1. Trang chủ
  2. » Tất cả

kiến thức trọng tâm địa lí lớp 9

18 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 1: Địa Lý Dân Cư
Tác giả Tài Liệu Ôn Thi Group
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Tài liệu ôn thi
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài Liệu Ôn Thi Group https TaiLieuOnThi Net T A IL IE U O N T H I N E T https tlot cctailieuonthigroup https TaiLieuOnThi Net kiến thức trọng tâm địa lí lớp 9 Tuyensinh247 com 1 CHƯƠNG 1 ĐỊA LÍ DÂN CƯ DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN S.

Trang 1

TAILIEUONTHI.NET

Trang 2

CHƯƠNG 1: ĐỊA LÍ DÂN CƯ

DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ

Số dân

Đông dân: thứ

3 Đông Nam

Á; 14 thế giới

Gia tăng dân số

- Dân số tăng nhanh, đang

giảm dần

- Do: thực hiện tốt chính sách

DS dân số

Cơ cấu dân số

- Cơ cấu DS trẻ

=> “Dân số vàng”

- Xu hướng:

+ giảm tỉ lệ trẻ em + tăng tỉ lệ người trong độ tuổi lao động

và người già

- Mất cân bằng giới tính

Ảnh hưởng

 Thuận lợi: lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn

 Khó khăn: sức ép lên vấn đề việc làm, y tế, giáo

dục, chất lượng cuộc sống

CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

Dân tộc Kinh Các dân tộc ít người

Đặc điểm:

- Đông

nhất (86%)

- Thâm

canh lúa

nước, nghề

thủ công

Phân bố:

Chủ yếu

ở đồng bằng, trung du

và duyên hải

Đặc điểm:

- Chiếm 14%

- Trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia súc

Phân bố:

- Chủ yếu ở miền núi và trung du + Trung du phía Bắc: Tày, Nùng, Thái, Hmông

+ Trường Sơn, Tây Nguyên: Ba

na, Êđê, Gia rai + Cực Nam TB và NB: Chăm, Khơ me, Hoa

 Có 54 dân tộc

 Mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng

Ngoài ra còn 1 bộ phận người Việt định cư ở nước ngoài

TAILIEUONTHI.NET

Trang 3

Tuyensinh247.com

2

Tiêu chí Quần cư nông thôn Quần cư thành thị

Tên gọi Làng, xóm, thôn, bản, mường Phố phường

Mức độ tập

Kiến trúc quy

hoạch

Nhà cửa xen lẫn ruộng đồng, nơi ở cũng là nơi sản xuất, nhà cổ truyền

Nhà cao tầng, các khu vực được quy hoạch riêng biệt…

Hoạt động kinh

tế chủ yếu Nông – lâm – ngư nghiệp Công nghiệp, dịch vụ

Lối sống

- Truyền thống, các phong tục tập quán cổ truyền

- Đang thay đổi

Tác phong công nghiệp hiện đại, văn minh

PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ Mật độ

dân số

cao

LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

Nguồn lao động

 Dồi dào, tăng

nhanh

 Thế mạnh: cần cù,

nhiều kinh nghiệm

sản xuất nông

nghiệp

 Hạn chế: về thể

lực và trình độ

chuyên môn

Vấn đề việc làm

Vấn đề việc làm diễn ra gay gắt

- Thất nghiệp

ở thành thị

- Thiếu việc làm ở nông thôn

Chất lượng cuộc sống

 Được cải thiện

 Chênh lệch

giữa các vùng, giữa thành thị

và nông thôn, giữa các tầng lớp dân cư

Các loại hình quần cư

Sử dụng lao động

 Số lao động

có việc làm tăng lên

 Xu hướng

+ khu vực II

và III tăng + khu vực I giảm

Phân bố dân cư không đều

+ Tập trung ở đồng bằng – thưa thớt ở miền núi + Chủ yếu ở nông thôn – thành thị ít hơn

TAILIEUONTHI.NET

Trang 4

CHƯƠNG 2 ĐỊA LÍ NGÀNH KINH TẾ

Thành tựu NỀN KINH TẾ NƯỚC TA TRONG GIAI ĐOẠN ĐỔI MỚI

 Cơ cấu ngành:

+ giảm khu vực I

+ tăng khu vựcc II, III

 Cơ cấu lãnh thổ:

hình thành vùng động

lực phát triển KT,

vùng chuyên canh,

vùng KT trọng điểm

 Cơ cấu thành phần:

nền KT nhiều thành

phần

Trong nước:

- Hạn chế về việc làm, phát triển VH, y tế,…

- Ô nhiễm MT, cạn kiệt tài nguyên

- Chênh lệch KT giữa các vùng

Trên thế giới:

- Thị trường biến động

- Cạnh tranh gay gắt, chênh lệch trình độ KT

 Tăng trưởng tương đối vững chắc

 Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa

 Xuất khẩu đẩy mạnh, ngoại thương phát triển

 Thu hút đầu tư nước ngoài

 Hội nhập khu vực

và toàn cầu

TAILIEUONTHI.NET

Trang 5

Tuyensinh247.com

4

NÔNG NGHIỆP

Tự nhiên

 Thuận lợi:

- Đất: feralit, phù sa màu mỡ

- Khí hậu: nhiệt đới ẩm, phân

hóa đa dạng

- Nguồn nước: dồi dào

- Sinh vật: phong phú

 Khó khăn:

- Đất phèn, đất mặn, đất

trống đồi núi trọc

- Thiên tai, sâu dịch bệnh…

Trồng trọt

 Cây lương thực:

- Lúa là cây lương thực chính

- Phân bố: ĐBSH, ĐBSCL

 Cây công nghiệp:

ĐNB và Tây Nguyên

 Cây ăn quả: ĐNB,

ĐBSCL

NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ

Kinh tế - xã hội

 Thuận lợi:

- Lao động dồi dào, có kinh

nghiệm

- CSVC - KT đang hoàn

thiện

- Chính sách phát triển

- Thị trường mở rộng

 Khó khăn:

- Lao động trình độ thấp

- CSVC – KT lạc hậu

- Thị trường chưa ổn định

Chăn nuôi

 Trâu, bò:

- Trâu: TDMN Bắc Bộ

- Bò: Duyên hải NTB

 Lợn: ĐBSH và

ĐBSCL

 Gia cầm: đồng

bằng

Thủy sản

 Điều kiện phát triển:

- Thuận lợi:

+ Ngư trường lớn, sông ngòi, đầm phá

+ LĐ có kinh nghiệm,

CS chế biến

- Khó khăn: thiên tai,

vốn ít, phương tiện lạc hậu, thị trường biến động

 Sự phát triển:

- SL tăng nhanh, thị trường mở rộng

- Phân bố: ven biển

Lâm nghiệp

 Tài nguyên rừng:

- Suy giảm, chất lượng rừng thấp

- Gồm: rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

 Sự phát triển:

- Diện tích rừng trồng tăng

- Chế biến gỗ và lâm sản phát triển

- Mô hình nông - lâm kết hợp

TAILIEUONTHI.NET

Trang 6

CÔNG NGHIỆP

Tự nhiên

Thuận lợi:

- Tài nguyên đa dạng

- Tài nguyên trữ lượng lớn

=> Cơ cấu đa dạng, phát triển

các ngành trọng điểm

Khó khăn:

- Khoáng sản phân bố phân tán,

khó khai thác

- Mùa khô thiếu nước

- Sinh vật suy giảm

Khai thác nhiên liệu

- Than: Quảng Ninh

- Dầu khí:

thềm lục địa phía Nam

NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ

Kinh tế - xã hội

Thuận lợi:

- Lao động dồi dào, thị trường

tiêu thụ lớn

- Cơ sở vật chất - kĩ thuật đang

hoàn thiện

- Chính sách mở cửa, thu hút

đầu tư

- Thị trường trong và ngoài

nước mở rộng

Khó khăn:

- Lao động hạn chế về trình độ,

tác phong

- CSHT hạn chế, thiếu vốn,

cạnh tranh

Điện

- Nguồn điện phong phú (than, dầu khí, thủy năng…)

- Sản lượng tăng nhanh

- Thủy điện ở vùng núi: Sơn La, Hòa Bình,

- Nhiệt điện chạy bằng khí (miền Nam) và chạy bằng than (miền Bắc)

Dệt may

- Ưu thế lao

động rẻ

- Cung cấp hàng xuất khẩu chủ lực

- Các trung lớn: TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Nam Định…

Chế biến lương thực, thực phẩm

- Chiếm tỉ trọng lớn nhất

- Cơ cấu đa dạng: chế

biến sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản

- Phân bố: rộng khắp cả

nước

CƠ CẤU ĐA DẠNG

- Cơ cấu ngành: có đầy đủ các ngành,đã hình thành 1 số ngành trọng điểm

- Cơ cấu thành phần: nhà nước, ngoài nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài

- Cơ cấu lãnh thổ: có sự phân hóa

TAILIEUONTHI.NET

Trang 7

Tuyensinh247.com

6

CÁC NGÀNH DỊCH VỤ Giao thông vận tải

- Vai trò: thúc đẩy sự phát triển, tạo mối liên hệ KT

- Đường bộ:

+ khối lượng vận chuyển lớn nhất

+ tuyến B– N (QL 1A, đường HCM), tuyến Đ - T

- Đường sắt: Thống nhất (Hà Nội – HCM)

- Đường sông: lưu vực sông Cửu Long, sông Hồng

- Đường biển: cảng Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn

- Đường hàng không: hiện đại, mạng lưới QT nội địa

- Đường ống: phát triển gắn với ngành dầu khí

Bưu chính

- Mạng bưu cục mở rộng và nâng cấp

- Nhiều dịch vụ mới

Viễn thông

- Tốc độ phát triển điện thoại đứng thứ 2 TG

- Năng lực viễn thông quốc tế, liên tỉnh được

mở rộng

Nội thương

- Cả nước hình thành thị

trường thống nhất

- Hàng hóa phong phú

- Hà Nội và Thành phố

Hồ Chí Minh là 2 trung

tâm thương mại, dịch vụ

lớn nhất

Ngoại thương

- NK: máy móc, thiết bị,

nguyên – nhiên liệu

- XK: hàng CN nhẹ, tiểu

thủ CN, nông sản, k/sản

- Thị trường XNK mở

rộng: Châu Á – TBD, châu Âu, Bắc Mỹ

Du lịch

- Vai trò: đem lại nguồn

thu lớn, mở rộng giao lưu, cải thiện đời sống nhân dân

- Tiềm năng du lịch phong phú (tự nhiên và

nhân văn)

VAI

TRÒ,

ĐẶC

ĐIỂM,

PHÂN

BỐ

 Vai trò: đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt

 Cơ cấu: dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ công cộng, dịch vụ sản xuất

 Đặc điểm:

- Tỉ trọng chưa cao

- Hiện nay: phát triển khá nhanh, thu hút đầu tư nước ngoài

 Phân bố:

- Không đều, tập trung ở đô thị, đồng bằng ven biển

- Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là 2 trung tâm DV lớn nhất

DỊCH VỤ

TAILIEUONTHI.NET

Trang 8

CHƯƠNG 3 SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ

1 Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ

- Diện tích lớn nhất

- Tiếp giáp: Trung Quốc, Lào, ĐBSH, Bắc Trung Bộ, vịnh Bắc Bộ

=> Giao lưu KT - XH với các vùng và các nước, ý nghĩa về an ninh quốc phòng

2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Tiểu vùng ĐK tự nhiên Thế mạnh kinh tế Khó khăn

Đông Bắc

- Núi trung bình và núi thấp

- Hướng cánh cung

- Khí hậu nhiệt đới

ẩm có mùa đông lạnh

- Khai thác khoáng sản

- Nhiệt điện chạy bằng than

- Trồng rừng, cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả ôn đới

và cận nhiệt

- Du lịch sinh thái

- Kinh tế biển: nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, du lịch

- Địa hình chia cắt

- Thời tiết thất thường

- Khoáng sản trữ lượng nhỏ

và khó khai thác

- Xói mòn đất, sạt lở đất, lũ quét…

Tây Bắc

- Núi cao, hiểm trở

- Khí hậu nhiệt đới

ẩm có một mùa đông ít lạnh hơn

- Thủy điện (Hòa Bình, Sơn La)

- Trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm (chè)

- Chăn nuôi gia súc lớn

3 Đặc điểm dân cư xã hội:

- Nhiều dân tộc ít người: Thái, Tày, Nùng…

- Trình độ dân cư – xã hội chênh lệch giữa Đông Bắc và Tây Bắc

- Thuận lợi: người dân có nhiều kinh nghiệm sản xuất, đa dạng văn hóa

- Khó khăn: trình độ lao động thấp, đời sống người dân khó khăn

VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ

TAILIEUONTHI.NET

Trang 9

Tuyensinh247.com

8

4 Tình hình phát triển kinh tế

Công nghiệp: phân bố chủ yếu ở Đông Bắc

- CN năng lượng phát triển mạnh (nhiệt điện và thủy điện)

- Khai thác khoáng sản

- Chế biến thực phẩm, chế biến lâm sản

Nông nghiệp

- Trồng trọt: cơ cấu đa dạng (nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới); cây CN lâu năm

phát triển mạnh (quan trọng nhất là cây chè)

- Chăn nuôi gia súc: đàn trâu (lớn nhất cả nước), đàn lợn

- Lâm nghiệp: nông - lâm kết hợp

- Ngư nghiệp: ngư trường trọng điểm Hải Phòng – Quảng Ninh ; nuôi cá, tôm

Dịch vụ

- Hệ thống đường sắt, đường ôtô, cảng biển phát triển

- Kinh tế cửa khẩu đóng vai trò quan trọng

- Du lịch phát triển

Các trung tâm kinh tế: Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Lạng Sơn

TAILIEUONTHI.NET

Trang 10

1 Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ

- Đồng bằng châu thổ lớn thứ 2 của đất nước

- Phía Tây, B, ĐB giáp TDMNBB; phía Nam giáp BTB, phía Đ giáp Vịnh Bắc Bộ

=> Thuận lợi cho lưu thông, trao đổi kinh tế với các vùng khác và thế giới

2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh, nguồn nước dồi dào, đất phù sa màu mỡ, khoáng sản (than nâu, sét, cao lanh), vùng biển giàu có

- Thuận lợi: thâm canh lúa nước, rau quả vụ đông, đánh bắt nuôi trồng thủy sản

- Khó khăn: thiên tai (bão, lũ lụt, thời tiết thất thường), ít khoáng sản

3 Đặc điểm dân cư xã hội:

- Dân số đông, mật độ dân số cao nhất nước

- Thuận lợi: LĐ dồi dào, trình độ cao; thị trường tiêu thụ lớn; hạ tầng hoàn thiện

- Khó khăn: sức ép dân số lớn (việc làm, y tế, GD, môi trường, tài nguyên…)

4 Tình hình phát triển kinh tế

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng: giảm tỉ trọng KVI ; tăng KVII, III Công nghiệp: hình thành sớm và phát triển mạnh trong thời kì công nghiệp

hóa; tập trung ở các thành phố: Hà Nội, Hải Phòng

Nông nghiệp:

- Trồng trọt: đứng thứ 2 cả nước về diện tích và sản lượng lương thực; đứng đầu

về năng suất lúa; vụ đông đang trở thành vụ sản xuất chính

- Chăn nuôi: lợn (đàn lợn > nhất cả nước), bò sữa, gia cầm, nuôi trồng thủy sản

Dịch vụ: GTVT, BCVT, du lịch; Hà Nội là TT dịch vụ hàng đầu cả nước Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm:

- Hai TTKT lớn nhất : Hà Nội, Hải Phòng; kinh tế: Hà Nội - Hải Phòng - QN

- Các tỉnh/Tp thuộc VKTTĐ Bắc Bộ: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc

VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

TAILIEUONTHI.NET

Trang 11

Tuyensinh247.com

10

1 Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ

Lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài

=> Cầu nối giữa phía Bắc và phía Nam, cửa ngõ ra biển của Lào, ĐB Thái Lan

2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Đặc điểm: Thiên nhiên phân hóa giữa Bắc và Nam Hoành Sơn, từ đông sang tây

- Thuận lợi: rừng và khoáng sản phong phú (Bắc Hoành Sơn); tài nguyên biển đa

dạng (bãi tôm, cá, đảo nhỏ, đầm, phá ), tài nguyên du lịch tự nhiên (hang động, bãi biển) và nhân văn (di sản văn hoá , lịch sử)

- Khó khăn: thiên tai (bão, lũ, hạn hán, gió nóng tây nam, cát bay)

3 Đặc điểm dân cư xã hội:

- Phía Tây dân cư thưa thớt, kinh tế - xã hội kém phát triển hơn phía Đông

- Mật độ dân số thấp, tỉ lệ dân thành thị thấp, tỉ lệ hộ nghèo cao hơn cả nước

- Thuận lợi: lao động dồi dào, cần cù, nhiều kinh nghiệm phòng chống thiên tai

- Khó khăn: mức sống chưa cao, cơ sở vật chất kĩ thuật còn hạn chế.

4 Tình hình phát triển kinh tế

Nông nghiệp:

- Cây lương thực: Năng suất lúa, bình quân lương thực theo đầu người thấp

- Phát triển cây công nghiệp, chăn nuôi, nghề rừng, đánh bắt nuôi trồng thủy sản

- Mô hình kết hợp nông - lâm - ngư nghiệp, xây dựng hồ chứa nước

Công nghiệp:

- Phát triển chưa tương xứng với tiềm năng tự nhiên

- Hiện nay: đẩy mạnh công nghiệp khai khoáng,vật liệu xây dựng, chế biến nông sản xuất khẩu, triển khai các dự án lớn, cải thiện kết cấu hạ tầng cơ sở

Dịch vụ:

- Giao thông: vai trò trung chuyển giữa 2 miền Nam – Bắc, giữa nước ta với Lào

- Du lịch và dịch vụ: nhiều tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn

Các trung tâm kinh tế: Thanh Hóa, Vinh, Huế

VÙNG BẮC TRUNG BỘ

TAILIEUONTHI.NET

Trang 12

1 Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ

Lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang

=> Cầu nối B - N, cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên, ĐB Campuachia và Thái Lan

=> Các đảo, quần đảo có tầm quan trọng về kinh tế và ANQP của đất nước

2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

- ĐH: núi, gò đồi phía tây, đồng bằng nhỏ hẹp phía đông; bờ biển nhiều vũng, vịnh

- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa, cực Nam Trung Bộ mùa khô 6 -7 tháng (sa mạc hoá)

- Sông: ngắn và dốc, lũ vào thu đông

- Khoáng sản: cát thủy tinh, titan, vàng…

- Rừng: đang giảm sút

- Biển: nhiều hải sản, bãi biển đẹp, nhiều vũng vịnh để xây dựng cảng nước sâu

3 Đặc điểm dân cư xã hội

- Dân cư tập trung ở dải đồng bằng ven biển phía đông ; thư

- Thuận lợi: lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm; nhiều địa điểm du lịch hấp dẫn

- Khó khăn: đời sống của một bộ phận dân cư còn nhiều khó khăn

4 Tình hình phát triển kinh tế.

Nông nghiệp:

- Chăn nuôi bò, khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản là thế mạnh của vùng

- Khó khăn: quỹ đất nông nghiệp hạn chế, bão lũ

Công nghiệp:

- Chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng tốc độ tăng trưởng khá cao

- Công nghiệp cơ khí, chế biến nông sản thực phẩm khá phát triển

Dịch vụ: thế mạnh về du lịch, giao thông vận tải biển

Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung :

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đã tác động mạnh tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và có tầm quan trọng ở các vùng Duyên hải Nam Trung bộ, Bắc Trung bộ

và Tây Nguyên

VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

TAILIEUONTHI.NET

Trang 13

Tuyensinh247.com

12

1 Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ.

Tây Nguyên nằm ở ngã ba biên giới Việt Nam, Lào, Campuchia => có khả năng

mở rộng giao lưu kinh tế, văn hoá với các nước trong tiểu vùng sông Mê Công

2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Đất badan trên cao nguyên rộng lớn, khí hậu cận xích đạo -> trồng cây công nghiệp nhiệt đới

- Diện tích rừng tự nhiên lớn

- Sông ngòi: nhiều sông có trữ năng thủy điện lớn

- Khoáng sản: bô-xit với trữ lượng lớn

- Khó khăn: thiếu nước vào mùa khô

3 Đặc điểm dân cư xã hội:

- Địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người, vùng thưa dân nhất

- Đời sống dân cư còn nhiều khó khăn và đang được cải thiện

- Vấn đề đặt ra: nâng cao chất lượng cuộc sống, xây dựng cơ sở hạ tầng, ngăn chặn phá rừng

4 Tình hình phát triển kinh tế

Nông nghiệp:

- Trồng trọt: vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn (cà phê, hồ tiêu, điều, chè )

- Chăn nuôi: gia súc lớn (trâu, bò đàn, bò sữa)

- Lâm nghiệp: phát triển mạnh

Công nghiêp: thủy điện, chế biến gỗ, chế biến nông sản phát triển

Dịch vụ:

- Xuất khẩu nông sản lớn thứ 2 cả nước, sau đồng bằng sông Cửu Long

- Du lịch sinh thái và văn hoá, nghỉ dưỡng phát triển

Các trung tâm kinh tế: Buôn Mê Thuật, Đà Lạt, PlâyKu

VÙNG TÂY NGUYÊN

TAILIEUONTHI.NET

Ngày đăng: 20/11/2022, 19:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm