1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường THPT trên địa bàn thị xã bỉm sơn tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

123 1,1K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Quản Lý Hoạt Động Kiểm Tra Nội Bộ Ở Các Trường Thpt Trên Địa Bàn Thị Xã Bỉm Sơn Tỉnh Thanh Hóa Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học Giáo Dục
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thái Nguyên
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quảthanh tra giáo dục Tiểu học của phòng Giáo dục và Đào tạo Hà tĩnh, luận vănthạc sỹ QLGD- Nguyễn Hữu Tuấn 2007, Một số giải pháp nâng cao chấ

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Phát triển Giáo dục và Đào tạo là một trong những nhiệm vụ quan trọngnhằm phát triển nhân tố con người với tư cách vừa là mục tiêu vừa là độnglực thúc đẩy sự phát triển của đất nước Đặc biệt, trong những năm gần đâykhi đất nước chuyển mình đổi mới, phát triển kinh tế theo cơ chế thị trườngđịnh hướng XHCN, hơn lúc nào hết Giáo dục và Đào tạo có vai trò, vị tríxứng đáng và được xem là quốc sách hàng đầu với nhiệm vụ nâng cao dân trí,đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấphành Trung ương Đảng (Khoá VIII) đã khẳng định cần đổi mới công tác quản

lý giáo dục Trong dự thảo lần thứ 14 về "Chiến lược phát triển Giáo dục giaiđoạn 2009-2020" đã nêu rõ 1 trong 2 giải pháp cơ bản mang tính đột phá đó làđổi mới quản lý giáo dục Tuy nhiên cũng như các lĩnh vực khác, kết quả đổimới quản lý giáo dục phải được giám sát, kiểm tra Kiểm tra là một chức năng

cơ bản, quan trọng của quá trình quản lý, đó là công việc mà người quản lý ởbất kỳ cấp nào, cương vị nào cũng phải thực hiện để biết rõ những mục tiêu,

kế hoạch đề ra thực tế đã đạt được đến đâu và như thế nào, trên cơ sở đó, racác quyết định quản lý nhằm động viên, uốn nắn kịp thời những sai lệch sovới kế hoạch để từng bước đạt được mục tiêu đã định

KTNB trường học là hoạt động mang tính pháp chế được quy định trongcác văn bản pháp quy của Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo Chẳng hạn,theo Quyết định số 478/QĐ - BGD&ĐT ngày 11 tháng 3 năm 1993 Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành “Quy chế về tổ chức và hoạt động củaThanh tra giáo dục và đào tạo” Tại khoản 1, điều 22, chương VI: “Công táckiểm tra nội bộ trong các trường học và các đơn vị trong ngành” ghi rõ: “Hiệutrưởng các trường, thủ trưởng các cơ sở giáo dục và đào tạo trong ngành cótrách nhiệm sử dụng bộ máy quản lý và các cán bộ trong đơn vị để kiểm tra

Trang 2

việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch của cá nhân và các

bộ phận thuộc quyền, xét và giải quyết các khiếu nại tố cáo về các vấn đềthuộc quyền quản lý của mình Các hoạt động kiểm tra được thực hiện thườngxuyên, công khai, dân chủ, kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng biên bản vàđược lưu trữ Hiệu trưởng hay thủ trưởng phải chịu trách nhiệm về các kếtluận kiểm tra này ”

Thực hiện phương châm của Đảng: “Dân biết, dân bàn, dân làm, dânkiểm tra” Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có quyết định số:04/2000/QĐ- BGD&ĐT ngày 01 tháng 3 năm 2000 về “Quy chế dân chủtrong hoạt động của nhà trường” Tại khoản 1 điều 1 của quy chế đã chỉ rõ:

“Thực hiện dân chủ trong nhà trường nhằm thực hiện tốt nhất, có hiệu quảnhất những điều luật giáo dục quy định theo phương châm: dân biết, dân bàn,dân làm, dân kiểm tra trong các hoạt động của nhà trường”

KTNB là một chức năng quan trọng của người CBQL nhà trường, đảmbảo tạo lập mối liên hệ ngược thường xuyên, kịp thời, giúp người quản lý tựhình thành cơ chế điều chỉnh trong quá trình quản lý nhà trường, là công cụsắc bén tăng cường hiệu lực quản lý trường học, góp phần nâng cao chấtlượng và hiệu quả GD&ĐT

Trong những năm học qua, hoạt động KTNB ở các trường THPT tỉnhThanh Hóa nói chung và trên địa bàn Thị xã Sầm Sơn nói riêng đã triển khai

và thực hiện khá tốt Thông qua các đợt KTNB đã thu được kết quả như sau:

- 100% giáo viên được kiểm tra toàn diện

- 100% giáo viên tham gia thi chọn giáo viên giỏi cấp Tổ (Cuộc thiđược tổ chức theo quy trình 3 vòng: Vòng 1 – Thi Tin học; Vòng 2 – Thi Làmbài Lý thuyết; Vòng 3 – Thi Giảng)

- 100% giáo viên giỏi cấp Tổ tham dự thi chọn giáo viên giỏi cấpTrường Nhà trường tổ chức thi theo đúng tinh thần và kế hoạch được hướng

Trang 3

dẫn theo Công văn triển khai thi giáo viên giỏi cấp Tỉnh của Sở GD&ĐTThanh Hoá.

- 100% giáo viên được kiểm tra hồ sơ định kỳ theo lịch kiểm tra định

kỳ của nhà trường (mỗi học kỳ kiểm tra 1 lần)

- Hàng tuần, Ban giám hiệu nhà trường kiểm tra sổ đầu bài, sổ điểm, sổbáo giảng Nhìn chung, giáo viên đã thực hiện khá đầy đủ các quy định vềchuyên môn như lên lớp có giáo án, chuẩn bị thiết bị dạy học phù hợp với bài,giáo án soạn và dạy theo phương pháp đổi mới …

Tuy nhiên, công tác KTNB còn lúng túng về nhận thức và yếu vềnghiệp vụ Công tác kiểm tra về chuyên môn chưa thực hiện thường xuyên,

xử lý vi phạm chuyên môn còn lỏng lẻo, đánh giá chưa sát đối tượng, còn cảmtính, chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác kiểm tra

Nội dung KTNB chưa đầy đủ, chỉ tập trung chủ yếu vào một số hoạtđộng như kiểm tra hồ sơ, dự giờ … và không thường xuyên: các hoạt độngkiểm tra chủ yếu tập trung vào các đợt thi đua trong năm, kết thúc học kỳ vàkết thúc năm học

Hoạt động KTNB chưa có chiều sâu, thường thiếu kế hoạch cụ thể,hoặc nếu có kế hoạch thì cũng rất sơ lược, nhiều khi mang tính hình thức.Chưa gắn kế hoạch kiểm tra nội bộ với kế hoạch năm học

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài “Một

số biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ các trường Trung học phổ thông trên địa bàn thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hoá”.

Trang 4

3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động KTNB tại các trường THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động KTNB tại các trường THPT trên địa bànthị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

3.3 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng và tổ chức thăm dò tính cầnthiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động KTNB được đề xuất tạicác trường THPT: Trường THPT Sầm Sơn, Trường THPT Nguyễn Thị Lợitrên địa bàn Thị xã Sầm Sơn, Tỉnh Thanh Hoá

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý có tính khoa học, khả thi thì cóthể nâng cao chất lượng hoạt động KTNB ở các trường THPT trên địa bàn thị

xã Sầm Sơn, Tỉnh Thanh Hóa

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động KTNB ở các trườngTHPT

- Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động KTNB ở các trường THPTtrên địa bàn thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

- Đề xuất và thăm dò tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lýnâng cao chất lượng hoạt động KTNB ở các trường THPT trên địa bàn Thị xãSầm Sơn, Tỉnh Thanh Hoá

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Sử dụng các PP phân tích- tổng hợp

lý thuyết, phân loại - hệ thống hóa và cụ thể hóa lý thuyết từ các tài liệu liênquan nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

Trang 5

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng PP quan sát; PP điều tra,

PP chuyên gia; PP tổng kết kinh nghiệm giáo dục nhằm xây dựng cơ sởthực tiễn cho đề tài

- Phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu thu được

7 Đóng góp mới của luận văn

- Về mặt lý luận: góp phần hệ thống hoá những vấn đề lý luận về KTNBtrường THPT

- Về mặt thực tiễn:

+ Xây dựng một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạtđộng KTNB trường học, góp phần đổi mới quản lý nhà trường, đáp ứng yêucầu đổi mới giáo dục trong sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước hiện nay.+ Luận văn có thể sử dụng tài liệu tham khảo cho cán bộ quản lý ở cáctrường THPT

8 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục,Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ trường

học ở các trường THPT trên địa bàn Thị xã Sầm Sơn, Tỉnh Thanh Hoá.

Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ

trường học các trường THPT trên địa bàn Thị xã Sầm Sơn, Tỉnh Thanh Hoá.

Trang 6

lý nhưng hiệu trưởng vẫn nắm quyền tối hậu quyết định về những vấn đềquan trọng nhất của kiểm tra, người đưa ra kết luận cuối cùng và người chịutrách nhiệm về những kết luận đó

Điều lệ trường Trung học năm 2007 nhấn mạnh: Nhà trường tự đánh giáchất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan cóthẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục

Kiểm tra và đánh giá là một trong bốn chức năng cơ bản của quản lý.Những công trình khoa học nghiên cứu về vấn đề thanh tra, kiểm tra tronggiáo dục chưa thực sự đông đảo Có thể kể đến:

- GS TS Phạm Hữu Tòng(1998): Nâng cao chất lượng khoa học củakiểm tra đánh giá kiến thức, kỹ năng - nhân tố quan trọng đảm bảo chất lượnghiệu quả đào tạo Hội thảo khoa học Quốc gia Vinh 1998

- Nguyễn Bảo Hoàng Thanh (2002), Nghiên cứu xây dựng và sử dụngphối hợp câu hỏi trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận nhằm cảitiến hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập vật lý ở bậc đại học (luận ánTiến sỹ Giáo dục học)

- Trần Khắc Hoàn (2001), Một số ứng dụng phương pháp trắc nghiệmkhách quan vào việc quản lý- đánh giá kết quả học tập của sinh viên trường

Trang 7

- Lê Bá Thiềm (2005) Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quảthanh tra giáo dục Tiểu học của phòng Giáo dục và Đào tạo Hà tĩnh, (luận vănthạc sỹ QLGD)

- Nguyễn Hữu Tuấn (2007), Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạtđộng KTNB ở trường THPT Yên định 3, Thanh Hoá, (luận văn thạc sỹQLGD)

- Lại Văn Chính (2007), Một số giải pháp quản lý đáp ứng yêu cầu tựđánh giá trong kiểm định chất lượng trường đại học, (luận văn thạc sỹ QLGD)

- Tăng Thịnh (2008), Một số giải pháp nâng cao chất lượng đánh giá kếtquả học tập của sinh viên dưới hình thức trắc nghiệm khách quan ở trườngTrung cấp y tế Đồng Tháp (luận văn thạc sỹ QLGD)

Như vậy, các nghiên cứu vấn đề KTNB trường học chưa nhiều Đặcbiệt, chưa có nghiên cứu nào chuyên sâu về quản lý hoạt động KTNB ở cáctrường THPT trên địa bàn thị xã Sầm Sơn, Thanh Hóa

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Kiểm tra

Có nhiều quan niệm khác nhau về kiểm tra, đó là:

- Kiểm tra là “xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét”

- Khái niệm kiểm tra (control) có thể được hiểu theo hai nghĩa: Theo

nghĩa rộng, để chỉ hoạt động của các tổ chức xã hội, các đoàn thể và của côngdân kiểm tra hoạt động bộ máy của nhà nước Theo nghĩa hẹp hơn, kiểm tra làhoạt động của chủ thể nhằm tiến hành xem xét, xác minh một việc gì đó củađối tượng bị quản lý xem xét sự phù hợp với trạng thái định trước (kiểm tramang tính nội bộ của người đứng đầu cơ quan)

Vậy, kiểm tra là quá trình xem xét thực tế, đánh giá thực trạng, phát hiệncác mặt: tích cực, sai lệch, vi phạm để đưa ra kết luận điều chỉnh

Quy trình kiểm tra gồm các bước sau đây:

Trang 8

- Chuẩn bị kiểm tra: Xác định chuẩn; Xác định đối tượng kiểm tra,phương pháp kiểm tra, lực lượng kiểm tra

- Tiến hành kiểm tra: Thu thập thông tin, so sánh sự phù hợp của thựctiễn so với chuẩn mực

- Đánh giá mức độ thực hiện: vượt chuẩn, đáp ứng yêu cầu, sai lệch sovới chuẩn của đối tượng quản lý

- Điều chỉnh gồm: Tư vấn (uốn nắn, sửa chửa), thúc đẩy (phát huy thànhtích tốt) hoặc xử lý (nếu sai phạm)

1.2.2 Kiểm tra nội bộ trường học

Là một dạng hoạt động quản lý của người hiệu trưởng nhằm điều tra,theo dõi, xem xét, kiểm soát, phát hiện, kiểm nghiệm sự diễn biến và kết quảcác hoạt động giáo dục trong phạm vi nội bộ nhà trường và đánh giá kết quảcác hoạt động giáo dục đó có phù hợp với mục tiêu, kế hoạch, chuẩn mực,quy chế đã đề ra hay không Qua đó phát hiện những ưu điểm để động viên,kích thích hoặc những thiếu sót, lệch lạc so với yêu cầu để có biện pháp uốnnắn, giúp đỡ và điều chỉnh thích hợp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quảgiáo dục và đào tạo trong nhà trường [19,200]

Trong “Quy chế về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Giáo dục và Đàotạo” (Quyết định số 478/QĐ ngày 11 tháng 3 năm 1993): Việc kiểm tra côngviệc, hoạt động và các mối quan hệ của mọi thành viên trong nhà trường làtrách nhiệm và quyền hạn của hiệu trưởng Hiệu trưởng có thể huy động: phóhiệu trưởng, các tổ trưởng chuyên môn và các cán bộ, giáo viên khác giúphiệu trưởng kiểm tra với tư cách là người được uỷ quyền hoặc trợ lý nhưnghiệu trưởng vẫn nắm quyền tối hậu quyết định về những vấn đề quan trọngnhất của kiểm tra, người đưa ra kết luận cuối cùng và người chịu trách nhiệm

về những kết luận đó

KTNB về thực chất là kiểm tra tác nghiệp, là hoạt động tự kiểm tra củanhà trường Chúng bao gồm hai hoạt động:

Trang 9

- Hiệu trưởng tiến hành kiểm tra tất cả các thành tố cấu thành hệ thốngnhà trường, đặc biệt kiểm tra công việc, hoạt động, mối quan hệ của mọithành viên và những điều kiện, phương tiên phục vụ dạy học và giáo dụctrong nhà trường

- Việc tự kiểm tra của các cá nhân, tổ chức về việc thực hiện nhiệm vụđược giao trong nhà trường

Người hiệu trưởng giỏi là người biết tiến hành kiểm tra thường xuyên và

có kế hoạch, biết biến quá trình kiểm tra thành quá trình tự kiểm tra của các

bộ phận và cá nhân trong nhà trường Người hiệu trưởng có kinh nghiệmthường biết kiểm tra đúng người, đúng việc, đúng lúc, đúng chỗ Xác định rõ

ai, bộ phận nào thì kiểm tra thường xuyên; ai, bộ phận nào thì kiểm tra độtxuất và thậm chí có người, bộ phận không cần kiểm tra, vì họ luôn hoàn thànhnhiệm vụ một cách tự giác không cần có sự thúc đẩy nào Đồng thời, hiệutrưởng cũng xác định rõ nên kiểm tra vào lúc nào: nếu sớm quá thì không có

gì để kiểm tra, nhưng nếu muộn quá mới kiểm tra thì nếu có sai sót rồi, lúc đórất khó sửa và làm lại

Nội dung công tác KTNB trong trường học

- Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch giáo dục; kế hoạch nghiên cứu khoahọc, phục vụ xã hội

- Kiểm tra việc quản lý cán bộ, nhà giáo, nhân viên và người học: tuyểndụng; quản lý hồ sơ nhà giáo, cán bộ, nhân viên, người học; việc bố trí, sửdụng; kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo

- Kiểm tra việc thực hiện quy chế dân chủ, giải quyết khiếu nại, tố cáotrong cơ sở giáo dục

- Công tác tự kiểm tra của hiệu trưởng theo quy định

- Kiểm tra việc tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người họctham gia các hoạt động xã hội; thực hiện chế độ chính sách đối với nhà giáo

và người học

Trang 10

- Kiểm tra công tác quản lý hành chính, tài chính, tài sản: hồ sơ, sổ sách;thu chi và sử dụng các nguồn tài chính; đầu tư xây dựng, sử dụng cơ sở vậtchất kỹ thuật, bảo quản tài sản chung

- Kiểm tra công tác tham mưu với cơ quan quản lý cấp trên, với chínhquyền địa phương và công tác xã hội hóa gíao dục

- Kiểm tra việc phối hợp cộng tác giữa cơ sở giáo dục với các đoàn thểquần chúng, Ban đại diện CMHS

1.2.3 Quản lý

1.2.3.1 Khái niệm

Quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện từ buổi bình minh của xã hộiloài người Con người trong quá trình hoạt động của mình, để đạt được mụctiêu phải dự kiến kế hoạch, sắp xếp trình tự tiến hành và tác động đến đốitượng bằng cách nào đó theo khả năng của mình Trong quá trình lao động tậpthể càng không thể thiếu được kế hoạch, sự phân công và điều hành chung, sựhợp tác và quản lý lao động Như vậy quản lý tất yếu nảy sinh và nó chính

là một phạm trù tồn tại khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi

xã hội, mọi quốc gia, trong mọi thời đại Cho tới nay đã có nhiều quan điểmkhác nhau về quản lý:

Frederik Winslon Taylo (1856 – 1915), người Mỹ, cho rằng“Quản lý là

nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất.”

C.Mác nói: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung

nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn thì ít nhiều cùng đến một sự chỉ đạo

để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần nhạc trưởng” Như vậy C.Mác cho rằng hoạt

động quản lý là một lao động, một hoạt động tất yếu và vô cùng quan trọng

Trang 11

trong lịch sử xã hội loài người.

Đề cập đến vấn đề quản lý, tác giả Đặng Vũ Hoạt và tác giả Hà Thế Ngữ

cho rằng: "Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản

lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định” [2,tr29]

Tác giả Nguyễn Văn Lê thì quan niệm: “Quản lý là một hệ thống xã hội,

là khoa học và nghệ thuật tác động vào từng thành tố của hệ thống bằng những phương pháp thích hợp, nhằm đạt các mục tiêu đề ra cho hệ và từng thành tố của hệ” [3,tr6]

Tác giả Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ định nghĩa: “Quản lý là hoạt

động thiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động tập thể, là sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằm thực hiện mục tiêu chung của tổ chức” [4,tr41]

Những quan niệm về quản lý như trên tuy có các cách tiếp cận khác nhaunhưng chúng đều bao hàm một ý nghĩa chung, đó là: quản lý là một hoạt động

có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý trongmột tổ chức nhằm đưa tổ chức vận hành và đạt được mục tiêu chung đã đượcxác định trước

1.2.3.2 Chức năng quản lý

Là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt, thông qua đó chủ thể quản

lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu quản lý giáodục nhất định

Có nhiều quan điểm khác nhau về phân loại chức năng quản lý, tuy

nhiên, có thể coi quản lý có 4 chức năng cơ bản: Kế hoạch; Tổ chức; Chỉ đạo(bao gồm cả sửa chữa, uốn nắn và phối hợp); Kiểm tra (bao gồm cả thanh tra,kiểm soát và kiểm kê)

a) Chức năng kế hoạch: Bao gồm dự báo, xác định mục tiêu, biện pháp, cách

thức cụ thể, xác định điều kiện cần thiết để thực hiện mục tiêu

b) Chức năng tổ chức: Tổ chức công việc, sắp xếp, bố trí con người vào công

việc, xác định tính chất các mối quan hệ, xác định cách thức thực hiện

Trang 12

c) Chức năng chỉ đạo: Chức năng này có tính tác nghiệp, tác động đến con

người bằng các quyết định để con người hoạt động đưa bộ máy đạt mục tiêu.Bao gồm cả việc khuyến khích động viên

d) Chức năng kiểm tra: Thu thập những thông tin ngược từ các hoạt động của

bộ máy để kịp điều chỉnh sai sót đưa bộ máy đạt được mục tiêu đã

1.2.4 Quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ trường học

KTNB là một chức năng đích thực của quản lý trường học, là khâu đặcbiệt quan trọng trong chu trình quản lý, đảm bảo tạo lập mối liên hệ ngượcthường xuyên kịp thời giúp người quản lý (Hiệu trưởng) hình thành cơ chếđiều chỉnh hướng đích trong quá trình quản lý

Trong chu trình quản lý, hoạt động kiểm tra được xếp vào vị trí thứ tưsau các khâu: kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo Tuy nhiê,n hoạt động kiểm tra lại

là tiền đề cho một chu trình quản lý mới

Hình 1: Sơ đồ vị trí của kiểm tra trong chu trình quản lý

: Biểu thị mối liên hệ và tác động trực tiếp

: Biểu thị mối liên hệ gián tiếp trong quá trình quản lý KTNBTH học là một công cụ sắc bén góp phần tăng cường hiệu lực

quản lý Kiểm tra, đánh giá chính xác, chân thực sẽ có tác dụng giúp hiệu

trưởng xác định mức độ, giá trị, các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện cácnhiệm vụ của cá nhân, bộ phận từ đó tìm ra được những nguyên nhân và đề

Chỉ đạo

Kế hoạch

Tổ chức

Trang 13

ra những giải pháp điều chỉnh có hiệu quả Ngoài ra, KTNB có tác động tới ýthức, hành vi và hoạt động của người lao động, nâng cao tinh thần tráchnhiệm, động viên thúc đẩy họ việc thực hiện nhiệm vụ, uốn nắn, giúp đỡ sửachữa sai sót, khuyết điểm và tuyên truyền kinh nghiệm giáo dục tiên tiến.Kiểm tra, đánh giá đảm bảo khách quan, công bằng sẽ dẫn tới việc tự kiểmtra, đánh giá tốt của đối tượng cần kiểm tra

Quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ được hiểu là những tác động có hệthống, khoa học, có ý thức và có mục tiêu của chủ thể quản lý lên đối tượngquản lý là quá trình kiểm tra ở các cơ sở giáo dục

Chức năng quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ theo nghĩa chung nhất là:

- Chức năng ổn định, duy trì quá trình hoạt động kiểm tra cho phù hợp vớithực tế

- Chức năng đổi mới, phát triển quá trình hoạt động kiểm tra đáp ứng với xuthế đổi mới của công tác quản lý giáo dục

 Nội dung quản lý công tác KTNB trường học:

- Lập kế hoạch công tác KTNB: đây là hoạt động cơ bản nhất của quản lýhoạt động kiểm tra, kế hoạch đặt cơ sở cho vấn đề tổ chức, định biên lựclượng, lựa chọn nội dung, phương pháp, điều kiện phương tiện, kiểm tra đánhgiá kết quả

- Tổ chức thực hiện kế hoạch KTNB: Chính là phương thức bố trí, sắp xếp, sửdụng một cách tối ưu nguồn lực con người, phương tiện vật chất kỹ thuật đểđạt mục tiêu quản lý mong muốn

- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch KTNB: Chức năng này mang tính chất tácnghiệp, phối hợp với các lực lượng kiểm tra, tập trung thống nhất điều kiệnhoạt động

- Kiểm tra, đánh giá công tác KTNB: Chính là hệ thống những hoạt độngđánh giá, phát hiện điều chỉnh mục tiêu

Trang 14

1.2.5 Chất lượng; Chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ trường học

1.2.5.1 Chất lượng:

Chất lượng là một phạm trù khá phong phú và rộng về mặt nội hàm và

ngoại diên:

- Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa : “Chất lượng là phạm

trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật chỉ rõ là cái gì,phân biệt nó với sự vật khác Chất lượng là đặc tính khách quan của sựvật" Chất lượng được biểu thị ra ngoài qua các thuộc tính Nó là sự liênkết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó các sự vật như một tổngthể, bao quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật Sự thay đổi về chấtlượng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất lượng của sự vậtbao giờ cũng gắn liền với tính quy định về số lượng của nó và không thểtồn tại ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng có sự thống nhấtcủa số lượng và chất lượng

Khi bàn đến chất lượng, có các quan điểm sau đây:

+ Chất lượng đánh giá bằng đầu vào

+ Chất lượng đánh giá bằng đầu ra

+ Chất lượng đánh giá bằng giá trị gia tăng

+ Chất lượng đánh giá bằng học thuật

+ Chất lượng đánh giá bằng văn hoá tổ chức riêng

+ Chất lượng đánh giá bằng kiểm toán

- Ngoài ra, khái niệm chất lượng còn được hiểu:

+ Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn quy định

+ Chất lượng là sự phù hợp với mục đích

+ Chất lượng với tư cách là hiệu quả của việc đạt mục đích

+ Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Trang 15

- Nguyễn Quốc Chí có khái niệm: Chất lượng là tập hợp các đặc tính của mộtthực thể (đối tượng), tạo cho thực thể đó khả năng thoã mãn nhu cầu đã được đề

ra Trong đó thuật ngữ “Thực thể” hay “Đối tượng” bao gồm cả sản phẩm theonghĩa rộng, một hoạt động, một quá trình, một tổ chức hay một cá nhân

Tuy có nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng, nhưng chúng tôi

cho rằng: Chất lượng là mức độ đạt mục tiêu, là mức độ phù hợp với các

chuẩn quy định

1.2.5.2 Chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ trường học

Chất lượng họat động KTNB trường học có được khi hoạt động này đạtmục đích đặt ra, đó là:

- Làm sáng tỏ thực trạng hoạt động và việc thực hiện các nhiệm vụ đượcgiao của cá nhân, tổ chức, bộ phận trong nhà trường

- Xác định được mức độ thực hiện nhiệm vụ so với chỉ tiêu đặt ra

- Chỉ ra được những điểm mạnh, những tấm gương "người tốt", nhữnghoạt động tích cực, đồng thời, làm sáng tỏ các biểu hiện lệch chuẩn, những saiphạm trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân,

bộ phận trong nhà trường

- Ra các quyết định điều chỉnh kịp thời

1.3 Hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường THPT

1.3.1 Trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1.1 Vị trí và nhiệm vụ của trường THPT

a Vị trí: Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo

dục quốc dân Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng

b Nhiệm vụ:

- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mụctiêu chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THPT do Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo ban hành

Trang 16

- Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tàichính, kết qủa đánh giá chất lượng giáo dục.

- Quản lí giáo viên, cán bộ nhân viên theo qui định của pháp luật

- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản

lý học sinh theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công

- Huy động quản lý sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục.Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiệncác hoạt động giáo dục

- Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quiđịnh của Nhà nước

- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xãhội

- Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo qui định của pháp luật

1.3.1.2 Chủ thể quản lý các hoạt động ở trường THPT

Hiệu trưởng quản lý tất cả các thành tố cấu thành hệ thống nhà trường,các hoạt động, mối quan hệ của mọi thành viên và những điều kiện, phươngtiện phục vụ dạy học và giáo dục

1.3.2 Hoạt động kiểm tra nội bộ ở trường THPT

1.3.2.1 Mục đích kiểm tra nội bộ:

Kiểm tra nhằm mục đích xác nhận thực tiễn, phát huy nhân tố tích cực,phòng ngừa, ngăn chặn các sai phạm, giúp đỡ đối tượng hoàn thành tốt nhiệm

vụ, đồng thời giúp cho nhà quản lý điều khiển và điều chỉnh hoạt động quản

lý đúng hướng đích

Hoạt động KTNB trường học không có mục đích tự thân, mà chỉ thamgia vào quá trình quản lý trường học bằng sự tác động vào đối tượng quản lý

Trang 17

trong việc chấp hành với mục đích, thể hiện sự phát huy nhân tố tích cực,phòng ngừa và ngăn chặn các sai phạm, động viên giúp đỡ đối tượng nhằmthực hiện tốt các quyết định quản lý Cụ thể là: quan sát, theo dõi, phát hiện,kiểm nghiệm và đánh giá khách quan tình hình công việc, việc thực hiệnnhiệm vụ của đối tượng, nhằm đảm bảo tốt việc chấp hành chính sách, phápluật về giáo dục, thực hiện các văn bản pháp quy của Bộ Giáo dục và Đào tạođối với trường học, giúp đỡ phát hiện ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, khenchê kịp thời, xử lý cần thiết để cải tiến tổ chức quản lý giúp nhà trường nângcao hiệu lực, hiệu quả quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo củanhà trường

1.3.2.2 Các yêu cầu cần đảm bảo đối với hoạt động KTNB.

a) Kiểm tra cần được thiết kế theo kế hoạch

Nội dung, hình thức KTNB phải được phản ánh trong kế hoạch đã đượcxây dựng ngay từ đầu năm học Thông qua hoạt động kiểm tra, các đơn vị, cánhân trong trường phải nắm được diễn biến của quá trình thực hiện kế hoạch.Điều đó thể hiện hai mặt thống nhất và đa dạng của công tác kiểm tra trongquản lý

b) Kiểm tra phải mang tính đồng bộ

Quá trình KTNB cần quan tâm đến chất lượng của nhà trường Hiệutrưởng cần quán triệt rằng: Chất lượng các hoạt động kiểm tra được "đặt"trong toàn "hệ thống" chứ không phải chỉ riêng là chất lượng của từng bộphận, từng con người Tránh tình trạng khi sai sót thì tìm cách đổ lỗi, haytìm cách "xử lý" Đặc biệt, trong quản lý giáo dục (trường học) cần quantâm đến chất lượng của quá trình hoạt động chứ không chỉ quan tâm đếnkết quả cuối cùng

c) Kiểm tra phải công khai, chính xác và khách quan

Trang 18

Những thành viên trong ban KTNB nhà trường, khi thực thi nhiệm vụ chỉđược phép hành động theo quy chế đã được công bố Phải làm cho kiểm tranội bộ trở thành hoạt động cần thiết vì mục tiêu hướng tới sự hoàn thiện củamỗi con người và "sứ mệnh" của tổ chức nhà trường

Việc đánh giá giáo viên, học sinh (và hoạt động sau kiểm tra) phải dựavào những thông tin phản hồi chính xác, đầy đủ kịp thời và một hệ tiêu chí rõrành mạch lạc, thích hợp Tránh thái độ định kiến và cách đánh giá chỉ bằngcảm tính không có những luận cứ vững chắc để minh chứng

c) Kiểm tra cần phù hợp với đối tượng

- Quá trình kiểm tra nội bộ phải phù hợp với đặc điểm của tổ chức mỗiđơn vị nhà trường (chẳng hạn một trường có quy mô vừa/nhỏ sẽ cần một sốcông việc kiểm tra khác với một trường lớn) Kiểm tra cái gì? Kiểm tra ai?Vấn đề kiểm tra cần phải phù hợp với vị trí công tác được phân công và phùhợp với trình độ của cán bộ quản lý, giáo viên Một hệ thống kiểm tra quángặt nghèo được áp dụng trong một trường mà cán bộ, giáo viên có trình độtay nghề cao, ở đó bầu không khí dạy học – giáo dục diễn ra tốt đẹp, tự giác

sẽ có thể bị thất bại

- Hệ thống kiểm tra của nhà trường phải đơn giản (các đầu mối kiểm tracàng ít càng tốt) sẽ tạo được tự do và cơ hội tối đa cho cán bộ, giáo viên sửdụng kinh nghiệm, khả năng và sự khéo léo để họ chủ động hoàn thành côngviệc được giao

d) Kiểm tra cần phải linh hoạt và có độ đa dạng hợp lý

Hiệu trưởng nhà trường cho phép các thành viên trong quá trình kiểm tranội bộ, có thể tiến hành đo lường, đánh giá, điều chỉnh các hoạt động mộtcách có hiệu quả cả trong trường hợp gặp phải những kế hoạch thay đổi,những hoàn cảnh không thể lường trước (trường học ở những địa bàn khókhăn do thiên tai, học sinh nghèo vượt khó vươn lên trong học tập, trình độ

Trang 19

chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên …) Trong kiểm tra đánh giá phải kếthợp nhiều hình thức khác nhau đối với cùng một đối tượng.

e) Kiểm tra có trọng điểm và hiệu qủa

Qúa trình kiểm tra nội bộ có hiệu quả khi và chỉ khi nội dung, hình thứckiểm tra có kkả năng làm cho đối tượng được kiểm tra thừa nhận mức độ vềnhững sai lệch, làm sáng rõ nguyên nhân và điều chỉnh những sai lệch so vớimục tiêu (chuẩn) với mức chi phí nhỏ nhất

Để giảm chi phí cho kiểm tra, cần biết lựa chọn để kiểm tra các yếu tốthiết yếu trong những lĩnh vực quan trọng tuỳ vào đặc điểm ở mỗi trường.Kiểm tra có trọng điểm, được tiến hành ngay tại nơi hoạt động Điều này nêulên quả thật đơn giản nhưng thực tế ở các trường còn gặp rất nhiều khó khăn

1.3.2.3 Nội dung kiểm tra nội bộ trường THPT:

Hiệu trưởng có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ công việc, hoạt động, mốiquan hệ, kết quả của toàn bộ quá trình dạy học, giáo dục và những điều kiệnphương tiện của nó không loại trừ mặt nào Song trên thực tế, kiểm tra nội bộtrường học cần tập trung vào các nội dung chính không tách rời nhau mà liênquan chặt chẽ với nhau như sau:

a) Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục và phổ cập giáo

b) Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của kế hoạch đào tạo

- Thực hiện nội dung, chương trình dạy học và giáo dục

- Chất lượng dạy học và giáo dục

+ Chất lượng giáo dục đạo đức, lối sống:

Trang 20

* Thực hiện đúng chương trình giáo dục đạo đức, giáo dục công dân ởcác khối lớp thông qua các giờ lên lớp, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp,công tác chủ nhiệm.

* Việc kết hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội

* Kết quả việc đánh giá đạo đức, hạnh kiểm học sinh

+ Chất lượng giáo dục văn hoá, khoa học, kỹ thuật:

* Việc thực hiện kế hoạch theo chương trình, sách giáo khoa mới ở từngkhối lớp

* Thực hiên quy chế chuyên môn, nền nếp dạy học: thực hiện thời khoábiểu, giờ giấc, kiểm tra, chấm bài, cho điểm

* Việc đổi mới phương pháp dạy và phương pháp học của giáo viên vàhọc sinh

* Việc bồi dưỡng học sinh có năng khiếu và phụ đạo học sinh yếu

* Kết quả học tập của học sinh (kiến thức, kỹ năng, thái độ) so với đầu vào.+ Chất lượng giáo dục lao động kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp, dạynghề: thực hiện kế hoạch giảng dạy, giáo dục, trình độ học sinh và kết quảđạt được

+ Chất lượng giáo dục sức khỏe, thể dục, vệ sinh và quốc phòng

+ Chất lượng giáo dục thẩm mỹ

+ Chất lượng giáo dục hướng nghiệp và giáo dục ngoài giờ lên lớp

c) Kiểm tra việc xây dựng đội ngũ:

- Kiểm tra hoạt động của các tổ, nhóm chuyên môn Bao gồm:

+ Kiểm tra công tác quản lý của tổ trưởng

+ Kiểm tra hồ sơ của tổ chuyên môn: kế hoạch của tổ, các loại sổ sách,

sổ biên bản, sáng kiến kinh nghiệm

+ Nề nếp sinh hoạt tổ chuyên môn, chế độ dự giờ, thăm lớp, hội giảng

Trang 21

+ Sử dụng phân công giáo viên, nhân viên, công tác bồi dưỡng vềchuyên môn nghiệp vụ và tự bồi dưỡng của các thành viên trong tổ, nhómchuyên môn.

+ Việc thực hiện quy chế chuyên môn

+ Vấn đề thực hiện chế độ chính sách, cải thiện đời sống giáo viên

- Kiểm tra giáo viên:

+ Kiểm tra về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống:

* Nhận thức tư tưởng, chính trị

* Chấp hành chính sách pháp luật của Nhà nước

* Việc chấp hành quy chế của ngành, quy định của cơ quan, đơn vị, đảmbảo số lượng ngày, giờ công lao động

* Đạo đức, nhân cách, lối sống, ý thức đấu tranh chống các biểu hiện tiêucực, sự tín nhiệm trong đồng nghiệp, phụ huynh, học sinh, nhân dân

* Tinh thần đoàn kết, tính trung thực trong công tác, quan hệ đồngnghiệp, thái độ phục vụ nhân dân và học sinh

* Tinh thần học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề, ýthức trách nhiệm thực hiện quy chế chuyên môn

+ Kiểm tra về kết quả giảng dạy: Điểm kiểm tra hoặc kết quả đánh giámôn học của học sinh từ đầu năm đến thời điểm kiểm tra; khảo sát của cán

- Đảm bảo các tiêu chuẩn về lớp học, bàn ghế, bảng, ánh sáng, vệ sinh

- Sử dụng và bảo quản hợp lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: đồ dùngdạy học, phòng thí nghiệm, dụng cụ thể thao, thư viện, vườn trường, sân bải

Trang 22

tập, nhà tập đa năng, phòng chức năng, phòng nghe nhìn, nhà để xe

- Cảnh quan sư phạm của trường: Cổng trường, tường rào, đường đi,vườn hoa, cây xanh, công trình vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước, lớp học sạchđẹp, đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo môi trường sư phạm

e) Công tác tự kiểm tra của hiệu trưởng:

- Công tác kế hoạch (kế hoạch hoá): Xây dựng, chỉ đạo và thực hiện kế

hoạch chung và từng bộ phận (Gồm 3 loại kế hoạch chính: kế hoạch dạy học

và giáo dục trên lớp, kế hoạch giáo dục ngoài giờ lên lớp, kế hoạch giáo dụclao động, hướng nghiệp, dạy nghề) cho cả năm, từng tháng, từng tuần

Hiệu trưởng tự kiểm tra - đánh giá công tác kế hoạch của mình bao gồm:Thu thập, xử lý thông tin, xác định mục tiêu, phân hạng ưu tiên, tìm phương

án, giải pháp thực hiện mục tiêu, soạn thảo, thông qua và truyền đạt kế hoạch

- Công tác tổ chức – nhân sự: Hiệu trưởng tự kiểm tra - đánh giá về: xây

dựng, sử dụng bộ máy, quy định chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và sự phốihợp, quan hệ từng bộ phận, cá nhân, lựa chọn, phân công cán bộ, giáo viên,cung cấp kịp thời những điều kiện, phương tiện cần thiết, khai thác tiềm năngcủa tập thể sư phạm và cá nhân cho việc thực hiện kế hoạch đã đề ra

- Công tác chỉ đạo: Hiệu trưởng tự kiểm tra, đánh giá về các mặt: nắm

quyền chỉ huy, hướng dẫn cách làm, điều hoà phối hợp (can thiệp khi cầnthiết), kích thích động viên, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên, trong hoạt động chỉđạo các công tác cụ thể trong trường như:

+ Chỉ đạo dạy học và giáo dục trong và ngoài lớp, công tác lao độnghướng nghiệp, dạy nghề

+ Chỉ đạo công tác hành chính, quản trị trong trường:

* Công tác văn thư, hành chính, giáo vụ trong trường

* Hồ sơ, sổ sách trong nhà trường, lớp học, giáo viên và học sinh

Trang 23

* Các chế độ công tác, sinh hoạt định kỳ của hiệu trưởng, phó hiệutrưởng, các tổ, nhóm, khối chuyên môn, hội đồng giáo dục, hội phụ huynhhọc sinh.

* Thời khoá biểu, lịch công tác hàng tuần, hàng tháng của trường

+ Chỉ đạo thi đua điểm và chỉ đạo xây dựng điển hình

* Chỉ đạo việc thực hiện dân chủ hoá quản lý trường học: Thực hiệncông khai về quản lý tài sản, tài chính, vốn tự có, tuyển sinh, lên lớp, tốtnghiệp, khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, bổ nhiệm

+ Chỉ đạo và thực hiện việc phối hợp với tổ chức đảng, đoàn thể và huyđộng cộng đồng tham gia xây dựng và quản lý nhà trường

- Công tác kiểm tra: Thực hiện kiểm tra nội bộ trường học và tự kiểm

tra một cách thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch để phát hiện, theo dõi,kiểm soát, động viên, uốn nắn, giúp đỡ kịp thời Mỗi năm học hiệu trưởngphải kiểm tra toàn diện ít nhất 1/3 tổng số giáo viên và tất cả giáo viên còn lạiđược kiểm tra theo chuyên đề

- Ngoài ra hiệu trưởng còn cần tự kiểm tra, đánh giá: Về lề lối làm việc,

phong cách tổ chức và quản lý của chính mình, tự đánh giá khách quan phẩmchất, năng lực và uy tín của mình để tự điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu,chuẩn mực của người quản lý trường học

1.3.2.4 Phương pháp, hình thức kiểm tra nội bộ

a) Phương pháp kiểm tra nội bộ

Để thu thập những thông tin tin cậy, khách quan về các hoạt động

chuyên môn sư phạm trong nhà trường, người quản lý thường sử dụng cácphương pháp kiểm tra Nhưng lựa chọn và sử dụng phương pháp nào là tuỳthuộc vào đặc điểm đối tượng, mục đích, nhiệm vụ, thời gian kiểm tra và tìnhhuống cụ thể trong kiểm tra

Có nhiều cách phân loại các phương pháp kiểm tra:

Trang 24

a.1) Cách thứ nhất: gồm 3 phương pháp phổ biến

- Phương pháp kiểm tra kết quả (chất lượng và hiệu quả dạy học và giáodục)

- Phương pháp kiểm tra phòng ngừa (dự đoán sai lệch, uốn nắn, điềuchỉnh)

- Phương pháp tự kiểm tra (tự xem xét đánh giá so với chuẩn mực)

a.2) Cách thứ 2: gồm các phương pháp cụ thể sau

- Phương pháp kiểm tra hoạt động giảng dạy của giáo viên

+ Dự giờ (có lựa chọn, theo đề tài, song song nghiên cứu phối hợp một

số lớp, dự có mục đích và mời các chuyên gia cùng dự … )

+ Xem xét, kiểm tra các tài liệu khác nhau: sổ sách, hồ sơ cá nhân (giáo

án, kế hoạch cá nhân, lịch báo giảng, sổ điểm…)

+ Đàm thoại với giáo viên (về thực hiện chương trình, phương phápgiảng dạy, sự chuyên cần và tiến bộ của học sinh…)

- Phương pháp kiểm tra chất lượng kiến thức, kỹ năng của học sinh.

+ Kiểm tra nói, viết, thực hành

+ Nghiên cứu và phân tích vở học sinh

+ Kiểm tra kỹ năng học sinh trong việc làm bài tập, thí nghiệm thựchành, lao động hướng nghiệp và học nghề

- Phương pháp kiểm tra quá trình giáo dục học sinh trong các giờ lên lớp

- Phương pháp kiểm tra và đánh giá công tác giáo viên chủ nhiệm lớp

+ Kiểm tra đánh giá GVCN trong công tác giáo dục học sinh:

+ Kiểm tra đánh giá mức độ được giáo dục của học sinh:

Để KTĐG mức độ được giáo dục của học sinh một cách khách quan,hiệu trưởng phải dùng phương pháp tiếp cận phức hợp và phải đi vào hoạtđộng thực tế

Trang 25

- Phương pháp phòng ngừa: Có tầm quan trọng trong hệ thống kiểm tra

sư phạm Nhiệm vụ của nó là phòng ngừa những khuyết điểm có thể có, giúp

đỡ kịp thời người giáo viên Có hai hình thức kiểm tra phòng ngừa: Hình thứctập thể và hình thức cá nhân

Ngoài các phương pháp nêu trên, ngày nay người ta còn sử dụng nhiềuphương pháp xử lý bằng máy tính, toán học, lôgíc học…

b) Hình thức kiểm tra nội bộ

Có nhiều hình thức kiểm tra, người hiệu trưởng có thể lựa chọn để kiểmtra đúng với mục đích quản lý của mình Hình thức kiểm tra phải gọn nhẹ,không gây tâm lý nặng nề cho đối tượng hoặc ảnh hưởng tới tiến độ bìnhthường của việc thực hiện chương trình, nhiệm vụ chung Thông thường cócác hình thức kiểm tra sau:

- Theo nội dung: Kiểm tra toàn diện và kiểm tra chuyên đề

- Theo thời gian: Kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất

- Theo biện pháp: Kiểm tra trực tiếp và kiểm tra gián tiếp

Trong thực tế hiện nay, hay dùng kiểm tra hồ sơ chuyên môn, kiểm tracông tác thư viện, thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm… Mỗi hình thứckiểm tra hiện nay thường được dùng theo hai dấu hiệu một về nội dung, hai

về biện pháp

1.3.2.5 Quy trình kiểm tra nội bộ

- Xác định mục đích, yêu cầu, đối tượng, nội dung kiểm tra

- Lập kế hoạch, chương trình kiểm tra cụ thể (xác định đầu việc, giớihạn, thời gian)

- Xây dựng các lực lượng kiểm tra (quyết định thành lập, xác định tráchnhiệm, quyền hạn, phân công cụ thể)

- Tiến hành kiểm tra (tiếp cận đối tượng) gồm: Lựa chọn và sử dụngphương pháp, phương tiện chủ yếu để thu thập thông tin, số liệu cần thiết,

Trang 26

xử lý thông tin (xử lý thô, tinh), đánh giá sơ bộ, lập biên bản và thông báobước đầu.

- Thu thập tín hiệu phản hồi từ đối tượng

- Tổng kết đưa ra kết luận và kiến nghị

- Kiểm tra lại (nếu cần)

- Lưu hồ sơ kiểm tra

1.4 Quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ trường học:

1.4.1 Lập kế hoạch kiểm tra nội bộ:

- Lập kế hoạch KTNB chính là thiết kế một chương trình KTNB cụ thể

trong thời gian kế hoạch với việc xác lập các mục tiêu, bước đi cụ thể với thờigian, không gian, đối tượng và điều kiện để hoàn thành nó

- Lập kế hoạch KTNB gồm các giai đoạn cơ bản sau:

+ Khảo sát thực trạng hoạt động của nhà trường với mục tiêu GD cầnthực hiện

+ Dự báo nhu cầu KTNB

+ Xây dựng kế hoạch hoạt động KTNB

Để có chất lượng thì công tác lập kế hoạch KTNB cần đảm bảo các yêucầu sau:

- Xây dựng kế hoạch KTNB trường học phải dựa trên các cơ sở pháp lý

đó là các nghị quyết, chỉ thị, công văn hướng dẫn của các cấp chính quyền,của ngành giáo dục Phải căn cứ vào nghị quyết của đại hội chi bộ, đại hội cán

bộ công chức, nhiệm vụ chính trị được giao Phải phù hợp với tình hình, điềukiện cho phép của nhà trường và có tính khả thi

- Xây dựng kế hoạch KTNB trường học phải có cơ sở khoa học dựatrên lý luận về kế hoạch hoá, phải đảm bảo nguyên tắc, quy trình và phươngpháp lập kế hoạch

Trang 27

- Kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học cần được thiết kế dưới dạng sơ

đồ hoá và được treo ở văn phòng nhà trường Kế hoạch phải nêu rõ: mục đích,yêu cầu, nội dung, phương pháp tiến hành, hình thức, đơn vị và cá nhân đượckiểm tra, thời gian tiến hành kiểm tra

- Kế hoạch kiểm tra phải đảm bảo tính ổn định tương đối và được côngkhai ngay từ đầu năm học

- Nội dung kiểm tra phải có tính thuyết phục, hình thức kiểm tra phảigọn nhẹ không gây tâm lý căng thẳng, nặng nề cho đối tượng, cần huy độngđược nhiều lực lượng tham gia kiểm tra và giành thời gian cần thiết thíchđáng cho kiểm tra

- Hằng năm hiệu trưởng cần phải xây dựng các loại kế hoạch kiểm tra:

kế hoạch kiểm tra toàn năm học, kế hoạch kiểm tra từng học kỳ, kế hoạch kiểmtra hàng tháng, kế hoạch kiểm tra hàng tuần với những lịch biểu cụ thể

1.4.2 Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch KTNB:

1.4.2.1 Tổ chức:

- Thành lập BCĐ với sự phân công, phân nhiệm cụ thể: Trường học có nhiều đối tượng phải kiểm tra, do tính đa dạng và phức tạp của các hoạt động giáo dục trong nhà trường, thường thì hiệu trưởng không đủ thông thạo về nhiều bộ môn, cũng không đủ thời gian để trực tiếp kiểm tra hết mọi hoạt động Vì vậy hiệu trưởng phải huy động được nhiều đối tượng tham gia kiểm tra, phải xây dựng được lực lượng kiểm tra nhiều thành phần, đảm bảo tính khoa học, tính dân chủ

Với từng nội dung kiểm tra, hiệu trưởng ra quyết định thành lập Ban kiểmtra gồm những thành viên có uy tín, có nghiệp vụ chuyên môn sư phạm giỏi,

có đạo đức tốt, sáng suốt và linh hoạt trong công việc, có sự phân công cụ thể,xác định rõ ràng nhiệm vụ, quyền và trách nhiệm của từng thành viên trongban kiểm tra

Trang 28

- Hình thành lực lượng kiểm tra viên và tổ chức bồi dưỡng chuyênmôn, nghiệp vụ cho đội ngũ này: Để kiểm tra, đánh giá đúng, CB, GV đượcphân công kiểm tra phải tinh thông về nghiệp vụ của hoạt động kiểm tra.Muốn vậy hiệu trưởng phải có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụcho họ.

- Xây dựng và ban hành chuẩn kiểm tra; Các nội quy, quy định về côngtác KTNB: Hiệu trưởng phải quy định cụ thể thể thức làm việc, nhiệm vụ cụthể, thời gian, quy trình tiến hành, quyền lợi cho mỗi đợt kiểm tra hoặc chomỗi kiểm tra viên

- Đảm bảo các điều kiện cần thiết để kiểm tra có hiệu quả: Để hoạtđộng kiểm tra đạt kết quả tốt, hiệu trưởng phải cung cấp kịp thời các điều kiệnvật chất, tinh thần, tâm lý cho hoạt động kiểm tra, khai thác và tận dụng mọikhả năng sáng tạo của các thành viên trong ban kiểm tra

1.4.2.2 Chỉ đạo:

- Phân công và hướng dẫn triển khai nhiệm vụ cụ thể

- Giám sát việc thực hiện

- Điều chỉnh, điều khiển

- Động viên, khuyến khích, tạo điều kiện cho CB, GV tham gia tích cực

và có hiệu quả vào công tác KTNB

1.4.3 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch KTNB

Bất kì hoạt động nào nếu không có công tác kiểm tra đánh giá việc thựchiện kế hoạch thì hoạt động ấy sẽ trở thành vô nghĩa Nếu không kiểm trađánh giá kết quả thì những lần kiểm tra sau chắc chắn sẽ không được thựchiện nghiêm túc

- Nội dung kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch KTNB căn cứvào các lĩnh vực sau:

+ Nhận thức thái độ

Trang 29

+ Hoạt động của giáo viên

+ Hoạt động của tổ chuyên môn

+ Cơ sở vật chất

- Hình thức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch KTNB

Định kỳ hàng tháng, từng học kỳ, mỗi năm học hiệu trưởng cần tổ chức,chỉ đạo kiểm tra, đánh giá hoạt động KTNB, rút kinh nghiệm để điều chỉnhkịp thời, phát huy những mặt làm tốt, khắc phục những tồn tại, có hình thứcbiểu dương, khen thưởng cá nhân, bộ phận, tổ chức làm tốt, chú ý xây dựngđiển hình, nhân điển hình nhằm động viên mọi người, mọi bộ phận, mọi tổchức thực hiện có hiệu quả, có chất lượng hoạt động kiểm tra, đánh giá

- Các sử dụng kết quả kiểm tra, đánh giá: Kết quả kiểm tra đánh giá phảiđược lưu giữ, sử dụng xếp loại tổ chuyên môn, giáo viên và các đối tượngkhác

1.5 Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kiểm tra nội

bộ trường THPT

1.5.1 Các yếu tố khách quan, bên ngoài nhà trường

Các văn bản về thanh tra, kiểm tra và hướng dẫn công tác này của Nhànước, Bộ giáo dục và đào tạo nhằm giúp hiệu trưởng các nhà trường:

- Thường xuyên theo dõi, xem xét, đánh giá toàn bộ các hoạt động sưphạm trong phạm vi nội bộ cơ sở giáo dục nhằm xác định kết quả giáo dụcphù hợp với mục tiêu, kế hoạch, nội dung, phương pháp và qui chế của Ngành

đề ra

- Tìm ra nguyên nhân của những sơ hở, sai sót và lệch lạc trong toàn bộcác mặt hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục để kịp thời khắc phục, sửachữa và uốn nắn để tiếp tục đổi mới công tác quản lí và nâng cao chất lượnggiáo dục, giúp cơ sở giáo dục hoàn thành nhiệm vụ năm học một cách có kỷcương và nền nếp

Trang 30

- Đánh giá đúng các ưu điểm và khuyết điểm của từng bộ phận, cá nhân

để kịp thời động viên, phê phán; giúp các thành viên trong cơ sở giáo dụcnhận ra từng mặt mạnh, mặt yếu của mình để tăng cường hoạt động tự kiểmtra, tự bồi dưỡng một cách thiết thực và bổ ích

Hiện nay, Bộ GD&ĐT cũng chưa có một văn bản đầy đủ hướng dẫncông tác KTNB ở các trường THPT, vì vậy hiệu trưởng ở hầu hết các trườngTHPT chưa nắm được chức năng cơ bản của quá trình quản lý, nên chưa nhậnthức đúng chức năng kiểm tra, từ đó việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thựchiện hoạt động kiểm tra chưa nghiêm túc, việc kiểm tra chỉ mang tính đạikhái, chung chung, hình thức, thậm chí còn biểu hiện tính quan liêu, xa vời,không sát thực tế Do đó hoạt động kiểm tra chưa trở thành công cụ sắc béntăng cường hiệu lực quản lý trường học, chưa góp phần nâng cao chất lượng

và hiệu quả giáo dục và đào tạo Một số còn cho rằng quản lý kiểm tra chỉđơn thuần là một biện pháp quản lý trường học, chưa thấy được đó chính làchức năng cơ bản của quản lý trong quá trình quản lý nhà trường Thời gianhiệu trưởng các trường THPT dành cho hoạt động kiểm tra còn ít so với cácchức năng quản lý khác

- Các Sở GD&ĐT chưa thật chú trọng bồi dưỡng nghiệp vụ KTNB vàhướng dẫn kỹ năng KTNB cho hiệu trưởng, cho các kiểm tra viên trong bankiểm tra của trường, vì thế hiệu trưởng và các kiểm tra viên trong ban kiểmtra của trường chưa nắm được những phương pháp, biện pháp kỹ thuật nghiệp

vụ mang tính chất khoa học để xem xét, đánh giá, khẳng định xem các bộphận, cá nhân trong trường có hoạt động theo đúng mục tiêu, quyết định và kếhoạch đã đề ra hay không để đưa ra các biện pháp uốn nắn, giúp đỡ, cần thiết

1.5.2 Các yếu tố chủ quan, bên trong nhà trường

- Nhận thức về vị trí, tầm quan trọng, chức năng của KTNB ở CB,

GV trong nhà trường: Tư tưởng nhận thức là một trong những tiêu chí quan

Trang 31

trọng để quản lý, đánh giá cán bộ công nhân viên Có tư tưởng và nhậnthức đúng đắn giúp chúng ta có thái độ, động cơ tích cực để từ đó hoànthành tốt nhiệm vụ được giao Tư tưởng nhận thức được coi như kim chỉnam cho hành động và mục tiêu phấn đấu của mỗi cơ quan, đơn vị, tập thểcũng như mỗi cá nhân.

Đối với người cán bộ giáo viên có tư tưởng nhận thức đúng đắn là mộtvấn đề hết sức quan trọng và cần thiết, sự nhận thức đó không đơn thuần là sựnhận thức về vai trò, trách nhiệm của mình mà còn cao hơn thế là sự nắmvũng đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước Từ đó có tưtưởng nhận thức đúng đắn trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyềnhạn của mình một cách có hiệu quả cao, có lý tưởng nghề nghiệp và tinh thầngắn bó hy sinh cho lý tưởng ấy Với ý nghĩa đó cần phải có thái độ tư tưởng

và nhận thức đúng đắn trong công tác kiểm tra nội bộ Điều đó tạo nên sựđoàn kết, thống nhất cao trong đơn vị để thực hiện mục tiêu chung một cách

có hiệu quả

Tuy nhiên trên thực tế nhiều cán bộ giáo viên vẫn chưa thực sự có tưtưởng đúng đắn, chưa nhận thức rõ vị trí, vai trò, chức năng, tầm quan trọngcủa việc kiểm tra nội bộ Còn hiểu kiểm tra nội bộ một cách máy móc và đơnthuần, một hoạt động phối hợp tác thi đua khen thưởng hay kiểm tra kỉ luật

Như vậy có thể thấy giáo dục tư tưởng nhận thức nói chung và giáo dục

tư tưởng nhận thức trong công tác kiểm tra nội bộ trường học nói riêng là vấn

đề hết sức quan trọng và cần thiết Do đó cần kết hợp linh hoạt các biện pháp,

từ những biện pháp chung trong việc hướng dẫn giáo dục tư tưởng, nhận thứcđến các biện pháp cụ thể cho từng đối tượng, từng trường hợp, ở từng thờiđiểm thích hợp Có như vậy, công tác kiểm tra nội bộ mới không còn chỉ làvấn đề của người làm công tác quản lý mà trở thành nếp sống, ý thức phấnđấu chung của toàn cơ quan đơn vị

Trang 32

- Nhận thức về nội dung và biện pháp quản lý hoạt động KTNB: Hiệutrưởng, giáo viên, nhân viên chưa nhận thức rõ về nội dung và biện pháp quản

lý hoạt động KTNB, hiểu quản lý hoạt động KTNB chưa đầy đủ, chỉ tập trungchủ yếu vào một số hoạt động như kiểm tra hồ sơ, dự giờ và không thườngxuyên: các hoạt động kiểm tra chủ yếu tập trung vào các đợt thi đua trongnăm, chuẩn bị kết thúc học kỳ và kết thúc năm học

- Nắm vững nghiệp vụ KTNB của CBQL và các lực lượng kiểm tra: Đểkiểm tra, đánh giá đúng, cán bộ, giáo viên được phân công kiểm tra phải tinhthông về nghiệp vụ của hoạt động kiểm tra Muốn vậy hiệu trưởng và các lựclượng kiểm tra phải thường xuyên câp nhật các văn bản chỉ đạo của ngành,học hỏi các trường bạn, mời chuyên gia Kiểm tra viên phải không ngừnghọc tập, nâng cao nhận thức xã hội, am hiểu đầy đủ pháp luật hiện hành vàluôn rèn luyện bản thân trong thực tiễn, nắm vững chuyên môn và nghiệp vụthanh tra để đánh giá cái đúng, cái sai một cách chính xác nhằm hoàn thànhtốt nhiệm vụ được giao

- Sự ủng hộ của các thành viên trong nhà trường đối với công tácKTNB: Công tác KTNB cần có sự tham gia và ủng hộ của các thành viêntrong nhà trường, nếu không có sự ủng hộ của các thành viên công tác KTNB

sẽ đạt kết quả không cao

- Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho công tác KTNB:

+Mua sắm các tài liệu liên quan đến hoạt động KTNB trường học vàquản lý hoạt động KTNB trường học như: các văn bản chỉ đạo, hồ sơ, số sách,tài liệu hướng dẫn

+ Mua sắm các thiết bị như: máy vi tính, máy phôtôcopy, máy ghi âm.+ Phòng thư viện, phòng bộ môn

+ Mẫu Hồ sơ KTNB trường học được làm sẵn

Trang 33

+ Kinh phí bồi dưỡng cho lực lượng tham gia KTNB trường THPT vàquản lý KTNB trường THPT

+ Kinh phí tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tácKTNB trường Tiểu học

+ Kinh phí tổng kết, sơ kết, thăm quan học tập

+ Kinh phí khen thưởng

Đây là một việc rất quan trọng để nâng cao chất lượng và hiệu quả củacông tác KTNB trường THPT và quản lý hoạt động KTNB trường THPT.Việc này cần được sự quan tâm đồng bộ của các cấp quản lý giáo dục Kinhphí, trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý hoạt động KTNB trườngTHPT tuy không lớn, nhưng nếu không đáp ứng được sẽ ảnh hưởng rất lớnđến quản lý hoạt động KTNB trường THPT Đủ kinh phí, đủ điều kiện thìhoạt động KTNB của nhà trường và quản lí hoạt động KTNB trường học sẽ

có hiệu quả cao

1.6 Cơ sở pháp lý của đề tài

1.6.1 Những chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về nâng cao

chất lượng quản lý nhà trường và chất lượng quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ

- Ngày 11 tháng 3 năm 1993 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ra quyếtđịnh số 478/QĐ - BGD & ĐT: “Quy chế về tổ chức và hoạt động của thanh traGiáo dục &Đào tạo” Tại khoản 1, điều 22, chương VI: “Công tác kiểm tra nội

bộ trong các trường học và các đơn vị trong ngành” ghi rõ: “ Hiệu trưởng cáctrường, thủ trưởng các cơ sở giáo dục và đào tạo trong ngành có trách nhiệm sửdụng bộ máy quản lý và các cán bộ trong đơn vị để kiểm tra việc thực hiện chínhsách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch của cá nhân và các bộ phận thuộc quyền, xét

và giải quyết các khiếu nại tố cáo về các vấn đề thuộc quyền quản lý của mình.Các hoạt động kiểm tra được thực hiện thường xuyên, công khai, dân chủ, kết

Trang 34

quả kiểm tra được ghi nhận bằng biên bản và được lưu trữ Hiệu trưởng hay thủtrưởng phải chịu trách nhiệm về các kết luận kiểm tra này ”

- Quyết định số: 04/2000/QĐ- BGD&ĐT ngày 01 tháng 3 năm 2000 về

“Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường” của Bộ Giáo dục Đào tạo.Tại khoản 1, điều 1 của quy chế đã chỉ rõ: “Thực hiện dân chủ trong nhàtrường nhằm thực hiện tốt nhất, có hiệu quả nhất những điều luật giáo dụcquy định theo phương châm: dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra trongcác hoạt động của nhà trường”

- Thông tư số 43/2006/TT-BGD&ĐT ngày 20/10/2006 hướng dẫn thanhtra toàn diện nhà trường và thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo

- Thông tư số 49 ngày 29/11/1979 quy định chế độ làm việc của GV

- Luật giáo dục năm 2005, Điều lệ trường Trung học năm 2007

- Chuẩn nghề nghiệp giáo viên (năm 2009) Chuẩn Hiệu trưởng nhàtrường các cấp (năm 2009)

- Nghĩa vụ và những việc công chức không được làm quy định tại cácĐiều 6, 7, 8,15, 16, 17, 18, 19, 20 của Pháp lệnh cán bộ, công chức năm 1998

và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ, công chứcnăm 2000, 2005

- Công văn số 859/BGD-ĐT ngày 05/9/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

về hướng dẫn công tác thanh kiểm tra năm học 2011-2012 đã chỉ rõ các hoạtđộng thanh kiểm tra “Thành lập Ban kiểm tra nội bộ, kiểm tra hoạt động sưphạm nhà giáo để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra nội bộ nhà trường và kiểm trahoạt động sư phạm nhà giáo Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ, kiểm trahoạt động sư phạm của nhà giáo”

Các quyết định trên cùng các văn bản pháp quy khác của Nhà nước vàcủa Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ sở pháp lý của hoạt động KTNB trongtrường THPT

Trang 35

1.6.2 Định hướng phát triển giáo dục tỉnh Thanh Hóa và thị xã Sầm Sơn

với vấn đề nâng cao chất lượng quản lý công tác kiểm tra nội bộ trường THPT trên địa bàn

1.6.2.1 Định hướng phát triển giáo dục của tỉnh Thanh Hóa

Thanh hóa là tỉnh có dân số đông, đời sống nhân dân còn nhiều khókhăn Do đó đã ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục tỉnh nhà Toàn tỉnh có 96trường THPT và một số trường tư thục Trong nhiều năm học qua Sở Giáodục – Đào tạo Thanh hóa đã có đưa ra nhiều giải pháp để nâng cao chất lượngdạy và học trong đó phải kể đến một trong những giải pháp tối ưu nhất đểphát triển giáo dục là công tác kiểm tra nội bộ trường học Nhờ vào công tácKTNB trường học mà đã kiểm soát, phát hiện, kiểm nghiệm sự diễn biến cáchoạt động giáo dục trong phạm vi nội bộ nhà trường và đánh giá kết quả cáchoạt động giáo dục đó có phù hợp với mục tiêu, kế hoạch chuẩn mực, quy chế

đã đề ra hay không Qua đó phát hiện những ưu điểm để động viên, kích thíchhoặc những thiếu sót, lệch lạc so với yêu cầu để có biện pháp uốn nắn, giúp

đỡ và điều chỉnh thích hợp, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dụctrong nhà trường Từ thực tế đó trong những năm học tới để nâng cao chấtlượng giáo dục nói chung trong toàn tỉnh (Thành phố, đồng bằng, miền núi) Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVII đã nêu rõ nhiệm vụ trọngtâm “Tiếp tục củng cố, xây dựng lực lượng; đổi mới hoạt động thanh kiểm tranhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý Tăng cường công tácthanh kiểm tra chuyên ngành; tiếp tục thanh kiểm tra việc thực hiện các cuộcvận động trong giáo dục và phong trào xây dựng trường học thân thiện, họcsinh tích cực; đổi mới công tác quản lý, đổi mới phương pháp dạy học, nângcao chất lượng giáo dục; công tác thi cử; xét lên lớp, tuyển sinh; liên kết đàotạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; công tác quản lý cấp phát và

sử dụng văn bằng, chứng chỉ Thanh kiểm tra việc thực hiện Luật phòng,

Trang 36

chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Luật Khiếu nại,

tố cáo Giải quyết khiếu nại, tố cáo kịp thời, đúng qui định của pháp luật”

1.6.2.2 Định hướng phát triển giáo dục của thị xã Sầm Sơn:

Định hướng phát triển giáo dục thị xã Sầm Sơn giai đoạn 2010-2015 vàtầm nhìn đến năm 2020 nhằm xác định rõ mục tiêu, chiến lược và các giảipháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng chocác quyết định trong công tác giáo dục tại địa phương

Đối với thị xã Sầm Sơn: Thị xã Sầm Sơn có 2 trường THPT (TrườngTHPT Sầm Sơn và Trường THPT Nguyễn Thị Lợi) là một thị xã du lịch, vớidiện tích nhỏ hẹp, dân cư sống chủ yếu bằng nghề đánh bắt thủy hải sản Vìvậy, học sinh nơi đây chưa chú trọng nhiều đến vấn đề học tập cũng như tudưỡng đạo đức Để nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bàn thị xã Sầm Sơnnói chung và các trường THPT nói riêng Nghị Quyết Đại hội Đảng bộ thị xãSầm Sơn lần thứ VII đã chỉ rõ: Cần phải nâng cao chất lượng quản lý công táckiểm tra nội bộ trường học cụ thể:

- Quản lý công tác kiểm tra toàn diện: Kiểm tra toàn diện một tổchuyên môn, một giáo viên, một lớp học, một học sinh

- Quản lý công tác kiểm tra từng mặt: Có thể chỉ kiểm tra hồ sơ giáoviên, kiểm tra sổ đầu bài, kiểm tra vở học tập của học sinh, kiểm tra giờ dạytrên lớp

- Quản lý công tác kiểm tra theo chuyên đề

- Quản lý công tác kiểm tra thường kỳ theo kế hoạch

- Quản lý công tác kiểm tra đột xuất

- Quản lý công tác kiểm tra việc thực hiện kiến nghị của kiểm tra lần trước

- Ngoài ra còn có các hình thức kiểm tra thường xuyên, hàng ngày

- Ban giám hiệu phân công nhiệm vụ cụ thể của từng đồng chí Từ đócác đồng chí phụ trách mảng của mình xây dựng kế hoạch kiểm tra cho phù

Trang 37

- Thành lập các tổ kiểm tra dưới sự giám sát của người phụ trách tiếnhành thanh tra, dự giờ theo định kỳ và dự giờ theo đột xuất.

- Triển khai các tổ chuyên môn, cán bộ giáo viên làm hồ sơ (theo kếhoạch) trên cơ sở đó tiến hành tổng kiểm tra toàn trường hàng năm 3 đến 4lần để từ đó ngăn chặn, nhắc nhở những sai sót kịp thời

- Thông qua công tác KTNBTH để khen, chê rõ ràng và đưa vào tiêuchí bình xét thi đua của học kỳ và năm học

1.7 Kết luận chương 1

KTNBTH là một chức năng cơ bản, quan trọng của hiệu trưởng; là hoạtđộng mang tính pháp chế (được quy định trong quyết định 478/QĐ của BộGD-ĐT) nên công tác kiểm tra không thể tùy tiện và hình thức Vì vậy, hiệutrưởng cần:

- Nắm vừng cơ sở khoa học KTNBTH và các hình thức, kỹ thuật kiểmtra; thực hiện phân cấp quyền lực và ủy quyền trách nhiệm trong kiểm tra.Mặt khác, cần phối hợp chặt chẽ của các cơ quan QLGD để tiến hànhKTNBTH có hiệu quả

- Luôn luôn nâng cao trình độ văn hóa, khoa học, năng lực chuyên môn

và nghiệp vụ quản lý; tự rèn luyện phong cách lãnh đạo, nâng cao phẩm chất

và năng lực của Hiệu trưởng trường THPT nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mớigiáo dục

Yêu cầu của các cấp quản lý đối với công tác KTNB trong các nhàtrường hiện nay là: hệ thống kiểm tra cần phải được thiết kế theo kế hoạch,đồng bộ, công khai, chính xác và khách quan; Nội dung và cách kiểm tra cầnphù hợp với đối tượng; Hình thức kiểm tra cần phài linh hoạt và có độ đadạng hợp lý; cần biết chọn đâu là vấn đề trọng điểm để kiểm tra có hiệu quả

Trang 38

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA NỘI BỘ TẠI CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SẦM SƠN, TỈNH

THANH HOÁ 2.1 Khái quát về tình hình phát triển kinh tế, xã hội và giáo dục THPT trên địa bàn thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

2.1.1 Tình hình phát triển kinh tế, xã hội thị xã Sầm Sơn

Thị xã Sầm Sơn là địa bàn ven biển, nằm ở phía Đông Bắc của tỉnhThanh Hóa, đất không rộng (1790ha), người không đông (gần 60.000 người)nhưng được thiên nhiên ban tặng nhiều tài nguyên, danh lam, thắng cảnh đep,quyến rũ, khí hậu trong lành Sầm Sơn còn là vùng đất có truyền thống lịch sửlâu đời, giàu bản sắc văn hóa, mang đậm chất dân tộc việt, nhân dân Sầm Sơn

từ bao đời nay đã có tinh thần yêu nước, yêu vùng biển quê hương, cần cù,chịu khó, đoàn kết, chung sức, chung lòng trong lao động, sản xuất và trongđấu tranh chống thiên tai, địch họa Các yếu tố đó đã tạo nên các điều kiện cơbản để hình thành, phát triển vùng du lịch, nghỉ mát lý tưởng, phát triển kinh

tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn

Xuất phát từ những điều kiện thực tế của địa phương, phát huy nhữngthành tựu phát triển kinh tế - xã hội đạt được của thị xã qua 30 năm xây dựng,trưởng thành (1981-2011), nhất là những thành tích đạt được của giai đoạn2005-2010; đại hội Đảng Bộ thị xã Sầm Sơn lần thứ XV, nhiệm kỳ 2010-2015

đã đề ra mục tiêu, phương hướng phát triển thị xã trong những năm tiếp theo

đó là; phát huy có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh đô thị du lịch biển, tăngcường nội lực và thu hút các nguồn lực đầu tư nhằm đầu tư, cải tạo, nâng cấp

cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội phấn đấu đến năm 2015 Sầm Sơn trở thành đôthị loại III Phát triển nền kinh tế với tốc độ tăng trưởng cao và bền vững,trong đó chú trọng phát triển 2 nghành kinh tế có thế mạnh là dịch vụ du lịch

Trang 39

và nghề cá Với tinh thần cách mạng tiến công, mục tiêu giai đoạn 2010-2015,Sầm Sơn phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt từ 18% trở lên.

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng: Tăng tỉ trọng ngành dịch vụ, giảm tỉtrọng Ngành Nông-Lâm-Ngư Nghiệp GDP đầu người đến năm 2015 đạt

2200 USD Tập trung nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa - xã hội,nâng cao mức sống nhân dân Giữ vững Quốc phòng - An Ninh, đảm bảo trật

tự an toàn xã hội Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh, đảmbảo kỉ cương, tạp hợp sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, xây dựng Sầm Sơnthực sự trở thành một trong những khu vực động lực phát triển kinh tế- xã hộicủa tỉnh Thanh Hóa, một đô thị du lịch biển văn minh, giàu đẹp và hiện đại.Chung sức cùng cán bộ, nhân dân cả tỉnh xây dựng tỉnh Thanh Hóa đến năm

2015 có mức thu nhập bình quân đầu người bằng mức thu nhập bình quânchung của cả nước và đến năm 2020 trở thành Tỉnh tiên tiến mà Nghị quyếtĐại hội Đảng Bộ tỉnh lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2010-2015 đã đề ra

Du lịch được xác định là ngành kinh tế chủ đạo, có tiềm năng và lợi thếphát triển nhất của Sầm Sơn Vì vậy, từ nay đến năm 2020 thị xã tập trungphát triển nhanh và bền vững ngành du lịch gắn kết chặt chẻ với các điểm dulịch lớn trong tỉnh và cả nước, sớm đưa Sầm Sơn thực sự trở thành đô thị dulịch biển của khu vực và cả nước Tạo điều kiện thuận lợi thu hút các nhà đầu

tư đủ năng lực đầu tư phát triển du lịch trên địa bàn Hình thành một số khu

du lịch nghỉ dưỡng cao cấp và khu vui chơi giải trí tổng hợp, hiện đại có tầmquốc gia và quốc tế như: Khu du lịch sinh thái xã Quảng Cư, Khu du lịch sinhthái ven Sông Đơ, Khu du lịch sinh thái - văn hóa Núi Trường Lệ, Khu dulịch nghỉ dưỡng cáo cấp Nam Sầm Sơn…

Tăng cường tổ chức các tuyến, tua du lịch kết nối Sầm Sơn với các khu

du lịch, các địa điểm di tích, danh lam, thắng cảnh trong và ngoài tỉnh nhưHàm Rồng, Lam Kinh, Thành Nhà Hồ, Bến En, Suối Cá Cẩm Lương, hồ Cửa

Trang 40

Đạt, Cửa Lò, Kim Liên (Nghệ An), Bích Động, Tràng An, Bái Đính (NinhBinh)… và một số tuyến du lịch quốc tế đến các điểm du lịch nổi tiếng ở BắcLào, Đông Bắc Thái Lan Bên cạnh đó do xác định rõ vai trò quyết định củanhân tố nguồn nhân lực đối với quá trình phát triển kinh tế -xã hội nhất làkinh tế du lịch, trong những năm tiếp theo thị xã tập trung đẩy mạnh công tácđào tạo, bồi dưỡng phát triển nhanh nguồn nhân lực du lịch nhất là nguồnnhân lực chất lượng cao, từng bước xây dựng một lực lượng lao động du lịch

ở Sầm Sơn có chuyên môn, nghiệp vụ và tính chuyên nghiệp cao trong đó chútrọng đào tạo về nghiệp vụ du lịch, về ngoại ngữ, kiến thức lịch sử văn hóa,phong cách giao tiếp, ứng xử… đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bềnvững của một đô thị du lịch hiện đại

Để khai thác tối đa lợi thế phát triển các ngành kinh tế của Sầm Sơn,nhất là kinh tế du lịch, trong giai đoạn tiếp theo Sầm Sơn tập trung phát triểncác ngành dịch vụ theo hướng hiện đại, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ vàcác thành phần kinh tế tham gia, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụtruyền thống, khuyến khích phát triển các ngành dịch vụ mới để kích thíchsản xuất và phục vụ đời sống nhân dân, ưu tiên các ngành dịch vụ có giá trịtăng cao như tài chính, ngân hàng, dịch vụ vận tải, bưu chính viễn thông…phát triển đồng bộ và hiện đại hóa hệ thống thương mại trên địa bàn, kết hợpđầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại chất lượng cao với hệ thống cáctrung tâm thương mại, các siêu thị, các chợ và các hàng, cửa hiệu như Trungtâm thương mại Bắc Sơn (phường Bắc Sơn), Trung tâm tài chính - thươngmại hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế (Ở nút giao giữa Đại Lộ Nam Sông Hàvới đường Lê Thánh Tông), Trung tâm đầu mối hải sản (quy mô các vùng)tại Quảng Tiến… Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, xuất khẩu hànghóa và dịch vụ nhất là hàng thủy sản và thủ công mỹ nghệ sang các thịtrường đã có và các thị trường mới như Nhật Bản, EU Sớm xây dựng Sầm

Ngày đăng: 17/12/2013, 22:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Đặng Quốc Bảo - Một số khái niệm về quản lý giáo dục. Trường cán bộ QLGD. Hà Nội. .1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
2- Đặng Quốc Bảo - Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành QLGD.. Hà Nội.1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành QLGD
3- Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hưng - Giáo dục Việt Nam hường tới tương lai vấn đề và giải pháp. NXB chính trị quốc gia. Hà Nội. 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hường tới tương lai vấn đề và giải pháp
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia. Hà Nội. 2004
4- Nguyễn Ngọc Bảo- Hà Thị Đức - Hoạt động dạy học ở trường THCS. NXB Giáo dục. Hà Nội. 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động dạy học ở trường THCS
Nhà XB: NXB Giáo dục. Hà Nội. 2000
5- Nguyễn Văn Bình (tổng chủ biên) - Khoa học tổ chức và quản lý- Một số vấn đề lí luận và thực tiễn.NXB Thống kê. Hà Nội. 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý
Nhà XB: NXB Thống kê. Hà Nội. 1999
6- Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Đại cương về quản lý.Trường cán bộ QLGD và trường ĐHSP hà Nội 2. Hà Nội. 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về quản lý
7- Nguyễn Phúc Châu - Tiếp cận thuật ngữ dạy học dưới góc độ của lí luận quản lí. Nghiên cứu giáo dục số chuyên đề346 quý 3/2000. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận thuật ngữ dạy học dưới góc độ của lí luận quản lí
8- Nguyễn Thị Doan-Đỗ Minh Cương-Phương Kỳ Sơn - Các học thuyết quản lý. NXB chính trị quốc gia. Hà Nội. 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các học thuyết quản lý
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia. Hà Nội. 1996
9- Nguyễn Minh Đạo - Cơ sở khoa học quản lý. NXB chính trị quốc gia. Hà Nội. 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia. Hà Nội. 1997
10- Phạm Minh Hạc - Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục – NXB Giáo dục – Hà Nội. 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Nhà XB: NXB Giáo dục – Hà Nội. 1986
11- Phạm Minh Hạc - Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của TK XXI.NXB chính trị quốc gia.Hà Ni.1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của TK XXI
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia.Hà Ni.1999
12- Phạm Minh hạc, Hà Huy Gáà Thế ngữ - Hồ Chí Minh với sự nghiệp giáo dục.NXB sự thật. Hà Nội. 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh với sự nghiệp giáo dục
Nhà XB: NXB sự thật. Hà Nội. 1990
13. Nguyễn Ngọc Hải - Trần Khánh Đức. - Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỉ XXI.NXB giáo dục. Hà Nội. 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỉ XXI
Nhà XB: NXB giáo dục. Hà Nội. 2003
14- Ngô hào Hiệp - Tổng quan về giáo dục châu á. Viện KHGD. Hà Nội. 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về giáo dục châu á
15- Hà Sĩ Hồ - Những bài giảng về quản lí trường học - Tập 2. NXB giáo dục. Hà Nội. 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài giảng về quản lí trường học - Tập 2
Nhà XB: NXB giáo dục. Hà Nội. 1985
16- Đặng Vũ Hoạt (chủ biên)- Hà Thị Đức - Lý luận dạy học đại học. NXB ĐHSP. Hà Nội. .2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học đại học
Nhà XB: NXB ĐHSP. Hà Nội. .2003
17- Đặng Vũ Hoạt - Hà Thế Ngữ - Giáo dục học (tập 1-2) NXB giáo dục. Hà Nội. 1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học (tập 1-2)
Nhà XB: NXB giáo dục. Hà Nội. 1987
18- Đặng Vũ Hoạt - Hà Thế Ngữ. - Giáo dục học . NXB giáo dục. Hà Nội. 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học . NXB giáo dục
Nhà XB: NXB giáo dục". Hà Nội. 1998
19- Mai Hữu Khuê - Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý. NXB lao động. Hà Nội. 1982 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý
Nhà XB: NXB lao động. Hà Nội. 1982
20- Trần Hậu Kiêm.(chủ biên) - Một số vấn đề về quản lý nhà nước. NXB chính trị quốc gia. Hà Nội. 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quản lý nhà nước
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia. Hà Nội. 1997

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ vị trí của kiểm tra trong chu trình quản lý - Một số biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường THPT trên địa bàn thị xã bỉm sơn   tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Hình 1 Sơ đồ vị trí của kiểm tra trong chu trình quản lý (Trang 12)
Bảng 1: Quy mô trường lớp - Một số biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường THPT trên địa bàn thị xã bỉm sơn   tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 1 Quy mô trường lớp (Trang 42)
Bảng 4: Tỉ lệ đậu TN THPT - Một số biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường THPT trên địa bàn thị xã bỉm sơn   tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 4 Tỉ lệ đậu TN THPT (Trang 43)
Bảng 6: Đánh giá về mức độ cần thiết và mức độ thực hiện nội dung hiệu  trưởng tự kiểm tra công tác quản lý trường học - Một số biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường THPT trên địa bàn thị xã bỉm sơn   tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 6 Đánh giá về mức độ cần thiết và mức độ thực hiện nội dung hiệu trưởng tự kiểm tra công tác quản lý trường học (Trang 49)
Bảng 7: Đánh giá về mức độ cần thiết và mức độ thực hiện nội dung hiệu  trưởng kiểm tra giáo viên - Một số biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường THPT trên địa bàn thị xã bỉm sơn   tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 7 Đánh giá về mức độ cần thiết và mức độ thực hiện nội dung hiệu trưởng kiểm tra giáo viên (Trang 51)
Bảng 10: Đánh giá về mức độ cần thiết và mức độ thực hiện nội dung  kiểm tra việc học tập và rèn luyện của học sinh - Một số biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường THPT trên địa bàn thị xã bỉm sơn   tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 10 Đánh giá về mức độ cần thiết và mức độ thực hiện nội dung kiểm tra việc học tập và rèn luyện của học sinh (Trang 55)
Bảng 11: Đánh giá về mức độ phù hợp của hình thức KTNB  trường THPT - Một số biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường THPT trên địa bàn thị xã bỉm sơn   tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 11 Đánh giá về mức độ phù hợp của hình thức KTNB trường THPT (Trang 58)
Bảng 13: Kết quả đánh giá sự cần thiết, tính khả thi của các biện pháp  quản lý hoạt động KTNB trường THPT trên địa bàn thị xã Sầm Sơn - Một số biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường THPT trên địa bàn thị xã bỉm sơn   tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 13 Kết quả đánh giá sự cần thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động KTNB trường THPT trên địa bàn thị xã Sầm Sơn (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w