Kiến thức trọng tâm NGỮ văn lớp 11SACHHOC COM 1 MỤC LỤC CHUYÊN ĐỀ I VĂN BẢN 2 BẢNG TÓM TẮT CÁC TÁC PHẨM TRỌNG TÂM LỚP 11 2 CHUYÊN ĐỀ II TIẾNG VIỆT VÀ ĐỌC HIỂU 29 I NGỮ CẢNH 29 II NGHĨA CỦA CÂU 31 III CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ 32 IV PHONG CÁ.
Trang 1SACHHOC.COM
Trang 2MỤC LỤC
CHUYÊN ĐỀ I: VĂN BẢN 2
BẢNG TÓM TẮT CÁC TÁC PHẨM TRỌNG TÂM LỚP 11 2
CHUYÊN ĐỀ II: TIẾNG VIỆT VÀ ĐỌC HIỂU 29
I NGỮ CẢNH 29
II NGHĨA CỦA CÂU 31
III CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ 32
IV PHONG CÁCH NGÔN NGỮ 35
V PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT 36
CHUYÊN ĐỀ III: TẬP LÀM VĂN 37
I MỘT SỐ THAO TÁC LẬP LUẬN 37
II NGHỊ LUẬN XÃ HỘI 38
III NGHỊ LUẬN VĂN HỌC 39
Trang 3mà còn là một nhà văn, nhà thơ với những đóng góp đáng ghi nhận cho nền văn học nước nhà
tử đã trở thành một đoạn trích tiêu biểu trong cuốn Thượng kinh kí sự của Lê Hữu Trác
* Giá trị nội dung:
Bằng tài quan sát tinh tế và ngòi bút ghi chép chi tiết chân thực, tác giả đã
vẽ lại bức tranh sinh động về cuộc sống
xa hoa quyền quý của phủ chúa Trịnh Qua đó người đọc thấy được tài năng, đức độ và cốt cách của một nhà nho, một danh y, một nhà văn trong con người
Lê Hữu Trác
* Giá trị nghệ thuật:
Đoạn trích đã thể hiện nét đặc sắc trong nghệ thuật kí của Lê Hữu Trác:
- Kết hợp việc ghi chép chi tiết với việc miêu tả sinh động những điều “mắt thấy tai nghe”, bộc
lộ thái độ đánh giá kín đáo
- Kết hợp giữa văn xuôi và thơ ca làm
Trang 4tăng tính chất trữ tình cho tác phẩm
- Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt như tự sự, miêu
tả, biểu cảm làm gia tăng khả năng phản ánh hiện thực khách quan của tác phẩm
THƯƠNG
Nguyễn Đình Chiểu
(1822-1888), sinh ra tại quê mẹ
- làng Tân Thới, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định (nay thuộc Thành phố Hồ Chí Minh)
- Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh, mất mát
- Lẽ ghét thương là đoạn trích từ câu
473 đến câu 504 của Truyện Lục Vân Tiên, kể lại cuộc đối thoại giữa ông Quán và bốn chàng nho sinh (Vân Tiên, Tử Trực, Trịnh Hâm, Bùi Kiệm) khi họ cùng uống rượu, làm thơ trong quán của ông trước lúc vào trường thi
- Ông Quán chỉ là một nhân vật phụ trong truyện nhưng lại rất được yêu thích, bởi lẽ đó là biểu tượng của tình cảm yêu ghét phân minh, trong sáng của quần chúng
* Giá trị nội dung:
Thông qua lời ông Quán, Nguyền Đình Chiểu đã giãi bày tâm huyết của mình
về lẽ ghét, tình thương với con người Lời giãi bày
đó thể hiện được quan điểm đạo đức yêu - ghét trước cuộc đời mà xuất phát của tình cảm đó
là bởi vì cuộc sống của nhân dân Bởi vậy có thế khẳng định tư tưởng cốt lõi của đoạn trích là ở tấm lòng yêu thương nhân dân sâu sắc, tha thiết của nhà thơ
* Giá trị nghệ thuật:
- Bút pháp trữ tình nồng hậu
- Ngôn ngữ bình dị
Trang 5- Sử dụng nhiều điệp
từ “thương”, “ghét” (mỗi từ 12 lần)
- Sử dụng phép đối, phép tiểu đối
(1822-1888), sinh
ra tại quê mẹ - làng Tân Thới, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định (nay thuộc Thành phố Hồ Chí Minh)
- Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh, mất mát
- Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định, để tưởng nhớ công ơn của những người nông dân đã anh dũng đứng lên chống giặc Năm 1858, giặc Pháp đánh vào
Đà Nẵng, nhân dân Nam Bộ đứng lên chống giặc
- Năm 1861, vào đêm 14-12, nghĩa quân tấn công đồn giặc ở Cần Giuộc trên đất Gia Định, gây tổn thất cho giặc, nhưng cuối cùng lại thất bại
* Giá trị nội dung:
Bài văn tế như bức tượng đài bằng ngôn
từ, tạc khác nên hình tượng những người nghĩa sĩ nông dân hào hùng mà bi tráng, tượng trưng cho tinh thần yêu nước, căm thù giặc ngoại xâm của cha ông ta Bức tượng đài ấy là dấu mốc thể hiện cả một bi kịch lớn của dân tộc
- bi kịch mất nước,
và báo hiệu một thời
kì lịch sử đen tôi của dân tộc ta - thời kì một trăm năm Pháp thuộc Nhưng thật hào hùng, trong cái
bi kịch lớn ấy, tinh thần bất khuất của nhân dân Nam Bộ nói riêng và nhân dân Việt Nam nói chung vẫn ngời sáng bởi cái lí tưởng cao đẹp của nghĩa sĩ Cần Giuộc - những người sẵn sàng hi
Trang 6sinh vì nghĩa lớn, vì dân tộc
* Giá trị nghệ thuật:
- Ngôn ngữ chân thực, giàu cảm xúc
- Lời văn biền ngẫu, uyển chuyển, giàu hình ảnh
- Thủ pháp liệt kê, đối lập,
Hồ Xuân Hương
- Chưa rõ năm sinh, năm mất
- Cuộc đời Hồ Xuân Hương lận đận, nhiều nỗi éo
le ngang trái
- Con người bà phóng túng, tài hoa, có cá tính mạnh mẽ, sắc sảo
ồ Xuân Hương là hiện tượng rất độc đáo: nhà thơ phụ
nữ viết về phụ nữ, trào phúng mà trữ tình, đậm đà chất văn học dân gian
từ đề tài, cảm hứng đến ngôn ngữ, hình tượng
=> Hồ Xuân Hương được
- Tự tình (bài II) nằm trong chùm thơ Tự tình gồm ba bài của Hồ Xuân Hương
* Giá trị nội dung:
- Tự tình (bài II) thể hiện tâm trạng, thái
độ của Hồ Xuân Hương: vừa đau buồn, vừa phẫn uất trước duyên phận, gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch
- Trước sự trớ trêu của số phận, người phụ nữ luôn khát khao hạnh phúc, vẫn muốn cưỡng lại sự nghiệt ngã do con người tạo ra Sự phản kháng và khát khao ấy ở Hồ Xuân Hương làm nên ý nghĩa nhân văn sâu sắc cho tác phẩm
* Giá trị nghệ thuật:
Trang 7mệnh danh là “Bà chúa Thơ Nôm”
- Ngôn ngữ thơ Nôm bình dị, hình ảnh gợi cảm, giàu màu sắc, nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc,
Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
- Tuy đỗ đạt cao nhưng ông chỉ làm quan hơn mười năm, còn phần lớn cuộc đời
là dạy học và sống thanh bạch ở quê nhà
- Nguyễn Khuyến
là người tài năng,
có cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân, từng bày tỏ thái độ kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân Pháp
- Câu cá mùa thu nằm trong chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến gồm: Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh
- Được viết trong thời gian khi Nguyễn Khuyến về
ở ẩn tại quê nhà
* Giá trị nội dung:
Bài thơ thể hiện sự cảm nhận và nghệ thuật gợi tả tinh tế của Nguyễn Khuyến
về cảnh sắc mùa thu đồng bằng Bắc Bộ, đồng thời cho thấy tình yêu thiên nhiên, đất nước, tâm trạng thời thế và tài thơ Nôm của tác giả
* Giá trị nghệ thuật:
- Cách gieo vần đặc biệt: Vần “eo” (tử vận) khó làm, được tác giả sử dụng một cách thần tình, độc đáo, góp phần diễn
tả một không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc của nhà thơ
- Lấy động tả tĩnh- nghệ thuật thơ cổ phương Đông
- Vận dụng tài tình nghệ thuật đối
Trang 86 THƯƠNG
VỢ
Tế Xương
- Trần Tế Xương (1870 - 1907) thường gọi là Tú Xương
- Quê quán: làng
Vị Xuyên - huyện
Mĩ Lộc - tỉnh Nam Định (nay thuộc
Hoàng, thành phố Nam Định)
- Cuộc đời ngắn ngủi, nhiều gian truân
Thơ của Tế Xương có sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố hiện thực, trào phúng
và trữ tình trong
đó trữ tình là gốc
- Với giọng văn châm biếm sâu cay, thơ văn của ông đã đả kích bọn thực dân phong kiến, bọn quan lại làm tay sai cho giặc, bọn bán rẻ lương tâm chạy theo tiền bạc, bọn rởm đời lố lăng trong buổi giao thời
- Thơ xưa viết về người vợ đã ít, mà viết về người vợ khi đang còn sống càng hiếm hoi hơn
Thơ Trần Tế Xương lại khác
Trong sáng tác của ông, có hẳn một đề tài về bà Tú bao gồm cả thơ, văn tế, câu đối
- Bà Tú từng chịu nhiều vất vả gia truân trong cuộc đời, nhưng bà lại
có niềm hạnh phúc
là ngay lúc còn sống đã được đi vào thơ ông Tú với tất cả niềm thương yêu, trân trọng của chồng
- Thương vợ là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của Tế Xương viết về bà
Tú
* Giá trị nội dung:
“Thương vợ” là bài thơ cảm động nhất trong những bài thơ trữ tình của Tú Xương Nó là một bài thơ tâm sự, đồng thời cũng là một bài thơ thế sự Bài thơ chứa chan tình thương yêu nồng hậu của nhà thơ đối với người vợ hiền thảo
* Giá trị nghệ thuật:
- Bài thơ “Thương vợ” được viết theo thể thơ thất ngôn bát
cá thể (bà Tú với
“năm con, một chồng”) vừa khái quát sâu sắc (người phụ nữ ngày xưa)
- Hình tượng thơ hàm súc, gợi cảm
=> “Thương vợ’” là bài thơ tiêu biểu cho thơ trữ tình của Tế Xương
Trang 9Hà Nội)
- Ông đã mất trong cuộc khởi nghĩa chống lại chế độ phong kiến nhà Nguyễn
- Thơ văn ông bộc
lộ thái độ phê phán mạnh mẽ chế độ phong kiến trì trệ, bảo thủ và chứa đựng tư tưởng khai sáng
có tính chất tự phát, phản ảnh nhu cầu đổi mới của xã hội Việt Nam trong giai đoạn giữa thế kỉ XIX
- Cao Bá Quát đỗ
cử nhân năm 1831 tại trường thi Hà Nội Sau đó, ông nhiều lần vào kinh
đô Huế thi Hội nhưng không đỗ
- Bài ca ngắn đi trên bãi cát có thể được hình thành trong những lần Cao Bá Quát đi thi Hội, qua các tỉnh miền Trung đầy cát trắng như Quảng Bình, Quảng Trị
- Bài thơ viết theo thể hành ( còn gọi
là ca hành)
- Đây là một thể thơ cổ, có tính chất
tự do phóng khoáng, không bị
gò bó về số câu, độ dài của câu, niêm luật, bằng trắc, vần điệu
* Giá trị nội dung:
- Bài thơ là sự chán ghét đối với con đường mưu cầu danh lợi tầm thường
- Tâm trạng bi phẫn của kẻ sĩ chưa tìm thấy lỗi thoát trên đường đời Phê phán lối học thuật, sự bảo thủ trì trệ của triều Nguyễn
* Giá trị nghệ thuật:
- Bài thơ giàu hình ảnh tượng trưng (bãi cát, quán rượu, người đi đường, mặt trời)
- Âm điệu bi tráng (vừa buồn, vừa có sự phản kháng, âm thầm, quyết liệt đối với xã hội lúc bấy giờ)
- Tác phẩm Chiếu cầu hiền do Ngô Thì Nhậm viết thay vua Quang Trung
* Giá trị nội dung:
Tác phẩm là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương
Trang 10người làng Tả Thanh Oai (làng Tó), huyện Thanh Oai, trấn Sơn Nam (nay thuộc huyện Thanh Trì,
Hà Nội)
- Là danh sĩ, nhà văn đời hậu Lê và Tây Sơn, người có công lớn trong việc giúp triều Tây Sơn đánh lui quân Thanh
vào khoảng năm
1788 – 1789 nhằm thuyết phục sĩ phu Bắc Hà ra cộng tác với triều đại Tây Sơn
- Chiếu thuộc loại văn nghị luận cổ, thường do vua chúa ban ra để triều đình và nhân dân thực hiện
- Có thể do vua đích thân viết nhưng thường do các văn tài võ lược viết thay vua
đúng đắn của Nguyễn Huệ nhằm động viên trí thức Bắc Hà tham gia xây dựng đất nước
* Giá trị nghệ thuật:
- Là một áng văn nghị luận mẫu mực: + Lập luận chặt chẽ, hợp lí, thuyết phục + Lời lẽ khiêm nhường, chân thành
- Từ ngữ, hình ảnh: + Sử dụng điển cố, hình ảnh ẩn dụ + Từ ngữ giàu sức gợi
-> tạo cảm giác trang trọng cho lời kêu gọi
TRẺ
Thạch Lam
- Thạch Lam (1910 – 1942) sinh ra và học tập tại Hà Nội nhưng thuở nhỏ sống ở phố huyện Cẩm Giàng - Hải Dương
- Sau khi đỗ Tú tài, ông thôi học
về làm báo với anh và gia nhập
Tự lực văn đoàn
- Là người thông minh, trầm tĩnh,
- Tác phẩm có lẽ được gợi lên từ những câu chuyện cảnh đời nơi phố huyện Cẩm Giàng, Hải Dương quê ngoại nhà văn với những kỉ niệm tuổi thơ
- Tác phẩm in trong tập Nắng trong vườn
* Giá trị nội dung:
Thạch Lam đã thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấm thía niềm xót thương với những sống cơ cực quẩn quanh, tăm tối
ở phố huyện nghèo những ngày trước Cách mạng Đồng thời ông cũng biểu
lộ sự trân trọng ước vọng đổi đời mơ hồ trong họ
* Giá trị nghệ thuật:
Trang 11điềm đạm, đôn hậu và rất tinh tế
- Sáng tác thường hướng vào cuộc sống cơ cực của những người dân thành thị nghèo và
vẻ đẹp nên thơ của cuộc sống thường nhật
- Cốt truyện đơn giản thuộc hoặc không có cốt truyện
- Thạch Lam đi sâu vào thế giới nội tâm nhân vật
- Có sự hòa quyện tuyệt vời giữa hai yếu tố hiện thực
và lãng mạn, tự sự
và trữ tình
- Cốt truyện đơn giản như không có truyện
- Miêu tả nội tâm chân thực, tinh tế
- Chất liệu hiện thực hòa quyện cùng lãng mạn, yếu tố tự sự đan cài với trữ tình tạo nên nét đặc sắc khó lẫn cho tác phẩm
- Sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa tả cảnh
và diễn tả tâm trạng
10
CHỮ NGƯỜI
TỬ TÙ
Nguyễn Tuân
- (1910 – 1987), quê ở làng Mọc, phường Nhân Chính, quân Thanh Xuân, Hà Nội
- Ông sinh gia trong một gia đình nhà Nho khi Hán học đã tàn
- Nguyễn Tuân có một phong cách nghệ thuật rất độc đáo và sâu sắc:
Tác phẩm lúc đầu
có tên là “Dòng chữ cuối cùng” in năm 1939 trên tạp chí Tao đàn sau được tuyển in trong tập “Vang bóng một thời”
* Giá trị nội dung:
- Tình huống truyện đặc sắc: Huấn Cao - một tử tù và viên quản ngục tình cờ gặp nhau và trở thành tri âm tri kỉ trong một hoàn cảnh đặc biệt: nhà lao nơi quản ngục làm việc -> Tình huống độc đáo này đã làm nổi bật vẻ đẹp hình tượng Huấn Cao, làm sáng tỏ tấm lòng biệt nhỡn liên tài của
Trang 12+ Trước Cách mạng tháng Tám, phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân có thể thâu tóm trong một chữ
"ngông": mỗi trang viết của ông đều muốn chứng
tỏ tài hoa, uyên bác Và mọi sự vật được miêu tả ở phương diện thẩm
mỹ Ông đi tìm cái đẹp của thời xưa còn vương xót lại gọi là “Vang bóng một thời’
+ Sau Cách mạng tháng Tám, ông không đối lập quá khứ với hiện tại
Theo ông, cái đẹp
có ở cả quá khứ, hiện tại và tương lai; tài hoa có ở cá nhân đại chúng
+ Nguyễn Tuân theo "chủ nghĩa xê dịch" Vì thế ông
là nhà văn của những tính cách phi thường, của những tình cảm, cảm giác mãnh liệt, và những phong cảnh tuyệt
mĩ
quản ngục đồng thời thể hiện sâu sắc chủ
đề tác phẩm: ca ngợi cái đẹp, cái thiện có thể chiến thắng cái xấu cái ác ngay ở nơi bóng tối bao trùm, nơi cái ác ngự trị
- Nguyễn Tuân đã khắc họa thành công hình tượng Huấn Cao - môt con người tài hoa, có cái tâm trong sáng và khí phách hiên ngang bất khuất Qua đó nhà văn thể hiện quan niệm về cái đẹp, khẳng định sự bất tử của cái đẹp và bộc lộ thầm kín tấm lòng yêu nước
* Giá trị nghệ thuật:
Tác phẩm thể hiện tài năng của Nguyễn Tuân trong việc tạo dựng tình huống truyện độc đáo; nghệ thuật dựng cảnh, khắc họa tính cách nhân vật, tạo không khí cổ kính, trang trọng; trong việc sử dụng thủ pháp đối lập và ngôn ngữ giàu tính tạo hình
Trang 1311
HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA
Vũ Trọng Phụng
- Sinh ra ở Mỹ Hào, Hưng Yên nhưng lớn lên và sinh sống tại Hà Nội
- Ông sinh ra trong một gia đình nghèo khó và sớm
mồ côi cha, nên ông phải thôi học sớm
- Văn chương Vũ Trọng Phụng thể hiện thái độ căm phẫn đối với xã hội “chó đểu”
- Ông là cây bút trào phúng bậc thầy, một trong những đại biểu xuất sắc của xu hướng văn học hiện thực
- Tiểu thuyết “Số đỏ” được viết và đăng báo năm
1936, in thành sách năm 1938
- Đoạn trích thuộc chương XV của tiểu thuyết này
* Giá trị nội dung:
* Ý nghĩa nhan đề:
- Nhan đề xuất hiện như một sự châm biếm, mỉa mai : tang gia mà lại hạnh phúc
- Nhan đề thể hiện
sự đối lập, mâu thuẫn tạo nên tiếng cười bi hài: Một bên
là sự tang thương, mất mát đáng lẽ phải đau buồn lại song hành với hạnh phúc, niềm vui
=> Nhan đề đã dự báo một màn hài kịch sắp diễn ra với nhiều nghịch lí và những pha “cười ra nước mắt”
- Tác giả tố cáo xã hội nhố nhăng, suy tàn, thối nát Miêu tả cái "đám cứ đi", nhà văn muốn phơi bày tất cả sự giả dối, bịp bợm, vô đạo đức của
xã hội thượng lưu
Từ đó nhà văn đả kích châm biếm sâu cay, thâm thuý những thói xấu xa của xã hội đương thời
* Giá trị nghệ thuật:
- Xây dựng những chi tiết mâu thuẫn
Trang 14trào phúng ấn tượng trong đoạn trích:
+ Cảnh đám ma được tổ chức rất đông rất to
+ Cảnh cậu Tú tân bắt mọi người phải đóng kịch để chụp hình
+ Cảnh ông Phán oặt người đi, khóc thảm thiết trên tay Xuân
- Nghệ thuật xây dựng và phát triển các tình huống
- Giọng văn mỉa mai, sử dụng thủ pháp cường điệu, nói quá được sử dụng một cách linh hoạt
- Ngòi bút miêu tả sắc sảo: Những nét riêng của từng nhân vật trong đoạn trích
12 CHÍ
PHÈO
Nam Cao
- Tên thật là Trần Hữu Tri
- Đề cao con người tư tưởng:
Quan tâm tới đời sống tinh thần của con người, luôn hứng thú khám phá "con người trong con người"
- Lúc đầu truyện có tên là “Cái lò gạch cũ”; khi in sách lần đầu, nhà xuất bản
tự ý đổi tên là “Đôi lứa xứng đôi”
- Sau khi in lại trong tập “Luống cày”, tác giả đặt tên
là “Chí Phèo”
* Giá trị nội dung:
- Tác phẩm là lời tố cáo đanh thép của Nam Cao về xã hội đương thời tàn bạo, thối nát đã đẩy người dân lương thiện vào con đường tha hóa, lưu manh hóa Đồng thời ca ngợi vẻ đẹp của con người ngay cả khi bị
Trang 15- Đi sâu khám phá nội tâm nhân vật
- Thường viết về những cái nhỏ nhặt nhưng lại mang ý nghĩa triết
lý sâu sắc
- Ông có phong cách triết lý trữ tình sắc lạnh
- Là nhà văn lớn, một cây bút xuất sắc của nền văn học hiện đại
- Là nhà văn hiện thực nhân đạo xuất sắc của thế kỉ
XX Nam Cao đã đưa chủ nghĩa hiện thực lên một bước đột phá: chủ nghĩa hiện thực tâm lí
vùi dập mất hết cả nhân hình, nhân tính
- Tác phẩm mang giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc
* Giá trị nghệ thuật:
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình bất hủ vừa có tính chung tiêu biểu vừa có những điểm riêng biệt không trộn lẫn
- Nam Cao có biệt tài phân tích tâm lí nhân vật khiến nhân vật của ông thật hơn con người thật
- Nghệ thuật trần thuật hết sức linh hoạt phóng túng nhưng nhất quán và chặt chẽ
- Ngôn ngữ giàu có đậm hơi thở cuộc sống
- Giọng văn biến hóa
đa dạng
13
VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI
Nguyến Huy Tưởng
- (1912 – 1960), ông sinh ra trong một gia đình nhà nho có tinh thần yêu nước ở làng Dục Tú, huyện Từ
- Vở kịch “Vũ Như Tô” gồm 5 hồi viết
về một sự kiện xảy
ra ở Thăng Long khoảng năm 1516 – 1517
- Tác phẩm được viết xong vào mùa
* Giá trị nội dung:
Qua tấn bi kịch của
Vũ Như Tô, tác giả
đã đặt ra vấn đề sâu sắc, có ý nghĩa muôn thủa về mối quan hệ giữa nghệ thuật với cuộc sống,
Trang 16Sơn, tỉnh Bắc Ninh (nay là xã Dục Tú, huyện đông Anh, Hà Nội)
- Trong văn của ông luôn đầy chất thơ của cuộc sống
và chất chứa những bài ca hy vọng, những bài học về tình thương yêu những người thân, xóm giềng, cộng đồng
và đồng loại
- Có thiên hướng khai hác các đề tài lịch sử
- Đóng góp lớn nhất ở hai thể loại:
tiểu thuyết, kịch
- Văn phong giản
dị, trong sáng, đôn hậu, thâm trầm, sâu sắc
hè năm 1941, tựa
đề vào tháng 6 năm
1942
- Đoạn trích: thuộc hồi thứ V (Một cung cấm) của vở kịch
giữa lí tưởng nghệ thuật thuần túy cao siêu muôn đời với lợi ích thiết thân và trực tiếp của nhân dân
* Giá trị nghệ thuật:
- Mâu thuẫn kịch tập trung dẫn đến cao trào, phát triển thành đỉnh điểm với những hành động kịch dồn dập đầy kịch tính
- Ngôn ngữ kịch điêu luyện, có tính tổng hợp cao
- Xây dựng nhân vật kịch đặc sắc, khắc họa rõ tính cách, miêu tả đúng tâm trạng qua ngôn ngữ
và hành động
- Lớp kịch trong hồi
V được chuyển một cách linh hoạt, tự nhiên, logic, liền mạch tạo nên sự hấp dẫn và lôi cuốn người đọc
Sếch (1564 – 1616) sinh ra tại Stratford-upon-Avon nước Anh
- Vở kịch
“Rô-mê-ô and Giu-li-ét”
được viết vào khoảng những năm 1594-1595, dựa trên câu chuyện có thật về mối hận thù
* Giá trị nội dung:
Thông qua câu chuyện tình yêu của Rô-mê-ô và Giu-li-
ét, tác giả ca ngợi và khẳng định vẻ đẹp của tình người, tình
Trang 17- Tác phẩm của ông là tiếng nói của lương tri tiến
bộ, của tự do, của lòng nhân ái bao
la và của niềm tin bất diệt vào khả năng hướng thiện
và khả năng vươn dậy để khẳng định cuộc sống con người
giữa hai dòng họ Môn-ta-ghiu và Ca-piu-lét, tại Vê-rô-na (I-ta-li-a) thời trung cổ
- Đoạn trích thuộc hồi 2, lớp 2 của vở kịch này
đời theo lí tưởng chủ nghĩa nhân văn
* Giá trị nghệ thuật:
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, đặc biệt thành công ở những đoạn độc thoại nội tâm
- Cách nói, lối nói hồn nhiên của hai nhân vật, cách sử dụng lối nói của nhau để xóa đi sự ngăn cách mà hận
thù tạo ra
15
LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG
Phan Bội Châu
- Phan Bội Châu (1867 – 1940) vốn tên là Phan Văn San, hiệu là Sào Nam
- Ông sinh ra tại huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
- Văn chương ông
có hình thức cổ điển nhưng vẫn mới mẻ Đó là vũ khí để tuyên truyền cổ động, thơ văn ông đã làm rung động biết bao con tim yêu nước
Bài thơ được sáng tác vào năm 1905 trước lúc tác giả sang Nhật Bản tìm một con đường cứu nước mới, ông làm bài thơ này để giã
từ bè bạn, đồng chí
* Giá trị nội dung:
- Lý tưởng yêu nước cao cả, nhiệt huyết, sôi sục
- Tư thế đẹp đẽ và khát vọng lên đường cháy bỏng của chí sĩ cách mạng
* Giá trị nghệ thuật:
- Thể thơ thất ngôn bát cú luật bằng
- Hình ảnh sinh động
vá sức truyền tải cao
- Bài thơ mang một giọng điệu rất riêng: hăm hở, đầy nhiệt huyết
- Ngôn ngữ thơ bình
dị mà có sức lay
động mạnh mẽ
Trang 1816 HẦU
TRỜI
Tản Đà
- Tản Đà: 1939), tên thật Nguyễn Khắc Hiếu
(1889 Phong cách thơ lãng mạn, bay bổng, vừa phóng khoáng, ngông nghênh, vừa cảm thương ưu ái
- Có thể xem thơ văn ông như một gạch nối giữa hai thời văn học của dân tộc: trung đại
và hiện đại
- Ông có lối đi riêng vừa tìm về ngọn nguồn thơ ca dân gian và dân tộc vừa có những sáng tạo độc đáo tài hoa
- Tác phẩm được trích trong tập
“Còn chơi” (1921)
- Bài thơ ra đời vào thời điểm khuynh hướng lãng mạn đã khá đậm nét trong văn chương thời đại Xã hội thực dân nửa phong kiến
tù hãm, u uất, đầy rẫy những cảnh ngang trái, xót đau…
* Giá trị nội dung:
- Bài thơ thể hiện cái tôi cá nhân ngông nghênh, kiêu bạc, hào hoa và cái tôi cô đơn, bế tắc trước thời cuộc
- Có thể thấy nhà thơ
đã tìm được hướng
đi đúng đắn để khẳng định mình
* Giá trị nghệ thuật:
- Cách kể chuyện hóm hỉnh, có duyên, lôi cuốn người đọc
- Ngôn ngữ thơ chọn lọc, tinh tế, gợi cảm, không cách điệu, ước lệ
- Tác giả vừa là người kể chuyện vừa là nhân vật chính
- Cảm xúc bộc lộ thoải mái, tự nhiên, phóng túng
- Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự
- Xuân Diệu đã đem đến cho thơ
ca đương đại một
- Tác phẩm được trích trong tập Thơ thơ (1938) - tập thơ đầu tay và cũng là tập thơ khẳng định
vị trí của Xuân Diệu – “Nhà thơ
* Giá trị nội dung:
- Một cái tôi ham sống, ham tận hưởng được thể hiện
rõ qua bài thơ
- Cái tôi của Xuân Diệu trong bài thơ
Trang 19sức sống mới, một nguồn cảm xúc mới, thể hiện một quan niệm sống mới mẻ cùng với những cách tân nghệ thuật đầy sáng tạo
- Ông được mệnh danh là nhà thơ mới nhất trong những nhà thơ mới Là nhà thơ của tình yêu, của mùa xuân và tuổi trẻ với một giọng thơ sôi nổi, đắm say, yêu đời thắm thiết
mới nhất trong các nhà thơ mới”
tiêu biểu cho cái tôi thời đại Thơ mới: + Ý thức sâu sắc về
sự yêu đời nhưng vẫn mang nỗi lo âu + Triết lý sống, tuyên ngôn sống cuỗng quýt, vội vàng, và khát khao giao cảm với đời + Quan niệm nhân sinh, quan niệm thẩm mĩ mới mẻ
* Giá trị nghệ thuật:
- Sự kết hợp giữa, mạch cảm xúc và, mạch luận lí
- Cách nhìn, cách cảm mới và những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ
- Sử dụng ngôn từ nhịp điệu dồn dập, sôi nổi, hối hả,
(1919-Ân Phú, huyện Hương Sơn, tỉnh
Hà Tĩnh
- Huy Cận là nhà thơ lớn, một đại biểu xuất sắc của phong trào Thơ Mới với hồn thơ
ảo não
- Xuất xứ: “Lửa thiêng”
- Hoàn cảnh sáng tác: Vào mùa thu năm 1939 khi đứng trước sông Hồng mênh mông sóng nước
* Giá trị nội dung:
* Nhan đề
- Từ Hán Việt
“Tràng giang” (sông dài) => gợi không khí cổ kính
- Hiệp vần “ang”: tạo dư âm vang xa, trầm lắng, mênh mang
=> Gợi không khí cổ kính, khái quát =>
Trang 20- Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy tưởng triết lí.
nỗi buồn mênh mang, rợn ngợp
* Lời đề từ: “bâng
khuâng trời rộng nhớ sông dài"
- Bâng khuâng: thể hiện được nỗi lòng của nhà thơ, thấy mênh mông, vô định, khó tả nổi cảm xúc trước không gian rộng lớn
- Trời rộng, được nhân hóa “nhớ sông dài” cũng chính là
ẩn dụ nỗi nhớ của nhà thơ
- Thể hiện nội dung
tư tưởng và ý đồ nghệ thuật của tác giả:
+ Nỗi buồn trước cảnh vũ trụ bao la bát ngát
+ Hình ảnh thiên nhiên rộng lớn, tâm
sự của cái tôi cô đơn mang nhiều nỗi niềm
- Câu này là khung cảnh để tác giả triển khai toàn bộ cảm hứng
Lý tưởng yêu nước cao cả, nhiệt huyết, sôi sục
- Tư thế đẹp đẽ và khát vọng lên đường
Trang 21cháy bỏng của chí sĩ cách mạng
* Nội dung:
Vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên, nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, niềm khát khao hòa nhập với đời và lòng yêu quê hương đất nước tha thiết
* Giá trị nghệ thuật:
- Sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố cổ điển
và hiện đại
- Nghệ thuật đối, bút pháp tả cảnh giàu tính tạo hình, hệ thống từ láy giàu giá
trị biểu cảm
19
ĐÂY THÔN VĨ
DẠ
Hàn Mặc Tử
- Hàn Mặc Tử (1912-1940), tên thật là Nguyễn Trọng Trí,sinh ra
Hới,Quảng Bình
- Tâm hồn thơ ông
đã thăng hoa thành những vần thơ tuyệt diệu, chẳng những gợi cho ta niềm thương cảm còn đem đến cho ta những cảm xúc thẩm mĩ kì thú và niềm tự hào về
Nằm trong tập
“Thơ điên” sáng tác năm 1938, được khơi nguồn từ mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử với Hoàng Thị Kim Cúc
* Giá trị nội dung:
Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời, ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của nhà thơ
* Giá trị nghệ thuật:
- Trí tưởng tượng phong phú
- Nghệ thuật so sánh nhân hóa, thủ pháp lấy động gợi tĩnh, sử dụng câu hỏi tu từ,
- Hình ảnh sáng tạo,
có sự hòa quyện
giữa thực và ảo