
(một) viết liền bên trái để chỉ giá ít
hơn 5 một đơn vị; VI (sáu) do chữ
số V (năm) ghép với số I liền bên
phải để chỉ giá trị tăng thêm 1,2 đơn
vị
Thực hành :
- Bài1: Cho hs đọc theo hàng ngang
theo cột dọc, theo thứ tự bất kì để hs
nhận dạng được các số La Mã thường
dùng
- Bài 2 :Tập cho hs xem đồng hồ ghi
bằng chữ số La Mã
1p5p25p
-4 hs lên bảng thực hiện yêu cầu
- Hs cho biết đồng hồ vào thời điểm đó chỉ mấy giờ
- Hs theo dõi và đọc lần lượt các số
La Mã từ 1 12
- Hs đọc cá nhân , đồng thanh :
I III V VII IX XI XXI
Trang 13+ Gv nêu từng câu hỏi?
Nhận xét
- Bài 3 : Hs nhận dạng và viết các số
La Mã theo thứ tự từ bé đến lớn và từ
lớn đến bé
Nhận xét
- Bài 4 : Cho hs tập viết các chữ số La
Mã vào vở
Nhận xét
4) Củng cố và dặn dò:
- Gọi hs đọc và viết lại các chữ số
La Mã từ 112
- Nhận xét về tiết học
- Về nhà tập xem đồng hồ có ghi
bằng chữ số La Mã và ghi lại các số
từ 112
5) Rút kinh nghiệm:
- Hs hiểu bài , ghi đúng các chữ số
La Mã
4p
+ Đồng hồ C chỉ 3 giờ
- Hs đọc các chữ số La Mã:
II,III, V, VII, IV, IX, XI
- 2 hs lên bảng viết
+ Theo thứ tự từ bé đến lớn:
II, IV, V, VI, VII, IX, XI+Theo thứ tự từ lớn đến bé:
XI, IX, VII, VI, V,IV, II+ Hs đọc theo thứ tự đã xếp_ 1 hs lên bảng viết:
I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X,
XI, XII
- 1 hs lên bảng thực hiện
Đạo đức:
Tôn trọng đám tang (Tiết 2)
I) Mục đích yêu cầu:
1) Hs tìm hiểu:
Đám tang là lễ chôn cất người đã chết, là một sự kiện đau buồn đối với nhữngngười thân của họ
Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc phạm đến tang lễ
2) Hs biết ứng xử đúng khi gặp đám tang
3) Hs có thái độ tôn trọng đám tang , cảm thông với nỗi đau khổ của những giađình có người mất
II) Đồ dùng dạy học:
Trang 14- Phiếu học tập.
III) Các hoạt động học tập:
Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1) Ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào làtôn trọng đám tang?
- Nêu những hành vi đúng và sai khi
gặp đám tang?
Nhận xét đánh giá
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài và ghi đề lên bảng
b) Những quan niệm đúng về cách
ứng xử khi gặp đám tang:
-Gv lần lượt nêu từng ý kiến:
+Chỉ cần tôn trọng đám tang của
những người mình quen biết
+ Tôn trọng đám tang là tôn trọng
người đã khuất, tôn trọng gia đình họ
và những người cùng đi đưa
+ Tôn trọng đám tang là biểu hiện
của nếp sống văn hóa
Nhận xét và nêu kết luận
Cách ứng xử đúng trong tình huống
gặp đám tang:
- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm
- Tình huống 1: Em nhìn thấy bạn đeo
băng tang đi sau xe tang
- Tình huống 2: Bên nhà hàng xóm
có đám tang
- Tình huống 3: Gia đình bạn học
cùng lớp em có đám tang
- Tình huống 4: Em nhìn thấy một bạn
nhỏ chạy theo đám tang cười đùa chỉ
1p5p
20p
9p
-2 hs lên bảng trả lời câu hỏi của gv
- Hs suy nghĩ và bày tỏ ý kiến củamình bằng cách sử dụng các tấm bìamàu đỏ, trắng , xanh
- Em không lên gọi bạn hoặc chỉ trỏ, cười đùa Nếu bạn nhìn thấy em, em khẽ gật đầu chia buồn cùng bạn Nếucó em nên cùng đi với bạn một đoạn
- Em không nên chạy nhảy, cười đùa,vặn to đài, ti vi,chạy sang xem, chỉ trỏ
- Em đến hỏi thăm và chia buồn cùngbạn
Trang 154) Củng cố – dặn dò:
Tổ chức trò chơi: nên và không nên
+ Chia nhóm và phổ biến luật chơi
Trong thời gian 5phút, các nhóm liệt
kê những việc nên làm và không nên
làm khi gặp đám tang theo 2 cột
Nhóm nào ghi được nhiều việc nhóm
đó sẽ thắng
Nhận xét tuyên dương nhóm thắng
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
5) Rút kinh nghiệm:
_ Hs tiếp thu bài tốt, tham gia sôi
nổi các hoạt động
- Em nên khuyên ngăn các bạn
- Hs chuẩn bị giấy bút và nghe phổ biến luật chơi
- Hs tiến hành trò chơi
- Đại diện nhóm báo cáo
- Lớp nhận xét đánh giá kết quả của nhóm
Luyện từ và câu
Từ ngữ về nghệ thuật
Dấu phẩy
I) Mục đích yêu cầu
Mở rộng vốn từ nghệ thuật
Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy ( ngăn cách giữa các bộ phận đồng chức)
II) Đồ dùng dạy học:
Viết sẵn bài tập lên bảng
III) Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1) Ổn định tổ chức
2) Kiểm tra bài cũ:
-Tìm những vật được nhân cách hóa
trong những câu thơ sau:
+ Những chị lúa phất phơ bím tóc
Những cậu tre bá vai nhau thì thầm
đứng học
+ Nhớ chân Người bước lên đèo
Người đi rừng núi trông theo bóng
1p5p
- 2 hs lên bảng thực hiện yêu cầu : gạch chân từ nhân hóa
+ Lúa, tre
+ Rừng núi
_ 1 hs trả lời+ Pu – skin trả lời ntn?
Trang 16- Đặt câu cho bộ phận được in đậm
+ Pu – skin sáng tác thơ rất giỏi
Nhận xét và cho điểm
3) Bài mới :
Giới thiệu bài và ghi đề lên bảng
Hướng dẫn làm bài tập
- Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu
+ Bài yêu cầu ta tìm những từ ngữ
như thế nào?
- Yêu cầu hs suy nghĩ và tự làm bài
- Chia lớp làm 2 nhóm thi tiếp sức
Trong thời gian 5 phút nhóm nào ghi
được nhiều từ hơn là thắng cuộc
Nhận xét kết quả của các nhóm
25p
- Hs đọc trước lớp
- Tìm từ chỉ người hoạt động nghệ thuật , chỉ các hoạt động nghệ thuật
- Hs làm bài cá nhân
- Thi viết từ tiếp sức
Người hoạt nghệ thuật Hoạt động nghệ thuật Môn nghệ thuật
Nhà văn, nhà thơ, nhà
soạn kịch, nhà quay phim,
nhà điêu khắc, nhà nhiếp
ảnh, nhà tạo mốt, nhà ảo
thuật, họa sĩ, biên đạo
múa, diễn viên…
Sáng tác, viết văn, làm thơ, soạn kịch bản, ca hát, múa, làm xiếc, vẽ, biểu diễn, quay phim, điêu khắc…
Thơ ca, điện ảnh, kịch nói,chèo, ca nhạc, hội họa, kiến trúc, điêu khắc, văn học…
- Bài 2:
+ Bài yêu cầu điều gì?
+ Yêu cầu hs suy nghĩ và tự làm bài
+ Gọi hs đọc bài ( đọc cả dấu phẩy)
Gv nhận xét và đưa ra đáp án
đúng
4) Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Tập đặt 5 câu trong 5 từ em chọn ở
bài 1 và đọc kĩ đoạn văn ở bài 2
5) Rút kinh nghiệm:
-Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong bài văn
-Hs làm bài vào VBT-Lớp theo dõi và nhận xét
+Đáp án: Mỗi bản nhạc, mỗi bức tranh, mỗi câu chuyện, mỗi vở kịch, mỗi cuốn phim,… đều là các tác phẩmnghệ thuật Người tạo nên các tác phẩm là các nhạc sĩ, họa sĩ, nhà văn, nghệ sĩ sân khấu hay đạo diễn Họ đang lao động miệt mài , say mê để đem lại cho chúng ta những giờ giải trí tuyệt vời, giúp chúng ta nâng cao hiểu biết và góp phần làm cho cuộc
Trang 17- Hs tìm từ còn ít, chưa mở rộng
- Chuẩn bị nhiều tranh ảnh để các em
tham khảo về các nghề của môn nghệ
thuật
sống mỗi ngày một đẹp hơn
Tập viết: ÔN CHỮ VIẾT HOA R
I Mục tiêu:
-Củng cố cách viết chữ hoa R
-Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Phan Rang và câu ứng dụng
Rủ nhau đi cấy đi cày
Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu
II Đồ dùng dạy-học
-Mẫu chữ viết hoa R
-Tên riêng và cụm từ ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng
dụng của tiết trước
-Gọi HS lên bảng viết TN: Quang
Trung, Quê, Bên
-Nhận xét cho điểm
-Trong tên riêng và câu ứng dụng có
những chữ viết hoa nào?
-Gọi HS nhắc lại quy trình viết chữ
hoa R
-Nhắc lại và viết lại chữ R
-Yêu cầu HS luyện viết chữ hoa P, R,
-Có các chữ viết hoa P, R, B
-3 HS nhắc lại quy trình viết: cả lớptheo dõi
-Quan sát giáo viên viết mẫu
-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viếtvào bảng con
Trang 18c HD viết từ ứng dụng.
-Gọi HS đọc từ ứng dụng
-Giới thiệu: Phan Rang là tên một thị
xã thuộc tỉnh Ninh Thuận
-Trong từ ứng dụng các chữ có chiều
cao thế nào?
-Khoảng cách giữa các chữ bằng
chừng nào?
-Yêu cầu HS luyện viết từ Phan Rang
=>Theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS
d HD viết câu ứng dụng
-Gọi HS đọc câu ứng dụng
-GV giới thiệu: Câu ca dao khuyên ta
phải chăm chỉ cấy cày, làm lụng để có
ngày an nhàn, đầy đủ
-Trong câu ứng dụng các chữ có chiều
cao ntn?
-Yêu cầu HS viết: Rủ, Bây,
=>Nhận xét sửa lỗi
d HD viết vào vở tập viết
-GV chỉnh sửa lỗi
-Chấm và nhận xét
4 Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Hoàn thành bài viết ở nhà
5 Rút kinh nghiệm, bổ sung
-Rèn thêm chữ hoa R vì đây là mẫu
chữ khó viết
-2 HS đọc: Phan Rang
-Chữ P, h, R, g cao 2,5 li, các chữ cònlại cao 1 li
-Bằng 1 con chữ O
-1 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viếtvào bảng con
-1 HS đọc
-Các chữ R, h, y, B, g, l cao 2,5 li, chữ
đ, p cao 2 li, các chữ còn lại cao 1 li.-2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viếtvào vở nháp
-HS viết:
+1 dòng chữ R cỡ nhỏ
+1 dòng chữ Ph, H cỡ nhỏ
+2 dòng Phan Rang cỡ nhỏ
+4 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ
Trang 19Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS đọc và viết các số La Mã từ I
-Bài 2: Viết các số lên bảng I, III, IV,
VI, VII, IX, XI, VIII, XII
-Bài 3: Gọi HS lên bảng làm bài
+Lưu ý cho HS: mỗi chữ số La Mã
không được viết lặp lại quá 3 lần
=>Nhận xét
-Bài 4: Tổ chức cho HS thi giữa các
tổ Tổ nào xếp nhanh đúng sẽ thắng
-Bài 5: Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm
cách giải
+GV gợi ý: Chữ số 1 đặt lên phải để
chỉ giá trị tăng thêm 1, chữ số 1 đặt
bên trái để chỉ giá trị giảm đi 1 đơn vị
=>Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Vê nhà làm bài tập và học thuộc các
chữ số La Mã
5 Rút kinh nghiệm, bổ sung
-HS hiểu bài và nhớ được giá trị các
chữ số La Mã
1’
5’
27’
-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Lần lượt 3 HS đọc kết quả:
+A: 4 giờ
+B: 8 giờ 45 phút
+C: 8 giờ 55 phút hay 9 giờ kém 5.-HS đọc cá nhân, đồng thanh (đọcxuôi, đọc ngược)
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.III: ba (đ) VII; bày (đ)VI: sáu (đ) VIIII (chín) (s).IIII: bốn (s) IX: chín (đ)
IV bốn (đ) XII: mười hai (đ)
-Sử dụng que diêm, tham gia xếphình
c Xếp được các số: III, IV, VI, IX,
XI, xếp nối tiếp 3 que diêm để đượcsố 1
-1 Hs lên bảng thực hiện
Mười một Chín
Tập đọc: TIẾNG ĐÀN
Trang 20theo Lưu Quang Vũ
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng
-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: lông, ắc-sê, khuôn mặt, ửng hồng, sẫm màu, khẽ rung động, vũng nước, nở đỏ, lướtnhanh
vi-ô Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
-Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết đọc với giọng nhẹ nhàng, chậmrãi, tình cảm, biết nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả
2 Đọc hiểu
-Hiểu nghĩa của các TN trong bài: đàn vi-ô-lông, lên dây, ắc-sê, dân chài
-Hiểu được nội dung bài: Tiếng đàn của Thủy thật trong trẻo và hồn nhiên, nóhòa hợp với cuộc sống xung quanh và khung cảnh thiên nhiên
II Đồ dùng dạy-học
-Tranh minh họa bài tập đọc
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS đọc bài và TLCH về nội
dung bài tập đọc: Mặt trời mọc ở đằng
-GV đọc mẫu với giọng nhẹ nhàng
giàu cảm xúc, nhấn giọng ở các từ
ngữ gợi tả gợi cảm
-Hướng dẫn đọc từng câu và luyện
phát âm từ khó
-Theo dõi chỉnh sửa lỗi phát âm cho
HS
-Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải
nghĩa từ
+Bài được chia thành 2 đoạn
Đ1: Từ đầu khẽ rung động
Đ2: Phần còn lại
1’
5’
27’
-3 HS thực hiện yêu cầu
-Theo dõi GV đọc mẫu và đọc thầmtheo
-Mỗi HS đọc 1 câu nối tiếp nhau.-Phát âm từ khó
-Dùng bút chì đánh dấu
-2 HS tiếp nối nhau đọc mỗi em 1đoạn
Trang 21+Giải nghĩa từ: gọi HS đọc phần chú
Dân chài: người làm nghề đánh cá
+Hướng dẫn cách ngắt giọng
-Theo dõi chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho
HS
-Luyện đọc theo nhóm
-Đọc bài trước lớp
c Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Gọi HS đọc thầm đoạn 1
+Thủy làm gì để chuẩn bị vào phòng
thi?
=>Đó là những công việc quen thuộc
và không thể thiếu của người chơi
+Cử chỉ, nét mặt của Thủy khi kéo
đàn thể hiện điều gì?
-1 HS đọc phần chú giải nghĩa từ
-2 Hs đọc cá nhân, đồng thanh
Khi ắc-sê khẽ chạm vào những sợidây đàn/thì như có phép lạ,/ nhữngâm thanh trong trèo vút bay lên giữayên lặng của gian phòng//Vầng tráncô bé hơi tái đi/ nhưng gò má ửnghồng/, đôi mắt sẫm màu hơn,/làn mirậm cong dài khẽ rung động.//
Dưới đường, lũ trẻ đang rủ nhau thảnhững chiếc thuyền gấp bằng giấy/trên những vững nước mưa//
-Mỗi nhóm 2 HS cùng nhau luyệnđọc
-2 HS nối tiếp nhau đọc bài
-Lớp đồng thanh toàn bài
-1 HS đọc trước lớp
-Thủy lên dây đàn và kéo thử vài nốtnhạc
-Tiếng đàn trong trẻo, bay vút lêngiữa yên lặng của gian phòng
-Vầng trán cô bé hơi tái đi nhưng gòmá ửng hồng, đôi mắt sẫm màu hơn,làn mi rậm dài khẽ rung động
-Thủy rất tập trung vào việc thể hiệnbản nhạc nên vầng trán bạn hơi tái đi.Không những vậy tâm hồn Thủydường như đang đắm mình theo bản
Trang 22-Gọi HS đọc đoạn 2.
+Em hãy tìm những chi tiết miêu tả
khung cảnh thanh bình ngoài gian
phòng như hòa với tiếng đàn
=>Cuộc sống và khung cảnh thiên
nhiên xung quanh thật nhẹ nhàng,
thanh bình, đã hòa quyện vào với
tiếng đàn trong trẻo của Thủy tạo nên
bức tranh cuộc sống thanh bình và làm
cho tâm hồn con người thư thái dễ
chịu
d Luyện đọc lại bài
-GV đọc đoạn 1
-GV nêu: Các từ cần nhấn giọng trong
đoạn này là các từ gợi tả tiếng đàn, cử
chỉ, nét mặt của Thủy khi chơi đàn
=>Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà xem lại bài và
CBBS
5 Rút kinh nghiệm, bổ sung
nhạc gò má ửng hồng, đôi mắt sẫmmàu hơn, làn mi rậm cong dài khẽrung động
-1 HS đọc đoạn 2
-Vài cành ngọc lan ân ái rụng xuốngnền đất mát rượi; lủ trẻ đang rủ nhauthả những chiếc thuyền giấy trênnhững vũng nước mưa dân chài đangtung lưới bắt cá; hoa mười giờ nở đỏquanh các lối đi ven hồ, mấy conchim bồ câu lướt nhanh trên nhữngmái nhà cao thấp
-Theo dõi GV đọc và phát hiện các từnhấn giọng
-HS dùng bút chì gạch dưới các từnày
Sau bài học, HS biết:
-Quan sát so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc, hình dạng, độ lớn củamột số loại quả
-Kể lên các bộ phận thường có của một quả
-Nêu được chức năng của hạt và ích lợi của quả
II Đồ dùng dạy-học
Trang 23-Các hình SGK trang 92, 93.
-Sưu tầm một số loại quả thật có ở địa phương
III Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-Kể tên một số bộ phận thường có của
một bông hoa
-Nêu chức năng và ích lợi của hoa
-Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng
b Quan sát, so sánh để tìm ra sự khác
nhau về màu sắc, hình dạng, độ lớn
của một số loại quả và kể tên các bộ
phận của một số loại quả
-Yêu cầu HS quan sát các hình SGK
và thảo luận
+Chỉ, nói tên và mô tả màu sắc, hình
dạng, độ lớn của từng loại quả
+Trong số các quả đó, bạn đa ăn loại
quả nào? Nói về mùi vị của quả đó
+Nói tên một số bộ phận của quả
Người ta thường ăn bộ phận nào của
quả đó
-GV chia cho mỗi tổ một loại quả để
HS quan sát
+Quan sát bên ngoài để nêu lên hình
dạng, độ lớn, màu sắc của quả
+Quan sát bên trong
Bóc hoặt gọt vỏ nhận xét về vỏ quả
xem có gì đặc biệt
Bên trong quả gồm có những bộ
phận nào? Chỉ phần ăn được của quả
đó
Nếm thử để nói về mùi vị của quả
đó
=> Nhận xét và nêu kết luận: Có
nhiều loại quả, chúng khác nhau về
hình dạng, độ lớn, màu sắc và mùi vị
1’
5’
27’
-2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
-Nhóm trưởng điều khiển các bạnquan sát và thảo luận theo câu hỏicủa GV nêu
-Đại diện mỗi nhóm trình bày mộtloại quả
-Các nhóm khác theo dõi nhận xét bổsung ý kiến của bạn
-Nhóm trưởng tổ chức cho các bạnthực hiện những yêu cầu
-Đại diện nhóm trình bày quả củanhóm mình quan sát
-Yêu cầu HS nhắc lại
Trang 24Mỗi quả thường có 3 phần vỏ, thịt,
hạt Một số quả chỉ có vỏ và thịt hoặc
vỏ và hạt
c Nêu chức năng của hạt và ích lợi
của nó
-GV nêu câu hỏi để HS trả lời
+Quả thường dùng để làm gì?
Cho ví dụ:
+Quan sát hình 92, 93 và cho biết quả
nào dùng để ăn tươi, quả nào dùng để
chế biến thức ăn
+Hạt có chức năng gì?
=>Nhận xét và nêu kết luận
Quả thường dùng để ăn tươi, làm rau,
ép dầu…Ngoài ra để bảo quản được
lâu người ta có thể chế biến thành
mức hoặc đóng hộp
4 Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Dăn dò HS về nhà phân loại quả
theo hình dạng, kích thước
5 Rút kinh nghiệm, bổ sung
-Hệ thống câu hỏi rõ ràng
-HS thảo luận sôi nổi
-Quả dùng để ăn, ép dầu…
Vd: bí nấu canh, đậu phộng épdầu…
-Hạt để ăn, để trồng thành cây mới
-HS nhắc lại
Toán: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
I Mục tiêu: Giúp HS
-Củng cố hiểu biết về thời điểm
-Biết xem đồng hồ chính xác đến từng phút
II Đồ dùng dạy-học
-Mặt đồng hồ có ghi số, có các vạch chia phút và có kim giờ, kim phút quayđược
III Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lên bảng giải bài 4
1’
5’
-3 HS lên bảng thực hiện y/cầu
Trang 25-Nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới
a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng
b Hướng dẫn xem đồng hồ
-Giới thiệu chiếc đồng hồ, giới thiệu
vạch chia phút trên mặt đồng hồ
-Yêu cầu HS quan sát hình 1 và hỏi
+Đồng hồ chỉ mấy giờ…?
+Nêu vị trí của kim giờ và kim phút
khi đồgn hồ chỉ 6 giờ 10 phút
-Yêu cầu HS quan sát hình 2
+Kim giờ và kim phút đang ở vị trí
nào?
=>Kim phútđi từ vạch nhỏ này đến
vạc nhỏ liền sau là được 1 phút Vậy
bạn nào có thể tính được số phút khi
kim phút đã đi từ vị trí số 12 đến vị trí
vạch nhỏ số 3, sau vạch số 2
+Vậy đồng hồ thứ 2 chỉ mấy giờ?
-Yêu cầu HS quan sát đồng hồ 3
+Đồng hồ chỉ mấy giờ?
+Hãy nêu vị trí của kim giờ và kim
phút
=>Kim phút chỉ đến vạch số 11 là kim
đã đi được 55 phút Kim chỉ thêm 1
vạch nữa là được thêm 1 phút, vậy
kim phút chỉ đến phút thứ 56 Đồng hồ
chỉ 6 giờ 56 phút
+Vậy thiếu mấy phút nữa thì đến 7
giờ?
+Hướng dẫn cho HS đếm ngược để
HS thấy còn thiếu 4 phút nữa thi đến 7
giờ
c Luyện tập –thực hành
-Bài1: Yêu cầu nêu câu hỏi để HS
quan sát mặt đồng hồ và trả lời
27’
-Quan sát
-Đồng hồ chỉ 6 giờ 10 phút
-Kim giờ chỉ qua số 6 một chút kimphút chỉ đến số 2
-Kim giờ đang ở quá vạch số 6 vậy làhơn 6 giờ Kim phút chỉ qua vạch số 3được 3 vạch nhỏ
-HS nhẩm miệng 5, 10 rồi tính tiếp
11, 12, 13 Vậy kim phút đi được 13phút
-Chỉ 6 giờ 13 phút
-Đồng hồ chỉ 6 giờ 56 phút
-Kim giờ chỉ qua số 6, đến gần số 7.Kim phút chỉ qua vạch 11 thêm 1vạch nhỏ nữa
-Thiếu 4 phút nữa đến 7 giờ
-HS đếm theo và đọc: 7 giờ kém 4phút
-HS lần lượt nêu thời điểm hiện tạitrên mỗi đồng hồ
A: 2 giờ 10 phút
Trang 26=>Nhận xét.
-Bài 2: Yêu cầu HS tự vẽ kim phút
trong các trường hợp của bài
Theo dõi giúp đỡ HS
-Bài 4: Cho 1 HS nêu từng giờ ghi
trong các ô vuông rồi chỉ định HS bất
kỳ trong lớp nêu chiếc đồng hồ đang
chỉ giờ đó
=>Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
5 Rút kinh nghiệm, bổ sung
-Mỗi HS cần có mặt đồng hồ để thực
hành
B: 5 giờ 16 phútC: 11 giờ 21 phút
D: 9 giờ 34 phút hay 10 giờ kém 26’E: 10 giờ 39 phút hay 11 giờ kém 21’G: 3 giờ 57 phút hay 4 giờ kém 3’.-Hs tự vẽ
-HS cả lớp cùng tham gia
Tập làm văn
Nghe kể: NGƯỜI BÁN QUẠT MAY MẮN
I Mục tiêu:
-Rèn kỹ năng nói: Nghe và kể lại câu chuyện Người Bán quạt may mắn Kểđúng nội dung, tự nhiên, biết kết hợp điều bộ, cử chỉ, nét mặt khi kể
II Đồ dùng dạy-học
-Bảng viết sẵn câu hỏi gợi ý về nội dung chuyện
-Tranh minh họa câu chuyện
III Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS đọc bài văn: kể về buổi biểu
diễn nghệ thuật mà em được xem
-Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng
b Hướng dẫn HS kể chuyện
Trang 27-GV kể chuyện lần 1.
-Nêu từng câu hỏi để HS trả lời
+Bà lão bán quạt gặp ai và phàn nàn
điều gì?
+Khi đó ông Vương Hi Chi làm gì?
+Ông Vương Hi Chi viết chữ, đề thơ
vào những chiếc quạt của bà lão để
làm gì?
+Vì sao mọi người đua nhau đến mua
quạt?
+Bà lão nghĩ thế nào trên đường về?
+Em hiểu thế nào là “cảnh ngộ”?
-GV kể lại câu chuyện lần 2
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn
của câu chuyện
-Yêu cầu HS chia nhóm và kể theo
nhóm
-Em có nhận xét về con người của
Vương Thị Chi qua câu chuyện?
-Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện
=>Nhận xét, và ghi điểm
4 Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Giúp HS hiểu thêm: Trong các môn
nghệ thuật có một bộ môn gọi là nghệ
thuật thư pháp Thư pháp là viết chữ
đẹp Người viết chữ đẹp gọi là nha
thư pháp Chuẩn bị bài sau
-HS theo dõi GV kể
-Bà lão bán quạt đến bên gốc câynghỉ thì gặp ông Vương Hi Chi, bàphàn nàn quạt ế, chiều nay cả nhà làsẽ phải nhịn cơm
-Chờ bà lão thiu thiu ngủ, ông lẳnglặng lấy bút ra viết chữ lên quạt củabà
-Vì ông nghĩ rằng bằng cách ấy em sẽgiúp được bà lão Chữ của ông đẹpnổi tiếng, người xem quạt nhận ra chữcủa ông sẽ mua quạt cho bà lão.-Vì mọi người nhận ra nét chữ lời thơcủa ông Vương Hi Chi trên quạt Họmua quạt như một tác phẩm nghệthuật thật đáng giá
-Bà nghĩ: có lẽ vị tiên ông nào đãcảm thương cảnh ngộ nên đã giúp bàbán quạt chạy đến thế
-Là tình trạng không hay
-Theo dõi GV kể lần 2
-3 HS tạo thành 1 nhóm để tậ kể HStrong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗicho nhau
-3-5 nhóm kể lại câu chuyện
-Vương Hi Chi là người có tài nhânhậu, biết giúp đỡ người nghèo khổ.-2 HS kể
Trang 285 Rút kinh nghiệm, bổ sung
-Hệ thống câu hỏi dễ hiểu
-HS trả lời đúng và hiểu được nội
dung câu chuyện
Chính tả (Nghe-viết) TIẾNG ĐÀN
I Mục tiêu:
-Nghe viết chính xác, đẹp đoạn cuối bài Tiếng Đàn
-Tìm được từ 2 tiếng bắt đầu bằng s/x hoặc có thanh hỏi/ngã
II Đồ dùng dạy-học
-Viết sẵn bài tập lên bảng lớp
III Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-Đọc cho HS viết: xào rau, cài sào,
xông lên, dòng sông
-Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng
b Hướng dẫn viết chính tả
-Trao đổi về nội dung bài viết:
+Đọc đoạn văn
+Em hãy tả lại khung cảnh thanh bình
bên ngoài như hòa cùng tiếng đàn
-Hướng dẫn cách trình bày:
+Đoạn văn có mấy câu?
+Những chữ nào trong bài phải viết
hoa?
-Hướng dẫn viết từ khó:
+Đọc các từ khó cho HS viế: mát rượi,
thuyền, vũng nước, nở đỏ
+Chỉnh sửa lỗi cho HS
-Viết chính tả
+Gọi HS đọc đoạn văn
+Đọc cho HS viết
-Soát lỗi:đọc và dừng lại ở từ khó
1’
5’
27’
-2 HS lên bảng viết
-Theo dõi GV đọc sau đó 1 HS đọc.-Vài cánh Ngọc Lan ân ái rụng xuốngvườn, lũ trẻ thả thuyền trên vũngnước mưa, dân chài tung lưới bắt cá,hoa mười giờ nở, mấy con chim câulướt nhẹ trên mái nhà
-Đoạn văn có 6 câu
-Những chữ đầu câu: Tiếng, Vài,Dưới, Ngoài, Hoa, Bóng, và tên riêngHồ Tây
-HS lần lượt lên bảng viết lớp viếtvào bảng con
-1 HS đọc
-HS lắng nghe và viết bài vào vở
Trang 29đánh vần cho HS soát lỗi.
-Chấm bài và nhận xét
c Hướng dẫn làm bài tập
-Bài 2a:
+Gọi 1 HS đọc yêu cầu
+Tổ chức HS thi tìm từ nhanh
=>Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc
-Bài 2b: Tiến hành như bài a
=>Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
5 Rút kinh nghiệm, bổ sung
-Dùng bút chì soát lỗi
-1 HS đọc trước lớp
-Chia thành 2 nhóm để làm bài
-Cử 2 em lên bảng trình bày những từnhóm đã tìm được Sau thời gian 3phút nhóm nào ghi được nhiều từ hơnsẽ tháng
+S: sung sướng, san sẻ, sục sạo, sẵnsàng, sóng sánh, sạch sẽ…
+x: xôn xao, xào xạc, xao xuyến,xanh xao, xộc xệch, xúng xính…
-Hỏi: đủng đỉnh, rủng rẻng, thỏ thẻ,hể hả, tủm tỉm, thỉnh thoảng…
-Ngã: rỗi rãi, võ vẽ, vĩnh viễn, dễdãi, lễ mễ…
SINH HOẠT TẬP THỂ
I Mục đích yêu cầu
-Nhận xét hoạt động tuần qua
-Đề ra kế hoạch cho tuần 25
II Nội dung
1 Nhận xét hoạt động
Nhìn chung lớp có nhiều tiến bộ, đi học đều, tác phong tốt, lễ phép, ngoan ngoãn Bên cạnh đó còn có những em chưa học bài khi đến lớp như: Nam, Diện, Giàu…
2 Kế hoạch tuần 25
-Thường xuyên kiểm tra bài để nhắc nhở HS học tập
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 25
Trang 30Thứ ngày Tiết Môn Tên bài dạy
2
1234
TĐKCToánTD
Hội vật
“Thực hành xem đồng hồ (tt)Ôn nhảy dây Trò chơi: Ném trúng đích
3
1234
HNToánTĐCT
Chị ong nâu và em béBài toán liên quan đến việc rút về Hội đua voi ở Tây Nguyên
Nghe viết: Hội vật
4
1234
Toán
Đ ĐLTVCTViết
Luyện tậpTôn trọng thư từ, tài sản của người khác
Nhân hóa Ôn cách đặt và TLCH vì saoÔn chữ hoa S
5
1234
ToánTĐTDTNXH
Luyện tậpNgày hội rừng xanhÔn bài TDPTC-Nhảy dây-Trò chơiCôn trùng
6
1234
TTLVCTHĐTT
Tiền Việt NamKể về lễ hộiNghe viết: Hội đua voi ở Tây Nguyên
Sinh hoạt cuối tuần
Tập đọc-Kể chuyện: HỘI VẬT
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng
-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: vật,nước chảy, Quắm Đen, thoắt biến, không lường, chán ngắt, giục ngã, nhễ nhại…-Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
-Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợpvới nội dung của từng đoạn truyện
2 Đọc hiểu
-Hiểu nghĩa của các TN trong bài: tứ xứ, sới vật, khôn lường, keo vật, khố.-Hiểu được nội dung :Câu chuyện kể về một cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đôvật (một già, một trẻ tính nết khác nhau) đã kết thúc bằng thắng lợi xứng đáng củađô vật già, bình tĩnh, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi
Trang 31II Đồ dùng dạy-học.
-Tranh minh họa bài tập đọc
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài tập đọc: Tiếng đàn
-Nhận xét cho điểm
+Đ1: nhấn giọng ở các từ gợi tả
+Đ2: 2 câu đầu đọc với giọng nhanh
dồn dập, 3 câu sau giọng chậm hơn
+Đ3,4: giọng sôi nổi, hồi hộp
+Đ5: giọng nhẹ nhàng, thoải mái
-Hướng dẫn đọc từng câu và luyện
phát âm từ khó:
+Theo dõi chỉnh sửa lỗi phát âm cho
HS
-Hướng dẫn đọc từng đoạn kết hợp
giải nghĩa từ
+Nhắc HS ngắt giọng đúng các vị trí
của dấu câu
+Gọi HS đọc phần giải nghĩa từ
Tứ xứ: bốn phương, khắp nơi
Sới vật: khoảng đất được quy định cho
cuộc đấu vật
Khôn lường: không thể đoán trước
Keo vật: một hiệp đấu vật
Khố: mảnh vải dài, hẹp quấn che
phần dưới thân người
-Luyện đọc theo nhóm
1’
5’
27’
-3 HS thực hiện yêu cầu của GV
-Theo dõi GV đọc và đọc thầm theo
-Mỗi HS đọc một câu, nối tiếp nhau.-Phát âm từ khó
-5 HS nối tiếp nhau đọc mỗi em mộtđoạn
-1 HS đọc
-5 HS nối tiếp đọc lại bài
-Mỗi nhóm gồm 5 em, mỗi em đọc 1đoạn, các bạn trong nhóm theo dõichỉnh sửa lỗi cho nhau
-1 nhóm trình bày trước lớp
-HS đọc đồng thanh