CHUYỂN HOÁ + THẢI TRỪ CHUYỂN HOÁ + THẢI TRỪ NHÓM 4 TƯƠNG TÁC THUỐC TRONG GIAI ĐOẠN DƯỢC LÝ ĐẠI CƯƠNG VỀ TƯƠNG TÁC THUỐC 01 ĐỊNH NGHĨA Tương tác thuốc được biểu hiện bằng sự thay đổi dược động học hay.
Trang 1CHUYỂN HOÁ + THẢI TRỪ
NHÓM 4 TƯƠNG TÁC THUỐC TRONG GIAI ĐOẠN
DƯỢC LÝ
Trang 2ĐẠI CƯƠNG VỀ TƯƠNG
TÁC THUỐC
01
Trang 3ĐỊNH NGHĨA
Tương tác thuốc được biểu hiện bằng sự thay đổi dược động học hay dược lực học của một thuốc bởi một thuốc khác khi sử dụng cùng một lúc hai hay nhiều loại thuốc
Có thể làm tăng tác dụng , giảm tác dụng
Trang 4PHÂN LOẠI
Trang 5• Dự đoán và ngăn ngừa tác dụng phụ-độc tính khi phối hợp thuốc
• Ứng dụng về đối kháng giải độc thuốc và tránh phối hợp làm giảm tác dụng do đối kháng
• Ứng dụng về hiệp lực phối hợp nhằm làm tăng hiệu quả trị liệu nhưng không tăng độc tính
Ý NGHĨA LÂM SÀNG
Trang 6TƯƠNG TÁC THUỐC TRONG GIAI ĐOẠN CHUYỂN HÓA
02
Trang 7I Đặc điểm phản ứng chuyển hóa
Trang 9a Pha 1: là các phản ứng oxi hóa-khử, thủy phân.
- Các thuốc dạng tan được trong Lipit sẽ trở nên có cực hơn dễ tan trong nước hơn bằng cách tạo ra các gốc chức có cực như : -OH, -NH2, -SH
- Về mặt tác dụng
+ Đa số các thuốc sẽ bị mất hoặc giảm hoạt tính
+ Một số thuốc còn hoạt tính
+ Một số thuốc bắt đầu có hoạt tính
I Đặc điểm phản ứng chuyển hóa
Trang 10Hydroxyl hóa dây nhánh
I Đặc điểm phản ứng chuyển hóa
Phản ứng Oxi hóa
Trang 11Hydroxyl hóa vòng thơm
I Đặc điểm phản ứng chuyển hóa
Phản ứng Oxi hóa
Trang 12Hydroxyl hóa vòng thơ
I Đặc điểm phản ứng chuyển hóa
Phản ứng khử:
Phản ứng thuỷ giải:
Amid: Lidocain
Trang 13b Pha 2: là các phản ứng liên hợp với các chất nội sinh
I Đặc điểm phản ứng chuyển hóa
Trang 14Liên hợp với acid glucuronic
I Đặc điểm phản ứng chuyển hóa
Phản ứng Glucuronic hóa:
Trang 15I Đặc điểm phản ứng chuyển hóa
Phản ứng Acetyl hóa:
Liên hợp với acid acetic
Trang 16c Kết quả của quá trình chuyển hóa:
I Đặc điểm phản ứng chuyển hóa
Trang 17II Các yếu tố ảnh hưởng
- Trong đó đó CYP3A4 là chịu trách nhiệm chuyển hóa phần lớn các thuốc, sau
đó là CYP2D6.
Trang 18II Các yếu tố ảnh hưởng
a CytochromeP450:
Trang 19II Các yếu tố ảnh hưởng
a CytochromeP450:
Trang 20II Các yếu tố ảnh hưởng
b Ức chế enzyme gan và Cảm ứng enzyme gan:
Thuốc cảm ứng enzyme Thuốc ức chế enzyme
• Làm tăng quá trình chuyển hóa thuốc
• Giảm hiệu lực của thuốc
• Làm giảm quá trình chuyển hóa thuốc
• Tăng hiệu lực của thuốc
• Tăng độc tính
VD: Cimetidin, PPIs
Kháng nấm (Ketoconazol) Sulfamethoxazol
Cloramphenicol Phenylbutazol
Trang 21Một số cặp chất cảm ứng và ức chế
Trang 23Một số cặp chất cảm ứng và ức chế
Trang 24TƯƠNG TÁC THUỐC TRONG GIAI ĐOẠN
THẢI TRỪ
03
Trang 25Thải trừ thuốc là quá trình dẫn đến
sự giảm nồng độ thuốc trong cơ thể.
ĐỊNH NGHĨA
Con đường chính thải trừ thuốc
khỏi cơ thể là qua thận Ngoài
ra, thuốc có thể thải trừ qua các
đường khác như đường tiêu
hóa, hô hấp, qua da, qua mồ
hôi, qua sữa mẹ hoặc qua nước
mắt
Một số thuốc có thể được thải trừ đồng thời theo nhiều đường khác nhau Nhưng thông thường mỗi thuốc có đường thải trừ chủ yếu của mình Tùy thuộc vào tính chất và cấu trúc hóa học, vào dạng bào chế và đường dùng…
Trang 261 Tương tác trong giai đoạn lọc ở cầu thận
I TƯƠNG TÁC TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO THẢI THẬN
❖ Digoxin (điều trị suy tim) + Aminoglycosid → chậm thải trừ Digoxin → tăng độc
tính
❖ NSAIDs + Lithium → giảm đào thải Lithium → tăng nồng độ, tăng độc tính
Lithium
Trang 27❖ Methotrexate (thuốc điều trị ung thư) + Aspirin (giảm đau, hạ sốt, kháng viêm)
→ Aspirin làm giảm thải trừ Methotrexate → tăng độc tính Methotrexate (giảm sản tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm chức năng thận, loét niêm mạc)
2 Tương tác do thay đổi bài tiết chủ động qua ống thận: thuốc cùng một
hệ thống vận chuyển hoạt động ở ống thận có thể cạnh tranh để đào thải.
Trang 28→ Probenecid cạnh tranh trong bài tiết với penicillin
→ Probenecid được bài tiết trước → kéo dài thời gian tác động của penicillin
Ngoài ra, Probenecid cũng làm chậm thải cephalosporin, dapson, rifampicin, methotrexate, acid nalidixic, indomethacin,
❖ Probenecid + Penicillin
❖ Quinidin + Digoxin
→ Quinidin cạnh tranh trong đào thải với Digoxin → tăng nồng độ Digoxin
Trang 29- Sự tái hấp thu chịu ảnh hưởng bởi nồng độ và tính tan trong lipid của thuốc trên màng tế bào.
- Phân tử thuốc ở dạng không ion hóa được ưu tiên hơn (tỷ lệ này phụ thuộc pH nước tiểu và pKa thuốc)
3 Tương tác trong giai đoạn tái hấp thu thụ động ở ống thận:
Nước tiểu có pH acid → Tăng thải trừ thuốc có tính kiềm, giảm thải trừ thuốc có tính acid
Nước tiểu có pH kiềm → Tăng thải trừ thuốc có tính acid, giảm thải trừ thuốc có tính kiềm
Thuốc có tính acid: Phenobarbital, Streptomycin, tetracyclin, sulfamid, vitamin C, amoni clorid Thuốc có tính kiềm: NaHCO3, quinidine, theophyllin
VD:
+ Vitamin C, amoni clorid liều cao acid hóa nước tiểu → tăng thải trừ thuốc(loại alcaloid (quinin, morphin)
+ Natri bicarbonate giúp tăng thải trừ phenolbarbital, salicylate
+ Thiazid làm giảm thải trừ acid uric nên có thể gây bệnh gut
Trang 30- Một số loại thuốc và các chất chuyển hóa của chúng được bài tiết nhiều qua mật Bởi vì chúng được vận chuyển qua biểu mô mật ngược với gradient nồng độ, cần vận chuyển bài tiết tích cực Khi nồng độ thuốc trong huyết tương cao, vận chuyển bài tiết tích cực có thể đạt đến giới hạn trên (vận chuyển tối đa) Các chất có tính chất hoá lý tương tự nhau có thể cạnh tranh bài tiết với nhau.
- Thuốc có trọng lượng phân tử > 300 g / mol với cả hai nhóm phân cực và thân mỡ có nhiều khả năng được bài tiết qua mật; các phân tử nhỏ hơn thường chỉ được bài tiết với số lượng không đáng kể Sự liên hợp, đặc biệt với acid glucuronic, làm cho bài tiết dễ dàng qua mật
-Trong chu trình gan ruột, cần vi khuẩn đường ruột phân cắt các hợp chất liên hợp (như liên hợp
a.glucuronic) tạo dạng đơn chất để tái hấp thu
→ Sử dụng kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn đường ruột làm giảm chu kì gan ruột của các thuốc
VD: Thuốc tránh thai (Ethinylestradiol có chu kỳ gan ruột) giảm tác dụng khi dùng chung với Penicillin hoặc Tetracycline
II TƯƠNG TÁC TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO THẢI QUA MẬT:
Trang 31Hệ số thanh thải (Cl : Clearance)
Hệ số thanh thải hay còn gọi là độ thanh lọc hay độ bài xuất biểu thị khả năng của một cơ quan nào đó (thường là gan và thận) lọc sạch thuốc ra khỏi huyết tương khi máu tuần hòan qua cơ quan đó
Clearance: là thể tích huyết tương (ml) chứa thuốc được một cơ quan (gan,
thận) loại bỏ hoàn toàn (lọc sạch) thuốc đó trong thời gian 1 phút
- Có thể tính độ thanh lọc theo biểu thức sau: Cl = K.D/CP = K Vd
K: hằng số thải trừ = 0,693 / t1/2
Cp: nồng độ thuốc trong huyết tương
D: liều dùng
Ví dụ: Cl cefalexin là 300ml/min, Cl propranolon là 840ml/min
Đây không phải là thể tích huyết tương thực tế đi qua gan thận trong 1 phút, mà có nghĩa là sau 1 phút có300ml huyết tương được lọc sạch cephalexin và có 840ml huyết tương được lọc sạch propranolol
Trang 32Thận là cơ quan chính trong quá trình bài xuất
thuốc ra khỏi cơ thể
Độ thanh thải cho phép
tính tóan hiệu chỉnh
liều trên bệnh nhân suy
chức năng thận
Ý nghĩa của clearance:
Khi chức năng thận bị suy giảm, thuốc bị ứ lại gây độc cho cơ thể, do đó phải điều chỉnh liều
Trang 33- Là thời gian cần thiết để nồng độ thuốc trong huyết tương giảm đi một nửa ( Là thời gian cần thiết đểmột nửa lượng thuốc bài xuất ra khỏi cơ thể)
Ví dụ: Một thuốc có thời gian bán thải là 8 giờ có nghĩa là sau 8 giờ bị mất 50%
liều dùng, sau 16 giờ bị mất 75% liều dùng, sau 24 giờ bị mất 87,5% liều dùng Và như
vậy có nghĩa là sau 24 giờ, lượng thuốc còn lại chỉ bằng 12,5% liều dùng
Thời gian bán thải (haft-life: t1/2): nửa đời thải trừ, nửa đời sinh học
Các yếu tố ảnh hưởng đến t1/2
- Tương tác thuốc: đặc biệt là tương tác ở giai đoạn thải trừ có thể kéo dài hay rút
ngắn t1/2 của thuốc
- Lứa tuổi: các lứa tuổi ở hai cực là trẻ nhỏ và người già, do sự yếu kém hay suy
giảm chức năng thận cũng thay đổi t1/2
- Chức năng gan thận: khi chức năng gan thận bị suy giảm thì t1/2 kéo dài, nghĩa là
thuốc bị tích lũy lâu hơn trong cơ thể, có cơ ngộ độc lớn hơn
Trang 34Ý nghĩa của trị số t1/2
- Giúp dự đoán được nồng độ thuốc trong máu ở một thời điểm nào đó
- Giúp xác định khỏang cách giữa các liều dùng (hay nhịp đưa thuốc vào cơ thể)
- Giúp điều chỉnh liều dùng cho những người suy thận
Số lần t½ và lượng thuốc còn lại trong cơ thể giúp dự đoán nồng độ thuốc trong cơ thể
Trang 35A là chất ức chế enzym gan B nhờ enzym gan chuyển hóa thành C Như vậy khi dùng
chung A với B thì gây giảm chuyển hóa B, tăng nồng độ B, giảm nồng độ C.
Nếu C có hoạt tính: do giảm nồng độ C nên gây giảm tác dụng điều trị.
Nếu C không có hoạt tính: do tăng nồng độ B nên nguy cơ tăng tác dụng phụ.
A là chất cảm ứng enzym gan B nhờ enzym gan chuyển hóa thành C Như vậy khi dùng
chung A với B thì gây tăng chuyển hóa B, giảm nồng độ B, tăng nồng độ C
Nếu hoạt C có hoạt tính và gây tác dụng phụ tăng nồng độ c nên gây tăng tác dụng phụ Nếu C không có hoạt tính do giảm nồng độ B nên nguy cơ giảm tác dụng điều trị
Trang 36Câu hỏi
A Giảm chuyển hóa của theophylin
B Tăng nồng độ và độc tính của theophylin
C Giảm nồng độ theophylin
D Cả A và B Kết quả khi phối hợp erythromycin và theophylin (với
erythromycin là thuốc ức chế men gan)
Trang 37A Giảm nồng độ Ketoconazol
B Tăng nồng độ và độc tính của Ketoconazol
C Giảm chuyển hóa của ketoconazol
D Tất cả đều sai Kết quả khi phối hợp Rifampicin và Ketoconazol
(Rifampicin cảm ứng enzyme gan)
Trang 38thuốc là 400mg.
Trang 39A Tương tác dược động học ở quá trình hấp thu
B Tương tác dược động học ở quá trình phân bố
C Tương tác dược động học ở quá trình thải trừ
D Tương tác ở quá trình dược lực học Tương tác thuốc động học ở quá trình hấp thu
Trang 4005 Tương tác thuốc khi dùng Naloxon để giải độc
Morphin thuộc tương tác nào ?
A.Tương tác dược động học ở quá trình hấp thu
B Tương tác ở quá trình dược lực học
C Tương tác dược động học ở quá trình phân bổ
D Tương tác dược động học ở quá trình thải trừ
Trang 4106 Phản ứng không xảy ra ở pha 2 là:
A Phản ứng liên hợp với axit glucuronic
B Phản ứng liên hợp với axit acetic
C Phản ứng oxi hóa
D Phản ứng acetyl hóa , methyl hóa
Trang 4207 Phản ứng trong giai đoạn 1 trong biến đổi
Trang 4308 Khảo sát hấp thu, phân bố, chuyển hoá, thải trừ là
Trang 4409 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về thuốc
ức chế enzym?
A Làm tăng quá trình chuyển hoá thuốc
B Kháng sinh Rifampicin là thuốc ức chế enzym
C Tăng hiệu lực của thuốc, tăng độc tính
D Giảm hiệu lực của thuốc, giảm độc tính
Trang 4510 Phản ứng quan trọng nhất của chuyển hóa pha 1 là
Trang 46Thank you