1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC

110 256 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu phương pháp xác định hàm lượng hoạt chất trong thuốc kháng sinh Metronidazole và Cefadroxil bằng phương pháp Von-Ampe xung vi phân sử dụng điện cực giọt thủy ngân treo
Tác giả Hà Văn Dũng
Người hướng dẫn PGS. TS. Dương Quang Phùng
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học phân tích
Thể loại Luận văn thạc sĩ khoa học hóa học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI ------HÀ VĂN DŨNG NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT TRONG THUỐC KHÁNG SINH METRODINAZOLE VÀ CEFADROXILE BẰNG PHƯ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

- -HÀ VĂN DŨNG

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT TRONG THUỐC KHÁNG SINH METRODINAZOLE

VÀ CEFADROXILE BẰNG PHƯƠNG PHÁP VON-AMPE XUNG

VI PHÂN SỬ DỤNG ĐIỆN CỰC GIỌT THỦY NGÂN TREO

Chuyên ngành: Hóa học phân tích

Mã số:60.44.29

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Dương Quang Phùng

Trang 2

HÀ NỘI-2011

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU……….1

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN……… 4

I.Giới thiệu chung về thuốc metrodinazole và thuốc cefadroxile……… 4

I.1 Metrodinazole ……….…… 4

I.1.1 Công thức hoá học 4

I.1.2 Tính chất vật lý 4

I.1.3 Dược động học 4

I.1.4.Tác dụng dược lý và phổ tác dụng 5

I.1.5 Chỉ định 7

I.1.6 Chống chỉ định 8

I.2 Cefadroxile 8

I.2.1 Công thức hóa học 8

I.2.2 Tính chất vật lý 8

I.2.3 Dược động học 9

I.2.4.Tác dụng dược lý và Phổ kháng khuẩn 9

I.2.5 Chỉ định 10

I.2.6 Chống chỉ định 10

I.3 Sơ lược về các phương pháp cực phổ và von-ampe 10

I.3.1 Nguyên tắc của phương pháp 10

I.3.2 Điện cực làm việc 11

I.3.3 Ưu điểm của điện cực giọt Hg 12

I.3.4 Điện cực so sánh 12

I.3.5 Sóng cực phổ khuếch tán 12

I.4 Các phương pháp phân tích lý hóa kiểm nghiệm thuốc I.4.1 Phương pháp quang phổ phân tử 16

Trang 3

I.4.1a Quang phổ hấp phụ UV.VIS 16

I.4.1b Quang phổ hồng ngoại 16

I.4.2 Phương pháp sắc ký 18

I.5 Yêu cầu của định lượng thuốc trong kiểm nghiệm dược phẩm 20

I.5.1 Tính đặc hiệu của phương pháp 20

I.5.2 Đường chuẩn và khoảng tuyến tính 20

I.5.3 Giới hạn định lượng ……… ….21

I.5.4 Độ đúng 21

I.5.5 Độ chính xác 21

Chương II: THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, HÓA CHẤT, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

II.1 Thiết bị dụng cụ 22

II.1.1 Thiết bị và dụng cụ 22

II.1.2 Dụng cụ 24

II.2 Hóa chất 25

II.2.1 Pha dung dịch thuốc metrodinazole……… 26

II.2.2 Pha dung dịch thuốc cefadroxil………26

II.3 Đối tượng nghiên cứu……….… 27

II.3.1.Thuốc kháng khuẩn Metrodinazole bán trên thị trường Hà Nội ghi trên nhãn, mác của các nhà sản xuất sau……… 27

II.3.2.Thuốc kháng sinh cefadroxil bán trên thị trường Hà Nội ghi trên nhãn, mác của các nhà sản xuất sau………27

II.4 Nội dung nghiên cứu……… 27

II.4.1 Nghiên cứu cơ bản……… 27

II.4.2 Nghiên cứu ứng dụng ……… 32

II.5 Phương pháp nghiên cứu……… 32

II.6 Xử lý kết quả thực nghiệm ……….33

Trang 4

CHƯƠNG III : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN………34

III.1.Nghiên cứu xây dựng quy trình xác định hàm lượng hoạt chất metrodinazole trong thuốc kháng khuẩn metrodinazole …… 34

III.1.1 khảo sát xác định các điều kiện tối ưu của máy cực phổ đa năng 757 computer……….34

III.1.2 Nghiên cứu tìm điều kiện tối ưu đối với dung dịch đo 40

III.1.3 Các điều kiện tối ưu để xác định hoạt chất metrodinazole 41

III.1.4 Nghiên cứu tính thích hợp của hệ thống cực phổ 42

III.1.5 Nghiên cứu độ lặp lại của kết qủa đo trong phương pháp cực phổ xung vi phân 44

III.1.6 Phương pháp đường chuẩn và phương pháp thêm chuẩn xác định hoạt chất C6H9N3O3 trong thuốc metrodinazole 45

III.1.7 Nghiên cứu độ đúng của kết quả xác định metrodinazole 54

III.2 Ứng dụng phương pháp cực phổ xung vi phân để xác định hàm lượng hoạt chất C 6 H 9 N 3 O 3 (metrodinazole) có trong thuốc kháng khuẩn do một số Công ty Dược phẩm bán trên thị trường Hà Nội 56

III.2.1 Xác định hàm lượng hoạt chất C6H9N3O3 (metrodinazole) trong viên nang 250mg do Công ty Dược phẩm Sanofi-Aventis Việt Nam sản xuất 56

III.2.2 Xác định hàm lượng hoạt chất metrodinazole trong viên nang 250mg do Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây sản xuất 61

III.2.3 Xác định hàm lượng hoạt chất metrodinazole trong viên nang 250 mg do Công ty Dược phẩm Unique pharmaceutical -Ấn Độ sản xuất 64

III.3 Nghiên cứu xây dựng quy trình xác định hàm lượng hoạt chất Cefadroxil trong thuốc kháng sinh Cefadroxil 67

III.3.1 khảo sát xác định các điều kiện tối ưu của máy cực phổ

Trang 5

đa năng 757 computer 67 III.3.2 Khảo sát điều kiện tối ưu của dung dịch đo 71 III.3.3 Nghiên cứu tính thích hợp của hệ thống cực phổ 73 III.3.4 Nghiên cứu độ lặp lại của kêìt quả đo trong phương

pháp cực phổ xung vi phân 74 III.3.5 Phương pháp đường chuẩn và phương pháp thêm chuẩn

xác định hoạt chất (C15H14ClN3O4S.H2O) trong thuốc Cefadroxil 76 III.3.6 Nghiên cứu độ đúng của kết quả xác định Cefadroxil 84

III.4 Ứng dụng phương pháp cực phổ xung vi phân xác định

hàm lượng hoạt chất (C15 H 14 ClN 3 O 4 S.H 2O ) có trong mẫu thuốc

kháng sinh

cefadroxil bán trên địa bàn Hà Nội .85

III.4.1 Xác định hoạt chất (C15H14ClN3O4S.H2O) trong

viên nang cefadroxil 500mg do công ty

dược phẩm Trung ương- Vidapha sản xuất 85 III.4.2.Xác định hàm lượng hoạt chất (C15H14ClN3O4S.H2O) Cefadroxiltrong viên nang 500 mg do Công ty Dược phẩm

Domesco sản xuất 90 III.4.3 Xác định hàm lượng hoạt chất

(C15H14ClN3O4S.H2O) Cefadroxil trong viên nang 500 mg

do Công ty Dược phẩm Mebiphar sản xuất 93 KẾT LUẬN CHUNG 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ thiết bị phân tích von-ampe 11Hình 1.2 Sơ đồ biểu diễn thế theo thời gian và dạng sóng cực phổ

trong một số phương pháp 15Hình 2.1 Máy cực phổ đa năng 757VA Computrace……….22Hình 2.2 Điện cực giọt treo thuỷ ngân……… …22Hình 2.3 Hình ảnh các điện cực, ống dẫn khí và que khuấy………… 23Hình 3.1 Đồ thị Sự phụ thuộc Ipic vào thời gian đuổi khí……….38Hình 3.2 Đồ thị Sự phụ thuộc Ipic vào biên độ xung………39Hình 3.3 Đồ thị Sự phụ thuộc Ipic vào thời gian đặt 1 xung………….40Hình 3.4 Đồ thị Sự phụ thuộc Ipic vào cỡ giọt Hg……… 41Hình 3.5 Đồ thị Sự phụ thuộc Ipic vào pH đệm………43Hình 3.6 Cực phổ đồ của mẫu số 1 dung dịch chuẩn

Metrodinazole nhận xét ………45

Hình 3.7 Phổ đồ cực phổ xung vi phân thể hiện sự phụ thuộc

Ipic vào Ci dung dịch chuẩn metrodinazole………49Hình 3.8 Sự phụ thuộc nồng độ của Metrodinazole vào chiều

cao dòng khuếch tán giới hạn xung vi phân 50Hình 3.9 chồng phổ khảo sát thêm chuẩn 55Hình 3.10 Sự phụ thuộc Ii vào Cmetrodinazole chuẩn 56Hình 3.11 Cực phổ đồ của mẫu thu được từ viên metrodinazole

Công ty- Sanofi-Aventis Việt Nam 60Hình 3.12 Cực phổ đồ thêm chuẩn của dung dịch metrodinazole–

Sanofi-Aventis Việt Nam 62Hình 3.13 Cực phổ đồ của mẫu thu được từ viên

metrodinazole – Hà Tây 65

Trang 7

–Hà Tây ( M1 = 16,4mg)……… 66Hình 3.15 Cực phổ đồ của mẫu thu được từ viên metrdinazole

– Unique pharmaceutical -Ấn Độ 68Hình 3.16 Cực phổ đồ thêm chuẩn của dung dịch metrodinazole

-Unique pharmaceutical -Ấn Độ (M 1 = 11,4mg)……… 69Hình 3.17: Ðồ thị phụ thuộc Ip vào thời gian đuổi khí Oxi 76Hình 3.18 Sự phụ thuộc nồng độ của Cefadroxil (C15H14ClN3O4S.H2O ) vào chiều cao dòng khuếch tán giới hạn xung vi phân 77Hình 3.19.Đồ thị Sự phụ thuộc nồng độ của Cefadroxil

(C15H14ClN3O4S.H2O ) vào chiều cao dòng khuếch tán

giới hạn xung vi phân 78Hình 3.20 Phổ đồ cực phổ xung vi phân thể hiện sự phụ

thuộc Ipic vào Ci dung dịch chuẩn Cefadroxil 84Hình 3.21 Sự phụ thuộc Ii vào CCefadroxil chuẩn 84Hình 3.22 Chồng phổ khảo sát thêm chuẩn 88Hình 3.23.Cực phổ đồ của mẫu thu được từ viên

Cefadroxil -TW-Vidapha (M2 =26,95mg) 89Hình 3.24 Cực phổ đồ thêm chuẩn của dung dịch

cefadroxil – TW-vidapha( M2 =26,95) 90Hình 3.25 Cực phổ đồ của mẫu thu được từ viên

cefadroxil – Domesco 92Hình 3.26 Cực phổ đồ thêm chuẩn của dung dịch

Cefadroxil– Domesco( M1 = 12,5mg)……….93Hình 3.27 Cực phổ đồ của mẫu thu được từ viên

cefadroxil – Mebiphar……… 95Hình 3.28 Cực phổ đồ thêm chuẩn của dung dịch

Cefadroxil– Mebiphar( M1 = 12,5mg).……….95

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Khảo sát thời gian đuổi khí oxi 37

Bảng 3.2 Kết quả khảo sát biên độ xung 39

Bảng 3.3 Khảo sát thời gian đặt một xung 40

Bảng 3.4 Kết quả khảo sát kích thước giọt thủy ngân 41

Bảng 3.5 Kết quả đo khảo sát chọn pH tối ưu 42

Bảng 3.6 Các thông số của máy đo tối ưu 43

Bảng 3.7 Kết quả tính thích hợp của hệ thống cực phổ đa năng 757VA Computrace đối với chất chuẩn metrodinazole 45

Bảng 3.8 Kết quả xác định độ lặp của phương pháp pháp cực phổ xung vi phân khi định lượng metrodinazole 47

Bảng 3.9 Sự phụ thuộc nồng độ của Metrodinazole vào chiều cao dòng khuếch tán giới hạn xung vi phân 49

Bảng 3.10 Đánh giá độ chính xác của đường chuẩn khi xác định metrodinazole trong mẫu tự tạo (mẫu giả) 51

Bảng 3.11 Sự phụ thuộc Ipic cực phổ xung vi phân vào nồng độ dung dịch chuẩn metrodinazole 0,02 mg/ml thêm vào 53

Bảng 3.12 Kết quả xác định độ đúng của metrodinazole trên thiết bị cực phổ đa năng VA_757 56

Bảng 3.13 Kết quả định lượng metrodinazole trong viên nang metrodinazole (250mg) -Sanofi-Aventis Việt Nam sản xuất 58

Bảng 3.14 Kết quả định lượng hoạt chất metrodinazole trong viên nang metrodinazole (250 mg) -Hà Tây sản xuất 64

Bảng 3.15 kết quả xác định hàm lượng C6H9N3O3 trong viên nang Metrodinazole 250mg do công ty Dược phẩm Unique pharmaceutical -Ấn Độ sản xuất 67

Bảng 3.16: Khảo sát thời gian đuổi khí Oxi 70

Trang 9

Bảng3.17: Kết quả khảo sát kích thước giọt thủy ngân 72

Bảng3.18: Kết quả khảo sát biên độ xung 73

Bảng3.19: Kết quả khảo sát thời gian đặt một xung 74

Bảng 3.20: Sự phụ thuộc Ip vào pH 75

Bảng 3.21 Các thông số của máy đo tối ưu 77

Bảng 3.22 Kết quả tính thích hợp của hệ thống cực phổ đa năng 757VA Computrace đối với dung dich chuẩn cefadroxil 79

Bảng 3.23 Kết quả xác định độ lặp của phương pháp pháp cực phổ xung vi phân khi định lượngCefadroxil 81

Bảng 3.24 Sự phụ thuộc nồng độ của Cefadroxil vào hiều cao dòng khuếch tán giới hạn xung vi phân 83

Bảng 3.25 Đánh giá độ chính xác của đường chuẩn khi xác định Cefadroxil trong mẫu tự tạo (mẫu giả) 86

Bảng 3.26 Sự phụ thuộc Ipic cực phổ xung vi phân vào nồng độ dung dịch chuẩn Cefadroxil 0,2 mg/ml thêm vào 90

Bảng 3.27 Kết quả xác định độ đúng của Cephalexin trên thiết bị cực phổ đa năng VA_757 91

Bảng 3.28 Kết quả định lượng(C15H14ClN3O4S.H2O) trong viên nang cefadroxil (500 mg)- Trung ương -Vidapha sản xuất 94

Bảng 3.29 Kết quả định lượng hoạt chất (C15H14ClN3O4S.H2O)trong viên nang (500 mg) Domesco sản xuất………96

Trang 10

Mặt khác nước ta, nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa nên con người haymắc các chứng viêm nhiễm,do vi khuẩn gây ra vì vậy việc sử dụng các loạithuốc kháng khuẩn,thuốc kháng sinh chống vi khuẩn , viêm nhiễm tươngđối nhiều và là loại thuốc được sử dụng thường xuyên.

Kháng sinh được chia ra thành rất nhiều nhóm: imidazole(clotrimazole, metronidazole,tinidazole),nhóm β-lactamase cácCephalosporin(Cefadroxil, cephalexin ) với khả năng hoạt tính khác nhauđược sử dụng trị nhiễm khuẩn khác nhau

5-nitro-Cefadroxil là một kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm Cephalosporintương tự về mặt hóa học giống nhóm Penicllin Cefadroxil chỉ định điều trịcác nhiễm khuẩn gây ra do các vi khuẩn nhạy cảm như : nhiễm khuẩnđường tiểu cấp, mãn, có biến chứng và tái phát.viêm họng , viêm amidan

do stetococci tan huyết beta nhóm A.cefadroxil có hiệu quả trong việc tiêudiệt hoàn toàn streptococci ở vùng mũi, hầu.Tuy nhiên hiện tại chưa có các

số liệu chứng tỏ hiệu quả của cefadroxil trong phòng ngừa thấp khớpcấp,nhiều khuẩn đường hô hấp dưới như : viêm phổi,viêm phế quản cấp,mãn,giãn phế quản…

Metrodinazole có tác dụng với cả amip ở trong và ngoài ruột cả thể cấp

và thể mạn với lỵ, amip mạn ở ruột thuốc có tác dụng yếu hơn do ít xâm

Trang 11

nhập vào đại tràng, metrodinazole còn có tác dụng tốt vớitrichomannasvaginalis ,Grardia, các vi khuẩn kỵ khí gram âm, nhưngkhông có tác dụng trên với vi khuẩn ưa khí

+, Mục đích , đối tương, phạm vi nghiên cứu của luận văn

Việc sử dụng các hợp chất hữu cơ ngày nay dùng làm thuốc hoặc nângcao sức khỏe thì cùng cần sử dụng đúng cách, đúng liều lượng và có chỉdẫn của bác sĩ nếu không sẽ gây ra những tác dụng phụ có thể gây tử vong.vấn đề đặt ra là phải đánh giá chính xác hàm lượng và đúng loại thuốc.Xác định, đánh giá hàm lượng của các hoạt chất hữu cơ có trong thuốctrên thị trường dược phẩm Việt Nam vẫn sử dụng phương pháp phân tíchkhông cao Hiện nay, các phương pháp hiện đại như sắc kí lỏng hiệu năngcao (HPLC), phương pháp điện di mao quản(CE), phương pháp huỳnhquang nguyên tử (AFS) đã được sử dụng nhưng chưa rộng rãi do giá thànhđắt Vì vậy, phương pháp cực phổ xung vi phân không tốn kém như cácphương pháp hiện đại trên mà có thể phân tích các chất hữu cơ cho kết quảnhanh và độ chính xác cao, phù hợp với điều kiện phòng TN ở nước ta.Xác định cefadroxile trong nền NaOH sử dụng giọt thủy ngân treo, xácđịnh metrodinazole trong dược phẩm với đệm phophat với pH = 4,6 giọt

thủy ngân treo Do đó chúng, tôi lựa chọn đề tài:“ Nghiên cứu phương pháp xác định hàm lượng hoạt chất trong thuốc kháng sinh metrodinazole và cefadroxile bằng phương pháp Von-Ampe xung vi phân sử dụng điện cực giọt thủy ngân treo”

+,Phương pháp nghiên cứu

Trong đề tài của khóa luận này chúng tôi sử dụng phương pháp thựcnghiệm trên máy đo cực phổ đa năng 757VA Computrace rất hiện đại Cácbước tiến hành:

- Hòa tan mẫu, xử lý mẫu

 Nghiên cứu, tìm điều kiện tối ưu của máy cực phổ và dung dịchđo

Trang 12

 Xây dựng đường chuẩn để xác định hàm lượng hoạt chấtmetrodinazole,cefadroxil.

 Kiểm tra đường chuẩn của dung dịch chuẩnmetrodinazole,cefadroxile

 Ứng dụng đường chuẩn vào xác định hàm lượng hoạt chất

.metrodinazole, cefadroxile

 Nghiên cứu tính thích hợp của hệ thống cực phổ xung vi phân

 Nghiên cứu độ lặp lại, độ đúng của phép phân tích

 Xác định hàm lượng metrodinazole,cefadroxile có trong mẫu thuốcthật đang bán trên thị trường

 Xây dựng đường thêm chuẩn

 Qua kết quả kiểm tra và xây dựng qui trình như trên

• Như vậy chúng tôi thấy qui trình trên có thể ứng dụngvào việc xác định hàm lượng hoạt chấtmetrodinazole,cefadroxile có trong thuốc mỗi viênthuốc metrodinazole,cefadroxile

• Ứng dụng qui trình trên hoặc phương pháp vào việc xácđịnh hàm lượng hoạt chất metrodinazole,cefadroxile cótrong mẫu thuốc của một số Công ty Dược phẩm

• Đánh giá hàm lượng % hoạt chất có trong thuốc thật sovới chỉ số ghi trên nhãn mác

Trang 13

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

I.Giới thiệu chung về thuốc metrodinazole và thuốc

cefadroxile [ 1, 2, 3, 6 ,12, 15]

I.1 Metrodinazole[1, 2,3]

Metrodinazole là thuốc kháng sinh thuộc họ: 5- Nitro-imidazole

I.1.1 Công thức hoá học

I.1.3 Dược động học [5, 22]

Metronidazol thường hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống, đạt tớinồng độ trong huyết tương khoảng 10 microgam/ml khoảng 1 giờ sau khi uống 500 mg Mối tương quan tuyến tính giữa liều dùng và nồng độ trong huyết tương diễn ra trong phạm vi liều từ 200 - 2000 mg Liều dùng lặp lại

cứ 6 - 8 giờ một lần sẽ gây tích lũy thuốc Nửa đời của metronidazol trong huyết tương khoảng 8 giờ và thể tích phân bố xấp xỉ thể tích nước trong cơthể (0,6 - 0,8 lít/kg) Khoảng 10 - 20 % thuốc liên kết với protein huyết tương Metronidazole thâm nhập tốt vào các mô và dịch cơ thể, vào nước bọt và sữa mẹ Nồng độ điều trị cũng đạt được trong dịch não tủy

Trang 14

Metronidazole chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy

và acid, và thải trừ qua nước tiểu một phần dưới dạng glucuronid Các chấtchuyển hóa vẫn còn phần nào tác dụng dược lý

Nửa đời thải trừ trung bình trong huyết tương khoảng 7 giờ Nửa đời của chất chuyển hóa hydroxy là 9,5 - 19,2 giờ ở người có chức năng thận bình thường Trên 90% liều uống được thải trừ qua thận trong 24 giờ, chủ yếu

là các chất chuyển hóa hydroxy (30 - 40%), và dạng acid (10 - 22%) Dưới 10% thải trừ dưới dạng chất mẹ Khoảng 14% liều dùng thải trừ qua phân

Ở người bệnh bị suy thận, nửa đời của chất mẹ không thay đổi, nhưng nửa đời của chất chuyển hóa hydroxy kéo dài gấp 4 đến 17 lần Chuyển hóa metronidazole có thể bị ảnh hưởng nhiều, khi bị suy gan nặng

Metronidazol có thể loại khỏi cơ thể có hiệu quả bằng thẩm tách máu.Dược động học của metronidazol trong cơ thể khi tiêm cũng tương tự như khi uống Ðặt một liều duy nhất 5 g gel vào âm đạo (bằng 37,5 mg

metronidazol), nồng độ metronidazol trung bình trong huyết thanh là 237 nanogam/ml (từ 152 đến 368 nanogam/ml) Nồng độ này bằng khoảng 2% nồng độ metronidazol tối đa trung bình trong huyết thanh sau khi uống mộtlần 500 mg metronidazole (Cmax trung bình là 12.785 nanogam/ml) Các nồng độ đỉnh này đạt được 6 - 12 giờ sau khi dùng dạng gel tại âm đạo và

1 - 3 giờ sau khi uống metronidazole

I.1.4.Tác dụng dược lý và phổ tác dụng [9, 12, 22]

Metronidazole là một dẫn chất 5 - nitro - imidazol, có phổ hoạt tính

rộng trên động vật nguyên sinh như amip, Giardia và trên vi khuẩn kị khí.

Cơ chế tác dụng của metronidazol còn chưa thật rõ Trong ký sinh trùng, nhóm 5 - nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm vỡ các sợi này và cuối cùng làm tế bào chết Nồng độ trung bình có hiệu quả của metronidazol là 8 microgam/ml hoặc thấp hơn đối với hầu hết các động vật

Trang 15

nguyên sinh và các vi khuẩn nhạy cảm Nồng độ tối thiểu ức chế (MIC) các chủng nhạy cảm khoảng 0,5 microgam/ml Một chủng vi khuẩn khi phân lập được coi là nhạy cảm với thuốc khi MIC không quá 16

microgam/ml

Metronidazole là một thuốc rất mạnh trong điều trị nhiễm động vật

nguyên sinh như Entamoeba histolytica, Giardia lamblia vàTrichomonas

vaginalis Metronidazol có tác dụng diệt khuẩn

trên Bacteroides, Fusobacterium và các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc khác,

nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ái khí Metronidazol chỉ bị kháng trong một số ít trường hợp Tuy nhiên khi dùng metronidazol đơn độc để

điều trị Campylobacter/Helicobacter pylori thì kháng thuốc phát triển khá

nhanh Khi bị nhiễm cả vi khuẩn ái khí và kỵ khí, phải phối hợp

metronidazol với các thuốc kháng khuẩn khác

Nhiễm Trichomonas vaginalis có thể điều trị bằng uống metronidazole

hoặc dùng tại chỗ Cả phụ nữ và nam giới đều phải điều trị, vì nam giới có thể mang mầm bệnh mà không có triệu chứng Trong nhiều trường hợp cầnđiều trị phối hợp đặt thuốc âm đạo và uống thuốc viên,

Khi bị viêm cổ tử cung , âm đạo do vi khuẩn, metronidazole sẽ làm cho hệ

vi khuẩn âm đạo trở lại bình thường ở đại đa số người bệnh dùng thuốc: metronidazole không tác động trên hệ vi khuẩn bình thường ở âm đạo.Metronidazole là thuốc điều trị chuẩn của ỉa chảy kéo dài và sút cân

do Giardia Metronidazole là thuốc được lựa chọn đầu tiên để điều trị lỵ

cấp tính và áp xe gan nặng do amip, tuy liều dùng có khác nhau

Khi nhiễm khuẩn ổ bụng kèm áp xe như áp xe ruột thừa, nhiễm khuẩn sau phẫu thuật ruột và áp xe gan, và khi nhiễm khuẩn phụ khoa như viêm nội mạc tử cung nhiễm khuẩn và áp xe cần kết hợp metronidazole với một kháng sinh loại beta lactam, chẳng hạn một cephalosporin thế hệ mới

Trang 16

Bacteroides fragilis hoặc Melaninogenicus thường gây nhiễm khuẩn

phổi dẫn đến áp xe sau thủ thuật hút đờm dãi, viêm phổi hoại tử kèm áp xe phổi và viêm màng phổi mủ Khi đó cần phối hợp metronidazol hoặc clindamycin với một kháng sinh loại beta lactam Áp xe não hoặc nhiễm khuẩn răng do cả vi khuẩn ái khí và kỵ khí cũng điều trị theo cùng nguyên tắc trên

Metronidazole tác dụng tốt chống Bacteroides nên thường dùng làm

thuốc chuẩn để phòng bệnh trước phẫu thuật dạ dày - ruột Phần lớn phác

đồ chuẩn phối hợp metronidazole với một kháng sinh betalactam chẳng hạn một cephalosporin thế hệ mới Nguyên tắc này phòng tránh tốt biến chứng áp xe sau khi cắt ruột thừa

Metronidazole (chứ không phải vancomycin) được chọn dùng trong ỉa

chảy do Clostridium difficile Trong trường hợp này không nên dùng

vancomycin vì dễ gây nguy cơ kháng vancomycin, rất có hại khi sau này cần phải dùng đến vancomycin

Các chủng kháng metronidazole đã được chứng minh chứa ít

ferredoxin; chất này là 1 protein xúc tác khử hóa metronidazol trong các chủng đó Ferredoxin giảm nhưng không mất hoàn toàn có lẽ giải thích được tại sao nhiễm khuẩn với các chủng kháng đó lại đáp ứng với liều metronidazol cao hơn và kéo dài hơn

I.1.5 Chỉ định [8]

Ðiều trị các trường hợp nhiễm Trichomonas vaginalis, Entamoeba

histolytica (thể cấp tính ở ruột và thể áp xe gan),Dientamoeba fragilis ở trẻ

em, Giardia lamblia và Dracunculus medinensis Trong khi điều trị bệnh nhiễmTrichomonas, cần điều trị cho cả nam giới.

Ðiều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm như nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn da và các cấu trúc da, nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương, nhiễm khuẩn huyết và viêm màng

Trang 17

trong tim Phối hợp với uống neomycin, hoặc kanamycin để phòng ngừa khi phẫu thuật ở người phải phẫu thuật đại trực tràng và phẫu thuật phụ khoa.

Viêm lợi hoại tử loét cấp, viêm lợi quanh thân răng và các nhiễm khuẩn răng khác do vi khuẩn kị khí Bệnh Crohn thể hoạt động ở kết tràng, trực

tràng Viêm loét dạ dày - tá tràng do Helicobacter pylori (phối hợp với 1

số thuốc khác)

I.1.6 Chống chỉ định.[8]

Người quá mẫn cảm với imidazole,bệnh nhân động kinh,rối loạn đông máu,người mang thai 3 tháng đầu, thời kỳ cho con bú

I.2 Thuốc kháng sinh Cefadroxile [1,2,3,6]

I.2.1 Công thức hóa học

Trang 18

cephalosporin là những chất quay cực phải Có thể dựa vào năng suất quaycực để định tính hoặc kiểm tra độ tinh khiết.

I.2.3 Dược động học [12,23]

Cefadroxie bền vững trong axit và được hấp thụ rất tốt ở đường tiêuhóa.Với liều lượng uống 500mg hoặc 1g độ đỉnh trong huyết tương tươngứng với khoảng 16 và 30microgam/ml đạt được sau 1 giờ 30 phút đến 2giờ.Mặc dù nồng dộ đỉnh tương tự với nồng độ đỉnh của cefalexile, nồng

độ của cefadroxile được duy trì lâu hơn Thức ăn không làm thay đổi sựhấp thụ thuốc.Khoảng 20% cefadroxile gắn kết với protein huyếttương,nửa đời của thuốc trong huyết tương là khoảng 1 giờ 30 phút ởngười chức năng thận bình thường ,ở người suy thận kéo dài từ 14 đến 20giờ

Cefadroxile phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể thể tích phân bốtrung bình là 18 lít/ 0,73m2 hoặc o,31 lít/kg Cefadroxile đi qua nhau thai

và bài tiết trong sữa mẹ thuốc không bị chuyển hóa Hơn 90% liều sử dụngđược thải trừ trong nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 24 giờ qua lọccàu thận Cefadroxile được đào thải nhiều qua thẩm tách thận nhân tạo

I.2.4.Tác dụng dược lý và Phổ kháng khuẩn [9,12,24]

Tên chung quốc tế: Cefadroxile Mã ATC: J01D A09 Loại thuốc: Thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ thứ nhất Dạng thuốc và hàm lượng Thuốc uống cefadroxil là dạng ngậm một phân tử nước Liều được biểu thị theo số lượng tương đương cefadroxile khan nang 500mg; viên nén 1g; dịch treo 125, 250 và

500mg/5ml dược lý và cơ chế tác dụngCefadroxile là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn, ngăn cản sự phát triển và phân chia của vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩnCefadroxile là dẫn chất para - hydroxy của cefalexin và là kháng sinh dùngtheo đường uống có phổ kháng khuẩn tương tự cefalexin Thử nghiệm in

Trang 19

vitro, cefadroxile có tác dụng diệt khuẩn trên nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm

I.3 Sơ lược về các phương pháp cực phổ và von-ampe [4,7,13]

I.3.1 Nguyên tắc của phương pháp :

Nhóm các phương pháp phân tích cực phổ và von – ampe là nhữngphương pháp quan trọng nhất trong số các phương pháp phân tích điện hóahiện đại Các phương pháp này đều dựa trên lý thuyết về quá trình điệncực, phụ thuộc chủ yếu vào việc đưa chất điện hoạt từ trong lòng dung dịchđến bề mặt điện cực làm việc và ghi đường von – ampe (đường biểu diễn

sự phụ thuộc cường độ dòng Faraday vào giá trị thế của điện cực làm việc

so với điện cực so sánh)

Trang 20

Hình 1.1 Sơ đồ thiết bị phân tích von-ampe

I.3.2 Điện cực làm việc :

Trong các phương pháp phân tích von-ampe, điện cực làm việcthường dùng là: điện cực giọt Hg, điện cực rắn làm từ Platin, vàng, bạchoặc cacbon kính

Phương pháp phân tích sử dụng điện cực giọt Hg, hay dùng là điệncực giọt treo (HMDE), điện cực giọt rơi (DME), và điện cực giọt tĩnh(SMDE) Điện cực là giọt Hg lỏng hình cầu có đường kính khá nhỏ(≤mm), được rơi ra từ một mao quản có chiều dài khoảng 10 – 15cm, vớiđường kính trong khoảng 30 - 50µm mao quản được nối với bình chứa Hgbằng một ống dẫn nhỏ polietilen

Trong điện cực giọt rơi, giọt Hg liên tục được hình thành ở đầumao quản và rơi ra do lực hấp dẫn, kích thước và chu kì (hay tốc độchảy) của giọt Hg được điều khiển bởi kích thước mao quản và chiềucao của bình chứa Hg Tốc độ đó được quy ước tính bằng khối lượng Hgrơi ra khỏi mao quản trong một đơn vị thời gian (theo mg/s) Thông

i

VSW

R

SP

Trang 21

thường người ta chọn kích thước mao quản và chiều cao bình chứa saocho tốc độ chảy khoảng 1,5 ÷ 4,0mg/s Chu kì mỗi giọt khoảng từ 2 – 6s.

Trong điện cực giọt treo (thường dùng trong phân tích von-ampehòa tan và von-ampe vòng), giọt Hg có kích thước nhỏ, có thể thay đổiđược tùy theo yêu cầu thực nghiệm Giọt được hình thành rất nhanh vàđược giữ ở đầu mao quản trong quá trình đo

I.3.3 Ưu điểm của điện cực giọt Hg

-Điện cực giọt Hg dễ tinh chế ,luôn có thể đảm bảo bề mặt giọt đồngnhất một cách lý tưởng, đồng thời bề mặt giọt luôn đổi mới không bị làmbẩn bởi sản phẩm của phản ứng điện cực

- Khoảng thế phân tích rộng, quá thế H2 trên điện cực giọt Hg lớn, vìvậy ,ở rộng khoảng thế phân tích đến -1V (so với điện cực calomem bãohòa) trong môi trường axit và đến -2V trong môi trường bazơ Tuy nhiên

do có quá trình oxi hóa của Hg lỏng nên điện cực chỉ được sử dụng đến-0,3V hoặc 0,4 (so với điện cực calomen) tùy vào môi trường

- Bề mặt giọt luôn được đổi mới và không bị làm bẩn bởi sản phẩmphản ứng điện cực

- Với các điện cực hiện đại, giọt Hg được điều khiển bởi hệ thốngvan khí, do vậy độ lặp của giọt cao, tăng độ lặp, độ đúng và độ chínhxác khi phân tích

- Kích thước giọt nhỏ nên lượng chất tiêu tốn khi phân tích làkhông đáng kể do đó sự giảm nồng độ trong quá trình phân tích do sựoxi hóa khử trên điện cực thực tế là không xảy ra

I.3.4 Điện cực so sánh:

Thường hay sử dụng điện cực Ag/AgCl hay điện cực calomen bãohòa Điện cực so sánh phải có thế ổn định

I.3.5 Sóng cực phổ khuếch tán:

Trang 22

-Sóng cực phổ cổ điển có dạng bậc thang, dòng cực đại id tỷ lệ tuyếntính với nồng độ chất phân tích trong dung dịch id = f(C), người ta lợidụng tính chất này để phân tích định lượng Tuy nhiên sóng cực phổ cổđiển có độ phân giải không cao cũng như có dòng dư lớn Do đó hạn chế

độ nhạy của phương pháp xác định được 10-5M và khả năng xác địnhnhiều chất trong cùng một hỗn hợp là khó khăn, độ chọn lọc kém

- Với kỹ thuật quét thế, kỹ thuật ghi dòng hiện đại đã khắc phụcđược nhược điểm đó, đồng nghĩa với tăng độ nhạy lên rất nhiều Có thể

kể đến :

+ Cực phổ sóng vuông (SqW)

+ Cực phổ xoay chiều hình sin (AC)

+ Cực phổ thường và cực phổ xung vi phân (NP và DP)

+ Các phương pháp von-ampe trên điện cực đĩa quay

+ Phân tích điện hóa hòa tan

Với độ nhạy đối với

+ Cực phổ sóng vuông xung vi phân 10-6 - 10-8 M

+ Vôn Ampe hòa tan anot điện cực giọt Hg treo 10-6 - 10-9 M+ Vôn Ampe hòa tan Anot dùng điện cực màng thủy

ngân trên điện cực rắn

10-8 - 10-10 M

Có thể thấy các phương pháp phân tích điện hóa rất phong phú và đadạng Phạm vi đối tượng nghiên cứu rộng, cả hợp chất vô cơ và hàng nghìnhợp chất hữu cơ các loại

Phương pháp cực phổ xung vi phân là phương pháp phân tích điệnhóa hiện đại, đã được cải tiến cả về kỹ thuật quét thế và kỹ thuật ghi dòng,khắc phục được đa số nhược điểm của phương pháp cực phổ cổ điển vàphương pháp xung thường

Trong phương pháp xung vi phân, điện cực được phân cực bằng mộtbiến áp một chiều biến thiên tuyến tính với tốc độ chậm Ghi dòng tại hai

Trang 23

thời điểm trước khi nạp xung và trước khi ngắt dòng Đường biểu diễn sựkhác nhau giữa hai dòng này vào thế điện cực có dạng píc, rất dễ xác định,

có độ phân giải cao Do vậy mà phương pháp cực phổ xung vi phân giảmtối đa dòng dư, một hạn chế của cực phổ cổ điển

Sự phụ thuộc dòng cực đại trong cưc phổ xung vi phân vào cácthông số của quá trình đo cực phổ được tính toán lý thuyết cho hệ thức sau:

i = K.C (1.1)

Trong đó

] ) [(

) 1 ( ) / ( 1 / 2 2

p p

p t D nFS

σ σ

σ

π

+ +

tx: thời gian một xung

RT2

EnFexp ∆

E)(

RT

nFexp[(

1(

)1()t/

−σπ

2

EE

Ep = 1/2 −∆ (1.5)

Bán chiều rộng của píc được xác định bởi công thức :

Trang 24

RT2

EnFcosh(

2.[

cosh.F.n

RT2W

1 2

.n

RT52,3

E

2-5mV E= 10-100 mV

2-5mV 1-50 ms

40

D P

0 50 100 150 0.0 2.5 5.0 7.5 10.0

N P

D C

(c)

Trang 25

(b) : Thế biến thiên trong 1 chu kì giọt (thời điểm ghi dòng)

I.4 Các phương pháp phân tích lý hóa kiểm nghiệm thuốc

I.4.1 Phương pháp quang phổ phân tử [13]

I.4.1a Quang phổ hấp phụ UV-VIS

a, Phương pháp đo phổ trực tiếp:

Đo độ hấp thụ A của dung dịch, tính nồng độ C của nó dựa vào giátrị độ hấp thụ riêng (có trong các bảng tra cứu)

AS : Là độ hấp thụ của dung dịch chuẩn có nồng độ CS.

AX: Là độ hấp thụ của dung dịch mẫu thử nồng độ CX

AX/As = CX/CS → CX = CS (AX/AS) (1.11)Lưu ý: Nồng độ của dung dịch thử CX và dung dịch chuẩn CS khôngđược chênh lệch nhau quá nhiều Cần lấy các nồng độ này càng gần nhaucàng tốt

c Phương pháp thêm chuẩn so sánh:

Trang 26

Trong phương pháp quang phổ, để loại trừ các yếu tố ảnh hưởng gâysai số cho quá trình định lượng: Xử lý mẫu (chiết xuất), sai lệch do thiết bị

và hóa chất thuốc thử…, người ta áp dụng phương pháp thêm chuẩn

d Phương pháp đường chuẩn:

Đây là phương pháp hay dùng trong phân tích quang phổ Chuẩn bịmột dãy mẫu chuẩn khoảng 5-10 dung dịch có các nồng độ chất chuẩn CS

khác nhau Đo độ hấp thụ AS của dãy chuẩn và lập đồ thị của A theo C Đo

độ hấp thụ AX của dung dịch mẫu thử và dựa vào đường chuẩn ta xác địnhđược nồng độ mẫu thử CX

e Phương pháp thêm đường chuẩn:

Thêm những thể tích giống nhau của dung dịch thử vào dãy chuẩnchứa những lượng khác nhau và chính xác của chất chuẩn Đo độ hấp thụcủa cả dãy rồi vẽ đường chuẩn quan hệ giữa mật độ quang với lượng chấtchuẩn thêm vào Giao điểm của đường chuẩn với trục hoành (nồng độ) cho

ta nồng độ của chất cần định lượng

f Kỹ thuật đo quang vi sai theo bước sóng:

Trong kiểm nghiệm các dạng thuốc bào chế, trước tiên phải quacông đoạn chiết hoạt chất ra khỏi tá dược Dịch chiết khó tránh khỏi mangtheo tạp chất Tạp chất này có thể gây sai số cho quá trình định lượng bằngphương pháp đo quang Để Loại trừ sai số này, người ta thường sử dụng kỹthuật đo quang vi sai: Trên phổ của chất nghiên cứu, chọn 2 bước sóng λ1

và λ2, ở đó hiệu số độ hấp thụ ∆A là lớn nhất

∆A max = A λ1 - Aλ2 (1.12)

Chuẩn bị một dãy dung dịch chuẩn với các nồng độ khác nhau và đo

độ hấp thụ A ở 2 bước sóng λ1 và λ2 Khảo sát khoảng nồng độ tuân theođịnh luật Buger – Lambert - Beer của ∆A và vẽ đồ thị quan hệ ∆A - C Đo

độ hấp thụ A của chất thử ở 2 bước sóng trên Sau đó dựa vào đồ thị ∆A –

C suy ra nồng độ chất thử trong mẫu

g Phương pháp định lượng hỗn hợp:

Do độ hấp thụ có tính cộng nên nếu có một dung dịch hỗn hợp gồm

n chất thì độ hấp thụ của hỗn hợp bằng tổng độ hấp thụ của n chất riêng rẽ

Trang 27

có cùng nồng độ như trong hỗn hợp Tại một bước sóng xác định ta có:

Ahh = A1 + A2 + A3 +…+ An Để thực hiện phương pháp này, cần phải biết

hệ số hấp thụ riêng của từng chất ở các bước sóng khác nhau

I.4.1b Quang phổ hồng ngoại

Phổ hồng ngoại là phương pháp đo sự hấp thụ bức xạ hồng ngoại(IR) khi nó đi qua một lớp chất cần thử, ở các số sóng khác nhau

Vùng bức xạ hồng ngoại sử dụng trong các máy quang phổ IR thôngthường là 600 - 4000 cm-1

Trong phân tử khi có nhóm nguyên tử nào đó hấp thụ năng lượng vàthay đổi trạng thái dao động thì tạo nên một dải hấp thụ trên phổ IR

Việc xác định được sự có mặt của nhóm chức trong phân tử giúpchúng ta có thể sử dụng phổ IR để định tính một chất

Trong kiểm nghiệm thuốc hầu hết các dược điển chủ yếu chỉ sửdụng IR vào việc định tính, ít được dùng trong định lượng

I.4.2 Phương pháp sắc ký [6, 8, 9, 10, 11, 12]

Sắc ký nói chung và HPLC nói riêng có 3 ứng dụng chính:

I.4.2a Định tính

Sắc ký đồ cho ta thời gian lưu của chất phân tích cùng điều kiện sắc

ký (pha động, pha tĩnh, nhiệt độ…) là những thông tin định tính giúp takhẳng định sự có mặt của chất phân tích trong mẫu Với mẫu nhiều thànhphần, việc định tính bằng quang phổ thường gặp khó khăn Do vậy HPLCthường dùng để tách các thành phần trước khi phân tích bằng quang phổ

I.4.2b Phân tích định lượng

Dữ liệu thực nghiệm dùng trong định lượng là chiều cao pic hoặcdiện tích pic Chiều cao pic dễ đo tuy nhiên chỉ dùng được khi pic hẹp, cânđối Diện tích được dùng phổ biến và đảm bảo cho kết quả tin cậy

Các phương pháp định lượng:

Trang 28

-Phương pháp ngoại chuẩn: Dựa trên cơ sở so sánh mẫu chuẩn và mẫu thử trong cùng điều kiện Kết quả mẫu thử được tính toán so với mẫu chuẩn đã biết trước nồng độ hoặc suy ra từ đường chuẩn.

-Phương pháp nội chuẩn: Là phương pháp cho thêm vào mẫu chuẩn

và mẫu thử một lượng chất không đổi mà trong cùng điều kiện sắc ký, chấtchuẩn nội phải được tách hoàn toàn và có thời gian lưu gần với thời gian lưu của chất cần phân tích trong mẫu thử

-Phương pháp thêm chuẩn: Thêm vào mẫu thử những lượng đã biết của chất chuẩn tương ứng các thành phần cần phân tích trong mẫu thử Tiến hành sắc ký cả hai dung dịch mẫu thử và mẫu thử thêm chất chuẩn trong cùng một điều kiện sắc ký Kết quả được tính toán dựa vào sự chênh lệch nồng độ (lượng chất chuẩn thêm vào) và sự tăng diện tích pic hoặc chiều cao pic

-Phương pháp tính theo phần trăm diện tích pic: Hàm lượng phần trăm của các chất cần phân tích trong mẫu thử được tính bằng phần trăm diện tích pic của nó so với tổng diện tích tất cả các pic thành phần trên sắc

ký đồ Phương pháp này chỉ đúng khi có sự đáp ứng của detector trên các chất là như nhau, nếu không như nhau có thể được cải thiện bằng sử dụng

I.5.1 Tính đặc hiệu của phương pháp

Tính đặc hiệu của phương pháp là khả năng đánh giá chất cần phântích khi có mặt các chất khác có thể là tạp chất, hoặc các thành phần cảntrở khác Phương pháp phân tích có khả năng nhận diện chất cần phân tích và

Trang 29

không bị nhầm lẫn bởi các chất khác.

Trong phân tích dịch sinh học phương pháp phải chứng minh đượcchất phân tích là dược chất hay chất chuyển hóa có tác dụng Phân tíchmẫu không bị ảnh hưởng bởi chất nội sinh và chất chuyển hóa liên quan

I.5.2 Đường chuẩn và khoảng tuyến tính [8,14]

Đường chuẩn biểu diễn mối quan hệ giữa đáp ứng của phương pháp

đo (diện tích hay chiều cao pic trong sắc kí hay điện di, mật độ quangtrong quang phổ…) với nồng độ của chất cần phân tích trong dịch sinhhọc Mối quan hệ này phải được đánh giá bằng phương trình hồi quy, thuđược bằng phương pháp phân tích hồi quy (phương pháp bình phương tốithiểu)

Khoảng tuyến tính là khoảng nồng độ từ thấp nhất đến cao nhấttrong một đường chuẩn có đáp ứng tuyến tính Trong khoảng này phépphân tích phải đáp ứng yêu cầu về độ chính xác và độ đúng theo quy định

Đường chuẩn nên có ít nhất 5 nồng độ của chất chuẩn pha trongcùng một mẫu sinh học Khoảng tuyến tính phải bao gồm toàn bộ nồng độcủa các mẫu cần phân tích Không xác định nồng độ mẫu thử dựa trênđiểm ngoại suy của khoảng tuyến tính.Nồng độ thấp nhất là giới hạn địnhlượng, thông thường phải bằng 1/20-1/10 giá trị Cmax.Trong khoảng nồng

độ khảo sát, đường chuẩn phải tuyến tính và có hệ số tuyến tính r ≥ 0,99.Đường chuẩn phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Độ lệch so với các giá trị thực của các nồng độ phải ≤ 15%, trừđiểm gần giới hạn định lượng (LOQ) được chấp nhận ≤ 20%

- Có ít nhất 4/6 điểm đạt được tiêu chuẩn trên, bao gồm cả LOQ vànồng độ cao nhất

I.5.3 Giới hạn định lượng [14]

Là nồng độ thấp nhất của chất cần phân tích có thể xác định được với độđúng và độ chính xác cho phép

Trang 30

Mẫu chuẩn có nồng độ thấp nhất trên đường chuẩn được chấp nhận làgiới hạn định lượng (LOQ) nếu thỏa mãn:

Nồng độ xác định được so với nồng độ thực của mẫu trong khoảng 80-120 %

I.5.4 Độ đúng [7,14]

Giá trị đánh giá sự phù hợp của kết quả phân tích với giá trị thực củamẫu đã biết Điều đó có thể được hiển thị bởi hệ số thu hồi, thường chophép trong khoảng 85-115%, nhưng có thể chấp nhận 80-120 % đối vớiđiểm gần giới hạn định lượng

Độ đúng cần xác định ở ít nhất 2 khoảng nồng độ thấp nhất và cao nhất

I.5.5 Độ chính xác [14]

Đánh giá mức độ phân tán của các phép thử song song Độ chínhxác được xác định cùng lúc bằng cách sử dụng 3 nồng độ của mẫu cầnkiểm tra, một nồng độ gần với giới hạn nhỏ nhất của đường chuẩn, mộtnồng độ gần với giới hạn trên của đường chuẩn và một nồng độ ở gần giữađường chuẩn Mỗi nồng độ phải được xác định trên ít nhất 5 mẫu

Độ chính xác có thể được biểu thị là độ lệch chuẩn tương đối giữa cácmẫu (RSD%) trong ngày và giữa các ngày, được xác định dựa trên các mẫuđối chứng.≈ Cho phép RSD ≈ 15%, riêng điểm gần giới hạn định lượng chophép ≤ 20% Thì dộ chính xác mới được đảm bảo

Chương II : THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, HÓA CHẤT, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

II.1 Thiết bị dụng cụ

II.1.1 Thiết bị và dụng cụ

Các phép đo đều được làm việc trên máy cực phổ đa năng 757VAComputrace do hãng Metrohm (Thụy Sĩ) sản xuất

Trang 31

Hình 2.1 Máy cực phổ đa năng 757VA Computrace

II.1.1.1 Máy làm việc với hệ điện cực gồm ba điện cực:

+ Điện cực làm việc (WE): Điện cực giọt thuỷ ngân treo (HMDE)

Hình 2.2 Điện cực giọt treo thuỷ ngân

Trên đó xảy ra quá trình làm giàu và hoà tan chất cần phân tích

+ Điện cực so sánh (RE): Ag|AgCl|Cl-; điện cực luôn được bảo quản trongdung dịch KCl bão hòa

+ Điện cực phù trợ (AE): Điện cực Pt

II.1.1.2 Bình điện phân :

Bình điện phân có dung tích 50ml, được chế tạo từ thuỷ tinh thạch anh.Nắp bình có cấu tạo thích hợp để dẫn khí trơ (N2) đuổi oxi hoà tan trongdung dịch đo và có một moto hoà nhỏ gắn vơi que khuấy để khuấy trộnđều dung dich đo Bình điện phân gồm có các bộ phận: nắp giá đậy, bình

Trang 32

đo, điện cực làm việc, điện cực so sánh, điện cực phù trợ, ống dẫn khí vàque khuấy.

Hình 2.3 Hình ảnh các điện cực, ống dẫn khí và que khuấy

II.1.1.3 Máy tính :

Máy tính IBM dùng để điều khiển thíêt bị, đo, ghi và xử lí kết quả Mọithông số đo đều dược nhập từ bàn phím Khi không đo, máy tính có thểthực hiện mọi chức năng khác của một máy tính cá nhân thông thường

II.1.1.4 Máy in :

Máy in HP Lazer jet 1.150 dùng để in các dữ liệu kết quả, thông số,phép đo, ghi chú, đường chuẩn, giản đồ Von – ampe hoà tan sau khi đoxong

II.1.1.5 Bộ biến đổi ADC – DAC và các rơle phối hợp

Bộ biến đổi DAC 12 bit tốc độ phát 3µs làm cho bước nhảy thế có thểthay đổi từ 0,224 mV đến 2,24 mV Vì vậy, tín hiệu đủ trơn trong phép đo

I – E

Bộ biến đổi ADC 100µs đủ nhanh để đo các tín hiệu phản hồi (của dònghoặc thế) trong các phép đo điện hoá

II.1.1.6 Phần mềm

Trang 33

Phần mềm 757 VA Computrace Application 2.0 được lập trình để điềukhiển hệ thống, lưu trữ các phép đo, quản lí thông số xử lí hình ảnh phổ(thay đổi hệ số phóng đại, hệ số làm trơn, thay đổi chế độ màu, đường nétphổ )

II.1.1.7 Máy đo pH

Máy đo pH – Meter HM 16S của Nhật Bản

II.1.2.Dụng cụ Các loại pipet, micropipet, bình định mức, cốc đong, ống

đong, phễu lọc, giấy lọc (Các dụng cụ đều được rửa sạch bằng dung dịchHNO3 và hỗn hợp rửa K2Cr2O7 và H2SO4 đặc sau đó tráng lại nhiều lầnbằng nước cất hai lần)

Sơ đồ quá trình làm việc của phép đo Von – Ampe hòa tan trên máy cựcphổ đa năng

Trang 34

II.2 Hóa chất

- Nước cất đươc sử dụng là nước cất hai lần trên máy Halminton

- Tất cả các hoá chất sử dụng trong nghiên cứu đều đạt độ tinh khiết phântích (pa)

- Chất chuẩn metrodinazole , là chất chuẩn tinh khiết phân tích (pa) của Viện kiểm nghiệm - Bộ Y tế

Đặt mẫu

Mở máy đo

Tải chương trình đo

Đặt các thông số đo

Xử lí kết quả đo

Lưu trữ kết quả đo

Xuất kết quả đo ra ngoài máy in

Tiến hành

đo

Dừng

Kết quả đo

Trang 35

-Chất chuẩn cefadroxile là chất chuẩn tinh khiết phân tích của Viện kiểm nghiệm – Bộ Y tế

II.2.1 Pha dung dịch thuốc metrodinazole

- Pha dung dịch chuẩn metrodinazole :

Cân 2,0 mg chuẩn metrodinazole do Viện kiểm nghiệm - Bộ Y tế cung cấpcho vào cốc chịu nhiệt 100ml Thêm 5ml HAc khan + 10ml đệm photphatpH=4,60 khuấy đều để yên 5 phút ; chuyển toàn bộ hỗn hợp dung dịch vàobình định mức 100ml Định mức bằng nước cất 2 lần đến vạch 100ml, đượcdung dịch chuẩn metrodinazole 0,02mg/ml (đem kiểm tra pH được 4,30)

- Pha dung dịch thuốc kháng sinh do các Công ty Dược sản xuất : cách

tiến hành hành tương tự, chỉ thay chất chuẩn metrodinazole bằng thuốcthật với những mẫu có khối lượng khác nhau

- Pha dung dịch chuẩn hoặc nghiên cứu: Dùng pipét lấy chính xác VC

hoặc Vxml (dung dịch chuẩn hoặc chất nghiên cứu) chứa hoạt chấtmetrodinazole CC hoặc Cx cho vào cốc có dung tích 25 ml và có vạch chiathể tích, thêm 5ml dung dịch HAc khan + 5ml dung dịch đệm (photphat),

pH = 4,60; sau đó thêm nước cất hai lần gần đến vạch 25 ml, đem hỗn hợpdung dịch đi kiểm tra pH có thay đổ không (nếu có thay đổi phải chỉnhlại), sau đó chuyển toàn bộ hỗn hợp dung dịch vào bình định mức 25 ml,thêm nước cất 2 lần tới vạch định mức, lắc kỹ cho đều dung dịch

II.2.2 Pha dung dịch thuốc cefadroxile

- Pha dung dịch chuẩn cefadroxile:

Cân chính xác 20,0mg gam cefadroxile chuẩn cho vào cốc chịu nhiệt 100ml,thêm 5ml dung dịch NaOH 1M lắc kỹ trong khoảng 20 phút với khoảng 90 ml nước cất 2 lần, sau đó chuyển toàn bộ hỗn hợp vào bình địnhmức 100ml định mức bằng nước cất 2 lần đến vạch thu được dung dịch chuẩn cefadroxile 0,2mg/ml

Trang 36

-Pha dung dịch thuốc kháng sinh do các công ty dược phẩm sản xuất: Cáchtiến hành tương tự chỉ thay chất chuẩn cefadroxile bằng mẫu thuốc.

- Pha dung dịch chuẩn hoặc mẫu nghiên cứu chứa hoạt chất cefadroxile:

Dùng pipét lấy chính xác Vc hoặc Vx ml ( dung dịch chuẩn hoặc dung dịch nghiên cứu) chứa hoạt chất cefadroxil và lấy 1ml dung dịch NaOH 1M vào bình định mức 25ml để yên khoảng 10 phút sau đó định mức bằng nước cất 2 lần đến vạch định mức

II.3 Đối tượng nghiên cứu

II.3.1.Thuốc kháng sinh Metrodinazole bán trên thị trường Hà Nội ghi trên nhãn, mác của các nhà sản xuất sau:

- Công ty dược phẩm Sanofi-Anventis Việt nam sản xuất

- Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây sản xuất

- Công ty dược phẩm Unique pharmaceutical- Ấn Độ sản xuất

II.3.2.Thuốc kháng sinh cefadroxile bán trên thị trường Hà Nội ghi trên nhãn, mác của các nhà sản xuất sau:

- Công ty cổ phần dược phẩm TW-Vidapha

- Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco

-Công ty dược phẩm Mebiphar

Thuốc kháng sinh có tên là metrodinazole 250mg trong 1 viên thuốcngoài hoạt chất C6H9N3O3 (metrodinazole) hoặc thuốc kháng sinhcefadroxile 500mg trong 1 viên thuốc ngoài hoạt chất

(C15H14ClN3O4S.H2O ) cefadroxile còn có tá dược là những chất chống

ẩm, chống mốc và các chất độn không độc như bột mì…

II.4 Nội dung nghiên cứu

Xây dựng quy trình phân tích định tính và định lượng hoạt chất

metrodinazole và cefadroxile bằng phương pháp cực phổ xung vi phân

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu các vấn đề sau:

II.4.1 Nghiên cứu cơ bản

Trang 37

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu cơ bản đối với chất chuẩn chuẩn metrodinazole ,Cefadroxile monohidrat là chất chuẩn tinh khiết phân tích (pa) của Viện kiểm nghiệm - Bộ Y tế cung cấp theo thứ tự sau:

II.4.1.1 Khảo sát các tìm điều kiện kĩ thuật đo tối ưu:

- Thời gian đặt xung -Tốc độ quét thế

- Tốc độ khuấy -Kích thước giọt Hg

II.4.1.2 Khảo sát tìm điều kiện tối ưu đối với dung dịch đo C 6 H 9 N 3 O 3

(metrodinazole) và dung dịch đo C 15 H 14 ClN 3 O 4 S.H 2 O (cefadroxile)

- Thời gian đuổi khí oxi tối ưu

- Nền tối ưu

- pH tối ưu

- Khoảng nồng độ metrodinazole,cefadroxile tuyến tính vớichiều cao dòng khuếch tán giới hạn xung vi phân (nồng độ tối ưu)

II.4.1.3 Xây dựng đường chuẩn và thêm chuẩn [9,14]

a Khoảng nồng độ metrodinazole,Cefadroxile tuyến tính với chiều caodòng khuếch tán giới hạn xung vi phân (nồng độ tối ưu):

Xây dựng đường chuẩn thể hiện sự phụ thuộc chiều cao dòngkhuếch tán giới hạn xung vi phân vào nồng độ (Ipic = fCi) theo phươngpháp hồi quy tuyến tính, từ đó chọn được khoảng nồng độ metrodinazolehoặc cefadroxil chuẩn tối ưu mà tại đó chiều cao dòng khuếch tán giới hạnxung vi phân phụ thuộc tuyến tính vào nồng độ metrodinazole hoặccefadroxil chuẩn

Tìm đường chuẩn dạng: y=ax+b (2.1)

i i i

i

x x

n

y x y

x n

n

x a y

= (2.3)

Trang 38

Thay x1 vào phương trỡnh(2.2) vừa tỡm được yˆ i tớnh theo lý thuyết

2

ˆ 1

s x

x n

ns s

i i

2

2 2

x x n

x s x

x n

x s s

i

i i

Trong đú: Xi là kết quả của lần xỏc định thứ i

n là số lần xỏc định

Đường chuẩn : y=(a ± t.sa)x + (b ± t.sb) (2.9)

t là thừa số studen lý thuyết với độ tin cậy thống kờ là 95%,hệ số tự do

f = n-2

Đánh giá tính có ý nghĩa của hệ số b

-Nếu t.sb > b thỡ b là giỏ trị khụng cú nghiaxtrong thống kờ, chấp nhận b= 0tớnh lại phương trỡnh đường chuẩn theo dạng khuyết b y = ax

-Nếu t.sb < b thỡ b cú nghĩa đỳng là b ≠ 0

Đánh giá độ đúng của đờng chuẩn:

Pha dung dịch thuốc chuẩn cú nồng độ àX coi như chưa biết ,ghiđường cực phổ, thay giỏ trị Yj vào phương trỡnh đường chuẩn được nồng

độ Xj , lặp lại m lần, j = 1ữm

a

b Y

Trang 39

b Kiểm tra đường chuẩn bằng các mẫu tự tạo (mẫu giả)[7]

Để kiểm tra độ chính xác của đường chuẩn xây dựng được, ta phadung dịch metrodinazole hoặc cefadroxil chuẩn ở ba mức nồng độ khácnhau (giống như các dung dịch pha thang chuẩn) Cho máy cực phổ đanăng 757VA Computrace chạy, vẽ đường cong cực phổ xung vi phân lầnlượt từng dung dịch ở các điều kiện tối ưu Đo lặp lại 8 lần với các dungdịch metrodinazole hoặc cefadroxile chuẩn trên thiết bị cực phổ đa năng757VA Computrace (giống như khi đo các dung dịch thang chuẩn), ghi kếtquả chiều cao dòng khuếch tán giới hạn xung vi phân (Ip) Thay chiều caodòng khuếch tán giới hạn xung vi phân vào phương trình đường chuẩn vàtính được nồng độ metrodinazole hoặc cefadroxile Cx:

So sánh Cx đã tìm được theo đường chuẩn với giá trị nồng độmetrodinazole hoặc cefadroxile tính toán theo lý thuyết pha vào mẫu tựtạo với độ thống kê cho trước để kiểm tra độ chính xác của đường chuẩntheo chương trình xử lý thống kê đã được lập trình sẵn bằng ngôn ngữ lậptrình Turbo-Pascal

Trang 40

- Đánh giá theo chuẩn thống kê nếu Student thực nghiệm của 3 nồng

độ nhỏ hơn giá trị tra bảng (lý thuyết), chứng tỏ rằng các kết quả xác địnhnồng độ metrodinazole hoặc cefadroxile bằng phương pháp cực phổ xung

vi phân không mắc sai số hệ thống

- Đánh giá qua giá trị độ lệch chuẩn S và độ lệch chuẩn tương đối(RSD%) Kết quả thu được cho thấy RSD% nhỏ hơn 3%, chứng tỏ đườngchuẩn có độ chính xác cao giữa các lần phân tích, xác định

Như vậy có thể sử dụng đường chuẩn này để xác định hàm lượngmetrodinazole hoặc cefadroxile trong các loại thuốc do các Công ty dược

khác nhau sản xuất.

II.4.1.4 Khảo sát tính thích hợp của hệ thống cực phổ

Khảo sát tính thích hợp của hệ thống cực phổ đa năng 757VAComputrace cách sử dụng dung dịch chuẩn, tiến hành đo lặp lại 6 lần 1dung dịch chuẩn Tính thích hợp của hệ thống cực phổ đa năng 757VAComputrace được biểu thị qua độ phân giải giữa hai phổ đồ cực phổ hay 2pic (RS) khi phân tích một chất trong hỗn hợp chất, sai số tương đối của 6phép đo song song đối với thế bán sóng hay thế ứng với đỉnh píc (đạilượng có giá trị định tính), chiều cao dòng khuếch tán giới hạn xung viphân (đại lượng có giá trị định lượng)

II.4.1.5 Nghiên cứu, khảo sát độ lặp lại của kết quả đo trong phương pháp cực phổ xung vi phân [14]

Chúng tôi tiến hành chạy, đo đường cong cực phổ (cực phổ đồ)xung vi phân trên thiết bị 757VA Computrace của từng mẫu chứa chấtchuẩn metrodinazole, cefadroxile để xác định độ lặp của phương pháp

Độ lặp lại của phương pháp được tiến hành phân tích ở 3 nồng độ:thấp, trung bình và cao Ở mỗi mức nồng độ tiến hành với 6 lần đo, khảosát độ lặp lại của chiều cao dòng khuếch tán giới hạn xung vi phân Đánh

Ngày đăng: 19/03/2014, 18:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.  Sơ đồ thiết bị phân tích von-ampe - LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC
Hình 1.1. Sơ đồ thiết bị phân tích von-ampe (Trang 20)
Hình 1.2. Sơ đồ biểu diễn thế theo thời gian và dạng sóng cực phổ trong - LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC
Hình 1.2. Sơ đồ biểu diễn thế theo thời gian và dạng sóng cực phổ trong (Trang 24)
Hình 2.1. Máy cực phổ đa năng 757VA Computrace II.1.1.1. Máy làm việc với hệ điện cực gồm ba điện cực: - LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC
Hình 2.1. Máy cực phổ đa năng 757VA Computrace II.1.1.1. Máy làm việc với hệ điện cực gồm ba điện cực: (Trang 31)
Hình 2.2. Điện cực giọt treo thuỷ ngân - LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC
Hình 2.2. Điện cực giọt treo thuỷ ngân (Trang 31)
Hình 2.3. Hình ảnh các điện cực, ống dẫn khí và que khuấy - LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC
Hình 2.3. Hình ảnh các điện cực, ống dẫn khí và que khuấy (Trang 32)
Hình 3.2. Đồ thị Sự phụ thuộc Ipic vào biên độ xung - LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC
Hình 3.2. Đồ thị Sự phụ thuộc Ipic vào biên độ xung (Trang 48)
Hình 3.3. Đồ thị Sự phụ thuộc Ipic vào thời gian đặt 1 xung - LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC
Hình 3.3. Đồ thị Sự phụ thuộc Ipic vào thời gian đặt 1 xung (Trang 49)
Bảng 3.7.  Kết quả tính thích hợp của hệ thống cực phổ đa năng 757VA Computrace đối với chất chuẩn metrodinazole - LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC
Bảng 3.7. Kết quả tính thích hợp của hệ thống cực phổ đa năng 757VA Computrace đối với chất chuẩn metrodinazole (Trang 54)
Bảng 3.8.  Kết quả xác định độ lặp của phương pháp pháp cực phổ xung vi phân khi định lượng metrodinazole. - LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC
Bảng 3.8. Kết quả xác định độ lặp của phương pháp pháp cực phổ xung vi phân khi định lượng metrodinazole (Trang 56)
Hình 3.7. Phổ đồ cực phổ xung vi phân thể hiện sự phụ thuộc Ipic - LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC
Hình 3.7. Phổ đồ cực phổ xung vi phân thể hiện sự phụ thuộc Ipic (Trang 58)
Bảng 3.9.  Sự phụ thuộc nồng độ của metrodinazole  vào chiều cao dòng khuếch tán giới hạn xung vi phân - LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC
Bảng 3.9. Sự phụ thuộc nồng độ của metrodinazole vào chiều cao dòng khuếch tán giới hạn xung vi phân (Trang 58)
Hình 3.8.  Sự phụ thuộc nồng độ của  metrodinazole vào chiều cao dòng - LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC
Hình 3.8. Sự phụ thuộc nồng độ của metrodinazole vào chiều cao dòng (Trang 59)
Hình 3.9. phổ đồ cực phổ xung vi phân Ip phụ thuộc vào C i  thêm chuẩn metrodinazole - LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC
Hình 3.9. phổ đồ cực phổ xung vi phân Ip phụ thuộc vào C i thêm chuẩn metrodinazole (Trang 64)
Bảng  3.12.  Sự phụ thuộc I pic  cực phổ xung vi phân vào nồng độ dung dịch chuẩn metrodinazole  0,02 mg/ml thêm vào - LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC
ng 3.12. Sự phụ thuộc I pic cực phổ xung vi phân vào nồng độ dung dịch chuẩn metrodinazole 0,02 mg/ml thêm vào (Trang 65)
Hình 3.11. Cực phổ đồ của mẫu thu được từ viên metrodinazole- Sanofi- - LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HÓA HỌC
Hình 3.11. Cực phổ đồ của mẫu thu được từ viên metrodinazole- Sanofi- (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w