1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Kiến thức trọng tâm Ngữ Văn lớp 9

52 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến Thức Trọng Tâm Ngữ Văn Lớp 9
Tác giả Tài Liệu Ôn Thi Group
Trường học TaiLieuOnThi.Net
Chuyên ngành Ngữ Văn lớp 9
Thể loại Tài liệu ôn thi
Năm xuất bản 2023
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Phần văn bản (3)
    • 1. Văn bản nhật dụng (3)
    • 2. Văn bản nước ngoài (5)
    • 3. Văn bản Việt Nam (7)
    • 4. Ý nghĩa nhan đề một số tác phẩm (16)
    • 5. Tình huống truyện (20)
  • II. Phần tiếng Việt (23)
    • 1. Từ và cấu tạo từ tiếng Việt (23)
    • 2. Câu (29)
    • 3. Biện pháp tu từ (37)
    • 4. Hội thoại (41)
    • 5. Dấu câu (43)
  • III. Tập làm văn (45)
    • 1. Phương thức biểu đạt (45)
    • 2. Cách làm các dạng bài nghị luận (47)
    • 3. Một số kiến thức khác (49)

Nội dung

Kiến thức trọng tâm Ngữ Văn lớp 9Tài Liệu Ôn Thi Group https TaiLieuOnThi Net T A IL IE U O N T H I N E T https tlot cctailieuonthigroup https TaiLieuOnThi Net Tuyensinh247 com 1 MỤC LỤC I Phần văn bản 2 1 Văn bản nhật dụng 2.

Phần văn bản

Văn bản nhật dụng

Thể loại Nội dung Nghệ thuật

Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại, giữa thanh cao và giản dị Đan xen giữa kể và bình luận một cách tự nhiên Dẫn chứng tiêu biểu, giàu sức thuyết phục Nghệ thuật đối lập Đấu tranh cho một thế giới hòa bình

Ga- bi-en Gác- xi-a Mac- két

Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa toàn thể loài người và sự sống trên trái đất Cuộc chạy đua vũ trang vô cùng tốn kém đã cướp đi của thế giới rất nhiều điều kiện để phát triển, để loại trừ nạn đói, nạn thất học và khắc phục nhiều bệnh tật cho con người Đấu tranh cho thế giới hòa bình, ngăn chặn

Lập luận chặt chẽ, chứng cứ phong phú, xác thực, cụ thể

TAILIEUONTHI.NET chiến tranh hạt nhân là nhiệm vụ thiết thân và cấp bách của toàn thế giới

Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

Trích từ hội nghị cấp cao về trẻ em tại trụ sở Liên hợp quốc ở Niu- ooc ngày 30-9-

Bảo vệ quyền lợi chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong những vấn đề quan trọng, cấp bách, có ý nghĩa toàn cầu Bản Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em ngày 30-9-1990 đã khẳng định điều ấy và cam kết thực hiện những nhiệm vụ có tính toàn diện vì sự sống còn, phát triển của trẻ em, vì tương lai của toàn nhân loại

Chặt chẽ, logic trong bố cục Số liệu rõ ràng, cụ thể, đầy sức thuyết phục Lời văn mạch lạc, rõ ràng

Văn bản nước ngoài

Văn bản Tác giả Nội dung Nghệ thuật

Cố hương Lỗ Tấn Truyện ngắn phản ánh tình cảnh sa sút về mọi mặt của xã hội Trung Quốc đầu TK

XX đồng thời phê phán và hi vọng của tác giả trên cơ sở tình yêu quê hương và nhân dân là cơ sở tư tưởng của tác phẩm Đồng thời đặt ra vấn đề đường đi của người nông dân, của toàn xã hội để mọi người suy ngẫm

- Bố cục chặt chẽ, cách sử dụng sinh động những thủ pháp nghệ thuật : hồi ức, hiện tại, đối chiếu, đầu cuối tương ứng

- Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lý nhân vật độc đáo góp phần khắc hoạ tính cách nhân vật và chủ đề tác phẩm

- Kết hợp tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận

Rô-bin- xơn ngoài đảo hoang Đe ni ơn Đi- phô Đoạn trích khắc họa thành công hình tượng Rô- bin- xơn

Tuy cuộc sống gian nan nhưng Rô- bin- xơn không thốt ra lời than phiền đau khổ nào khi khắc họa chân dung mình Trái lại,

Nghệ thuật miêu tả, khắc họa diện mạo nhân vật được sử dụng thành công, nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn…là nét đặc sắc trong đoạn trích

TAILIEUONTHI.NET hiện lên như bức chân dung một vị chúa đảo trị vì đảo quốc của mình

Qua diễn biến tâm trạng của ba nhân vật:

Xi- mông, Blăng- sốt và Phi- líp, nhà văn gợi cho ta về lòng yêu bạn bè, mở rộng ra là yêu thương con người, sự thông cảm với những nỗi đau hoặc lầm lỡ của người khác

Ngòi bút miêu tả tâm lí nhân vật của tác giả sâu sắc, tinh tế; hình thức giản dị trong sáng, thể hiện nội dung cô đọng, sâu sắc

Jack London Đoạn trích cho thấy tình yêu thương đối với loài vật

Trí tưởng tượng phong phú đi sâu vào tâm hồn con chó Bấc, nhân xét tinh tế, giàu cảm xúc

Văn bản Việt Nam

Văn bản Tác giả Thể loại

Niềm thương cảm với số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ

Tác phẩm là một áng văn hay, thành công về nghệ thuật dựng truyện, miêu tả nhân vật, kết hợp tự sự với trữ tình

Chuyện cũ trong phủ chúa

Phản ánh đời sống xa hoa của vua chúa và sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê – Trịnh

Ghi chép sự việc cụ thể, chân thực, sinh động

Chí Tái hiện chân thực hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh, sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống

Cách trần thuật đắc sắc, nghệ thuật miêu tả nhân vật

Khắc họa rõ nét chân dung, vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều Ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của con người và dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh là biểu hiện của cảm hứng nhân văn ở Nguyễn Du

Bút pháp ước lệ, lấy vẻ đẹp thiên nhiên để gợi tả vẻ đẹp của con người

Bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng

Từ ngữ, bút pháp miêu tả giàu chất tạo hình

Cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều

Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật và tả cảnh ngụ tình

Truyện thơ Nôm Đoạn trích thể hiện khát vọng hành đạo giúp đời của tác giả và khắc họa những phẩm chất đẹp đẽ của hai nhân vật: Lục Vân Tiền tài ba dũng

Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị, gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày

Kể chuyện tự nhiên, ít trau TAILIEUONTHI.NET cảm, trọng nghĩa khinh tài; Kiều Nguyệt Nga hiền hậu, nết na, ân tình chuốt, dễ đi vào lòng người đọc Đồng chí

Tình đồng chí của những người lính dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu được thể hiện thật tự nhiên, bình dị và sâu sắc trong mọi hoàn cảnh, nó góp phần quan trọng tạo nên sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần cho người lính cách mạng

Chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm

Bài thơ về tiểu đội xe không kính

Tự do Bài thơ đã khắc họa hình ảnh độc đáo: những chiếc xe không kính

Qua đó, tác giả khắc họa nổi bật hình ảnh người lính lái xe ở Trường Sơn trong thời kì kháng chiến

Chất liệu hiện thực sinh động, ngôn ngữ giọng điệu mang tính khẩu ngữ, tự nhiên, khỏe khoắn

TAILIEUONTHI.NET chống Mỹ, với tư thế hiên ngang, tinh thần lạc quan, dũng cảm, bất chấp mọi khó khăn nguy hiểm và ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam Đoàn thuyền đánh cá

Khắc họa những hình ảnh tráng lệ thể hiện sự hài hòa giữa con người và thiên nhiên, bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ trước đất nước và cuộc sống

Bài thơ có nhiều sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh, tưởng tượng phong phú độc đáo; có âm hưởng hào hùng, khỏe khoắn lạc quan

Bài thơ đã gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu, đồng thời thể hiện lòng kính yêu, trân trọng và biết ơn của người cháu với bà cũng như đối với quê hương đất nước

Kết hợp nhuần nhuyễn giữa miêu tả, biểu cảm và tự sự, bình luận Sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình ảnh người bà, làm điểm tựa khơi gợi mọi kỉ niệm, cảm xúc, TAILIEUONTHI.NET suy tư về tình bà cháu

Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

Trong gian nan vất vả của cuộc sống ở chiến khu người mẹ càng dành cho con tình yêu thương thắm thiết, càng ước mong con mau lớn khôn, khỏe mạnh trở thành công dân của một đất nước tự do

Tác giả đã thể hiện tình yêu thương con gắn với tình yêu nước, với tinh thần chiến đấu quật cường

Giọng điệu ngọt ngào, trìu mến Thủ pháp điệp Ánh trăng

5 chữ Tác phẩm là lời nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên đất nước bình dị, hiền hậu Bài thơ có ý nghĩa gợi

Giọng điệu tâm tình tự nhiên, hình ảnh giàu tính biểu cảm, biểu tượng

TAILIEUONTHI.NET nhắc, củng cố ở người đọc thái độ sống “Uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung cùng quá khứ

Tình yêu làng quê và lòng yêu nước, tinh thần kháng chiến của người nông dân phải rời làng đi tản cư đã được thể hiện chân thực, sâu sắc và cảm động ở nhân vật ông Hai

Xây dựng tình huống truyện, nghệ thuật miêu tả tâm lí và ngôn ngữ nhân vật

Tác phẩm đã khắc họa thành công những người lao động bình thường mà tiêu biểu là anh thanh niên làm công tác khí tượng một mình ở trên đỉnh núi cao Qua đó, truyện khẳng định vẻ đẹp của con người lao động

Tình huống truyện hợp lí, cách kể chuyện tự nhiên, có sự kết hợp giữa tự sự, trữ tình với bình luận

TAILIEUONTHI.NET và ý nghĩa của những công việc thầm lặng

Tác phẩm đã thể hiện thật cảm động tình cảm cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh

Tình huống truyện bất ngờ, tự nhiên, hợp lý; miêu tả tâm lí và xây dựng tính cách nhân vật

Thơ Bài thơ thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ và mọi người đối với Bác Hồ khi vào lăng viếng Bác

Giọng điệu trang trọng và tha thiết, nhiều hình ảnh ẩn dụ đẹp và gợi cảm, ngôn ngữ bình dị mà cô đúc

Từ cuối hạ sang đầu thu, đất trời có những biến chuyển nhẹ nhàng mà rõ rệt Sự biến biến chuyển này đã được Hữu Thỉnh gợi lên bằng cảm nhận tinh tế, tâm hồn nhạy cảm

Nghệ thuật: hình ảnh giàu sức biểu cảm, sáng tạo trong việc sử dụng từ ngữ, phép nhân hóa, ẩn dụ

Thể hiện những suy ngẫm sâu sắc mang tính triết lí về con người và cuộc đời của tác giả lúc sang thu

Bài thơ là tiếng lòng tha thiết yêu mến và gắn bó với đất nước, với cuộc đời; thể hiện ước nguyện chân thành của nhà thơ được cống hiến cho đất nước, góp một

“mùa xuân nho nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn của dân tộc

Ý nghĩa nhan đề một số tác phẩm

- Đồng chí là tên gọi của một tình cảm mới, đặc biệt, xuất hiện từ đầu thời kỳ kháng chiến chống Pháp và phổ biến trong những năm cách mạng và kháng chiến

- Tình đồng chí là cốt lõi, là bản chất sâu xa của sự gắn bó giữa những người lính cách mạng

- Tên bài thơ gợi chủ đề tác phẩm: ca ngợi tình đồng chí của những người lính trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp

4.2 Bài thơ về tiểu đội xe không kính

Nhan đề bài thơ vô cùng lạ:

- Trước hết, nó đã làm nổi bật một hình ảnh rất độc đáo của toàn bài và đó là hình ảnh hiếm gặp trong thơ - hình ảnh những chiếc xe không kính Hình ảnh ấy gợi lên hiện thực khốc liệt của chiến tranh TAILIEUONTHI.NET

- Vẻ khác lạ còn ở hai chữ “ bài thơ” tưởng như rất thừa nhưng là sự khẳng định chất thơ của hiện thực, của tuổi trẻ hiên ngang, dũng cảm, vượt lên nhiều thiếu thốn, hiểm nguy của chiến tranh

- Nhan đề góp phần làm nổi bật chủ đề tác phẩm: ca ngợi vẻ đẹp phẩm chất, tâm hồn của những người chiến sĩ lái xe Trường Sơn thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, đồng thời thể hiện cảm hứng khai thác chất thơ từ trong hiện thực chiến tranh khốc liệt của nhà thơ Phạm Tiến Duật

Vừa là một phần của hình tượng thiên nhiên lại vừa là biểu tượng của thiên nhiên Biểu tượng:

+ Sự trong sáng, đẹp đẽ, quá khứ nghĩa tình, thủy chung, nguyên vẹn

+ Con người giản dị, trog sáng, thủy chung: là nhân dân, là đồng đội của người lính

4.4 Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

- Bài thơ là một khúc hát ru Người mẹ dân tộc Tà-ôi, rông hơn là cả dân tộc Việt Nam (trong đó có tác giả) hát ru những em bé dân tộc thiểu số lớn lên trên lưng mẹ trong kháng chiến chống Mỹ

- Nhan đề làm nổi bật vẻ đẹp của người mẹ Tà-ôi có tình yêu con gắn liền với tình yêu đất nước, có những mong ước vừa bình dị vừa lớn lao

- Bếp lửa là hình ảnh thân thuộc trong mỗi ngôi nhà ở làng quê Việt Nam, gợi hơi ấm gia đình, bàn tay tần tảo sớm hôm của người phụ nữ, người bà; gợi tình cảm gia đình ấm áp, tình bà cháu yêu thương

- Bếp lửa trong bài thơ còn là biểu tượng cho cội nguồn gia đình, quê hương, đất nước; cho những gì gần gũi, thân thiết đối với tuổi thơ mỗi người có sức tỏa sáng, nâng đỡ tâm hồn con người trong suốt hành trình dài rộng của cuộc đời

- Bếp lửa vừa là hình ảnh thực vừa là một hình tượng nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm

- Kim Lân đặt tên truyện là “Làng” (chứ không phải là "Làng Chợ Dầu") cho thấy truyện đã khai thác một tình cảm bao trùm, phổ biến trong tâm hồn người dân Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp: tình yêu, gắn bó sâu nặng với quê hương, với đất nước

- Nhan đề góp phần làm nổi bật chủ đề tác phẩm: ca ngợi tình yêu làng gắn bó, hòa hợp với tình yêu nước của người nông dân Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến

- Nhan đề Làng gợi hình ảnh người nông dân và nông thôn, đây là mảng sáng tác thành công nhất của Kim Lân

- Lặng lẽ Sa Pa, đó chỉ là cái vẻ lặng lẽ bên ngoài của một nơi yên tĩnh, vắng vẻ, nơi mà nhắc đến tên, người ta đã nghĩ đến chuyện nghỉ ngơi, nhưng thực ra đằng sau cái vẻ lặng lẽ của Sa Pa là cuộc sống sôi nổi của những con người đầy trách nhiệm đối với công việc, đối với đất nước, với mọi người mà tiêu biểu là anh thanh niên làm công tác khí tượng một mình trên đỉnh núi cao

- Gợi ra sự đối lập, nhan đề tác phẩm làm nổi bật chủ đề: ca ngợi những con người ngày đêm lao động hăng say, đầy nhiệt huyết, miệt mài lặng lẽ, âm thầm cống hiến cho đất nước

- Chiếc lược ngà trong tác phẩm là kỷ vật cuối cùng người cha gửi tặng cho con trước lúc hy sinh trong kháng chiến

- Chiếc lược ngà đã chứng minh tình cha con bất diệt trong hoàn cảnh éo le của cuộc chiến tranh Nó còn là cầu nối cho những tình cảm mới mẻ, cao đẹp ở con người Đây là một hình tượng nghệ thuật có ý nghĩa thể hiện chủ đề tác phẩm: ca ngợi tình cha con, tình cảm gia đình trong chiến tranh

- "Bến" là chỗ đỗ, chỗ đậu; "Quê" là quê hương, gia đình, là những gì thân thương, gắn bó sâu nặng với tâm hồn mỗi người "Bến quê" là một nhan đề gợi nhiều suy nghĩ: Gia đình, quê hương chính là bến đỗ của cuộc đời, nơi neo đậu của tâm hồn con người

- Tên bài thơ là một sáng tạo độc đáo, một phát hiện mới mẻ của nhà thơ

- Hình ảnh mùa xuân nho nhỏ là một ẩn dụ, biểu tượng cho những gì tinh túy nhất, đẹp đẽ nhất của sự sống và của cuộc đời con người

Tình huống truyện

- Khái niệm tình huống truyện: Tình huống truyện là những sự kiện, hoàn cảnh đặc biệt xuất hiện trong tác phẩm Trong hoàn cảnh đặc biệt đó, nhân vật sẽ bộc lộ con người thực, những phẩm chất, đặc điểm điển hình Qua đó, người đọc có thể giải mã những điều mà nhà văn muốn gửi gắm đến bạn đọc

- Tình huống truyện một số tác phẩm

5.1 Chiếc lược ngà TAILIEUONTHI.NET

- Xoay quanh 2 tình huống truyện rất éo le:

+ Ông Sáu sau 8 năm xa nhà đi kháng chiến được nghỉ 3 ngày phép về thăm nhà, thăm con Trước nỗi xúc động và tình cảm yêu mến của ông, bé Thu – đứa con gái ông yêu quý, mong nhớ suốt 8 năm trời đã không nhân ra ông là cha Ngày ông phải trả phép về đơn vị cũng chính là ngày con bé nhận ra ông là cha đẻ

+ Ở đơn vị, ông Sáu dồn cả tình yêu, nỗi nhớ, nỗi ân hận, day dứt vào việc làm chiếc lược ngà để tặng con Nhưng chưa kịp trao cây lược cho con thì ông đã hi sinh trong 1 trận càn lớn của giặc

=> Từ tình huống truyện, Nguyễn Quang Sáng:

+ Ngợi ca tình cha con sâu nặng

+ Tố cáo tội ác của chiến tranh đã gây ra bao bi kịch cho gia đình Việt Nam

5.2 Làng Ở nơi tản cư, Ông Hai, một lão nông dân yêu làng, yêu nước nghe tin làng Chợ Dầu của mình theo giặc

=> Ý nghĩa: Đặt nhân vật vào một tình huống gay cấn, để ông Hai đau xót, tủi nhục và bế tắc khi làng và nước ở hai chiều đối nghịch Nhân vật đã bộc lộ sâu sắc tình yêu làng, yêu nước của mình và ông quyết định “Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù” Kim Lân đã khẳng định: trong lòng mỗi người dân Việt Nam, đất nước đã rộng lớn, bao trùm và chi phối mọi tình cảm khác, trong đó có tình yêu làng

- Truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” được xây dựng xoay quanh một tình huống truyện đơn giản Đó chính là cuộc gặp gỡ tình cờ của mấy người khách trên chuyến xe lên

Sa Pa với anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn

- Tình huống gặp gỡ này là cơ hội thuận tiện để tác giả khắc họa “bức chân dung” nhân vật chính một cách tự nhiên và tập trung, qua sự quan sát của các nhân vật khác và qua chính lời lẽ, hành động của anh Đồng thời, qua “bức chân dung” (cả cuộc sống và những suy nghĩ) của người thanh niên, qua sự cảm nhận của các nhân vật khác (chủ yếu là ông họa sĩ) về anh và những người như anh, tác giả đã làm nổi bật được chủ đề của tác phẩm: Trong cái lặng lẽ, vắng vẻ trên núi cao Sa Pa, nơi mà nghe tên người ta chỉ nghĩ đến sự nghỉ ngơi, vẫn có bao nhiêu người đang ngày đêm làm việc miệt mài, say mê cho đất nước

- Truyện ngắn xoay quanh tình huống: Nhĩ là người từng đi nhiều nơi trên thế giới nhưng vào lúc cuối đời, căn bệnh nặng khiến anh phải nằm một chỗ Song, cũng chính lúc đó, anh bất chợt nhận ra những vẻ đẹp vốn rất gần gũi nhưng bây giờ bỗng hóa thành xa lắc

- Là tình huống truyện nhận thức độc đáo và đầy nghịch lí đã giúp thể hiện:

+ Đặt nhân vật vào một chuỗi tình huống có tính chất nghịch lí, truyện muốn phát hiện một điều có tính quy luật Trong cuộc đời của con người thường khó tránh khỏi những vòng vèo , chùng chình

+ Đồng thời thức tỉnh mọi người hãy biết trân trọng những vẽ đẹp bình dị, gần gũi, bền vững gia đình, quê hương

5.5 Những ngôi sao xa xôi

- Nhà văn Lê Minh Khuê đã tái hiện lại một tình huống quen thuộc trong chiến trường những năm tháng chống Mĩ cứu nước gian khổ ác liệt – tình huống phá bom Đây là tình huống đầy thử thách nhưng lại là công việc thường nhật của các cô gái trong tổ trinh sát mặt đường trên tuyến đường Trường Sơn

- Tác giả đặt nhân vật vào hoàn cảnh khắc nghiệt mà ranh giới giữa sự sống và cái chết rất mong manh Nhưng cũng từ đó, các nhân vật bộc lộ phẩm chất của mình: TAILIEUONTHI.NET sự lạc quan, dũng cảm, tinh thần trách nhiệm với công việc, tình đồng chí đồng đội sâu sắc Đó là phẩm chất anh hùng của thế hệ trẻ Việt Nam thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước

- Tình huống truyện góp phần làm sáng tỏ chủ đề: ca ngợi thế hệ trẻ Việt Nam anh hùng.

Phần tiếng Việt

Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

Phân loại từ theo cấu tạo

- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu

- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng

VD: Bàn, ghế, tủ, sách…

- Từ phức là từ có 2 tiếng trở lên, từ phức gồm có:

+ Từ ghép: ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

VD: cô giáo, ông bà, nhà cửa,…

Phân loại từ theo nguồn gốc

- Từ mượn: (vay mượn hay từ ngoại lai) Là những từ của ngôn ngữ nước ngoài được nhập vào ngôn ngữ của ta để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm,…mà tiếng ta chưa có từ thật thích hợp để biểu thị

- Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng việt là từ mượn tiếng Hán (gồm từ gốc Hán và từ Hán Việt)

- Ngoài ra còn mượn một số ngôn ngữ khác như Anh, Pháp,…

Từ mượn ngôn ngữ khác

Từ loại Nội dung Ví dụ

Danh từ: là những từ chỉ người, sự vật, hiện tượng, khái niệm…

Danh từ chia làm 2 loại:

+ Danh từ chỉ sự vật: (DT chung,

+ Danh từ đơn vị: (đứng trước DT sự vật)

+ DT sự vật: bông hoa, học sinh, trí tuệ,…,

+ DT đơn vị: chục, cặp, tá,… mét, lít, ki-lô-gam…, nắm, mớ, đàn… Động từ Động từ: là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật Động từ chia làm 2 loại:

+ Động từ tình thái (có ĐT khác đi kèm);

+ Động từ chỉ hoạt động, trạng thái

VD: dám, khiến, định, toan, …

VD: đi, chạy, nhức, nứt, đổ, đánh…

Tính từ Tính từ: từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hiên tượng…

Phó từ Phó từ: từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho nó

VD: đã-đang-sẽ, rất-lắm- quá, cũng-từng, không- chưa-chẳng, được… Đại từ Đại từ: từ dùng để trỏ người, sự vật,… hoặc dùng để hỏi

- Đại từ để trỏ: tôi, ta, nó, họ, hắn…;…

- Đại từ để hỏi: bao nhiêu, gì, ai, sao, thế nào

Số từ Số từ: từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật, sự việc…

- Sồ từ chỉ số lượng: đứng trước danh từ

- Số từ chỉ thứ tự: đứng sau danh từ

VD: một canh, hai canh VD: canh bốn, canh năm

Lượng từ là từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật…

VD: Tất cả, mọi, những, mấy, vài, dăm, từng, các, mỗi

Trợ từ Trợ từ: từ chuyên đi kèm với một số từ ngữ để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó

“chỉ”, “ngay”, “chính” trong câu: ăn những hai bát cơm, ăn có hai bát cơm, chỉ ba đứa, đi ngay, chính nó,

Thán từ Thán từ: từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc(a, ái, ôi, ô hay, than ôi, ) hoặc để gọi đáp (này, ơi, vâng, dạ…)

VD: Thán từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc(a, ái, ôi, ô hay, than ôi, ) hoặc để gọi đáp (này, ơi, vâng, dạ…)

Tình thái từ: từ dùng để thêm vào câu để tạo nên câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán hoặc biểu thị sắc thái tình cảm của người nói

+ à, ư, hử, nhỉ, chăng, chứ (nghi vấn)

+ đi, nào, với (cầu khiến) + thay, sao (cảm thán)

+ ạ, nhé, cơ mà (sắc thái tình cảm)

Quan hệ từ: từ dùng để biểu thị ý nghĩa quan hệ như so sánh, sở hữu, nhân quả giữa các bộ phận của câu hoặc giữa các câu trong một đoạn văn

+ và, nhưng, bởi vì, nếu, như, của

+ Cặp quan hệ từ: tuy nhưng, không những mà còn, vì nên,

Chỉ từ Chỉ từ: từ dùng để trỏ vào sự vật nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian, thời gian

VD: này, kia, ấy, nọ,…

Phần trước Phần trung tâm Phần sau

Tất cả những Em học sinh Yêu quý kia

Tất cả những em học sinh yêu quý kia

Phần trước Phần trung tâm Phần sau đã đi nhiều nơi

Phần trước Phần trung tâm Phần sau sáng vằng vặc trên sông

2.3 Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm

Tên Nội dung Khái niệm

- Định nghĩa: là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

+ Đồng nghĩa hoàn toàn: quả - trái

+ Đồng nghĩa không hoàn toàn: hi sinh – bỏ mạng

VD: cha-ba; mẹ-má; đậu phộng-lạc,…

- Không phải từ đồng nghĩa nào cũng thay thế được cho nhau

- Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm

- Khái niệm: là những từ có nghĩa trái ngược nhau

- Sử dụng: trong thể đối, tạo hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động

VD: to- nhỏ; xa- gần…

- Khái niệm: là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau

- Sử dụng: phải chú ý vào ngữ cảnh để tránh tình trạng hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm

Mùa thu đi mua cá thu.

Câu

- Thành phần chính: là những thành phần bắt buộc phải có trong câu Thành phần chính bao gồm chủ ngữ và vị ngữ

+ Chủ ngữ là bộ phận thứ nhất, nêu người hay sự vật làm chủ sự việc trong câu Chủ ngữ có thể dùng trả lời câu hỏi :Ai ? Cái gì ? Con gì ? Việc gì ? Sự vật gì ? TAILIEUONTHI.NET

+ Vị ngữ là bộ phận thứ hai nêu hoạt động, trạng thái, tính chất, bản chất, đặc điểm

… của người, vật, việc nêu ở chủ ngữ; có thể dùng trả lời câu hỏi : Làm gì ? Như thế nào ? Là gì ?

VD: Nhà tôi // rất to và đẹp

- Thành phần phụ: là thành phần không bắt buộc phải có trong câu Thành phần phụ bao gồm: Trạng ngữ và khởi ngữ

+ Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ sung cho nòng cốt câu, tức là bổ nghĩa cho cả cụm chủ vị trung tâm Trạng ngữ thường là những từ chỉ thời gian, địa điểm nơi chốn, mục đích, phương tiện, cách thức… để biểu thị các ý nghĩa tình huống: thời gian, địa điểm, nguyên nhân, mục đích, kết quả, phương tiện, …

VD: Hôm qua, tôi // đã đi xem phim cùng bạn

+ Khởi ngữ được định nghĩa là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu

VD: Giàu, tôi // cũng giàu rồi

- Thành phần biệt lập: Thành phần biệt lập là bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa của sự việc trong câu Các thành phần biệt lập là các thành phần nằm ngoài cấu trúc ngữ pháp của câu Nó được phân loại làm 4 thành phần chính gồm: Thành phần tình thái, thành phần cảm thán, thành phần gọi – đáp và thành phần phụ chú

+ Thành phần tình thái: được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.Những yếu tố tình thái gắn với độ tin cậy của sự việc

TAILIEUONTHI.NET được nói đến, như: chắc chắn, chắc hẳn, chắc là, (chỉ độ in cậy cao); hình như, dường như, hầu như, có vẻ như, (chỉ độ tin cậy thấp)

VD: Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ vừa lắc đầu cười Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không khóc được, nên anh phải cười vậy thôi

+ Thành phần cảm thán: được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận, )

VD: Trời ơi, chỉ còn có năm phút!

+ Thành phần gọi – đáp: được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp VD:

- Bác ơi, cho cháu hỏi chợ Đông Ba ở đâu?

- Vâng, mời bác và cô lên chơi

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

+ Thành phần phụ chú: được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu Thành phần phụ chú thường đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một đấu phẩy Nhiều khi thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm

VD: Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh - và cũng là đứa con duy nhất của anh, chưa đầy một tuổi

(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

2.2 Câu phân loại theo cấu tạo

Câu đơn TAILIEUONTHI.NETCâu ghép

- Câu đơn là câu được tạo thành từ một cụm chủ-vị

VD: Những bông hoa // nở rực rỡ

- Câu ghép là câu được cấu tạo từ hai hay nhiều cụm chủ-vị

VD: (Tuy) Nam // bị đau chân (nhưng) bạn ấy // vẫn đi học đều đặn

2.3 Câu phân loại theo mục đích nói

Kiểu câu Dấu hiệu hình thức Chức năng Ví dụ

- Chứa các từ để hỏi: Ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, hay, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ (có)…không (đã)…chưa

- Kết thúc câu bằng dấu hỏi chấm

Dùng để hỏi Em ăn cơm chưa?

- Chứa từ ngữ cầu khiến: Hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào

- Kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm

+ Khuyên bảo Đừng mở cửa sổ!

- Chứa từ ngữ cảm thán: Ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ôi, trời ơi, Thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào

- Kết thúc bằng dấu chấm than

Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc

- Ôi, trời hôm nay thật đẹp!

Không có đặc điểm của các kiểu câu: Câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán

Dùng để: Kể, thông báo, nhận định, miêu tả

Yêu cầu, đề nghị, bộc lộ cảm xúc

Hôm nay, tôi đi học

Chứa các từ ngữ phủ định:

– không, không phải, không phải là,…

– chưa, chẳng, chả, chẳng phải, chả phải,

– đâu phải, đâu có phải,…

Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó

Bác bỏ một ý kiến, một nhận định

Tôi không ra Hà Nội hôm nay

2.4 Trật tự từ trong câu

- Cách lựa chọn trật rự từ trong câu mang lại hiệu quả diễn đạt riêng, người nói (người viết) cần biết lựa chọn trật tự từ thích hợp với yêu cầu giao tiếp

VD: Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến

- Tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ:

+ Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng, hoạt động, đặc điểm

+ Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật, hiện tượng

+ Liên kết câu với những câu khác trong văn bản

+ Đảm bảo sự hài hòa về ngữ âm của lời nói

2.5 Một số kiểu câu khác

- Khi nói hoặc viết, có thể lược bỏ một số thành phần của câu, tạo thành câu rút gọn

VD: Học ăn, học nói, học gói, học mở

- Việc lược bỏ một số thành phần câu thường nhằm những mục đích sau:

+ Làm cho câu gọn hơn vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước

+ Ngụ ý hoạt động đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người (lược bỏ CN)

- Cách dùng câu rút gọn Khi rút gọn câu cần chú ý:

+ Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói

+ Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã

Câu đặc biệt - Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ

VD: Đêm Thành phố lên đèn như sao

+ Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong câu;

+ Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng; + Bộc lộ cảm xúc;

Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác (chỉ chủ thể của hoạt động)

VD: Mọi người yêu mến em

Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của con người, vật khác hướng vào (chỉ đối tượng của hoạt động)

VD: Em được mọi người yêu mến

Thêm trạng ngữ cho câu

- Về ý nghĩa: Trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu

Hôm qua, tôi bị ốm Để có kết quả học tốt, tôi cần phải cố gắng hơn

+ Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu

+ Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết

- Công dụng của trạng ngữ:

+ Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác

+ Nối kết các câu, các đoạn với nhau góp phần làm cho đoạn văn, bài văn mạch lạc

- Tách trạng ngữ thành câu riêng: Trong một số trường hợp, để nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc những tình huống, cảm xúc nhất định, người ta có thể tách trạng ngữ, đặc biệt là trạng ngữ đứng ở cuối câu, thành những câu riêng

Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu

- Khi nói hoặc viết, có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường, gọi là cụm C-V, làm thành phần của câu hoặc của cụm từ để mở rộng câu

- Các thành phần câu như chủ ngữ, vị ngữ và các phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ đều có thể được cấu tạo bằng cụm C-V.

Biện pháp tu từ

- So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt

- Cấu tạo phép so sánh:

+ Vật được đem ra để so sánh

- Có hai kiểu so sánh:

+ So sánh không ngang bằng

VD Trăng tròn như quả bóng

Trẻ em như búp trên cành

- Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn, thể hiện tình cảm của người nói, người viết

- Các kiểu nhân hóa thường gặp:

+ Dùng những từ ngữ vốn gọi người để gọi vật

+ Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

+ Trò chuyện với vật như với người

VD Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ Ẩn dụ - Ẩn dụ là biện pháp gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

- Các kiểu ẩn dụ thường gặp:

+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

VD Thuyền về có nhớ bến chăng

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

- Hoán dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

- Các kiểu hoán dụ thường gặp:

+ Lấy bộ phận để chỉ toàn thể

+ Lấy vật chứa đựng để gọi tên vật bị chứa đựng

+ Lấy cái cụ thể gọi cái trìu tượng

+ Lấy dấu hiệu của sự vật gọi tên sự vật

VD Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay

Nói quá là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

VD “Độc ác thay, trúc Nam sơn không ghi hết tội

Dơ bẩn thay, nước Đông hải không rửa sạch mùi”

Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự

VD “Bác đã đi rồi sao Bác ơi!”

Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời

(Bác ơi – Tố Hữu) Điệp ngữ - Là biện pháp tư từ nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt: nhấm mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc… và tạo nhịp điệu cho câu/ đoạn văn bản

+ Điệp ngữ chuyển tiếp TAILIEUONTHI.NET

VD Xuân đang tới nghĩa là xuân đang qua

Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già

Chơi chữ - Chơi chữ là biện pháp nghệ thuật lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,… làm câu văn hấp dẫn và thú vị

- Các lối chơi chữ thường gặp:

+ Dùng từ ngữ đồng âm

+ Dùng lối nói trại âm (gần âm)

+ Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa

VD Con cá đối bỏ trong cối đá

Con mèo cái nằm trên mái kèo Mênh mông muôn mẫu một màu mưa Mải miết miên man mãi mịt mờ

- Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm

+ Liệt kê tăng tiến và liệt kê không tăng tiến TAILIEUONTHI.NET

+ Liệt kê từng cặp và liệt kê không theo từng cặp

VD Hồi nhỏ sống với đồng với sông rồi với bể hồi chiến tranh ở rừng vầng trăng thành tri kỉ

Hội thoại

- Vai xã hội trong hội thoại:

+Vai xã hội: vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại

+ Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ xã hội: Quan hệ trên - dưới hay ngang hàng (theo tuổi tác, thức bậc trong gia đình và xã hội); Quan hệ thân - sơ (theo mức độ quen biết, thân tình)

- Quan hệ xã hội rất đa dạng nên vai xã hội của mỗi người cũng đa dạng, nhiều chiều Khi tham gia hội thoại, mỗi người cần xác định đúng vai của mình để chọn cách nói phù hợp

- Lượt lời trong hội thoại

+ Trong hội thoại, ai cũng được nói Mỗi lần có một người tham gia hội thoại nói được gọi là một lượt lời

+ Để giữ lịch sự, cần tôn trọng lượt lời của người khác, tránh nói tranh lượt lời, cắt lời hoặc chêm vào lời người khác

+ Nhiều khi, im lặng khi đến lượt lời của mình cũng là một cách biểu thị thái độ

Các phương châm hội thoại

- Khái niệm: phương châm hội thoại là những quy tắc cốt yếu cần tuân thủ khi tham gia hội thoại để hội thoại đạt hiệu quả thông tin, cảm xúc

+ Phương châm về lượng: nội dung không thiếu không thừa

+ Phương châm về chất: không nói những điều mà không có bằng chứng xác thực

+ Phương châm quan hệ: nói đúng đề tài, tránh nói lạc đề

+ Phương châm cách thức: nói ngắn gọn, rành mạch

+ Phương châm lịch sự: tế nhị , tôn trọng người khác

Xưng hô trong hội thoại

- Trong tiếng Việt có hệ thống từ ngữ xưng hô rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm

- Người nói cần căn cứ vào đối tượng, đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp

Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

- Dẫn trực tiếp nghĩa là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật; lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép

- Dẫn gián tiếp, tức là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp, lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép

Dấu câu

Dấu chấm phẩy Dấu chấm phẩy được dùng để:

- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp;

- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê có cấu tạo phức tạp

Dấu ngoặc kép Dấu ngoặc kép dùng để:

- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp

- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai

- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,… được dẫn

Dấu chấm phẩy Dấu chấm phẩy được dùng để:

- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp;

- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê có cấu tạo phức tạp

Dấu chấm lửng Dấu chấm lửng được dùng để:

- Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết

- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng

- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm

Dấu gạch ngang được dùng để:

- Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu;

- Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê;

Dấu ngoặc đơn Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm)

Dấu hai chấm Dấu hai chấm dùng để:

+ Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó

+ Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang)

Dấu ngoặc kép Dấu ngoặc kép dùng để:

- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp

- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai

- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,… được dẫn

Tập làm văn

Phương thức biểu đạt

Phương thức biểu đạt Nội dung

Tự sự Tự sự : là dùng ngôn ngữ để kể một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng tạo thành một kết thúc

“Một hôm, mẹ Cám đưa cho Tấm và Cám mỗi đứa một cái giỏ, sai đi bắt tôm, bắt tép và hứa, đứa nào bắt được đầy giỏ sẽ thưởng cho một cái yếm đỏ Tấm vốn chăm chỉ, lại sợ dì mắng nên mải miết suốt buổi bắt đầy một giỏ cả tôm lẫn tép Còn Cám quen được nuông chiều, chỉ ham chơi nên mãi đến chiều chẳng bắt được gì

Miêu tả Miêu tả: là dùng ngôn ngữ làm cho người nghe, người đọc có thể hình dung được cụ thể sự vật, sự việc như đang hiện ra trước mắt hoặc nhận biết được thế giới nội tâm của con người

“Trăng đang lên Mặt sông lấp loáng ánh vàng Núi Trùm

Cát đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím sẫm uy nghi, trầm mặc Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát

Biểu cảm Biểu cảm: Phương thức biểu cảm là dùng ngôn ngữ để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung quanh

Nhớ ai bổi hổi bồi hồi Như đứng đống lửa như ngồi đống than

Nghị luận Nghị luận: là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết rồi dẫn dắt, thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình

“Muốn xây dựng một đất nước giàu mạnh thì phải có nhiều người tài giỏi Muốn có nhiều người tài giỏi thì học sinh phải ra sức học tập văn hóa và rèn luyện thân thể, bởi vì chỉ có học tập và rèn luyện thì các em mới có thể trở thành những người tài giỏi trong tương lai

Thuyết minh Thuyết minh: là cung cấp, giới thiệu, giảng giải,,…những tri thức về một sự vật, hiện tượng nào đó cho những người cần biết nhưng còn chưa biết

“Theo các nhà khoa học, bao bì ni lông lẫn vào đất làm cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật bị nó bao quanh, cản trở sự phát triển của cỏ dẫn đến hiện tượng xói mòn ở các vùng đồi núi Bao bì ni lông bị vứt xuống cống làm tắc các đường dẫn nước thải, làm tăng khả năng ngập lụt của các đô thị về mùa mưa"

Hành chính – công vụ: là phương thức dùng để giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí

"Điều 5.- Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính: Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính mà sách nhiễu nhân dân, dung túng, bao che cho cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành TAILIEUONTHI.NET chính, không xử phạt hoặc xử phạt không kịp thời, không đúng mức, xử phạt quá thẩm quyền quy định thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật”.

Cách làm các dạng bài nghị luận

- Nghị luận xã hội là phương pháp nghị luận lấy đề tài từ các lĩnh vực xã hội, chính trị, đạo đức làm nội dung bàn bạc làm sáng tỏ cái đúng – sai, tốt - xấu của vấn đề được nêu ra Từ đó đưa ra một cách hiểu thấu đáo về vấn đề nghị luận cũng như vận dụng nó vào trong đời sống

- Thông thường sẽ có hai loại chính: Nghị luận về một tư tưởng đạo lí và nghị luận về một hiện tượng xã hội Ngoài ra còn có nghị luận về một vấn đề xã hội rút ra trong tác phẩm văn học

- Dàn ý Nghị luận về một tư tưởng đạo lí:

+ Giải thích: Từ ngữ, ý kiến

• Tại sao ý lại như vậy?

+ Bàn luận mở rộng, lật ngược vấn đề nghị luận

+ Vấn đề đó đang diễn ra trong xã hội như thế nào?

+ Bài học và liên hệ bản thân

+ Từ đó, rút ra bài học cho bản thân và mọi người TAILIEUONTHI.NET

+ Kết thúc vấn đề bằng câu thơ, châm ngôn, khẩu hiệu, danh ngôn tạo ấn tượng

- Dàn ý Nghị luận về một hiện tượng đời sống:

Dạng đề về hiện tượng tiêu cực: Các ý triển khai:

* Thực trạng: Vấn đề đó đang diễn ra như thế nào?

* Nguyên nhân do đâu và hậu quả để lại?

* Giải pháp thiết thực và bài học

Dạng đề về hiện tượng tích cực: Các ý triển khai:

* Bài học và liên hệ bản thân

Nghị luận văn học là dạng văn bản dùng để bày tỏ sự cảm thụ tác phẩm văn học theo suy nghĩ của cá nhân, là những lý lẽ để đánh giá, phân tích, bàn bạc về vấn đề thuộc lĩnh vực văn học để khám phá thế giới nội tâm của tác giả, đồng thời tìm ra những giá trị thuyết phục người khác nghe theo quan điểm, ý kiến cá nhân của mình

Dàn ý khái quát cho bài Nghị luận văn học

- Cách 1: Giới thiệu tác phẩm , nội dung tác phẩm , vấn đề đề bài yêu cầu TAILIEUONTHI.NET

- Cách 2: Giới thiệu tác giải, tác phẩm, nội dung, vấn đề đề bài yêu cầu

- Cách 3: Nêu một nhận định về đặc trưng của văn học – gắn với tác phẩm – nêu vấn đề bài yêu cầu

- Luận điểm 1: nêu rõ luận điểm

chốt lại đặc sắc nội dung, nghệ thuật

+ Dẫn chứng 2 (các bước như trên)

Cách 1: Khát quát nội dung, nghệ thuật – nêu ấn tượng sâu sắc

Cách 2: Khái quát nội dung, nghệ thuật – nêu giá trị nhận thức, thẩm mĩ, giáo dục của tác phẩm

Cách 3: Nêu nhận định – Đặc sắc nội dung, nghệ thuật của tác phẩm.

Một số kiến thức khác

3.1 Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự

Nội dung Đối thoại Đối thoại là hình thức đối đáp giữa hai hoặc nhiều người Lời đối thoại được đánh dấu bằng dấu gạch ngang đầu lời thoại

Tái tạo giao tiếp bằng lời nói của các nhân vật làm cho câu chuyện thêm sinh động, đồng thời khắc họa tính cách và nội tâm nhân vật Độc thoại Độc thoại là lời thoại được nói tiếng và nói với chính mình hoặc với một ai đó trong tưởng tượng Lời độc thoại khi được nói thành lời thì nó được đánh dấu bằng dấu gạch ngang đầu lời thoại

Giúp thể hiện đời sống nội tâm của nhân vật Độc thoại nội tâm Độc thoại nội tâm không được nói ra thành lời và không có dấu gạch ngang đầu lời thoại

Giúp đi sâu vào phân tích tâm lí, đời sống nội tâm của nhân vật, bộc lộ tư tưởng, tình cảm, tính cách nhân vật

3.2 Lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp

Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của nhân vật, người, được, lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép

Dẫn gián tiếp, tức là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật có điều chỉnh cho thích hợp, lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép

3.3 Liên kết câu và liên kết đoạn văn

Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức

+ Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn (liên kết chủ đề); TAILIEUONTHI.NET

+ Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí (liên kết lô- gíc)

Về hình thức, các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính như sau :

• Phép lặp: Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước

• Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước

• Phép thế: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước

• Phép nối: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước

Ngày đăng: 20/11/2022, 19:13

w