1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

lòch baùo giaûng tuaàn 24 lòch baùo giaûng tuaàn 24 thöù ngaøy tieát moân teân baøi daïy 2 1 2 34 t aân tñ ck ñoái ñaùp vôùi vua luyeän taäp nhaûy daây kieåu chuïm hai chaân t c neùm truùng ñích 3

63 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 140,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chaám vaø nhaän xeùt. Höôùng daãn laøm baøi taäp Baøi 2a: goïi hs ñoïc yeâu caàu. Yeâu caàu hs laøm mieäng theo caëp... - Baøi 3 : goïi hoïc sinh ñoïc yeâu caàu..[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 24

2

123,4

TÂNTĐ-CK

Đối đáp với vua//

Luyện tậpNhảy dây kiểu chụm hai chân-t.c:ném trúng đích3

1234

TTĐCTTD

Ôn tập 2 bài hát :Em yêu trường em – cùng…

Luyện tập chungMặt trời mọc ở đằng ….TâyNghe viết : Đối đáp với vua4

1234

TLTVCTDTN

Làm quen với chữ số La MãTôn trọng đám tang (T2)Từ ngữ về nghệ thuật – dấu phẩyÔn chữ hoa R

5

1234

TĐTĐĐTN-XH

Luyện tậpTiếng đànNhảy dây – trò chơi : ném trúng đíchQuả

6

1234

TTLVCTHĐTT

Thực hành xem đồng hồNghe kể : người bán quạt may mắnNghe viết : tiếng đàn

Tập đọc – Kể truyện

Đối đáp với vua

Theo Quốc Chẩn

I – Mục đích yêu cầu :

A – Tập đọc :

1 – Đọc thành tiếng :

Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương: ngự giá,ngắm cảnh, nảy, hốt hoảng, vùng vẫy, tức cảnh, leo lẻo, cứng cỏi, biểu lộ, cởi tróiNgắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

Đọc trôi trảy được toàn bài, bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từng đoạn truyện

2 – Đọc hiểu :

Hiểu nghĩa các từ : Minh Mạng , Cao Bá Quát , ngự giá , xa giá , đối , tức cảnh, chỉnh

Trang 2

Hiểu được nội dung : Câu chuyện ca ngợi Cao Bá Quát là người từ nhỏ đã thể hiện tư chất thông minh , giỏi đối đáp

B – Kể chuyện :

Biết sắp xếp các tranh minh họa theo đúng trình tự nội dung truyện Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại được câu chuyện Kể tự nhiên, đúng nội dung truyện, biết phối hợp cử chỉ, nét mặt khi kể

Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II – Đồ dùng dạy học :

Tranh minh họa bài tập đọc, các đoạn truyện

Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III – Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS

1) ổn định tổ chức

2)kiểm tra bài cũ

gọi học sinh đọc bài và trả lời câu

hỏi về nội dung bài tập đọc chưong

trình xiếc đặc biệt

nhận xét và ghi điểm

3) bài mới : tập đọc

giới thiệu bài và ghi đề lên bảng

luyện đọc

-gv đọc mẫu

-hướng dẫn đọc từng câu và luyện

phát âm từ khó

theo dõi chỉnh sửa lỗi phát âm cho

học sinh

-hướng dẫn đọc từng đoạn và kết

hợp giải nghĩa các từ

+ lưu ý học sinh cách đọc

đ1 : đọc thong thả , trang nghiêm

đ2 : đọc tinh nghịch

đ3 : thể hiện sự hồi hộp

đ4 : thể hiện sự khâm phục cao bá

quát

+hướng dẫn cách ngắt giọng :

theo dõi chỉnh sửa lỗi ngắt giọng

+ giải nghĩa các từ:

1P

5P

1P

20P

-3 Học Sinh Thực Hiện

-Theo Dõi Gv Đọc Và Đọc Thầm Theo

- Học Sinh Đọc Nối Tiếp Nhau Mỗi

Em Một Câu Chú Yù Phát Aâm Cho Đúng Các Từ Khó

-4 Học Sinh Tiếp Nối Nhau Mỗi Em Đọc 1 Đoạn

Một lần / vua Minh Mạng từ kinh đô Huế ngự giá ra Thăng Long// Vua cho xa giá đến Hồ Tây ngắm cảnh//

Xa giá đi đến đâu/, quân lính cũng thét đuổi tất cả mọi người/, không cho ai đến gần//

-1 học sinh đọc phần giải nghĩa các

Trang 3

minh mạng (1791 - 1840) vua thứ

hai của triều nguyễn

cao bá quát (1809 – 1855) nhà thơ

nổi tiếng, có tài văn hay chữ tốt

ngự giá : vua ngồi xe hoặc kiệu đi

khắp nơi

xa giá : xe của vua

đối : gồm hai vế có số tiếng bằng

nhau, đối chọi nhau về ý và lời

tức cảnh : thấy cảnh mà có cảm

xúc, nảy ra thơ văn

chỉnh : theo đúng phép tắc chặt

chẽ

luyện đọc theo nhóm

-yêu cầu học sinh đọc đồng thanh Đ3

Hướng dẫn tìm hiểu bài

Gọi học sinh đọc đoạn 1

+ Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?

Gọi học sinh đọc đoạn 2

+ Cao Bá Quát muốn điều gì?

+ Cậu làm gì để thực hiện mong

muốn đó ?

Yêu cầu hs đọc đoạn 3,4

Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối ?

Vua ra vế đối như thế nào?

 Nếu như nhà vua tức cảnh mà ra vế

đối : nước trong leo lẻo cá đớp cá thì

Cao Bá Quát đã lấy ngay cảnh mình

đang bị trói mà làm vế đối lại.Ông

ngầm trách nhà vua trói người trong

cảnh trời năng chang chang chẳng

-1 nhóm trình bày trước lớp

-Học sinh đọc

- 1hs đọc

- Vì Cao Bá Quát tự xưng là học tròlên nhà vua muốn thử tài cậu, cho cậu

cơ hội chuộc lỗi

- Vua ra vế đối : Nước trong leo lẻocá đớp cá

- Trời nắng chang chang người trói trói người

Trang 4

khác nào cảnh cá lớn đớp cá bé Câu

đối chặt chẽ cả lời lẫn ý

Câu chuyện cho ta thấy điều gì ?

Luyện đọc lại bài:

Gv đọc mẫu đoạn 3,4

+ Em hãy nêu lại nội dung của đoạn

3,

+ Vậy các em cần chú ý nhấn giọng

những từ gợi tả từ gợi sự gay cấn của

cuộc thử tài : ra lệnh phải đối được ,

thì mới tha, tức cảnh, leo lẻo, cá đớp

cá, đối lại luôn, chang chang, người

trói người…

 Nhận xét phần đọc của hs

Kể chuyện

Xác định yêu cầu

Gọi hs đọc yêu cầu của phần kể

chuyện

Hướng dẫn kể chuỵện:

Sắp sếp các tranh

+ Yêu cầu hs quan sát tranh và ghi

thứ tự mình sắp xếp ra giấy nháp

+Nêu cách sắp xếp đúng:

3- 1- 2-4

Kể mẫu:

+ Yêu cầu 4 hs nối tiếp nhau kể lại 4

đoạn của câu chuyện trước lớp

Kể theo nhóm,

Kể trước lớp

 Nhận xét phần kể chuyện của hs

4) Củng cố và dặn dò

_ Nhận xét tiết học,

_ Về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

5) Rút kinh nghiệm:

Học sinh đọc bài tốt

Phát biểu xây dựng bài sôi nổi

3P

- Cho ta thấy sự thông minh, tài đối đáp và bản lĩnh cao của Cao Bá Quát

- Theo dõi gv đọc mẫu

-Vua thử tài Cao Bá Quát và sự đối đáp thông minh nhanh trí Cao Bá Quát

- Hs dùng bút chì gạch chân các từ giáo viên nệu

- 2 hs luyện đọc (cùng bàn)

- Thi đọc hay

-1 hs đọc trước lớp

- Làm việc cá nhân

- Nêu cách sắp xếp Lớp theo dõi và nhận xét

- 4 hs kể cả lớp theo dõi và nhận xét

-Tập kể theo cặp

- Thi kể lại câu chuyện trước lớp

- Lớp bình chọn bạn kể hay nhất

Trang 5

oán

Luyện tập

I – Mục đích yêu cầu :

-Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia, trường thương có chữ số

0 và giải bài toán có 1,2 phép tính

II Các hoạt động dạy-học

Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS

1) Ổn định tổ chức

2) Kiểm tra bài cũ

Gọi hs lên bảng giải bài 1

 Nhận xét và ghi điểm

3) Bài mới

Giới thiệu bài và ghi đề lên bảng

Hướng dẫn giải bài tập

- Bài 1 : Yêu cầu hs đặt tính, tính kết

quả và trình bày cách tính

Gv nhấn mạnh : Từ lần chia thứ hai

, nếu số bị chia bé hơn số chia thì

phải viết 0 ở thương rồi mới thực hiện

tiếp

 Nhận xét

- Bài 2 :

+ Yêu cầu hs nhắc lại thành phần

trong một phép tính nhân và cách tìm

thừa số chưa biết,

+ Gọi hs lên bảng giải

 Nhận xét

1p5p

25p

3 hs lên bảng thực hiện yêu cầu

-6 hs lần lượt lên bảng giải:

- Hs trả lời : muốn tìm thừa số chưa biết

ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

- 3 hs trình bày bài giải , lớp giải vào vợ

x x 7 = 2107 8 x x = 1640 x x 9 = 2763

x = 2107:7 x = 1640:8 x =

Trang 6

- Bài 3 :

+ Gọi hs đọc đề toán

+ Hướng dẫn hs giải theo hai bước :

Tìm số gạo đã bán

Tìm số gạo còn lại

4) Củng cố và dặn dò:

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài cho tiết sau

5) Rút kinh nghiệm

_ Hs thực hiện thành thạo phép chia

4p

2763:9

x = 301 x = 205 x = 307

- 1 hs đọc trước lớp

- 1 hs lên trình bày bài giải Số gạo đã bán là:

2024 : 4 = 506 (kg)Số gạo còn lại là :

Ôn tập hai bài hát

Em yêu trường em – Cùng múa hát dưới ánh trăng

Toán

Luyện tập chung

I – Mục đích yêu cầu

-Giúp học sinh

-Rèn luyện kỹ năng thực thiện phép tính

-Rèn luyện kỹ năng giải bài toán có hai phép tính

Trang 7

II – Các hoạt đông dạy học :

Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS

1) Ổn định tổ chức :

2) Kiểm tra bài cũ

Gọi hs lên bảng giải bài 2,3

Nhận xét và ghi điểm

3) Bài mới:

Giới thiệu bài và ghi đề lên bảng

Hướng dẫn hs giải bài tập

- Bài 1 : gọi hs lên bảng thực hiện

phép tính

+Nêu mối quan hệ giữa phép nhân và

phép chia

 Nhận xét bài của hs

- Bài2: Gọi hs lên bảng đặt tính tính

kết quả và trình bày cách tính

Nhắc hs : Ở lần chia thứ hai nếu có

số bị chia bé hơn số chia thì viết 0 ở

thưong rồi thực hiện các bứoc tiếp

theo

 Nhận xét

- Bài 3 :

+ Gọi học sinh đọc đề tóan

.Hướng dẫn hs giải theo hai bước

Tính số sách trong 5 thùng

Tính số sách chia cho mỗi thư viện

 Nhận xét

- Bài 4 : Gọi hs đọc đề

1p5p

- 4 hs lên bảng trình bày bài giải

-4 hs lên bảng tính và tính kết quả:

- 1hs đọc trước lớp

- 1 hs lên bảng trình bày bài giải Tổng trong 5 thùng là :

306 x 5 = 1530 (quyển)Số sách mỗi thư viện nhận là ;

1530 :9 = 170 (quyển)

ĐS : 170 quyển

Trang 8

Vẽ sơ đồ minh họa

4) Củng cố – Dặn dò

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị cho bài học sau

5) Rút kinh nghiệm :

Hs thực hiện thành thạo phép chia

ĐS : 760 m

Tập đọc :

Mặt trời mọc ở đằng … Tây !

I- Mục đích yêu cầu:

1- Đọc thành tiếng :

Đọc đúng các từ , tiêng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương : Puskin, ứng tác, thuở nhỏ , nghĩ mãi, ngộ nghĩnh , hãnh diện

Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Ngắt nghỉ hoei đúng nhịp bài thơ

Đọc trôi trảy được toàn bài với gịng vui vẻ, nhẹ nhàng

2- Đọc hiểu:

Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài : Puskin, thi hào, hào hứng, vô lí, thiên hạ ngộ nghĩng, hãnh diện

Hiểu được nội dung bài ca ngợi tài ứng tác của nhà thơ Nga Puskin

II- Đồ dùng dạy học :

Tranh minh họa bài tập đọc

Ghi sẵn nọi dung cần hướng dẫn luyện đọc

III- Các hoạt động dạy học

Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS

1) Ổn định tổ chức:

2) Kiểmtra bài cũ

Gọi hs đọc bài và trả lời câu hỏi về

nội dung bài tập đọc Đối đáp với vua

 Nhận xét và ghi điểm

25p

3hs Lên Bảng Thực Hiện Yêu Cầu

Theo Dõi Gv Dọc Mẫu Và Đọc

Trang 9

giọng vui vẻ nhẹ nhàng.

Hướng dẫn đọc từng dòng và luyện

phát âm từ khó

+ Viết lên bảng : Puskin ; gv đọc mẫu

rồi gọi học sinh đọc lại

+ Yêu cầu hs luyện đọc

+ theo dõi chỉnh sửa lỗi phát âm

Hướng dẫn đọc từng đoạn kết hợp

giải nghĩa các từ

+Đ1 : Từ đầu … ai chẳng biết đằng tây

là phía mặt trời lặn

+Đ2 : Tiếp theo … ngủ nữa đây

+Đ3 : Còn lại

Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa từ

Bài kể về nhà thơ nào? Hãy nêu năm

sinh và năm mất của ông?

Thi hào : nhà thơ lớn, nổi tiếng

Ứng tác : sáng tác và đọc tại chỗ

Vô lý : không hợp lẽ không hợp quy

luật

Thiên hạ : mọi người

Ngộ nghĩnh : có nét thú vị, buồn cười

Hãnh diện : tỏ ra hài lòng vì cho rằng

mình hơn người khác

Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Câu thơ của ngưòi bạn Puskin có điều

1 Hs Đọc Phần Giải Nghĩa Từ

3 Hs Nối Tiếp Nhau Đọc Lại Bài

Câu Thơ Nói Mặt Trơi Mọc Ơû ĐằngTây Là Vô Lí Vì Mỗi Sáng Mặt TrờiMọc Ơû Đằng Đông Mà Chiều XuốngMới Lặn Ơû Đằng Tây

Puskin Làm Tiếp 3 Câu Thơ KhácHợp Với Câu Thơ Vô Lí Của NgườiThành Một Bài Thơ Hợp Lí Và NgộNghĩnh

Vì Puskin Đã Làm Cho Thiên HạNgạc Nhiên Trước Chuyện Lạ NàyVà Băn Khoăn Khong Biết Nên Thức

Trang 10

Gv đọc lại bài.

Yêu cầu hs học thuộc lòng bài thơ

 Nhận xét tuyên dương hs

4) Củng cố – dặn dò:

Nhận xét tiết học

Về nhà học thuộc bài thơ và chuẩn bị

bài sau

5) Rút kinh nghiệm

Dậy Hay Nên Đi Ngủ Vì Thế BàiThơ Đang Vô Lí Trở Thành Có Lí.Từ Nhỏ Puskin Đã Là Người Có TàiSáng Tác Thơ Rất Nhanh KhôngNhững Vậy , Oâng Còn Có Tài ƯùngBiến Những Tình Huống Bất Ngờ

3 Hs Đọc Lại Bài

Chia Mỗi Nhóm 3 Em Luyện Đọc Trong Nhóm

3 Hs Nối Tiếp Nhau Đọc Lại Bài

Hs đồng thanh theo tổ, nhóm cho thuộc

Thi đọc thuộc bài thơ

Chính tả (nghe viết)

Đối đáp với vua

I – Mục đích yêu cầu :

Nghe , viiết chính xác, đẹp đoạn 3 bài Đối đáp với vua

Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt x/s hoặc thanh hỏi/ thanh ngã

II – Đồ dùng dạy học

III – Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS

1) Ổn định lớp học

2) Kiểm tra bài cũ:

- Đọc cho học sinh viết các từ : rút

dây, rúc vào, cái bút, bục giảng

 Nhận xét và ghi điểm

3) Bài mới:

Giới thiệu và ghi đề lên bảng

Hướng dẫn viết chính tả

Tìm hiểu nội dung bài viết

+ Gv đọc đoạn văn

+ Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối

+ Đọc câu đối của vua và vế đối

của Cao Bá Quát?

Hướng dẫn cách trình

1p5p

25p

- 2 hs lên bảng viết, lớp viết vào giấynháp

-1hs đọc lại bài

- Vì nghe nói cậu là học trò

- Nước trong leo lẻo cá đớp cátrời nắng chang chang người trói

Trang 11

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Trong đoạn văn có những chữ

nào phải viết hoa? Vì sao?

+Hai vế đối cần viết thế nào cho

đẹp

Hướng dẫn viết từ khó

+Đọc cho hs viết: đuổi nhau, tức

cảnh , nghĩ ngợi, Cao Bá Quát

 Nhận xét sửa chữa lỗi

Viết chính tả

Đọc cho học sinh viết

Soát lỗi

Chấm và nhận xét

Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2a: gọi hs đọc yêu cầu

Yêu cầu hs làm miệng theo cặp

- Bài 3 : gọi học sinh đọc yêu cầu

 Nhận xét

4) Củng cố và dặn dò:

Nhận xét tiết học

Yêu cầu những hs sai nhiều lỗi về

nhà viết lại

5) Rút kinh nghiệm:

- Hs còn sai nhiều ở phụ âm đầu s/

x

4p

người

- Đoạn văn có 5 câu

- Những chữ đầu câu: Thấy , Nhìn, Nước, Chẳng, Trời và tên riêng của Cao Bá Quát

- Viết cách lề 2 ô

- Hs lần lượt lên bảng viết , lớp viết vào bảng con

- Hs nghe và viết bài vào vở

-1 hs đọc trước lớp

- 1 hs nêu câu hỏi, 1 hs trả lời.+ Sáo

+ XiếcMột số cặp trình bày

- 1 hs đọc trước lớp

- Hs tự làm theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

+ San sẻ, se sợi, soi đường, sô sát.+ Xé vải, xáo rau, xới đất, xẻo thịt+ Nhổ cỏ, ngủ, kể chuyện, đổ…+ Gõ, vẽ, đẽo, cõng, diễn…

Toán :

Trang 12

Làm quen với chữ số La Mã

I) Mục đích yêu cầu:

Giúp hs :

Bước đầu àm qen với chữ số La Mã

Nhận biết một vài số viết bằng chữ số La Mã như các số từ 1 đến 12 ( là các số thường gặp trên mặt đồng hồ) để xem được đồng hồ, số 20, 21 để đọc và viết về thế kỷ XX,thế kỷ XXI

II) Đồ dùng dạy học:

Mặt đồng hồ loại to có các số ghi bằng chữ số La Mã

III) Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS

1) Ổn định tổ chức:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hs lên bảng giải bài 2,4

 Nhận xét và ghi điểm

3) Bài mới:

Giới thiệu bài mới và ghi đề lên bảng

Giới thiệu một chữ số La Mã và một

vài số La Mã thường gặp:

- Giới thiệu mặt đồng hồ có các chữ

số ghi bằng chữ số La Mã

- Giới thiệu cách đọc một số chữ số

La Mã thường dùng như I (một) , V

(năm) , X (mười)

 Giới thiệu tiếp II (hai), III (ba) 

do2,3 số 1 viết liền nhau; IV (bốn), 

do chữ số V (năm) ghép với số I

(một) viết liền bên trái để chỉ giá ít

hơn 5 một đơn vị; VI (sáu)  do chữ

số V (năm) ghép với số I liền bên

phải để chỉ giá trị tăng thêm 1,2 đơn

vị

Thực hành :

- Bài1: Cho hs đọc theo hàng ngang

theo cột dọc, theo thứ tự bất kì để hs

nhận dạng được các số La Mã thường

dùng

- Bài 2 :Tập cho hs xem đồng hồ ghi

bằng chữ số La Mã

1p5p25p

-4 hs lên bảng thực hiện yêu cầu

- Hs cho biết đồng hồ vào thời điểm đó chỉ mấy giờ

- Hs theo dõi và đọc lần lượt các số

La Mã từ 1 12

- Hs đọc cá nhân , đồng thanh :

I III V VII IX XI XXI

Trang 13

+ Gv nêu từng câu hỏi?

 Nhận xét

- Bài 3 : Hs nhận dạng và viết các số

La Mã theo thứ tự từ bé đến lớn và từ

lớn đến bé

 Nhận xét

- Bài 4 : Cho hs tập viết các chữ số La

Mã vào vở

 Nhận xét

4) Củng cố và dặn dò:

- Gọi hs đọc và viết lại các chữ số

La Mã từ 112

- Nhận xét về tiết học

- Về nhà tập xem đồng hồ có ghi

bằng chữ số La Mã và ghi lại các số

từ 112

5) Rút kinh nghiệm:

- Hs hiểu bài , ghi đúng các chữ số

La Mã

4p

+ Đồng hồ C chỉ 3 giờ

- Hs đọc các chữ số La Mã:

II,III, V, VII, IV, IX, XI

- 2 hs lên bảng viết

+ Theo thứ tự từ bé đến lớn:

II, IV, V, VI, VII, IX, XI+Theo thứ tự từ lớn đến bé:

XI, IX, VII, VI, V,IV, II+ Hs đọc theo thứ tự đã xếp_ 1 hs lên bảng viết:

I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X,

XI, XII

- 1 hs lên bảng thực hiện

Đạo đức:

Tôn trọng đám tang (Tiết 2)

I) Mục đích yêu cầu:

1) Hs tìm hiểu:

Đám tang là lễ chôn cất người đã chết, là một sự kiện đau buồn đối với nhữngngười thân của họ

Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc phạm đến tang lễ

2) Hs biết ứng xử đúng khi gặp đám tang

3) Hs có thái độ tôn trọng đám tang , cảm thông với nỗi đau khổ của những giađình có người mất

II) Đồ dùng dạy học:

Trang 14

- Phiếu học tập.

III) Các hoạt động học tập:

Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS

1) Ổn định tổ chức:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào làtôn trọng đám tang?

- Nêu những hành vi đúng và sai khi

gặp đám tang?

 Nhận xét đánh giá

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài và ghi đề lên bảng

b) Những quan niệm đúng về cách

ứng xử khi gặp đám tang:

-Gv lần lượt nêu từng ý kiến:

+Chỉ cần tôn trọng đám tang của

những người mình quen biết

+ Tôn trọng đám tang là tôn trọng

người đã khuất, tôn trọng gia đình họ

và những người cùng đi đưa

+ Tôn trọng đám tang là biểu hiện

của nếp sống văn hóa

 Nhận xét và nêu kết luận

Cách ứng xử đúng trong tình huống

gặp đám tang:

- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm

- Tình huống 1: Em nhìn thấy bạn đeo

băng tang đi sau xe tang

- Tình huống 2: Bên nhà hàng xóm

có đám tang

- Tình huống 3: Gia đình bạn học

cùng lớp em có đám tang

- Tình huống 4: Em nhìn thấy một bạn

nhỏ chạy theo đám tang cười đùa chỉ

1p5p

20p

9p

-2 hs lên bảng trả lời câu hỏi của gv

- Hs suy nghĩ và bày tỏ ý kiến củamình bằng cách sử dụng các tấm bìamàu đỏ, trắng , xanh

- Em không lên gọi bạn hoặc chỉ trỏ, cười đùa Nếu bạn nhìn thấy em, em khẽ gật đầu chia buồn cùng bạn Nếucó em nên cùng đi với bạn một đoạn

- Em không nên chạy nhảy, cười đùa,vặn to đài, ti vi,chạy sang xem, chỉ trỏ

- Em đến hỏi thăm và chia buồn cùngbạn

Trang 15

4) Củng cố – dặn dò:

Tổ chức trò chơi: nên và không nên

+ Chia nhóm và phổ biến luật chơi

Trong thời gian 5phút, các nhóm liệt

kê những việc nên làm và không nên

làm khi gặp đám tang theo 2 cột

Nhóm nào ghi được nhiều việc nhóm

đó sẽ thắng

 Nhận xét tuyên dương nhóm thắng

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

5) Rút kinh nghiệm:

_ Hs tiếp thu bài tốt, tham gia sôi

nổi các hoạt động

- Em nên khuyên ngăn các bạn

- Hs chuẩn bị giấy bút và nghe phổ biến luật chơi

- Hs tiến hành trò chơi

- Đại diện nhóm báo cáo

- Lớp nhận xét đánh giá kết quả của nhóm

Luyện từ và câu

Từ ngữ về nghệ thuật

Dấu phẩy

I) Mục đích yêu cầu

Mở rộng vốn từ nghệ thuật

Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy ( ngăn cách giữa các bộ phận đồng chức)

II) Đồ dùng dạy học:

Viết sẵn bài tập lên bảng

III) Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS

1) Ổn định tổ chức

2) Kiểm tra bài cũ:

-Tìm những vật được nhân cách hóa

trong những câu thơ sau:

+ Những chị lúa phất phơ bím tóc

Những cậu tre bá vai nhau thì thầm

đứng học

+ Nhớ chân Người bước lên đèo

Người đi rừng núi trông theo bóng

1p5p

- 2 hs lên bảng thực hiện yêu cầu : gạch chân từ nhân hóa

+ Lúa, tre

+ Rừng núi

_ 1 hs trả lời+ Pu – skin trả lời ntn?

Trang 16

- Đặt câu cho bộ phận được in đậm

+ Pu – skin sáng tác thơ rất giỏi

 Nhận xét và cho điểm

3) Bài mới :

Giới thiệu bài và ghi đề lên bảng

Hướng dẫn làm bài tập

- Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu

+ Bài yêu cầu ta tìm những từ ngữ

như thế nào?

- Yêu cầu hs suy nghĩ và tự làm bài

- Chia lớp làm 2 nhóm thi tiếp sức

Trong thời gian 5 phút nhóm nào ghi

được nhiều từ hơn là thắng cuộc

 Nhận xét kết quả của các nhóm

25p

- Hs đọc trước lớp

- Tìm từ chỉ người hoạt động nghệ thuật , chỉ các hoạt động nghệ thuật

- Hs làm bài cá nhân

- Thi viết từ tiếp sức

Người hoạt nghệ thuật Hoạt động nghệ thuật Môn nghệ thuật

Nhà văn, nhà thơ, nhà

soạn kịch, nhà quay phim,

nhà điêu khắc, nhà nhiếp

ảnh, nhà tạo mốt, nhà ảo

thuật, họa sĩ, biên đạo

múa, diễn viên…

Sáng tác, viết văn, làm thơ, soạn kịch bản, ca hát, múa, làm xiếc, vẽ, biểu diễn, quay phim, điêu khắc…

Thơ ca, điện ảnh, kịch nói,chèo, ca nhạc, hội họa, kiến trúc, điêu khắc, văn học…

- Bài 2:

+ Bài yêu cầu điều gì?

+ Yêu cầu hs suy nghĩ và tự làm bài

+ Gọi hs đọc bài ( đọc cả dấu phẩy)

 Gv nhận xét và đưa ra đáp án

đúng

4) Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Tập đặt 5 câu trong 5 từ em chọn ở

bài 1 và đọc kĩ đoạn văn ở bài 2

5) Rút kinh nghiệm:

-Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong bài văn

-Hs làm bài vào VBT-Lớp theo dõi và nhận xét

+Đáp án: Mỗi bản nhạc, mỗi bức tranh, mỗi câu chuyện, mỗi vở kịch, mỗi cuốn phim,… đều là các tác phẩmnghệ thuật Người tạo nên các tác phẩm là các nhạc sĩ, họa sĩ, nhà văn, nghệ sĩ sân khấu hay đạo diễn Họ đang lao động miệt mài , say mê để đem lại cho chúng ta những giờ giải trí tuyệt vời, giúp chúng ta nâng cao hiểu biết và góp phần làm cho cuộc

Trang 17

- Hs tìm từ còn ít, chưa mở rộng

- Chuẩn bị nhiều tranh ảnh để các em

tham khảo về các nghề của môn nghệ

thuật

sống mỗi ngày một đẹp hơn

Tập viết: ÔN CHỮ VIẾT HOA R

I Mục tiêu:

-Củng cố cách viết chữ hoa R

-Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Phan Rang và câu ứng dụng

Rủ nhau đi cấy đi cày

Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu

II Đồ dùng dạy-học

-Mẫu chữ viết hoa R

-Tên riêng và cụm từ ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp

III Các hoạt động dạy-học

Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

-Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng

dụng của tiết trước

-Gọi HS lên bảng viết TN: Quang

Trung, Quê, Bên

-Nhận xét cho điểm

-Trong tên riêng và câu ứng dụng có

những chữ viết hoa nào?

-Gọi HS nhắc lại quy trình viết chữ

hoa R

-Nhắc lại và viết lại chữ R

-Yêu cầu HS luyện viết chữ hoa P, R,

-Có các chữ viết hoa P, R, B

-3 HS nhắc lại quy trình viết: cả lớptheo dõi

-Quan sát giáo viên viết mẫu

-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viếtvào bảng con

Trang 18

c HD viết từ ứng dụng.

-Gọi HS đọc từ ứng dụng

-Giới thiệu: Phan Rang là tên một thị

xã thuộc tỉnh Ninh Thuận

-Trong từ ứng dụng các chữ có chiều

cao thế nào?

-Khoảng cách giữa các chữ bằng

chừng nào?

-Yêu cầu HS luyện viết từ Phan Rang

=>Theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS

d HD viết câu ứng dụng

-Gọi HS đọc câu ứng dụng

-GV giới thiệu: Câu ca dao khuyên ta

phải chăm chỉ cấy cày, làm lụng để có

ngày an nhàn, đầy đủ

-Trong câu ứng dụng các chữ có chiều

cao ntn?

-Yêu cầu HS viết: Rủ, Bây,

=>Nhận xét sửa lỗi

d HD viết vào vở tập viết

-GV chỉnh sửa lỗi

-Chấm và nhận xét

4 Củng cố, dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Hoàn thành bài viết ở nhà

5 Rút kinh nghiệm, bổ sung

-Rèn thêm chữ hoa R vì đây là mẫu

chữ khó viết

-2 HS đọc: Phan Rang

-Chữ P, h, R, g cao 2,5 li, các chữ cònlại cao 1 li

-Bằng 1 con chữ O

-1 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viếtvào bảng con

-1 HS đọc

-Các chữ R, h, y, B, g, l cao 2,5 li, chữ

đ, p cao 2 li, các chữ còn lại cao 1 li.-2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viếtvào vở nháp

-HS viết:

+1 dòng chữ R cỡ nhỏ

+1 dòng chữ Ph, H cỡ nhỏ

+2 dòng Phan Rang cỡ nhỏ

+4 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ

Trang 19

Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

-Gọi HS đọc và viết các số La Mã từ I

-Bài 2: Viết các số lên bảng I, III, IV,

VI, VII, IX, XI, VIII, XII

-Bài 3: Gọi HS lên bảng làm bài

+Lưu ý cho HS: mỗi chữ số La Mã

không được viết lặp lại quá 3 lần

=>Nhận xét

-Bài 4: Tổ chức cho HS thi giữa các

tổ Tổ nào xếp nhanh đúng sẽ thắng

-Bài 5: Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm

cách giải

+GV gợi ý: Chữ số 1 đặt lên phải để

chỉ giá trị tăng thêm 1, chữ số 1 đặt

bên trái để chỉ giá trị giảm đi 1 đơn vị

=>Nhận xét

4 Củng cố, dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Vê nhà làm bài tập và học thuộc các

chữ số La Mã

5 Rút kinh nghiệm, bổ sung

-HS hiểu bài và nhớ được giá trị các

chữ số La Mã

1’

5’

27’

-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Lần lượt 3 HS đọc kết quả:

+A: 4 giờ

+B: 8 giờ 45 phút

+C: 8 giờ 55 phút hay 9 giờ kém 5.-HS đọc cá nhân, đồng thanh (đọcxuôi, đọc ngược)

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.III: ba (đ) VII; bày (đ)VI: sáu (đ) VIIII (chín) (s).IIII: bốn (s) IX: chín (đ)

IV bốn (đ) XII: mười hai (đ)

-Sử dụng que diêm, tham gia xếphình

c Xếp được các số: III, IV, VI, IX,

XI, xếp nối tiếp 3 que diêm để đượcsố 1

-1 Hs lên bảng thực hiện

Mười một Chín

Tập đọc: TIẾNG ĐÀN

Trang 20

theo Lưu Quang Vũ

I Mục tiêu:

1 Đọc thành tiếng

-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: lông, ắc-sê, khuôn mặt, ửng hồng, sẫm màu, khẽ rung động, vũng nước, nở đỏ, lướtnhanh

vi-ô Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

-Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết đọc với giọng nhẹ nhàng, chậmrãi, tình cảm, biết nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả

2 Đọc hiểu

-Hiểu nghĩa của các TN trong bài: đàn vi-ô-lông, lên dây, ắc-sê, dân chài

-Hiểu được nội dung bài: Tiếng đàn của Thủy thật trong trẻo và hồn nhiên, nóhòa hợp với cuộc sống xung quanh và khung cảnh thiên nhiên

II Đồ dùng dạy-học

-Tranh minh họa bài tập đọc

-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy-học

Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

-Gọi HS đọc bài và TLCH về nội

dung bài tập đọc: Mặt trời mọc ở đằng

-GV đọc mẫu với giọng nhẹ nhàng

giàu cảm xúc, nhấn giọng ở các từ

ngữ gợi tả gợi cảm

-Hướng dẫn đọc từng câu và luyện

phát âm từ khó

-Theo dõi chỉnh sửa lỗi phát âm cho

HS

-Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải

nghĩa từ

+Bài được chia thành 2 đoạn

Đ1: Từ đầu khẽ rung động

Đ2: Phần còn lại

1’

5’

27’

-3 HS thực hiện yêu cầu

-Theo dõi GV đọc mẫu và đọc thầmtheo

-Mỗi HS đọc 1 câu nối tiếp nhau.-Phát âm từ khó

-Dùng bút chì đánh dấu

-2 HS tiếp nối nhau đọc mỗi em 1đoạn

Trang 21

+Giải nghĩa từ: gọi HS đọc phần chú

Dân chài: người làm nghề đánh cá

+Hướng dẫn cách ngắt giọng

-Theo dõi chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho

HS

-Luyện đọc theo nhóm

-Đọc bài trước lớp

c Hướng dẫn tìm hiểu bài

-Gọi HS đọc thầm đoạn 1

+Thủy làm gì để chuẩn bị vào phòng

thi?

=>Đó là những công việc quen thuộc

và không thể thiếu của người chơi

+Cử chỉ, nét mặt của Thủy khi kéo

đàn thể hiện điều gì?

-1 HS đọc phần chú giải nghĩa từ

-2 Hs đọc cá nhân, đồng thanh

Khi ắc-sê khẽ chạm vào những sợidây đàn/thì như có phép lạ,/ nhữngâm thanh trong trèo vút bay lên giữayên lặng của gian phòng//Vầng tráncô bé hơi tái đi/ nhưng gò má ửnghồng/, đôi mắt sẫm màu hơn,/làn mirậm cong dài khẽ rung động.//

Dưới đường, lũ trẻ đang rủ nhau thảnhững chiếc thuyền gấp bằng giấy/trên những vững nước mưa//

-Mỗi nhóm 2 HS cùng nhau luyệnđọc

-2 HS nối tiếp nhau đọc bài

-Lớp đồng thanh toàn bài

-1 HS đọc trước lớp

-Thủy lên dây đàn và kéo thử vài nốtnhạc

-Tiếng đàn trong trẻo, bay vút lêngiữa yên lặng của gian phòng

-Vầng trán cô bé hơi tái đi nhưng gòmá ửng hồng, đôi mắt sẫm màu hơn,làn mi rậm dài khẽ rung động

-Thủy rất tập trung vào việc thể hiệnbản nhạc nên vầng trán bạn hơi tái đi.Không những vậy tâm hồn Thủydường như đang đắm mình theo bản

Trang 22

-Gọi HS đọc đoạn 2.

+Em hãy tìm những chi tiết miêu tả

khung cảnh thanh bình ngoài gian

phòng như hòa với tiếng đàn

=>Cuộc sống và khung cảnh thiên

nhiên xung quanh thật nhẹ nhàng,

thanh bình, đã hòa quyện vào với

tiếng đàn trong trẻo của Thủy tạo nên

bức tranh cuộc sống thanh bình và làm

cho tâm hồn con người thư thái dễ

chịu

d Luyện đọc lại bài

-GV đọc đoạn 1

-GV nêu: Các từ cần nhấn giọng trong

đoạn này là các từ gợi tả tiếng đàn, cử

chỉ, nét mặt của Thủy khi chơi đàn

=>Nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố, dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà xem lại bài và

CBBS

5 Rút kinh nghiệm, bổ sung

nhạc gò má ửng hồng, đôi mắt sẫmmàu hơn, làn mi rậm cong dài khẽrung động

-1 HS đọc đoạn 2

-Vài cành ngọc lan ân ái rụng xuốngnền đất mát rượi; lủ trẻ đang rủ nhauthả những chiếc thuyền giấy trênnhững vũng nước mưa dân chài đangtung lưới bắt cá; hoa mười giờ nở đỏquanh các lối đi ven hồ, mấy conchim bồ câu lướt nhanh trên nhữngmái nhà cao thấp

-Theo dõi GV đọc và phát hiện các từnhấn giọng

-HS dùng bút chì gạch dưới các từnày

Sau bài học, HS biết:

-Quan sát so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc, hình dạng, độ lớn củamột số loại quả

-Kể lên các bộ phận thường có của một quả

-Nêu được chức năng của hạt và ích lợi của quả

II Đồ dùng dạy-học

Trang 23

-Các hình SGK trang 92, 93.

-Sưu tầm một số loại quả thật có ở địa phương

III Các hoạt động dạy-học

Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

-Kể tên một số bộ phận thường có của

một bông hoa

-Nêu chức năng và ích lợi của hoa

-Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng

b Quan sát, so sánh để tìm ra sự khác

nhau về màu sắc, hình dạng, độ lớn

của một số loại quả và kể tên các bộ

phận của một số loại quả

-Yêu cầu HS quan sát các hình SGK

và thảo luận

+Chỉ, nói tên và mô tả màu sắc, hình

dạng, độ lớn của từng loại quả

+Trong số các quả đó, bạn đa ăn loại

quả nào? Nói về mùi vị của quả đó

+Nói tên một số bộ phận của quả

Người ta thường ăn bộ phận nào của

quả đó

-GV chia cho mỗi tổ một loại quả để

HS quan sát

+Quan sát bên ngoài để nêu lên hình

dạng, độ lớn, màu sắc của quả

+Quan sát bên trong

Bóc hoặt gọt vỏ nhận xét về vỏ quả

xem có gì đặc biệt

Bên trong quả gồm có những bộ

phận nào? Chỉ phần ăn được của quả

đó

Nếm thử để nói về mùi vị của quả

đó

=> Nhận xét và nêu kết luận: Có

nhiều loại quả, chúng khác nhau về

hình dạng, độ lớn, màu sắc và mùi vị

1’

5’

27’

-2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

-Nhóm trưởng điều khiển các bạnquan sát và thảo luận theo câu hỏicủa GV nêu

-Đại diện mỗi nhóm trình bày mộtloại quả

-Các nhóm khác theo dõi nhận xét bổsung ý kiến của bạn

-Nhóm trưởng tổ chức cho các bạnthực hiện những yêu cầu

-Đại diện nhóm trình bày quả củanhóm mình quan sát

-Yêu cầu HS nhắc lại

Trang 24

Mỗi quả thường có 3 phần vỏ, thịt,

hạt Một số quả chỉ có vỏ và thịt hoặc

vỏ và hạt

c Nêu chức năng của hạt và ích lợi

của nó

-GV nêu câu hỏi để HS trả lời

+Quả thường dùng để làm gì?

Cho ví dụ:

+Quan sát hình 92, 93 và cho biết quả

nào dùng để ăn tươi, quả nào dùng để

chế biến thức ăn

+Hạt có chức năng gì?

=>Nhận xét và nêu kết luận

Quả thường dùng để ăn tươi, làm rau,

ép dầu…Ngoài ra để bảo quản được

lâu người ta có thể chế biến thành

mức hoặc đóng hộp

4 Củng cố, dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Dăn dò HS về nhà phân loại quả

theo hình dạng, kích thước

5 Rút kinh nghiệm, bổ sung

-Hệ thống câu hỏi rõ ràng

-HS thảo luận sôi nổi

-Quả dùng để ăn, ép dầu…

Vd: bí  nấu canh, đậu phộng  épdầu…

-Hạt để ăn, để trồng thành cây mới

-HS nhắc lại

Toán: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ

I Mục tiêu: Giúp HS

-Củng cố hiểu biết về thời điểm

-Biết xem đồng hồ chính xác đến từng phút

II Đồ dùng dạy-học

-Mặt đồng hồ có ghi số, có các vạch chia phút và có kim giờ, kim phút quayđược

III Các hoạt động dạy-học

Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

-Gọi HS lên bảng giải bài 4

1’

5’

-3 HS lên bảng thực hiện y/cầu

Trang 25

-Nhận xét, ghi điểm.

3 Bài mới

a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng

b Hướng dẫn xem đồng hồ

-Giới thiệu chiếc đồng hồ, giới thiệu

vạch chia phút trên mặt đồng hồ

-Yêu cầu HS quan sát hình 1 và hỏi

+Đồng hồ chỉ mấy giờ…?

+Nêu vị trí của kim giờ và kim phút

khi đồgn hồ chỉ 6 giờ 10 phút

-Yêu cầu HS quan sát hình 2

+Kim giờ và kim phút đang ở vị trí

nào?

=>Kim phútđi từ vạch nhỏ này đến

vạc nhỏ liền sau là được 1 phút Vậy

bạn nào có thể tính được số phút khi

kim phút đã đi từ vị trí số 12 đến vị trí

vạch nhỏ số 3, sau vạch số 2

+Vậy đồng hồ thứ 2 chỉ mấy giờ?

-Yêu cầu HS quan sát đồng hồ 3

+Đồng hồ chỉ mấy giờ?

+Hãy nêu vị trí của kim giờ và kim

phút

=>Kim phút chỉ đến vạch số 11 là kim

đã đi được 55 phút Kim chỉ thêm 1

vạch nữa là được thêm 1 phút, vậy

kim phút chỉ đến phút thứ 56 Đồng hồ

chỉ 6 giờ 56 phút

+Vậy thiếu mấy phút nữa thì đến 7

giờ?

+Hướng dẫn cho HS đếm ngược để

HS thấy còn thiếu 4 phút nữa thi đến 7

giờ

c Luyện tập –thực hành

-Bài1: Yêu cầu nêu câu hỏi để HS

quan sát mặt đồng hồ và trả lời

27’

-Quan sát

-Đồng hồ chỉ 6 giờ 10 phút

-Kim giờ chỉ qua số 6 một chút kimphút chỉ đến số 2

-Kim giờ đang ở quá vạch số 6 vậy làhơn 6 giờ Kim phút chỉ qua vạch số 3được 3 vạch nhỏ

-HS nhẩm miệng 5, 10 rồi tính tiếp

11, 12, 13 Vậy kim phút đi được 13phút

-Chỉ 6 giờ 13 phút

-Đồng hồ chỉ 6 giờ 56 phút

-Kim giờ chỉ qua số 6, đến gần số 7.Kim phút chỉ qua vạch 11 thêm 1vạch nhỏ nữa

-Thiếu 4 phút nữa đến 7 giờ

-HS đếm theo và đọc: 7 giờ kém 4phút

-HS lần lượt nêu thời điểm hiện tạitrên mỗi đồng hồ

A: 2 giờ 10 phút

Trang 26

=>Nhận xét.

-Bài 2: Yêu cầu HS tự vẽ kim phút

trong các trường hợp của bài

Theo dõi giúp đỡ HS

-Bài 4: Cho 1 HS nêu từng giờ ghi

trong các ô vuông rồi chỉ định HS bất

kỳ trong lớp nêu chiếc đồng hồ đang

chỉ giờ đó

=>Nhận xét

4 Củng cố, dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau

5 Rút kinh nghiệm, bổ sung

-Mỗi HS cần có mặt đồng hồ để thực

hành

B: 5 giờ 16 phútC: 11 giờ 21 phút

D: 9 giờ 34 phút hay 10 giờ kém 26’E: 10 giờ 39 phút hay 11 giờ kém 21’G: 3 giờ 57 phút hay 4 giờ kém 3’.-Hs tự vẽ

-HS cả lớp cùng tham gia

Tập làm văn

Nghe kể: NGƯỜI BÁN QUẠT MAY MẮN

I Mục tiêu:

-Rèn kỹ năng nói: Nghe và kể lại câu chuyện Người Bán quạt may mắn Kểđúng nội dung, tự nhiên, biết kết hợp điều bộ, cử chỉ, nét mặt khi kể

II Đồ dùng dạy-học

-Bảng viết sẵn câu hỏi gợi ý về nội dung chuyện

-Tranh minh họa câu chuyện

III Các hoạt động dạy-học

Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

-Gọi HS đọc bài văn: kể về buổi biểu

diễn nghệ thuật mà em được xem

-Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng

b Hướng dẫn HS kể chuyện

Trang 27

-GV kể chuyện lần 1.

-Nêu từng câu hỏi để HS trả lời

+Bà lão bán quạt gặp ai và phàn nàn

điều gì?

+Khi đó ông Vương Hi Chi làm gì?

+Ông Vương Hi Chi viết chữ, đề thơ

vào những chiếc quạt của bà lão để

làm gì?

+Vì sao mọi người đua nhau đến mua

quạt?

+Bà lão nghĩ thế nào trên đường về?

+Em hiểu thế nào là “cảnh ngộ”?

-GV kể lại câu chuyện lần 2

-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn

của câu chuyện

-Yêu cầu HS chia nhóm và kể theo

nhóm

-Em có nhận xét về con người của

Vương Thị Chi qua câu chuyện?

-Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện

=>Nhận xét, và ghi điểm

4 Củng cố, dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Giúp HS hiểu thêm: Trong các môn

nghệ thuật có một bộ môn gọi là nghệ

thuật thư pháp Thư pháp là viết chữ

đẹp Người viết chữ đẹp gọi là nha

thư pháp Chuẩn bị bài sau

-HS theo dõi GV kể

-Bà lão bán quạt đến bên gốc câynghỉ thì gặp ông Vương Hi Chi, bàphàn nàn quạt ế, chiều nay cả nhà làsẽ phải nhịn cơm

-Chờ bà lão thiu thiu ngủ, ông lẳnglặng lấy bút ra viết chữ lên quạt củabà

-Vì ông nghĩ rằng bằng cách ấy em sẽgiúp được bà lão Chữ của ông đẹpnổi tiếng, người xem quạt nhận ra chữcủa ông sẽ mua quạt cho bà lão.-Vì mọi người nhận ra nét chữ lời thơcủa ông Vương Hi Chi trên quạt Họmua quạt như một tác phẩm nghệthuật thật đáng giá

-Bà nghĩ: có lẽ vị tiên ông nào đãcảm thương cảnh ngộ nên đã giúp bàbán quạt chạy đến thế

-Là tình trạng không hay

-Theo dõi GV kể lần 2

-3 HS tạo thành 1 nhóm để tậ kể HStrong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗicho nhau

-3-5 nhóm kể lại câu chuyện

-Vương Hi Chi là người có tài nhânhậu, biết giúp đỡ người nghèo khổ.-2 HS kể

Trang 28

5 Rút kinh nghiệm, bổ sung

-Hệ thống câu hỏi dễ hiểu

-HS trả lời đúng và hiểu được nội

dung câu chuyện

Chính tả (Nghe-viết) TIẾNG ĐÀN

I Mục tiêu:

-Nghe viết chính xác, đẹp đoạn cuối bài Tiếng Đàn

-Tìm được từ 2 tiếng bắt đầu bằng s/x hoặc có thanh hỏi/ngã

II Đồ dùng dạy-học

-Viết sẵn bài tập lên bảng lớp

III Các hoạt động dạy-học

Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

-Đọc cho HS viết: xào rau, cài sào,

xông lên, dòng sông

-Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng

b Hướng dẫn viết chính tả

-Trao đổi về nội dung bài viết:

+Đọc đoạn văn

+Em hãy tả lại khung cảnh thanh bình

bên ngoài như hòa cùng tiếng đàn

-Hướng dẫn cách trình bày:

+Đoạn văn có mấy câu?

+Những chữ nào trong bài phải viết

hoa?

-Hướng dẫn viết từ khó:

+Đọc các từ khó cho HS viế: mát rượi,

thuyền, vũng nước, nở đỏ

+Chỉnh sửa lỗi cho HS

-Viết chính tả

+Gọi HS đọc đoạn văn

+Đọc cho HS viết

-Soát lỗi:đọc và dừng lại ở từ khó

1’

5’

27’

-2 HS lên bảng viết

-Theo dõi GV đọc sau đó 1 HS đọc.-Vài cánh Ngọc Lan ân ái rụng xuốngvườn, lũ trẻ thả thuyền trên vũngnước mưa, dân chài tung lưới bắt cá,hoa mười giờ nở, mấy con chim câulướt nhẹ trên mái nhà

-Đoạn văn có 6 câu

-Những chữ đầu câu: Tiếng, Vài,Dưới, Ngoài, Hoa, Bóng, và tên riêngHồ Tây

-HS lần lượt lên bảng viết lớp viếtvào bảng con

-1 HS đọc

-HS lắng nghe và viết bài vào vở

Trang 29

đánh vần cho HS soát lỗi.

-Chấm bài và nhận xét

c Hướng dẫn làm bài tập

-Bài 2a:

+Gọi 1 HS đọc yêu cầu

+Tổ chức HS thi tìm từ nhanh

=>Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng

cuộc

-Bài 2b: Tiến hành như bài a

=>Nhận xét

4 Củng cố, dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau

5 Rút kinh nghiệm, bổ sung

-Dùng bút chì soát lỗi

-1 HS đọc trước lớp

-Chia thành 2 nhóm để làm bài

-Cử 2 em lên bảng trình bày những từnhóm đã tìm được Sau thời gian 3phút nhóm nào ghi được nhiều từ hơnsẽ tháng

+S: sung sướng, san sẻ, sục sạo, sẵnsàng, sóng sánh, sạch sẽ…

+x: xôn xao, xào xạc, xao xuyến,xanh xao, xộc xệch, xúng xính…

-Hỏi: đủng đỉnh, rủng rẻng, thỏ thẻ,hể hả, tủm tỉm, thỉnh thoảng…

-Ngã: rỗi rãi, võ vẽ, vĩnh viễn, dễdãi, lễ mễ…

SINH HOẠT TẬP THỂ

I Mục đích yêu cầu

-Nhận xét hoạt động tuần qua

-Đề ra kế hoạch cho tuần 25

II Nội dung

1 Nhận xét hoạt động

Nhìn chung lớp có nhiều tiến bộ, đi học đều, tác phong tốt, lễ phép, ngoan ngoãn Bên cạnh đó còn có những em chưa học bài khi đến lớp như: Nam, Diện, Giàu…

2 Kế hoạch tuần 25

-Thường xuyên kiểm tra bài để nhắc nhở HS học tập

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 25

Trang 30

Thứ ngày Tiết Môn Tên bài dạy

2

1234

TĐKCToánTD

Hội vật

“Thực hành xem đồng hồ (tt)Ôn nhảy dây Trò chơi: Ném trúng đích

3

1234

HNToánTĐCT

Chị ong nâu và em béBài toán liên quan đến việc rút về Hội đua voi ở Tây Nguyên

Nghe viết: Hội vật

4

1234

Toán

Đ ĐLTVCTViết

Luyện tậpTôn trọng thư từ, tài sản của người khác

Nhân hóa Ôn cách đặt và TLCH vì saoÔn chữ hoa S

5

1234

ToánTĐTDTNXH

Luyện tậpNgày hội rừng xanhÔn bài TDPTC-Nhảy dây-Trò chơiCôn trùng

6

1234

TTLVCTHĐTT

Tiền Việt NamKể về lễ hộiNghe viết: Hội đua voi ở Tây Nguyên

Sinh hoạt cuối tuần

Tập đọc-Kể chuyện: HỘI VẬT

I Mục tiêu:

1 Đọc thành tiếng

-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: vật,nước chảy, Quắm Đen, thoắt biến, không lường, chán ngắt, giục ngã, nhễ nhại…-Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

-Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợpvới nội dung của từng đoạn truyện

2 Đọc hiểu

-Hiểu nghĩa của các TN trong bài: tứ xứ, sới vật, khôn lường, keo vật, khố.-Hiểu được nội dung :Câu chuyện kể về một cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đôvật (một già, một trẻ tính nết khác nhau) đã kết thúc bằng thắng lợi xứng đáng củađô vật già, bình tĩnh, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi

Trang 31

II Đồ dùng dạy-học.

-Tranh minh họa bài tập đọc

-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy-học

Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

-Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài tập đọc: Tiếng đàn

-Nhận xét cho điểm

+Đ1: nhấn giọng ở các từ gợi tả

+Đ2: 2 câu đầu đọc với giọng nhanh

dồn dập, 3 câu sau giọng chậm hơn

+Đ3,4: giọng sôi nổi, hồi hộp

+Đ5: giọng nhẹ nhàng, thoải mái

-Hướng dẫn đọc từng câu và luyện

phát âm từ khó:

+Theo dõi chỉnh sửa lỗi phát âm cho

HS

-Hướng dẫn đọc từng đoạn kết hợp

giải nghĩa từ

+Nhắc HS ngắt giọng đúng các vị trí

của dấu câu

+Gọi HS đọc phần giải nghĩa từ

Tứ xứ: bốn phương, khắp nơi

Sới vật: khoảng đất được quy định cho

cuộc đấu vật

Khôn lường: không thể đoán trước

Keo vật: một hiệp đấu vật

Khố: mảnh vải dài, hẹp quấn che

phần dưới thân người

-Luyện đọc theo nhóm

1’

5’

27’

-3 HS thực hiện yêu cầu của GV

-Theo dõi GV đọc và đọc thầm theo

-Mỗi HS đọc một câu, nối tiếp nhau.-Phát âm từ khó

-5 HS nối tiếp nhau đọc mỗi em mộtđoạn

-1 HS đọc

-5 HS nối tiếp đọc lại bài

-Mỗi nhóm gồm 5 em, mỗi em đọc 1đoạn, các bạn trong nhóm theo dõichỉnh sửa lỗi cho nhau

-1 nhóm trình bày trước lớp

-HS đọc đồng thanh

Ngày đăng: 17/04/2021, 16:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w