-2 HS leân baûng thöïc hieän yeâu caàu, HS döôùi lôùp theo doõi vaø nhaän xeùt baøi ñoïc, nhaän xeùt caâu TL cuûa baïn.. -Theo doõi GV ñoïc maãu.[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 16
ToánÂNTĐKCTN-XH
Luyện tập chungKể chuyển âm nhạc : Cá heo với âm nhạcĐôi bạn
Đôi bạnHoạt động công nghiệp , thương nghiệp
3
13/12/05
1234
ToánTĐTDTD
Làm quen với biểu thứcVề quê ngoại
Ôn đội hình đội ngũ và TD rèn luyện TT vàKNVĐCB
Ôn thểdục RLTTCB và đội hình đội ngũ
4
14/12/05
12345
ToánLT&CâuCTTập viếtMT
Tính giá trị biểu thứcTừ ngữ về thành thị, nông thôn Dấy phảy(N-V): Đôi bạn
Ôn chữ hoa MVẽ màu vào hình có sẵn
5
15/12/05
1234
ToánTĐĐĐTN-XH
Ba điều ướcBiết ơn thương binh, liệt sĩ (tt)Làng quê và đô thị
6
16/12/05
12
345
ToánTLV
CTTCHĐTT
Luyện tậpNghe-kể: Kéo cây lúa lên Nói về thành thị,nông thôn
(Nhớ-Viết): Về quê ngoại
Cắt dán chữ ETổng kết cuối tuần
Trang 2Thứ Hai ngày 12 tháng 12 năm 2005
Tiết 1 Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I / Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
-Kỹ năng thực hiện tính nhân, chia số có ba chữ số với số có một chữa số -Tìm thừa số chưa biết trong phép nhân.
-Giải bài toán có hai phép tính liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số.
-Gấp, giảm một số đi một số lần Thêm, bớt một số đi một số đơn vị.
-Góc vuông, góc không vuông.
II Các hoạt động dạy-học.
-Gọi 4 HS lên bảng làm, cả lớp
làm vào vở nháp
-Nhận xét, sửa chữa, ghi điểm
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài-Ghi đề bài
b HD luyện tập
-Bài 1: Yêu cầu HS tự làm
+Chữa bài, yêu cầu HS nhắc lại
cách tìm thừa số chưa biết trong
phép nhân khi biết các thành phần
còn lại
+Chữa bài và cho điểm HS
-Bài2: Yêu cầu hS đặt tính và
Trang 3+Lưu ý HS, phép chia c, d là các
phép chia có 0 ở tận cùng của
thương
Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài
+Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
+Chữa bài và cho điểm HS
-Bài 4: Yêu cầu HS đọc cột đầu
tiên trong bảng:
+Muốn thêm bốn đơn vị cho một
số ta làm thế nào?
+Muốn gấp một số lên 4 lần ta
làm thế nào?
+Muốn bớt đi 4 đơn vị của một số
ta làm thế nào?
+Muốn giảm một số đi 4 lần ta
làm thế nào?
+Yêu cầu HS làm bài:
+Chữa bài và cho điểm HS
-Bài 5: Yêu cầu HÓ quan sát để
tìm đồng hồ có 2 kim tạo thành
góc vuông
+Yêu cầu HS so sánh 2 góc của 2
kim đồng hồ còn lại với góc
vuông
+Chữa bài, cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà luyện thêm
về phép nhân và phép chia
2’
Số máy bơm đã bán là:
36 : 9 = 4 (chiếc)Số máy bơm còn lại là:
36 – 4 = 32 (chiếc)ĐS: 32 chiếc máy bơm
-HS đọc bài
-Ta lấy số đó cộng với 4
-Ta lấy số đó nhân với 4
-Ta lấy số đó trừ đi 4
-Ta lấy số đó chia cho 4
-2 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở
Số đã cho 8 12 20 56 4 Thêm 4 đơn vị 12 16 24 60 8 Gấp 4 lần 32 48 80 224 16 Bớt 4 đơn vị 4 8 16 52 0
-Đồng hồ A có 2 km tạo thànhgóc vuông
-Góc do 2 kim đồng hồ B tạothành nhỏ hơn 1 góc vuông
-Góc do 2 kim của đồng hồ C tạothành lớn hơn 1 góc vuông
Trang 4IV / Rút kinh nghiệm :
HS hiểu bài, làm bài tập đúng
Tiết 2 : Âm nhạc
KỂ CHUYỆN ÂM NHẠC: CÁ HEO VỚI ÂM NHẠCGIỚI THIỆU TÊN NỐT NHẠC QUA TRÒ CHƠI
Tiết 3,4: Tập đọc, kể chuyện:
ĐÔI BẠN
I Mục tiêu:
A Tập đọc
1 Đọc thành tiếng:
-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:giặc Mỹ, thị xã, san sát, nườm nượp, lăn tăn, vùng vẫy tuyệt vọng, ướt lướtthướt, hốt hoảng, sẵn lòng, sẻ nhà sẻ cửa…
-Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
-Đọc trôi chảy được toàn bài và phân biệt được lời dẫn chuyện và lời củanhân vật
2 Đọc hiểu
-Hiểu nghĩa của các TN trong bài: sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt vọng…-Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện ca ngợiphẩm chất tốt đẹp của những người dân làng quê sẵn sàng giúp đỡ ngườikhác, hy sinh vì người khác và lòng thủy chung của người thành phố vớinhững người sẵn sàng giúp đỡ mình lúc khó khăn, gian khổ
B Kể chuyện
-Dựa vào gợi ý kể lại được toàn bộ câu chuyện
-Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy-học
-Tranh minh họa bài TĐ
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy-học
Trang 51 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ
-Yêu cầu HS đọc và TLCH về nội
dung bài TĐ Nhà Rông ở Tây
nguyên
-Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
a.Giới thiệu chủ điểm và bài mới
-Ghi đề bài lên bảng
b Luyện đọc
*Đọc mẫu:
-GV đọc mẫu toàn bài một lượt chú
ý:
+Giọng người dẫn chuyện: thong
thả, rõ ràng
+Giọng chú bé: kêu cứu thất thanh
+Giọng bố Thành: trầm lắng, xúc
động
*HD luyện đọc +Giải nghĩa từ
-Hướng dẫn đọc từng câu và luyện
phát âm từ khó, dễ lẫn
-HD đọc từng đoạn+giải nghĩa từ
khó
+Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc
từng đoạn trong bài, sau đó theo
dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi
ngắt giọng cho HS
+HDHS tìm hiểu nghĩa các từ mới
trong bài
+Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc
bài trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài
trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
1’
5’
43’
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Đọc tên chủ điểm và nghe GVgiới thiệu
-Theo dõi GV đọc mẫu
-Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhauđọc từ đầu đến hết bài đọc 2 vòng.-HS nhìn bảng đọc các TN cần chú
ý phát âm
-Đọc từng đoạn trước lớp, chú ýngắt giọng đúng ở các dấu câu vàkhi đọc các câu khó: -Người làngquê như thế đấy,/con ạ.//Lúc đấtnước có chiến tranh,/họ sẵn lòngsẻ nhà/sẻ cửa.//Cứu người/họkhông hề ngần ngại
-Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểunghĩa các từ mới HS đặt câu vớitừ tuyệt vọng
-3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớptheo dõi bài trong SGK
-3 HS một nhóm, lần lượt từng HSđọc một đoạn trong nhóm
-2 nhóm thi đọc tiếp nối
Trang 6-Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
c Hướng dẫn tìm hiểu bài
-GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước
lớp
-Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 và hỏi:
Thành và Mến kết bạn với nhau
vào dịp nào?
-Giảng: Vào những năm 1965 đến
năm 1973, giặc Mỹ không ngừng
ném bom phá hoại miền Bắc, nhân
dân thủ đô và các thành thị ở miền
Bắc đều phải sơ tán về nông thôn,
chỉ những người có nhiệm vụ mới ở
lại thành phố
-Mến thấy thị xã có gì lạ?
-Ra thị xã Mến thấy cái gì cũng lạ
nhưng em thích nhất là ở công
viên Cũng chính ở công viên, Mến
đã có một hành động đáng khen để
lại trong lòng những người bạn
thành phố sự khâm phục Vậy ở
công viên, Mến đãcó hành động gì
đáng khen?
-Qua hành động này, em thấy Mến
có đức tính gì đáng quý?
-Hãy đọc câu nói của người bố và
cho biết em hiểu như thế nào về
câu nói của người lớn?
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK.-Đọc thầm và TL: Thành và Mếnkết bạn với nhau từ ngày nhỏ khigiặc Mỹ ném bom miền Bắc, giađình Thành phải rời thành phố, sơtán về quê Mến ở nông thôn
-Nghe GV giảng
-Mến thấy cái gì ở thị xã cũng lạ,thị xã có nhiều phố, phố nào nhàngói cũng san sát, cái cao, cái thấpchẳng giống những ngôi nhà ở quêMến; những dòng xe cộ đi lạinườm nượp; đêm đèn điện sángnhư sao sa
-Khi chơi ở công viên, nghe tiếngkêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồcứu một em bé đang vùng vẫytuyệt vọng
-Mến dũng cảm và sẵn sàng cứungười, bạn còn rất khéo tay trongkhi cứu người
-Câu nói của người bố khẳng địnhphẩm chất tốt đẹp của người làngquê, họ sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻkhó khăn gian khổ với người khác,khi cứu người họ không hề ngầnngại
-HS thảo luận và trả lời: Gia đình
Trang 7-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 5 và thảo
luận cặp đôi để trả lời câu hỏi này
Tìm những chi tiết nói lên tình cảm
thủy chung của gia đình Thành đối
với những người giúp đỡ mình
-GV kết luận: Câu chuyện cho ta
thấy phẩm chất tốt đẹp của những
người làng quê, họ sẵn sàng chia
sẻ khó khăn với người khác, sẵn
sàng hy sinh cứu người và lòng
thủy chung của người thành phố
đối với những người đã giúp đỡ
mình
d Luyện đọc lại bài
-GV chọn đọc mẫu một đoạn trong
bài, sau đó yêu cầu HS chọn đọc
lại một đoạn trong bài
*Kể chuyện
a Xác định yêu cầu
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu 1 của phần
kể chuyện trang 132, SGK
b Kể mẫu
-Gọi HS kể mẫu đoạn 1
-Nhận xét phần kể chuyện của HS
17’
Thành tuy đã về thị xã nhưng vẫnnhớ gia đình Mến Bố Thành vềlại nơi sơ tán đón Mến ra chơi KhiMến ở thị xã chơi Thành đã đưabạn đi thăm khắp nơi trong thị xã.Bố Thành luôn nhớ và dành nhữngsuy nghĩ tốt đẹp cho Mến vànhững người dân quê
-Tự luyện đọc, sau đó 3-4 HS đọc
1 đoạn trước lớp, cả lớp theo dõivà nhận xét
-1 HS đọc yêu cầu, 1 HS khác đọcgợi ý
-1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhậnxét
+Bạn ngày nhỏ: Ngày Thành vàMến còn nhỏ, giặc Mỹ ném bomphá hoại miền Bắc, gia đìnhThành phải sơ tán về ở quê Mến,vậy là hai bạn kết bạn với nhau.Mỹ thua, Thành chia tay Mến trởvề thị xã
+Đón bạn ra chơi: Hai năm sau, bốThành đó Mến ra chơi, Thành đưabạn đi chơi khắp nơi trong thànhphố, ở đâu Mến cũng thấy lạ.Thịxã có nhiều phố quá, nhà cửa san
Trang 8c Kể trong nhóm.
-Yêu cầu HS chọn 1 đoạn truyện
và kể cho bạn bên cạnh nghe
d Kể trước lớp
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể lại câu
chuyện Sau đó, gọi 1 HS kể lại
toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò
-Hỏi: Em có nhận xét về người
thành phố (người nông thôn)
-Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về
nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và CBBS
5 Rút kinh nghiệm bổ sung:
-Rèn cho HS đọc tốt hơn
-HS cần rèn thêm khả năng nói
trước lớp
4’
sát nhau không như ở quê Mến,trên phố người và xe đi lại nườmnượp Đêm đến đèn điện sáng nhưsao sa
-Kể chuyện theo cặp
-3 HS kể, cả lớp theo dõi và nhậnxét
-2-3 HS trả lời theo suy nghĩ củatừng em
Tiết 1
I Mục tiêu
-Giúp HS làm quen với biểu thức và giá trị biểu thức
-Tính giá trị của các biểu thức đơn giản
II Các hoạt động dạy-học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
-Đặt tính rồi tính:
234 x 4 ; 89x7 ; 678:5; 509:9
-Gọi 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm vào vở
1’
5’
-HS thực hiện yêu cầu của GV
Trang 9-Nhận xét, chữa bài, ghi điểm.
3 Bài mới
a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng
b Giới thiệu về biểu thức
-Viết lên bảng 126+51 và yêu cầu
HS đọc
-Giới thiệu 126 cộng 51 và yêu cầu
HS đọc biểu thức Biểu thức 126 cộng
51
-Viết tiếp lên bảng 62-11 và giới
thiệu 62 trừ 11 cũng được gọi là một
biểu thức, biểu thức 62-11
-Làm tương tự với các biểu thức còn
lại
-Kết luận: Biểu thức là một dãy các
số, nếu phép tính viết xen kẽ với
nhau
c Giới thiệu về giá trị của biểu thức
-Yêu cầu HS tính 126+61
-Giới thiệu: vì 126+51=177 nên 177
được gọi là giá trị của biểu thức
d Luyện tập, thực hành
-Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài
+Viết lên bảng 284+10
+Vậy giá trị của biểu thức 284+10 là
bao nhiêu?
+HDHS trình bày bài giống mẫu, sau
đó yêu cầu các em làm bài
+Chữa bài, cho điểm HS
-Bài 2:
+HDHS tìm giá trị của biểu thức, sau
27’
-HS đọc: 126 cộng 51-HS nhắc lại: Biểu thức 126 cộngvới 51
-HS nhắc lại: biểu thức 62 trừ 11
-Giá trị của biểu thức 284+10 là294
-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
-HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi
Trang 10đó tìm số chỉ giá trị của biểu thức đó
và nối với biểu thức
+Ví dụ: 52 +23=75, vậy giá trị của
biểu thức 52+23 là 75, nối biểu thức
52+23 với số 75
+Chữa bài, cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò
-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm
về tìm giá trị của biểu thức
-Nhận xét tiết học
5 Rút kinh nghiệm bổ sung
-Nhắc nhở những em chưa hiểu về
giá trị của biểu thức cần cố gắng hơn
-Ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuỗi mỗi dòng thơ
-Đọc trôi chảy được toàn bài thơ với giọng tha thiết, tình cảm
2 Đọc hiểu
-Hiểu nghĩa của các TN trong bài: hương trời, chân đất,
-Hiểu được nội dung của bài thơ: Bài thơ cho ta thấy tình cảm yêuthương của bạn nhỏ đối với quê ngoại
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học
-Tranh minh họa bài TĐ
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy-học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi
về nội dung bài tập đọc “Đôi bạn”
-Nhận xét, ghi điểm
1’
5’
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 113 Bài mới.
a Giới thiệu-ghi đề lên bảng
b Luyện đọc
*Đọc mẫu
-GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt, với
giọng tha thiết, tình cảm, chú ý nhấn
giọng ở các TN gợi cảm: sen nở, mê,
trăng, gió, ríu rít, rực màu rơm phơi,
êm đềm, chân đất, thật thà
*HDHS luyện đọc +giải thích từ
-HD đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn
-HD đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ
khó:
+Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng
khổ thơ trong bài, sau đó theo dõi HS
đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng
cho HS
+HDHS tìm hiểu nghĩa các từ mới
trong bài
+Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc bài
trước lớp mỗi HS đọc một đoạn
-Yêu cầu HS luyện đọc giữa các
nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-Yêu cầu HS cả lớp ĐT đọc bài thơ
c HD tìm hiểu bài thơ
-GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
-Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê?Nhờ
26
’-Theo dõi GV đọc mẫu
-HS tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hếtbài, mỗi HS đọc 2 dòng thơ Đọc 2vòng
-HS nhìn bảng đọc các TN cần chú ýphát âm
-Đọc từng khổ thơ trong bài theo HDcủa GV
-Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắtgiọng đúng nhịp thơ
Em về quê ngoại/nghỉ hè/
Gặp đầm sen nở/mà mê hương trời//Gặp bà/tuổi đã tám mươi/
Quên quên/nhớ nhớ/những lời ngàyxưa
-Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểunghĩa các từ mới HS đặt câu với từhương trời, chân đất
-2 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớptheo dõi bài trong SGK
-Mỗi nhóm 2 HS, lần lượt từng HS đọc
1 đoạn trong nhóm
-Đọc ĐT bài thơ
-1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trongSGK
Trang 12đâu em biết điều đó?
-Quê ngoại bạn nhỏ ở đâu?
-Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ?
-GV giảng thêm: Mỗi làng quê ở
nông thôn VN thường có đầm sen
Mùa hè, sen nở, gió đưa hương, sen
bay đi thơm khắp làng
-Về quê bạn nhỏ không những được
thưởng thức vẻ đẹp của làng quê mà
còn được tiếp xúc với những người
dân quê Bạn nhỏ nghỉ thế nào về họ?
d Học thuộc lòng
-Treo bảng phụ chép sẵn bài thơ, yêu
cầu cả lớp đọc ĐT bài thơ
-Xóa dần nội dung bài thơ trên bảng
yêu cầu HS đọc
-Yêu cầu HS tự nhẩm lại bài thơ
-Nhận xét, cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò
-Bạn nhỏ cảm thấy điều gì sau lần về
quê chơi?
-Nhận xét tiết học, dặn HS học thuộc
lòng bài thơ và CBBS
5 Rút kinh nghiệm bổ sung
-Chuẩn bị thêm tranh ảnh về nông
thông để HS quan sát kỹ hơn
3’
-Bạn nhỏ thành phố về thăm quê Nhờsự ngạc nhiên của bạn nhỏ khi bắt gặpnhững điều lạ ở quê và bạn nói “Ởtrong phố chẳng bao giờ có đâu” mà tabiết điều đó
-Quê ngoại bạn nhỏ ở nông thôn
-HS tiếp nối nhau TL, mỗi HS chỉ cầnnêu một ý: Bạn nhỏ thấy đầm sen nởngát hương mà vô cùng thích thú, bạnđược trăng, gặp gió bất ngờ, điều mà ởtrong phố của bạn chẳng bao giờ có;Rồi bạn lại được đi trên con đường rựcmàu rơm phơi, có bóng tre xanh mát;Tối đêm, vầng trăng trôi như lá thuyềntrồi êm đềm
-HS đọc khổ thơ cuối và TL: Bạn nhỏăn hạt gạo đã lâu nhưng bây giờ mớiđược gặp những người làm ra hạt gạo.Bạn nhỏ thấy họ rất thật thà và thươngyêu họ như thương bà ngoại mình.-Nhìn bảng đọc bài
-Đọc bài theo nhóm, tổ
-Tự nhẩm, sau đó một số HS đọc thuộclòng một đoạn hoặc cả bài trước lớp
-Bạn nhỏ thấy thêm yêu cuộc sống,yêu con người
Tiết 3
I Mục tiêu
Trang 13-Nghe viết chính xác đoạn từ “Về nhà không hề ngần ngại” trong bài
“Đôi bạn”
-Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt ch/tr hoặc thanh ?/~
II Đồ dùng dạy-học
-Chép sẵn bài tập 2 b lên bảng
III Các hoạt động dạy-học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lên bảng yêu cầu nghe đọc
và viết lại các từ cần chú ý phân biệt
trong tiết chính tả trước
-Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
a Giới thiệu bài-Ghi đề lên bảng
b HD viết chính tả
*Trao đổi về nội dung bài thơ
-GV đọc đoạn văn 1 lượt
-Khi biết chuyện bố Mến nói ntn?
*HD cách trình bày
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn những chữ nào phải
viết hoa?
-Lời nói của người bố được viết ntn?
*HD viết từ khó
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả
-Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa
-Theo dõi, sau đó 2 HS đọc lại.-Bố Mến nói về phẩm chất tốtđẹp của những người sống ở làngquê luôn sẵn sàng giúp đỡ ngườikhác khi có khó khăn không ngầnngại khi cứu người
-Đoạn văn có 6 câu
-Những chữ đầu câu: Thành, Mến
-Viết sau dấu hai chấm, xuốngdòng, gạch đầu dòng
-Nghe chuyện, sẵn lòng, sẻ nhà sẻcửa, ngần ngại
-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớpviết vào vở nháp
-HS viết bài
-HS dùng bút chì soát lại bài
Trang 14-GV thu 7-10 bài chấm, nhận xét
từng bài
c HD làm bài tập chính tả
-Bài 2: GV cho HS làm bài tập 2b
+Yêu cầu HS đọc yêu cầu
+Chia lớp thành 3 nhớm, các nhóm tự
làm bài theo hình thức tiếp nối
+Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò
-Nhận xét bài viết, chữ viết của HS
-Dặn HS ghi nhớ các câu vừa làm và
CBBS
5 Rút kinh nghiệm bổ sung
-HS biết phân biệt được dấu hỏi, ngã,
Làm bài tập đúng
2’
-Nộp bài
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK.-HS làm bài trong nhóm theo hìnhthức tiếp nối Mỗi HS điền vào 1chỗ trống
-Đọc lời giải và làm bài vào vở.+Mọi người bảo nhau dọn dẹpđường làng sau cơn bão
+Em vẽ mấy bạn vẻ mặt tươi vuiđang trò chuyện
+Mẹ em cho bé ăn sữa rồi sửasoạn đi làm
Tiết 4
Thể dục: ÔN ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ VÀ THỂ DỤC RÈN LUYỆN
TƯ THẾ VÀ KỸ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
Tiết 1
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
-Thực hiện tính giá trị của biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ hoặcchỉ có các phép tính nhân, chia
-Áp dụng tính giá trị của biểu thức để giải các bài toán có liên quan
II Các hoạt động dạy-học
L
Hoạt động của HS
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Khoanh tròn vào các biểu thức có dưới
Trang 1543 –24 987 456 : 4
=> nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng
b HD tính giá trị của các biểu thức chỉ
có các phép cộng, trừ:
-Viết lên bảng 60 + 20 – 5 và yêu cầu
HS đọc biểu thức này
-Yêu cầu HS suy nghĩa để tính:
60+20-5
-Nêu: Cả hai cách tính trên đều đúng,
tuy nhiên để thuận tiện và tránh nhầm
lẫn, đặc biệt là khi tính giá trị của các
biểu thức có nhiều dấu tính cộng, trừ,
người ta quy ước: Khi tính giá trị của
các biểu thức chỉ có các phép tính cộng,
trừ thì ta thực hiện các phép tính theo
thứ tự từ trái sang phải
-Biểu thức trên ta tính như sau:
60 cộng 20 bằng 80, 80 trừ 5 bằng 75
c HD tính giá trị của các biểu thức chỉ
các phép nhân, chia
-Viết lên bảng 49:7x5 và yêu cầu HS
đọc biểu thức này
-Yêu cầu HS suy nghĩ để tính 49:7x5,
biết cách tính tương tự như với biểu thức
chỉ có các phép tính nhân, chia thì ta
thực hiện các phép tính
-Nên khi tính giá trị của các biểu thức
chỉ có các phép tính nhân, chia thì ta
thực hiện các phép tính theo thứ tự từ
trái sang phải
-Biểu thức trên ta tính như sau: 49 chia
7 bằn 7, 7 nhân 5 bằng 35 Giá trị của
-Nhắc lại cách tính giá trị biểuthức
-Biểu thức 49 chia 7 nhân 5.-Tính: 49:7x5 =7x5 =35
-Nhắc lại quy tắc
-Nhắc lại cách tính giá trị biểuthức 49:7x5
-Bài tập yêu cầu tính giá trị
Trang 16-Bài 1: Bài tập yêu cầu gì?
+Yêu cầu 1 HS lên bảng làm mẫu biểu
+Chữa bài, cho điểm
-Bài 2: HDHS làm tương tự bài tập 1
-Bài 3: Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì?
+Viết lên bảng 55:5x3 32 và hỏi làm
thế nào đẻ so sánh được 55:5x3
+So sánh 33 với 32?
+Vậy trị của biểu thức 55:5x3 như thế
nào so với 32?
+Điền dấu gì vào chỗ chấm?
+Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
+Yêu cầu 2 HS vừa lên bảng giải thích
cách làm của mình
+Chữa bài, cho điểm HS
-Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài
+Bài toán yêu cầu ta làm gì?
+Làm thế nào để tính được cân nặng
của 2gói mì và 1 hộp sửa?
+Ta đã biết cân nặng của cái gì?
+Vậy phải đi tìm giá trị trước?
+Yêu cầu HS làm bài
2’
của các biểu thức
-1 HS lên bảng thực hiện:205+60+3=265+3=268
-Biểu thức 205+60+3 chỉ cóphép cộng nên khi tính giá trịcủa biểu thức này ta thực hiệncác phép tính theo thứ tự từ tráisang phải 205 cộng 60 bằng
265, 265 cộng 3 bằng 268 Vậygiá trị của biểu thức 205+60+3là 268
-3 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào VBT
-HS theo dõi ròi thực hiện.-Bài tập yêu cầu chúng ta điềndấu <,>,= vào chỗ chấm
-Ta phải tính giá trị của biểuthức 55:5x3 sau đó so sánh giátrị của biểu thức này với 32
55:5x3=11x3=33
-33 lớn hơn 32
-Lớn hơn
-Điền dấu lớn (>)
-2 HS lên bảng làm bài, cả lớplàm vào VBT
-Biết cân nặng của 1 gói mì,của 1 hộp sữa
+Tìm cân nặng của 2 gói mì:
Trang 17+Chữa bài, cho điểm HS.
4 Củng cố, dặn dò
-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về
tính giá trị của biểu thức
-Nhận xét, tiết học
5 Rút kinh nghiệm bổ sung: HS chưa
thuộc quy tắc nên vận dụng vào bài tập
chưa tốt
Cả hai gói mì cân nặng là:
80 x 2 = 160 (g)Cả hai gói mì và một hộp sữacân nặng là: 160+455=615 (g)ĐS: 615 (g)
Tiết 2
Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN
DẤU PHẨY
I Mục tiêu
-Mở rộng vốn từ về thành thị – nông thôn
+Kể được tên một số thành phố, vùng quê ở nước ta
+Kể tên một số sự vật và công việc thường ngày ở thành phố, nông thôn.-Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy
II Đồ dùng dạy-học
-Chép sẵn đoạn văn trong bài tập 3 lên bảng
-Bản đồ VN
III Các hoạt động dạy-học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
-Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu làm
miệng bài tập 1,3 của tiết LTVC
tuần 5
-GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng
b HD làm bài tập
Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề bài
Trang 18+Chia lớp thành 3 nhóm, phát cho
mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ to và 1 bút
dạ
+Yêu cầu HS thảo luận và ghi tên
các vùng quê, các thành phố mà
nhóm tìm được vào giấy
+Yêu cầu các nhóm dán giấy lên
bảng sau khi đã hết thời gian (5’),
sau đó cho cả lớp đọc tên các
thành phố, vùng quê mà HS cả lớp
tìm được GV giới thiệu thêm một
số thành phố ở các vùng mà HS
chưa biết
+Yêu cầu HS viết tên một số thành
phố, vùng quê vào vở
-Bài 2: HDHS làm tương tự btập 1
-Nhận ĐDHT-Làm việc theo nhóm
+Các thành phố ở MB: Hà Nội,Hải phòng, Hạ Long, Lạng Sơn,Điện Biên, Việt Trì, Thái Nguyên,Nam Định
+Các thành phố ở MT: ThanhHóa, Vinh, Huế, Đà Nẵng, Plâycu,Đà Lạt, Buôn Ma Thuột
+Các Tp ở MN: Tp HCM, CầnThơ, Nha Trang, Quy Nhơn
Thành
phố
đường phố, nhà cao tầng, nhàmáy, bệnh viện, công viên,cửa hàng, xe cộ, bến tàu, bến
xe, đèn cao áp, nhà hát, rạpchiếu phim
buôn bán, chế tạo máy móc, maymặc, dệt may, nghiên cứu khoahọc, chế biến thực phẩm
Nông
thôn
đường đất, vườn cây, ao cá,cây đa, lũy tre, giếng nước,nhà văn hóa, quang, thúng,cuốc, liềm
trồng trọt, chăn nuôi, cấy lúa,cày bừa, gặt hái, vỡ đất, đập đất,tuốt lúa, nhỏ mạ, bẻ ngô, đàokhoai, nuôi lợn, chăn trâu, phunthuốc sâu, chăn bò
-Bài 3: Yêu cầu HS đọc yêu cầu
của bài
+Treo bảng phụ chép sẵn nội dung
đoạn văn yêu cầu HS đọc thầm và
hướng dẫn: Muốn tìm đúng các chỗ
đặt dấu phẩy, đọc đoạn văn một
cách tự nhiên và để ý những chỗ
ngắt giọng tự nhiên, chỗ đó có thể
-1 HS đọc trước lớp
-Nghe GV hướng dẫn, sau đó 2 HSngồi cạnh nhau trao đổi để làmbài, 1 HS lên bảng làm bài
Nhân dân ta luôn ghi sâu lời dạycủa Chủ tịch Hồ Chí Minh: Đồngbào Kinh hay Tày, Mường, Dao,Gia Rai, Ê đê, Xơ-đăng hay Ba-na
Trang 19đặt dấy phẩy Khi muốn đặt dấu
câu, cần đặt lại câu văn xem đặt
dấu ở đó đã hợp lý chưa
+Chữa bài, cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS về nhà ôn lại các bài
tập và CBBS
5 Rút kinh nghiệm
-Tiếp thu bài tốt
-Chuẩn bị thêm một số tranh ảnh
về thành phố
2’
và các dân tộc anh em khác đều làcon cháu Việt Nam, đều là anh emruột thịt.Chúng ta sống chết cónhau, sướng khổ cùng nhau, no đóigiúp nhau
Tiết 3
Thể dục: ÔN THỂ DỤC RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN
VÀ ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
Tiết 4
I Mục tiêu
-Củng cố cách viết chữ hoa: M
-Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa M, T, B.
-Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Mạc Thị Bưởi và câu ứng
dụng:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
-Yêu cầu viết đúng nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụmtừ
II Đồ dùng dạy-học
-Mẫu chữ viết hoa: M, T.
-Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp
-Vở tập viết
III Các hoạt động dạy-học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-Thu, chấm một số vở của HS
1’
5’
Trang 20-Gọi HS đọc thuộc từ và câu ứng
dụng của tiết trước
-Yêu cầu HS viết: Lê Lợi, Lời nói
-Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng
b HD cách viết chữ hoa
*Quan sát và nêu quy trình viết
chữ hoa M, T
-Trong tên riêng và câu ứng dụng
có chữ viết hoa nào?
-Treo bảng chữ viết hoa M,T và
gọi HS nhắc lại quy trình viết
-Viết lại mẫu chữ, vừa viết vừa
nhắc lại quy trình viết cho HS quan
sát
*Viết bảng:
-Yêu cầu HS viết chữ viết hoa M,T
vào bảng GV theo dõi và chỉnh
sửa lỗi cho HS
c HD viết từ ứng dụng
-Gọi HS đọc từ ứng dụng
-Em biết gì về Mạc Thị Bưởi?
-Giải thích: Mạc Thị Bưởi quê ở
Hải Dương là một nữ du kích hoạt
động bí mật trong lòng địch rất gan
dạ Khi bị địch bắt và tra tấn dã
man, chị vẫn không khai Bọn giặc
tàn ác đã xác hại chị
*Quan sát, nhận xét
-Trong các từ ứng dụng, các chữ có
-Có chữ hoa M, T, B
-1 HS nhắc lại, cả lớp theo dõi
-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớpviết vào bảng con
-2 HS đọc Mạc Thị Bưởi-2 HS nói theo hiểu biết của mình
-Chữ M, T, B cao 2 li rưỡi, các chữcòn lại con 1 ly
-Bằng 1 con chữ O-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp
Trang 21GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho
HS
d HD viết câu ứng dụng:
*Giới thiệu câu ứng dụng
-Gọi HS đọc câu ứng dụng
-Giải thích: Câu tục ngữ khuyên
chúng ta phải đoàn kết: Đoàn kết
là sức mạnh vô địch
*Quan sát, nhận xét
-Trong câu ứng dụng các chữ có
chiều cao ntn?
*Viết bảng:
-Yêu cầu HS viết: Một cây, Ba cây
vào bảng Gv theo dõi và chỉnh sửa
lỗi cho HS
d HD viết vào vở TV
-GV cho HS quan sát bài viết mẫu
trong vở TV, sau đó yêu cầu HS
viết vào vở
-Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS
-Thu và chấm 10 bài
4 Củng cố, dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà luyện viết, học
thuộc câu ứng dụng và CBBS
5 Rút kinh nghiệm bổ sung
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
-M, B, l,y,h cao 2 ly rưỡi, các chữcòn lại cao 1 li
-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớpviết vào bảng con
-HS viết:
+1 dòng chữ M cỡ nhỏ
+1 dòng chữ T, B cỡ nhỏ
+2 dòng Mạc Thị Bưởi cỡ nhỏ.+4 dòng câu tục ngữ
Tiết 1
I Mục tiêu
1 Đọc thành tiếng
-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:điều ước, tấp nập, rình rập, đỏ lửa
-Ngắt, nghỉ hơ đúng, sau các dấu câu và giữa các cụm từ
-Đọc trôi chảy được toàn bài với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng
Trang 222 Hiểu.
-Hiểu nghĩa của các TN trong bài: đe, phút chốc, tấp nập
-Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện khuyênchúng ta phải biết cuộc sống có ích, không mơ tưởng viển vông
II Đồ dùng dạy-học
-Tranh minh họa bài TĐ
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy-học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc
thuộc lòng và TLCH về nội dung
bài TĐ về quê ngoại
-Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu-ghi đề lên bảng
b Luyện đọc
-GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với
giọng kể thong thả, nhẹ nhàng,
nhấn giọng ở các TN gợi tả, gợi
cảm
*HD luyện đọc+giải nghĩa từ
-HD luyện đọc từng câu và luyện
phát âm từ khó, dễ lẫn
-HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó:
+HDHS chia bài thành 5 đoạn, mỗi
lần xuống dòng coi là 1 đoạn
+Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài
theo đoạn trước lớp GV theo dõi để
chỉnh sửa lỗi ngắt giọng nếu HS
mắc lỗi
+Yêu cầu HS đọc phần chú giải để
hiểu nghĩa các từ khó
1’
5’
27
’
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi và nhận xétbài đọc, nhận xét câu TL của bạn
-Theo dõi GV đọc mẫu
-Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhauđọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng.-HS nhìn bảng đọc các từ cần chú ýphát âm
-Đọc từng đoạn trong bài theohướng dẫn của GV
-Chia bài thành các đoạn theohướng dẫn của GV
-Mỗi HS đọc 1 đoạn trước lớp Chú
ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm,phẩy và giữa các cụm từ Một sốcâu khó ngắt giọng: sống giữa sựkính trọng dân làng, Rít thấy/ sốngcó ích mới là điều đáng mơ ước//
Trang 23+Yêu cầu HS luyện đọc theo
nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-Yêu cầu cả lớp đọc ĐT đoạn
2,3,4
c HD tìm hiểu bài
-GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước
lớp
-Nêu ba điều ước của Rít?
-Vì sao ba điều ước không mang
lại hạnh phúc cho chàng?
-Cuối cùng chàng hiểu điều gì mới
đáng mơ ước?
d Luyện đọc lại
-GV hoặc HS khá chọn đọc mẫu
bài 1 lượt
-Chia nhóm và yêu cầu HS luyện
đọc bài
-Gọi 2 nhóm trình bày trước lớp
-Nhận xét, cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò
2’
-Thực hiện yêu cầu của GV
-Mỗi nhóm 5 HS lần lượt từng HSđọc 1 đoạn trong nhóm – 3 nhóm thiđọc tiếp nối
-Cả lớp ĐT đọc bài
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi trongSGK
-HS đọc thầm và TLCH: Rít ướclàm vua, ước có nhiều tiền bạc, ướcđược thành mây bay khắp nơi ngắmcảnh trên trời, dưới biển
-Rít ước được làm vua nhưng chỉđược mấy ngày, cảnh ăn không ngồirồi làm anh chán và bỏ ra đi Sau đóRít ước có nhiều tiền bạc, nhưng khicó nhiều tiền bạc anh luôn bị bọncướp rình rập và chẳng được vui.Cuối cùng anh ước được thành mâybay đi khắp nơi ngắm cảnh trên trời,dưới biển nhưng mãi rồi cũng chán.Vậy là cả 3 điều ước chẳng làm anhhạnh phúc
-Chàng trở về quê, sống giữa mọingười, chàng làm việc và được mọingười quý trọng Khi đó chàng hiểu:sống có ích mới là điều đáng mơước
-Mỗi nhóm 4 HS luyện đọc bài.-2 nhóm lần lượt đọc bài, cả lớptheo dõi, chọn nhóm đọc tốt
-3-5 HS trả lời
Trang 24-Hỏi: Nếu có 3 điều ước, em sẽ
ước gì? Vì sao
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc lại bài và
CBBS
5 Rút kinh nghiệm bổ sung
-Hệ thống câu hỏi rõ ràng, hợp lý,
HS hiểu được nội dung bài
II Các hoạt động dạy-học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
-Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:
320+60+5 ; 4529x8
325 – 25 + 87 ; 7x9 : 3
-Gọi 4 HS lên bảng làm, cả lớp
làm vào vở nháp
-Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài-Ghi đề lên bảng
b HD thực hiện tính giá trị của
biểu thức có các phép tính
cộng ,trừ, nhân, chia
-Viết lên bảng 60+35:5 và yêu cầu
Hs đọc biểu thức này
-Yêu cầu HS suy nghĩ để tính giá
trị của biểu thức trên
-Nêu: Khi tính giá trị của các biểu
60+35:5=60+7=67
-Nhắc lại quy tắc
Trang 25thức có các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia thì ta thực hiện phép
tính nhân, chia trước, cộng trừ sau
-Vậy trong 2 các tính trên, cách thứ
nhất làm các phép tính theo thứ tự
từ trái sang phải là sai, cách thứ hai
thực hiện phép tính chia trước rồi
mới thực hiện phép cộng là đúng
-Yêu cầu HS nêu lại cách tính giá
trị của biểu thức trên
-Yêu cầu HS áp dụng quy tắc vừa
học để tính giá trị của biểu thức:
86-10x4
-Yêu cầu HS nhắc lại các tính của
mình
c Luyện tập-thực hành
Bài 1: Nêu yêu cầu của bài toán và
yêu cầu HS làm bài
+Chữa bài, cho điểm
-Bài 2: HDHS tính giá trị của biểu
thức, sau đó đối chiếu với SGK để
biết biểu thức đó tính được đúng
hay sai rồi mới ghi Đ hoặc S vào ô
trống
+Yêu cầu HS tìm nguyên nhân của
các biểu thức bị tính sai và tính lại
cho đúng
-Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài
+Bài toán hỏi gì?
+Để biết mỗi hộp có bao nhiêu
quả táo ta phải biết được điều gì?
-60 cộng 35 chia 5 bằng 60 cộng 7bằng 67
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào giấy nháp:
30+60x2=180; 13x3-2=13282-100:2=91 ; 180+30:6=35.-Do thực hiện sai quy tắc (tính từtrái sang phải mà không thực hiệnphép nhân, chia trước, cộng trừsau
-Tính lại cho đúng là:
30+60x2 = 150 ; 13x3-2 = 37282-100:2=232 ; 180+30:6=185-1 HS đọc
-Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu quảtáo
-Phải biết được cả mẹ và chị hái
Trang 26+Sau đó làm tiếp thế nào?
+Yêu cầu HS làm bài
+Chữa bài, cho điểm HS
-Bài 4: Yêu cầu HS thảo luận cặp
đôi để xếp hình
+Tuyên dương những cặp HS xếp
hình nhanh
4 Củng cố, dặn dò
-Yêu cầu HS về nhà luyện tập
thêm về tính giá trị của biểu thức
-Nhận xét giờ học
5 Rút kinh nghiệm
-HS chưa thuộc các quy tắc, nên
còn một số em thực hiện tính giá
trị biểu thức còn sai
-Nhắc nhở HS về nhà học thuộc
các quy tắc và các bảng nhân, chia
được bao nhiêu quả táo
-Sau đó lấy tổng số táo chia cho sốhộp
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmvào vở
Số táo cả mẹ và chị hái được là:
60 + 35 = 95 (quả)Số táo mỗi hộp là:
95:5 = 19 (quả)ĐS: 19 (quả)-Có thể sắp xếp được hình nhưsau:
Đạo đức: BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ
3 HS có thái độ tôn trọng, biết ơn các thương binh, gia đình liệt sĩ
II Tài liệu và phương tiện
-Vở bài tập đạo đức
-Một số bài hát về chủ đề bài học
-Tranh minh họa truyện Một chuyến đi bổ ích
Trang 27-Phiếu giao việc.
III Các hoạt động dạy-học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-Kiểm tra ĐDHT của HS
3 Bài mới
a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng
b Khởi động: Cho HS hát tập thể
bài Em nhớ các anh, nhạc và lời
của Trần Ngọc Thành
c Phân tích truyện
-GV kể theo các câu hỏi
-Đàm thoại theo các câu hỏi
+Các bạn lớp 3 A đã đi đâu vào
ngày 27 tháng 7?
+Qua câu chuyện trên, em hiểu
thương binh, liệt sĩ là những người
như thế nào?
+Chúng ta cần phải có thái độ như
thế nào đối với các thương binh,
liệt sĩ?
-GV kết luận: Thương binh, liệt sĩ
là những người đã hy sinh xương
máu để giành độc lập, tự do, hòa
bình cho Tổ quốc Chúng ta cần
phải kính trọng, biết ơn các
thương binh và gia đình liệt sĩ
d Thảo luận nhóm
-GV chia nhóm, phát phiếu giao
việc và giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận nhận xét các việc
làm sau
+Nhân ngày 27/7, lớp em tổ chức
đi viếng nghĩa trang liệt sĩ
+Chào hỏi, lễ phép các chú
thương binh
1’
5’
27’ -HS hát tập thể bài Em nhớ cácanh
-HS theo dõi rồi trả lời
-Vào ngày 27/7, các bạn HS lớp3A đi thăm trại điều dưỡngthương binh nặng
-TB, LS là những người đã hysinh xương máu vì Tổ quốc.-Chúng ta cần phải biết ơn, kínhtrọng các cô chú TB, LS
-HS theo dõi
-Nhận phiếu và thực hiện
Trang 28+Thăm hỏi, giúp đỡ các gia đình
thương binh, liệt sĩ neo đơn bằng
những việc làm phù hợp với khả
năng
+Cười đùa, làm việc riêng trong
khi chú thương binh đang nói
chuyện với HS toàn trường
-Cho các nhóm thảo luận
-Gọi đại diện các nhóm trình bày
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV kết luận: Các việc a,b,c là
những việc nên làm; việc d không
nên làm
-Cho HS tự liên hệ về những việc
các em đã làm đối với các thương
binh và gia đình liệt sĩ
4 HD thực hành: Tìm hiểu về các
hoạt động đền ơn, đáp nghĩa đối
với gia đình thương binh, liệt sĩ ở
địa phương
-Sưu tầm các bài thơ, bài hát,
tranh ảnh về các gương chiến đấu,
hy sinh của các thương binh, liệt
sĩ…
-Nhận xét tiết học
5 Rút kinh nghiệm, bổ sung
-HS hiểu bài, thảo luận sôi nổi
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện các nhóm lần lượttrình bày
-Củng cố kiến thức đã học ở tiết 1
-HS biết làm những việc phù hợp để tỏ lòng biết ơn các thương binh, liệtsĩ
Trang 29-HS có thái độ tôn trọng, biết ơn các thương binh, gia đình liệt sĩ.
II Các hoạt động dạy-học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
Để tỏ lòng biết ơn, kính trọng đối
với cô chú thương binh, liệt sĩ
chúng ta phải làm gì?
-Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu đề-ghi đề lên bảng
b Xem tranh và kể về những người
anh hùng
-Yêu cầu các nhóm HS xem tranh,
thảo luận trả lời 2 câu hỏi sau:
+Bức tranh vẽ ai?
+Em hãy kể đôi điều về người
trong tranh (GV treo tranh: chị Võ
Thị Sáu, anh Kim Đồng, anh Lý Tự
Trọng, Trần Quốc Toản lên bảng)
GV kết luận: Chị Võ Thị Sáu, anh
Kim Đồng, anh Lý Tự Trọng, Trần
Quốc Toản tuy còn trẻ nhưng đều
anh dũng chiến đấu, hy sinh xương
máu để bảo vệ tổ quốc chúng ta
phải biết ơn những anh hùng liệt sĩ
đó và phải biết phấn đấu học tập
để đền đáp công ơn các anh hùng
thương binh, liệt sĩ
c Báo cáo kết quả điều tra tìm
hiểu về các hoạt động đền ơn đáp
nghĩa các thương binh, liệt sĩ ở địa
phương
-Gọi đại diện các nhóm lên trình
bày kết quả điều tra tìm hiểu
-Sau phần trình bày của mỗi nhóm,
cả lớp nhận xét, bổ sung
-HS theo dõi
-Đại diện các nhóm lên trình bày.-Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 30-GV nhận xét, bổ sung và nhắc nhở
HS tích cực ủng hộ, tham gia các
hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở địa
phương
d HS múa, hát, đọc thơ, kể
chuyện… về chủ đề biết ơn thương
binh, liệt sĩ
=> Kết luận chung: Thương binh,
liệt sĩ là những người đã hy sinh
xương máu vì tổ quốc Chúng ta
cần ghi nhớ và đến đáp công lao to
lớn đó bằng những việc làm thiết
thực của mình
-HS thực hiện
-HS theo dõi
4 Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS sư tầm, tìm hiểu về nền văn hóa, về cuộc sống và học tập,về nguyện vọng,…của thiếu nhi một số nước để tiết sau giới thiệu trước lớp
5 Rút kinh nghiệm
-HS hiểu bài, thảo luận sôi nổi
-Kể tên được một số phong cảnh, công việc, đặc trưng ở làng quê và đôthị
-Thêm yêu quý và gắn bó với nơi mình đang sống
II Đồ dùng dạy-học
-Các hình trong SGK trang 62, 63
-Các miếng ghép ghi tên các nghề cho trò chơi “Xem ai xếp đúng”
-Phiếu thảo luận
III Các hoạt động dạy-học
1 Ổn định lớp:
Trang 31-Hoạt động công nghiệp, bao gồm những
a Giới thiệu-Ghi đề lên bảng
b Phân biệt sự khác nhau giữa làng quê
và đô thị
-Em đang sống ở đâu? Hãy miêu tả cuộc
sống xung quanh em
-GV nhận xét câu TL của HS
-Gv kết luận: Như vậy, hầu hết lớp mình
đều sống ở làng quê và các em cũng đã
hiểu được cuộc sống xung quanh mình
*Yêu cầu các nhóm thảo luận theo yêu
cầu sau:
-Hãy nêu sự khác biệt nổi bật giữa làng
quê và thành phố (đô thị) về:
+Phong cảnh, nhà cửa, đường sá và hoạt
động giao thông
+Hoạt động chủ yếu của người dân có kể
tên một số ngành làm VD
-GV nhận xét, bổ sung các câu TL của
HS
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK
trang 63
c Các hoạt động chính ở làng quê (đô
thị) nơi em sinh sống
*Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo yêu
cầu sau: Dựa vào hiểu biết của em, hãy
kể tên những việc thường gặp ở vùng nơi
em sinh sống?
-GV tổng hợp các ý kiến của HS
*Trò chơi “Xem ai xếp đúng”
-GV chia lớp thành 2 dãy, mỗi dãy cử ra
4 HS để tạo thành 1 đội chơi
27
’-2 HS trả lời
-HS dưới lớp theo dõi, nhậnxét, bổ sung
-Mỗi dãy cử ra 4 HS để tạothành các đội chơi
-HS lắng nghe, ghi nhớ
Trang 32-GV phổ biến luật chơi: Các đội thi theo
hình thức tiếp sức Nhiệm vụ của các đội
là gắn nhanh các bảng ghi tên các nghề
đặc trưng vào đúng nhóm làng quê hoặc
đo thị ở trên bảng
-Tổ chức chơi mẫu cho HS
-Tổ chức cho các đội chơi
-GV nhận xét, phân thắng, thua Tuyên
dương đội gắn vừa nhanh vừa đúng nội
dung ghi trên bảng
d Em yêu quê hương:
-Yêu cầu HS vẽ tranh giới thiệu bất kỳ
một phong cảnh nào nơi em sinh sống và
nghề nghiệp đặc trưng ở làng quê mình
-GV nhận xét
-Vậy để quê hương và nơi sinh sống của
em ngày càng đẹp em cần phải làm gì?
-GV nhận xét các câu trả lời
-GV kết luận: Dù sống ở đâu làng quê
hay đô thị, các em cũng đề phải biết yêu
thương gắn bó với quê hương Học tập
tốt, tham gia lao động SX…là những công
việc các em góp phần làm cho quê hương
mình thêm giàu đẹp
-HS chơi mẫu
-Các đội chơi tham gia HSdưới lớp cổ vũ cho các độichơi
-Kết thúc trò chơi, 1-2 HSnhận xét kết quả của các độichơi
-HS tiến hành vẽ
-Đại diện những HS vẽ nhanhnhất sẽ lên dán tranh lênbảng và giới thiệu trước lớpvề tranh vẽ của mình
-HS dưới lớp quan sát,Nh.xét
+Bảo vệ môi trường
+Học tập tốt
+Trồng cây xanh
+HS theo dõi
4 Củng cố, dặn dò (3’)
-Cho cả lớp hát bài Quê hương
-Nhận xét tiết học
Tiết 1
I Mục tiêu
Giúp HS củng cố về tính giá trị của biểu thức có dạng:
-Chỉ có các phép tính cộng, trừ
-Chỉ có các phép tính nhân, chia
Trang 33-Có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
III Các hoạt động dạy-học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:
54:9+245 ; 27x3-68
656:4-54 ; 34+67-21
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài, lớp
làm vào vở nháp
=> Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu-ghi đề lên bảng
b HD luyện tập
-Bài 1: HD: Khi thực hiện tính giá
trị của mỗi biểu thức, cần đọc kỹ
biểu thức có những dấu tính nào và
phải áp dụng quy tắc nào để tính
cho đúng
+Yêu cầu HS nhắc lại cách tính
của 2 biểu thức trong phần a
+Chữa bài, cho điểm
-Bài 2: Tiến hành tương tự như bài
tập 1
+Yêu cầu HS nhắc lại các tính giá
trị của biểu thức khi có các phép
tính cộng, trừ, nhân, chia
-Bài 3: Cho HS tự làm bài
b 68+32-10=100-10=90;
147:7x6=21x6 =126-HS thực hiện
Trang 34-Bài 4: HD: Đọc biểu thức, tính giá
trị của biểu thức ra giấy nháp, tìm
số chỉ giá trị của biểu thức có trong
bài, sau đó nối biểu thức với số đó
+Chữa bài, cho điểm HS
-HS theo dõi
-HS tự làm bài
4 Củng cố, dặn dò
-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về tính giá trị biểu thức
-Nhận xét giờ học
5 Rút kinh nghiệm
-Nhắc nhở HS cần học thuộc các quy tắc để vận dụng vào bài tập tốthơn
Tiết 2
Tập làm văn: NGHE-KỂ: KÉO CÂY LÚA LÊN
NÓI VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN
II Đồ dùng dạy-học
-Nội dung các gợi ý của câu chuyện và của bài tập 2 viết sẵn trên bảng.III Các hoạt động dạy-học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu HS kể
lại câu chuyện “Giấu cày”, 1 HS
đọc đoạn văn kể về tổ của em
-Nhận xét, cho điểm HS
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS cả lớp theo dõi, nhận xét
Trang 35b HD kể chuyện.
-GV kể chuyện 2 lần, sau đó nêu
các câu hỏi gợi ý cho HSTL để nhớ
nội dung truyện
-Khi thấy lúa ở ruộng nhà mình
xấu chàng ngốc đã làm gì?
-Về nhà, anh chàng nói với vợ?
-Vì sau lúa nhà chàng ngốc bị héo?
-Câu chuyện này đáng cười ở điểm
nào?
-Gọi 1HS kể lại câu chuyện trước
lớp
-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau kể
lại câu chuyện cho nhau nghe
-Gọi 2-3 HS kể lại câu chuyện
-Theo dõi và nhận xét, cho điểm
HS
c Kể về thành thị, hoặc nông thôn
-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó
gọi HS khác đọc gợi ý
-Yêu cầu HS suy nghĩ và lựa chọn
đề tài viết về nông thôn hay thành
thị
-Gọi 1 HS khá dựa theo gợi ý kể
mẫu trước lớp
-Yêu cầu HS kể theo cặp
-5 HS kể trước lớp, theo dõi và
nhận xét, cho điểm HS
-Theo dõi câu chuyện
-Chàng ta lấy tay kéo cây lúa nhàmình lên cao hơn cây lúa nhàngười…
-ANh ta nói”Lúa của nhà ta xấuquá Nhưng hôm nay tôi đã kéo nólên cao hơn lúa ở ruộng bên rồi”.-Vì chàng ngốc kéo cây lúa lênlàm rễ cây bị đứt và cây chết héo.-Chàng ngốc thấy lúa nhà mìnhxấu hơn lúa nhà người đã kéo câylúa lên vì chàng tưởng làm như thếgiúp cây lúa mọc nhanh hơn, aingờ cây lúa lại chết héo
-1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhậnxét
-Kể chuyện theo cặp
-2 HS đọc bài theo yêu cầu
-Đọc thầm gợi ý và nêu đề tàimình chọn
-1HS kể, cả lớp theo dõi và nhậnxét
-Kể cho bạn bên cạnh nghe nhữngđiều em biết về thành thị hoặcnông thôn
4 Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
Trang 36-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện “Kéo cây lúa lên”, viết lại nhữngđiều em biết về thành thị hoặc nông thôn thành một đoạn văn ngắn.
5 Rút kinh nghiệm, bổ sung
-Tập thói quen tự nhiên và thói quen nói trước đám đông để HS trình bàytốt hơn
-Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt ch/tr, hoặc ?/~/
-Trình bày đúng, đẹp thể thơ lục bát
II Đồ dùng dạy-học
-Chép sẵn bài tập 2a lên bảng
III Các hoạt động dạy-học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lên bảng đọc và yêu cầu
HS viết các từ cần chú ý phân biệt
trong tiết chính tả trước
-Nhận xét cho điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng
b HD viết chính tả
*Trao đổi về nội dung đoạn thơ
-GV đọc đoạn thơ 1 lượt
-Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì
lạ?
*HD cách trình bày
-Yêu cầu HS mở SGK trang 133
-Đoạn thơ được viết theo thể thơ
+Cơn bão, vẻ mặt, sữa, sửa soạn
-Theo dõi, 3 HS đọc thuộc lòngđoạn thơ
-Ở quê có: đầm sen nở, ngáthương, gặp trăng, gặp gió bất ngờ,con đường đất rợp màu rơm phơi,bóng tre rợp mát, vầng trăng nhưlá thuyền trôi
-HS mở sách và 1 HS đọc lại đoạnthơ
-Đoạn thơ được viết theo thể thơlục bát
Trang 37-Trình bày thể thơ này ntn?
-Trong đoạn thơ những chữ nào
được viết hoa?
*HD viết từ khó
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả
-Yêu cầu HS đọc và viết lại các từ
c HD làm bài tập chính tả
-Bài 2: Cho HS làm bài tập 2a
+Gọi HS đọc yêu cầu
+Yêu cầu HS làm bài
+Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
-Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô, dòng
8 chữ viết sát lề
-Những chữ đầu dòng thơ
-Hương trời, ríu rít, con đường,vầng trăn
-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớpviết vào vở nháp
-Tự nhớ lại đoạn thơ và viết vàovở
-HS soát lại bài
Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạocon
4 Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà xem lại bài và CBBS
5 Rút kinh nghiệm
-Hệ thống câu hỏi rõ ràng, hợp lý nên HS thực hiện tốt
Tiết 4
Trang 38Hoạt động tập thể: TỔNG KẾT CUỐI TUẦN
I Mục tiêu
-Nhận xét, đánh giá các mặt hoạt động của lớp tuần qua
-Triển khai công việc trong tuần đến
II Các hoạt động dạy-học
1 Ổn định lớp:
2 Sinh hoạt lớp
*Nhận xét tuần qua:
-GV yêu cầu tổ trưởng các tổ tự
nhận xét từng thành viên trong tổ
mình
-Tiếp theo yêu cầu lớp trưởng báo
cáo tình hình của lớp trong tuần
vừa qua
-GV tổng hợp, nêu nhận xét chung
về tình hình học tập, laođộng, vệ
sinh
-Tuyên dương những tổ, nhóm, cá
nhân có thành tích tốt; nhắc nhở
những tổ, CN, nhóm chưa tích cực
*Công việc đến
-Ăn mặt sạch sẽ, gọn gàng
-Học bài mới, ôn bài cũ để chuẩn
bị KTĐK-CKI
-Lao động, vệ sinh lớp học, sân
trường sạch sẽ
-Sinh hoạt văn nghệ
ToánÂNTĐKC
Tính giá trị của biểu thức (tt)Ôn tập 3 bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết, conchim
Mồ côi xử kiện
Trang 39“3
1234
ToánTĐCTTD
Luyện tậpAnh Đom đómNghe-viết: Vầng trăng quê em
Ôn thể dục RLTTCB-TC “Chim về tổ”
4
1234
ToánLT&CâuThể dụcTập viết
Luyện tập chungÔn về từ chỉ đặc điểm ôn tập câu Ai thế nào?Ôn đội hình đội ngũ và thể dục RLTTCBÔn chữ hoa N
5
1234
TĐToánĐĐTNXH
Âm thanh thành phốHình chữ nhật
Ôn tập HKIÔn tập và kiểm tra HKI6
1234
ToánTLVCTHĐTT
Hình vuôngViết về thành thị, nông thônNghe-viết:Âm thanh thành phốTổng kết cuối tuần
Tiết 1
I Mục tiêu:
-Giúp HS biết thực hiện giá trị của biểu thức đơn giản có dấu ngoặc
II Các hoạt động dạy-học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
-Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:
345:5-27 ; 89+45x7
123-45+76 ; 18x9:3
-Gọi 4 HS lên bảng làm, HS cả lớp
làm vào vở nháp
3 Bài mới
a Giới thiệu bài-Ghi đề bài
b HD tính giá trị của biểu thức đơn
giản có dấu ngoặc
-Viết lên bảng hai biểu thức:
30+5:5 và (30+5):5
1’
5’
27’
-HS thực hiện yêu cầu của GV
-Nghe giới thiệu
Trang 40-Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm cách
tính giá trị của hai biểu thức trên
-Yêu cầu HS tìm điểm khác nhau
giữa 2 biểu thức
-Giới thiệu: Chính điểm khác này
dẫn đến cách tính giá trị giữa hai
biểu thức khác nhau
-Nêu cách tính giá trị của biểu thức
có chứa dấu ngoặc “Khi tính giá trị
của biểu thức có chứa dấu ngoặc
thì trước tiên ta thực hiện các phép
tính trong ngoặc
-Yêu cầu HS so sánh giá trị của
biểu thức trên với biểu thức:
30+5:5=31
-Vậy khi tính giá trị của biểu thức,
chúng ta cần xác định đúng dạng
của biểu thức đó sau đó thực hiện
các phép tính đúng thứ tự
-Viết lên bảng biểu thức
3x(20-10)
-Tổ chức cho HS học thuộc lòng
quy tắc
c Luyện tập thực hành
-Bài 1: Cho HS nhắc lại cách làm
bài, sau đó yêu cầu HS tự làm bài
+Chữa bài, cho điểm HS
-Bài 2: HDHS làm tương tự như với
bài tập 1
=>chữa bài, cho điểm HS
-Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài
-HS thảo luận và trình bày ý kiếncủa mình
-Biểu thức thứ nhất không có dấungoặc, biểu thức thứ 2 có dấungoặc
-HS nêu cách tính giá trị của biểuthứ nhất
-HS nghe giảng và thực hiện tínhgiá trị của biểu thức
a (65+15)x2=80x2=160 (74-14):2=60:2=30
b 48-(8x3)=48-24=24 81:(3x3)=81:9=9
-1 HS đọc
-Có 240 quyển sách, xếp đều vào
2 tủ, mỗi tủ có 4 ngăn