THIS IS YOUR PRESENTATION TITLE KHÁNG SINH NHÓM TETRACYCLINETETRACYCLINE ĐẠI CƯƠNG Chỉ định Chống chỉ định1 ĐẠI CƯƠNG 3 • Được chiết xuất từ nấm streptomyces aureofaciens ( tổng hợp ) hoặc bán tổng hợ.
Trang 1KHÁNG SINH NHÓM
TETRACYCLINE
Trang 2ĐẠI CƯƠNG Chỉ định - Chống chỉ định
1
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
3
• Được chiết xuất từ nấm streptomyces aureofaciens ( tổng hợp ) hoặc bán tổng hợp,
dạng base ít tan trong nước, dạng muối hydroclorid dễ tan trong nước.
• Kháng sinh nhóm Cyclin có công thức hóa học là dẫn chất của Octahdronaphtacen, khi thay đổi các gốc R ( từ 1 đến 6 ) sẽ tạo ra các kháng sinh khác nhau trong nhóm.
• Phân chia Cyclin theo nguồn gốc thì bao gồm Cyclin tự nhiên và bán tổng hợp.
Trang 44
Trang 5CHỈ ĐỊNH
- Các kháng sinh nhóm Cycline có phổ kháng khuẩn rộng trên cả các vi khuẩn Gram-âm và
Gram-dương, cả vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí nên thường được dùng trong:
⬡ Nhiễm mycoplasma pneumoniae( viêm phổi )
⬡ Nhiễm trực khuẩn: brucella, bệnh tả, E.coli,
⬡ Mụn trứng cá vì thuốc tác dụng trên vi khuẩn propinobacteria khu trú trong nang tuyến bã
⬡ Nhiễm clamydia: Bệnh Nicolas-Favre, viêm phổi, phế quản, viêm xoang, bệnh mắt hột.
➔ Cyclin là kháng sinh phổ rộng ít gây dị ứng, ít độc, đặc biệt là thấm vào trong tế bào nên dùng cho điều trị Brucella, nhiễm khuẩn đường mật, mũi họng, phổi
5
Trang 6CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ định thuốc nhóm Cycline cho những trường hợp sau:
⬡ Quá mẫn với bất cứ thành phần nào trong thuốc
⬡ Phụ nữ mang thai và cho con bú
⬡ Trẻ em dưới 8 tuổi
⬡ Bệnh nhân bị suy gan, thận nặng
6
Trang 7CƠ CHẾ
2
Trang 8CƠ CHẾ TÁC DỤNG
- Cơ chế tác dụng kháng khuẩn điển hình nhất của các kháng sinh nhóm Tetracycline là chúng
ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn thông qua ức chế thuận nghịch (có hồi phục) tiểu đơn
vị ribosome 30S của vi khuẩn (trái với các kháng sinh nhóm Aminoside ức chế tiểu đơn vị ribosome 30S của vi khuẩn không hồi phục).
8
Trang 9- Các kháng sinh nhóm này ngăn
cản khả năng gắn của phức hợp
aminoacyl-tARN với vị trí A của
ribosome Cơ chế này giúp cho
kháng sinh có tác dụng kìm
khuẩn và khi đó, hệ miễn dịch
của cơ thể sẽ chịu trách nhiệm
tiêu diệt vi khuẩn.
CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Trang 10- Ở các trực khuẩn gram âm đường ruột, các phân tử kháng sinh Tetracyclinephải vượt qua màng ngoài của vi khuẩn thông qua các kênh porin OmpF và OmpC dưới dạng phức hợp cation – Tetracycline (loại cation này thường là
Mg2+) Phức hợp cation – kháng sinh này vượt qua được màng ngoài nhờ mộtquá trình được gọi là cân bằng Donnan
- Sau khi đã vượt qua được lớp màng ngoài, phức hợp cation – kháng sinh tự
phân li ra phân tử kháng sinh tự do, lúc này nó có thể khuếch tán qua lớpphospholipid kép màng tế bào dễ dàng
CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Trang 11- Quá trình vận chuyển phân tử kháng sinh qua lớp màng tế bào là một quá trình
phụ thuộc năng lượng và chênh lệch nồng độ proton hai bên màng
- Trong bào tương, phần hoạt động liên kết với tiểu đơn vị ribosome 30S của khảnăng phân tử kháng sinh bị chelate hóa với ion kim loại cao hơn bên ngoài tế bào
do nồng độ ion kim loại nội bào của vi khuẩn cao Rất có thể chính phức hợp
Mg 2+ – Tetracycline mới là thành vi khuẩn
CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Trang 12- Ở các tế bào sinh vật nhân chuẩn, Tetracycline gây ra ít
ảnh hưởng đến tổng hợp protein hơn, lý do là bởi ribosome
ở tế bào nhân chuẩn là ribosome 80S, được cấu thành từ
hai tiểu đơn vị là 60S và 40S.
CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Trang 13qua màng tế bào nhân chuẩn của
Tetracycline cũng kém hơn so
với tế bào nhân sơ
- Tuy nhiên, sự tổng hợp protein ở
ty thể tế bào nhân chuẩn vẫn bị
ảnh hưởng, do ribosome ở ty thể
là loại 70S, được cấu thành từ
hai tiểu đơn vị là 50S và 30S
tương tự như vi khuẩn
CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Trang 14- Cơ chế này có thể giải thích được cho phổ tác dụng của Tetracycline trên một
số KST đơn bào như KST sốt rét Plasmodium falciparum, do chúng có chứa tythể Nhưng cơ chế này không giải thích được lý do tại sao một số loài ký sinhtrùng khác không có ty thể mà vẫn nhạy cảm với Tetracycline
- Các Tetracycline không phải chỉ có cơ chế tác dụng điển hình Một số còn cókiểu cơ chế tác dụng nữa gọi là “không điển hình”, không thông qua sự ức chếtiểu đơn vị ribosome 30S của vi khuẩn
- Tuy nhiên, những Tetracycline có cơ chế kiểu “không điển hình” này thườngrất độc, không chỉ với tế bào nhân sơ mà còn với cả tế bào nhân chuẩn
CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Trang 15Phân loại
3
Trang 17LIỀU DÙNG
• Người lớn
‐ Dạng uống: liều 250-500 mg/lần , 6 giờ /1 lần Liều tối đa 4g/ngày
‐ Tiêm bắp: 100 mg, 8 giờ một lần; 150 mg, 12 giờ một lần hoặc 250 mg ngày một
lần Liều tiêm tối đa 500 mg/ngày
‐ Liều uống 500 mg/lần, 6 giờ một lần, dùng trong 3 tuần.
‐ Điều trị phối hợp với Streptomycin tiêm bắp 1 g/lần, cách 12 giờ một lần trong
tuần đầu và ngày một lần trong tuần thứ hai
OXY TETRACYCLINE
Trang 18• Liều dùng trong điều trị bệnh lậu không biến chứng :
‐ Liều uống 500mg/lần, 6 giờ / 1 lần
‐ Tổng liều tối đa 9g
• Liều dùng trong điều trị bệnh giang mai
‐ Liều uống 500 mg/lần , 6 giờ / 1 lần trong 15 ngày (giang mai sớm) hoặc 30ngày ) giang mai thời kỳ muộn)
• Liều dùng trong điều trị mụn trứng cá
‐ Liều uống 250-500mg/lần, 2-4 lần/ngày, tùy bệnh điều trị trong 6-8 tuần
OXY TETRACYCLINE
Trang 20CHỈ ĐỊNH
‐ Là 1 loại kháng sinh phổ rộng tác động trên cả vi khuẩn gram (+) và gram (-)
‐ Điều trị nhiễm khuẩn do Rickettsia (kể cả sốt Q), nhiễm Mycoplasma ở đườngsinh dục, tiết niệu, nhiễm Chlamydia và bệnh do Brucella
‐ 1 số nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, tiết niệu không đặc hiệu, nhiễm khuẩn
ở tai, mắt
‐ Bệnh tả và dịch hạch
‐ Trứng cá bọc và trứng cá đỏ
OXY TETRACYCLINE
Trang 21CHỐNG CHỈ ĐỊNH
• Quá mẫn cảm với các Tetracyclin
• Hẹp thực quản hoặc tắc nghẽn đường tiêu hóa
• Trẻ em dưới 8 tuổi nên dùng đường uống
TƯƠNG TÁC VỚI THUỐC KHÁC
• Phối hợp oxytetracyclin và polymyxin B: điều trị vết thương và nhiễm khuẩn da,bệnh mủ da như chốc lở
• Phối hợp oxytetracyclin, polymyxin B và hydrocortisone: điều trị nhiễm khuẩnnông ở mắt như viêm mí mắt, viêm kết mạc dị ứng và ở tai như viêm tai ngoài
OXY TETRACYCLINE
Trang 22LƯU Ý KHI DÙNG THUỐC
- Gây tăng phát triển những vi sinh vật không nhạy cảm, kể cả nấm
- Tránh kích thích thực quản nên uống Oxytetracycline với đủ lượng nước ở tư thế thẳng
- Oxytetracycline ở trẻ nhỏ gây chậm phát triển bộ xương và sinh trưởng xương
- Nhạy cảm với ánh sáng
- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân nhược cơ
- Oxytetracycline làm giảm hoạt động của prothrombin trong huyết tương, nên lưu ýliều lượng khi dùng cho bệnh nhân đang điều trị thuốc chống đông máu
OXY TETRACYCLINE
Trang 23LƯU Ý KHI DÙNG THUỐC
- Vì Oxytetracycline có tác dụng kìm khuẩn có thể cản trở hoạt động diệt khuẩn của penicilin, nên tránh dùng tetracyclin kết hợp với penicillin
- Đối với phụ nữ có thai dùng Oxytetracycline tác dụng toàn thân trong nửa cuối thời kỳ mang thai: Gây chậm phát triển bộ xương và sinh trưởng xương, gâybiến thẫm màu răng vĩnh viễn và giảm sản men răng ở thai nhi → không dùngOxytetracycline tác dụng toàn thân trong nửa cuối thời kỳ mang thai
- Khả năng biến màu răng vĩnh viễn, giảm sản men răng, ức chế sự phát triểnxương → không cho con bú khi dùng thuốc này
OXY TETRACYCLINE
Trang 243 VI KHUẨN
KHÔNG ĐIỂN HÌNH
Mycoplasma : Siêu VK, cấu tạo cơ thể không cố định Gây bệnh Suyễn heo, Liệt heo,…
Rickettsia : VK ký sinh bắt buộc trong tế bào có khả năng gây sốt cao và chết
mà bệnh tích thường không giống những bệnh thường thấy.
Chlamydia : Cũng tương tự Mycoplasma là 1 dạng siêu vi trùng, không có khả năng phát triển bên ngoài tế bào sống.
Trang 26CHLOR TETRACYCLINE
– CTC thì có công thức hóa học điển hình của Nhóm Tetra nhưng có thêm 1
nguyên tử CLO nên có thêm chữ CLO vào trước trên Tetracycline
– Chlortetracycline ngăn cản sự gắn kết của aminoacyl chuyển thành RNA
➔ Ức chế tổng hợp protein và tăng trưởng tế bào.
– Thuốc có sự phân bổ rộng lớn hoạt động kháng khuẩn, trong đó bao gồm chlamydias, rickettsias, xoắn khuẩn, nhiều vi khuẩn hiếu khí, khuẩn gm-ve kỵ khí
và vi khuẩn gm+ve gây bệnh và một số động vật nguyên sinh
Trang 27HÀM LƯỢNG
• Chlortetracycline có những dạng và hàm lượng sau:
+ Thuốcnhỏ mắt.
+ Thuốc bôi ngoài da
Trang 28LIỀU DÙNG
* Người lớn:
- Liều lượng thông thường cho người lớn nhiễm trùng ở mắt: Bôi 1 lượng mỏng thuốc
mỡ (khoảng 1 cm) 1% vào kết mạc mỗi 2-4 giờ hoặc dùng thường xuyên hơn.
- Liều lượng thông thường cho người lớn nhiễm trùng da nhẹ: Bôi 3% thuốc mỡ vào khu vực bị ảnh hưởng 1-2 lần/ngày.
Trang 29- Trong chăn nuôi: Clortetracycline thường dùng ở dạng bột trộn thức ăn ở
gia súc và gia cầm như heo, bò,… để:
+ Phòng và điều trị bệnh đườ ng tiêu hóa, hô hấp
+ Kiểm soát và điều trị các bệnh viêm màng não cầu khuẩn
- Điều trị viêm kết mạc ở mèo, chó và ngựa.
Trang 30– Hiệu quả điều trị của mecillinam (amdinocillin), amoxicillin và ampicillin có thể bị
giảm khi sử dụng kết hợp với chlortetracycline.
– Chlortetracycline có thể làm tăng các hoạt động ngăn chặn thần kinh cơ của
atracurium ambilate
CHLORTETRACYCLINE
Trang 31LƯU Ý KHI DÙNG THUỐC
– Chlortetracycline có thể làm tăng các hoạt động chống đông máu của
– Hiệu quả điều trị của mecillinam (amdinocillin), amoxicillin và ampicillin có thể bị
giảm khi sử dụng kết hợp với chlortetracycline.
– Chlortetracycline có thể làm tăng các hoạt động ngăn chặn thần kinh cơ của
atracurium ambilate
CHLORTETRACYCLINE
Trang 32– Không được sử dụng chlortetracycline tại chỗ trên vú của động vật có sữa dành cho con người.
– Giống tetracycline khác, chlortetracyclin có thể ức chế quá trình khoáng hóa xương
và răng ở động vật đang phát triển và chưa sinh, và làm răng có màu vàng hoặc nâu.
Nó cũng có thể làm suy giảm chức năng gan và thận Phản ứng dị ứng là rất hiếm – Không sử dụng cho phụ nữ có thai vì Tetracyclin trong thuốc làm chậm quá trình
phát triển xương của thai nhi, làm biến màu răng vĩnh viễn, tăng nhạy cảm với ánh sáng…
LƯU Ý KHI DÙNG THUỐC
CHLORTETRACYCLINE
Trang 33– Không dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú, vì thuốc có thể qua sữa mẹ vào cơ thể con gây các tác dụng không mong muốn như trên.
– Không dùng cho trẻ em dưới 7 tuổi Vì gây các tác dụng phụ trên răng và xương như:
“Hàm răng tetra”; làm chậm quá trình phát triển xương.
LƯU Ý KHI DÙNG THUỐC
CHLORTETRACYCLINE
Trang 34TETRACYCLINE
HÀM LƯỢNG
- Liều của tetracycline base và tetracycline hydroclorid
được tính theo tetracycline hydroclorid.
Trang 35LIỀU DÙNG
• Người lớn:
‐ Liều thường dùng: 250 - 500 mg/lần, 2 - 4 lần/ngày, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn
‐ Trường hợp nhiễm khuẩn nặng: Uống 500 mg/lần, 4 lần/ngày hoặc tiêm truyềntĩnh mạch chậm 0,5 - 1 g/lần (dung dịch chứa không quá 0,5% tetracyclinehydroclorid), 2 lần/ngày (tuy nhiên, hiện nay rất hiếm có dạng thuốc tiêm)
‐ Thuốc mỡ tra mắt 1%: Tra mắt 2 - 3 lần/ngày, tránh tiếp xúc với bụi sau khi trathuốc
‐ Thuốc bôi ngoài da: Bôi trên da 2 - 3 lần/ngày dạng dung dịch hoặc thuốc mỡ dùngngoài (1% và 3%) Tránh để vùng da bôi thuốc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời
TETRACYCLINE
Trang 36TETRACYCLINE
Trang 37LIỀU DÙNG
• Nhiễm H pylori trong viêm loét dạ dày - tá tràng (kết hợp):
‐ Tetracycline được dùng phối hợp trong một số phác đồ điều trị nhiễm H pylori,mức liều 500 mg, 4 lần/ngày, đợt bắt đầu điều trị là 14 ngày, sau đó điều chỉnh tùytheo tiến triển lâm sàng
‐ Thuốc phối hợp thường là ít nhất 2 thuốc khác có tác dụng chống H pylori, ví dụphác đồ phối hợp metronidazol (250 mg), bismuth subsalicylat (525 mg)
TETRACYCLINE
Trang 38LIỀU DÙNG
• Sợi tetracycline dùng trong nha chu:
‐ Cho đủ số lượng sợi vào hốc nha chu, cố định với chất dính như cyanoacrylat và đểlưu trong 10 ngày
‐ Để tránh sợi thuốc bị bật ra khỏi hốc bệnh, trong thời gian đặt sợi thuốc, ngườibệnh không nên nhai mạnh, không nhai các chất dính như kẹo cao su; khi vệ sinhrăng không chải hoặc cọ sát vào gần vùng răng lợi đặt thuốc
‐ Khi thấy sợi thuốc bị lỏng hoặc có thể rơi, cần báo ngay cho thầy thuốc
TETRACYCLINE
Trang 39LIỀU DÙNG
• Trẻ em:
‐ Trẻ em trên 8 tuổi: Uống 25 - 50 mg/kg thể trọng/ngày, chia 2 - 4 lần
‐ Không nên dùng cho trẻ em < 8 tuổi trừ khi các thuốc thích hợp khác không hiệuquả hoặc có chống chỉ định
TETRACYCLINE
• Đối tượng khác:
‐ Cần thận trọng khi dùng tetracycline cho người cao tuổi
‐ Tránh dùng cho những trường hợp suy thận, nếu bắt buộc phải dùng thì phải giảmliều cho thích hợp
Trang 40‐ Với các trường hợp nhiễm khuẩn cấp thông thường, thời gian điều trị thường là
10 ngày, hoặc ít nhất 3 ngày sau khi hết các triệu chứng lâm sàng, 7 - 14 ngày saukhi hết sốt (sốt vẹt)
‐ Với các trường hợp mạn tính như trứng cá, thời gian điều trị có thể kéo dài 2 - 3tháng, điều trị mắt hột từ 20 ngày - 2 tháng
TETRACYCLINE
Trang 41bismuth , calci hay magnesi
– Không nên phối hợp các tetracycline với các thuốc lợi tiểu vì tương tác này dẫn đến tăng urê huyết.
TETRACYCLINE
Trang 42TƯƠNG TÁC THUỐC
– Phối hợp tetracycline với các muối sắt làm giảm rõ rệt hấp thu cả hai loại thuốc này ở ruột, dẫn đến giảm nồng độ thuốc trong huyết thanh, hiệu lực điều trị giảm hay mất hẳn.
– Tăng huyết áp nội sọ lành tính đã được báo cáo sau khi sử dụng đồng thời tetracycline và vitamin A hoặc retinoids và do đó nên chống chỉ định sử dụng đồng thời.
TETRACYCLINE
Trang 43TƯƠNG TÁC VỚI THỰC PHẨM
– Hấp thu các tetracycline giảm đáng kể (đến 70 - 80%) nếu dùng cùng sữa và các sản phẩm từ sữa, dẫn đến giảm hay mất hẳn khả năng điều trị.
TETRACYCLINE
Trang 44– Tetracycline có thể gây phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm, kể cả nấm Nếu xảy ra bội nhiễm, cần ngừng thuốc và thay thế bằng một phác đồ khác thích hợp.
– Khi điều trị kéo dài, cần thực hiện các xét nghiệm định kỳ đánh giá chức năng gan, thận và tạo huyết.
– Tetracycline có thể gây phản ứng nhạy cảm với ánh sáng biểu hiện bằng bỏng nắng khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời Những người bệnh dùng tetracycline nếu phải tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hay tia tử ngoại cần được cảnh báo về nguy cơ này
và cần ngừng thuốc ngay khi có những triệu chứng đầu tiên của ban đỏ
LƯU Ý KHI DÙNG THUỐC
TETRACYCLINE
Trang 45LƯU Ý KHI DÙNG THUỐC
TETRACYCLINE
Trang 46• Lưu ý với phụ nữ có thai:
‐ Không dùng các kháng sinh nhóm tetracycline
cho phụ nữ mang thai.
‐ Viêm gan do tetracycline ở phụ nữ có thai Gây
dị tật bẩm sinh.
• Lưu ý với phụ nữ cho con bú:
‐ Tetracycline phân bố trong sữa mẹ Bà mẹ cân
nhắc không nên dùng tetracycline hoặc không
cho con bú khi dùng thuốc này.
Trang 47CHỈ ĐỊNH
‐ Demeclocycline được sử dụng để điều trị nhiều bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn bằng
cách ngăn chặn sự tăng trưởng của vi khuẩn bao gồm cả mụn trứng cá,….
‐ Thuốc sẽ không hiệu quả đối với các nhiễm trùng do virus như cảm lạnh thông
thường, cúm,…
‐ Điều trị hạ natri máu mạn tính do hội chứng tăng tiết hormon chống bài niệu (ADH).
Trang 48CHỐNG CHỈ ĐỊNH
‐ Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc, tiền sử quá mẫn
với các thuốc tetracyclin khác.
‐ Bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính.
‐ Bệnh nhân đang mang thai hoặc cho con bú.
‐ Trẻ em dưới 12 tuổi.
‐ Bệnh nhân suy thận.
Trang 49Hiện nay thuốc được bào chế dưới dạng
viên nén, thuốc uống, dạng hydrochloride:
150 mg, 300 mg
Trang 50LIỀU DÙNG
• Người lớn:
‐ Điều trị nhiễm khuẩn: Dùng 600 mg mỗi ngày chia làm 2 hoặc 4 lần
‐ Viêm phổi không điển hình: Liều trung bình hàng ngày là 900 mg chia 3 lầntrong 6 ngày
‐ Điều trị hạ natri máu mãn tính do SIADH:
+ Ban đầu: 900 mg - 1200 mg mỗi ngày chia làm nhiều lần
+ Liều duy trì: 600 – 900 mg mỗi ngày chia làm nhiều lần
Trang 53TƯƠNG TÁC THUỐC
‐ Acitretin, thuốc chống đông máu (ví dụ: warfarin), digoxin, isotretinoin,
methotrexate, hay Methoxyflurane vì nguy cơ mắc tác dụng phụ và tác dụngđộc hại có thể được tăng lên bởi demeclocycline
‐ Penicilin (ví dụ: amoxicillin)
‐ Các thuốc nội tiết tố (ví dụ: thuốc tránh thai) vì hiệu quả của các thuốc này
có thể được giảm đi bởi demeclocycline