1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

125 787 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Ở Các Trường Tiểu Học Thành Phố Thanh Hóa Tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Nguyễn Chí Mật
Người hướng dẫn TS. Mai Cống Khanh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với lòng kính trọng sâu sắc và tình cảm chân thành, tác giả xin trân trọng cảm ơn: Lãnh đạo và quý thầy cô trường Đại học Vinh đã giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tậ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Nguyễn chí mật

Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trờng tiểu học thành phố thanh hoá

tỉnh thanh hoá

Chuyờn ngành: QUẢN Lí GIÁO DỤC

Mó số : 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS MAI CễNG KHANH

Vinh, 2011

LỜI CẢM ƠN

Trang 2

Với lòng kính trọng sâu sắc và tình cảm chân thành, tác giả xin trân trọng cảm ơn: Lãnh đạo và quý thầy cô trường Đại học Vinh đã giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.

Tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Sở giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa; lãnh đạo Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố Thanh Hóa; lãnh đạo và chuyên viên Phòng giáo dục và Đào tạo, các đồng chí Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng và cán bộ giáo viên các trường tiểu học thành phố Thanh Hóa đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và thực hiện đề tài.

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn khoa học NGƯT, TS Mai Công Khanh, người đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn.

Tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện đề tài.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi thiếu sót Tác giả rất mong được sự góp ý, chỉ dẫn của quý thầy cô, bạn

bè và đồng nghiệp.

Vinh, tháng 9 năm 2011

Tác giả

NGUYỄN CHÍ MẬT DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 3

BGD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 5

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến quản lý HĐDH ở trường TH 11

1.3.2 Vai trò của hiệu trưởng trong việc quản lý trường tiểu học 22

1.4.1 Mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức và phương tiện dạy

1.5 Quản lý thực hiện chương trình dạy học ở trường tiểu học trong giai

1.5.2 Quản lý việc lập kế hoạch dạy học của giáo viên tiểu học 30

1.5.4 Quản lý cơ sở vật chất, môi trường học tập phục vụ việc thực hiện

1.5.5 Kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện chương trình dạy học tiểu học 321.5.6 Công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC

TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HOÁ 37

2.1 Khát quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, truyền thống lịch sử

văn hóa, giáo dục và đào tạo của thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 37

2.1.4 Tình hình chung về giáo dục - đào tạo của thành phố Thanh Hóa 412.2 Thực trạng về quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học thành phố 45

Trang 6

Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

2.2.1 Về quy mô trường lớp, số lượng và chất lượng HS 45

2.2.5 Về các biện pháp quản lý HĐDH ở các trường tiểu học thành phố

2.3 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường

2.3.2 Nguyên nhân của thực trạng quản lý hoạt động dạy học 69

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở

CÁC RƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA 72

3.1 Những căn cứ và nguyên tắc đề xuất các biện pháp 72

3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học

3.2.1 Biện pháp 1: Tăng cường bồi dưỡng nâng cao trình độ và năng lực

3.2.2 Biện pháp 2: Kế hoạch hóa quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu

3.2.6 Biện pháp 6: Bồi dưỡng năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm

đáp ứng các yêu cầu Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học 86

3.2.7 Biện pháp 7: Tăng cường đổi mới phương pháp dạy học và ứng

dụng công nghệ thông tin vào dạy học ở các trường tiểu học 883.2.8 Biện pháp 8: Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học ở

Trang 7

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 963.4 Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 98

Trang 8

1 Lý do chọn đề tài:

Trong thời đại ngày nay, tiềm năng trí tuệ trở thành động lực chính cho

sự phát triển, tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội Mỗi con người lĩnh hội trithức, kinh nghiệm lịch sử - xã hội thông qua các con đường giáo dục Giáodục được coi là nhân tố quyết định sự thành bại của mỗi quốc gia và mỗi conngười trong cuộc sống của mình Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta rất coitrọng công tác giáo dục và đào tạo Trong đường lối chiến lược, Đảng ta luônxác định GD&ĐT là một bộ phận quan trọng của sự nghiệp cách mạng Nghị

quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, của Đảng đã chỉ rõ: “Giáo dục

và Đào tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế - xã hội của đất nước” [12, tr.29].

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2, BCH Trung ương khoá VIII cũng xác

định chiến lược phát triển GD&ĐT thời kỳ CNH - HĐH đất nước: “Mục tiêu

chủ yếu là thực hiện giáo dục toàn diện đức dục, trí dục, thể dục, mỹ dục khả năng tư duy sáng tạo và năng lực thực hành” [14, tr.33] Nghị quyết

nêu rõ: “Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và số đông học sinh,

sinh viên có những cố gắng rất lớn; đại bộ phận thầy, cô giáo có tâm huyết, gắn bó với nghề” song “chất lượng và hiệu quả giáo dục - đào tạo còn thấp”

và “công tác quản lý gáo dục - đào tạo có những yếu kém, bất cập” [14,

tr.25] Đổi mới công tác quản lý giáo dục là một trong bốn giải pháp lớn đểphát triển giáo dục mà Nghị quyết đã đề ra

Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: “Phát triển

giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, phương pháp dạy và học” [12, tr.108]

Từ những năm đầu của thế kỷ 21 đến nay, giáo dục Việt Nam đã cónhiều đổi mới và thu được những thành tựu quan trọng về mở rộng quy mô,

Trang 9

đa dạng hoá hình thức giáo dục và nâng cấp cơ sở vật chất cho nhà trường.Trình độ dân trí không ngừng được nâng cao Chất lượng giáo dục có nhữngchuyển biến bước đầu Một hệ thống giáo dục quốc dân tương đối hoàn chỉnh,thống nhất và đa dạng hoá loại hình giáo dục - đào tạo đã được hình thành vớiđầy đủ các cấp học và trình độ đào tạo từ Mầm Non đến sau Đại học.

Giáo dục Tiểu học là một bậc học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, là

“bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân” [30, tr.167] Như vậy,

giáo dục tiểu học có một vị trí rất quan trọng trong hệ thống giáo dục quốcdân Hiệu trưởng các trường tiểu học là những người thay mặt Nhà nước vàngành Giáo dục quản lý trực tiếp mọi hoạt động của nhà trường Vì vậy, bậchọc Tiểu học muốn vững chắc trước hết những người làm công tác quản lýnhà trường (tức là Hiệu trưởng) phải có năng lực, có tinh thần trách nhiệmcao và đặc biệt phải là người quản lý giỏi

Thực tiễn cho thấy phần lớn hiệu trưởng các trường tiểu học được đềbạt từ những giáo viên giỏi ở các cơ sở giáo dục, sau đó được bồi dưỡng

nghiệp vụ trong một thời gian ngắn, do đó “đội ngũ cán bộ quản lý chưa

được đào tạo một cách hoàn chỉnh, kinh nghiệm còn yếu”[14, tr.93] Cho nên

cần phải bồi dưỡng, bổ sung cả về lý luận và kinh nghiệm quản lý cho đội ngũhiệu trưởng các trường tiểu học Đó là một nhu cầu rất cấp thiết của các nhàquản lý ở các trường học

Năm học 2011-2012 là năm học toàn ngành tiếp tục hưởng ứng cuộc vận

động: “Học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Năm học đổi

mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện”, “Nói không với tiêu

cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục, không vi phạm đạo đức nhà giáo và chống ngồi nhầm lớp” Nâng cao chất lượng dạy học luôn là

nhiệm vụ trọng tâm của mỗi nhà trường Chất lượng dạy học là kết quả củanhiều hoạt động giáo dục, trong đó có vai trò quản lý của Hiệu trưởng, quyết

Trang 10

định việc nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường Đội ngũ Hiệu trưởngtrẻ ở các trường Tiểu học hiện nay nhìn chung được đào tạo chuẩn về chuyênmôn nhưng phần đông chưa được đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý Sốcán bộ quản lý có tuổi đời, tuổi nghề cao nhưng năng lực hạn chế, bằng cấpkhông đạt chuẩn, chủ yếu quản lý theo kiểu kinh nghiệm Trước sự thay đổikhông ngừng của xã hội, giáo dục cũng cần phải có sự đổi mới, mà trọng tâm làđổi mới QLGD, Quản lý HĐDH trong nhà trường.

Thực hiện Nghị quyết TW II (Khoá VIII) của Đảng, sự nghiệp giáo dụccủa thành phố Thanh Hóa trong những năm qua đã có nhiều khởi sắc Đảng

bộ, chính quyền và nhân dân đã thấm nhuần sâu sắc quan điểm: “Giáo dục là

quốc sách hàng đầu”, “Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển” Vì

vậy trong những năm qua giáo dục đã nhận được sự quan tâm về mọi mặt củacấp uỷ Đảng, chính quyền các cấp, cùng với sự nổ lực của ngành, đầu tư xâydựng cơ sở vật chất, bồi dưỡng đội ngũ CBQL, giáo viên theo chuẩn Hiệnnay thành phố Thanh Hóa đã có gần 100% giáo viên Tiểu học đạt trình độchuẩn Nhưng để đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo trong giaiđoạn hiện nay, thành phố Thanh Hóa còn nhiều khó khăn hạn chế, đó là:

- Quy mô mạng lưới trường, lớp chưa thực sự hợp lý theo phân bố dân cư

và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố

- Mặt bằng dân trí còn bị chênh lệch đáng kể

- Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học chưa đáp ứng với yêu cầu đổi mới Sốtrường đạt chuẩn Quốc gia Mức độ II còn ít, chất lượng GD toàn diện chưacao

Từ những vấn đề lý luận, thực tiễn đã nêu trên thì việc nghiên cứu đềxuất các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởngtrường Tiểu học trong điều kiện đổi mới giáo dục hiện nay đối với thành phốThanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa là cần thiết Vì những lý do trên, tôi chọn đề tài

Trang 11

nghiên cứu: “Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường

tiểu học thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá” Với hy vọng đóng góp

một phần công sức của mình vào việc nâng cao chất lượng giáo dục tiểu họccủa quê hương trong điều kiện KT-XH còn gặp nhiều khó khăn

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng cáctrường tiểu học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của bậc tiểuhọc ở Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hoá theo yêu cầu đổi mới giáo dụchiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

a Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động dạy học của Hiệu

trưởng các trường tiểu học

b Đối tượng nghiên cứu: Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học

của Hiệu trưởng ở các trường Tiểu học thành phố Thanh Hóa, tỉnh ThanhHóa

4 Giả thuyết khoa học

Nếu vận dụng tổng thể và hợp lý các biện pháp quản lý hoạt động dạyhọc của Hiệu trưởng trường tiểu học phù hợp với đặc điểm tình hình KT-XH

và giáo dục của địa phương thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học ởcác trường Tiểu học thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hoá theo yêu cầu đổimới giáo dục hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

a - Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý hoạt động dạy học ở trường Tiểu học

Trang 12

b - Nghiên cứu thực trạng hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy họccủa Hiệu trưởng ở các trường Tiểu học thành phố Thanh Hóa, tỉnh ThanhHoá.

c- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng ở cáctrường Tiểu học thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hoá hiện nay

6 Phương pháp nghiên cứu

a Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

- Tham khảo các tài liệu phục vụ cho vấn đề nghiên cứu

- Tìm hiểu các khái niệm thuật ngữ liên quan đến đề tài

- Tổng hợp các quan điểm của Đảng, các văn bản của Nhà nước vềgiáo dục và đào tạo, các công trình khoa học có liên quan đến đề tài

- Các tài liệu có liên quan đến đề tài

b Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp điều tra bằng phiếu

- Phương pháp phỏng vấn

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

c Nhóm phương pháp thống kê toán học:

- Sử dụng phương pháp thống kê để xử lý số liệu

7 Những đóng góp mới của đề tài

Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở các trường

8 Cấu trúc của luận văn

Trang 13

Ngoài phần mở đầu, kết luận kiến nghị và tài liệu tham khảo, luận vănchia làm 3 chương.

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở các

trường Tiểu học

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường

Tiểu học thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hoá

Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các

trường tiểu học thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hoá

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

Từ thời cổ đại, Khổng Tử (551- 479 TCN), nhà giáo dục lỗi lạc củaTrung Quốc cho rằng: đất nước muốn phồn vinh, yên bình thì cần chú trọng

đến 3 yếu tố: Thứ (dân tộc đó phải đông dân); Phú (dân tộc đó phải giàu có); Giáo (dân tộc đó phải được giáo dục) Giáo dục là một thành tố không thể thiếu được của một thể chế Từ đó ông chủ trương rằng (hữu giáo vô loại).

Mục đích giáo dục là đào tạo ra những người nhân nghĩa, trung chính, hiểuđược cái đạo của người quân tử (đào tạo người quân tử) Nội dung giáo dục

tập trung vào rèn luyện chữ Nhân và chữ Lễ cho người quân tử Cụ thể người

quân tử phải sống theo thuyết Tam cương và thuyết Chính danh, sử dụng đạođức nhân nghĩa để cai trị luôn trao đổi lòng nhân và đem lại hạnh phúc chomọi người như mình mong ước [37, tr.20]

Từ cuối thế kỷ XIV vấn đề dạy học và quản lý dạy học được nhiều nhà

giáo dục quan tâm, nổi bật nhất trong thời kỳ đó là: J.A.Cômenxki

(1592-1670), ông đã đưa ra quan điểm giáo dục phải thích ứng với tự nhiên, theoông quá trình dạy học để truyền thụ và tiếp nhận tri thức là phải dựa vào sựvật, hiện tượng do học sinh tự quan sát, tự suy nghĩa mà hiểu biết, không nêndùng uy quyền bắt buộc, gò ép người ta chấp nhận bất kỳ một điều gì và ông

đã nêu ra một số nguyên tắc dạy học có giá trị rất lớn đó là: nguyên tắc trựcquan; nguyên tắc phát huy tính tự giác tích cực của học sinh; nguyên tắc hệthống và liên tục; nguyên tắc củng cố kiến thức; nguyên tắc giảng dạy theokhả năng tiếp thu của học sinh(vừa sức); dạy học phải thiết thực; dạy học theo

nguyên tắc cá biệt … J.A.Cômenxki đã để lại một di sản giáo dục đồ sộ quí

báu Toàn bộ tư tưởng giáo dục của ông là kết quả của một quá trình lao động

Trang 15

sáng tạo, thiên tài Nó có giá trị muôn thuở vì nó là quy luật của mối quan hệgiữa giáo dục – tự nhiên – xã hội – con người trong quá trình phát triển nhâncách [37, tr.27]

Vào thế kỷ XVII đến thế kỷ XIX ở phương Tây có nhiều nhà nghiên

cứu về quản lý giáo dục tiêu biểu như: J Lốc (1632-1704); J.J Rutxô

(1712-1778)Rober Owen (1717-1858);Chales Baddage (1792-1871);F.Taylor

(1856-1915), ông được coi là “Cha đẻ của thuyết quản lý khoa học”; H.Fayob

(1841-1925); …

Những năm 90 của thế kỷ XIX, xuất hiện trào lưu triết học tư sản hiện

đại Thuyết hành vi chủ nghĩa của Oátxơn, thuyết cấu trúc của Ghéttan, thuyết phân tâm học của Phơrơt, chủ nghĩa hiện sinh của Sactrơ, chủ nghĩa thực dụng của Dewey Một số hình thức mới của nền giáo dục Tư bản Chủ nghĩa thời kỳ Đế quốc Chủ nghĩa ở Âu Mỹ như: Nhà trường mới (tổ chức, quản lí

nhà trường theo nguyên tắc dân chủ, trường học do cá nhân hoặc một tổ chức xã hội dựng ra), Nền giáo dục công dân và nhà trường lao động (người

đề xứng là Kéccsenstenơ - học tập theo mục đích thực dụng cần gì học nấy);

Nền giáo dục thực nghiệm (nhà giáo dục thực nghiệm sử dụng là test – người

khởi xướng cho phương pháp giáo dục là Binê, nền giáo dục đã nhanh chóng

lan sang Âu Mỹ; Nền giáo dục thực dụng vừa ứng dụng nó vào trong lĩnh vực

giáo dục là J Dewey J Dewey cho rằng, toàn bộ thế giới tồn tại đối với chủ

thể chừng nào nó có nghĩa với chủ thể Cái gì có lợi cho con người, cái đó làchân lí, ví dụ: Tôn giáo, chiến tranh …là chân lí vì nó có lợi cho giai cấpthống trị

Nền giáo dục Xã hội chủ nghĩa: Học thuyết C.Mác - F.Ănghen về giáodục là một bộ phận của Chủ nghĩa xã hội khoa học, liên quan đến tất cả cácvấn đề chính trị - xã hội, kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật Theo C Mác,

giáo dục gồm 3 bộ phận: Trí dục, thể dục và giáo dục bách khoa

Trang 16

Những tư tưởng giáo dục của V.I.Lênin: Mục đích của nền giáo dụcmới là đào tạo con người phát triển về mọi mặt và biết làm mọi việc, giáo dục

tính kỷ luật trong lao động tập thể và hoạt động tập thể, theo tinh thần “Tất cả

vì mỗi người, mỗi người vì tất cả”, giáo dục lòng yêu Tổ quốc và tinh thần

quốc tế vô sản V.I.Lênin bàn về người thầy giáo Xã hội chủ nghĩa, ngườiđánh giá cao vị trí xã hội, vai trò của người thầy giáo trong sự nghiệp giáodục thế hệ trẻ, cũng như trong cuộc cách mạng tư tưởng văn hóa

Trong giai đoạn này cũng phải nhắc đến nhà giáo dục Xô Viết vĩ đạiA.X Macarencô Hệ thống quan điểm giáo dục của ông được thể hiện 4 quanđiểm giáo dục lớn đó là: Chủ nghĩa nhân đạo và niềm lạc quan Xã hội chủnghĩa; Giáo dục trong tập thể và bằng tập thể; Giáo dục trong lao động; Giáodục bằng viễn cảnh, tiền đồ Nghệ thuật sư phạm của A.X Macarencô là sửdụng lời nói, cử chỉ, điệu bộ, tác phong của nhà sư phạm để tác động đến đốitượng giáo dục

Ngày nay, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo là mục tiêuphải đạt được của quá trình dạy học Các nhà nghiên cứu giáo dục Nga khẳngđịnh rằng, kết quả toàn bộ hoạt động quản lý của nhà trường phụ thuộc rấtnhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý các hoạt động giảng dạy của độingũ giáo viên

V.A Xukhomlinxki, V.P Xtrezicondin, Jaxapob đã nghiên cứu và đề

ra một số vấn đề về quản lý của hiệu trưởng Các tác giả thống nhất khẳngđịnh người hiệu trưởng phải là người lãnh đạo toàn diện và chịu trách nhiệmtrong công tác quản lý nhà trường Điều đó sẽ tránh được sự giẫm chân lêncông việc của nhau đồng thời tránh được tình trạng buông lơi một số côngviệc, hoạt động của nhà trường [31, tr.16]

Về xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên: Các nhà nghiên cứuthống nhất rằng, trong các nhiệm vụ của hiệu trưởng thì nhiệm vụ hết sứcquan trọng là xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Hiệu trưởng phải biết

Trang 17

chọn lựa giáo viên bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dưỡng họ trở thànhnhững giáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng những biện pháp khácnhau

Ở Việt Nam, nghiên cứu về quản lý nhà trường, quản lý hoạt động dạyhọc được nhiều tác giả như Lê Tuấn, Nguyễn Văn Lê, Võ Quang Phúc,Hoàng Tâm Sơn quan tâm nghiên cứu Các tác giả đã nghiên cứu và đi sâuvào những bình diện khác nhau nhưng đều nhằm giải quyết mối quan hệ giữagiáo viên và người quản lý; những nội dung quản lý hoạt động dạy học của

hiệu trưởng Hai tác giả Hà Sĩ Hồ và Lê Tuấn trong cuốn “Những bài giảng

về quản lý trường học-tập 3” đã cho rằng: “Trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo, việc quản lý dạy và học (theo nghĩa rộng) là nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường”

Theo Nguyễn Hữu Châu, giáo dục thế kỉ XXI có một số xu thế chủyếu là: Giáo dục mới; Phương pháp giảng dạy mới và kỹ thuật đa phươngtiện; Giáo dục mới với việc cung cấp các cơ hội lực chọn cho người học; Xuthế học tập suốt đời; Làn sóng tư nhân hóa trường học Còn theo tác giả TrầnTuyết Oanh, xu thế phát triển giáo dục chính là: Giáo dục là sự nghiệp hàngđầu của quốc gia; Xã hội hóa giáo dục; Giáo dục suốt đời; Áp dụng sáng tạocông nghệ thông tin vào trong quá trình giáo dục; Đổi mới quản lý giáo dục;Phát triển giáo dục đại học Tác giả Vũ Ngọc Hải thì nhận định rằng: Sự pháttriển của giáo dục thế giới trải qua các hệ thống: Giáo dục tinh hoa; Giáo dục

vì nhân lực; Giáo dục đại chúng Bên cạnh sự đại chúng hóa giáo dục thì bộphận giáo dục tinh hoa vẫn được duy trì và phát triển theo hướng chất lượngcao

Một số luận văn Thạc sĩ cũng nghiên cứu đến việc quản lý HĐDH củahiệu trưởng ở các trường tiểu học, nhưng nói chung còn ít Hơn nữa quản lýviệc thực hiện chương trình dạy học thật sự là vấn đề bức xúc rất cần đượctiếp tục nghiên cứu, nhất là trong giai đoạn hiện nay, việc Bộ Giáo dục và

Trang 18

Đào tạo không ngừng đổi mới phương pháp, đổi mới chương trình, sách giáokhoa mới, từ đó đòi hỏi người quản lý phải có những biện pháp phù hợp nhằmthực hiện thành công nhiệm vụ chính trị, cấp bách của ngành

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC.

1.2.1 Quản lý.

1.2.1.1 Khái niệm quản lý.

Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý Theo Đại Báchkhoa toàn thư Liên Xô (cũ): “Quản lý là chức năng những hệ thống có tổ chức

với những bản chất khác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội) nó bảo toàn cấu trúc

xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình,mục đích hoạt động” Quản lý còn là hiện tượng xã hội Nó xuất hiện từ khicon người bắt đầu hình thành các nhóm để thực hiện những mục tiêu mà họkhông thể đạt tới với tư cách là những cá nhân riêng lẻ Khi đó, dưới tác độngcủa quản lý, con người phối hợp với nhau, cùng nỗ lực để hướng tới mục tiêuchung

Thuật ngữ “quản lý” gồm hai quá trình tích hợp nhau: “Quản” là chăm

nom, “lý” là sắp đặt Quản lý là chăm nom và sắp đặt mọi công việc trong một

tổ chức, là sự giữ gìn và sắp xếp [34, tr.5] Quá trình quản gồm coi sóc, giữ

gìn duy trì hệ trang thái ổn định; Quá trình lý gồm sửa sang, sắp xếp đưa vào thế phát triển Nếu chỉ quản thì tổ chức dễ trì trệ, nếu chỉ lý thì sự phát triển không bền vững Do đó trong quản phải có lý và ngược lại nhằm cho hệ thống

luôn ở thế cân bằng động, vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu quả trongmôi trường tương tác giữa các nhân tố bên trong và bên ngoài Quản lý khôngnhững là một hoạt động cụ thể mà đã trở thành một khoa học, một nghệ thuật

và là một nghề phức tạp nhất trong xã hội hiện đại, đó là nghề quản lý Chính

vì vậy mà lý luận về quản lý ngày càng phong phú và phát triển

Trang 19

K.Marx đã coi việc xuất hiện quản lý như là một kết quả tất nhiên của

sự chuyển nhiều quá trình lao động cá biệt, tản mác độc lập với nhau thành

một quá trình xã hội được phối hợp lại K.Marx đã viết: “Bất kỳ một lao động

riêng hay lao động chung nào mà được tiến hành quy mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân” [31, tr.92] và

ông đã ví lao động quản lý như công việc của một nhạc trưởng chỉ huy giànnhạc Một nhạc sĩ độc tấu thì điều khiển lấy một mình, nhưng một giàn nhạcthì phải có nhạc trưởng Người này không đánh trống, không chơi nhạc cụnào, chỉ dùng cây đũa mà chỉ huy, phối hợp các nhạc công chơi các nhạc cụkhác nhau để tạo nên bản giao hưởng Người quản lý giỏi sẽ đem lại hiệu quả

vô cùng to lớn cho tập thể, cho xã hội

F.W Taylor định nghĩa : “Quản lý là biết được chính xác điều bạn

muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc thành công một cách tốt nhất và rẻ nhất” [10, tr.25]

Theo GS - TS Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý là sự tác động liên tục, có

tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm duy trì tính trồi của hệ thống, sử dụng một cách tốt nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trọng điều kiện môi trường luôn biến động [28, tr.31].

Tác giả Nguyễn Minh Đạo định nghĩa: “Quản lý là sự tác động liên

tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về các mặt văn hoá, kinh tế, chính trị, xã hội bằng hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [15, tr.28]

Theo GS Đặng Vũ Hoạt và GS Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là một

quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định” [21, tr.17].

Trang 20

Như vậy: Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tậpthể người – thành viên của hệ, nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tớimục đích dự kiến

Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổchức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động

Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêucủa từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội

Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có

hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó

Tất cả các khái niệm trên cho thấy :

- Quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội

- Quản lý gồm những công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho nhữngngười khác thực hiện công việc và đạt được mục đích của nhóm

Quá trình tác động này được thể hiện qua sơ đồ (1.1):

Sơ đồ 1.1 Quan hệ chủ thể QL, khách thể QL và mục tiêu QL.

Tóm lại: Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể

quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Trang 21

động của chủ thể quản lý Theo tác giả PGS TS Thái Văn Thành: “Chức năng

quản lý là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt, thông qua đó chủ thể tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định”

Trong hoạt động quản lý “Chức năng quản lý giáo dục” là điểm xuất

phát để xác định chức năng của cơ quan quản lý giáo dục và cán bộ quản lýgiáo dục

Nhiều nhà khoa học và quản lý thực tiễn đã đưa ra những quan điểmkhác nhau về phân loại chức năng quản lý :

Theo truyền thống, Pha-on (H.Fayol) đưa ra 5 chức năng quản lý

(thường gọi là những yếu tố Fayol) đó là : Kế hoạch Tổ chức Chỉ huy

-Phối hợp - Kiểm tra

Theo Cruc (D.M Kruk) có 5 chức năng đó là : Kế hoạch Tổ chức

-Phối hợp - Chỉ đạo - Kiểm kê và kiểm tra

Theo quan điểm của tổ chức UNESCO, hệ thống chức năng quản lý

bao gồm có 8 vấn đề sau : Xác định nhu cầu -Thẩm định và phân tích dữ

liệu - Xác định mục tiêu - Kê hoạch hoá ( phân công trách nhiệm, phân phối các nguồn lực, lập chương trình hành động)- Triển khai công việc - Điều chỉnh - Đánh giá - Sử dụng liên hệ ngược và tái xác định các vấn đề cho quá trình quản lý tiếp theo

Theo quan điểm quản lý hiện đại, từ các hệ thống quản lý chức năng

nói trên, có thể khái quát một số chức năng cơ bản sau: Kế hoạch - Tổ chức

- Chỉ đạo - Kiểm tra Bốn chức năng trên có quan hệ với nhau tạo thành chu

trình quản lý

Như vậy, tuy có nhiều cách phân loại chức năng quản lý khác nhau,song về thực chất các hoạt động có những bước đi giống nhau để đạt tới cácmục tiêu , đó là :

- Chức năng kế hoạch : Đây là giai đoạn đầu tiên và quan trọng nhất

trong chu trình quản lý, kế hoạch hoá là tổ chức công việc theo kế hoạch, đưa

Trang 22

mọi hoạt động giáo dục vào công tác kế hoạch và có mục tiêu cụ thể, biệnpháp rõ ràng, xác định các điều kiện, nguồn lực để thực hiện mục tiêu,chương trình hành động, xác định bước đi cụ thể trong một thời gian nhấtđịnh của hệ thống quản lý

- Chức năng tổ chức : Là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc một

cách khoa học, hợp lý cho các bộ phận, các thành viên để mọi người có thểhoạt động một cách hào hứng, nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu đang xâydựng, duy trì cơ cấu nhất định về vai trò, nhiệm vụ, vị trí công tác Trong chutrình quản lý thì tổ chức là giai đoạn đưa vào thực hiện những ý tưởng đãđược kế hoạch hoá để từng bước đưa nhà trường tiến đến mục tiêu

Tóm lại, tổ chức là xác định cơ cấu về vai trò, nhiệm vụ được hợp thức

hoá, được xây dựng một cách có chủ định để đảm bảo cho hoạt động phù hợpvới mỗi người và phối hợp với nhau để công việc được trôi chảy, có hiệu quả

- Chức năng chỉ đạo : Là quá trình tác động đến các thành viên của tổ

chức, là những hành động xác lập quyền chỉ huy, sự can thiệp của người quản

lý trong toàn bộ quá trình quản lý, huy động, điều hành mọi lực lượng thựchiện kế hoạch trong trật tự, làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đểnhanh chóng đưa nhà trường đạt các mục tiêu đã định

Như vậy, chỉ đạo là hướng dẫn cụ thể theo một định hướng nhất định,liên kết, động viên người dưới quyền hoàn thành nhiệm vụ nhằm đạt đượcmục tiêu của tổ chức

- Chức năng kiểm tra: Là chức năng cơ bản và quan trọng nhất của

quản lý Lê-nin cho rằng “Quản lý mà không có kiểm tra coi như không có

quản lý” Kiểm tra là một quá trình thiết lập và thực hiện các cơ chế thích hợp

để đảm bảo đạt được các mục tiêu của tổ chức Việc kiểm tra cá nhân, mộtnhóm hay một tổ chức nhằm giám sát, đánh giá và xử lý kết qủa đạt được của

tổ chức so với mục tiêu quản lý đã định, nếu cần thiết sẽ điều chỉnh, uốn nắnhoạt động Quá trình kiểm tra có trình tự như sau:

Trang 23

- Xây dựng các chỉ tiêu, chuẩn mực hoạt động

- So sánh đối chiếu, đo lường việc thực hiện nhiệm vụ với chỉ tiêu,chuẩn mực

- Đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu so với kế hoạch, nếu sai lệch sẽđiều chỉnh hoạt động, thậm chí điều chỉnh chuẩn mực hoặc mục tiêu

Như vậy kiểm tra nhằm theo dõi, giám sát thành quả hoạt động, từ đótiến hành sửa chữa, uốn nắn, điều chỉnh cho phù hợp Những hoạt động nàyphải được thực hiện kịp thời và khách quan

Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý.

Có nhiều khái niệm khác nhau về biện pháp quản lý, theo F.W Taylor:

“Biện pháp quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển hợp với quy luật, đạt mục đích đề ra và đúng ý chí của người quản lý”

Khi tìm hiểu về các biện pháp quản lý cũng cần phải xem xét khái niệmphương pháp quản lý Phương pháp quản lý là tổng thể các cách thức tác động

có thể có và có chủ định của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm đạtđược mục tiêu đề ra Như vậy phương pháp quản lý là khái niệm rộng hơnkhái niệm biện pháp quản lý Phương pháp quản lý có vai trò quan trọng trong

Trang 24

hệ thống quản lý, biện pháp quản lý là cần thiết trong quá trình quản lý Quátrình quản lý là quá trình thực hiện các chức năng quản lý theo đúng cácnguyên tắc đã được xác định, các nguyên tắc đó được vận dụng và được thựchiện thông qua các phương pháp quản lý nhất định và các biện pháp quản lýphù hợp.

Tóm lại: Biện pháp quản lý là cách làm, cách giải quyết những côngviệc cụ thể của công tác quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý Hay nóicách khác, biện pháp quản lý là những phương pháp quản lý cụ thể trongnhững sự việc cụ thể, đối tượng cụ thể và tình huống cụ thể Người cán bộquản lý phải chú ý đến các mối quan hệ trong nhà trường, xây dựng bầukhông khí đoàn kết phấn đấu vì mục tiêu và lợi ích chung Cơ sở đoàn kết làtình cảm nghề nghiệp và quan hệ lợi ích, sao cho trong tập thể mọi người đềuđược phát triển, đều được đóng góp công sức vào mục tiêu chung và được tậpthể thừa nhận

1.2.2 Quản lý giáo dục.

Giáo dục và quản lý giáo dục tồn tại song hành Giáo dục là hoạt độngtruyền đạt và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người chođời sau kế thừa và phát triển Giáo dục là một hiện tượng xã hội Do vậy quản

lý giáo dục cũng là một loại hình của quản lý xã hội

Cho đến nay có rất nhiều định nghĩa về “Quản lý giáo dục”, nhưng

trên bình diện chung, những định nghĩa đều thống nhất về mặt bản chất

Trong tác phẩm “Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục”, M.I Kondakop viết: “Quản lý nhà trường là hệ thống xã hội - sư phạm chuyên

biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý lên tất cả các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu xã hội - kinh tế và tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên” [26, tr.93].

Trang 25

Theo PGS-TS Thái Văn Thành: “Quản lý giáo dục nằm trong quản lý

văn hoá - tinh thần Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống có kế hoạch, có ý nghĩa và hướng đích của chủ thể ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em”.[34, tr.7].

Từ những quan niệm trên, có thể hiểu quản lý giáo dục là những hệthống, những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý ở cáccấp khác nhau đến mọi đối tượng, mọi yếu tố trong hệ thống nhằm đảm bảochu trình vận hành của các cơ quan trong hệ thống giáo dục và tiếp tục duytrì, phát triển hệ thống về số lượng lẫn chất lượng, nhằm đẩy mạnh công tácgiáo dục và đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội

Xét trong phạm vi hẹp, công tác quản lý trường học bao gồm quản lý

các quan hệ giữa trường học, xã hội (quản lý bên ngoài) và quản lý nhà trường (quản lý bên trong) Nhà trường là tổ chức giáo dục cơ sở trực tiếp làm

công tác giáo dục đào tạo Nó chịu sự quản lý trực tiếp của các cấp quản lýgiáo dục đồng thời nhà trường cũng là một hệ thống độc lập, tự quản Việcquản lý nhà trường phải nhằm mục đích nâng cao chất lượng, hiệu quả giáodục và phát triển nhà trường Thực chất quản lý nhà trường là quản lý hoạtđộng dạy và học, làm cho hoạt động dạy và học từ trạng thái này sang trạngthái khác để tiến tới mục tiêu giáo dục Quản lý nhà trường bao gồm :

Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường:

Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của cơ quan quản lý giáodục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, họctập của nhà trường

Quản lý cũng gồm những chỉ dẫn, quy định cuả các thực thể bên ngoàinhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được

Trang 26

đại diện dưới hình thức Hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự phát triển củanhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng pháttriển

Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường :

Quản lý nhà trường do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồmcác hoạt động :

Quản lý giáo viên ;Quản lý học sinh; Quản lý quá trình dạy học - giáodục; Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường; Quản lý tài chính

trường học; Quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng (tức là làm

cho nhà trường thật sự gắn liền với sự phát triển của cộng đồng, của địa phương và của đất nước trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá )

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học

Tri thức nhân loại ngày càng phát triển và hoàn thiện, khái niệmHĐDH cũng dần được mở rộng nội hàm, nhằm thích ứng với những yêu cầu

về nhân cách của người học qua những hoàn cảnh xã hội khác nhau và phùhợp với các phương pháp dạy học khác nhau Trên cơ sở lý luận giáo dục học:

“ Hoạt động dạy học là hoạt động đặc trưng cho bất cứ các loại hình nhà

trường và xét theo quan điểm tổng thể, dạy học chính là con đường giáo dục tiêu biểu nhất Với nội dung và tính chất của nó, dạy học luôn được xem là con đường hợp lý, thuận lợi nhất, giúp cho học sinh với tư cách là chủ thể nhận thức có thể lĩnh hội được một hệ thống tri thức và kỹ năng hành động, chuyển thành phẩm chất, năng lực, trí tuệ của bản thân.” [23, tr.172].

Như vậy HĐDH bao gồm hoạt động giảng dạy và hoạt động học tập

Hoạt động giảng dạy: Là truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển hoạt

động chiếm lĩnh tri thức của học sinh, giúp học sinh nắm được kiến thức, hìnhthành kỹ năng thái độ Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền đạt và điềukhiển nội dung học theo chương trình quy định Có thể hiểu hoạt động dạy là

Trang 27

quá trình hoạt động sư phạm của thầy, làm nhiệm vụ truyền thụ tri thức, tổchức, điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh.

Hoạt động học tập: Là quá trình tự điều khiển chiếm lĩnh khái niệm

khoa học, học sinh tự giác, tích cực dưới sự điều khiển của thầy nhằm chiếmlĩnh khái niệm khoa học Hoạt động học cũng có những chức năng kép là lĩnhhội và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm khoa học một cách tựgiác, tích cực nhằm biến tri thức của nhân loại thành học vấn của bản thân,hình thành những kỹ năng, kỹ xảo vận dụng kiến thức vào thực tiễn và hoànthiện nhân cách của bản thân

Hai hoạt động dạy và học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nó tồn tạisong song và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, chúng bổ sungcho nhau, kết quả hoạt động học của học sinh không thể tách rời hoạt độngdạy của thầy và kết quả hoạt động dạy của thầy không thể tách rời kết quảhoạt động học tập của học sinh

Vậy quản lý hoạt động dạy học là:

- Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên: Thực chất là quản lý

nhiệm vụ giảng dạy của đội ngũ cán bộ giáo viên và của từng giáo viên.Nhiệm vụ chính của giáo viên là HĐDH Giáo viên truyền đạt những kiếnthức, kỹ năng và những giá trị về tư tưởng, phẩm chất cần trang bị cho họcsinh Đồng thời, giáo viên có nhiệm vụ phải học tập, rèn luyện, bồi dưỡng và

tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ, nâng cao chất lượng HĐDH của mình.Trong quá trình giáo dục và đào tạo, giáo viên vừa là đối tượng quản lý, vừa

là chủ thể quản lý của HĐDH

- Quản lý hoạt động học tập của học sinh: Là quản lý việc thực hiện

các nhiệm vụ học tập, nghiên cứu, rèn luyện của người học trong quá trìnhgiáo dục và đào tạo Học sinh có những đặc điểm tâm lý, phong tục, nếp sốngkhác nhau nên trong quá trình rèn luyện, học tập cũng như kết quả đạt được

Trang 28

cũng khác nhau Do đó, nhà trường cần tăng cường các biện pháp quản lý HĐhọc tập của học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo vì học sinhvừa là đối tượng quản lý vừa là chủ thể quản lý.

Trong quản lý HĐHT cần lưu ý tính phức tạp và tính trừu tượng về sựchuyển biến trong nhân cách, do tác động đồng thời của nhiều yếu tố chủ thể

và khách thể, làm cho kết quả học tập của học sinh bị hạn chế

Quản lý HĐHT của học sinh có nội dung, yêu cầu cụ thể, vì vậy tăngcường việc kiểm tra, đánh giá các HĐHT của học sinh và HĐGD của giáoviên Kết quả GD&ĐT không chỉ phụ thuộc vào chất lượng giảng dạy củagiáo viên mà còn phụ thuộc vào kết quả học tập của học sinh, để đánh giácông tác quản lý HĐDH

- Quản lý các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy học: Các điều kiện đảm

bảo cho HĐDH là các yếu tố tuy không có quan hệ trực tiếp đến hoạt độnglàm biến đổi và phát triển nhân cách học sinh, nhưng không thể thiếu đượctrong HĐDH vì nó tạo điều kiện cho HĐDH, đó là:

+ Các yếu tố đảm bảo về chính trị - tinh thần: Có nhiệm vụ làm cho

mọi thành viên trong nhà trường được quán triệt và chấp hành nghiêm chỉnhđường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, xâydựng khối đoàn kết, động viên tinh thần hăng say, nhiệt tình của mọi ngườitrên các vị trí công tác

+ Các yếu tố đảm bảo về tổ chức: Có nhiệm vụ xây dựng bộ máy nhà

trường vững mạnh, xây dựng nề nếp quản lý trong mọi hoạt động của nhàtrường, tạo sự phát triển cân đối nhịp nhàng, có hiệu lực quản lý trong nhàtrường

+ Các yếu tố đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật: Có nhiệm vụ

cung cấp đầy đủ các điều kiện về CSVC, như: Phòng học, phòng thí thực hành, phòng thư viện, phòng làm việc, sân bãi tập thể dục cùng các

Trang 29

nghiệm-phương tiện, trang thiết bị dạy học cần thiết phục vụ cho các HĐDH, tạo mọiđiều kiện thuận lợi trong quá trình giảng dạy và học tập của giáo viên và họcsinh Với mục đích giúp giáo viên tổ chức, điều khiển HĐ nhận thức của họcsinh được thuận lợi, giúp học sinh thêm hứng thú học tập, rèn kỹ năng thựchành và tiếp thu kiến thức được nhanh chóng hơn, góp phần nâng cao chấtlượng GD&ĐT.

1.3 QUẢN LÝ TRƯỜNG TIỂU HỌC.

1.3.1 Đặc điểm trường tiểu học.

Điều 2, chương I, Điều lệ trường tiểu học đã nêu rõ: “Trường tiểu học

là cơ sở giáo dục phổ thông của bậc tiểu học Bậc tiểu học là bậc học nền tảng đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành, phát triển toàn diện nhân cách con người, đặt nền tảng vững chắc cho giáo dục phổ thông và hệ thống Giáo dục quốc dân”

Trường tiểu học có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

+ Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác, thực hiệnđầy đủ, có chất lượng chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục theo quyđịnh thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo

+ Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục tiểu học và tham gia xoá mùchữ trong phạm vi cộng đồng Huy động trẻ em đúng độ tuổi vào lớp 1 và vậnđộng trẻ em bỏ học đến trường

+ Quản lý giáo viên, cán bộ và học sinh trong trường Thực hiện quychế dân chủ trong hoạt động nhà trường Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở,trang thiết bị và tài chính theo đúng quy định của pháp luật

+ Góp phần xây dựng môi trường giáo dục thống nhất giữa nhà trường,gia đình và xã hội; khai thác mọi tiềm năng của cộng đồng tham gia giáo dụchọc sinh; phát huy tác dụng của một cơ sở giáo dục đối với cộng đồng

1.3.2 Vai trò của Hiệu trưởng trong việc quản lý trường tiểu học

Trang 30

Trong trường phổ thông, hiệu trưởng là thủ trưởng đơn vị do Nhà nước

bổ nhiệm bằng một văn bản pháp quy theo chế độ phân cấp hiện hành Với tưcách thủ trưởng trường học, hiệu trưởng là người :

- Chủ thể quản lý, là người định hướng trí tuệ vào tất cả các vấn đề củanhà trường, xác định được những công việc quan trọng và xung yếu theo từngthời điểm, qua bảng kế hoạch năm học với những mục tiêu nhiệm vụ cụ thể,vừa hợp lý vừa khoa học Đồng thời có những bước tổ chức triển khai thựchiện kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm để từng bước nâng dần chất lượnggiáo dục

- Đại diện cho nhà trường về mặt pháp lý, là người thay mặt nhà trườngchịu trách nhiệm pháp nhân trước luật pháp Nhà nước, trước nhân dân tổ chức

và quản lý toàn bộ hoạt động nhà trường theo đường lối giáo dục của Đảng

- Có đầy đủ nhiệm vụ và quyền hạn được quy định trong Điều lệ trường

tiểu học “Hiệu trưởng là người có trách nhiệm chủ yếu quyết định trong nhà

trường làm cho nó tốt hay xấu” (Phạm Văn Đồng).

Tập thể giáo viên, công nhân viên vừa là khách thể quản lý (đối tượng

tác động của hiệu trưởng) vừa là chủ thể quản lý trong nhiệm vụ trực tiếp

giáo dục học sinh

Học sinh vừa là khách thể quản lý (đối tượng chịu sự tác động của hiệu

trưởng, giáo viên và các lực lượng giáo dục khác) vừa là chủ thể tự quản

trong việc tự giác học tập và tu dưỡng hạnh kiểm

Điều 16, chương II, Điều lệ trường tiểu học đã nêu: “Hiệu trưởng và

phó hiệu trưởng phải là giáo viên đạt trình độ chuẩn theo quy định, đã dạy học ít nhất 5 năm ở bậc tiểu học hoặc bậc cao hơn, có phẩm chất chính trị tốt, có trình độ chuyên môn vững vàng, có năng lực quản lý, được bồi dưỡng

lý luận và nghiệp vụ quản lý giáo dục, có sức khoẻ, được tập thể giáo viên, công nhân viên tín nhiệm”.

Trang 31

Như vậy, hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm trước Đảng và Nhànước về việc đảm bảo chất lượng giáo dục của trường mình Mặt khác, ngườihiệu trưởng phải hiểu biết những cơ sở của Tâm lý học, Giáo dục học, phảitrực tiếp tham gia giáo dục học sinh và phải là người bạn của các em Hiệutrưởng phải là người am hiểu và làm tốt công tác XH hóa giáo dục Vì vậyhoạt động xã hội của người hiệu trưởng có ý nghĩa tích cực cho việc giáo dụchọc sinh rất nhiều

1.4 CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC.

1.4.1 Mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức và phương tiện dạy học.

1.4.1.1 Mục tiêu giáo dục tiểu học.

Mục tiêu giáo dục tiểu học được xác định trong điều 27 của Luật Giáo

dục (2005) và Luật sửa đổi 2009 như sau: “Giáo dục tiểu học nhằm giúp học

sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài

về đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ, và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở”

Trong chương trình tiểu học, mục tiêu giáo dục tiểu học được cụ thểhoá thành mục tiêu các môn học và các hoạt động giáo dục khác trong chươngtrình tiểu học Đặc biệt, mục tiêu giáo dục tiểu học đã được cụ thể hoá thànhcác yêu cầu cơ bản cần đạt của học sinh tiểu học bao gồm các yêu cầu cơ bản

về kiến thức, kỹ năng, thói quen, niềm tin, thái độ, hành vi, định hướng… Cácyêu cầu cơ bản này lại phân định thành các mức độ phù hợp với từng khối lớp

ở tiểu học, cụ thể là:

+ Về nghe, đọc, nói, viết, tính toán: có kỹ năng cơ bản

+ Về tự nhiên - xã hội: có hiểu biết đơn giản, cần thiết

+ Về nghệ thuật: có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mĩ thuật + Về rèn luyện thân thể: có thói quen

Trang 32

Như vậy yêu cầu về đạt mức độ kỹ năng cơ bản là cao nhất, khó nhất,trọng tâm nhất của nội dung giáo dục tiểu học Các yêu cầu khác chỉ nhằmđảm bảo tính toàn diện của giáo dục và tạo điều kiện cho yêu cầu phát triển

kỹ năng thực hiện có hiệu quả

1.4.1.2 Nội dung chương trình tiểu học.

Nội dung chương trình tiểu học đã có nhiều đổi mới rất cơ bản Có thểnêu một số đổi mới chủ yếu sau:

- Tiếp tục thực hiện giáo dục toàn diện, cân đối và hoà hoà về đạo đức,trí tuệ, thể chất và thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản

- Tập trung vào đổi mới phương pháp giáo dục, thực hiện dạy học dựavào các hoạt động tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; góp phần hìnhthành phương pháp tự học; đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học;khuyến khích giáo viên và học sinh chủ động, linh hoạt và sáng tạo trong dạy

và học

- Thực hiện tích hợp và tinh giản các nội dung giáo dục: Ở các lớp 1, 2,

3 chỉ học các môn học (Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Nghệ

thuật và Thể dục) trong đó các môn học Đạo đức, Nghệ thuật, Thể dục

chuyển thành các hoạt động giáo dục, không có sách giáo khoa Ở các lớp 4, 5

có các môn học (Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Khoa học, Lịch sử và Địa lý,

Âm nhạc, Mỹ thuật, Kỹ thuật, Thể dục) trong đó môn Thể dục không có sách

giáo khoa

- Nội dung chương trình tiểu học cũng yêu cầu cần đổi mới cách đánhgiá kết quả học tập của học sinh tiểu học (theo Thông tư 32 /2009/TT-BGDĐT ngày 27/10/2009) Chỉ đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét đốivới Tiếng Việt, Toán ở các lớp 1, 2, 3 và Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử

và Địa lý, ở các lớp 4, 5 Các môn học khác chỉ nêu nhận xét để khuyến khíchhọc sinh hoàn thành các nhiệm vụ học tập ngay ở trong nhà trường, không

giao bài tập về làm ở nhà Phối hợp với cách đánh giá truyền thống (tự luận)

Trang 33

với các bài tập trắc nghiệm khách quan, đánh giá toàn diện, chính xác, công

bằng và có hiệu quả (phản hồi nhanh).

- Thực hiện một chương trình tiểu học thống nhất theo điều kiện cụ thểcủa từng vùng, từng địa phương, từng đối tượng học học sinh, có nhữnghướng dẫn áp dụng cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế nhằm bảo đảm sự bìnhđẳng về cơ hội đi học và bình đẳng trong tiếp nhận một nền giáo dục tiểu học

có chất lượng cho mọi trẻ em [19, tr.15-16]

Đối với các trường, lớp đã chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về giáo viên,

về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và được sự thoả thuận của gia đình học sinh

có thể tổ chức dạy học Tiếng nước ngoài và Tin học, tổ chức bồi dưỡng nănglực học tập và hoạt động giáo dục theo chương trình dạy học tự chọn (khôngbắt buộc) do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định

1.4.1.3 Phương pháp dạy học

Phương pháp giáo dục tiểu học phải phát huy được tính tích cực, tựgiác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc trưng môn học, hoạtđộng giáo dục, đặc điểm đối tượng học sinh và điều kiện của từng lớp học;bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kĩnăng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềmvui, hứng thú học tập cho học sinh

1.4.1.4 Hình thức tổ chức dạy học.

Hình thức tổ chức giáo dục tiểu học bao gồm các hình thức tổ chức dạyhọc và hoạt động giáo dục trên lớp, trong và ngoài nhà trường Các hình thức

tổ chức giáo dục phải bảo đảm cân đối, hài hòa giữa dạy học các môn học và

các hoạt động giáo dục; giữa dạy học theo lớp, nhóm và cá nhân (cá thể hóa);

bảo đảm chất lượng giáo dục chung cho mọi đối tượng và tạo điều kiện pháttriển năng lực cá nhân của học sinh

Để đảm bảo quyền học tập và học tập có chất lượng cho mọi trẻ em, cóthể tổ chức dạy học và hoạt động giáo dục theo lớp ghép, lớp học hòa nhập

Trang 34

Đới với học sinh biểu hiện có năng khiếu, có thể vận dụng hình thứcdạy học và hoạt động giáo dục phù hợp nhằm phát triển các năng khiếu đó

1.4.1.5 Phương tiện dạy học.

Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học có tầm quan trọng trong quá trình dạyhọc Bởi vì nó là phương tiện để làm sáng tỏ lý thuyết, kiểm nghiệm lại lýthuyết, giúp học sinh tự chiếm lĩnh tri thức, khám phá ra những tri thức mới

Nó cũng làm tăng khả năng truyền tải thông tin, nâng cao hiệu quả dạy học.Ngoài ra trang thiết bị dạy học có thể phát huy tối đa chức năng của cácphương pháp dạy học tích cực

Để đáp ứng cho việc giảng dạy theo chương trình tiểu học mới cần phảiđổi mới cơ sở vật chất, thiết bị dạy học như: khuyến khích sử dụng hợp lý các

đồ dùng dạy, không ngừng phát huy phong trào tự làm đồ dùng dạy học và đồdùng học tập phù hợp với đặc điểm của lớp học, các phiếu học tập; động viên

và tạo điều kiện cho giáo viên và cha mẹ học sinh tự làm lấy một số đồ dùng

dạy và đồ dùng học; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin ( bài giảng điện

tử ) trong dạy học; từng bước tổ chức các phòng chức năng để phục vụ cho

các hoạt động giáo dục và dạy học tự chọn ở tiểu học

1.4.2 Đổi mới chương trình giáo dục tiểu học.

Đất nước ta đang chuyển sang thời kỳ thực hiện công nghiệp hoá, hiệnđại hoá và hội nhập quốc tế Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần

thứ VIII đã nhấn mạnh: “Nâng cao dân trí, bồi dưỡng và phát huy nguồn

nhân lực to lớn của người Việt Nam là nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá” Vì vậy, đồng thời với chăm lo tăng

trưởng về kinh tế phải chăm lo phát triển nguồn nhân lực con người chuẩn bịlớp người lao động có một hệ thống giá trị phù hợp với yêu cầu phát triển của

đất nước trong thời kỳ mới, đó là: “Những con người và thế hệ thiết tha gắn

bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng,

có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; công nghiệp hoá, hiện đại

Trang 35

hoá đất nước; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá của dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại; phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có

kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức và kỷ luật;

có sức khoẻ; là người thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa hồng vừa chuyên như lời dặn của Bác Hồ”[11, tr.28-29]

Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ X đã chỉ rõ phương hướng phấn đấu

của nền giáo dục nước ta trong giai đoạn mới là: “Nâng cao chất lượng giáo

dục toàn diện, đổi mới cơ cấu tổ chức, nội dung, phương pháp dạy và học, thực hiện" chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa", chấn hưng nền giáo dục Việt Nam”.

Theo phương hướng trên, nền giáo dục của chúng ta phải có tráchnhiệm rất to lớn và nặng nề, là góp phần đào tạo và bồi dưỡng thế hệ trẻ thànhnhững chiến sĩ kiên cường bảo vệ những giá trị và thành quả của cách mạng,trung thành với Đảng và sự nghiệp của Tổ quốc và dân tộc

Với quan điểm giáo dục là nhân tố quyết định sự phát triển của đấtnước, là bộ phận quan trọng hàng đầu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, việc xã hội hóa giáo dục là mộtđòi hỏi mang tính tất yếu, trong đó Nhà nước giữ vai trò chủ đạo

Tóm lại chúng ta cần nắm vững xu hướng vận động và phát triển nềngiáo dục dưới tác động của cách mạng khoa học và công nghệ thế giới cũngnhư xu thế hội nhập khu vực và quốc tế hiện nay để tận dụng thời cơ, vượtqua thử thác, phấn đấu xây dựng một nền giáo dục Việt Nam tiên tiến, có bảnsắc dân tộc đậm nét và tính định hướng xã hội chủ nghĩa rõ ràng, xứng đángngang tầm và đáp ứng đầy đủ yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước

Trang 36

1.5 QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.

Trong quá trình quản lý trường tiểu học thì quản lý việc thực hiệnchương trình dạy học là hoạt động cơ bản của người hiệu trưởng, nó chiếmthời gian và công sức rất lớn Trong đó, việc quản lý hoạt động dạy là trọngtâm nhất Nội dung hoạt động dạy bao gồm nhiều hoạt động, quan hệ đếnnhiều đối tượng, đến nhiều mặt, đến nhiều phương diện, nhiều lĩnh vực, rất đadạng và rất phong phú

Chương trình dạy học quy định nội dung, phương pháp, hình thức tổchức dạy học, thời gian dạy học từng môn nhằm thực hiện yêu cầu, mục tiêucấp học Chương trình dạy học là pháp lệnh của nhà nước do Bộ Giáo dục vàĐào tạo ban hành, là căn cứ pháp lý để Nhà nước tiến hành chỉ đạo giám sáthoạt động dạy học của nhà trường Đồng thời nó cũng là căn cứ pháp lý đểquản lý giáo viên theo yêu cầu của ngành giáo dục đề ra cho từng cấp học.Quản lý chương trình dạy học theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đàotạo là nhiệm vụ của hiệu trưởng Vì thế, hiệu trưởng là người lãnh đạo, chịutrách nhiệm cao nhất về chuyên môn trong nhà trường

Để quản lý việc thực hiện nâng cao chất lượng dạy học ở trường tiểuhọc, hiệu trưởng cần tập trung vào những nội dung sau :

1.5.1 Quản lý việc phân công giảng dạy.

Hiệu trưởng cần quán triệt quan điểm phân công giáo viên theo chuyênmôn mà họ được đào tạo, hướng họ tập trung vào môn được đào tạo ngàycàng chuyên sâu nhằm vừa tạo cơ hội cho họ nâng cao chất lượng dạy vừagóp phần xây dựng đội ngũ cốt cán bộ môn Đối với bậc tiểu học thì nếu giáoviên có khả năng vươn lên về một môn học nào đó càng có ý nghĩa, càngđộng viên, khuyến khích Mọi sự phân công giáo viên nên thận trọng, khéoléo, công bằng và khách quan

Trang 37

Phân công giảng dạy cho giáo viên thực chất là công tác cán bộ và côngtác tổ chức Nếu hiệu trưởng hiểu và nắm chắc tình hình đội ngũ, chỗ mạnh,chỗ yếu của từng người thì không những sử dụng được họ mà còn làm cho họ

tự tin hơn trong nghề nghiệp Việc phân công nhiệm vụ cho giáo viên phảixuất phát từ chất lượng đào tạo của nhà trường và phải chú ý đến quyền lợihọc tập của học sinh Do đó khi phân công giáo viên, hiệu trưởng phải căn cứvào năng lực của giáo viên, điều kiện cụ thể của nhà trường, quyền lợi củahọc sinh và tham khảo nguyện vọng của giáo viên

1.5.2 Quản lý việc lập kế hoạch dạy học của giáo viên tiểu học.

Kế hoạch bài học là kế hoạch tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt độngtích cực, chủ động, sáng tạo nhằm đạt được các mục tiêu dạy học một bài cụthể của môn học với sự trợ giúp của các thiết bị dạy học, sách giáo khoa

Thực hiện kế hoạch bài học giúp cho giáo viên có một kế hoạch dạyhọc gọn gàng, sáng sủa, dễ bổ sung và dễ điều chỉnh, tiết kiệm được thời gian

Sử dụng kế hoạch bài học giúp cho giáo viên chủ động, linh hoạt trong tổchức, hướng dẫn học sinh hoạt động

Để quản lý việc soạn kế hoạch bài học của giáo viên, hiệu trưởng phảilưu ý hướng dẫn giáo viên định hướng việc sử dụng sách giáo viên như mộttài liệu tham khảo và cung cấp những thiết bị cần thiết để giáo viên có đầy đủ

cơ sở, phương tiện cho việc soạn bài

Để làm được điều đó, hiệu trưởng cần tập trung vào một số công việcsau:

- Yêu cầu các tổ khối chuyên môn nghiên cứu kỹ nội dung chươngtrình mà mình đảm nhiệm Trao đổi, bàn bạc để đi đến thống nhất về mục tiêubài dạy, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức của từng tiếthọc

- Hướng dẫn việc sử dụng sách giáo khoa, sách giáo viên, sách thamkhảo và các trang thiết bị hiện có

Trang 38

- Thường xuyên cùng với phó hiệu trưởng hoặc khối trưởng kiểm traviệc lập kế hoạch bài học của giáo viên để nắm được thông tin về việc thựchiện chương trình, cũng như nội dung bài soạn có thể hiện việc phát huy tínhtích cực, chủ động của học sinh hay không

- Thông qua việc dự giờ trên lớp để đánh giá việc chuẩn bị bài của giáoviên

1.5.3 Quản lý đổi mới phương pháp dạy học

Giờ dạy trên lớp của giáo viên giữ vai trò quyết định đến chất lượngdạy học Việc lập kế hoạch bài học và việc chuẩn bị những thiết bị dạy học làrất cần thiết cho giờ lên lớp, nhưng điều này chỉ mang lại hiệu quả cao khiđược giáo viên thực hiện thành công trên lớp Ngoài việc thực hiện những ý

đồ đã chuẩn bị, giáo viên còn phải biết linh hoạt để giải quyết các tình huống

sư phạm xảy ra trong quá trình giảng dạy sao cho hoàn tất các công việc đãchuẩn bị

Một trong những vấn đề mà hiệu trưởng cần quan tâm trong quá trình

dự giờ lên lớp của giáo viên đó chính là việc đổi mới phương pháp giảng dạy

sao cho phát huy được tính tích cực, chủ động của học sinh “Chương trình

tiểu học mới coi trọng và khuyến khích dạy học trên cơ sở hoạt động học tập tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; giúp học sinh tự phát hiện và tự giải quyết các vấn đề của bài học Do đó học sinh có thể tự chiếm lĩnh các kiến thức và biết vận dụng chúng với sự hỗ trợ hợp lý của giáo viên và môi trường giáo dục” [25, tr.18]

Đổi mới phương pháp dạy học là yêu cầu bức thiết để nâng cao chấtlượng dạy học Vì thế bằng nhiều hình thức khác nhau, các biện pháp khácnhau, người hiệu trưởng phải chỉ đạo chặt chẽ việc đổi mới phương pháp dạyhọc theo hướng kích thích tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh

Vấn đề cần thay đổi ở người giáo viên là phải từ bỏ lối dạy “nhồi nhét”,lối truyền thụ “áp đặt” một chiều, cần tổ chức hoạt động học nhằm phát huy

Trang 39

tư duy sáng tạo và năng lực tự học, tạo ra năng lực và thói quen học suốt đờicủa học sinh, đó chính là dạy cách học cho học sinh

1.5.4 Quản lý cơ sở vật chất, môi trường học tập phục vụ việc thực hiện chương trình dạy học tiểu học

Cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học bao gồm nhiều loại như:phòng học, lớp học, bàn ghế, bảng, cơ sở thực hành, dụng cụ thí nghiệm vàcác trang thiết bị kỹ thuật, sách báo tư liệu, đồ dùng dạy học Đổi mới để mỗiphòng học trở thành một môi trường học tập thuận lợi, phòng học thân thiện

là bộ phận khởi đầu của quá trình chuẩn hoá cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

ở các trường tiểu học

Cơ sở vật chất, kỹ thuật là một trong những điều kiện thiết yếu để tiếnhành quá trình giáo dục Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học là nội dung,phương tiện chuyển tải thông tin, giúp giáo viên tổ chức và điều khiển hoạtđộng nhận thức của học sinh, từ đó giúp học sinh hứng thú học tập, hìnhthành phương pháp học tập chủ động, tích cực Vì vậy người hiệu trưởng cần

có những biện pháp thích hợp để quản lý cũng như phát triển cơ sở vật chất,trang thiết bị dạy học đáp ứng cho việc nâng cao chất lượng dạy học

Hiệu trưởng phải chỉ đạo bộ phận có trách nhiệm thường xuyên nắmvững tình hình số lượng tình trạng cơ sở vật chất, thiết bị mà nhà trường có.Trường phải có mục lục tài sản từng khoản cụ thể và mục lục này phải đượcghi đầy đủ, kịp thời và thường xuyên cập nhật mỗi khi có sự thêm bớt

Hằng năm, hiệu trưởng chỉ đạo tiến hành kiểm kê vào một thời điểmnhất định Sau mỗi lần kiểm kê phải xác nhận rõ thực trạng từng loại Xâydựng nội quy bảo quản, sử dụng đối với từng loại cơ sở vật chất Quy định rõtrách nhiệm của từng người với với tài sản mà họ phụ trách hoặc mượn Hằngnăm, nhà trường tiến hành kịp thời những yêu cầu bổ sung, sửa chữa thay thếnhững thiết bị, cơ sở vật chất cần thiết

1.5.5 Kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện chương trình dạy học tiểu học.

Trang 40

Những nghiên cứu về lý luận dạy học đã chỉ ra rằng: Muốn nâng caochất lượng dạy học thì cần thiết phải quan tâm đến hoạt động học tập của họcsinh, phải thông qua việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh Do

đó, một trong những cơ sở để đánh giá kết quả thực hiện chương trình dạyhọc chính là việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập học sinh

“Chương trình tiểu học mới thực hiện việc đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng: Kế thừa các ưu điểm của cách đánh giá truyền thống và đặt việc đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan đúng với vị trí của nó; phối hợp đánh giá thường xuyên và định kỳ giữa các hình thức đánh giá khác nhau bằng viết và vấn đáp); đặc biệt, việc kiểm tra, thi đều thực hiện theo trình độ chuẩn của chương trình tiểu học mới” [19, tr.15] Trong phạm

vi quản lý dạy học, hiệu trưởng quản lý hoạt động học của học sinh thông quaphản ánh của đội ngũ giáo viên về kết quả học tập rèn luyện của học sinh

Hiệu trưởng cần phải quản lý việc kiểm tra của giáo viên đối với họcsinh để đánh giá kết quả học tập của học sinh và kết quả giảng dạy của giáoviên, tránh chỉ dừng lại ở mức độ đo lường bằng điểm số Cụ thể là: Quản lý

kế hoạch kiểm tra của giáo viên, có kế hoạch kiểm tra giữa học kỳ, cuối học

kỳ và hết năm học; yêu cầu chấm, trả bài đúng thời hạn, có sửa chữa hướngdẫn cho học sinh; phân công bộ máy quản lý tổng hợp tình hình kiểm tra đánhgiá kết quả học tập theo định kỳ

Thông qua việc tổ chức các kỳ thi để đánh giá đúng thực chất kết quảhọc tập của học sinh, từ đó có kế hoạch phụ đạo cho học sinh yếu kém về họclực, phát hiện và bồi dưỡng kịp thời những học sinh có năng khiếu Mặt khác,thông qua việc kiểm tra nghiêm túc, đánh giá công bằng và khách quan giúpgiáo viên điều chỉnh hoạt động dạy của mình, kích thích tính tự giác học tậpcủa học sinh

1.5.6 Công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên tiểu học.

Ngày đăng: 17/12/2013, 22:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban bí thư TW Đảng, Chỉ thị số 40-CT/TW về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Hà Nội 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40-CT/TW về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Học viện Quản lý Giáo dục, Tài liệu nâng cao năng lực quản lý Trường tiểu học. Hà Nội 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu nâng cao năng lực quản lý Trường tiểu học
7. Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học - NXB giáo dục năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
Nhà XB: NXB giáo dục năm 2006
8. Đỗ Minh Cương (1995), Vai trò của con người trong quản lý, Nhà xb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của con người trong quản lý
Tác giả: Đỗ Minh Cương
Năm: 1995
9. Đảng CS Việt Nam - “Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII”, NXBCTQG-Hà Nội 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII”
Nhà XB: NXBCTQG-Hà Nội 1996
12. Đảng CS Việt Nam - “Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 BCH/TW khoá VIII” NXB/CTQG - Hà Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 BCH/TW khoá VIII”
Nhà XB: NXB/CTQG - Hà Nội 1997
13. Nguyễn Minh Đạo: Cơ sở của khoa học quản lý. NXB/CTQG - Hà Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở của khoa học quản lý
Nhà XB: NXB/CTQG - Hà Nội 1997
14. Điều lệ Trường tiểu học. Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2007/QĐ - BGDĐT ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Trường tiểu học
15. Phạm Minh Hạc - Một số vấn đề về Giáo dục và khoa học giáo dục NXBQG Hà Nội 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về Giáo dục và khoa học giáo dục
Nhà XB: NXBQG Hà Nội 1986
16. Đào Thanh Hải - Minh Tiến. “Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục”, NXB/LĐ, Hà Nội 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục”
Nhà XB: NXB/LĐ
17. Đỗ Đình Hoan (2002), Một số vấn đề cơ bản của chương trình tiểu học mới, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản của chương trình tiểu học mới
Tác giả: Đỗ Đình Hoan
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
18. Đặng Vũ Hoạt - Hà Thị Đức: “Lý luận dạy học đại học (Giáo trình) - Hà Nội 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Lý luận dạy học đại học (Giáo trình)
19. Đặng Vũ Hoạt - Hà Thế Ngữ; Quá trình sư phạm; Bản chất, cấu trúc và tính quy luật; Viện khoa học giáo dục; Hà Nội, 1988 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình sư phạm; Bản chất, cấu trúc và tính quy luật
20. Hà Văn Hùng: Tổ chức hoạt động giáo dục và thông tin quản lý giáo dục trong xu thế hội nhập quản lý - 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động giáo dục và thông tin quản lý giáo dục trong xu thế hội nhập quản lý
21. Nguyễn Sinh Huy - Nguyễn Văn Lê: Giáo dục học đại cương (Dùng cho các trường Đại học & Cao đẳng sư phạm) - NXB giáo dục Hà Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học đại cương (Dùng cho các trường Đại học & Cao đẳng sư phạm)
Nhà XB: NXB giáo dục Hà Nội 1997
22. Khoa học tổ chức và quản lý một số vấn đề lý luận và thực tiễn (TTNC Khoa học tổ chức, quản lý) NXB thống kê - Hà Nội 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Nhà XB: NXB thống kê - Hà Nội 1999
23. Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, Nxb Đại học Quốc Gia , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc Gia
Năm: 2002
24. M.I. Kondakop (1984), Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục, Tủ sách Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục trung ương II, Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: M.I. Kondakop
Năm: 1984
26. Các Mác, Ph Ăngghen-1993; Toàn tập bản Tiếng việt, XB/CTQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập bản Tiếng việt
28. Một số vấn đề đổi mới quản lý giáo dục tiểu học vì sự phát triển bền vững - (tài liệu bồi dưỡng Hiệu trưởng trường tiểu học và cán bộ quản lý giáo dục tiểu học) NXB giáo dục năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề đổi mới quản lý giáo dục tiểu học vì sự phát triển bền vững
Nhà XB: NXB giáo dục năm 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Quan hệ chủ thể QL, khách thể QL và mục tiêu QL. - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.1. Quan hệ chủ thể QL, khách thể QL và mục tiêu QL (Trang 20)
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý. - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý (Trang 23)
Bảng 2.1.  Số lượng trường, lớp, học sinh thành phố Thanh Hoá  Năm học 2011-2012 - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1. Số lượng trường, lớp, học sinh thành phố Thanh Hoá Năm học 2011-2012 (Trang 51)
Bảng 2.6.     Tổng hợp chất lượng giáo dục học sinh tiểu học                           thành phố Thanh Hóa trong 3 năm học (2008 - 2011): - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.6. Tổng hợp chất lượng giáo dục học sinh tiểu học thành phố Thanh Hóa trong 3 năm học (2008 - 2011): (Trang 56)
Bảng 2.8.  Tổng hợp xếp loại học lực các môn học, năm học 2010 - 2011 - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.8. Tổng hợp xếp loại học lực các môn học, năm học 2010 - 2011 (Trang 57)
Bảng 2.9.  Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý tiểu học, năm học 2011-2012. - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.9. Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý tiểu học, năm học 2011-2012 (Trang 58)
Bảng 2.10.  Thống kê đội ngũ giáo viên tiểu học, năm học 2011-2012 - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.10. Thống kê đội ngũ giáo viên tiểu học, năm học 2011-2012 (Trang 60)
Bảng số 2.13. Thống kê tình hình cơ sở vật chất các trường tiểu học  thành phố Thanh Hoá. - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng s ố 2.13. Thống kê tình hình cơ sở vật chất các trường tiểu học thành phố Thanh Hoá (Trang 63)
Bảng 2.14. Kết quả nhận thức của CBQL về nội dung quản lý HĐDH ở trường tiểu học. - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.14. Kết quả nhận thức của CBQL về nội dung quản lý HĐDH ở trường tiểu học (Trang 65)
Bảng 2.15.  Quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch giảng dạy - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.15. Quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch giảng dạy (Trang 67)
Bảng 2.18.     Thực trạng việc quản lý hồ sơ chuyên môn - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.18. Thực trạng việc quản lý hồ sơ chuyên môn (Trang 71)
Bảng 2.19.   Thực trạng quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.19. Thực trạng quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy (Trang 72)
Bảng 2.20.   Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.20. Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên (Trang 73)
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động dạy học  ở các trường tiểu học thành phố Thanh Hóa - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học thành phố Thanh Hóa (Trang 104)
Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của  các biện pháp quản lý HĐDH ở các trường tiểu học TP Thanh Hóa. - Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐDH ở các trường tiểu học TP Thanh Hóa (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w