1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn địa lí ở các trường trung học phổ thông huyện như xuân tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

103 847 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Quản Lý Chất Lượng Dạy Học Môn Địa Lí Ở Các Trường Trung Học Phổ Thông Huyện Như Xuân, Tỉnh Thanh Hóa
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 767 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nhà giáo dục học Xô viết trước đây như V.AXukhômlinxki,Macarencô….đã tổng kết các kinh nghiệm quí báu về công tác quản lý trường họcqua nhiều tác phẩm nổi tiếng, trong đó các tác giả

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài

Quốc tế hoá là xu thế phát triển của nền kinh tế - xã hội thế giới hiện nay Khi xu thế hội nhập kinh tế quốc tế phát triển mạnh mẽ thì nhu cầu về nguồn lực

có trình độ cao ngày càng lớn, chính vì vậy giáo dục và đào tạo có vai trò quantrọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia

Hiện nay nước ta đã là thành viên chính thức của tổ chức thương mại WTO,

có nhiều cơ hội cho sự phát triển kinh tế nhưng cũng không ít những thách thức.Giáo dục nước ta cần phải có những bước phát triển mới để từng bước tiến kịpgiáo dục của các nước trên thế giới

Trong sự nghiệp đổi mới đất nước Đảng và Nhà nước ta đã đánh giá cao vai

trò của giáo dục và đào tạo Nghị quyết TW II khoá VIII đã chỉ ra:"Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước " và " Tập trung sức nâng cao chất lượng dạy và học, trang bị đủ kiến thức cần thiết đi đôi với việc tạo ra năng lực tự học, sáng tạo của học sinh" [ 09,107 ]

Xuất phát từ quan điểm trên, chúng ta nhận thức được rằng để phục vụ cho

sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chất lượng giáo dục bắt buộcphải được nâng cao Một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượnggiáo dục là phải nâng cao chất lượng công tác quản lý giáo dục

Sau 25 năm tiến hành công cuộc đổi mới, nền giáo dục nước ta đã thu đượcnhiều thành tựu quan trọng Hệ thống giáo dục bước đầu được đa dạng hoá vềloại hình, phương thức đào tạo từng bước hoà nhập vào xu thế chung của giáodục thế giới, chất lượng giáo dục có chuyển biến về một số mặt, song nhìnchung còn bất cập, giáo dục chưa đáp ứng được đòi hỏi ngày càng cao về nhân

Trang 2

lực phục vụ cho công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội Trình độ kiến thức, kỹ năngthực hành, phương pháp tư duy khoa học, khả năng nắm bắt các vấn đề xã hộicủa đa số học sinh còn yếu chưa đáp ứng được yêu cầu của đời sống kinh tế - xãhội.

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục Trung học phổ thông là bậc họcnhằm phát huy các kết quả ở bậc Trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổthông, giáo dục Trung học phổ thông có vai trò to lớn trong việc phát triển nhâncách học sinh và giúp học sinh có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật,hướng nghiệp, chuẩn bị cho học sinh có thể học tiếp ở bậc Đại học, Cao đẳng,Trung học chuyên nghiệp hoặc bước vào cuộc sống lao động

Từ năm học 2006-2007 Bộ giáo dục đã triển khai đồng loạt chương trìnhphân ban đại trà lớp 10 cho tất cả các trường THPT, đến năm học 2008-2009việc phân ban đại trà đã thực hiện ở cả ba khối 10,11và 12 Có một thực tế xảy

ra đó là học sinh có sự phân hoá rõ rệt trong việc lựa chọn môn học, có nhữngtrường THPT học sinh đăng ký học ban khoa học tự nhiên chiếm tới 90%, rất íthọc sinh yêu thích và chọn học các môn khoa học xã hội, đa số các em xem cácmôn khoa học xã hội là điều kiện cần để lên lớp, thi tốt nghiệp, và xem các môn

xã hội có vị trí thấp trong việc định hướng nghề nghiệp nên chưa tích cực học

Là một huyện miền núi phía tây Thanh hoá, học sinh các trường THPT huyệnNhư Xuân, tỉnh Thanh Hoá cũng chọn học các môn tự nhiên là chủ yếu Làmthế nào để có những giải pháp quản lý duy trì, nâng cao chất lượng các mônkhoa học xã hội nói chung và môn Địa lí nói riêng? Đó là câu hỏi đặt ra cho cán

bộ quản lý các trường THPT nói chung và cán bộ quản lý các trường THPThuyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá nói riêng Với lý do trên chúng tôi chọn đề tài

"Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn Điạ lí ở các trường THPT huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá " để nghiên cứu

Trang 3

2 Mục đích nghiên cứu

Nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Địa lí ở các trường THPT

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình quản lý chất lượng dạy học ở trường THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí ở các trường THPThuyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá

4 Giả thuyết khoa học

Có thể nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí ở các trườngTHPT huyện Như Xuân, Tỉnh Thanh Hoá nếu đề xuất được một số giải pháp có cơ

sở khoa học và có tính khả thi cao

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Tìm hiếu cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

5.2 Tìm hiểu cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí ở các trường THPT huyện Như Xuân, tỉnh Thanh hoá.

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, tài liệu,

lý luận liên quan đến đề tài

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Trang 4

6.3 Phương pháp toán học để xử lý số liệu thu được

7 Những đóng góp của luận văn.

- Khái quát hoá lý luận về chất lượng, chất lượng dạy học môn Địa lí và quản

lý chất lượng dạy học môn địa lí ở trường THPT

- Làm rõ thực trạng quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí ở các trườngTHPT huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá

- Xây dựng một số giải pháp về công tác quản lý chất lượng dạy học môn Địa

lí ở các trường THPT huyện Như xuân, tỉnh Thanh hoá

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn có 3 chương

+ Chương 1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

+ Chương 2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu + Chương 3 Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí

ở các trường THPT huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá

Trang 5

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Những công trình nghiên cứu có tính chất tổng quan về quản lý giáo dụctrong đó các công trình nghiên cứu về nhà trường, quản lý nhà trường có ý nghĩaquan trọng và thiết thực Nhà trường được thừa nhận rộng rãi như một thiết chếchuyên biệt của xã hội để giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ trở thành công dân có ích cho

xã hội

Trong quản lý nhà trường thì quản lý dạy học, quản lý chất lượng dạy học làmột bộ phận cấu thành chủ yếu của toàn bộ hệ thống quản lý quá trình Giáo dục -Đào tạo Nói đến nhà trường là nói đến hoạt động dạy và học Đã có nhiêu côngtrình nghiên cứu về quản lý chất lượng dạy học trong các nhà trường

Trên thế giới ngay từ thời cổ đại một số nhà triết học đồng thời là nhà giáodục ở cả phương Đông và phương Tây đã có những tư tưởng về dạy học và quản lýdạy học Xôcơrat (469-399, trước công nguyên) Khổng Tử (551-479, trước côngnguyên) Các ông đã gợi ý cho các chương trình quản lý: quản lý dạy học phải gắnliền với thể chế xã hội, nề nếp dạy học, trình độ người dạy, năng lực người học,tính độc lập suy nghĩ và tính sáng tạo của người học

Trang 6

Các nhà giáo dục học Xô viết trước đây như V.AXukhômlinxki,Macarencô….đã tổng kết các kinh nghiệm quí báu về công tác quản lý trường họcqua nhiều tác phẩm nổi tiếng, trong đó các tác giả khẳng định rằng người Hiệutrưởng sẽ quản lý thành công hoạt động dạy và học khi xây dựng được một đội ngũgiáo viên yêu nghề, vững mạnh về nghiệp vụ, phát huy được tính sáng tạo trong laođộng của họ và tạo ra môi trường phù hợp để họ được hoàn thiện tay nghề sư phạm.

Ở trong nước các nhà khoa học, các nhà sư phạm, các cán bộ quản lý giáodục Việt Nam luôn nỗ lực phấn đấu và cống hiến để thực hiện được mục đích đưagiáo dục Việt Nam bắt kịp với thời đại, họ đã quan tâm nghiên cứu tìm ra các giảipháp quản lý hoạt động dạy học có hiệu quả nhằm thực hiện thành công mục tiêugiáo dục Tiêu biểu như các nhà nghiên cứu: Hà Thế Ngữ, Hà Sỹ Hồ, Nguyễn NgọcQuang … đã vận dụng lý luận của quản lý trường học Xô Viết vào thực tế nhàtrường Việt nam Các công trình nghiên cứu về vấn đề quản lý giáo dục, quản lýhoạt động dạy học tiêu biểu như các tác giả: Phạm Minh Hạc, Đặng Quốc Bảo,Nguyễn Minh Đạo… Ở các công trình này các tác giả đã nêu lên các nguyên tắcchung của việc quản lý hoạt động dạy học và chỉ ra các giải pháp quản lý vận dụngtrong quản lý nhà trường, quản lý giáo dục Các tác giả đều khẳng định việc quản

lý hoạt động dạy học là nhiệm vụ trọng tâm của Hiệu trưởng trong việc thực hiệnmục tiêu đào tạo

Ngoài ra còn có các sách, các giáo trình dạy học, viết nhiều về đề tài quản lýhoạt động dạy học của cán bộ quản lý trường Trung học phổ thông, đã có một sốluận văn thạc sỹ đề cập đến vấn đề này ở những khía cạnh khác nhau, trên nhữngvùng miền khác nhau như ;

+"Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn Vật lý ở trường THPT huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá " của tác giả Nguyễn Đình Điền ( 2008)

+ "Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn Toán ở các trưởng trung học phổ thông huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An" của tác giả Hồ Sỹ Đông

(2008)

Trang 7

+ "Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học các môn

khoa học xã hội ở các trường trung học phổ thông huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hoá " của tác giả Lê Thuý Lan ( 2010).

Các luận văn này đều tập trung nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản lýhoạt động dạy học của Hiệu trưởng và chú ý đến bối cảnh thực hiện chương trìnhmới

Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt động dạy

và học, nhưng quá trình quản lý hoạt động dạy học môn Địa lý ở các trường THPThuyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa thì chưa có tác giả nào đề cập tới

1.2 Các khái niệm cơ bản có liên quan đến đề tài

1.2.1 Dạy học và quá trình dạy học

1.2.1.1 Dạy học

Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học, những kỹ năng kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó phát triển năng lực tư duy và hình thành thế giới quan khoa học [28 ,01 ]

Hoạt động dạy học có ý nghĩa vô cùng to lớn :

+ Dạy học là con đường thuận lợi nhất giúp học sinh trong khoảng thời gianngắn có thể nắm được một khối lượng tri thức nhất đinh

+ Dạy học là con đường quan trọng nhất, giúp cho học sinh phát triển mộtcách có hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ nói chung và đặc biệt là năng lực tưduy sáng tạo

+ Dạy học là một trong những con đường chủ yếu góp phần giáo dục cho họcsinh thế giới quan khoa học và những phẩm chất đạo đức

Như vậy, dạy học là một hoạt động đặc trưng nhất, chủ yếu nhất của nhàtrường Hoạt động này diễn ra theo một quá trình nhất định, gọi là quá trình dạyhọc

Trang 8

Hoạt động dạy học bao gồm hoạt đông dạy và hoạt động học

- Hoạt động dạy: Là sự tổ chức, điều khiển tối ưu quá trình học sinh lĩnh hộitri thức, hình thành và phát triển nhân cách học sinh Vai trò chủ đạo của hoạt độngdạy được biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức, điều khiển sự học tập, giúp họ nắm kiếnthức, hình thành kỹ năng, thái độ Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền đạt vàđiều khiển nội dung dạy học theo chương trình qui định

- Hoạt động học: Là quá trình học sinh tự điều khiển tối ưu sự chiếm lĩnhkhái niệm khoa học, bằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triển nhâncách Vai trò tự điều khiển của hoạt động học thể hiện ở sự tự giác, tích cực, tự lực

và sáng tạo của học sinh dưới sự tổ chức, điều khiển của thầy nhằm chiếm lĩnh kháiniệm khoa học Khi chiếm lĩnh được khái niệm khoa học bằng hoạt động tự lực,sáng tạo, học sinh đồng thời đạt được ba mục đích bộ phận: Trí dục (Nắm vữngkhoa học), phát triển (Tư duy và năng lực hoạt động trí tuệ), giáo dục (Thái độ, đạođức, thế giới quan khoa học, quan điểm, niềm tin )

Hoạt động học có hai chức năng thống nhất với nhau là: lĩnh hội thông tin và

tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm của mình một cách tự giác, tích cực và

tự lực Nội dung của dạy học bao gồm toàn bộ hệ thống khái niệm của môn học,phương pháp, đặc trưng của môn học, của khoa học đó đối với nhận thức độc đáo,phương pháp chiếm lĩnh khoa học để biến kiến thức của nhân loại thành học vấncủa bản thân đó là phương pháp mô tả, giải thích, vận dụng

Hoạt động dạy học là một trong những hoạt động giao tiếp sư phạm mang ýnghĩa xã hội Chủ thể của hoạt động này tiến hành các hoạt động khác nhau, nhưngkhông phải là đối lập với nhau, mà song song tồn tại và phát triển trong cùng mộtquá trình thống nhất Kết quả học tập của học sinh được đánh giá không chỉ là kếtquả của hoạt động học mà còn là kết quả của hoạt động dạy Đánh giá kết quả dạycủa thầy không được tách rời kết quả học tập của học sinh

Vậy hoạt động dạy học là quá trình học sinh tự điều khiển tối ưu sự chiếmlĩnh khái niệm khoa học, bằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triển

Trang 9

nhân cách Vai trò tự điều khiển của hoạt động dạy học thể hiện ở sự tự giác, tíchcực, tự lực và sáng tạo của học sinh dưới sự tổ chức, điều khiển, của thầy nhằmchiếm lĩnh khái niệm khoa học.

[ 23,25]

"Quá trình dạy học là toàn bộ hoạt động của giáo viên và học sinh, do giáo viên hướng dẫn nhằm giúp cho học sinh nắm vững hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và trong quá trình đó phát triển được năng lực nhận thức, năng lực hành động, hình thành những cơ sở của thế giới quan khoa học Quá trình dạy học bao gồm hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò" [ 28 ,01]

b Cấu trúc của quá trình dạy học

Quá trình dạy học với tư cách là một hệ thống bao gồm nhiều thành tố cấutrúc: mục đích, nhiệm vụ dạy học; nội dung dạy học ; thầy với hoạt động dạy; tròvới hoạt động học ; phương pháp và phương tiện dạy học ; kết quả dạy học

Tất cả các thành tố cấu trúc của quá trình dạy học tồn tại trong mối quan hệtác động qua lại và thống nhất với nhau Toàn bộ quá trình này diễn ra trong môitrường kinh tế - xã hội và môi trường khoa học - công nghệ

Mục đích và nhiệm vụ dạy học phản ánh một cách tập trung những yêu cầucủa xã hội đối với quá trình dạy học Cụ thể quá trình dạy học phải hướng tới mụctiêu : đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức , tri thức, sứckhỏe , thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủnghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất năng lực của công

Trang 10

dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc Mục tiêu này lại được cụ thể hoáqua các nhiệm vụ dạy học Vì thế mục đích và nhiệm vụ dạy học là nhân tố giữ vịtrí hàng đầu và có chức năng định hướng cho sự vận động và phát triển của toàn bộquá trình dạy học.

Nội dung dạy học bao gồm hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà học sinhcần nắm vững trong quá trình dạy học Nội dung dạy học bị chi phối bởi mục đích,nhiệm vụ dạy học nhưng đồng thời nó lại qui định việc lựa chọn và phối hợp cácphương pháp, phương tiện dạy học

Các phương pháp, phương tiện dạy học là con đường, cách thức hoạt độngcủa giáo viên và học sinh nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học

Trong quá trình dạy học, người thầy giáo với hoạt động dạy có chức năng tổchức, lãnh đạo, điều khiển hoạt động học tập của học sinh Tuy nhiên mọi tác độngcủa người dạy chỉ là những tác động bên ngoài Chất lượng và hiệu quả dạy họcphụ thuộc vào chính hoạt động chiếm lĩnh tri thức và kỹ năng của người học Tất cảcác thành tố cấu trúc của quá trình dạy học tồn tại trong mối quan hệ qua lại thốngnhất với nhau

c Bản chất của quá trình dạy học.

Quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của học sinh dưới sự tổchức, chỉ đạo của giáo viên là quá trình có tính hai mặt: dạy và học, quá trình dạyhọc có hai hoạt động trọng tâm: Hoạt động dạy và hoạt động học, hai hoạt độngnày thống nhất với nhau và phản ánh tính chất hai mặt của quá trình dạy học

Kết quả dạy học chính là tập trung ở kết quả nhận thức của học sinh Do đóbản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức của học sinh, được tổ chứcmột cách riêng biệt dưới sự tổ chức, chỉ đạo hướng dẫn của giáo viên nhằm đạtđược các nhiệm vụ dạy cụ thể

Quá trình nhận thức của học sinh cũng như quá trình nhận thức của các nhàkhoa học (hay quá trình nhận thức có tính chất xã hội lịch sử của loài người) đều

tuân theo qui luật được V.I Lê Nin nêu ra"Từ trực quan sinh động đến tư duy trìu

Trang 11

tượng; từ tư duy trìu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan'' [30 ,269]

Nhận thức của học sinh có nhiều mức độ từ đơn giản đến phức tạp Học giảBenjiamin Blom cho rằng có sáu cấp độ nhận thức (được sắp xếp theo mức độ từthấp đến cao)

1- Nhân biết, 2- Hiểu, 3- Vận dụng,4- Phân tích, 5 - Tổng hợp, 6- Đánh giá.Quá trình nhận thức của học sinh có thể diễn ra theo hai con đường Đó làcon đường từ cụ thể đến trìu tượng, từ đơn nhất đến khái quát và con đường đi từtrìu tượng đến cụ thể, khái quát đến đơn nhất Vì vậy trong quá trình dạy học ngườithầy giáo cần tận dụng cả hai con dường này một cách hợp lý nhất, nhằm giúp họcsinh đạt kết quả tối ưu Quá trình nhận thức của học sinh là quá trình phản ánh thếgiới khách quan vào óc các em, học sinh có khả năng thu được những phản ánhkhách quan về nội dung và chủ quan về hình thức Điều đó có nghĩa là về nộidung, học sinh có khả năng phản ánh đúng bản chất và những qui luật của thế giớikhách quan; về hình thức, mỗi học sinh có hình thức phản ánh riêng của mình, cócách xây dựng nên khái niệm, những cấu trúc lô gíc riêng của mình Điều đó chứng

tỏ rằng, dưới sự tổ chức, điều khiển của giáo viên, với năng lực của bản thân, họcsinh có khả năng nhận thức đúng đắn thế giới khách quan Quá trình nhận thức củahọc sinh có tính độc đáo so với nhận thức chung của xã hội loài người, đó là sự táitạo những tri thức của loài người trong bản thân học sinh Trong quá trình học tập ởnhà trường học sinh nắm vững một cách thuận lợi những cơ sở khoa học của cácmôn học, không phải trải qua con đường quanh co gập ghềnh Quá trình nhận thứccủa học sinh còn thể hiện độc đáo ở tính giáo dục của nó đó là trong quá trình nhậnthức, thông qua việc nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển năng lực hoạtđộng trí tuệ, học sinh hình thành dần cơ sở thế giới quan khoa học và bồi dưỡngphẩm chất con người mới Điều này thể hiện qui luật thống nhất biện chứng giữadạy học và giáo dục

Trang 12

+ Quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn, các nhân tố của nó tác động lẫn nhautheo qui luật riêng, thâm nhập vào nhau, qui đinh lẫn nhau tạo nên sự thống nhấtbiện chứng.

+ Quá trình dạy học là một hoạt động cộng đồng hợp tác giữa chủ thể thầy

-cá thể học sinh; học sinh - học sinh; thầy - nhóm- học sinh Sự tương tác theo kiểucộng đồng, hợp tác giữa dạy và học, là yếu tố duy trì sự phát triển, sự thống nhấtcủa quá trình dạy học nghĩa là chất lượng dạy học, dạy tốt, học tốt chính là đảm bảođược; sự thống nhất của điều khiển, bị điều khiển, tự điều khiển có mối liên hệnghịch thường xuyên bển vững

Theo Tác giả Nguyễn Sinh Huy "Để có được quá trình dạy học tối ưu thì phải xuất phát từ lô gíc của khái niệm khoa học và và lô gíc lĩnh hội của học sinh, thiết kế công nghệ dạy học hợp lý, tổ chức tối ưu hoạt động dạy học cộng tác, đảm bảo liên hệ nghịch thường xuyên, để cuối cùng làm cho học sinh tự giác, tích cực,

tự chiếm lĩnh được khái niệm khoa học, phát triển năng lực, hình thành thái độ ''

và không tách khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể thiếu mất chất lượng của nó Sự thay đổi về chất lượng kéo theo sự thay đổi của vật

về căn bản Chất lượng sự vật bao giờ cũng gắn liền với tính qui định về số lượng của nó và không tồn tại ngoài tính qui định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng có sự thống nhất của số lượng và chất lượng [ 29, 419 ]

Trang 13

Theo tác giả Như Ý trong cuốn ''Từ điển tiếng Việt thông dụng" thì " Chất lượng là cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật; cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia Phân biệt với số lượng, tăng trưởng số lượng đến mức nào đó thì làm thay đổi chất lượng"

Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của con người, sự vật, sự việc.Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu Mục tiêu ở đây được hiểu một cáchrộng rãi, bao gồm các sứ mạng, các mục đích …Sự phù hợp với mục tiêu có thể là

sự đáp ứng mong muốn của những người quan tâm, là sự đạt được hay vượt quacác tiêu chuẩn đạt ra

Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo ra thực thể đó khảnăng thoả mãn nhu cầu đã nêu hoặc nhu cầu tiềm ẩn

Tóm lại: Chất lượng phản ánh mặt vô cùng quan trọng của sự vật, hiệntượng, là cái làm nên giá trị, bản chất của sự vật, hiện tượng, là yếu tố làm chonhững sự vật, hiện tượng này, khác với những sự vật hiện tượng khác

1.2.2.2 Chất lượng dạy học

"Khái niệm chất lượng dạy học liên quan mật thiết với khái niệm hiệu quả dạy học Nói đến hiệu quả dạy học tức là nói đến các mục tiêu đã đặt ra ở mức độ nào, sự đáp ứng kịp thời yêu cầu của nhà trường, với chi phí tiền của, sức lực thời gian hợp lý nhất Chất lượng dạy học là một phạm trù động, thay đổi theo thời gian và theo bối cảnh: Chất lượng dạy học được nhìn dưới góc độ là giá trị gia tăng ở người học về kiến thức, thái độ và hành vi Cách nhìn này muốn nói đến tác động, ảnh hưởng của nhà trường hay hệ thống giáo dục đối với người học, nghĩa

là chất lượng dạy học càng cao thì càng làm phong phú thêm kiến thức, thái độ và giá trị hành vi của người học" [ 26,8]

Chất lượng dạy học chính là chất lượng của người học hay tri thức phổ thông

mà người học lĩnh hội được, tri thức gồm có:

- Tiềm năng trí tuệ (trình độ hiểu biết, nắm vững các tri thức phổ thông )

Trang 14

- Tiềm năng tinh thần, sức mạnh của trí tuệ và khả năng tư duy, cách hiểuvấn đề và bước đầu xây dựng phương pháp giải quyết (một mặt biểu hiện quantrọng của nhân cách)

- Hình thành và phát triển nhân cách của học sinh, phát triển toàn diện về thểchất

Nói một cách khác chất lượng dạy học là mức độ đạt được về kiến thức, kỹnăng và thái độ của học sinh so với mục tiêu dạy học

Các yêu cầu về chất lượng giáo dục, chất lượng dạy học trong nhà trườngTHPT:

- Làm cho học sinh nắm được một hệ thống tri thức phổ thông, toàn diện,theo kịp trình độ của các nước tiên tiến trong khu vực và và trên thế giới, trong đó

có kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- Hình thành kỹ năng lao động, kỹ năng thích ứng nghề nghiệp trong thời kỳđất nước đổi mới và hội nhập quốc tế

- Hình thành động cơ học tập vì ngày mai lập nghiệp, góp phần tích cực vàocông cuộc đổi mới đất nước

Tiêu chí để đánh giá chất lượng dạy học cần căn cứ vào:

- Chất lượng giảng dạy của giáo viên

- Chất lượng học tập của học sinh

1.2.2.3 Chất lượng dạy học môn Địa lí

Theo từ điển Tiếng Việt "Địa lí học là một trong những khoa học cổ nhất mà khởi đầu là mô tả những sự vật có trên một lãnh thổ Khoa học Địa lí ngày nay nghiên cứu địa lí quyển và các hoạt động kinh tế - xã hội diễn ra ở đó, trong những tương tác mật thiết với nhau Khoa học Địa lí là một hệ thống gồm nhiều khoa học tương đối độc lập, nhưng liên quan với nhau trong nhiệm vụ nghiên cứu một lãnh thổ nhằm sử dụng nó một cách hợp lý và lâu dài Hệ thống khoa học Địa lý bao gồm ba nhóm :1) Nhóm các ngành khoa học Địa lí tự nhiên: Địa lí đại cương, cảnh quan học, địa mạo học, khí hậu học, thuỷ văn lục địa, hải dương học, băng hà

Trang 15

học, địa lí thổ nhưỡng, địa lí sinh vật,2) Nhóm các ngành Địa lí kinh tế, Địa lí dân

cư, Địa lí công nghiệp, Địa lí nông nghiệp, Địa lí giao thông vận tải, Địa lí ngoại thương, Địa lí du lịch, Địa lí chính trị, Địa lí xã hội , Địa lí văn hoá 3) Bản đồ học Trong hệ thống khoa học Địa lí còn có: địa phương học, Địa lí quân sự Địa lí

là một khoa học liên quan đến nhiều ngành khoa học khác, nên xếp dứt khoát vào các khoa học tự nhiên hay xã hội trong hệ thống phân loại lưỡng cực thường gây

ra nhiều tranh cãi" [ 29 ,401]

Chất lượng dạy học các môn học là kết quả hình thành hệ thống tri thức, kỹnăng, kỹ xảo, thái độ và hành vi người học đáp ứng được mục tiêu của môn học đặt

ra Người học có khả năng tự đánh giá năng lực học tập của chính mình, đề xuấtsáng kiến, cảm nhận những vẻ đẹp, hiểu biết bản chất nội dung của vấn đề và cùngngười dạy thực hiện các giải pháp để việc dạy và học có hiệu quả ngày càng cao

Từ đó, có thể hiểu chất lượng dạy học môn Địa lí đó chính là việc đạt chuẩnkiến thức kỹ năng, thái độ ở người học theo yêu cầu của bộ môn Địa lí trong cấphọc tương ứng nghiên cứu

1.2.3 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường và quản lý chất lượng dạy học

1.2.3.1 Quản lý

Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật, tác động đến một hệthống hoạt động xã hội có tầm vĩ mô cho đến tầm vi mô Có nhiều cách tiếp cận, dovậy có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc:

" Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý( người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho

tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức " [7, 62]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng:

Trang 16

"Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu

dự kiến" [ 26 24]

Theo tác giả Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ " Quản lý là hoạt động thiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động tập thể, là sự tác động của chủ thể, và khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức" [ 5, 22]

Theo tác giả Nguyễn Văn Lê:''Quản lý là một công việc mang tính khoa học song nó cũng mang tính nghệ thuật "Ông cho rằng mục đích của công việc quản lý chính là nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra Ông viết:"Quản lý là một hệ thống xã hội khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào những con người nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra"

Tuy cách diễn đạt khác nhau những định nghĩa trên đều thể hiện được bản

chất của hoạt động quản lý, đó là : Hoạt động quản lý nhằm làm làm cho hệ thống vận động theo mục tiêu đã đặt ra, tiến đến trạng thái có chất lượng mới.

Trong quản lý có hai bộ phận quan hệ khăng khít với nhau, đó là chủ thể vàkhách thể quản lý Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân hay một nhóm người cóchức năng quản lý hay điều khiển tổ chức, làm cho tổ chức vận hành và đạt tới mụctiêu Khách thể quản lý bao gồm những người thừa hành nhiệm vụ trong tổ chức,chịu sự tác động, chỉ đạo của chủ thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung Chủ thểquản lý làm nảy sinh các tác động quản lý, còn khách thể quản lý sản sinh ra vật

Trang 17

chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu con người, đáp ứngmục đích của chủ thể quản lý

Khái quát hoá hệ thống quản lý qua sơ đồ sau:

Quản lý có bốn chức năng: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánhgiá Bốn chức năng của quản lý quan hệ khăng khít, tác động qua lại lẫn nhau vàtạo thành chu trình quản lý Mỗi chức năng có vai trò, vị trí riêng trong chu trìnhquản lý Thông tin là mạch máu của quản lý

Trang 18

Theo P.V Khuđôminxky:"Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống từ Bộ giáo dục đến nhà trường nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện, hài hoà của họ'' [19 50]

Theo GS.Nguyễn Ngọc Quang "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp với qui luật của chủ thể quản lý,( hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, môi trường giáo dục, kết quả giáo dục [ 25,35]

Cũng theo GS Nguyễn Ngọc Quang, trong khái niệm quản lý giáo dục có sựphân cấp quản lý, từ cấp trung ương đến cấp tỉnh, huyện, thị Quản lý giáo dục baohàm cả quản lý hệ thống giáo dục quốc dân và quản lý các phân hệ của nó, đặc biệt

là quản lý trường học Cơ quan tối cao của quản lý giáo dục là Bộ GD&ĐT, đứngđầu là Bộ trưởng với tư cách là chủ thể quản lý ngành giáo dục cả nước

GS.TS khoa học Phạm Minh Hạc cho rằng"Quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt động dạy học Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hoá đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước" [11, 9]

Những khái niệm trên thể hiện các cách diến đạt khác nhau nhưng ta có thểhiểu chung là: Quản lý giáo dục là sự tác động có tổ chức, có định hướng, phù hợpvới qui luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạtđộng giáo dục ở từng cơ sở trường học và của toàn hệ thống giáo dục đạt tới mụctiêu đã định

1.2.3.3.Quản lý nhà trường

Hoạt động của nhà trường được chuyên biệt hoá, do vậy quản lý nhà trườngcũng được chuyên biệt hoá Trong cuốn "Cơ sở lý luận của khoa học quản lý Giáo

Trang 19

dục" M.I Kônđakốp viết "Quản lý công việc nhà trường là hệ thống xã hội - sư phạm được chuyên môn hoá, qui định tác động của ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội - kinh tế, tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên" [17, 15]

Nhiệm vụ quan trọng của nhà trường là đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng đòihỏi của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước phù hợp với xu thế toàncầu hoá lực lượng sản xuất

Tác giả Trần Kiểm cho rằng " Quản lý trường học có thể hiểu là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm huy động và phối hợp sức lực, trí tuệ của họ vào mọi mặt hoạt động của nhà trường hướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu dự kiến"

[ 15,27]

Vậy ta có thể hiểu quản lý nhà trường là tập hợp các tác động của chủ thểquản lý lên khách thể quản lý nhằm đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường vàthực hiện các mục tiêu dự kiến, quản lý giáo dục trong nhà trường chính là quản lýcác thành tố của quá trình dạy học và giáo dục

1.2.3.4 Quản lý chất lượng dạy học

Từ khái niệm về chất lượng dạy học và khái niệm quản lý chúng ta có thể

hiểu: Quản lý chất lượng dạy học là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đề ra về chất lượng dạy học.

Quản lý chất lượng dạy học không chỉ quản lý đơn thuần các hoạt động dạyhọc mà còn phải quản lý tất cả các thành tố của hoạt động sư phạm, đặc biệt chútrọng đến các thành tố của quá trình dạy học: Mục tiêu, nội dung dạy học, xây dựngcác điều kiện cần thiết cho hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò, độingũ giáo viên, cơ sở vật chất, tài chính, môi trường sư phạm và các mối quan hệ

Trang 20

bên trong và bên ngoài nhà trường Quản lý chất lượng dạy học là quản lý các hoạtđộng toàn diện trong nhà trường nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học.

1.2.4.Giải pháp, giải pháp quản lý chất lượng và giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí trung học phổ thông

Để hiểu rõ hơn khái niệm giải pháp, chúng ta cần phân biệt nó với một sốkhái niệm tương tự như: Phương pháp, biện pháp

Theo Hoàng Phê "Phương pháp là hệ thống các cách sử dụng để tiến hành một công việc nào đó" [24 22] Còn theo Nguyễn Văn Đạm " Phương pháp được hiểu là trình tự cần theo các bước có quan hệ với nhau khi tiến hành một công việc

có mục đích nhất định" [8, 325] Theo Từ điển tiếng Việt "Phương pháp là cách làm, cách giải quyết, một vấn đề cụ thể " [ 21,64]

Điểm giống nhau giữa các khái niệm giải pháp, phương pháp và biện pháp

đó là đều nói về cách làm, cách tiến hành, cách giải quyết một công việc, một vấn

đề Còn khác nhau ở chỗ biện pháp chủ yếu nhấn mạnh đến cách làm, cách hànhđộng cụ thể, trong khi đó phương pháp nhấn mạnh đến trình tự các bước có quan hệvới nhau khi tiến hành một công việc có mục đích

Khái niệm giải pháp tuy có những điểm chung với các khái niệm trên nhưng

nó có những điểm riêng Điểm cơ bản của thuật ngữ này là nhấn mạnh đến phươngpháp giải quyết một vấn đề, với sự khắc phục khó khăn nhất định Trong một giảipháp có thể bao gồm nhiều biện pháp

Trang 21

1.2.4.2 Giải pháp quản lý chất lượng dạy học

a.Khái niệm giải pháp quản lý: Là phương pháp quản lý một lọai đối tượng

hay một lĩnh vực nào ở trong quản lý (thường là các vấn đề khó khăn, cản trở) nhờ

đó chất lượng quản lý có sự thay đổi.

Giải pháp quản lý chất lượng là phương pháp quản lý chất lượng đối với mộthoạt động, một lĩnh vực nào đó, ví dụ quản lý chất lượng giáo dục, quản lý chấtlượng dạy học

b Giải pháp quản lý chất lượng dạy học:

Hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên là hoạt động đặc trưng chomột nghề trong xã hội, đó là nghề dạy học Do tình chất nghề nghiệp mà hoạt độngchuyên môn nghiệp vụ của giáo viên có nội dung phong phú, ngoài giảng dạy vàlàm các công tác kiêm nhiệm, hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên cònbao gồm cả công việc tự hoc, tự bồi dưỡng, giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp,sinh hoạt chyuyên môn, nghiên cứu khoa học giáo dục…Các nội dung hoạt độngchuyên môn nghiệp vụ của giáo viên có mối quan hệ mật thiết với nhau, tạo thànhmột chỉnh thể thống nhất Trong đó giảng dạy và giáo dục học sinh là hai nội dunghoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên Những nội dung khác phải phục

vụ, hỗ trợ để giáo viên thực hiện tốt hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh

Ở từng nội dung hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên lại có nhữngyêu cầu cụ thể, dưới dạng thao tác, hành động sư phạm nhất định Chẳng hạn tronggiảng dạy, giáo viên cần thực hiện hệ thống thao tác, hành động sau đây: Xác địnhmục đích, yêu cầu và xây dựng cấu trúc của một bài lên lớp; tạo tâm thế nhận thứccho học sinh; lựa chọn và sử dụng phối hợp các phương pháp, phương tiện dạy học;

tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh nhằm chiếm lĩnh tri thức mới, cách thứchoạt động mới, tổ chức các mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinhvới nhau trong giờ học; tổ chức quá trình kiểm tra đánh giá để xác định mức độ trithức, kỹ năng, kỹ xảo hiện có của học sinh

Trang 22

Như vậy, hoạt động quản lý chuyên môn nghiệp vụ có nhiệm vụ bảo đảmchất lượng của các hoạt động dạy học đạt được mục tiêu Quản lý chất lượng dạyhọc được thực hiện thông qua các quá trình đánh giá kết quả dạy học của giáo viên,đánh giá hoạt động của nhà trường và các cơ sở giáo dục.

Giải pháp quản lý chất lượng dạy học là cách thức của Hiệu trưởng tác độngđến đối tượng quản lý để thực hiện được công tác quản lý chất lượng dạy học

1.2.4.3 Giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí.

Để đạt được các mục tiêu về chất lượng dạy học môn Địa lí trung học phổthông người quản lý cần có các phương pháp giải quyết vấn đề một cách cụ thểkhoa học, phù hợp với điều kiện thực tế

Vì thế chúng ta có thể hiểu rằng: Giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí là các phương pháp giải quyết vấn đề, sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đề ra về chất lượng dạy học môn Địa lý trung học phổ thông.

Mục tiêu của môn Địa lí THPT giúp cho học sinh có được những kiến thức

cơ bản, hệ thống về trái đất, môi trường sống của con người, về thiên nhiên, vànhững hoạt động kinh tế của con người trên phạm vi quốc gia, khu vực và trên thếgiới; rèn luyện cho học sinh những kỹ năng, hành động thái độ và ứng xử phù hợpvới môi trường tự nhiên và xã hội

Những yêu cầu về quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí Trung học phổthông là quản lý tất cả các thành tố cấu trúc của quá trình dạy học bộ môn Địa lí:Mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện, lực lượng, hình thức

tổ chức, kết quả dạy học và môi trường dạy học Tất cả các thành tố đó trước hếtphải được vận dụng một cách đồng bộ, hài hoà, hợp qui luật, đúng nguyên lý vànguyên tắc dạy học trong qui trình hoạt động của người dạy Quản lý chất lượngdạy học bộ môn Địa lí ở trường THPT thực chất là quản lý các khâu: lập kế hoạchbài dạy, đánh giá kết quả dạy học của đội ngũ giáo viên nhằm đạt mục tiêu mônhọc, ở từng chương, từng bài và mục tiêu chung của việc dạy học

Trang 23

Trên cơ sở lý luận qua tham khảo tài liệu của các tác giả trong và ngoàinước, đặc biệt là qua thực tiễn công tác chúng tôi nhận thấy để quản lý hoạt độngdạy học bộ môn Địa lí người cán bộ quản lý nhà trường cần nắm vững và thực hiệntốt các nội dung quản lý sau đây:

- Quản lý mục tiêu, chương trình, kế hoạch dạy học môn Địa lí

- Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên

- Quản lý việc sinh hoạt tổ chuyên môn

- Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên

- Quản lý phương tiện, điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học Các yếu tố đảmbảo về chính trị, xã hội, tâm lý và tổ chức nhằm giúp đội ngũ giáo viên Địa lí quántriệt chấp hành tốt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, tạođộng lực làm việc tích cực, hiệu quả của giáo viên

Các yếu tố đảm bảo về phương tiện, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: cungcấp đầy đủ các điều kiện về sân chơi, bãi tập, để tổ chức hoạt động ngoại khoá cùngcác phương tiện, tài liệu tham khảo, trang thiết bị dạy học nhằm giúp cho giáo viên

tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức, tạo hứng thú trong học tập để học sinhtiếp nhận kiến thức đạt hiệu quả

1.3 Ý nghĩa của việc quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí trường Trung học phổ thông.

1.3.1 Đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

Hiện nay giáo dục phổ thông đang có sự đổi mới một cách toàn diện trên tất

cả các mặt Từ đó công tác quản lý giáo dục nói chung, quản lý chất lượng các mônhọc nói riêng cũng cần có sự đổi mới

1.3.2 Đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, chương trình, sách giáo khoa và phương pháp dạy học ở trường THPT nói chung và môn Địa lí nói riêng.

- Hiện nay Bộ Giáo dục đã hoàn thành việc triển khai thực hiện đổi mớichương trình sách giáo khoa bậc Trung học phổ thông diện đại trà được ba năm.Các nhà trường THPT đang tiến hành đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng

Trang 24

phát huy tính tích cực, chủ động nhận thức của học sinh, đổi mới hình thức tổ chứcdạy học và đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học

- Thực hiện các phong trào do Bộ Giáo dục phát động: Phong trào

"hai không" với bốn nội dung, phong trào nâng cao chất lượng và đổi mớicông tác quản lý trong giáo dục

- Yêu cầu về chất lượng dạy học ngày càng cao, nhất là khi nước ta đang hộinhập với thế giới và đã là thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giớiWTO

Việc quản lý chất lượng dạy học nói chung, quản lý chất lượng dạy học mônĐịa lí nói riêng hiện nay có những điểm chưa phù hợp với yêu cầu đặt ra của xã hộiđối với ngành giáo dục, vì thế cần phải đổi mới công tác quản lý chất lượng dạyhọc môn Địa lí ở trường Trung học phổ thông

1.3.3 Là con dường để nâng cao hiệu quả dạy học nói chung và dạy học môn Địa lí nói riêng.

Nếu thực hiện tốt việc quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí thì giáo viên vàhọc sinh có ý thức cao hơn trong giảng dạy và học tập môn Địa lí; việc thực hiệnmục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học môn Địa lí đảm bảo đúng yêu cầu đổimới giáo dục, việc đánh giá kết quả dạy học phải đảm bảo tính trung thực, kháchquan đồng thời huy động được các nguồn lực nhằm tăng cường cơ sở vật chất, thiết

bị dạy học Vì thế quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí là góp phần để nâng caohiệu quả dạy học nói chung và dạy học học môn Đị lí nói riêng

Kết luận chương 1

Trong chương này tác giả đã cố gắng nghiên cứu để tập hợp, hệ thống một sốkhái niệm có liên quan đến đề tài nghiên cứu Đã đề cập tới các phạm trù kiến thứcchuyên môn, từ đó bổ sung một số ý kiến cho lý luận về giải pháp quản lý nâng caochất lượng dạy học Đây là nền tảng, là cơ sở lý luận để đề xuất các giải pháp quản

lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT huyện Như Xuân, tỉnhThanh Hoá nói riêng và các trường THPT nói chung

Trang 25

CHƯƠNG II

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1.Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội, giáo dục

của huyên Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá

2.1.1 Điều kiện tự nhiên tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện

Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Như Xuân nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Thanh Hoá, có diện tích tự nhiên là719,46 km2 gồm thị trấn Yên Cát và 17 xã, trong đó có 11 xã vùng núi cao PhíaBắc là huyện Thường Xuân, Phía Nam là huyện Như Thanh phía Tây và Nam làNghệ An Đường Hồ Chí Minh, đường Bãi Trành- Nghi Sơn, và quốc lộ 45 tạothuận lợi để thực hiện những mối liên hệ kinh tế của huyện với các lãnh thổ khác

Như Xuân có địa hình đồi núi và độ cao trung bình 500 -700m đất đai chủyếu là đất feralit, đất mùn vàng đỏ

Khí hậu ở Như Xuân là khí hậu nhiệt đới gió mùa không quá nóng, mưa vừaphải, mùa đông lạnh và tương đối khô, biên độ nhiệt tương đối lớn, hay xảy ra cácthiên tai như: rét đậm, lũ, sương muối, gió Lào, mưa đá Nhiệt độ trung bình thánggiêng là 15,6-16o C, tháng 7 là 27- 29o C

Tài nguyên rừng Như Xuân giàu nhất trong tất cả các huyện ở Thanh Hoá.Tại đây còn những khu rừng nguyên sinh (Vườn quốc gia Bến En) Độ che phủ rừng

là 61.5% ( năm 2005)

Khoáng sản có biểu hiện vàng sa khoáng và vàng gốc ở vùng Thanh Quân,

đá vôi ở vùng 6 thanh

Trang 26

2.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.

Số dân của huyện Như Xuân năm 2005 là 61.623 người Trên lãnh thổ củahuyện có các dân tộc: Kinh, Thái, Thổ, Mường sinh sống, bình quan mỗi hộ 5,01người Người Như Xuân có truyền thống đoàn kết, yêu nước, cần cù lao động Tuynhiên tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo (từ sơ cấp trở lên) tới 93,68% tổng số laođộng và tính năng động thị trường còn thấp

2.1.1.3 Tác động của các điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội đến dạy học nói chung và dạy học môn Địa lí nói riêng.

Với đặc điểm tự nhiên là một huyện miền núi địa hình hiểm trở, địa bàn rộngviệc đi lại học tập của học sinh rất khó khăn, nhiều học sinh phải đi học cách xanhà tới 35km, phần lớn các em phải học trọ, những hôm thời tiết bất thường (mưa

to, rét đậm,nắng nóng) học sinh thường nghỉ học nhiều, việc bố trí học buổi 2 chohọc sinh gặp khó khăn vì những học sinh không ở trọ thường đi học cách nhà 10-

15 km, chính vì vậy trường khó tổ chức phụ đạo học sinh yếu kém và bồi dưỡnghọc sinh giỏi

Là một trong 62 huyện nghèo của cả nước nên đời sống của nhân dân tronghuyện còn khó khăn không có điều kiện đầu tư cho con em đi học, trình độ dân trícòn thấp các bậc phụ huynh chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc họcnên thiếu quan tâm đến việc học hành của các con, chính vì vậy mà học sinhkhông chăm học, chất lượng học ở các cấp đều thấp rất khó khăn cho các nhàtrường nâng cao chất lượng dạy học

2.1.2 Tình hình giáo dục của huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá.

Là một huyện miền núi điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, điều kiện địa hìnhphức tạp nên đã gây cản trở không nhỏ đến việc phát triển giáo dục của huyện

Ngành Giáo dục Huyện Như Xuân có các bậc học: Mầm non, Tiểu học,Trung học cơ sở, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung học phổ thông

Trang 27

Năm học 2009- 2010 số lượng học sinh các bậc học như sau:

Bậc học Mầm non: có 218 lớp vớ 3.810 cháu

Bậc học Tiểu học: có 282 lớp với 4.986 học sinh

Bậc Trung học cơ sở có: 165 lớp với 4 877 học sinh

Bậc học Trung tâm giáo dục thường xuyên: có 14 lớp 580 học viên

Bậc Trung học phổ thông có: 48 lớp với 2005 học sinh

Trong năm học 2009-2010 các bậc học của huyện đã đảm bảo duy trì được sĩ

số học sinh tuy nhiên các cấp học càng cao thì số học sinh càng giảm

Năm học 2010 -2011 số lượng các cấp học như sau:

Ngành học mầm non : 18 trường, 226 lớp, 3957 cháu

Tiểu học: 19 trường, 298 lớp, 5158 học sinh

THCS: 19 trường 156 lớp, 4403 học sinh

TTGDTX: 1 trường 12 lớp, 500 học viên

THPT có 2 trường, 50 lớp, 1994 học sinh

Qua số liệu hai năm học trên số lượng học sinh các cấp học giảm, vì thế qui

mô các trường cũng giảm về số lượng lớp học

Quá trình phát triển bậc học Trung học phổ thông huyện Như xuân Năm

1978 huyện mới có trường THPT Như Xuân đóng trên địa bàn thị trấn Yên Cát,đến năm 2008 mới thành lập thêm trường THPT Như Xuân 2 Hiện nay huyện NhưXuân có hai trường, cả hai trường đều là trường công lập Trong những năm gầnđây các trường THPT huyện Như Xuân đã có nhiều cố gắng vượt khó vươn lên,năm 2008 trường THPT Như Xuân đã được nhận Bằng khen của thủ tướng chínhphủ, thành tích này tạo đà cho nhà trường phấn đấu vào những năm sau này

Trang 28

2.1.2.1 Qui mô trường lớp và cơ sở vật chất phục vụ dạy học.

Trong năm 2010 -2011 toàn huyện có 751 phòng học, trong đó có 618 phònghọc kiên cố, 97 phòng cấp 4 và 36 phòng tạm ( phòng tạm chủ yếu rơi vào ngànhhọc mầm non)

Từ năm 2008 -2009 đến nay toàn huyện có hai trường THPT số liệu về qui

mô trường lớp của các trường được thể hiện qua bảng sau:

.Bảng 2.1.Qui mô trường lớp các trường THPT huyện Như Xuân

Năm học 2008-2009 Năm học 2009-2010 Năm học 2010-2011

Số lớp Số học sinh Số lớp Số học sinh Số lớp Số học sinhTHPT

THPT Như Xuân2

THPT Như Xuân

THPT Như Xuân2

THPT Như Xuân

THPT Như Xuân2

THPT Như Xuân

THPT Như Xuân2

THPT Như Xuân

THPT Như Xuân2

Nhìn vào bảng 2.1 ta thấy rằng từ năm học 2008-2009 đến năm 2010-2011

số học sinh và số lớp có biến động nhưng không nhiều, ở trường THPTNhư Xuân

số lớp tăng chậm, số học sinh tăng trong 3 năm là 45 em, đối với trường THPTNhư Xuân 2 số học sinh năm học 2010 - 2011 giảm so với năm học trước chủ yếuhọc sinh bỏ học giữa chừng, học không theo được chương trình hoặc hoàn cảnhkhó khăn

Phòng thực hành

Phòng vi tính

Máy

Vi tính

Phòng thư viện

Máy chiếu PROJEC TER

Trang 29

Tuy nhiên qua điều tra cả hai trường đếu chưa có phòng học bộ môn, phòngnghe nhìn, trường THPT Như Xuân 2 chưa có thư viện, việc sử dụng máy chiếu vàmáy vi tính còn hạn chế Khai thác chưa tốt, các thiết bị và đồ dùng dạy học theoquy đinh của Bộ GD&ĐT có tên trong danh mục nhưng chưa đủ để dáp ứng chohoạt động dạy học nói chung

2.1.2.2 Số lượng và chất lượng học sinh trung học phổ thông huyện Như Xuân

Các trường THPT ở huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá đều nằm trên đại bànhuyện nghèo nên chất lượng đầu vào của học sinh rất thấp, để tuyển đủ chỉ tiêu đầucấp có những năm điểm chuẩn vào lớp 10 của các trường chỉ cần khác không vìvậy học sinh hổng kiến thức rất lớn gây khó khăn không nhỏ cho việc nâng caochất lượng dạy học nói chung và chất lượng dạy học môn Địa lí nói riêng

Bảng 2.3: Hạnh kiểm và học lực của học sinh các trường THPT huyện Như Xuân.

Trang 30

Nhìn vào bảng số liệu trên tỷ lệ hạnh kiểm tốt, khá chiếm tỉ lệ lớn tuy nhiênvẫn còn học sinh hạnh kiểm yếu, phần lớn học sinh bị hạnh kiểm yếu là những họcsinh nhà xa hay nghỉ học, tổng số buổi học nghỉ trong năm quá 45 buổi

Học sinh tỷ lệ khá giỏi có chiều hướng tăng nhưng tăng chậm và không ổnđịnh Tỷ lệ học sinh giỏi ít (đạt trên 1%) tỷ lệ học sinh học lực kém tuy có giảmnhưng vẫn còn

Bảng 2.4 : Tỷ lệ học sinh đậu tốt nghiệp lớp 12 của các trường THPT huyện Như Xuân tỉnh Thanh Hoá

2009 -2010 Tuy vậy tỷ lệ đậu tốt nghiệp của các trường THPT huyện Như Xuânđều đang thấp hơn tỷ lệ đậu tốt nghiệp bình quân chung của cả tỉnh ( Năm 2010 -

2011 tỷ lệ đậu tốt nghiệp cả tỉnh Thanh Hoá là 99,23%)

2.1.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý các trường THPT huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá.

Huyện Như Xuân có 2 trường với 5 cán bộ quản lý, trong đó trình đại học sưphạm hoá 01 người, Đại học sư phạm Vật lý 01 người Đại học sư phạm Địa lý 01người, Đại học sư phạm Sử 01 người, Đại học sư phạm Sinh 01 người

Bảng 2.5: Đội ngũ cán bộ quản lý các trường THPT huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá.

Trường Tổng

Số Nữ Đảng Viên dưỡng Bồi

NVQL

Trình độ chuyên môn

Lí luận Chính trị Thâm niên quản lý Tuổi đời

Bình

Trang 31

đại học TC CC <10 >10 Trường

2.1.2.4 Chất lượng dạy học môn Địa li ở các trường THPT huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá, năm 2011

Bảng 2.6 Đội ngũ giáo viên dạy Địa lí trường THPT Như Xuân.

Trường THPT

Số cán bộ giáo viên Trình độ đào tạo Thừa,

thiếu so với định mức

Tổng

Thạc Sĩ

Qua bảng 2.6 cho thấy tổng số giáo viên Địa lí đã đủ theo định mức, songgiáo viên đào tạo sau đại học chưa có Chứng tỏ rằng việc đi học nâng cao trình độcủa giáo viên hai trường còn hạn chế

Bảng 2.7: Chất lượng học môn Địa lí của các trường THPT Huyện Như Xuân tỉnh Thanh Hoá

Trang 32

-2010

Như

Xuân 1449 22 1,5 400 27,6 821 56,66 200 13,84 6 0,4Như

Xuân 2 524 13 2,48 225 42,94 220 41,98 65 12,41 1 0,19

Qua bảng 2.7 cho thấy chất lượng học Địa lí của học sinh các trường THPThuyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá có sự chuyển biến qua các năm, tỷ lệ học sinhgiỏi ít và tăng chậm từ 1% lên 2,48 % tỷ lệ học sinh khá từ 19,72 lên 32,83 %, tỷ lệhọc sinh yếu kém có giảm nhưng giảm chậm học sinh yểu từ 14,35 % xuống12,41%, tỷ lệ học sinh kém giảm từ 0,4% xuống 0,19

Bảng 2.8: Học sinh giỏi Địa lí qua các năm

Năm học

Tổng số học sinh lớp 12

Học sinh đạt giải

tỉnh

Học sinh đạt giải quốc gia THPT

Như Xuân

THPT Như Xuân 2

THPT Như Xuân

THPT Như Xuân 2

THPT Như Xuân

THPT Như Xuân 2

Trang 33

Qua bảng só liệu 2,8 cho thấy số học sinh đạt giải học sinh giỏi tỉnh môn Địa

lí hàng năm rất ít chỉ có 4 đến 5 em ở trường Như Xuân và chỉ tăng 1 em trong banăm, trường Như Xuân 2 chỉ có 2 em học sinh giỏi tỉnh và không tăng qua 3 nămđiều tra, thậm chí còn giảm năm 2011 trường không có học sinh giỏi tỉnh môn Địa

lý Chưa năm nào các nhà trường có học sinh đi thi và đạt học sinh giỏi quốc gia

2.2 Thực trạng quản lý chất lượng dạy học môn Địa lí ở các trường THPT huyện Như xuân, tỉnh Thanh hoá.

Việc khảo sát thực trạng quản lý chất lượng day học môn Địa lí của cán bộquản lí các trường THPT huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá được tiến hành bằngphương pháp quan sát hoạt động dạy học môn Địa lí, phân tích, tổng hợp các biênbản thanh tra về công tác quản lý hoạt động dạy học môn Địa lí ở các tổ chuyênmôn hàng năm do ban thanh tra của các trường, của sở GD&ĐT tiến hành và quakết quả điều tra theo phiếu trưng cầu ý kiến của 2 đồng chí hiệu trưởng, 2 đồng chíphó hiệu trưởng và 6 thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy bộ môn Địa lí ở hai trườngTHPT huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá

Nội dung khảo sát được xây dựng dựa trên 9 nội dung quản lý hoạt động dạyhọc môn Địa lí ở các trường THPT huyện Như Xuân hiện nay, nhằm tìm hiểu mức

độ nhận thức của cán bộ quản lý, và giáo viên về nội dung, các giải pháp quản lýchất lượng hoạt động dạy học môn Địa lí, mức độ thực hiện, mức độ hoàn thành vàphù hợp của các giải pháp đó

2.2.1 Thực trạng quản lý việc thực hiên mục tiêu, chương trình dạy học môn Địa lí ở các trường THPT huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá.

Qua tiến hành khảo sát ở các nhóm đối tượng cán bộ quản lý và giáo viên,chúng tôi nhận thấy kết qủa thể hiện ở bảng sau:

Bảng 2.9 Thực trạng quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình dạy học môn Địa lí ở các trường THPT huyện Như Xuân, Tỉnh Thanh Hoá.

Trang 34

T Nội dung khảo sát

Mức độ thực hiện % Kết quả đạt được %

Thường Xuyên

Không thường xuyên

Khô ng thực hiện

tốt TB yếu Kém

1 Tổ chức cho giáo viên học tập

mục tiêu, chương trình dạy học 90 10 0 60 30 10 02

Hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch

giảng dạy bộ môn cho năm học,

kiểm tra duyệt kế hoạch

% cán bộ giáo viên chưa được kiểm tra việc thực hiện chương trình thường xuyên.Trong thực tế một số giáo viên chưa thực hiện dạy đúng đủ chương trình trongphân phối chương trình ví dụ như một số bài thực hành, tìm hiểu các vấn đề địa líđịa phương Đấy chính là hậu quả của việc giáo viên chưa nắm vững mục tiêu yêucầu của các giờ thực hành, của việc tìm hiểu Địa lí địa phương trong chương trình

Trang 35

giáo dục phổ thông, đồng thời cũng xuất phát từ công tác kiểm tra của cán bộ quản

lý thiếu sâu sắc, chưa chặt chẽ Khi phát hiện giáo viên vi phạm qui chế, các nhàquản lý nhắc nhở và xử lí và đã có tác dụng trong việc thực hiện chương trình giảngdạy của giáo viên song vẫn còn 10% ý kiến đánh giá trung bình chứng tỏ việc nhắcnhở và xử lí chưa triệt để Cán bộ quản lí các trường đã quan tâm đến việc tổ chức,phân tích, đánh giá rút kinh nghiệm và thực hiện chương trình, kế hoạch qua từnggiai đoạn của năm học, tuy nhiên vẫn còn 10% ý kiến đánh giá ở mức trung bình,điều này chứng tỏ các trường làm việc này còn mang tính hình thức, đơn giản

Như vậy cán bộ quản lý các trường THPT huyện Như Xuân đã nắm vữngđược tầm quan trọng và đã sử dụng nhiều biện pháp quản lý việc thực hiện mụctiêu chương trình, kế hoạch dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn Địa lí tạiđơn vị và thực hiện khá tốt những biện pháp này Song để thực sự đáp ứng đượcyêu cầu của cấp học và sự đổi mới của chương trình thì cần phải khắc phục một sốtồn tại đó là việc nghiên cứu, quán triệt mục tiêu chương trình mới của môn Địa lí,Giáo viên cần thực hiện đầy đủ các tiết trong phân phối chương trình, việc kiểm tra,đánh giá rút kinh nghiệm làm chặt chẽ và có hiệu quả hơn

2.2.2 Thực trạng quản lý việc thực hiện nội dung, chương trình môn Địa lí

Bảng 2.10 Thực trạng quản lý việc thực hiện nội dung chương trình môn Địa lí

TT Nội dung khảo sát

Mức độ thực hiện % Kết quả đạt được % Thườn

g Xuyên

Không thường xuyên

Không thực hiện

tốt Khá TB yếu

1 Tổ chức cho giáo viên học tập nội dung

2

Hướng dẫn giáo viên học

tập, thảo luận và giải quyết các vấn đề mới

và khó của chương tình Địa lí

Trang 36

qui chế chuyên môn và kiểm tra đánh

giá

5 Tổ chức rút kinh nghiệm , đánh giá

Theo kết quả điều tra ở bảng 2.10 cho thấy cán bộ quản lý các trường THPT

đã tổ chức cho cán bộ giáo viên nghiên cứu học tập nội dung chương trình và nộidung đổi mới của môn học, những nội dung khó đã tổ chức cho giáo viên thảo luận

và giải quyết vướng mắc thể hiện ở số liệu 90% đánh giá mức độ thường xuyên vàđạt kết quả tốt, tuy nhiên vẫn còn 10 % đánh giá trung bình Điều đó phản ánh thựctrạng là một số giáo viên chưa được học tập kỹ nên nắm nội dung chương trìnhchưa vững và việc học tập nội dung chương trình của một số ít giáo viên này chưađược thường xuyên Công tác theo dõi việc thực hiện nội dung chương trình chỉđược đánh giá là 60 % mức độ thường xuyên và đạt loại tốt là 60% Điều này phảnánh thực trạng cán bộ quản lý các nhà trường thực hiện quản lý chương trình chưađược thường xuyên và đều khắp

Để đánh giá việc xử lý vi phạn qui chế mức độ thường xuyên là 80% và đạtkết quả tốt là 60% chỉ có 10% đánh giá trung bình Điều này phản ánh thực trạngcán bộ quản lý các trường đã xử lý các vi phạm về thực hiện nội dung chương trìnhmột cách thường xuyên và kịp thời, tuy nhiên vẫn còn một số ít trường hợp 10% xử

lý chưa được thoả đáng

2.2.3 Thực trạng quản lý việc đổi mới phương pháp, hình thức dạy học môn Địa lí

Qua khảo sát ở các nhóm đối tượng chúng tôi thu được kết quả bảng sau: Bảng 2.11.Thực trạng quản lý việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học môn Địa lí

T

T Nội dung khảo sát

Mức độ thực hiện % Kết quả đạt được % Thường

Xuyên

Không thường xuyên

Không thực hiện

tốt khá TB Yêú

1 Triển khai về tính cấp thiết yêu cầu cần phải 90 10 0 60 30 10 0

Trang 37

đổi mới PPDH để phù hợp chương trình sách

giáo khoa mới

2

Tổ chức cho cán bộ giáo viên tham gia chuyên

đề về đổi mới phương pháp dạy học do sở giáo

dục và đào tạo tổ chức hàng năm 100 0 0 90 10 0 0

3 Tổ chức cho các tổ chuyên môn thảo luận về

đổi mới phương pháp 70 30 0 50 40 10 0

4 Cung cấp tài liệu băng hình, cập nhật thông

tin mạng về đổi mới phương pháp dạy học 50 50 0 50 40 10 0

5 Kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm về thực

hiện đổi mới phương pháp 60 30 10 40 40 10

10Qua số liệu điều tra ở bảng trên cho thấy các trường THPT đã quan tâm đếncông tác đổi mới phương pháp dạy học thể hiện 100 % ý kiến cho rằng việc học tậpđổi mới phương pháp bằng hình thức chuyên đề là thường xuyên, việc triển khai vềtính cấp thiết yêu cầu cần đổi mới phương pháp dạy học là thường xuyên đạt 90%,tuy nhiên các giải pháp khác làm chưa được thường xuyên vẫn còn một số ý kiến(10%) cho rằng chỉ đạt kết quả trung bình, thậm chí việc kiểm tra đánh giá rút kinhnghiệm về thực hiện đổi mới phương pháp còn 10% đánh giá là yếu kém Điều đóchứng tỏ rằng cán bộ quản lý ở các trường THPT chưa làm tốt ở một số khâu củaviệc quản lý đổi mới phương pháp dạy học môn Địa lí

Việc tổ chức cho cán bộ giáo viên thảo luận trao đổi về thực hiện đổi mớiphương pháp ở từng chương, từng bài cụ thể công việc này phải làm thường xuyênliên tục trong suốt năm học là một nội dung sinh hoạt chuyên môn chủ yếu của tổĐịa lí Việc Hiệu trưởng tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới phương pháp dạy họcchưa được đặt ở mức ưu tiên, vì vậy Hiệu trưởng cần tạo điều kiện tốt hơn chogiáo viên thực hiện đổi mới phương pháp như thời gian, cơ sở vật chất, thiết bị dạyhọc …

Qua phân tích, đánh giá thực trạng ở trên, có thể thấy để quản lý tốt việc đổimới phương pháp dạy học môn Địa lí ở các trường THPT huyện Như Xuân thì vấn

đề trước mắt và lâu dài cần phải tạo được sự chuyển biến trong nhận thức của mỗigiáo viên về thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, gắn việc đổi mới phương

Trang 38

pháp dạy học với việc, kiểm tra đánh giá học sinh, hướng hoạt động dạy học môn

Địa lí đến trọng tâm hình thành và bồi dưỡng phương pháp tự học cho học sinh

2.2.4 Thực trạng quản lý việc chuẩn bị hồ sơ chuyên môn, và quản lý giờ lên lớp của giáo viên

Bảng 2.12 Thực trạng quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên

TT Nội dung khảo sát

Mức độ thực hiện % Kết quả đạt được %

Thường

Xuyên

Không thường xuyên

Khô ng thực hiện

Chỉ đạo các tổ chuyên môn

tổ chức thảo luận về qui định

soạn bài, thống nhất mục tiêu,

nội dung, phương pháp, phương

tiện, hình thức tổ chức dạy học

3

Cung cấp cho giáo viên đầy đủ

sách giáo khoa, sách giáo viên, tài

liệu tham khảo, các băng đĩa phục

vụ cho bài dạy.

4 Qui định cụ thể về hồ sơ chuyên

môn giáo viên phải thực hiện 70 30 0 50 40 10 0

5 kiểm tra giáo án và hồ sơ chuyên

Chất lượng giờ lên lớp phụ thuộc rất nhiều vào việc soạn bài, chuẩn bị bàilên lớp của giáo viên cán bộ quản lý các trường THPT huyện Như Xuân đã tổ chứcphổ biến cho giáo viên nắm vững các qui định, yêu cầu về soạn giáo án, chuẩn bịgiờ lên lớp một cách cụ thể thường xuyên và có chất lượng ( 100%), đồng thời chỉđạo các tổ chuyên môn nghiên cứu, thảo luận về qui định soạn bài, thống nhất mụctiêu, nội dung phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học cho phù hợpvới môn học và đối tượng học Qua khảo sát điều tra vẫn còn 10% đạt ở mức trungbình (ở nội dung 2, 3 và 4 ), chủ yếu các trường vẫn chưa cung cấp đầy đủ kịp thờicác tài liệu tham khảo ngoài sách giáo khoa và sách giáo viên, các băng đĩa phục vụ

Trang 39

cho bài dạy, điều này ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giảng dạy trong chươngtrình của giáo viên Nội dung (4) là giai đoạn cuối để khẳng định chất lượng, hiệuquả hỗ trợ chuyên môn cho giáo viên, nhưng trong thực tế vẫn còn 10% đạt trungbình.

Từ phân tích trên ta thấy cán bộ quản lý các trường đã có nhiều cố gắngtrong quản lý việc soạn bài, chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên Tuy nhiên vẫn cònmột số hạn chế cần khắc phục như: Chất lượng soạn bài của giáo viên chưa cao,chưa đầu tư nhiều quỹ thời gian cho soạn bài theo phương pháp mới phù hợp vớitừng đối tượng học sinh từng lớp, từng trường, thiếu tính liên hệ thực tế trong bàisoạn Cán bộ quản lý chưa quan tâm thường xuyên về chất lượng kiểm tra giáo án,chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên Nếu khắc phục được các hạn chế trên thì quản

lý việc soạn bài, chuẩn bị giờ lên lớp sẽ có hiệu quả tốt cho các giờ dạy của giáoviên

Bảng 2.13 Thực trạng công tác quản lý hoạt động trên lớp và các hoạt động ngoài giờ lên lớp của giáo viên.

TT Nội dung khảo sát

Mức độ thực hiện % Kết quả đạt được % Thường

Xuyên

Không thường xuyên

Không thực hiện tốt Khá TB yếu

1

Quản lý giờ dạy thông qua thời khoá

biểu, lịch báo giảng, kế hoạch bài dạy, sổ

đầu bài

2

Qui định chế độ thông tin báo

cáo, bố trí dạy thay kịp thời, dạy bù khi

vắng giáo viên.

3

Kiểm tra giáo án, chương trình, kế hoạch

nội dung tổ chức hoạt động ngoại khóa

dự giờ đột xuất, định kỳ, phân tích sư

phạm giờ dạy của giáo viên.

4 Qui định cụ thể về hồ sơ chuyên môn

giáo viên phải thực hiện 70 30 0 50 40 10 0

5 Kiểm tra giáo án và hồ sơ chuyên môn 90 10 0 80 10 10 0

Trang 40

Hoạt động dạy học trong nhà trường chủ yếu diễn ra bằng hình thức dạy vàhọc trên lớp Giờ học trên lớp giữ vai trò quyết định chất lượng dạy học.

Qua số liệu điều tra bảng 2.13 ta thấy việc quản lý giờ dạy trên lớp và cáchoạt động ngoài giờ lên lớp của giáo viên, các Hiệu trưởng đã thực hiện tương đốitốt, tuy nhiên trong quá trình thực hiện vẫn còn một số ít giáo viên chấp hành thờigian ra vào lớp chưa thật tốt, chưa tuân thủ theo qui định, giáo án chưa được kýduyệt thường xuyên, phân công dạy thay, dạy bù cho giáo viên vắng còn chưa đượckịp thời Chất lượng dạy học, tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp của một số giáoviên chưa nghiêm túc, dự giờ đột xuất chưa nhiều, phân tích sư phạm giờ dạy, nộidung cách thức tổ chức hoạt động ngoại khoá còn sơ sài, tác dụng chưa thật hữuhiệu

2.2.5 Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn Địa lí, Lịch sử

Bảng 2.14 Thực trạng công tác quản lý hoạt động của tổ chuyên môn Địa lí, lịch sử

TT Nội dung khảo sát

Mức độ thực hiện % Kết quả đạt được %

Thường Xuyên

Không thường xuyên

Không thực hiện

tốt Khá TB yếu

1

Chỉ đạo kế hoạch, nội dung sinh hoạt tổ

chuyên môn theo tuần, Tháng, năm

2 Tham gia hoạt động đóng góp ý kiến vớitổ chuyên môn 50 20 30 50 30 20 0 3

Yêu cầu thực hiện nghiêm túc chế độ

báo cáo, thường xuyên, đinh kỳ kiểm tra

hoạt động của các tổ chuyên môn 90 10 0 90 10 0 0

4 Đánh giá hoạt động của tổ chuyên môn 90 10 0 80 10 10 0

Kết quả điều tra ở bảng ( 2.14 ) cho thấy cán bộ quản lý ở trường THPThuyên Như Xuân đã quan tâm chỉ đạo xây dựng kế hoạch, nội dung sinh hoạt tổchuyên môn theo tuần, tháng, năm ( 90%) ý kiến đánh giá thực hiện thường xuyên

và 90% số ý kiến cho rằng kết quả thực hiện tốt Qua điều tra cho thấy cán bộ quản

lý tham gia hoạt động góp ý với tổ chuyên môn chưa được thường xuyên mới chỉ

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ GD&amp;ĐT - Điều lệ nhà trường trung học ban hành kèm theo QĐ số 7/2007 QĐ - BGD&amp;ĐT ngày 2/4/2007 của Bộ trưởng Bộ giáo dục Khác
5. Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ - Đại cương về khoa học quản lí - Trường Đại học Vinh, 1999 Khác
6. Cục đào tạo và bồi dưỡng - Bộ giáo dục và đào tạo - Vấn đề quản lí và lãnh đạo nhà trường tài liệu dịch tập 2 - NXB Hà nội,1973 Khác
7. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mĩ Lộc - Lý luận quản lí giáo dục và quản lí nhà trường - Trường CBQL Giáo dục Hà Nội, 2002 Khác
8. Nguyễn Văn Đạm - Từ điển tường giải và liên tưởng tiếng Việt - NXB Đà Nẵng. 1999 Khác
9. Đảng cộng sản Việt Nam - Văn Kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII NXB chính trị Quốc gia Hà Nội. 1998 Khác
10. Đảng cộng sản Việt nam - Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X NXB chính trị Quốc gia Hà Nội. 2006 Khác
11. Phạm Minh Hạc - Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục - NXB Giáo dục Hà Nội .1986 Khác
12. Phạm Minh Hạc - Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội.1999 Khác
13. Hà Sĩ Hồ - Lê Tuấn - Những bài giảng về quản lí trường học - tập 5- NXBGD, Hà Nội. 1987 Khác
14. Nguyễn Sinh Huy - Giáo dục học đại cương - NXB giáo dục, Hà Nội. 1997 Khác
15. Trần Kiểm - Khoa học quản lí nhà trường phổ thông NXB ĐHQG Hà Nội . 2002 Khác
16. Nguyễn Văn Lê - Chuyên đề quản lí trường học - tập 4- Nghề thầy giáo - NXB giáo dục Hà Nội. 1998 Khác
17. M.I. Kônđakốp - Những vấn đề quản lí trường học - Trường cán bộ quản lí giáo dục Hà Nội. 1985 Khác
18. KrMarx và Angghen - KrMarx và Angghen toàn tập. NXB chính trị quốc gia Hà Nội .1985 Khác
19. Khuđôminxki - Cơ sở khoa học quản lí - Trường cán bộ quản lí Trung ương Hà Nội.1995 Khác
20. Viện ngôn Ngữ - Từ điển Tiếng Việt - NXB từ điển bách khoa. 2003 Khác
21. Viện Ngôn Ngữ - Từ điển Tiếng Việt - NXB Đà Nẵng năm 2001 Khác
22. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt - Giáo dục học - Một số vấn đề lí luận và thực tiễn NXB giáo dục Hà Nội. 1987 Khác
23. Pratrice Paple - Tự đào tạo để dạy học - Nguyễn Kỳ dịch NXB chính trị Quốc gia Hà Nội. 1998 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Hạnh kiểm và học   lực của học sinh các trường THPT huyện   Như Xuân. - Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn địa lí ở các trường trung học phổ thông huyện như xuân tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3 Hạnh kiểm và học lực của học sinh các trường THPT huyện Như Xuân (Trang 29)
Bảng 2.6 Đội ngũ giáo viên dạy Địa lí trường THPT Như Xuân. - Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn địa lí ở các trường trung học phổ thông huyện như xuân tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.6 Đội ngũ giáo viên dạy Địa lí trường THPT Như Xuân (Trang 31)
Bảng 2.8: Học sinh giỏi Địa lí qua các năm - Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn địa lí ở các trường trung học phổ thông huyện như xuân tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.8 Học sinh giỏi Địa lí qua các năm (Trang 32)
Bảng 2.9 Thực trạng quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình dạy học   môn Địa lí ở các trường THPT huyện Như Xuân, Tỉnh Thanh Hoá. - Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn địa lí ở các trường trung học phổ thông huyện như xuân tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.9 Thực trạng quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình dạy học môn Địa lí ở các trường THPT huyện Như Xuân, Tỉnh Thanh Hoá (Trang 34)
Bảng 2.14. Thực trạng công tác quản lý hoạt động của tổ chuyên môn Địa   lí, lịch sử - Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn địa lí ở các trường trung học phổ thông huyện như xuân tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.14. Thực trạng công tác quản lý hoạt động của tổ chuyên môn Địa lí, lịch sử (Trang 41)
Bảng 2.16 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập  môn Địa lí của học sinh các trường THPT huyện Như Xuân - Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn địa lí ở các trường trung học phổ thông huyện như xuân tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.16 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Địa lí của học sinh các trường THPT huyện Như Xuân (Trang 44)
Bảng 2.17. Thực trạng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học   sinh yếu kém môn Địa lí của các trường THPT huyện Như Xuân - Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn địa lí ở các trường trung học phổ thông huyện như xuân tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.17. Thực trạng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém môn Địa lí của các trường THPT huyện Như Xuân (Trang 46)
Bảng 2.18. Quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy học môn Địa lí ở   các trường THPT huyện Như Xuân. - Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn địa lí ở các trường trung học phổ thông huyện như xuân tỉnh thanh hóa luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.18. Quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy học môn Địa lí ở các trường THPT huyện Như Xuân (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w