1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN THIỆU HÓA GIAI ĐOẠN 2006-2011 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ

111 866 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển kinh tế huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2006-2011 và định hướng đến năm 2020
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 315,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các bản quy hoạch đó, nội dung về nguồn lực,hiện trạng cũng như định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng được thểhiện khá chi tiết song chủ yếu dưới góc nhìn của Kinh tế học

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Sau 25 năm thực hiện công cuộc Đổi mới đất nước, nền kinh tế ViệtNam có nhiều thay đổi kể cả về chất và lượng Văn kiện Đại hội Đại biểutoàn quốc lần thứ XI của Đảng cộng sản Việt Nam đã đề ra: “Phát triển kinh

tế là nhiệm vụ trung tâm…, bảo đảm phát triển hài hòa giữa các vùng miền;thúc đẩy nhanh các vùng kinh tế trọng điểm, đồng thời tạo điều kiện pháttriển các vùng có nhiều khó khăn…” Để thực hiện thành công nhiệm vụquan trọng này, cả nước cần có chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế nóichung và theo từng vùng, tỉnh, từng địa phương cụ thể

Với tiềm năng sẵn có về thiên nhiên và con người, kinh tế tỉnh ThanhHóa đang phát triển theo chiều hướng tích cực Quy mô GDP ngày càng tăng,năm 2011 đạt 66,9 nghìn tỉ đồng, đứng thứ 6/63 tỉnh, thành phố; GDP/ngườiđạt 17,6 triệu đồng/người, đứng thứ 44/63 tỉnh, thành phố Cơ cấu kinh tếchuyển dịch tích cực và tiến bộ, khu vực I chiếm 19,2%; khu vực II đạt43,3% và khu vực III là 37,5% Có được kết quả này nhờ sự đóng góp của 27huyện, thị xã, thành phố, trong đó có huyện Thiệu Hóa

Là một huyện thuộc vùng đồng bằng, nhỏ về diện tích (1,6% diện tíchtoàn tỉnh) và cả về dân số (5,2% dân số toàn tỉnh), kinh tế huyện Thiệu Hóachủ yếu là nông nghiệp, điểm xuất phát thấp, đời sống còn gặp nhiều khókhăn Vì vậy việc khai thác các lợi thế, phát triển kinh tế đúng hướng, tạo rabước chuyển dịch cuộc sống theo hướng công nghiệp hóa nông nghiệp vànông thôn ở huyện Thiệu Hóa có ý nghĩa quan trọng

Là người con xứ Thanh, với mong muốn đóng góp hiểu biết của mình

để xây dựng quê hương, tôi quyết định lựa chọn đề tài luận văn Thạc sĩ Địa lí

học: “Phát triển kinh tế huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2006-2011 và định hướng đến năm 2020”.

Trang 2

2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU

Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội có vai trò hết sức quan trọng đối vớimỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ và mỗi địa phương Đây là đề tài được sựquan tâm của nhiều nhà khoa học, nhà kinh tế và các cơ quan chuyên ngànhvới mong muốn phát huy những lợi thế sẵn có của mỗi địa phương để pháttriển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân

Có rất nhiều công trình liên quan đến cơ sở lí luận nói chung, tiêu biểu là:

Ở cấp độ toàn quốc, các tác giả thuộc khoa Địa lý, trường Đại học Sưphạm Hà Nội trong quá trình nghiên cứu và giảng dạy đã biên soạn nhiềucông trình, hai trong số đó là các tác giả: Lê Thông (chủ biên), Nguyễn Văn

Phú, Nguyễn Minh Tuệ với cuốn Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam (2011) [14]; Nguyễn Viết Thịnh, Đỗ Thị Minh Đức với Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam – tập 1 (2000) [11] Trong hai công trình này, các tác giả đã đề cập đến

các nguồn lực tự nhiên và con người Việt Nam, tổ chức lãnh thổ các ngànhkinh tế chủ yếu và các vùng kinh tế ở Việt Nam dưới góc độ Địa lý học Cáccông trình này được chúng tôi đánh giá như một nguyên mẫu trong việc phântích, đánh giá tình hình phát triển và phân bố của một lãnh thổ dưới góc độĐịa lý học Trên phạm vi cả nước, ngoài hai công trình nghiên cứu trên còn

có rất nhiều các công trình nghiên cứu của các cơ quan, Viện nghiên cứu, đặcbiệt là trong hệ thống các trường Sư phạm có Đào tạo ngành Địa lý

Ở cấp độ vùng kinh tế - xã hội, việc nghiên cứu và đánh giá tình hìnhphát triển các vùng ở nước ta cũng đã được nhiều tác giả quan tâm sát sao

Gần đây nhất (năm 2012), công trình “Việt Nam - Các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm” của các tác giả Lê Thông và Nguyễn Quý Thao [15] cùng

đồng sự đã được xuất bản Trong công trình này các tác giả đã nêu nhữngđiểm khái quát chung về vùng, đặc điểm địa lý kinh tế - xã hội 7 vùng kinh tế

và 4 vùng kinh tế trọng điểm ở Việt Nam Công trình được chúng tôi đánhgiá là đầy đủ và cập nhật nhất trong số các công trình đã công bố về tình hìnhkinh tế - xã hội ở cấp độ vùng tại nước ta Bên cạnh các nhà Địa lý học, trong

Trang 3

quá trình lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội cho các vùng kinh tế ởnước ta, các cơ quan quản lý Nhà nước, đặc biệt là Bộ Kế hoạch và Đầu tư đãcông bố bản Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tất cả cácvùng trong cả nước Trong các bản quy hoạch đó, nội dung về nguồn lực,hiện trạng cũng như định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng được thểhiện khá chi tiết song chủ yếu dưới góc nhìn của Kinh tế học.

Số lượng các công trình nghiên cứu ở cấp tỉnh, huyện tính đến nay làrất lớn Trong quá trình thu thập tài liệu để hoàn thiện luận văn, chúng tôi đã

tiếp cận một số công trình tiêu biểu sau: Trước hết là công trình “Địa lý các tỉnh, thành phố Việt Nam” [13] do GS.TS Lê Thông chủ biên Đây là công

trình đồ sộ cung cấp thông tin khá đầy đủ, cập nhật về nguồn lực cũng nhưđặc điểm kinh tế - xã hội của các địa phương cấp tỉnh ở nước ta Thứ hai là

công trình “Địa chí Thanh Hóa – Tập 3: Kinh tế” [16] do tập thể các nhà

khoa học thuộc rất nhiều lĩnh vực tham gia xây dựng Trong công trình này,nội dung về nguồn lực, hiện trạng cũng như định hướng phát triển kinh tế - xãhội tỉnh Thanh Hóa cũng như các huyện, thị xã và thành phố trong tỉnh đượcthế hiện rất chi tiết Bên cạnh đó, chúng tôi cũng có dịp tiếp cận với một sốluận văn Thạc sỹ Địa lý Kinh tế - xã hội nghiên cứu về các huyện, thị xã và

thành phố của tỉnh Thanh Hóa như “Phát triển kinh tế thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2000-2010” [6], “Phát triển kinh tế huyện Thọ Xuân giai đoạn 2006-2011 và tầm nhìn đến năm 2020” [2] Trong các công trình này, các

tác giả đã phân tích, đánh giá tương đối toàn diện về các mặt nguồn lực, hiệntrạng và định hướng phát triển của lãnh thổ nghiên cứu Các công trình nàyđược chúng tôi coi như những tài liệu tham khảo bổ ích trong quá trình hoànthiện luận văn Đối với huyện Thiệu Hóa, số lượng các công trình nghiên cứuriêng lẻ về tình hình kinh tế - xã hội đến nay vẫn chưa có Hầu hết các côngtrình trước đây chủ yếu tập trung vào phân tích, đánh giá một số đặc điểmriêng lẻ của huyện

Trang 4

3 MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Mục tiêu

Vận dụng cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế vào mộthuyện cụ thể, mục tiêu chủ yếu của đề tài luận văn là phân tích tiềm năng,đánh giá thực trạng phát triển kinh tế của huyện Thiệu Hóa để từ đó đề xuấtđịnh hướng và giải pháp nhằm đem lại hiệu quả cao hơn về kinh tế - xã hộitrong giai đoạn đến năm 2020

3.2 Nhiệm vụ

Để đạt được mục tiêu trên, đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau:

- Tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển kinh tế

- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển kinh tế của huyệnThiệu Hóa tỉnh Thanh Hóa

- Kiểm kê, phân tích thực trạng nền kinh tế huyện Thiệu Hóa giai đoạn2001-2011

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển ổn định, bền vững nền kinh

tế của huyện Thiệu Hóa đến năm 2020

3.3 Phạm vi nghiên cứu

- Về mặt không gian: Nghiên cứu kinh tế trên toàn bộ huyện ThiệuHóa bao gồm 1 thị trấn và 30 xã, có chú ý so sánh với các huyện khác trongtỉnh Thanh Hóa

- Về mặt thời gian: Nguồn số liệu được điều tra, thu nhập và xử lí từnăm 2001 đến 2011 và định hướng đến năm 2020

- Về mặt nội dung: Đề tài tập trung vào các nhân tố ảnh hưởng đếnphát triển kinh tế và thực trạng phát triển kinh tế dưới góc độ Địa lý học(ngành và lãnh thổ)

Trang 5

4 QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Quan điểm nghiên cứu

- Quan điểm hệ thống

Tính hệ thống giúp đề tài trở nên lôgic, thông suốt và sâu sắc Trong

đề tài này việc nghiên cứu hiện trạng phát triển kinh tế huyện Thiệu Hóađược đặt trong vấn đề phát triển kinh tế của tỉnh Thanh Hóa và vùng BắcTrung Bộ Đồng thời huyện Thiệu Hóa cũng được coi là một hệ thống hoànchỉnh và thống nhất, trong đó bao gồm các hệ thống con (như các cụm xã,các xã) Các hệ thống có mối quan hệ tương tác, mật thiết với nhau Vì vậycần phải tìm hiểu các mối quan hệ qua lại, các tác động ảnh hưởng giữa cácyếu tốt trong một hệ thống và giữa các hệ thống để đánh giá chính xác vấn

đề nghiên cứu

- Quan điểm tổng hợp lãnh thổ

Huyện Thiệu Hóa là một thể tổng hợp bao gồm các yếu tố tự nhiên, kinh

tế - xã hội có mối quan hệ chặt chẽ, tác động ảnh hưởng và chi phối lẫn nhau.Quan điểm tổng hợp thể hiện rõ việc xem xét hiện trạng phát triển kinh tếtrong mối liên hệ tác động qua lại giữa các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội

Mọi sự vật, hiện tượng địa lý đều tồn tại và phát triển trong một khônggian lãnh thổ nhất định Khi nghiên cứu phải tìm hiểu sự ảnh hưởng của lãnhthổ đến khía cạnh nghiên cứu, tìm ra các quy luật phát triển và đưa ra nhữngđịnh hướng tốt nhằm khai thác có hiệu quả những tiềm năng của huyện Đặcbiệt chú ý tới sự khác biệt lãnh thổ trong quá trình phát triển kinh tế Các khuvực khác nhau kết hợp với sự phân hóa không gian, cũng như việc tổ chứchợp lí quá trình sản xuất sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao

- Quan điểm lịch sử, viễn cảnh

Vận dụng quan điểm lịch sử viễn cảnh vào nghiên cứu phát triển kinh

tế huyện Thiệu Hóa để thấy được những biến đổi của các yếu tố kinh tế trongtừng giai đoạn phát triển và xu hướng chuyển dịch các ngành kinh tế trong

Trang 6

huyện Từ đó đánh giá được hiện trạng và dự báo xu hướng phát triển kinh tếđến năm 2020.

- Quan điểm phát triển bền vững

Những giải pháp cho sự phát triển kinh tế - xã hội phải dựa trên quanđiểm bền vững Phát triển kinh tế - xã hội phải gắn liền với bảo vệ và tái tạotài nguyên thiên nhiên, chống ô nhiễm môi trường, kết hợp hài hòa phát triểnkinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống củanhân dân

4.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập tài liệu

Để phân tích và đánh giá tình hình phát triển kinh tế của một lãnh thổ,cần phải có thông tin về nhiều khía cạnh khác nhau của các ngành và lãnhthổ Cụ thể trong luận văn này, tác giả đã thu thập những dữ liệu bằng số liệuthống kê, bằng văn bản và dữ liệu không gian (bản đồ) từ nhiều nguồn khácnhau như các báo cáo, các văn kiện, văn bản chính thức, niên giám thống kê

và có sự thống nhất về thời gian

- Phương pháp phân tích tổng hợp

Trên cơ sở những dữ liệu đã thu thập, bằng phương pháp phân tíchtổng hợp phân tích tình hình phát triển kinh tế, những yếu tố ảnh hưởng, hiệntrạng phát triển kinh tế - xã hội và từ đó tìm ra những giải pháp nhằm pháttriển các ngành kinh tế của huyện Thiệu Hóa

- Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp phổ biến dùng để so sánh các yếu tố định lượnghoặc định tính, so sánh các mối quan hệ không gian và thời gian giữa cácngành, các lĩnh vực kinh tế, đặc biệt là mối quan hệ về tự nhiên và nhân văn,

so sánh phân tích các chỉ tiêu, các hoạt động kinh tế đã được lượng hóa cócùng nội dung, tính chất tương tự để xác định mức độ biến động của các chỉtiêu Trên cơ sở đó rút ra bản chất của các hiện tượng kinh tế, hiện tượng địa

lý và xây dựng mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý

Trang 7

- Phương pháp thống kê toán học

Từ những số liệu đã được thu thập, tác giả đã sử dụng phương phápthống kê toán học để xử lý số liệu, tính toán các chỉ số phát triển, tính tỉ trọngcác ngành so với tổng thể, so sánh, đánh giá để thấy được vị trí và sự chuyểnbiến của nền kinh tế huyện Thiệu Hóa trong giai đoạn 2006 - 2011 và địnhhướng đến năm 2020

- Phương pháp thực địa

Đây là phương pháp dùng để kiểm tra lại mức độ chính xác của các sốliệu đã được thu thập, trên cơ sở khảo sát, tìm hiểu trực tiếp các cơ sở sảnxuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, hợp tác xã, các cụm công, các khucông nghiệp, các hoạt động dịch vụ và các doanh nghiệp đóng trên địa bàn.Tác giả đã phỏng vấn một số cán bộ địa phương, hộ nông dân, các hộ kinhdoanh về những lĩnh vực liên quan đến đề tài Từ đó thu thập thêm nhữngthông tin, tích lũy thêm những hiểu biết về địa phương để từ đó đề xuấtnhững giải pháp hữu hiệu

- Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý (GIS)

Đây là phương pháp được sử dụng để phản ánh quy mô, cơ cấu, hiệntrạng và sự biến động kinh tế theo ngành, thành phần kinh tế và theo lãnh thổ.Đồng thời nó còn phản ảnh sự phân bố không gian, các mối liên hệ của cácđối tượng địa lý kinh tế theo lãnh thổ

Sử dụng công nghệ GIS: để số hóa và vẽ các bản đồ, biểu đồ một cáchchính xác mang tính khoa học cao

5 CÁC ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

Đề tài được thực hiện đã có những đóng góp sau:

- Góp phần làm sáng tỏ thêm được cơ sở lý luận, thực tiễn về pháttriển kinh tế và vận dụng chúng vào địa bàn Thiệu Hóa là một huyện cụ thểcủa tỉnh Thanh Hóa

Trang 8

- Đánh giá được về cơ bản các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triểnkinh tế của huyện Thiệu Hóa và lãm rõ được những thế mạnh và hạn chế về

tự nhiên và kinh tế - xã hội

- Phân tích được bức tranh phát triển kinh tế huyện Thiệu Hoá trên cácphương diện ngành và lãnh thổ, những thành tựu và hạn chế trong phát triểnkinh tế của huyện

- Đề xuất và định hướng một số giải pháp để khai thác có hiệu quả vàphát triển kinh tế huyện Thiệu Hoá trong tương lai

6 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Phụ lục, phần Nội dung chính củaluận văn được trình bày trong bốn chương như sau:

- Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển kinh tế

- Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế huyện Thiệu Hoá

- Chương 3: Thực trạng phát triển kinh tế huyện Thiệu Hoá

- Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển kinh tế huyện Thiệu Hoáđến năm 2020

Trang 9

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1.1 Các khái niệm

1.1.1.1 Tăng trưởng kinh tế

“Tăng trưởng kinh tế, theo nghĩa chung nhất là mức tăng lượng của cải(tài sản) trong một thời kỳ nhất định” Khái niệm tăng trưởng này phù hợpvới mọi quy mô kinh tế: toàn nền kinh tế, cấp tỉnh, huyện, ngành

Đối với một quốc gia, một tỉnh, mức độ gia tăng của các chỉ tiêu nhưtổng sản phẩm quốc nội (GDP) hay tổng thu nhập quốc gia (GNI) vàGDP/người (hoặc GNI/người), phản ánh mức độ tăng trưởng sản xuất trongmột giai đoạn nhất định Còn đối với cấp huyện thì các chỉ tiêu GDP hay GNIđược thay bằng chỉ tiêu giá trị sản xuất

1.1.1.2 Phát triển kinh tế

Phát triển kinh tế là sự vận động theo chiều hướng tiến lên, bao hàmtrong đó có cả sự thay đổi về lượng lẫn sự chuyển hoá về chất của một sự vậthiện tượng trong thời gian và không gian cụ thể

Phát triển kinh tế bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

Thứ nhất, sự tăng trưởng là sự tăng lên của tổng sản phẩm xã hội và

thu nhập bình quân đầu người

Thứ hai, sự biến đổi cơ cấu kinh tế theo hướng thời đại, tiến bộ: tỷ

trọng ngành nông nghiệp ngày càng giảm, tỷ trọng ngành công nghiệp vàdịch vụ ngày càng tăng trong tổng sản phẩm quốc dân

Thứ ba, đời sống nhân dân ngày càng cao về phúc lợi xã hội, tiêu

chuẩn sống, giáo dục, sức khoẻ và sự bình đẳng về kinh tế, chính trị, xã hội

Trang 10

Nếu như tăng trưởng kinh tế thể hiện chủ yếu sự thay đổi về lượng thìphát triển kinh tế không chỉ tập trung vào tăng trưởng mà bao gồm cả nhữngthay đổi về chất: về cơ cấu kinh tế và cuộc sống con người.

Nói cách khác “Phát triển kinh tế không chỉ là sự gia tăng quy mô nềnkinh tế, mà còn bao hàm sự thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ vàđảm bảo mọi người đều được bình đẳng về cơ hội để tham gia vào quá trìnhphát triển và được sẻ chia, hưởng thụ thành quả của phát triển”

1.1.1.3 Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế

Tăng trưởng và phát triển kinh tế là hai thuật ngữ khác nhau nhưngluôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Tăng trưởng kinh tế là yếu tố cơ bảnnhất của phát triển kinh tế, nếu không có tăng trưởng kinh tế thì sẽ không cóphát triển kinh tế Phát triển kinh tế chính bằng tăng trưởng kinh tế cộng vớitiến bộ về cơ cấu kinh tế, xã hội

1.1.1.4 Phát triển bền vững

Mục tiêu của các quốc gia không chỉ dừng lại ở phát triển kinh tế mà

cơ bản hơn là phát triển kinh tế bền vững Phát triển kinh tế bền vững đượchiểu là “sự phát triển nhằm đáp ứng các nhu cầu của hiện tại mà không làmthương tổn đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ tương lai”

Nội dung của phát triển bền vững thông qua sự phát triển hợp lý ở cả

ba mặt: Kinh tế - Xã hội – Môi trường Phát triển kinh tế phải đảm bảo sựtăng trưởng, hiệu quả và ổn định; đồng thời phải chú ý đến các vấn đề xãhội như xóa đói, giảm nghèo nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhândân; xây dựng thể chế dân chủ, công bằng xã hội và bảo tồn các di sản vănhóa của dân tộc Phát triển bền vững còn phải đảm bảo yêu cầu sử dụng cóhiệu quả và bảo vệ nguồn tài nguyên, ngăn chặn ô nhiễm; tái tạo lại cácnguồn năng lượng

Trang 11

1.1.1.5 Cơ cấu kinh tế

“Cơ cấu nền kinh tế là tổng thể những mối quan hệ về chất lượng và sốlượng giữa các bộ phận cấu thành nền kinh tế trong một thời gian và trongnhững điều kiện kinh tế - xã hội nhất định”

Sự thay đổi cơ cấu kinh tế phản ánh mức độ thay đổi của phương thứcsản xuất theo hướng ngày càng hiện đại Những khu vực có năng suất lao độngcao, giá trị gia tăng lớn, có tốc độ phát triển cao hơn và thay thế dần nhữngkhu vực sản xuất - kinh doanh có năng suất lao động và giá trị gia tăng thấp

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giúp cho nền kinh tế phát triển với tốc độnhanh, vững chắc và có khả năng hội nhập với khu vực, thế giới Hội nhậpkinh tế mở ra cơ hội phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất, tham gia ngàycàng sâu vào phân công lao động quốc tế, đặc biệt là góp phần thúc đẩychuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý làm cho nền kinh tế năng động và hiệuquả hơn

1.1.2 Các nguồn lực ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế

Sự phát triển kinh tế của một lãnh thổ chịu tác động của hàng loạt cácnguồn lực quan trọng như: vị trí địa lý, các điều kiện tự nhiên, tài nguyênthiên nhiên, dân số và lao động, vốn đầu tư và thị trường, khoa học và côngnghệ, kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật, đường lối chính sách có khảnăng khai thác để sản xuất hàng hóa hay cung ứng dịch vụ góp phần pháttriển kinh tế

1.1.2.1 Vị trí địa lý

Vị trí địa lý bao gồm vị trí tự nhiên, vị trí kinh tế, giao thông, chính trị.Những nhân tố này ngày càng có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế,tạo thuận lợi hay khó khăn trong thúc đẩy quá trình xây dựng, phát triển nềnkinh tế mở, tăng cường mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, hội nhập vào đờisống kinh tế - xã hội của khu vực và thế giới Trong xu thế hội nhập của nền

Trang 12

kinh tế thế giới, vị trí địa lý là nguồn lực góp phần định hướng có lợi nhấttrong phân công lao động quốc tế.

1.1.2.2 Nguồn lực tự nhiên

Nguồn lực tự nhiên bao gồm đất đai, địa hình, khí hậu, nguồn nước, sinhvật, khoáng sản Trình độ phát triển kinh tế càng cao thì các danh mục tàinguyên càng được mở rộng Đối với việc phát triển kinh tế - xã hội, tàinguyên thiên nhiên là điều kiện cần, nhưng chưa đủ Tài nguyên thiên nhiênthực sự trở thành sức mạnh kinh tế khi được con người khai thác và sử dụngmột cách hợp lý và hiệu quả

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là tài sản quốc gia, là nhân

tố không thể thiếu được trong quá trình sản xuất, tạo ra của cải cho xã hội.Điều đó cho thấy tài nguyên thiên nhiên thực sự là nguồn lực quan trọng đốivới sự phát triển kinh tế - xã hội

1.1.2.3 Nguồn lực kinh tế - xã hội

a Dân cư và nguồn lao động

Dân cư và nguồn lao động có vai trò quyết định với việc phát triểnkinh tế - xã hội Nguồn lao động không chỉ tạo ra của cải vật chất nuôi sốngnhân loại mà còn sáng tạo ra công nghệ, thiết bị và sử dụng chúng vào quátrình sản xuất Mặt khác con người cũng chính là thị trường tiêu thụ các sảnphẩm và các dịch vụ xã hội Dân số càng đông, mức sống và nhu cầu càngcao càng có tác dụng thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển các ngành kinh tế

Lực lượng lao động là một bộ phận của dân cư và là yếu tố quyết địnhđến việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác Chất lượng và số lượng laođộng cũng là nhân tố quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế, nguồnlao động có chất lượng, trình độ chuyên môn và kĩ thuật càng cao thì sự pháttriển của nền kinh tế càng nhanh, càng bền vững

Nguồn lao động ảnh hưởng tới quy mô khai thác, sử dụng tài nguyênthiên nhiên và tái sản xuất của lãnh thổ Số lượng lao động và tỉ lệ lao động

Trang 13

trong tổng số dân có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô sản xuất, mức thu nhậpbình quân của dân cư và mức độ tích lũy đầu tư.

Chất lượng lao động quyết định trình độ sản xuất, quy mô khai thác vàphát triển lãnh thổ theo chiều sâu Trình độ phát triển và chất lượng lao động

sẽ góp phần khai thác có hiệu quả các nguồn lực khác

b Khoa học và công nghệ

Khoa học và công nghệ ngày càng có vị trí quan trọng trong quá trìnhsản xuất và phát triển của nền kinh tế Các ứng dụng tiến bộ khoa học tạo điềukiện mở rộng khả năng phát hiện, khai thác và nâng cao hiệu quả đưa vào sửdụng các nguồn lực Khoa học và công nghệ cho phép tạo ra các sản phẩm cóchất lượng cao, số lượng lớn và giá thành thấp, do đó có sức cạnh tranh mạnhtrên thị trường Kết quả là biến đổi cơ cấu kinh tế theo hướng xuất khẩu thaythế nhập khẩu, hội nhập kinh tế - xã hội với khu vực và thế giới

Trên thế giới hiện nay, hầu hết các nước có xu hướng khai thác và sửdụng các nguồn lực của mình dựa trên khoa học và công nghệ Vì vậy năngsuất cao hơn song cũng tiết kiệm hơn, sử dụng hợp lý hơn đồng thời tránhđược ô nhiễm môi trường Các nước có nền kinh tế phát triển đã rất thànhcông khi dựa trên cơ sở khoa học và công nghệ tiên tiến để phát triển nềncông nghiệp của mình Những thành công đó đã làm thay đổi lớn nền kinh tếcủa những nước này và có xu hướng tăng dần những ngành có giá trị kinh tế

và hàm lượng khoa học kỹ thuật cao Đối với các nước nghèo, các nước đangphát triển, việc tiếp nhận và chuyển giao công nghệ góp phần nâng cao hiệuquả các nguồn lực trong nước, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và phát triểnkinh tế, góp phần thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước

c Vốn đầu tư và thị trường

- Vốn đầu tư: Là yếu tố đầu vào cần thiết cho một quá trình sản xuất.

Để đảm bảo cho quá trình phát triển ổn định nền kinh tế phải đầu tư kết cấu

hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật, máy móc, trang thiết bị, công nghệ, mua các

Trang 14

sáng chế, đào tạo nguồn nhân lực và các dịch vụ khác Vì thế, việc gia tăngnguồn vốn và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả góp phần đẩy mạnh tốc độ tăngtrưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tích lũy nội bộ của nền kinh tế Trong cơcấu vốn, nguồn vốn trong nước có ý nghĩa quyết định chính trong phát triểnkinh tế, đặc biệt với các nước đang phát triển và các nước kém phát triển.Bên cạnh nguồn vốn trong nước, nguồn vốn từ nước ngoài được sử dụng đểđầu tư cho phát triển, tạo điều kiện để khai thác hiệu quả tiềm năng của đấtnước, góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế trong nước.

- Thị trường: Là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, là yếu tố đảm bảo

khâu tiêu dùng, xuất nhập, giá cả và tạo ra nhu cầu mới, giúp cho quá trìnhtái sản xuất diễn ra không ngừng Thị trường là yếu tố hướng dẫn và điều tiếtsản xuất cho các ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế Trong nền kinh tế thịtrường luôn có sự thay đổi do thị hiếu của người tiêu dùng, do đó biến đổinhiệm vụ sản xuất để thích ứng tiêu dùng đã thúc đẩy sự tăng trưởng pháttriển của nền kinh tế

Thực tế cho thấy những nước có quan hệ kinh tế rộng, hàng hóa phongphú và được tiêu thụ ở nhiều quốc gia thì quy mô sản xuất có điều kiện mởrộng, tạo nhiều việc làm cho người lao động, thông qua đó các giá trị văn hóatinh thần của quốc gia này cũng có điều kiện phổ biến ra thế giới Những quốcgia có quy mô thị trường lớn, nhu cầu hàng hóa nhiều là một lợi thế trong việc

mở rộng hợp tác, thu hút đầu tư, khoa học công nghệ của các nước trên thế giới

d Kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật

Kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật có vai trò to lớn đối với pháttriển kinh tế - xã hội Kết cấu hạ tầng đảm bảo điều kiện vật chất thuận lợinhất để các cơ sở sản xuất và dịch vụ hoạt động có hiệu quả Vì vậy trongphạm vi một nền kinh tế, kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật là hệthống huyết mạch của nền kinh tế, có nhiệm vụ thực hiện những mối liên hệgiữa các bộ phận và giữa các vùng của nền kinh tế Ngoài ra còn tạo điềukiện thuận lợi cho việc sử dụng tốt nhất các tiềm năng của đất nước, mở rộng

Trang 15

quan hệ quốc tế Do đó, để phù hợp với quá trình phát triển và hội nhập kinh

tế hiện nay, nhu cầu đối với các dịch vụ hạ tầng trở nên cấp bách kết cấu hạtầng và cơ sở vật chất kĩ thuật là điều kiện cần thiết để đảm bảo mục tiêu xóađói giảm nghèo, hội nhập khu vực trên cơ sở bền vững cả về phương diệnkinh tế, xã hội và môi trường

Như vậy, kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật rất quan trọngtrong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của từng đơn vị kinh tế cũng nhưcủa toàn bộ nền kinh tế quốc dân Sự phát triển của kết cấu hạ tầng sẽ là mộttrong những điều kiện vật chất quan trọng cho sự phát triển kinh tế và phúclợi xã hội

e Đường lối, chính sách phát triển

Đường lối chính sách là yếu tố mang tính quyết định đến sự thànhcông hay không của chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế của các nước trênthế giới bởi nó có khả năng cân đối ngân sách, kiềm chế lạm phát và có tíchlũy nội bộ kinh tế, từng bước tăng tỷ lệ đầu tư cho phát triển Trên thế giới ởmỗi quốc gia, mỗi thời điểm đều có đường lối, chính phát triển kinh tế - xãhội riêng, không giống nhau do hoàn cảnh lịch sử, kinh tế - xã hội khác nhau

Tăng trưởng và phát triển kinh tế đòi hỏi phải có một thể chế chính trị

xã hội ổn định Sự ổn định đó được thể hiện bằng đường lối phát triển kinh

tế, xã hội đúng đắn, phù hợp với các quy luật khách quan, có khả năng thuhút mọi nguồn lực trong và ngoài nước Ngược lại, sự khủng hoảng về chínhtrị tất yếu dẫn đến tình trạng suy thoái kinh tế

Hiện nay ở nước ta, bước đầu có sự thành công về đường lối chínhsách phát triển kinh tế và đang đẩy mạnh thực hiện quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa để đưa nước ta cơ bản thành một nước công nghiệp vàonăm 2020

Trang 16

1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế

1.1.3.1 Các chỉ tiêu cấp quốc gia và tỉnh

- Tổng sản phẩm trong nước (Gross Domestic Product viết tắt là GDP)

là tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trong phạm vi lãnhthổ quốc gia ở một thời gian nhất định (thường là một năm tài chính)

GDP thường được sử dụng để phân tích cơ cấu kinh tế, mối quan hệ

tỷ lệ giữa các ngành trong sản xuất, mối quan hệ giữa kết quả sản xuất vớiphần huy động vào ngân sách Chỉ tiêu này còn dùng để tính tốc độ tăngtrưởng của nền kinh tế, nghiên cứu sự thay đổi về khối lượng hàng hóa, dịch

vụ sản xuất Ngoài ra còn dùng để đánh giá trình độ phát triển và mức sốngcủa con người

- Tổng thu nhập quốc gia (Gross National Income viết tắt là GNI) là tổng

thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốcgia tạo nên trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm tài chính)

GNI lớn hay nhỏ hơn GDP tùy thuộc mối quan hệ kinh tế (đầu tư vốn,lao động…) giữa một nước với nhiều nước khác Những quốc gia có vốn đầu

tư ra nước ngoài cao thì GNI lớn hơn GDP Ngược lại, những nước đang tiếpnhận đầu tư nhiều hơn là đầu tư ra nước ngoài sẽ có GDP lớn hơn GNI

- GNI và GDP bình quân đầu người: GNI/đầu người và GDP/đầu

người được tính bằng GNI và GDP chia cho tổng số dân ở một thời điểmnhất định Chỉ số GNI/người và GDP/người phản ánh trình độ phát triển kinh

tế của các quốc gia và được coi là một trong những tiêu chí quan trọng đểđánh giá chất lượng cuộc sống

- Cơ cấu kinh tế: Là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế với

vị trí, tỉ trọng tương ứng của chúng và mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn địnhhợp thành Cơ cấu kinh tế có vai trò quyết định tới sự phát triển và tăngtrưởng kinh tế cũng như quyết định đến sự phát triển xã hội

Trang 17

+ Góc độ ngành: Ở góc độ ngành được chia thành các nhóm ngành:

Nông - lâm - ngư nghiệp (khu vực I); công nghiệp, xây dựng (khu vựcII) và dịch vụ (khu vực III) Cơ cấu kinh tế theo ngành phản ánh số lượng, vịtrí, tỷ trọng các ngành, lĩnh vực, bộ phận cấu thành nền kinh tế

+ Góc độ lãnh thổ: Cho thấy cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ, phản

ánh khả năng kết hợp, khai thác tài nguyên, tiềm lực kinh tế - xã hội của cácvùng phục vụ cho mục đích phát triển nền kinh tế Mỗi cấp lãnh thổ đều có

cơ cấu kinh tế lãnh thổ của nó Nếu được tổ chức, các mối quan hệ giữa cáccấp phân vị lãnh thổ sẽ tạo nên mối quan hệ ngang rất chặt chẽ đảm bảo chotoàn bộ các hoạt động trong mỗi lãnh thổ và giữa các lãnh thổ thống nhất, cânđối hài hoà để phát triển một cách nhịp nhàng, có hiệu quả

+ Góc độ sở hữu: Có thể hiểu cơ cấu thành phần kinh tế là: tương quan

tỉ lệ giữa các thành phần kinh tế tham gia vào các ngành, lĩnh vực hay các bộphận hợp thành nền kinh tế Phản ánh khả năng khai thác năng lực tổ chứcsản xuất kinh doanh của mọi thành viên xã hội Một nền kinh tế thường cónhiều hình thức sở hữu khác nhau, ở đó có loại hình kinh tế có ý nghĩa quyếtđịnh đối với nền kinh tế và từ đó thể hiện rõ quan điểm, xu hướng phát triểnkinh tế Trong điều kiện toàn cầu hóa việc phân định các loại hình kinh tế làrất quan trọng, có tác dụng thúc đẩy, mở rộng sự phát triển kinh tế chung

1.1.3.2 Các chỉ tiêu cho cấp huyện

Đối với cấp huyện thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

a Quy mô giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất

- Giá trị sản xuất là kết quả hoạt động của các ngành sản xuất tạo racác sản phẩm vật chất trong một thời gian nhất định GTSX theo ngành kinh

tế bao gồm GTSX nhóm ngành nông - lâm - thuỷ sản, công nghiệp - xâydựng và dịch vụ GTSX theo các ngành kinh tế và theo lãnh thổ

- Tốc độ tăng trưởng GTSX: Thể hiện mặt định lượng tăng trưởng kinh

tế ở cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh và tương đương, thường được tínhtheo giá so sánh (1994) một năm cố định gọi là năm gốc

Trang 18

b Cơ cấu giá trị sản xuất:

Cơ cấu GTSX Thể hiện quy mô và tỷ trọng các ngành, thành phần kinh

tế và lãnh thổ trong nền kinh tế cấp huyện và tương tương

Cơ cấu GTSX theo ngành kinh tế bao gồm giá trị của sản xuất Nông –Lâm- Thủy Sản, Công nghiệp- Xây dựng, dịch vụ GTSX theo các ngành kinh

tế là một trong các chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển của một nền kinh tế

Cơ cấu GTSX theo lãnh thổ (tiểu vùng) biểu thị tương quan tỉ lệ giữacác tiểu vùng trong huyện, thị được sắp xếp một cách tự phát hay tự giác cóchủ định Chỉ tiêu này cho phép đánh giá, so sánh sự phát triển kinh tế giữacác tiểu vùng, từ đó xác định được các sản phẩm đặc trưng, hướng chuyênmôn hóa của từng khu vực Mặt khác, cơ cấu lãnh thổ theo từng ngành kinhtế: Nông nghiệp, công nghiệp còn cho phép khai thác tối đa những lợi thế sosánh của các nguồn lực trong lãnh thổ

Giá trị sản xuất/người: Là chỉ số phản ánh sự phát triển kinh tế nóichung và việc nâng cao mức sống của người dân nói riêng Ngoài ra, giá trịsản xuất/người còn là chỉ tiêu để so sánh mức sống dân cư giữa các địaphương với nhau Giá trị sản xuất/người được tính bằng giá trị sản xuất chiatổng số dân địa phương trong cùng một thời gian (1 năm)

c Năng suất lao động và mức gia tăng năng suất lao động

Năng suất lao động được đo bằng GTSX trên tổng số lao động đanglàm việc và giá trị của từng nhóm ngành trên tổng số lao động làm việc theotừng nhóm ngành

Năng suất lao động thể hiện kết quả hoạt động sản xuất có ích của conngười trong một đơn vị thời gian nhất định Năng suất lao động phản ánhhiệu quả sử dụng lao động sống trong quá trình sản xuất và được biểu hiệnbằng số lượng sản phẩm sản xuất trong một đơn vị thời gian lao động hoặcbằng lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm Quan niệmtruyền thống về năng suất chủ yếu là hướng đầu vào như lao động, vốn Vìvậy ở nhiều nước nhiều khi người ta đồng nhất năng suất với năng suất lao

Trang 19

động Năng suất được hiểu rộng hơn, như một chỉ tiêu tổng hợp phản ánhhiệu quả kinh tế- xã hội Tăng năng suất lao động là sự thay đổi trong cáchthức lao động, một sự thay đổi làm rút ngắn thời gian lao động xã hội cầnthiết để sản xuất ra hàng hóa, sao cho số lượng lao động ít hơn mà lại cóđược sức sản xuất ra nhiều giá trị sử dụng hơn.

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.2.1 Khái quát về phát triển kinh tế vùng Bắc Trung Bộ

1.2.1.1 Khái quát chung

Bắc Trung Bộ có diện tích 51.524,6 km2 chiếm 15,6% diện tích cảnước, dân số 10.145,6 nghìn người chiếm 11,6 % dân số cả nước (năm 2011).Bắc Trung Bộ gồm 6 tỉnh (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình,Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế)

Địa hình của vùng tương đối phức tạp với trên 60% diện tích là đồi núi

và có sự đa dạng của các kiểu địa hình Từ tây sang đông dọc theo lãnh thổcác tỉnh có các dạng địa hình núi, trung du, đồng bằng ven biển và hải đảo

- Đồi núi thấp có độ cao dưới 1000m chiếm phần lớn diện tích củavùng Địa hình thoải, ít dốc với những bán bình nguyên tương đối phẳng, đấtđai khá màu mỡ, một số nơi có đất đỏ badan rất thích hợp để trồng nhiều câycông nghiệp và cây ăn quả

- Dải đồng bằng nhỏ, hẹp ngang kéo dài từ Bắc xuống Nam (trừ đồngbằng Thanh - Nghệ Tĩnh) độ phì của đất không cao, chất dinh dưỡng bị rửatrôi nhiều gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp Bắc Trung Bộ ven biểnvới các dạng địa hình khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh và bán đảo, nhiều cồncát, đầm phá, Ngoài ra còn có hệ thống các đảo ven bờ có ý nghĩa về mặtkinh tế cũng như an ninh quốc phòng Dạng địa hình ven biển cho phép BắcTrung Bộ phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển Với các dạng địa hình

đa dạng và phong phú cho phép các tỉnh trong vùng phát triển ngành nông lâm - ngư nghiệp một cách toàn diện Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với chế

Trang 20

-độ nhiệt ẩm dồi dào, có sự phân hóa theo chiều Bắc - Nam, Tây - Đông vàtheo độ cao Về cơ bản, khí hậu của vùng thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt.Tuy nhiên so với cả nước, đây là vùng có khí hậu khắc nghiệt nhất Vì vậycần phải có những chủ động và biện pháp hữu hiệu để hạn chế những tácđộng xấu của khí hậu đối với sản xuất và sinh hoạt.

1.2.1.2 Quy mô và tốc độ tăng trưởng

Hiện nay, Bắc Trung Bộ là một trong các vùng có sự đóng góp quantrọng cho sự phát triển chung của cả nước Hàng năm vùng đã đóng gópkhoảng 6,9% GDP cả nước Mặc dù GDP của vùng tăng lên khá nhanh, từ17,8 nghìn tỷ đồng năm 1995 lên 179 nghìn tỷ đồng năm 2011 (giá thực tế),song so với cả nước thì còn thấp, đứng vị trí thứ 5 trong 7 vùng kinh tế của

Trang 21

Do kinh tế tăng trưởng khá, trong khi dân số ổn định nên GDP bìnhquân đầu người của vùng đã tăng lên từ 1,9 triệu đồng năm 1995 lên 17,6triệu đồng năm 2011, nhưng mới chỉ bằng 64,8% mức trung bình cả nước

Tốc độ tăng trưởng của vùng những năm gần đây đạt mức khá cao,trung bình 10% Tuy nhiên tốc độ này có sự khác nhau giữa các giai đoạn, từnăm 2005 đến nay tốc độ tăng trưởng đều đạt ở mức hai con số

Cơ cấu kinh tế của vùng đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướngCNH - HĐH Năm 1995 khu vực nông nghiệp - lâm - ngư nghiệp chiếm tới46,3%, đến năm 2011 giảm xuống còn 22,1% Tỷ trọng ngành phi nôngnghiệp đã tăng lên từ 53,7% lên 77,9%

Ngành nông - lâm - ngư nghiệp tuy chiếm tỉ trọng nhỏ dần song vẫngiữ vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ bởiđây vẫn là khu vực thu hút phần lớn số lao động và Giá trị sản xuất của khuvực luôn tăng nhanh, năm 2000 đạt 10.140,3 tỷ đồng, đến năm 2011 tăng lên19.012,3 tỷ đồng, gấp 1,9 lần và chiếm 8,3% giá trị sản xuất nông nghiệp -lâm - ngư nghiệp cả nước

Biểu đồ 1.2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Bắc Trung Bộ

Trang 22

Trong cơ cấu của ngành đang có sự chuyển chuyển dịch tích cực.Nông nghiệp vẫn giữ vị trí chủ đạo và chiếm tỉ trọng cao song đang có xuhướng giảm Lâm nghiệp là thế mạnh của vùng song tỉ trọng không cao và có

sự biến động thất thường Ngành ngư nghiệp, tỉ trọng đang tăng mạnh vàvững chắc Ngay trong bản thân các phân ngành cũng đang có sự chuyểndịch Trong nông nghiệp, giảm tỉ trọng ngành trồng trọt từ 72.3% năm 2000xuống 58,7% năm 2011, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nôngnghiệp (25,2% lên 38,1%; 2,5% lên 3,1%)

Ngành công nghiệp của vùng có điều kiện thuận lợi để phát triển như:

vị trí địa lí thuận lợi, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn laođộng dồi dào, chất lượng nguồn lao động ngày một tăng, cơ sở vật chất kĩthuật, cơ sở hạ tầng đang được đầu tư phát triển Trong những năm gần đây,công nghiệp đã có những bước phát triển mới, giá trị sản xuất công nghiệpcủa vùng liên tục tăng Tính theo giá so sánh năm 1994, GTSX năm 2000 đạt7.158,2 nghìn tỷ đồng, đến năm 2011 đạt 33.156,8 tỷ đồng tăng gấp hơn 4,6lần so với năm 2000, chiếm 43,9% GTSX của toàn vùng Bắc Trung Bộ và3,4% giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước

Cơ cấu ngành công nghiệp cũng đang có sự chuyển dịch phù hợp với

xu hướng chung của cả nước Công nghiệp chế biến là ngành chiếm tỉ trọngcao nhất và đang có xu hướng tăng lên đạt trên 75% giá trị sản xuất côngnghiệp, công nghiệp khai thác và sản xuất, phân phối điện, ga, khí đốt đang

có xu hướng giảm tỉ trọng nhưng vẫn còn chậm

Các hệ thống tổ chức lãnh thổ đa dạng, trong đó phải kể đến các khucông nghiệp tập trung Năm 2011 toàn vùng có 19 khu công nghiệp có quyếtđịnh thành lập trong đó đất cho thuê chiếm tỉ lệ nhỏ trong tổng diện tích khucông nghiệp của cả nước, nhưng tỉ lệ lấp đầy tương đối cao đạt 61,7% Tuynhiên khả năng thu hút các dự án đầu tư nước ngoài vào các khu công nghiệpcủa vùng Bắc Trung Bộ còn khiêm tốn Các dự án đầu tư của nước ngoài chỉ

Trang 23

tập trung vào một số ngành công nghiệp nhẹ như: dệt, sợi, may mặc, côngnghiệp thực phẩm.

Ngành dịch vụ đang được ưu tiên phát triển, ngày càng có vai trò quantrọng trong nền kinh tế của vùng Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngànhgiai đoạn 2000 - 2011 khoảng 10% Trong các ngành dịch vụ quan trọng nhất

là ngành giao thông vận tải Bắc Trung Bộ có lợi thế đế phát triển hệ thốnggiao thông vận tải với đầy đủ các loại hình vận tải (đường ô tô, đường sắt,hàng không, sông, biển) Hệ thống giao thông vận tải của vùng có ý nghĩalớn, giúp trao đổi hàng hóa giữa các địa phương trong nước và còn có ý nghĩatrong việc kết nối với các nước láng giềng phía Tây thông qua các cửa khẩubiên giới Việt - Lào Ngành bưu chính, viễn thông đang được đầu tư pháttriển Hầu hết các tỉnh của vùng có hệ thống bưu chính, viễn thông tương đốiđồng bộ, có đầy đủ loại hình hiện có ở Việt Nam Sự phát triển mạnh mẽ củangành đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn về thông tin phục vụ đắc lực cho sựphát triển kinh tế của vùng Hoạt động thương mại trong vùng ngày càng pháttriển do nhu cầu tiêu dùng, sản xuất và xuất khẩu Thị trường trong nước pháttriển mạnh, năm 2011 tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ củavùng tăng gấp 4,2 lần so với năm 2000 Tổng kim ngạch xuất nhập khẩukhông ngừng tăng lên, cán cân xuất nhập khẩu mặc dù vẫn còn âm nhưng đã

có chuyển biến tích cực

Cùng với sự hình thành một số tuyến du lịch, trung tâm du lịch quốcgia, hoạt động du lịch của vùng Bắc Trung Bộ đã đạt được những thành tựukhả quan với tốc độ tăng trưởng khá Số lượng khách du lịch có chiều hướngtăng lên từ 1,8 triệu lượt khách năm 2000 (trong đó khách du lịch quốc tế13,7%) tăng lên 9,9 triệu lượt khách năm 2011 (trong đó khách quốc tế chiếmkhoảng 7,9%) và chiếm 10,9% tổng số khách du lịch cả nước (trong đó kháchquốc tế chiếm 5% - năm 2011) Doanh thu du lịch toàn vùng năm 2011 đạt

4087 tỷ đồng, chiếm 3,7% doanh thu du lịch cả nước

Trang 24

Có thể nói, Bắc Trung Bộ là một vùng giàu tiềm năng để phát triển một

cơ cấu ngành khá đa dạng Tuy nhiên sự phát triển các ngành kinh tế chưatương xứng với tiềm năng của vùng Vì vậy trong những năm tới vùng đang

có những chính sách huy động các nguồn lực trong và ngoài vùng nhằm đẩynhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế

1.2.2 Khái quát về phát triển kinh tế của tỉnh Thanh Hóa

Tỉnh Thanh Hóa nằm ở cực bắc vùng Bắc Trung Bộ với diện tích11.131,9 km2 chiếm 3,4% diện tích cả nước và 21,6% diện tích vùng BắcTrung Bộ, dân số 3.412,6 nghìn người chiếm 3,9% dân số cả nước và 33,7%dân số vùng Bắc Trung Bộ (năm 2011) Về mặt tổ chức hành chính, tỉnhThanh hóa gồm 1 thành phố, 2 thị xã và 24 huyện

Là tỉnh có dân số đứng thứ 3 trong cả nước (sau Thành phố Hồ ChíMinh và Hà Nội), với mật độ dân số cao trung bình 307 người/km2 (năm2011), Thanh Hóa là tỉnh có nguồn lao động dồi dào chiếm 2,4% dân số cảnước Mặc dù chất lượng nguồn lao động đang được tăng lên, nhưng nhìnchung tỉ trọng lao động qua đào tạo còn thấp chiếm 22% lực lượng lao động

Về mặt kinh tế, trong những năm gần đây nền kinh tế của tỉnh ThanhHóa có tốc độ tăng trưởng khá và bền vững Năm 2000 GDP toàn tỉnh đạt10,0 nghìn tỷ đồng (giá thực tế), đến năm 2011 đạt 64,4 nghìn tỷ đồng chiếm

2, 5% GDP của cả nước và chiếm 36,0% của Bắc Trung Bộ Thu nhập bìnhquân trên đầu người của tỉnh đạt 18,9 triệu đồng (năm 2011), gấp 5,0 lần năm

2000, tương đương với vùng Bắc Trung Bộ, song mới chỉ bằng 64% mứctrung bình cả nước

Biểu đồ 1.3: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thanh Hóa

giai đoạn 2000- 2011

Trang 26

Biểu đồ 1.4: Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của Thanh Hóa

Với chính sách phát triển kinh tế thị trường theo định hướng XHCN vàchuyển đổi mô hình quản lý các doanh nghiệp quốc doanh, cơ cấu thành phầnkinh tế của tỉnh đã chuyển dịch phù hợp dần với cơ chế thị trường

Trang 27

Bảng 1.1: Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế của Thanh Hóa

200 8

200 9

201 0

201 1

Hóa có sự chuyển dịch theo hướng tích cực: khu vực kinh tế Nhà nước giảm1,1% khu vực kinh tế ngoài Nhà nước giảm 1,4% nhưng vẫn đóng vai tròchủ đạo trong nền kinh tế, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài mới được hìnhthành và phát triển nên còn chiếm tỉ trọng thấp và đang có xu hướng tăng lên

Tổ chức lãnh thổ công nghiệp của tỉnh Thanh Hóa có nhiều hình thức,song đem lại hiệu quả kinh tế cao là các khu công nghiệp tập trung như: Khucông nghiệp Lễ Môn, khu công nghiệp Tây Bắc Ga, khu công nghiệp BỉmSơn Hiện nay Khu kinh tế Nghi Sơn đang được nhà nước đầu tư, trong tươnglai nó sẽ là động lực quan trọng thúc đẩy kinh tế của tỉnh

Ngành nông - lâm - ngư nghiệp của tỉnh Thanh Hóa vẫn giữ vị trí quantrọng trong nền kinh tế Trong cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp, nông nghiệpchiếm ưu thế 78,0%, lâm nghiệp 7,5%, thủy sản 14,4% (năm 2011) Hoạtđộng nông nghiệp của tỉnh Thanh Hóa bao gồm trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụnông nghiệp, trong đó trồng trọt chiếm tỉ trọng cao nhất đạt 70,2%, chăn nuôi27,1%, dịch vụ 2,7% (năm 2011) Trong nội bộ của ngành trồng trọt đang có

sự chuyển dịch, giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây rau đậu, cây

ăn quả, cây công nghiệp hàng năm, cây công nghiệp lâu năm (tương ứng8,4%; 4,3%; 15,1%; 1,5%) Hiện nay cây lương thực có diện tích 375,4 nghìn

ha, trong đó cây lúa chiếm 82,4% diện tích cây lương thực Lúa đang đượctrồng theo hướng thâm canh, tăng vụ Năm 2011 năng suất lúa của tỉnh đạt 55,6

Trang 28

tạ/ha Ngành chăn nuôi chiếm 26,6% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp Cácvật nuôi chủ yếu là trâu, bò, lợn, gia cầm, dê và đang phát triển theo xuhướng sản xuất hàng hóa có năng suất và chất lượng cao, sử dụng các giốngmới vào sản xuất Ngành lâm nghiệp là thế mạnh của tỉnh Thanh Hóa Tổngdiện tích rừng năm 2011 đạt 545.026 ha, trong đó diện tích rừng trồng chiếm29,1% Ngành thủy sản đang trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh.Năm 2011 GTSX thủy sản của tỉnh theo giá so sánh đạt 1038 tỷ đồng Trong

cơ cấu giá trị sản xuất, ngành khai thác thủy sản chiếm tỉ trọng cao 62,3% vàđang có xu hướng giảm, tăng tỉ trọng ngành nuôi trồng 37,7% Ngành nuôitrồng thủy sản được thực hiện trên các ao hồ, sông suối, đầm phá Nhiều môhình nuôi trồng đang đem lại hiệu quả kinh tế ngày càng cao, đối tượng nuôitrồng chủ yếu là tôm, cá

Ngành dịch vụ đang được ưu tiên phát triển và ngày càng có vai tròquan trọng trong nền kinh tế của tỉnh Thanh Hóa, đóng góp 34,4% GDP toàntỉnh năm 2011, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 14,3%/năm Các ngành dịch

vụ quan trọng của tỉnh là: giao thông vận tải, thương mại và du lịch Nằm ởcực Bắc Trung Bộ, tỉnh Thanh Hóa là đầu mối giao thông quan trọng trongtuyến giao thông xuyên Việt cũng như quan hệ với nước bạn Lào Hệ thốnggiao thông vận tải của tỉnh khá đa dạng với nhiều loại hình vận tải như:đường ô tô, đường sắt, đường sông, đường biển Tuyến giao thông quan trọngnhất là tuyến đường quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy qua tỉnh,cùng với các hệ thống giao thông khác đang phục vụ đắc lực cho sự phát triểnkinh tế của tỉnh Năm 2011 khối lượng vận chuyển hành khách đạt 13,5 triệungười, khối lượng vận chuyển hàng hóa 28,6 triệu tấn Hoạt động thương mạiphát triển nhanh, ngành nội thương với tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thudịch vụ tiêu dùng của tỉnh tăng từ 7480 tỉ đồng năm 2005 tăng lên 23687 tỉđồng năm 2011 (tăng hơn 3 lần), chiếm 23,8% vùng Bắc Trung Bộ Hoạt độngxuất nhập khẩu không ngừng tăng lên do nhu cầu sản xuất và tiêu dùng lớn.Giá trị xuất nhập khẩu năm 2011 đạt 587,1 triệu USD Giá trị hàng xuất khẩutrên địa bàn đạt 329,5 triệu USD, chiếm 56,1% cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu

Trang 29

Hoạt động du lịch phát triển nhanh, số lượng khách du lịch đến ThanhHoá ngày càng tăng đạt 2985 nghìn người năm 2011, trong đó khách quốc tế39,0 nghìn người, chiếm 1,3% tổng khách du lịch Doanh thu của ngành đạt

1306 tỷ đồng Như vậy so với các tỉnh, thành phố trong cả nước, Thanh Hóa

là một tỉnh có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển toàn diện về mọi mặt

Có các điều kiện về vị trí địa lý thuận lợi, điều kiên tự nhiên đa dạng vàphong phú, có nguồn dân cư đông, lực lượng lao động dồi dào với đội ngũchuyên môn kỹ thuật ngày một nâng cao, cơ sở vật chất kỹ thuật khá tốt vàđang được đầu tư nâng cấp, có chính sách mở để thu hút các nhà đầu tư trongnước và nước ngoài

Hiện nay nền kinh tế của tỉnh đang phát triển với tốc độ nhanh, vănhóa xã hội, chính trị ổn định Các điều kiện trên đã và đang tạo điều kiệnthuận lợi để Thanh Hóa vươn lên phát triển kinh tế cùng với các tỉnh, thànhphố khác trong cả nước

Trang 30

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Hiện nay nghiên cứu các vấn đề về phát triển kinh tế đã và đang đượccác nhà khoa học, đặc biệt là các nhà kinh tế học và địa lý học quan tâm hàngđẩu Từ đó đưa ra các cơ sở lý luận và thực tiễn cho sự tăng trưởng và pháttriển nền kinh tế của một vùng lãnh thổ, biết cách vận dụng lý luận cũng nhưthực tiễn vào nền kinh tế của địa phương

Việc phân tích, đánh giá tình hình phát triển kinh tế của vùng BắcTrung Bộ nói chung và của tỉnh Thanh Hóa nói riêng đã giúp thấy đượcnhững nét tổng quát về tốc độ phát triển và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng hiện nay Do đó, để vận dụng lý luận vào thực tiễn một cách linhhoạt, khi tìm hiểu quá trình phát triển kinh tế huyện Thiệu Hóa cần phải đánhgiá được các thế mạnh và hạn chế của nguồn lực cho sự phát triển từngngành, từng lĩnh vực trước những tác động từ bên ngoài đến kinh tế huyện

Trang 31

Chương 2: CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ

HUYỆN THIỆU HOÁ

2.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ

Thiệu Hoá là huyện đồng bằng điển hình của châu thổ sông Chu – sông

Mã với hệ tọa độ địa lý từ19043’ - 19051’B và 105033’ - 105045’Đ Tổng diệntích tự nhiên 175,67 km2 (tự nhiên của tỉnh) và dân số là 177,3 nghìn người(chiếm 1,6% diện tích và 5,2% dân số toàn tỉnh) Huyện Thiệu Hóa bao gồm

31 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 1 thị trấn và 30 xã

Về tiếp giáp, phía Bắc giáp huyện Yên Định, phía Nam giáp huyệnĐông Sơn, huyện Triệu Sơn và thành phố Thanh Hóa, phía Tây giáp huyệnTriệu Sơn và huyện Thọ Xuân, phía Đông giáp huyện Hậu Lộc và huyệnHoằng Hoá

Ở vào vị trí đặc biệt, nên Thiệu Hóa là một trong số ít huyện đã đượcthiên nhiên ban tặng những điều kiện thuận lợi rất cơ bản Hai con sông lớnnhất xứ Thanh là sông Chu và sông Mã đều chảy qua huyện này (trong đó,sông Chu chảy từ đầu huyện đến cuối huyện với chiều dài trêm 20km) Ngoài

ra ở Thiệu Hóa còn có các sông tự nhiên khác như sông Mậu Khê, sông CầuChày, sông Dừa, sông Nhà Lê Riêng sông Mã, sông Chu, ngoài việc bồi đắpphù sa để tạo ra vùng đồng bằng châu thổ đặc trưng tiêu biểu này, hai dòngsông đó còn là con đường giao thông huyết mạch chủ yếu của huyện ThiệuHóa Nhờ vị trí địa lý thuận lợi sẽ càng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa của huyện Thiệu Hóa phát triển một cách nhanh chóng hơn,mạnh mẽ hơn Đặc biệt với quốc lộ 45 chạy qua, cùng với hệ thống đườngtỉnh lộ và đường liên huyện, liên xã liên thông khắp nơi cùng với sự ra đờicủa hai cây cầu hiện đại (cầu Vạn Hà và cầu Kiểu) nối hai bờ sông Chu, sông

Mã đó là điều kiện thuận lợi giúp cho Thiệu Hóa hội nhập và phát triển kinh

tế, văn hóa

Trang 32

2.2 NGUỒN LỰC TỰ NHIÊN

2.2.1 Địa hình

Tuy ở vào vị trí trung tâm của miền đồng bằng xứ Thanh, nhưng cũngnhư cả tỉnh và các vùng ở phía Bắc nước ta, địa hình của Thiệu Hóa có đặcđiểm nghiêng dốc dần từ tây bắc xuống đông nam (cụ thể là nghiêng dốc từcác xã Thiệu Ngọc, Thiệu Thành xuống các xã kế tiếp đến Thiệu Duy, ThiệuHợp và Thiệu Thịnh) Theo sự đo đạc và tính toán của tỉnh thì độ dốc từ caođến thấp của huyện Thiệu Hóa giảm dần từ 0,28 đến 0,33m/km Nhờ độ dốc

ấy mà việc xây dựng các công trình thủy lợi tưới, tiêu tự chảy trên đất ThiệuHóa trở nên dễ dàng, thuận lợi

Huyện Thiệu Hóa có địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình

từ 5m đến 10m so với mực nước biển, phân chia thành các vùng như sau:

- Vùng có địa hình cao từ 6m trở lên (xã Thiệu Ngọc, Thiệu Thành, )chỉ có 412ha (chiếm 4% diện tích đất canh tác)

- Vùng có địa hình cao trung bình từ 3 - 6m so với mực nước biểnchiếm phần lớn diện tích đất đai canh tác ở nhiều xã trong huyện với diệntích 6109 ha (chiếm 58% diện tích đất canh tác)

- Vùng có địa hình thấp trũng (xã Thiệu Hóa, Thiệu Duy, Thiệu Hợp,Thiệu Giang, ) có 580 ha (chiếm 5,6% diện tích đất canh tác

Ngoài các vùng có địa hình cao, thấp, trung bình như trên Thiệu Hóacòn có cả hệ thống bãi bồi rộng dài khá bằng phẳng và màu mỡ phía ngoàiven sông Chu, sông Mã

Trong cái nhìn tổng quát, chúng ta thấy ở đồng bằng Thiệu Hóa vẫnxen lẫn núi, đồi (tập trung nhất là ở các xã Thiệu Tân, Thiệu Khánh, ThiệuDương, Thiệu Quang, Thiệu Long, Thiệu Tiến) Đặc biệt Núi Bàn A (tức Bàn

A Sơn) nay thuộc xã Thiệu Khánh, đó chính là núi danh thắng nổi tiếng của

cả xứ Thanh Núi rất cao mà quanh co uốn éo, trông xuống thì sông Lương ở

Trang 33

liền chân núi, một dải núi từ bên hữu chạy ra là núi Na Sơn, một dải núi từhuyện Thiệu Nguyên chạy xuống là núi Thái Bình.

Căn cứ vào các tiêu chí cụ thể, chúng ta có thể phân loại các vùng địa

lý thổ nhưỡng của huyện Thiệu Hóa như sau:

- Vùng đất mới hình thành (được phù sa bồi đắp hàng năm) được phân

bố ở ngoài đê của các hệ thống sông Chu, sông Mã, sông Càu Chày vùng này

có vùng đất dày, liên tục được bổ sung vào các mùa mưa lũ (hầu hết thuộcloại đất tốt, không chua), rất phù hợp trong việc canh tác rau màu và trồngcây công nghiệp hàng năm

- Vùng đất phù sa cổ được hình thành sớm trong vùng châu thổ đượcphân bố ở những nơi có địa hình cao, gần đồi núi Đất ở đây dễ thoát nước,nhưng thường bị rửa trôi, xói mòn, làm mất độ phì của đất Tuy tầng đất dày,nhưng ở bên dưới hay có hiện tượng kết von và hình thành đá ong ở mức độkhác nhau Chất dinh dưỡng dễ tiêu, đất nghèo thường chua Tuy nhiên loạiđất này vẫn có thể trồng các loại cây công nghiệp dài ngày, cây công nghiệphàng năm, cây ăn quả và cây màu lương thực

- Vùng đất phù sa cũ không được bồi đắp hàng năm chiếm phần lớndiện tích đất đai trong huyện, được phân bố chủ yếu ở trong đê sông Mã,sông Chu Do địa hình tương đối bằng phẳng dễ điều tiết nước và chất lượngđất lại tốt (ít chua, độ mùn từ trung bình đến khá, tầng đất dày, dễ tơi xốp…)nên vùng đất này chủ yếu là đất canh tác một năm từ hai đến ba vụ

Nhằm tiến tới xây dựng bản đồ thổ nhưỡng một cách cụ thể, chính xác

để phục vụ sản xuất và quản lý nguồn tài nguyên đất ở trong huyện, thời gian

Trang 34

vừa qua, huyện Thiệu Hóa đã phối hợp với các cơ quan chức năng tỉnh điềutra được 14 244 ha đất theo phương pháp hướng dẫn của tổ chức FAO –UNESCO để phân loại đất theo mục đích sử dụng với tỉ lệ đo đạc 1/100 000.Kết quả đã phân loại được các nhóm đất cụ thể như

- Nhóm đất xám: 52,84 ha

- Nhóm đất phù sa biến đổi: 14 068 ha, trong đó có:

+ Đất phù sa biến đổi bazơ là 3986 ha được phân bố hầu hết các xãven sông Mã, sông Chu Đây là loại đất có nhiều yếu tố thuận lợi cho sinhtrưởng và phát triển nhiều loại cây trồng (nhất là cây lúa, màu)

+ Đất phù sa biến đổi glây nông có 1600 ha được phân bố ở các xã

có địa hình thấp, trũng, tiêu nước khó, đất thường chua

+ Đất phù sa chua glây nông có 2295 ha, phân bố ở các xã tronghuyện có địa hình thấp Do đất chua nên cần được cải tạo bằng thủy nông phùhợp để trồng 2 vụ lúa/ năm

+ Đất phù sa chua glây sâu có 941 ha, loại đất này có khả năngthâm cnah tăng vụ cao và rất phù hợp với cây lúa, màu

+ Đất phù sa bão hòa bazơ điển hình có 3198 ha, đây là loại đất cókhả năng tăng vụ cao, thích hợp với nhiều loại cây trồng

+ Đất phù sa biến đổi bão hòa ba zơ có 1988 ha, phân bố trên cácchân đất độc canh cấy lấy nước

- Nhóm đất tầng mỏng 119 ha gồm các loại:

+ Đất tầng mỏng chua điển hình 92 ha

+ Đất tầng mỏng chua, đá lẫn nông 27 ha

Nhìn chung đất đai của huyện Thiệu Hóa chủ yếu là nhóm đất phù sa

có đặc tính lý hóa tốt, phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của nhiều loạicây trồng có năng suất cao, ổn định

Theo báo cáo của phòng thống kê Huyện Thiệu Hóa năm 2011, cơ cấuđất của huyện Thiệu Hóa như sau:

Trang 35

- Cơ cấu đất nông nghiệp: tổng diện tích đất nông nghiệp là 11142,0 ha(chiếm 63,21% so với tổng diện tích tự nhiên) trong đó:

+ Đất sản xuất nông nghiệp là 10627ha

+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng 3,37 ha

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa 195,91 ha

+ Đất mặt nước chuyên dùng là 1212,7 ha

+ Đất phi nông nghiệp khác là 1,14 ha

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyện Thiệu Hóa năm 2011

Đất lâm nghiệpĐất nuôi trồng thủy sảnĐất nông nghiệp khác

[Nguồn: 8]

Là huyện thuộc vùng trọng điểm sản xuất lúa của tỉnh, đất đai tươngđối bằng phẳng và phì nhiêu, màu mỡ nên huyện Thiệu Hóa càng có điều

Trang 36

kiện thuận lợi để luân canh, tăng vụ Trong tổng diện tích đất nông nghiệpcủa huyện (1.185,7 ha) thì đã có 5 000 ha đất có thể luân canh 3 vụ và có gần

1000 ha đất bãi bồi ven sông Mã, sông Chu, sông Cầu Chày được bồi đắpphù sa thường xuyên sẽ là nguồn lợi đáng kể trong việc phát triển các loạicây hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày, đồng thời tạo điều kiện thuận lợicho việc duy trì, phát triển nghề truyền thống trồng dâu nuôi tằm, ươm tơ, dệtlụa với hiệu quả kinh tế cao

2.2.3 Khí hậu

Cũng như các huyện đồng bằng khác trong tỉnh, khí hậu của huyệnThiệu Hóa là khí hậu nhiệt đới gió mùa với màu hè nắng lắm, mưa nhiều và

có gió Tây khô nóng; mùa đông hanh, lạnh và hay có sương giá, sương muối

Mặc dù có những đặc điểm chung với khí hậu của cả tỉnh, cả nước,song khí hậu của Thiệu Hóa vẫn có những yếu tố khác biệt trong chừngmặc nhất định Điều đó được thể hiện rõ rệt qua các số liệu điều tra cụ thểsau đây:

- Chế độ nhiệt: Tổng nhiệt độ trung bình trong năm từ 8500 - 86000C,nhiệt độ trung bình năm 23 - 240C, biên độ ngày và đêm chênh lệch nhau từ

6 - 7 0C

- Chế độ mưa: lượng trung bình năm từ 1500-1900 mm Lượng mưatháng cao nhất (tháng 9) là trên 1000m, lượng mưa tháng thấp nhất (tháng 1)chỉ có 15mm Tổng số ngày mưa trong cả năm khoảng từ 130-140 ngày Mùamưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 86-88% lượng mưa cả năm.Riêng tháng năm, mưa đầu mùa đến sớm ở vùng thượng nguồn sông CầuChày cũng gây ra lũ Tiểu Mãn ở Thiệu Hóa

- Độ ẩm không khí: trung bình từ 85-86%, trung bình cao tuyệt đối89%, trung bình thấp tuyệt đối 50%

- Sương: chủ yếu có hai loại

+ Sương mù của huyện Thiệu Hóa chủ ở mức độ trung bình,thường xuất hiện từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau vào ban đêm và buổi sáng

Trang 37

sớm Thời gian sương mù diễn ra nhiều nhất là từ 4 giờ đến 6 giờ 30 phútsáng ở các ngày có không khí lạnh.

+ Sương muối: xuất hiện chủ yếu vào thời điểm có gió mùaĐông Bắc gây rét đậm, rét hại

- Gió: Thiệu Hóa cũng thường chịu ảnh hưởng của hai luồng gió chínhđược phân bố theo mùa là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam Vận tốcgió trung bình hàng năm từ 1,5 – 1,8 m/s

- Bão: Hàng năm Thiệu Hóa vẫn thường bị ảnh hưởng bởi các cơn bão

đổ bộ vào Thanh Hóa Bão thường xảy ra vào tháng 8 đến tháng 10, tốc độcủa gió bão lúc lớn nhất là từ 35-40 m/s

Nhìn chung, so với các huyện miền núi và huyện đồng bằng ven biển ởtrong tỉnh, khí hậu của huyện Thiệu Hóa vẫn có sự thuận lợi và ổn định hơn

Sự khắc nghiệt, bất thường của thời tiết, khí hậu ở đây vẫn ít hớn so với cáchuyện này Với nền nhiệt cao sẽ thuận lợi cho việc sinh trưởng, phát triển cácloại cây trồng và bố trí nhiều vụ trong năm Nằm ở giữa vùng trung tâm khuvực đồng bằng của tỉnh, việc chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng và bãocũng không nặng nề cho lắm Tuy nhiên, ở khu vực nhiều sông lớn, nhỏ điqua, việc tu bổ đê điều và xây dựng hệ thống tiêu thoát nước ở trong huyệnvào mùa mưa là nhiệm vụ thường xuyên cần được chú trọng để giảm thiểunhững thiệt hại do lũ gây ra

2.2.4 Tài nguyên nước

Tài nguyên nước của huyện bao gồm nguồn nước mặt và nước ngầm.Nguồn nước mặt của huyện chủ yếu do sông ngòi và lượng nước mưa tạichỗ cung cấp

- Về nước mặt: Huyện có hệ thống sông ngòi phong phú nhất tỉnh,ngoài sông Mã, sông Chu – hai con sông lớn nhất nhì xứ Thanh chảy qua,huyện còn có các hệ thống sông nhỏ khác như sông Mậu Khê, sông CầuChày, sông Nhà Lê Đặc biệt, ở đây còn có cả hệ thống kênh đào Bái Thượng

và kênh Nam sông Mã đi qua

Trang 38

Ngoài hệ thống sông tự nhiên cùng kênh đào thì Thiệu Hóa cũng làhuyện có rất nhiều hồ, ao: Hồ Mật ở xã Thiệu Hòa, hồ Đa Nồn (diện tích 20139m2), hồ Cồn Xim (diện tích 11 437m2) ở xã Thiệu Tiến, ao Ông Cai (diệntích 3 000m2), ao Bổng Bằng (diện tích 1,5ha), ao Nước Chằm (diện tích 1,5ha) ở xã Thiệu Hợp.

- Về nước ngầm: Thiệu Hóa còn có nguồn nước ngầm khá phong phú.Theo điều tra của trạm dự báo và phục vụ khí tượng thủy văn thì nguồn nướcngầm của huyện nằm trong lớp sạn sỏi của tầng Đệ Tứ của đá gốc với thànhphần cát bột kết và phiến sét có bề dày trung bình 60m gồm 3 lớp nước với

áp suất chứa trong cuội sỏi của trầm tích Pleistocene rất phong phú Lưulượng hố khoan chiếm 22-23l/s với độ khoáng 1,2g/l Với nguồn nước ngầm

có trữ lượng dồi dào như vậy cho phép huyện Thiệu Hóa khai thác để xâydựng những nhà máy nước cỡ vừa và nhỏ để phục vụ các khu dân cư trên địabàn huyện một cách thuận lợi

Với nguồn tài nguyên nước mặt giàu có và phong phú đã tạo điều kiệnthuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp ở huyện Thiệu Hóa Ngoài hệthống sông ngòi, hệ thống ao, hồ cũng rất phong phú đây cũng là nguồn tàinguyên nước khá dồi dào Ngoài việc hỗ trợ cung cấp nguồn nước tưới chođồng ruộng, hệ thống ao, hồ này còn có ý nghĩa phát triển nghề nuôi trồng thủysản kết hợp với chăn nuôi, trồng trọt theo mô hình trang trại rất hiệu quả

2.2.5 Tài nguyên rừng

Tài nguyên rừng của Thiệu Hóa chủ yếu là rừng trồng mới được khôiphục, đặc biệt là trong quá trình thực hiện chương trình dự án 327 mà Chínhphủ đã ban hành, huyện Thiệu Hóa đã nhanh chóng phủ xanh được phần lớndiện tích đồi núi trọc bằng việc trồng các loại cây như keo lá tràm, bạch đàn,thông, Đến năm 2011, toàn huyện đã có 138 ha rừng trồng (trong đó có 126

ha rừng phòng hộ và 12ha rừng sản xuất) Tuy nhiên, hiện nay huyện vẫn còn78,53 ha đồi núi chưa sử dụng và 93,85 ha núi đá không có rừng cây Vì vậy,nhiệm vụ phủ xanh đất trống, đồi núi trọc vẫn là nhiệm vụ cần được triểnkhai tiếp tục trong huyện Chỉ có như vậy thì mới góp phần làm điều hòa sinh

Trang 39

thái và tạo ra cảnh quan xanh – sạch – đẹp.

Các mỏ cát ở Thiệu Hóa có cát vàng sông Chu với trữ lượng 301 nghìn

m3, cát đen sông Mã với trữ lượng 265,5 nghìn m3 Riêng cát vàng là loại cát

có chất lượng cao trong xây dựng, đặc biệt là được sử dụng để đổ bê tông

Mỏ sắt ở Thiệu Khánh được khai thác từ thời Pháp thuộc và được đẩymạnh trong những thập niên 60

Ngoài ra Thiệu Hóa còn rất nhiều mỏ sét có trữ lượng lớn được phân bố ởnhiều xã trong huyện Các mỏ sét này sử dụng để sản xuất gạch, ngói và cácloại đồ gốm

2.3 CÁC NGUỒN LỰC KINH TẾ - XÃ HỘI

2.3.1 Dân cư và nguồn lao động

2.3.1.1 Dân cư

Năm 2011 dân số toàn huyện Thiệu Hoá là 177.294 người, đứng thứ 8trong tỉnh, sau TP Thanh Hóa, huyện Thọ Xuân, Nông Cống, Triệu Sơn,Quảng Xương, Hoằng Hóa, Tĩnh Gia

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ dân số huyện Thiệu Hoá, giai đoạn 2006 – 2011

Trang 40

2006 2007 2008 2009 2010 2011 0.0

2011 dân số của huyện Thiệu Hóa có xu hướng giảm từ 182 000 người còn

177 294 người Sự thay đổi dân số của huyện phụ thuộc vào tỉ suất gia tăng

tự nhiên và gia tăng cơ học

Bảng 2.1: Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của huyện Thiệu Hóa,

giai đoạn 2006 - 2011 (%) Năm 2006 2007 2008 2009 2010 2011

Tỉ suất sinh ( o / oo ) 11,9

6

11,7 4

12,0 1

13,0 7

11,4 3

12,6 0

Tỉ suất tử ( o / oo ) 5,29 5,07 5,48 5,68 5,58 5,8

Gia tăng tự nhiên

(%)

0,66 7

0,66 7

0,65 3

0,73 9

0,58 5 0,68

[Nguồn: 8]

Giai đoạn 2006-2011 gia tăng tự nhiên của huyện Thiệu Hóa giảm từ0,667% còn 0,68 % nhờ hiệu quả của công tác dân số kế hoạch hóa gia đìnhnên tỉ suất sinh giảm, đời sống kinh tế càng được nâng cao do đó tỉ suất tửgiảm Điều này phù hợp với xu thế chung của tỉnh Thanh Hóa, của cả nước

Ngày đăng: 05/04/2014, 17:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục Thống kê Thanh Hóa (2012), Niên giám thống kê Thanh Hóa (2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Thanh Hóa
Tác giả: Cục Thống kê Thanh Hóa
Năm: 2012
2. Phạm Thị Hằng (2012), Phát triển kinh tế huyện Thọ Xuân giai đoạn 2006-2011 và tầm nhìn đến năm 2020. Luận văn thạc sĩ khoa học Địa lý, trường Đại học Sư Phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế huyện Thọ Xuân giai đoạn 2006-2011 và tầm nhìn đến năm 2020
Tác giả: Phạm Thị Hằng
Năm: 2012
4. Cao Thị Hiền (2011), Phát triển kinh tế huyện Triệu Sơn trong thời kì CNH. Luận văn thạc sĩ khoa học Địa lý, trường Đại học Sư Phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế huyện Triệu Sơn trong thời kì CNH
Tác giả: Cao Thị Hiền
Năm: 2011
5. Nguyễn Thị Ngân Lan (2011), Phát triển kinh tế huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2006-2010. Luận văn thạc sĩ khoa học Địa lý, trường Đại học Sư Phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2006-2010
Tác giả: Nguyễn Thị Ngân Lan
Năm: 2011
6. Trần Thị Lan (2011), Phát triển kinh tế thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2000-2010. Luận văn thạc sĩ khoa học Địa lý, trường Đại học Sư Phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2000-2010
Tác giả: Trần Thị Lan
Năm: 2011
9. Vũ Thị Ngọc Phùng (2005), Giáo trình kinh tế phát triển, NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế phát triển
Tác giả: Vũ Thị Ngọc Phùng
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2005
11. Nguyễn Viết Thịnh, Đỗ Thị Minh Đức (2000), Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Viết Thịnh, Đỗ Thị Minh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2000
12. Nguyễn Xuân Thu, Nguyễn Văn Phú (2006), Phát triển kinh tế vùng trong quá trình CNH – HĐH, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế vùng trong quá trình CNH – HĐH
Tác giả: Nguyễn Xuân Thu, Nguyễn Văn Phú
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
13. Lê Thông (chủ biên) (2010), Việt Nam các tỉnh và thành phố, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam các tỉnh và thành phố
Tác giả: Lê Thông (chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
14. Lê Thông (chủ biên) (2011), Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam, NXB Đại học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam
Tác giả: Lê Thông (chủ biên)
Nhà XB: NXB Đại học Sư Phạm
Năm: 2011
15. Lê Thông (chủ biên) (2012), Việt Nam – Các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam – Các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm
Tác giả: Lê Thông (chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2012
16. Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh Thanh Hóa (2010), Địa chỉ Thanh Hóa, tập III – Kinh tế, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa chỉ Thanh Hóa
Tác giả: Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh Thanh Hóa
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2010
18. Tổng cục Thống kê (2009), Tư liệu kinh tế - xã hội 671 huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Việt Nam. NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư liệu kinh tế - xã hội 671 huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Việt Nam
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
19. Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên) (2005), Địa lý kinh tế - xã hội đại cương, NXB Đại học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý kinh tế - xã hội đại cương
Tác giả: Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên)
Nhà XB: NXB Đại học Sư Phạm
Năm: 2005
20. Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên) (2009), Địa lý các vùng kinh tế Việt Nam, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý các vùng kinh tế Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
3. Huyện ủy Thiệu Hóa, Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội các năm Khác
7. Lê Thị Nga (2011), Kinh tế huyện Ngọc Lặc trong thời kì CNH – HĐH Khác
8. Phòng Thống kê Thiệu Hóa, Niên giám thống kê huyện Thiệu Hóa các năm 2006 và 2011 Khác
10. Sở kế hoạch và đầu tư (2010), Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 Khác
17. Tổng cục Thống kê. Niên giám thống kê Việt Nam các năm 2005, 2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế của Thanh Hóa  giai đoạn 2006-2011 - PHÁT TRIỂN KINH TẾ  HUYỆN THIỆU HÓA GIAI ĐOẠN 2006-2011  VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020     LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ
Bảng 1.1 Cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế của Thanh Hóa giai đoạn 2006-2011 (Trang 25)
Bảng 2.3: Nguồn lao động trong các ngành kinh tế huyện Thiệu Hóa,  giai đoạn 2006 - 2011 - PHÁT TRIỂN KINH TẾ  HUYỆN THIỆU HÓA GIAI ĐOẠN 2006-2011  VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020     LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ
Bảng 2.3 Nguồn lao động trong các ngành kinh tế huyện Thiệu Hóa, giai đoạn 2006 - 2011 (Trang 39)
Bảng 3.1 GTSX của huyện Thiệu Hóa, giai đoạn 2006 - 2011. - PHÁT TRIỂN KINH TẾ  HUYỆN THIỆU HÓA GIAI ĐOẠN 2006-2011  VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020     LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ
Bảng 3.1 GTSX của huyện Thiệu Hóa, giai đoạn 2006 - 2011 (Trang 48)
Bảng 3.3:  Cơ cấu kinh tế theo ngành của huyện Thiệu Hóa, giai đoạn 2006 – 2011 (đơn vị:%) - PHÁT TRIỂN KINH TẾ  HUYỆN THIỆU HÓA GIAI ĐOẠN 2006-2011  VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020     LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ
Bảng 3.3 Cơ cấu kinh tế theo ngành của huyện Thiệu Hóa, giai đoạn 2006 – 2011 (đơn vị:%) (Trang 49)
Bảng 3.2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Thiệu Hóa,  giai đoạn 2006 - 2011 - PHÁT TRIỂN KINH TẾ  HUYỆN THIỆU HÓA GIAI ĐOẠN 2006-2011  VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020     LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ
Bảng 3.2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Thiệu Hóa, giai đoạn 2006 - 2011 (Trang 49)
Bảng 3.6: GTSX và cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp của huyện Thiệu Hóa, giai đoạn 2006 – 2011 - PHÁT TRIỂN KINH TẾ  HUYỆN THIỆU HÓA GIAI ĐOẠN 2006-2011  VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020     LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ
Bảng 3.6 GTSX và cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp của huyện Thiệu Hóa, giai đoạn 2006 – 2011 (Trang 53)
Bảng 3.8: Diện tích và sản lượng lúa và màu lương thực của Thiệu Hóa,  giai đoạn 2006 - 2011 - PHÁT TRIỂN KINH TẾ  HUYỆN THIỆU HÓA GIAI ĐOẠN 2006-2011  VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020     LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ
Bảng 3.8 Diện tích và sản lượng lúa và màu lương thực của Thiệu Hóa, giai đoạn 2006 - 2011 (Trang 54)
Bảng 3.7: Diện tích đất nông nghiệp của huyện Thiệu Hóa, giai đoạn 2000 - 2011 - PHÁT TRIỂN KINH TẾ  HUYỆN THIỆU HÓA GIAI ĐOẠN 2006-2011  VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020     LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ
Bảng 3.7 Diện tích đất nông nghiệp của huyện Thiệu Hóa, giai đoạn 2000 - 2011 (Trang 54)
Bảng 3.9: Diện tích và sản lượng lúa huyện Thiệu Hóa phân theo các xã - PHÁT TRIỂN KINH TẾ  HUYỆN THIỆU HÓA GIAI ĐOẠN 2006-2011  VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020     LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ
Bảng 3.9 Diện tích và sản lượng lúa huyện Thiệu Hóa phân theo các xã (Trang 55)
Bảng 3.11: Diện tích và sản lượng ngô huyện Thiệu Hóa theo các xã  TT Các xã Diện tích (ha) Sản lượng (tấn) - PHÁT TRIỂN KINH TẾ  HUYỆN THIỆU HÓA GIAI ĐOẠN 2006-2011  VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020     LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ
Bảng 3.11 Diện tích và sản lượng ngô huyện Thiệu Hóa theo các xã TT Các xã Diện tích (ha) Sản lượng (tấn) (Trang 57)
Bảng 3.10: Diện tích, sản lượng và năng suất ngô của huyện Thiệu Hóa  giai đoạn 2006 - 2011 - PHÁT TRIỂN KINH TẾ  HUYỆN THIỆU HÓA GIAI ĐOẠN 2006-2011  VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020     LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ
Bảng 3.10 Diện tích, sản lượng và năng suất ngô của huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2006 - 2011 (Trang 57)
Bảng 3.12: Diện tích, sản lượng và năng suất cây khoai lang của  huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2006-2011 - PHÁT TRIỂN KINH TẾ  HUYỆN THIỆU HÓA GIAI ĐOẠN 2006-2011  VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020     LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ
Bảng 3.12 Diện tích, sản lượng và năng suất cây khoai lang của huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2006-2011 (Trang 58)
Bảng 3. 14: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây công nghiệp  hàng năm của huyện Thiệu Hóa, giai đoạn 2006 - 2011. - PHÁT TRIỂN KINH TẾ  HUYỆN THIỆU HÓA GIAI ĐOẠN 2006-2011  VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020     LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ
Bảng 3. 14: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây công nghiệp hàng năm của huyện Thiệu Hóa, giai đoạn 2006 - 2011 (Trang 60)
Bảng 3.17: Số lượng một số vật nuôi huyện Thiệu Hóa theo các xã - PHÁT TRIỂN KINH TẾ  HUYỆN THIỆU HÓA GIAI ĐOẠN 2006-2011  VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020     LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ
Bảng 3.17 Số lượng một số vật nuôi huyện Thiệu Hóa theo các xã (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w