Kiến thức trọng tâm tiếng ANH lớp 11 SACHHOC COM Tuyensinh247 com 1 MỤC LỤC Trang I NGỮ PHÁP 1 Công thức, cách dùng và dấu hiệu một số thì của động từ 2 2 Động từ nguyên mẫu danh động từ 3 3 Động từ trạng thái trong thì tiếp diễn 6 4 D.
Trang 1SACHHOC.COM
Trang 2MỤC LỤC
Trang
I NGỮ PHÁP
1 Công thức, cách dùng và dấu hiệu một số thì của động từ……… 2
2 Động từ nguyên mẫu & danh động từ……… 3
3 Động từ trạng thái trong thì tiếp diễn……… 6
4 Danh động từ & hiện tại phân từ……… 7
5 Danh động từ hoàn thành và phân từ hoàn thành……… 8
6 Động từ khuyết thiếu: should, have to, could /be able to……… 9
7 Linking verbs……… 11
8 Câu chẻ……… 12
9 Đại từ bất định……… 13
10 Câu bị động……… 15
11 Mệnh đề quan hệ……… 20
12 Câu điều kiện loại 0, 1, 2, 3……… 22
13 Câu tường thuật với to-V và V-ing - Câu điều kiện trong câu tường thuật……… 24
14 Liên từ……… 27
15 Câu hỏi đuôi……… 31
II NGỮ ÂM 1 Cách đọc âm mạnh và âm yếu của từ nối trong lời nói……… 35
2 Dạng rút gọn danh từ/ Đại từ + động từ (phủ định) ……… 37
3 Sự nối âm giữa phụ âm và nguyên âm……… 38
4 Sự nuốt âm của các âm yếu trước âm /l/, /n/, and /r/……… 38
5 Ngữ điệu lên và xuống……… 39
6 Ngữ điệu lời mời, đề nghị, yêu cầu lịch sự, sự không chắc chắn và ngạc nhiên……… 41
Trang 3Thì Công thức Cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết
(+) S + was/ were + V-ing
(-) S + was / were not + Ving
• Dấu hiệu: While; when; at yesterday; at this time yesterday…
• Diễn tả hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ
• Hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong quá khứ
• Dùng trong câu điều kiện loại 3
• Dấu hiệu nhận biết: before; after; when; while; as soon as; by
(trước); already; never; ever; until…
• Diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong QK
• Diễn tả một chuỗi các hành động liên tiếp xảy ra trong quá khứ
• Dùng trong câu điều kiện loại 2
• Dấu hiệu nhận biết: yesterday; the day before yesterday; 3
years/4 days ago; last Tuesday/year…; in + mốc thời gian trong quá khứ
• => Yes, I/we/they have
• No, I/we/they haven’t
• Nhấn mạnh đến trải nghiệm bản thân, đó là những trải nghiệm lần đầu và có kết quả đáng nhớ
• Diễn tả 1 sự việc vừa mới xảy ra
• Diễn tả 1 sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng còn có thể kéo dài đến hiện tại
• Dấu hiệu: just; recently; lately; ever; never; already; yet; since; for; so far; until now; up to now; up to present…
Phân biệt thì quá khứ đơn và thì hiện tại hoàn thành:
Có dấu hiệu, thời điểm cụ thể xảy ra sự việc (nhấn mạnh vào thời điểm xảy ra) => dùng quá khứ đơn
Một số cấu trúc phối hợp QKĐ và HTHT:
S + last + V-qk + mốc thời gian/khoảng thời gian + ago
= The last time + S + V-qk + was + khoảng thời gian + ago
CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG VÀ DẤU HIỆU MỘT SỐ THÌ CỦA ĐỘNG TỪ
Trang 4= S + hasn’t/havent + PII + for + khoảng thời gian/since + mốc thời gian
S + began/started + to V/V-ing + when + S + V-qk
= S + have/has + PII + for + khoảng thời gian/since + mốc thời gian
- Nếu sau “since” là một mệnh đề thì chia động từ trong mệnh đề đó ở thì quá khứ đơn
(+) S + have/has been + Ving
(-) S + have/has not been +
Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:
- 2 thì này có dấu hiệu khá giống nhau, tuy nhiên, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh thời gian của hành động (How long), còn thì hiện tại hoàn thành quan tâm đến kết quả của hành động
- Nếu có kết quả mà vẫn đang hiển hiện trước mắt của người nói và người nghe (ở hiện tại) thì hành động sau đó chia thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
VD: The flowers are wet My father has been watering them
• Diễn tả thói quen ở hiện tại
• Diễn tả sở thích, năng lực của bản thân
• Diễn tả sự thật, chân lý không thể phủ nhận
• Diễn tả hành động xảy ra theo lịch trình, thời gian đã định sẵn
• Diễn tả sự việc, câu chuyện đã xảy ra (dùng HTĐ sẽ lôi cuốn người nghe/đọc hơn là dùng QKĐ)
• Dấu hiệu: every + thời gian, daily, yearly, monthly…, có trạng
từ tần suất (always, usually,…)
ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU & DANH ĐỘNG TỪ
Trang 5GERUNDS AND INFINITIVES
V + V-ing
V + prep + ing OR:
V-phrasal verbs + V-ing
Adj + prep + V-ing
V + infinitive
V + infinitive or: V-ing V + that + S
+ V
V + bare infinitive
“plans”
Without changes in meaning
anticipate apologize for annoyed with appear can/can't stand assure must
appreciate approve of ashamed of arrange cease boast should
defend believe in capable of choose start concede might
defer blame for certain about claim hate conclude shall
detest complain about concerned
endure depend on convinced of deserve like persuade
enjoy disapprove of critical of desire regret promise
escape discourage from crowded with expect stop recommend
that smb (should) do
feel like forgive for disappointed in guarantee mean remind
finish give up discouraged
from
happen forget suggest that
smb should
do
imagine inquire about enthusiastic
about
intend Verbs of
senses
warn involve insist on envious of know hear mention
keep interfere with excited about learn watch
mention keep on exposed to manage see
mind (object to) look forward to familiar with need
miss object to famous for offer
need (passive) participate in filled with plan
Trang 6omit persist in finished with pledge
postpone plan on fond of prepare
practice prepare for glad about pretend
prevent profit from good at promise
recall prohibit from grateful for resolve
quit result from guilty of refuse
recollect put off happy about seem
recommend take part in in charge of tend
regret think about in favour of struggle
resent succeed in innocent of swear
resist suffer from interested in volunteer
resume talk about involved in wait
risk warn about it’s no good want
suggest work on it’s no use wish
tolerate worry about it’s worth would like
understand accuse of jealous of hesitate
complete take care of known for neglect
entail can’t help limited to threaten
justify can’t stand nervous about advise
sanction result in responsible for encourage
forgive burst out sad about forbid
agree (with) on patient with force have trouble perfect for hire have difficulty
relevant to warn remembered
for scared of successful in suitable for terrified of tired of tolerant of upset about used to useful for worried about
Trang 7State verbs hay còn gọi là non-action verbs là những từ dùng để chỉ trạng thái, thường liên quan tới: cảm
xúc (emotions); sự tồn tại (existence); ham muốn (desire); cảm giác (sense); sở hữu (possession); ý nhĩ/quan điểm (thoughts/opinion) hoặc để chỉ các số đo, kích cỡ (measurement)
Thông thường, sau các động từ chỉ trạng thái này, ta dùng tính từ
(*) vừa là động từ chỉ hành động, vừa là động từ chỉ trạng thái
Động từ chỉ trạng thái (state verbs) không được sử dụng trong các thì tiếp diễn:
VD:
Mr Tactful is seeming like a nice guy (Sai!)
Trong tiếng Anh, có nhiều từ vừa là động từ chỉ trạng thái (state verbs hoặc non-action) verbs, vừa là động
từ chỉ hành động (action verbs) Nhìn lại bảng 1., các từ được đánh dấu *
- Khi là động từ trạng thái, sau nó là tính từ
- Khi là động từ hành động, sau nó thường là trạng từ
VD:
ĐỘNG TỪ TRẠNG THÁI TRONG THÌ TIẾP DIỄN
Trang 8Flora is looking angrily at her naughty kid (Action)
I am thinking about my upcoming speech (Action)
We are having a party this weekend (Action)
- Làm chủ từ cho động từ (chủ ngữ của câu)
VD: Singing is one of her hobbies (Ca hát là một trong những sở thích của cô ấy.)
- Làm túc từ cho động từ (V + V-ing)
VD: She enjoys singing (Cô ấy thích ca hát.)
- Làm túc từ cho giới từ (prep + V-ing)
VD: She is fond of singing (Cô ấy thích ca hát.)
- Dùng sau các động từ chỉ giác quan: feel (cảm thấy), hear (nghe), see (gặp), watch (thấy), smell (ngửi
thấy) (nhấn mạnh sự tiếp diễn của hành động)
VD: I saw him writing a letter (Tôi gặp anh ta đang viết thư.)
- Dùng trong cấu trúc:
S + V + O + V-ing
Với các động từ: catch (bắt gặp), find (nhận thấy), spend (tiêu xài, bỏ ra), waste (lãng phí), leave (để)
VD: She left him waiting outside (Cô ta để anh ấy chờ bên ngoài.)
DANH ĐỘNG TỪ & HIỆN TẠI PHÂN TỪ
Danh động từ (V-ing)
1
Hiện tại phân từ (V-ing)
2
Trang 9- Dùng diễn tả các hành động kế tiếp nhau (gần nhau về thời gian) của cùng chủ từ (hành động trước dùng V-ing)
VD: Opening the drawer, she took out a book (Mở ngăn kéo ra, cô ta lấy 1 quyển sách.)
=> Cô ta mở ngăn kéo trước, lấy sách sau
- Dùng để nhấn mạnh một hành động đã xảy ra trong quá khứ, trước hành động trong quá khứ được nhắc đến trong mệnh đề chính của câu
- Nó có thể được sử dụng trong những câu trúc sau:
Verb + (object) + preposition + having Ved/ V3
Gồm các động từ:
appologise for (xin lỗi về)
accuse of (buộc tội về)
VD: He apologised for having made us wait so long (Anh ấy xin lỗi vì đã để chúng tôi chờ đợi quá lâu.)
Verb + having Ved/ V3
recall (gợi lại)
regret (hối tiếc),
VD: She denied having broken the flower vase (Cô ấy phủ nhận việc làm vỡ bình hoa.)
DANH ĐỘNG TỪ HOÀN THÀNH & PHÂN TỪ HOÀN THÀNH
Danh động từ hoàn thành
1
Phân từ hoàn thành
2
Trang 10- Phân từ hoàn thành là hình thức động từ ghép bao gồm trợ động từ “having” và quá khứ phân từ của động
VD: Having collected all necessary information, he started writing his report
(Đã thu thập xong tất cả thông tin cần thiết, anh ấy bắt đầu viết báo cáo.)
- Dùng mệnh đề phân từ hoàn thành để nói về lý do cho hành động trong mệnh đề chính
VD: Having treated the environment irresponsibly, we now have to suffer the effects of climate change
(Đã hành động với môi trường một cách vô trách nhiệm, bây giờ chúng ta phải chịu đựng ảnh hưởng của
thay đổi khí hậu.)
Modal
Could
Dùng để diễn tả khả năng ở quá khứ
He could learn by heart alphabet
when he was four years-old
(Anh ấy đã có thể học bằng bảng chữ cái trái tim khi anh ấy 4 tuổi.)
Diễn tả một khả năng ở tương lai
Our flight could be delayed in 2
hours because of the bad weather
(Chuyến bay của chúng tôi có thể bị gián đoạn trong 2 giờ vì thời tiết xấu.)
Diễn tả sự gợi ý
You could phone to him to ask
for help (Bạn có thể gọi điện thoại để nhờ anh ấy giúp đỡ.)
ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU: SHOULD, HAVE TO, COULD /BE ABLE TO
Trang 11They gave up, but they should
continue solving the difficult
Dùng trong câu xin phép, yêu cầu, đề nghị với sắc thái trang trọng hơn
Could I borrow your computer?
(Bạn có thể cho mình mượn chiếc máy tính của bạn không?)
be able to Dùng để diễn tả khả năng (nhất thời),
có thay thế cho can/ could
Are you able to speak Spanish?
(Bạn có thể nói tiếng Tây Ban Nha không?)
Phân biệt “can” và “be able to” khi cả hai mang ý nghĩa diễn tả khả năng:
CAN để diễn tả ai có thể làm việc gì ở hiện tại, còn BE ABLE TO diễn tả ai có thể làm gì trong tương lai
VD:
I can play violin
She’ll be able to buy new house next year
Phân biệt “could” và “be able to”:
- Nếu hành động diễn tả một khả năng, một kiến thức, COULD được dùng nhiều hơn
WAS/WERE ABLE TO
VD:
He hurt his foot, and he couldn’t play in the match
The door was locked, and I couldn’t open it
- Nếu câu nói hàm ý một sự thành công trong việc thực hiện hành động (succeeded in doing) thì WAS/ WERE ABLE TO được sử dụng chứ không phải COULD
VD: I finished my work early and so was able to go to the pub with my friends
Trang 12(Họ đã bỏ cuộc nhưng họ nên tiếp tục giải quyết sự khó khăn.)
Diễn tả một suy đoán, hoặc kết luận một điều
gì đó có thể xảy ra trong tương lai
She prepared for the competition
very well, so she should win
(Cô ấy đã chuẩn bị cho cuộc thi rất tốt, vì vậy cô ấy có thể giành chiến thắng.)
- Những động từ nối (Linking verbs) phổ biến nhất là “tobe” và các dạng của nó như: am, is, are, was, were,
be, being và been
VD: My childhood dog was an Akita (Con chó lúc nhỏ của tôi là một con Akita)
Trong câu này, “was” là liên động từ nối giữa chủ ngữ [my childhood dog] và vị ngữ [an Akita] “an Akita”
là một giống chó, là vị ngữ được mô tả đóng vai trò là danh từ
Lưu ý:
- Linking verbs không chia ở các thì tiếp diễn
- Phía sau linking verbs là các tính từ hoặc danh từ
- Linking verbs là động từ không mô tả hành động mà chỉ diễn tả trạng thái hoặc bản chất của sự việc, sự
Trang 13- be: thì, là, ở VD: She is a teacher (Cô ấy là một giáo viên)
- become: trở nên, trở thành VD: He became suspicious of everyone when he saw his money stolen
(Anh ta trở nên nghi ngờ tất cả mọi người khi thấy tiền của mình bị trộm)
- seem: có vẻ như VD: He seems nervous (Anh ấy có vẻ lo lắng)
- grow: trở nên VD: She grows prettier every day (Cô ấy trở nên đẹp hơn mỗi ngày)
- look: trông có vẻ như VD: The girl looked so beautiful (Cô gái trông rất đẹp)
- prove: cho thấy rằng VD: He proved himself a good man
(Anh ta chứng minh mình là người tài giỏi)
- remain: vẫn, giữ VD: The spectators remained silent after the injury on the field
(Các khán giả vẫn im lặng sau chấn thương trên sân)
- smell: có mùi VD: The flower smelled sweet (Hoa có mùi ngọt ngào)
- sound: nghe có vẻ như VD: This song sounds pretty good (Bài hát này nghe có vẻ như khá hay)
- taste: có vị VD: Cake with sweet taste (Bánh bông lan có hương vị khá ngon)
- turn: hóa ra là VD: Everyone thinks he is good but turns out not
(Mọi người cứ nghĩ anh ta tốt nhưng hóa ra không phải)
- stay: vẫn, giữ VD: The room stayed cool two hours after the air conditioner was turned
off (Phòng vẫn mát sau khi điều hòa không khí đã được tắt hai giờ)
- get: trở nên VD: The theater gets dark when the show is about to begin
(Nhà hát trở nên tối khi chương trình sắp bắt đầu)
- appear: hóa ra, xem ra VD: She didn’t appear at all surprised at the news
(Cô ấy hóa ra không hề ngạc nhiên trước tin tức)
- feel: cảm thấy VD: Today I feel very happy (Hôm nay tôi cảm thấy rất vui)
b Với chủ ngữ chỉ vật
It + was + danh từ chỉ vật + that + V + O
Ví dụ:
CÂU CHẺ
Trang 14Câu gốc: Her bad behavior made her father angry (Cách cư xử tệ của cô
ta khiến bố cô tức giận) Câu chẻ: It was her bad behavior that made her father angry (Chính cách
cư xử tồi tệ của cô ấy khiến bố cô tức giận)
b Với tân ngữ chỉ người
It was/is + O (chỉ người) + whom/that + S + V
(tên riêng => dùng “that”)
Ví dụ:
Câu gốc: You met Ha when you traveled in Da Nang (Bạn đã gặp Ha khi
đi du lịch Đà Nẵng) Câu chẻ: It was Ha that you met when traveled in Da Nang (Hà chính là người mà bạn đã gặp khi du lịch ở Đà Nẵng)
3 Nhấn mạnh vào trạng từ
(chỉ nơi chốn hoặc thời gian)
It + was/is + adv (chỉ thời gian/nơi chốn) + that + S + V
Câu chẻ bị động Câu chủ động: It + be + (tân ngữ) + that/whom + S + V
Câu bị động: It + be + N + that/whom + tobe + Ved/PII + … + by O (S)
Đại từ chỉ người Đại từ chỉ vật/sự vật/
sự việc
Đại từ chỉ 2 người hoặc 2 vật/sự vật/sự việc Đại từ dùng chung everyone/everybody
(tất cả mọi người/mọi người) everything (mọi điều) both (cả hai) all (tất cả)
no one/nobody
(không một ai/không ai) nothing (không có gì)
neither (cũng không)
=> Cả hai đều không
another (người khác/cái
khác)
ĐẠI TỪ BẤT ĐỊNH
Trang 15Đại từ chỉ người Đại từ chỉ vật/sự vật/
two others (hai người
khác/hai cái khác) each (mỗi người/mỗi thứ)
any (bất kỳ) others (những người
khác/những thứ khác)
the others (những người
còn lại/những cái còn lại)
Một vài đại từ bất định chỉ số lượng:
fewer (ít hơn) a little (một chút)
Vị trí của đại từ bất định trong câu:
- Đại từ bất định làm chủ ngữ
VD: Everyone is fine (Mọi người đều ổn.)
- Đại từ bất định làm tân ngữ
VD: I invite everyone to dinner (Tôi mời mọi người đi ăn tối.)
- Đại từ bất định sau giới từ
VD: He was hit by someone (Anh ta bị ai đó đánh.)
Trang 16Bước 1: Xác định tân ngữ trong câu chủ động (tân ngữ đứng sau động từ chính của câu)
Bước 2: Lấy tân ngữ của câu chủ động xuống làm chủ ngữ của câu bị động
Bước 3: Động từ ở câu bị động chia giống thì với động từ ở câu chủ động, theo công thức (BE + VP2)
Bước 4: Đặt "by" trước chủ ngữ của câu chủ động, rồi đặt chúng xuống cuối câu bị động hoặc trước trạng
từ thời gian
Lưu ý:
1 Sử dụng câu bị động khi tác nhân thực hiện hành động chưa xác định được, không quan trọng, quá hiển nhiên
E.g My bike was stolen (chưa xác định được ai lấy cắp)
The building is being built (quá hiển nhiên là do công nhân xây dựng)
2 Lược bỏ “By + O” khi chủ ngữ trong câu chủ động là:
- Someone, somebody, people, him, me, you, her, us, them
- Trong văn cảnh quá rõ ràng
Trang 17with + công cụ, vật liệu, nguyên liệu
E.g The cake was made by my mother
The cake was covered with cream
Example:
Active: People say that he comes from Italy
Passive:
1- It is said that he comes from Italy (dùng chủ ngữ giả “It”)
2- He is said to come from Italy
CÁC ĐỘNG TỪ TƯỜNG THUẬT
report: báo cáo assume: cho là believe: tin claim: quả quyết expect: mong đợi estimate: ước tính know: biết mean: có ý
suppose: cho là understand: hiểu say: nói feel: cảm thấy
think: nghĩ suggest: gợi ý, đề nghị calculate: tính argue: tranh luận
CHÚ Ý CÁCH CHUYỂN SỐ (2)
1 Khi mệnh đề sau “that” xảy ra ĐỒNG THỜI hoặc SAU hành động ở mệnh đề chính
(V1 & V2 cùng thì: cùng ở hiện tại, cùng ở quá khứ,…)
- People in early days thought that the Earth was flat => The Earth was thought to be flat in early days
- They suppose that he is working in his room now => He is supposed to be working in his room now
- People say that he comes from Italy => He is said to come from Italy
SPECIAL PASSIVE FORMS (NHỮNG CẤU TRÚC CÂU BỊ ĐỘNG ĐẶC BIỆT)
Trang 182 Khi mệnh đề sau “that” xảy ra TRƯỚC hành động ở mệnh đề chính
They reported that the thieves had been arrested at 10 p.m
=> The thieves were reported to have been arrested at 10 p.m
3 Khi mệnh đề sau “that” có “THERE”, chú ý hòa hợp chủ - vị
E.g
- They reported that there was so much traffic in front of the school
=> There was reported to be so much traffic in front of the school
- They report that there were a record number of accidents on the roads last year
=> There are reported to have been a record number of accidents on the roads last year
II BỊ ĐỘNG CỦA “MAKE” VÀ “LET”
MAKE
Active: S + MAKE + O + V(bare)
Passive: S + BE + MADE + TO + V(bare)
Example:
The teacher made us do all the homework
=> We were made to do all the homework by the teacher
LET
Active: S + LET + O + V(bare)
Passive: S + BE + ALLOWED/PERMITTED + TO + V(bare)
Example:
My parents don't let us go out at night
=> We are not allowed/permitted to go out at night
III BỊ ĐỘNG CỦA “TO V-INFINITIVE”
Trang 19She expected her mother to check her essay => She expected her essay to be checked by her mother
IV BỊ ĐỘNG CỦA V-ING
He hates unprofessional people criticizing his work
=> He hates his work being criticized by unprofessional people
V THỂ SAI KHIẾN, NHỜ BẢO VỚI “HAVE, GET”
Passive: S + SHOULD / MUST + (NOT) + BE + V (P2)
LET / DON’T LET + O + BE + V (P2)
Example:
- Turn off the lights before you go to bed => The lights must/should be turned off before you go to bed
- Write your name on the top of this paper => Let your name be written on the top of this paper
VII BỊ ĐỘNG VỚI CÁC TỪ CHỈ CÁC GIÁC QUAN
Các động từ chỉ giác quan (V*): hear (nghe), see (nhìn), smell (ngửi), feel (cảm thấy), notice (nhận thấy) …
Trang 20Dạng 1 V* + V-bare (chứng kiến toàn bộ hành động từ khi nó bắt đầu đến khi kết thúc)
Active: S + V + O + V(bare)
Passive: S (O) + be + V (P2) + to + V(bare)
Example:
Active: I saw him pass my house
Passive: He was seen to pass my house
Dạng 2 V* + V-ing (hành động chưa hoàn tất, ta chỉ chứng kiến 1 phần của hành động)
Active: S + V + O + V-ing
Passive: S (O) + be + V (P2) + V-ing
Example:
Active: I saw him passing my house
Passive: He was seen passing my house
VIII CÂU CHỦ ĐỘNG CÓ 2 TÂN NGỮ
Common verbs: offer (đề nghị), lend (cho mượn), buy (mua), bring (mang), send (gửi), show (chỉ, cho thấy),
take (lấy), teach (dạy), promise (hứa), give (cho, tặng)…
Active: S + V + SOMEBODY + SOMETHING
Passive:
(1) SOMEBODY + BE + P.2 SOMETHING (2) SOMETHING + BE + P.2 TO + SOMEBODY
Example:
Active: He gave me a new watch
Passive: (1) I was given a new watch / (2) A new watch was given to me
IX Bị động với cấu trúc câu "It's one's duty to V" (bổn phận, nghĩa vụ là)
Active: IT'S + ONE'S DUTY + TO + V
Passive: S + BE + SUPPOSED + TO + V
Example:
Active: It's everyone's duty to keep the environment clean
Passive: Everyone is supposed to keep the environment clean
X Bị động với cấu trúc câu 'It's (im)possible to V' (có/không thể nào làm gì)
Active: IT + IS / WAS + (IM)POSSIBLE + TO + V + O
Passive: S + CAN/COULD + (NOT) + BE + V (P2)
Example:
Active: It is possible to type the letter now
Passive: The letter can be typed now
XI Bị động của động từ NEED
Active: Sb + need + to V
Trang 21Passive: St + need + V-ing = St + need + to be + V (P2)
Example:
Active: She needs to type the report
Passive: The report needs typing/ to be typed
I CÁC LOẠI MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
MỆNH ĐỀ QUAN HỆ