1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

lòch baùo giaûng tuaàn 16 lòch baùo giaûng tuaàn 16 thöù ngaøy tieát moân teân baøi daïy 2 121205 1 2 3 4 5 toaùn aân tñ kc tn xh luyeän taäp chung keå chuyeån aâm nhaïc caù heo vôùi aâm nhaïc ñoâi

273 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch báo giảng tuần 16
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Lịch báo giảng
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 273
Dung lượng 385,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-2 HS leân baûng thöïc hieän yeâu caàu, HS döôùi lôùp theo doõi vaø nhaän xeùt baøi ñoïc, nhaän xeùt caâu TL cuûa baïn.. -Theo doõi GV ñoïc maãu.[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 16

ToánÂNTĐKCTN-XH

Luyện tập chungKể chuyển âm nhạc : Cá heo với âm nhạcĐôi bạn

Đôi bạnHoạt động công nghiệp , thương nghiệp

3

13/12/05

1234

ToánTĐTDTD

Làm quen với biểu thứcVề quê ngoại

Ôn đội hình đội ngũ và TD rèn luyện TT vàKNVĐCB

Ôn thểdục RLTTCB và đội hình đội ngũ

4

14/12/05

12345

ToánLT&CâuCTTập viếtMT

Tính giá trị biểu thứcTừ ngữ về thành thị, nông thôn Dấy phảy(N-V): Đôi bạn

Ôn chữ hoa MVẽ màu vào hình có sẵn

5

15/12/05

1234

ToánTĐĐĐTN-XH

Ba điều ướcBiết ơn thương binh, liệt sĩ (tt)Làng quê và đô thị

6

16/12/05

12

345

ToánTLV

CTTCHĐTT

Luyện tậpNghe-kể: Kéo cây lúa lên Nói về thành thị,nông thôn

(Nhớ-Viết): Về quê ngoại

Cắt dán chữ ETổng kết cuối tuần

Trang 2

Thứ Hai ngày 12 tháng 12 năm 2005

Tiết 1 Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I / Mục tiêu:

Giúp HS củng cố về:

-Kỹ năng thực hiện tính nhân, chia số có ba chữ số với số có một chữa số -Tìm thừa số chưa biết trong phép nhân.

-Giải bài toán có hai phép tính liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số.

-Gấp, giảm một số đi một số lần Thêm, bớt một số đi một số đơn vị.

-Góc vuông, góc không vuông.

II Các hoạt động dạy-học.

-Gọi 4 HS lên bảng làm, cả lớp

làm vào vở nháp

-Nhận xét, sửa chữa, ghi điểm

3 Bài mới.

a Giới thiệu bài-Ghi đề bài

b HD luyện tập

-Bài 1: Yêu cầu HS tự làm

+Chữa bài, yêu cầu HS nhắc lại

cách tìm thừa số chưa biết trong

phép nhân khi biết các thành phần

còn lại

+Chữa bài và cho điểm HS

-Bài2: Yêu cầu hS đặt tính và

Trang 3

+Lưu ý HS, phép chia c, d là các

phép chia có 0 ở tận cùng của

thương

Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài

+Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài

+Chữa bài và cho điểm HS

-Bài 4: Yêu cầu HS đọc cột đầu

tiên trong bảng:

+Muốn thêm bốn đơn vị cho một

số ta làm thế nào?

+Muốn gấp một số lên 4 lần ta

làm thế nào?

+Muốn bớt đi 4 đơn vị của một số

ta làm thế nào?

+Muốn giảm một số đi 4 lần ta

làm thế nào?

+Yêu cầu HS làm bài:

+Chữa bài và cho điểm HS

-Bài 5: Yêu cầu HÓ quan sát để

tìm đồng hồ có 2 kim tạo thành

góc vuông

+Yêu cầu HS so sánh 2 góc của 2

kim đồng hồ còn lại với góc

vuông

+Chữa bài, cho điểm HS

4 Củng cố, dặn dò.

-Nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà luyện thêm

về phép nhân và phép chia

2’

Số máy bơm đã bán là:

36 : 9 = 4 (chiếc)Số máy bơm còn lại là:

36 – 4 = 32 (chiếc)ĐS: 32 chiếc máy bơm

-HS đọc bài

-Ta lấy số đó cộng với 4

-Ta lấy số đó nhân với 4

-Ta lấy số đó trừ đi 4

-Ta lấy số đó chia cho 4

-2 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở

Số đã cho 8 12 20 56 4 Thêm 4 đơn vị 12 16 24 60 8 Gấp 4 lần 32 48 80 224 16 Bớt 4 đơn vị 4 8 16 52 0

-Đồng hồ A có 2 km tạo thànhgóc vuông

-Góc do 2 kim đồng hồ B tạothành nhỏ hơn 1 góc vuông

-Góc do 2 kim của đồng hồ C tạothành lớn hơn 1 góc vuông

Trang 4

IV / Rút kinh nghiệm :

HS hiểu bài, làm bài tập đúng

Tiết 2 : Âm nhạc

KỂ CHUYỆN ÂM NHẠC: CÁ HEO VỚI ÂM NHẠCGIỚI THIỆU TÊN NỐT NHẠC QUA TRÒ CHƠI

Tiết 3,4: Tập đọc, kể chuyện:

ĐÔI BẠN

I Mục tiêu:

A Tập đọc

1 Đọc thành tiếng:

-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:giặc Mỹ, thị xã, san sát, nườm nượp, lăn tăn, vùng vẫy tuyệt vọng, ướt lướtthướt, hốt hoảng, sẵn lòng, sẻ nhà sẻ cửa…

-Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

-Đọc trôi chảy được toàn bài và phân biệt được lời dẫn chuyện và lời củanhân vật

2 Đọc hiểu

-Hiểu nghĩa của các TN trong bài: sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt vọng…-Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện ca ngợiphẩm chất tốt đẹp của những người dân làng quê sẵn sàng giúp đỡ ngườikhác, hy sinh vì người khác và lòng thủy chung của người thành phố vớinhững người sẵn sàng giúp đỡ mình lúc khó khăn, gian khổ

B Kể chuyện

-Dựa vào gợi ý kể lại được toàn bộ câu chuyện

-Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy-học

-Tranh minh họa bài TĐ

-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy-học

Trang 5

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ

-Yêu cầu HS đọc và TLCH về nội

dung bài TĐ Nhà Rông ở Tây

nguyên

-Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

a.Giới thiệu chủ điểm và bài mới

-Ghi đề bài lên bảng

b Luyện đọc

*Đọc mẫu:

-GV đọc mẫu toàn bài một lượt chú

ý:

+Giọng người dẫn chuyện: thong

thả, rõ ràng

+Giọng chú bé: kêu cứu thất thanh

+Giọng bố Thành: trầm lắng, xúc

động

*HD luyện đọc +Giải nghĩa từ

-Hướng dẫn đọc từng câu và luyện

phát âm từ khó, dễ lẫn

-HD đọc từng đoạn+giải nghĩa từ

khó

+Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc

từng đoạn trong bài, sau đó theo

dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi

ngắt giọng cho HS

+HDHS tìm hiểu nghĩa các từ mới

trong bài

+Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc

bài trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn

-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài

trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn

1’

5’

43’

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Đọc tên chủ điểm và nghe GVgiới thiệu

-Theo dõi GV đọc mẫu

-Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhauđọc từ đầu đến hết bài đọc 2 vòng.-HS nhìn bảng đọc các TN cần chú

ý phát âm

-Đọc từng đoạn trước lớp, chú ýngắt giọng đúng ở các dấu câu vàkhi đọc các câu khó: -Người làngquê như thế đấy,/con ạ.//Lúc đấtnước có chiến tranh,/họ sẵn lòngsẻ nhà/sẻ cửa.//Cứu người/họkhông hề ngần ngại

-Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểunghĩa các từ mới HS đặt câu vớitừ tuyệt vọng

-3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớptheo dõi bài trong SGK

-3 HS một nhóm, lần lượt từng HSđọc một đoạn trong nhóm

-2 nhóm thi đọc tiếp nối

Trang 6

-Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.

-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

c Hướng dẫn tìm hiểu bài

-GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước

lớp

-Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 và hỏi:

Thành và Mến kết bạn với nhau

vào dịp nào?

-Giảng: Vào những năm 1965 đến

năm 1973, giặc Mỹ không ngừng

ném bom phá hoại miền Bắc, nhân

dân thủ đô và các thành thị ở miền

Bắc đều phải sơ tán về nông thôn,

chỉ những người có nhiệm vụ mới ở

lại thành phố

-Mến thấy thị xã có gì lạ?

-Ra thị xã Mến thấy cái gì cũng lạ

nhưng em thích nhất là ở công

viên Cũng chính ở công viên, Mến

đã có một hành động đáng khen để

lại trong lòng những người bạn

thành phố sự khâm phục Vậy ở

công viên, Mến đãcó hành động gì

đáng khen?

-Qua hành động này, em thấy Mến

có đức tính gì đáng quý?

-Hãy đọc câu nói của người bố và

cho biết em hiểu như thế nào về

câu nói của người lớn?

-1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK.-Đọc thầm và TL: Thành và Mếnkết bạn với nhau từ ngày nhỏ khigiặc Mỹ ném bom miền Bắc, giađình Thành phải rời thành phố, sơtán về quê Mến ở nông thôn

-Nghe GV giảng

-Mến thấy cái gì ở thị xã cũng lạ,thị xã có nhiều phố, phố nào nhàngói cũng san sát, cái cao, cái thấpchẳng giống những ngôi nhà ở quêMến; những dòng xe cộ đi lạinườm nượp; đêm đèn điện sángnhư sao sa

-Khi chơi ở công viên, nghe tiếngkêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồcứu một em bé đang vùng vẫytuyệt vọng

-Mến dũng cảm và sẵn sàng cứungười, bạn còn rất khéo tay trongkhi cứu người

-Câu nói của người bố khẳng địnhphẩm chất tốt đẹp của người làngquê, họ sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻkhó khăn gian khổ với người khác,khi cứu người họ không hề ngầnngại

-HS thảo luận và trả lời: Gia đình

Trang 7

-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 5 và thảo

luận cặp đôi để trả lời câu hỏi này

Tìm những chi tiết nói lên tình cảm

thủy chung của gia đình Thành đối

với những người giúp đỡ mình

-GV kết luận: Câu chuyện cho ta

thấy phẩm chất tốt đẹp của những

người làng quê, họ sẵn sàng chia

sẻ khó khăn với người khác, sẵn

sàng hy sinh cứu người và lòng

thủy chung của người thành phố

đối với những người đã giúp đỡ

mình

d Luyện đọc lại bài

-GV chọn đọc mẫu một đoạn trong

bài, sau đó yêu cầu HS chọn đọc

lại một đoạn trong bài

*Kể chuyện

a Xác định yêu cầu

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu 1 của phần

kể chuyện trang 132, SGK

b Kể mẫu

-Gọi HS kể mẫu đoạn 1

-Nhận xét phần kể chuyện của HS

17’

Thành tuy đã về thị xã nhưng vẫnnhớ gia đình Mến Bố Thành vềlại nơi sơ tán đón Mến ra chơi KhiMến ở thị xã chơi Thành đã đưabạn đi thăm khắp nơi trong thị xã.Bố Thành luôn nhớ và dành nhữngsuy nghĩ tốt đẹp cho Mến vànhững người dân quê

-Tự luyện đọc, sau đó 3-4 HS đọc

1 đoạn trước lớp, cả lớp theo dõivà nhận xét

-1 HS đọc yêu cầu, 1 HS khác đọcgợi ý

-1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhậnxét

+Bạn ngày nhỏ: Ngày Thành vàMến còn nhỏ, giặc Mỹ ném bomphá hoại miền Bắc, gia đìnhThành phải sơ tán về ở quê Mến,vậy là hai bạn kết bạn với nhau.Mỹ thua, Thành chia tay Mến trởvề thị xã

+Đón bạn ra chơi: Hai năm sau, bốThành đó Mến ra chơi, Thành đưabạn đi chơi khắp nơi trong thànhphố, ở đâu Mến cũng thấy lạ.Thịxã có nhiều phố quá, nhà cửa san

Trang 8

c Kể trong nhóm.

-Yêu cầu HS chọn 1 đoạn truyện

và kể cho bạn bên cạnh nghe

d Kể trước lớp

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể lại câu

chuyện Sau đó, gọi 1 HS kể lại

toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố, dặn dò

-Hỏi: Em có nhận xét về người

thành phố (người nông thôn)

-Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về

nhà kể lại câu chuyện cho người

thân nghe và CBBS

5 Rút kinh nghiệm bổ sung:

-Rèn cho HS đọc tốt hơn

-HS cần rèn thêm khả năng nói

trước lớp

4’

sát nhau không như ở quê Mến,trên phố người và xe đi lại nườmnượp Đêm đến đèn điện sáng nhưsao sa

-Kể chuyện theo cặp

-3 HS kể, cả lớp theo dõi và nhậnxét

-2-3 HS trả lời theo suy nghĩ củatừng em

Tiết 1

I Mục tiêu

-Giúp HS làm quen với biểu thức và giá trị biểu thức

-Tính giá trị của các biểu thức đơn giản

II Các hoạt động dạy-học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

-Đặt tính rồi tính:

234 x 4 ; 89x7 ; 678:5; 509:9

-Gọi 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp

làm vào vở

1’

5’

-HS thực hiện yêu cầu của GV

Trang 9

-Nhận xét, chữa bài, ghi điểm.

3 Bài mới

a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng

b Giới thiệu về biểu thức

-Viết lên bảng 126+51 và yêu cầu

HS đọc

-Giới thiệu 126 cộng 51 và yêu cầu

HS đọc biểu thức Biểu thức 126 cộng

51

-Viết tiếp lên bảng 62-11 và giới

thiệu 62 trừ 11 cũng được gọi là một

biểu thức, biểu thức 62-11

-Làm tương tự với các biểu thức còn

lại

-Kết luận: Biểu thức là một dãy các

số, nếu phép tính viết xen kẽ với

nhau

c Giới thiệu về giá trị của biểu thức

-Yêu cầu HS tính 126+61

-Giới thiệu: vì 126+51=177 nên 177

được gọi là giá trị của biểu thức

d Luyện tập, thực hành

-Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài

+Viết lên bảng 284+10

+Vậy giá trị của biểu thức 284+10 là

bao nhiêu?

+HDHS trình bày bài giống mẫu, sau

đó yêu cầu các em làm bài

+Chữa bài, cho điểm HS

-Bài 2:

+HDHS tìm giá trị của biểu thức, sau

27’

-HS đọc: 126 cộng 51-HS nhắc lại: Biểu thức 126 cộngvới 51

-HS nhắc lại: biểu thức 62 trừ 11

-Giá trị của biểu thức 284+10 là294

-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở

-HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi

Trang 10

đó tìm số chỉ giá trị của biểu thức đó

và nối với biểu thức

+Ví dụ: 52 +23=75, vậy giá trị của

biểu thức 52+23 là 75, nối biểu thức

52+23 với số 75

+Chữa bài, cho điểm HS

4 Củng cố, dặn dò

-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm

về tìm giá trị của biểu thức

-Nhận xét tiết học

5 Rút kinh nghiệm bổ sung

-Nhắc nhở những em chưa hiểu về

giá trị của biểu thức cần cố gắng hơn

-Ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuỗi mỗi dòng thơ

-Đọc trôi chảy được toàn bài thơ với giọng tha thiết, tình cảm

2 Đọc hiểu

-Hiểu nghĩa của các TN trong bài: hương trời, chân đất,

-Hiểu được nội dung của bài thơ: Bài thơ cho ta thấy tình cảm yêuthương của bạn nhỏ đối với quê ngoại

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học

-Tranh minh họa bài TĐ

-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy-học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi

về nội dung bài tập đọc “Đôi bạn”

-Nhận xét, ghi điểm

1’

5’

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 11

3 Bài mới.

a Giới thiệu-ghi đề lên bảng

b Luyện đọc

*Đọc mẫu

-GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt, với

giọng tha thiết, tình cảm, chú ý nhấn

giọng ở các TN gợi cảm: sen nở, mê,

trăng, gió, ríu rít, rực màu rơm phơi,

êm đềm, chân đất, thật thà

*HDHS luyện đọc +giải thích từ

-HD đọc từng câu và luyện phát âm

từ khó, dễ lẫn

-HD đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ

khó:

+Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng

khổ thơ trong bài, sau đó theo dõi HS

đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng

cho HS

+HDHS tìm hiểu nghĩa các từ mới

trong bài

+Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc bài

trước lớp mỗi HS đọc một đoạn

-Yêu cầu HS luyện đọc giữa các

nhóm

-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

-Yêu cầu HS cả lớp ĐT đọc bài thơ

c HD tìm hiểu bài thơ

-GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

-Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê?Nhờ

26

’-Theo dõi GV đọc mẫu

-HS tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hếtbài, mỗi HS đọc 2 dòng thơ Đọc 2vòng

-HS nhìn bảng đọc các TN cần chú ýphát âm

-Đọc từng khổ thơ trong bài theo HDcủa GV

-Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắtgiọng đúng nhịp thơ

Em về quê ngoại/nghỉ hè/

Gặp đầm sen nở/mà mê hương trời//Gặp bà/tuổi đã tám mươi/

Quên quên/nhớ nhớ/những lời ngàyxưa

-Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểunghĩa các từ mới HS đặt câu với từhương trời, chân đất

-2 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớptheo dõi bài trong SGK

-Mỗi nhóm 2 HS, lần lượt từng HS đọc

1 đoạn trong nhóm

-Đọc ĐT bài thơ

-1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trongSGK

Trang 12

đâu em biết điều đó?

-Quê ngoại bạn nhỏ ở đâu?

-Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ?

-GV giảng thêm: Mỗi làng quê ở

nông thôn VN thường có đầm sen

Mùa hè, sen nở, gió đưa hương, sen

bay đi thơm khắp làng

-Về quê bạn nhỏ không những được

thưởng thức vẻ đẹp của làng quê mà

còn được tiếp xúc với những người

dân quê Bạn nhỏ nghỉ thế nào về họ?

d Học thuộc lòng

-Treo bảng phụ chép sẵn bài thơ, yêu

cầu cả lớp đọc ĐT bài thơ

-Xóa dần nội dung bài thơ trên bảng

yêu cầu HS đọc

-Yêu cầu HS tự nhẩm lại bài thơ

-Nhận xét, cho điểm HS

4 Củng cố, dặn dò

-Bạn nhỏ cảm thấy điều gì sau lần về

quê chơi?

-Nhận xét tiết học, dặn HS học thuộc

lòng bài thơ và CBBS

5 Rút kinh nghiệm bổ sung

-Chuẩn bị thêm tranh ảnh về nông

thông để HS quan sát kỹ hơn

3’

-Bạn nhỏ thành phố về thăm quê Nhờsự ngạc nhiên của bạn nhỏ khi bắt gặpnhững điều lạ ở quê và bạn nói “Ởtrong phố chẳng bao giờ có đâu” mà tabiết điều đó

-Quê ngoại bạn nhỏ ở nông thôn

-HS tiếp nối nhau TL, mỗi HS chỉ cầnnêu một ý: Bạn nhỏ thấy đầm sen nởngát hương mà vô cùng thích thú, bạnđược trăng, gặp gió bất ngờ, điều mà ởtrong phố của bạn chẳng bao giờ có;Rồi bạn lại được đi trên con đường rựcmàu rơm phơi, có bóng tre xanh mát;Tối đêm, vầng trăng trôi như lá thuyềntrồi êm đềm

-HS đọc khổ thơ cuối và TL: Bạn nhỏăn hạt gạo đã lâu nhưng bây giờ mớiđược gặp những người làm ra hạt gạo.Bạn nhỏ thấy họ rất thật thà và thươngyêu họ như thương bà ngoại mình.-Nhìn bảng đọc bài

-Đọc bài theo nhóm, tổ

-Tự nhẩm, sau đó một số HS đọc thuộclòng một đoạn hoặc cả bài trước lớp

-Bạn nhỏ thấy thêm yêu cuộc sống,yêu con người

Tiết 3

I Mục tiêu

Trang 13

-Nghe viết chính xác đoạn từ “Về nhà không hề ngần ngại” trong bài

“Đôi bạn”

-Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt ch/tr hoặc thanh ?/~

II Đồ dùng dạy-học

-Chép sẵn bài tập 2 b lên bảng

III Các hoạt động dạy-học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

-Gọi HS lên bảng yêu cầu nghe đọc

và viết lại các từ cần chú ý phân biệt

trong tiết chính tả trước

-Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

a Giới thiệu bài-Ghi đề lên bảng

b HD viết chính tả

*Trao đổi về nội dung bài thơ

-GV đọc đoạn văn 1 lượt

-Khi biết chuyện bố Mến nói ntn?

*HD cách trình bày

-Đoạn văn có mấy câu?

-Trong đoạn văn những chữ nào phải

viết hoa?

-Lời nói của người bố được viết ntn?

*HD viết từ khó

-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn

khi viết chính tả

-Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa

-Theo dõi, sau đó 2 HS đọc lại.-Bố Mến nói về phẩm chất tốtđẹp của những người sống ở làngquê luôn sẵn sàng giúp đỡ ngườikhác khi có khó khăn không ngầnngại khi cứu người

-Đoạn văn có 6 câu

-Những chữ đầu câu: Thành, Mến

-Viết sau dấu hai chấm, xuốngdòng, gạch đầu dòng

-Nghe chuyện, sẵn lòng, sẻ nhà sẻcửa, ngần ngại

-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớpviết vào vở nháp

-HS viết bài

-HS dùng bút chì soát lại bài

Trang 14

-GV thu 7-10 bài chấm, nhận xét

từng bài

c HD làm bài tập chính tả

-Bài 2: GV cho HS làm bài tập 2b

+Yêu cầu HS đọc yêu cầu

+Chia lớp thành 3 nhớm, các nhóm tự

làm bài theo hình thức tiếp nối

+Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố, dặn dò

-Nhận xét bài viết, chữ viết của HS

-Dặn HS ghi nhớ các câu vừa làm và

CBBS

5 Rút kinh nghiệm bổ sung

-HS biết phân biệt được dấu hỏi, ngã,

Làm bài tập đúng

2’

-Nộp bài

-1 HS đọc yêu cầu trong SGK.-HS làm bài trong nhóm theo hìnhthức tiếp nối Mỗi HS điền vào 1chỗ trống

-Đọc lời giải và làm bài vào vở.+Mọi người bảo nhau dọn dẹpđường làng sau cơn bão

+Em vẽ mấy bạn vẻ mặt tươi vuiđang trò chuyện

+Mẹ em cho bé ăn sữa rồi sửasoạn đi làm

Tiết 4

Thể dục: ÔN ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ VÀ THỂ DỤC RÈN LUYỆN

TƯ THẾ VÀ KỸ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN

Tiết 1

I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:

-Thực hiện tính giá trị của biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ hoặcchỉ có các phép tính nhân, chia

-Áp dụng tính giá trị của biểu thức để giải các bài toán có liên quan

II Các hoạt động dạy-học

L

Hoạt động của HS

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Khoanh tròn vào các biểu thức có dưới

Trang 15

43 –24 987 456 : 4

=> nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng

b HD tính giá trị của các biểu thức chỉ

có các phép cộng, trừ:

-Viết lên bảng 60 + 20 – 5 và yêu cầu

HS đọc biểu thức này

-Yêu cầu HS suy nghĩa để tính:

60+20-5

-Nêu: Cả hai cách tính trên đều đúng,

tuy nhiên để thuận tiện và tránh nhầm

lẫn, đặc biệt là khi tính giá trị của các

biểu thức có nhiều dấu tính cộng, trừ,

người ta quy ước: Khi tính giá trị của

các biểu thức chỉ có các phép tính cộng,

trừ thì ta thực hiện các phép tính theo

thứ tự từ trái sang phải

-Biểu thức trên ta tính như sau:

60 cộng 20 bằng 80, 80 trừ 5 bằng 75

c HD tính giá trị của các biểu thức chỉ

các phép nhân, chia

-Viết lên bảng 49:7x5 và yêu cầu HS

đọc biểu thức này

-Yêu cầu HS suy nghĩ để tính 49:7x5,

biết cách tính tương tự như với biểu thức

chỉ có các phép tính nhân, chia thì ta

thực hiện các phép tính

-Nên khi tính giá trị của các biểu thức

chỉ có các phép tính nhân, chia thì ta

thực hiện các phép tính theo thứ tự từ

trái sang phải

-Biểu thức trên ta tính như sau: 49 chia

7 bằn 7, 7 nhân 5 bằng 35 Giá trị của

-Nhắc lại cách tính giá trị biểuthức

-Biểu thức 49 chia 7 nhân 5.-Tính: 49:7x5 =7x5 =35

-Nhắc lại quy tắc

-Nhắc lại cách tính giá trị biểuthức 49:7x5

-Bài tập yêu cầu tính giá trị

Trang 16

-Bài 1: Bài tập yêu cầu gì?

+Yêu cầu 1 HS lên bảng làm mẫu biểu

+Chữa bài, cho điểm

-Bài 2: HDHS làm tương tự bài tập 1

-Bài 3: Bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì?

+Viết lên bảng 55:5x3 32 và hỏi làm

thế nào đẻ so sánh được 55:5x3

+So sánh 33 với 32?

+Vậy trị của biểu thức 55:5x3 như thế

nào so với 32?

+Điền dấu gì vào chỗ chấm?

+Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại

+Yêu cầu 2 HS vừa lên bảng giải thích

cách làm của mình

+Chữa bài, cho điểm HS

-Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài

+Bài toán yêu cầu ta làm gì?

+Làm thế nào để tính được cân nặng

của 2gói mì và 1 hộp sửa?

+Ta đã biết cân nặng của cái gì?

+Vậy phải đi tìm giá trị trước?

+Yêu cầu HS làm bài

2’

của các biểu thức

-1 HS lên bảng thực hiện:205+60+3=265+3=268

-Biểu thức 205+60+3 chỉ cóphép cộng nên khi tính giá trịcủa biểu thức này ta thực hiệncác phép tính theo thứ tự từ tráisang phải 205 cộng 60 bằng

265, 265 cộng 3 bằng 268 Vậygiá trị của biểu thức 205+60+3là 268

-3 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào VBT

-HS theo dõi ròi thực hiện.-Bài tập yêu cầu chúng ta điềndấu <,>,= vào chỗ chấm

-Ta phải tính giá trị của biểuthức 55:5x3 sau đó so sánh giátrị của biểu thức này với 32

55:5x3=11x3=33

-33 lớn hơn 32

-Lớn hơn

-Điền dấu lớn (>)

-2 HS lên bảng làm bài, cả lớplàm vào VBT

-Biết cân nặng của 1 gói mì,của 1 hộp sữa

+Tìm cân nặng của 2 gói mì:

Trang 17

+Chữa bài, cho điểm HS.

4 Củng cố, dặn dò

-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về

tính giá trị của biểu thức

-Nhận xét, tiết học

5 Rút kinh nghiệm bổ sung: HS chưa

thuộc quy tắc nên vận dụng vào bài tập

chưa tốt

Cả hai gói mì cân nặng là:

80 x 2 = 160 (g)Cả hai gói mì và một hộp sữacân nặng là: 160+455=615 (g)ĐS: 615 (g)

Tiết 2

Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN

DẤU PHẨY

I Mục tiêu

-Mở rộng vốn từ về thành thị – nông thôn

+Kể được tên một số thành phố, vùng quê ở nước ta

+Kể tên một số sự vật và công việc thường ngày ở thành phố, nông thôn.-Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy

II Đồ dùng dạy-học

-Chép sẵn đoạn văn trong bài tập 3 lên bảng

-Bản đồ VN

III Các hoạt động dạy-học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

-Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu làm

miệng bài tập 1,3 của tiết LTVC

tuần 5

-GV nhận xét, cho điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng

b HD làm bài tập

Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề bài

Trang 18

+Chia lớp thành 3 nhóm, phát cho

mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ to và 1 bút

dạ

+Yêu cầu HS thảo luận và ghi tên

các vùng quê, các thành phố mà

nhóm tìm được vào giấy

+Yêu cầu các nhóm dán giấy lên

bảng sau khi đã hết thời gian (5’),

sau đó cho cả lớp đọc tên các

thành phố, vùng quê mà HS cả lớp

tìm được GV giới thiệu thêm một

số thành phố ở các vùng mà HS

chưa biết

+Yêu cầu HS viết tên một số thành

phố, vùng quê vào vở

-Bài 2: HDHS làm tương tự btập 1

-Nhận ĐDHT-Làm việc theo nhóm

+Các thành phố ở MB: Hà Nội,Hải phòng, Hạ Long, Lạng Sơn,Điện Biên, Việt Trì, Thái Nguyên,Nam Định

+Các thành phố ở MT: ThanhHóa, Vinh, Huế, Đà Nẵng, Plâycu,Đà Lạt, Buôn Ma Thuột

+Các Tp ở MN: Tp HCM, CầnThơ, Nha Trang, Quy Nhơn

Thành

phố

đường phố, nhà cao tầng, nhàmáy, bệnh viện, công viên,cửa hàng, xe cộ, bến tàu, bến

xe, đèn cao áp, nhà hát, rạpchiếu phim

buôn bán, chế tạo máy móc, maymặc, dệt may, nghiên cứu khoahọc, chế biến thực phẩm

Nông

thôn

đường đất, vườn cây, ao cá,cây đa, lũy tre, giếng nước,nhà văn hóa, quang, thúng,cuốc, liềm

trồng trọt, chăn nuôi, cấy lúa,cày bừa, gặt hái, vỡ đất, đập đất,tuốt lúa, nhỏ mạ, bẻ ngô, đàokhoai, nuôi lợn, chăn trâu, phunthuốc sâu, chăn bò

-Bài 3: Yêu cầu HS đọc yêu cầu

của bài

+Treo bảng phụ chép sẵn nội dung

đoạn văn yêu cầu HS đọc thầm và

hướng dẫn: Muốn tìm đúng các chỗ

đặt dấu phẩy, đọc đoạn văn một

cách tự nhiên và để ý những chỗ

ngắt giọng tự nhiên, chỗ đó có thể

-1 HS đọc trước lớp

-Nghe GV hướng dẫn, sau đó 2 HSngồi cạnh nhau trao đổi để làmbài, 1 HS lên bảng làm bài

Nhân dân ta luôn ghi sâu lời dạycủa Chủ tịch Hồ Chí Minh: Đồngbào Kinh hay Tày, Mường, Dao,Gia Rai, Ê đê, Xơ-đăng hay Ba-na

Trang 19

đặt dấy phẩy Khi muốn đặt dấu

câu, cần đặt lại câu văn xem đặt

dấu ở đó đã hợp lý chưa

+Chữa bài, cho điểm HS

4 Củng cố, dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS về nhà ôn lại các bài

tập và CBBS

5 Rút kinh nghiệm

-Tiếp thu bài tốt

-Chuẩn bị thêm một số tranh ảnh

về thành phố

2’

và các dân tộc anh em khác đều làcon cháu Việt Nam, đều là anh emruột thịt.Chúng ta sống chết cónhau, sướng khổ cùng nhau, no đóigiúp nhau

Tiết 3

Thể dục: ÔN THỂ DỤC RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN

VÀ ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ

Tiết 4

I Mục tiêu

-Củng cố cách viết chữ hoa: M

-Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa M, T, B.

-Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Mạc Thị Bưởi và câu ứng

dụng:

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

-Yêu cầu viết đúng nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụmtừ

II Đồ dùng dạy-học

-Mẫu chữ viết hoa: M, T.

-Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp

-Vở tập viết

III Các hoạt động dạy-học

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

-Thu, chấm một số vở của HS

1’

5’

Trang 20

-Gọi HS đọc thuộc từ và câu ứng

dụng của tiết trước

-Yêu cầu HS viết: Lê Lợi, Lời nói

-Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng

b HD cách viết chữ hoa

*Quan sát và nêu quy trình viết

chữ hoa M, T

-Trong tên riêng và câu ứng dụng

có chữ viết hoa nào?

-Treo bảng chữ viết hoa M,T và

gọi HS nhắc lại quy trình viết

-Viết lại mẫu chữ, vừa viết vừa

nhắc lại quy trình viết cho HS quan

sát

*Viết bảng:

-Yêu cầu HS viết chữ viết hoa M,T

vào bảng GV theo dõi và chỉnh

sửa lỗi cho HS

c HD viết từ ứng dụng

-Gọi HS đọc từ ứng dụng

-Em biết gì về Mạc Thị Bưởi?

-Giải thích: Mạc Thị Bưởi quê ở

Hải Dương là một nữ du kích hoạt

động bí mật trong lòng địch rất gan

dạ Khi bị địch bắt và tra tấn dã

man, chị vẫn không khai Bọn giặc

tàn ác đã xác hại chị

*Quan sát, nhận xét

-Trong các từ ứng dụng, các chữ có

-Có chữ hoa M, T, B

-1 HS nhắc lại, cả lớp theo dõi

-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớpviết vào bảng con

-2 HS đọc Mạc Thị Bưởi-2 HS nói theo hiểu biết của mình

-Chữ M, T, B cao 2 li rưỡi, các chữcòn lại con 1 ly

-Bằng 1 con chữ O-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp

Trang 21

GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho

HS

d HD viết câu ứng dụng:

*Giới thiệu câu ứng dụng

-Gọi HS đọc câu ứng dụng

-Giải thích: Câu tục ngữ khuyên

chúng ta phải đoàn kết: Đoàn kết

là sức mạnh vô địch

*Quan sát, nhận xét

-Trong câu ứng dụng các chữ có

chiều cao ntn?

*Viết bảng:

-Yêu cầu HS viết: Một cây, Ba cây

vào bảng Gv theo dõi và chỉnh sửa

lỗi cho HS

d HD viết vào vở TV

-GV cho HS quan sát bài viết mẫu

trong vở TV, sau đó yêu cầu HS

viết vào vở

-Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS

-Thu và chấm 10 bài

4 Củng cố, dặn dò

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà luyện viết, học

thuộc câu ứng dụng và CBBS

5 Rút kinh nghiệm bổ sung

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

-M, B, l,y,h cao 2 ly rưỡi, các chữcòn lại cao 1 li

-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớpviết vào bảng con

-HS viết:

+1 dòng chữ M cỡ nhỏ

+1 dòng chữ T, B cỡ nhỏ

+2 dòng Mạc Thị Bưởi cỡ nhỏ.+4 dòng câu tục ngữ

Tiết 1

I Mục tiêu

1 Đọc thành tiếng

-Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:điều ước, tấp nập, rình rập, đỏ lửa

-Ngắt, nghỉ hơ đúng, sau các dấu câu và giữa các cụm từ

-Đọc trôi chảy được toàn bài với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng

Trang 22

2 Hiểu.

-Hiểu nghĩa của các TN trong bài: đe, phút chốc, tấp nập

-Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện khuyênchúng ta phải biết cuộc sống có ích, không mơ tưởng viển vông

II Đồ dùng dạy-học

-Tranh minh họa bài TĐ

-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy-học

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

-Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc

thuộc lòng và TLCH về nội dung

bài TĐ về quê ngoại

-Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu-ghi đề lên bảng

b Luyện đọc

-GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với

giọng kể thong thả, nhẹ nhàng,

nhấn giọng ở các TN gợi tả, gợi

cảm

*HD luyện đọc+giải nghĩa từ

-HD luyện đọc từng câu và luyện

phát âm từ khó, dễ lẫn

-HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ

khó:

+HDHS chia bài thành 5 đoạn, mỗi

lần xuống dòng coi là 1 đoạn

+Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài

theo đoạn trước lớp GV theo dõi để

chỉnh sửa lỗi ngắt giọng nếu HS

mắc lỗi

+Yêu cầu HS đọc phần chú giải để

hiểu nghĩa các từ khó

1’

5’

27

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,

HS dưới lớp theo dõi và nhận xétbài đọc, nhận xét câu TL của bạn

-Theo dõi GV đọc mẫu

-Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhauđọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng.-HS nhìn bảng đọc các từ cần chú ýphát âm

-Đọc từng đoạn trong bài theohướng dẫn của GV

-Chia bài thành các đoạn theohướng dẫn của GV

-Mỗi HS đọc 1 đoạn trước lớp Chú

ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm,phẩy và giữa các cụm từ Một sốcâu khó ngắt giọng: sống giữa sựkính trọng dân làng, Rít thấy/ sốngcó ích mới là điều đáng mơ ước//

Trang 23

+Yêu cầu HS luyện đọc theo

nhóm

-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

-Yêu cầu cả lớp đọc ĐT đoạn

2,3,4

c HD tìm hiểu bài

-GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước

lớp

-Nêu ba điều ước của Rít?

-Vì sao ba điều ước không mang

lại hạnh phúc cho chàng?

-Cuối cùng chàng hiểu điều gì mới

đáng mơ ước?

d Luyện đọc lại

-GV hoặc HS khá chọn đọc mẫu

bài 1 lượt

-Chia nhóm và yêu cầu HS luyện

đọc bài

-Gọi 2 nhóm trình bày trước lớp

-Nhận xét, cho điểm HS

4 Củng cố, dặn dò

2’

-Thực hiện yêu cầu của GV

-Mỗi nhóm 5 HS lần lượt từng HSđọc 1 đoạn trong nhóm – 3 nhóm thiđọc tiếp nối

-Cả lớp ĐT đọc bài

-1 HS đọc, cả lớp theo dõi trongSGK

-HS đọc thầm và TLCH: Rít ướclàm vua, ước có nhiều tiền bạc, ướcđược thành mây bay khắp nơi ngắmcảnh trên trời, dưới biển

-Rít ước được làm vua nhưng chỉđược mấy ngày, cảnh ăn không ngồirồi làm anh chán và bỏ ra đi Sau đóRít ước có nhiều tiền bạc, nhưng khicó nhiều tiền bạc anh luôn bị bọncướp rình rập và chẳng được vui.Cuối cùng anh ước được thành mâybay đi khắp nơi ngắm cảnh trên trời,dưới biển nhưng mãi rồi cũng chán.Vậy là cả 3 điều ước chẳng làm anhhạnh phúc

-Chàng trở về quê, sống giữa mọingười, chàng làm việc và được mọingười quý trọng Khi đó chàng hiểu:sống có ích mới là điều đáng mơước

-Mỗi nhóm 4 HS luyện đọc bài.-2 nhóm lần lượt đọc bài, cả lớptheo dõi, chọn nhóm đọc tốt

-3-5 HS trả lời

Trang 24

-Hỏi: Nếu có 3 điều ước, em sẽ

ước gì? Vì sao

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà đọc lại bài và

CBBS

5 Rút kinh nghiệm bổ sung

-Hệ thống câu hỏi rõ ràng, hợp lý,

HS hiểu được nội dung bài

II Các hoạt động dạy-học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

-Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:

320+60+5 ; 4529x8

325 – 25 + 87 ; 7x9 : 3

-Gọi 4 HS lên bảng làm, cả lớp

làm vào vở nháp

-Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài-Ghi đề lên bảng

b HD thực hiện tính giá trị của

biểu thức có các phép tính

cộng ,trừ, nhân, chia

-Viết lên bảng 60+35:5 và yêu cầu

Hs đọc biểu thức này

-Yêu cầu HS suy nghĩ để tính giá

trị của biểu thức trên

-Nêu: Khi tính giá trị của các biểu

60+35:5=60+7=67

-Nhắc lại quy tắc

Trang 25

thức có các phép tính cộng, trừ,

nhân, chia thì ta thực hiện phép

tính nhân, chia trước, cộng trừ sau

-Vậy trong 2 các tính trên, cách thứ

nhất làm các phép tính theo thứ tự

từ trái sang phải là sai, cách thứ hai

thực hiện phép tính chia trước rồi

mới thực hiện phép cộng là đúng

-Yêu cầu HS nêu lại cách tính giá

trị của biểu thức trên

-Yêu cầu HS áp dụng quy tắc vừa

học để tính giá trị của biểu thức:

86-10x4

-Yêu cầu HS nhắc lại các tính của

mình

c Luyện tập-thực hành

Bài 1: Nêu yêu cầu của bài toán và

yêu cầu HS làm bài

+Chữa bài, cho điểm

-Bài 2: HDHS tính giá trị của biểu

thức, sau đó đối chiếu với SGK để

biết biểu thức đó tính được đúng

hay sai rồi mới ghi Đ hoặc S vào ô

trống

+Yêu cầu HS tìm nguyên nhân của

các biểu thức bị tính sai và tính lại

cho đúng

-Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài

+Bài toán hỏi gì?

+Để biết mỗi hộp có bao nhiêu

quả táo ta phải biết được điều gì?

-60 cộng 35 chia 5 bằng 60 cộng 7bằng 67

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào giấy nháp:

30+60x2=180; 13x3-2=13282-100:2=91 ; 180+30:6=35.-Do thực hiện sai quy tắc (tính từtrái sang phải mà không thực hiệnphép nhân, chia trước, cộng trừsau

-Tính lại cho đúng là:

30+60x2 = 150 ; 13x3-2 = 37282-100:2=232 ; 180+30:6=185-1 HS đọc

-Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu quảtáo

-Phải biết được cả mẹ và chị hái

Trang 26

+Sau đó làm tiếp thế nào?

+Yêu cầu HS làm bài

+Chữa bài, cho điểm HS

-Bài 4: Yêu cầu HS thảo luận cặp

đôi để xếp hình

+Tuyên dương những cặp HS xếp

hình nhanh

4 Củng cố, dặn dò

-Yêu cầu HS về nhà luyện tập

thêm về tính giá trị của biểu thức

-Nhận xét giờ học

5 Rút kinh nghiệm

-HS chưa thuộc các quy tắc, nên

còn một số em thực hiện tính giá

trị biểu thức còn sai

-Nhắc nhở HS về nhà học thuộc

các quy tắc và các bảng nhân, chia

được bao nhiêu quả táo

-Sau đó lấy tổng số táo chia cho sốhộp

-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmvào vở

Số táo cả mẹ và chị hái được là:

60 + 35 = 95 (quả)Số táo mỗi hộp là:

95:5 = 19 (quả)ĐS: 19 (quả)-Có thể sắp xếp được hình nhưsau:

Đạo đức: BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ

3 HS có thái độ tôn trọng, biết ơn các thương binh, gia đình liệt sĩ

II Tài liệu và phương tiện

-Vở bài tập đạo đức

-Một số bài hát về chủ đề bài học

-Tranh minh họa truyện Một chuyến đi bổ ích

Trang 27

-Phiếu giao việc.

III Các hoạt động dạy-học

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

-Kiểm tra ĐDHT của HS

3 Bài mới

a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng

b Khởi động: Cho HS hát tập thể

bài Em nhớ các anh, nhạc và lời

của Trần Ngọc Thành

c Phân tích truyện

-GV kể theo các câu hỏi

-Đàm thoại theo các câu hỏi

+Các bạn lớp 3 A đã đi đâu vào

ngày 27 tháng 7?

+Qua câu chuyện trên, em hiểu

thương binh, liệt sĩ là những người

như thế nào?

+Chúng ta cần phải có thái độ như

thế nào đối với các thương binh,

liệt sĩ?

-GV kết luận: Thương binh, liệt sĩ

là những người đã hy sinh xương

máu để giành độc lập, tự do, hòa

bình cho Tổ quốc Chúng ta cần

phải kính trọng, biết ơn các

thương binh và gia đình liệt sĩ

d Thảo luận nhóm

-GV chia nhóm, phát phiếu giao

việc và giao nhiệm vụ cho các

nhóm thảo luận nhận xét các việc

làm sau

+Nhân ngày 27/7, lớp em tổ chức

đi viếng nghĩa trang liệt sĩ

+Chào hỏi, lễ phép các chú

thương binh

1’

5’

27’ -HS hát tập thể bài Em nhớ cácanh

-HS theo dõi rồi trả lời

-Vào ngày 27/7, các bạn HS lớp3A đi thăm trại điều dưỡngthương binh nặng

-TB, LS là những người đã hysinh xương máu vì Tổ quốc.-Chúng ta cần phải biết ơn, kínhtrọng các cô chú TB, LS

-HS theo dõi

-Nhận phiếu và thực hiện

Trang 28

+Thăm hỏi, giúp đỡ các gia đình

thương binh, liệt sĩ neo đơn bằng

những việc làm phù hợp với khả

năng

+Cười đùa, làm việc riêng trong

khi chú thương binh đang nói

chuyện với HS toàn trường

-Cho các nhóm thảo luận

-Gọi đại diện các nhóm trình bày

các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV kết luận: Các việc a,b,c là

những việc nên làm; việc d không

nên làm

-Cho HS tự liên hệ về những việc

các em đã làm đối với các thương

binh và gia đình liệt sĩ

4 HD thực hành: Tìm hiểu về các

hoạt động đền ơn, đáp nghĩa đối

với gia đình thương binh, liệt sĩ ở

địa phương

-Sưu tầm các bài thơ, bài hát,

tranh ảnh về các gương chiến đấu,

hy sinh của các thương binh, liệt

sĩ…

-Nhận xét tiết học

5 Rút kinh nghiệm, bổ sung

-HS hiểu bài, thảo luận sôi nổi

-Các nhóm thảo luận

-Đại diện các nhóm lần lượttrình bày

-Củng cố kiến thức đã học ở tiết 1

-HS biết làm những việc phù hợp để tỏ lòng biết ơn các thương binh, liệtsĩ

Trang 29

-HS có thái độ tôn trọng, biết ơn các thương binh, gia đình liệt sĩ.

II Các hoạt động dạy-học

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

Để tỏ lòng biết ơn, kính trọng đối

với cô chú thương binh, liệt sĩ

chúng ta phải làm gì?

-Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu đề-ghi đề lên bảng

b Xem tranh và kể về những người

anh hùng

-Yêu cầu các nhóm HS xem tranh,

thảo luận trả lời 2 câu hỏi sau:

+Bức tranh vẽ ai?

+Em hãy kể đôi điều về người

trong tranh (GV treo tranh: chị Võ

Thị Sáu, anh Kim Đồng, anh Lý Tự

Trọng, Trần Quốc Toản lên bảng)

GV kết luận: Chị Võ Thị Sáu, anh

Kim Đồng, anh Lý Tự Trọng, Trần

Quốc Toản tuy còn trẻ nhưng đều

anh dũng chiến đấu, hy sinh xương

máu để bảo vệ tổ quốc chúng ta

phải biết ơn những anh hùng liệt sĩ

đó và phải biết phấn đấu học tập

để đền đáp công ơn các anh hùng

thương binh, liệt sĩ

c Báo cáo kết quả điều tra tìm

hiểu về các hoạt động đền ơn đáp

nghĩa các thương binh, liệt sĩ ở địa

phương

-Gọi đại diện các nhóm lên trình

bày kết quả điều tra tìm hiểu

-Sau phần trình bày của mỗi nhóm,

cả lớp nhận xét, bổ sung

-HS theo dõi

-Đại diện các nhóm lên trình bày.-Lớp nhận xét, bổ sung

Trang 30

-GV nhận xét, bổ sung và nhắc nhở

HS tích cực ủng hộ, tham gia các

hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở địa

phương

d HS múa, hát, đọc thơ, kể

chuyện… về chủ đề biết ơn thương

binh, liệt sĩ

=> Kết luận chung: Thương binh,

liệt sĩ là những người đã hy sinh

xương máu vì tổ quốc Chúng ta

cần ghi nhớ và đến đáp công lao to

lớn đó bằng những việc làm thiết

thực của mình

-HS thực hiện

-HS theo dõi

4 Củng cố, dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS sư tầm, tìm hiểu về nền văn hóa, về cuộc sống và học tập,về nguyện vọng,…của thiếu nhi một số nước để tiết sau giới thiệu trước lớp

5 Rút kinh nghiệm

-HS hiểu bài, thảo luận sôi nổi

-Kể tên được một số phong cảnh, công việc, đặc trưng ở làng quê và đôthị

-Thêm yêu quý và gắn bó với nơi mình đang sống

II Đồ dùng dạy-học

-Các hình trong SGK trang 62, 63

-Các miếng ghép ghi tên các nghề cho trò chơi “Xem ai xếp đúng”

-Phiếu thảo luận

III Các hoạt động dạy-học

1 Ổn định lớp:

Trang 31

-Hoạt động công nghiệp, bao gồm những

a Giới thiệu-Ghi đề lên bảng

b Phân biệt sự khác nhau giữa làng quê

và đô thị

-Em đang sống ở đâu? Hãy miêu tả cuộc

sống xung quanh em

-GV nhận xét câu TL của HS

-Gv kết luận: Như vậy, hầu hết lớp mình

đều sống ở làng quê và các em cũng đã

hiểu được cuộc sống xung quanh mình

*Yêu cầu các nhóm thảo luận theo yêu

cầu sau:

-Hãy nêu sự khác biệt nổi bật giữa làng

quê và thành phố (đô thị) về:

+Phong cảnh, nhà cửa, đường sá và hoạt

động giao thông

+Hoạt động chủ yếu của người dân có kể

tên một số ngành làm VD

-GV nhận xét, bổ sung các câu TL của

HS

-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK

trang 63

c Các hoạt động chính ở làng quê (đô

thị) nơi em sinh sống

*Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo yêu

cầu sau: Dựa vào hiểu biết của em, hãy

kể tên những việc thường gặp ở vùng nơi

em sinh sống?

-GV tổng hợp các ý kiến của HS

*Trò chơi “Xem ai xếp đúng”

-GV chia lớp thành 2 dãy, mỗi dãy cử ra

4 HS để tạo thành 1 đội chơi

27

’-2 HS trả lời

-HS dưới lớp theo dõi, nhậnxét, bổ sung

-Mỗi dãy cử ra 4 HS để tạothành các đội chơi

-HS lắng nghe, ghi nhớ

Trang 32

-GV phổ biến luật chơi: Các đội thi theo

hình thức tiếp sức Nhiệm vụ của các đội

là gắn nhanh các bảng ghi tên các nghề

đặc trưng vào đúng nhóm làng quê hoặc

đo thị ở trên bảng

-Tổ chức chơi mẫu cho HS

-Tổ chức cho các đội chơi

-GV nhận xét, phân thắng, thua Tuyên

dương đội gắn vừa nhanh vừa đúng nội

dung ghi trên bảng

d Em yêu quê hương:

-Yêu cầu HS vẽ tranh giới thiệu bất kỳ

một phong cảnh nào nơi em sinh sống và

nghề nghiệp đặc trưng ở làng quê mình

-GV nhận xét

-Vậy để quê hương và nơi sinh sống của

em ngày càng đẹp em cần phải làm gì?

-GV nhận xét các câu trả lời

-GV kết luận: Dù sống ở đâu làng quê

hay đô thị, các em cũng đề phải biết yêu

thương gắn bó với quê hương Học tập

tốt, tham gia lao động SX…là những công

việc các em góp phần làm cho quê hương

mình thêm giàu đẹp

-HS chơi mẫu

-Các đội chơi tham gia HSdưới lớp cổ vũ cho các độichơi

-Kết thúc trò chơi, 1-2 HSnhận xét kết quả của các độichơi

-HS tiến hành vẽ

-Đại diện những HS vẽ nhanhnhất sẽ lên dán tranh lênbảng và giới thiệu trước lớpvề tranh vẽ của mình

-HS dưới lớp quan sát,Nh.xét

+Bảo vệ môi trường

+Học tập tốt

+Trồng cây xanh

+HS theo dõi

4 Củng cố, dặn dò (3’)

-Cho cả lớp hát bài Quê hương

-Nhận xét tiết học

Tiết 1

I Mục tiêu

Giúp HS củng cố về tính giá trị của biểu thức có dạng:

-Chỉ có các phép tính cộng, trừ

-Chỉ có các phép tính nhân, chia

Trang 33

-Có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.

III Các hoạt động dạy-học

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

-Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:

54:9+245 ; 27x3-68

656:4-54 ; 34+67-21

-Gọi 2 HS lên bảng làm bài, lớp

làm vào vở nháp

=> Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu-ghi đề lên bảng

b HD luyện tập

-Bài 1: HD: Khi thực hiện tính giá

trị của mỗi biểu thức, cần đọc kỹ

biểu thức có những dấu tính nào và

phải áp dụng quy tắc nào để tính

cho đúng

+Yêu cầu HS nhắc lại cách tính

của 2 biểu thức trong phần a

+Chữa bài, cho điểm

-Bài 2: Tiến hành tương tự như bài

tập 1

+Yêu cầu HS nhắc lại các tính giá

trị của biểu thức khi có các phép

tính cộng, trừ, nhân, chia

-Bài 3: Cho HS tự làm bài

b 68+32-10=100-10=90;

147:7x6=21x6 =126-HS thực hiện

Trang 34

-Bài 4: HD: Đọc biểu thức, tính giá

trị của biểu thức ra giấy nháp, tìm

số chỉ giá trị của biểu thức có trong

bài, sau đó nối biểu thức với số đó

+Chữa bài, cho điểm HS

-HS theo dõi

-HS tự làm bài

4 Củng cố, dặn dò

-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về tính giá trị biểu thức

-Nhận xét giờ học

5 Rút kinh nghiệm

-Nhắc nhở HS cần học thuộc các quy tắc để vận dụng vào bài tập tốthơn

Tiết 2

Tập làm văn: NGHE-KỂ: KÉO CÂY LÚA LÊN

NÓI VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN

II Đồ dùng dạy-học

-Nội dung các gợi ý của câu chuyện và của bài tập 2 viết sẵn trên bảng.III Các hoạt động dạy-học

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

-Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu HS kể

lại câu chuyện “Giấu cày”, 1 HS

đọc đoạn văn kể về tổ của em

-Nhận xét, cho điểm HS

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,

HS cả lớp theo dõi, nhận xét

Trang 35

b HD kể chuyện.

-GV kể chuyện 2 lần, sau đó nêu

các câu hỏi gợi ý cho HSTL để nhớ

nội dung truyện

-Khi thấy lúa ở ruộng nhà mình

xấu chàng ngốc đã làm gì?

-Về nhà, anh chàng nói với vợ?

-Vì sau lúa nhà chàng ngốc bị héo?

-Câu chuyện này đáng cười ở điểm

nào?

-Gọi 1HS kể lại câu chuyện trước

lớp

-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau kể

lại câu chuyện cho nhau nghe

-Gọi 2-3 HS kể lại câu chuyện

-Theo dõi và nhận xét, cho điểm

HS

c Kể về thành thị, hoặc nông thôn

-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó

gọi HS khác đọc gợi ý

-Yêu cầu HS suy nghĩ và lựa chọn

đề tài viết về nông thôn hay thành

thị

-Gọi 1 HS khá dựa theo gợi ý kể

mẫu trước lớp

-Yêu cầu HS kể theo cặp

-5 HS kể trước lớp, theo dõi và

nhận xét, cho điểm HS

-Theo dõi câu chuyện

-Chàng ta lấy tay kéo cây lúa nhàmình lên cao hơn cây lúa nhàngười…

-ANh ta nói”Lúa của nhà ta xấuquá Nhưng hôm nay tôi đã kéo nólên cao hơn lúa ở ruộng bên rồi”.-Vì chàng ngốc kéo cây lúa lênlàm rễ cây bị đứt và cây chết héo.-Chàng ngốc thấy lúa nhà mìnhxấu hơn lúa nhà người đã kéo câylúa lên vì chàng tưởng làm như thếgiúp cây lúa mọc nhanh hơn, aingờ cây lúa lại chết héo

-1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhậnxét

-Kể chuyện theo cặp

-2 HS đọc bài theo yêu cầu

-Đọc thầm gợi ý và nêu đề tàimình chọn

-1HS kể, cả lớp theo dõi và nhậnxét

-Kể cho bạn bên cạnh nghe nhữngđiều em biết về thành thị hoặcnông thôn

4 Củng cố, dặn dò

-Nhận xét tiết học

Trang 36

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện “Kéo cây lúa lên”, viết lại nhữngđiều em biết về thành thị hoặc nông thôn thành một đoạn văn ngắn.

5 Rút kinh nghiệm, bổ sung

-Tập thói quen tự nhiên và thói quen nói trước đám đông để HS trình bàytốt hơn

-Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt ch/tr, hoặc ?/~/

-Trình bày đúng, đẹp thể thơ lục bát

II Đồ dùng dạy-học

-Chép sẵn bài tập 2a lên bảng

III Các hoạt động dạy-học

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

-Gọi HS lên bảng đọc và yêu cầu

HS viết các từ cần chú ý phân biệt

trong tiết chính tả trước

-Nhận xét cho điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài-ghi đề lên bảng

b HD viết chính tả

*Trao đổi về nội dung đoạn thơ

-GV đọc đoạn thơ 1 lượt

-Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì

lạ?

*HD cách trình bày

-Yêu cầu HS mở SGK trang 133

-Đoạn thơ được viết theo thể thơ

+Cơn bão, vẻ mặt, sữa, sửa soạn

-Theo dõi, 3 HS đọc thuộc lòngđoạn thơ

-Ở quê có: đầm sen nở, ngáthương, gặp trăng, gặp gió bất ngờ,con đường đất rợp màu rơm phơi,bóng tre rợp mát, vầng trăng nhưlá thuyền trôi

-HS mở sách và 1 HS đọc lại đoạnthơ

-Đoạn thơ được viết theo thể thơlục bát

Trang 37

-Trình bày thể thơ này ntn?

-Trong đoạn thơ những chữ nào

được viết hoa?

*HD viết từ khó

-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn

khi viết chính tả

-Yêu cầu HS đọc và viết lại các từ

c HD làm bài tập chính tả

-Bài 2: Cho HS làm bài tập 2a

+Gọi HS đọc yêu cầu

+Yêu cầu HS làm bài

+Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

-Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô, dòng

8 chữ viết sát lề

-Những chữ đầu dòng thơ

-Hương trời, ríu rít, con đường,vầng trăn

-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớpviết vào vở nháp

-Tự nhớ lại đoạn thơ và viết vàovở

-HS soát lại bài

Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạocon

4 Củng cố, dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà xem lại bài và CBBS

5 Rút kinh nghiệm

-Hệ thống câu hỏi rõ ràng, hợp lý nên HS thực hiện tốt

Tiết 4

Trang 38

Hoạt động tập thể: TỔNG KẾT CUỐI TUẦN

I Mục tiêu

-Nhận xét, đánh giá các mặt hoạt động của lớp tuần qua

-Triển khai công việc trong tuần đến

II Các hoạt động dạy-học

1 Ổn định lớp:

2 Sinh hoạt lớp

*Nhận xét tuần qua:

-GV yêu cầu tổ trưởng các tổ tự

nhận xét từng thành viên trong tổ

mình

-Tiếp theo yêu cầu lớp trưởng báo

cáo tình hình của lớp trong tuần

vừa qua

-GV tổng hợp, nêu nhận xét chung

về tình hình học tập, laođộng, vệ

sinh

-Tuyên dương những tổ, nhóm, cá

nhân có thành tích tốt; nhắc nhở

những tổ, CN, nhóm chưa tích cực

*Công việc đến

-Ăn mặt sạch sẽ, gọn gàng

-Học bài mới, ôn bài cũ để chuẩn

bị KTĐK-CKI

-Lao động, vệ sinh lớp học, sân

trường sạch sẽ

-Sinh hoạt văn nghệ

ToánÂNTĐKC

Tính giá trị của biểu thức (tt)Ôn tập 3 bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết, conchim

Mồ côi xử kiện

Trang 39

“3

1234

ToánTĐCTTD

Luyện tậpAnh Đom đómNghe-viết: Vầng trăng quê em

Ôn thể dục RLTTCB-TC “Chim về tổ”

4

1234

ToánLT&CâuThể dụcTập viết

Luyện tập chungÔn về từ chỉ đặc điểm ôn tập câu Ai thế nào?Ôn đội hình đội ngũ và thể dục RLTTCBÔn chữ hoa N

5

1234

TĐToánĐĐTNXH

Âm thanh thành phốHình chữ nhật

Ôn tập HKIÔn tập và kiểm tra HKI6

1234

ToánTLVCTHĐTT

Hình vuôngViết về thành thị, nông thônNghe-viết:Âm thanh thành phốTổng kết cuối tuần

Tiết 1

I Mục tiêu:

-Giúp HS biết thực hiện giá trị của biểu thức đơn giản có dấu ngoặc

II Các hoạt động dạy-học

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

-Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:

345:5-27 ; 89+45x7

123-45+76 ; 18x9:3

-Gọi 4 HS lên bảng làm, HS cả lớp

làm vào vở nháp

3 Bài mới

a Giới thiệu bài-Ghi đề bài

b HD tính giá trị của biểu thức đơn

giản có dấu ngoặc

-Viết lên bảng hai biểu thức:

30+5:5 và (30+5):5

1’

5’

27’

-HS thực hiện yêu cầu của GV

-Nghe giới thiệu

Trang 40

-Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm cách

tính giá trị của hai biểu thức trên

-Yêu cầu HS tìm điểm khác nhau

giữa 2 biểu thức

-Giới thiệu: Chính điểm khác này

dẫn đến cách tính giá trị giữa hai

biểu thức khác nhau

-Nêu cách tính giá trị của biểu thức

có chứa dấu ngoặc “Khi tính giá trị

của biểu thức có chứa dấu ngoặc

thì trước tiên ta thực hiện các phép

tính trong ngoặc

-Yêu cầu HS so sánh giá trị của

biểu thức trên với biểu thức:

30+5:5=31

-Vậy khi tính giá trị của biểu thức,

chúng ta cần xác định đúng dạng

của biểu thức đó sau đó thực hiện

các phép tính đúng thứ tự

-Viết lên bảng biểu thức

3x(20-10)

-Tổ chức cho HS học thuộc lòng

quy tắc

c Luyện tập thực hành

-Bài 1: Cho HS nhắc lại cách làm

bài, sau đó yêu cầu HS tự làm bài

+Chữa bài, cho điểm HS

-Bài 2: HDHS làm tương tự như với

bài tập 1

=>chữa bài, cho điểm HS

-Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài

-HS thảo luận và trình bày ý kiếncủa mình

-Biểu thức thứ nhất không có dấungoặc, biểu thức thứ 2 có dấungoặc

-HS nêu cách tính giá trị của biểuthứ nhất

-HS nghe giảng và thực hiện tínhgiá trị của biểu thức

a (65+15)x2=80x2=160 (74-14):2=60:2=30

b 48-(8x3)=48-24=24 81:(3x3)=81:9=9

-1 HS đọc

-Có 240 quyển sách, xếp đều vào

2 tủ, mỗi tủ có 4 ngăn

Ngày đăng: 17/04/2021, 15:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w