Kiến thức trọng tâm sinh học lớp 9 Tài Liệu Ôn Thi Group https TaiLieuOnThi Net T A IL IE U O N T H I N E T https tlot cctailieuonthigroup https TaiLieuOnThi Net Sổ tay kiến thức Tài Liệu Ôn Thi Group https TaiLieuOnThi Net T.
Trang 1TAILIEUONTHI.NET
Trang 2Sổ tay kiến thức
TAILIEUONTHI.NET
Trang 3MỤC LỤC
1: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN 3
1 Các khái niệm cơ bản 3
4 Phát sinh giao tử và thụ tinh 14
5 Công thức: Nguyên phân – Giảm phân –
2 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể 26
3 Đột biến số lượng nhiễm sắc thể 27
1 Công nghệ tế bào – công nghệ gen 31
7: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG 33
1 Môi trường và các nhân tố sinh thái 33
2 Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống
9: CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG 40
1 Tác động của con người tới môi trường 40
2 Ô nhiễm môi trường 41
3 Bảo vệ môi trường 42
TAILIEUONTHI.NET
Trang 4CHƯƠNG 1: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
1 Các khái niệm cơ bản
- Tính trạng: Những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý của một cơ thể
VD: Thân cao, hoa đỏ, hạt vàng,
- Cặp tính trạng tương phản: Hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại
tính trạng
VD: Hoa đỏ và hoa trắng, hạt trơn và hạt nhăn,
- Nhân tố di truyền (gen): Yếu tố quy định các tính trạng của sinh vật
VD: Nhân tố di truyền quy định màu hoa, chiều cao thân,
- Giống (dòng) thuần chủng: Giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau
giống các thế hệ trước
Kí hiệu:
+ P (parentes): Cặp bố mẹ xuất phát
+ × : Phép lai
+ G (Gamete): Giao tử, quy ước: Đực: ♂; Cái ♀
+ F: Thế hệ con, F1 là thế hệ thứ nhất, con của P; F2 là thế hệ thứ 2, con của F1
Ứng dụng di truyền học:
+ Cơ sở lí thuyết của khoa học chọn giống
+ Vai trò lớn trong y học, công nghệ sinh học hiện đại
2 Menđen và di truyền học
1 Lai các cặp bố mẹ khác nhau về các cặp tính trạng thuần chủng tương phản
Saturn
Venus
Đối tượng: Đậu Hà Lan
Đặc điểm ưu việt:
Là cây tự thụ phấn nghiêm ngặt, có hoa lưỡng tính, thời gian sinh trưởng, phát triển ngắn, có nhiều tính trạng tương phản và trội lặn hoàn toàn, số lượng đời con lớn
Phương pháp nghiên cứu:
G Menđen
(1822 – 1884)
TAILIEUONTHI.NET
Trang 52 Theo dõi sự di truyền của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ
3 Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được → rút ra được quy luật di truyền
Di truyền học
3 Lai một cặp tính trạng
a Thí nghiệm lai 1 căp tính trạng:
→ Khi lai bố mẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng, tương phản, thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có tỉ lệ phân ly tính trạng theo tỉ lệ trung bình
Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng
của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu
Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác bố
mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết
Là 2 hiện tượng song song gắn liền với quá trình sinh sản
Đối tượng Nghiên cứu bản chất và tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.
Ý nghĩa Là cơ sở lý thuyết của khoa học và chọn giống, y học và công nghệ sinh học hiện đại.
Cho F1 tự thụ phấn → F2: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
Tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội(hoa đỏ), tính trạng hoa trắng xuất hiện ở F2 là tính trạng lặn
TAILIEUONTHI.NET
Trang 6+Gen A- quy định tính trạng hoa đỏ
+ Gen a- quy định tính trạng hoa trắng
+ Cây đậu thuần chủng hoa đỏ kiểu gen AA, cây đậu hoa trắng thuần chủng kiểu gen aa
F1: Kiểu gen dị hợp tử Aa 100%, kiểu hình 100% hoa đỏ
F2: Kiểu gen: 1AA : 2 Aa : 1aa
Kiểu hình: 3 Hoa đỏ:1 Hoa trắng
Kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhauVD: AA, aa
Kiểu gen
dị hợp Chứa cặp gen tương ứng khác nhau, VD: Aa
Quy luật phân li
Trong quá trình phát sinh giao tử , mỗi nhân tố
di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng P
Điều kiện nghiệm đúng : Quá trình giảm phân
diễn ra bình thường, không có đột biến xảy ra
TAILIEUONTHI.NET
Trang 7d Trội hoàn toàn – trội không hoàn toàn
Hiện tượng “Trội không hoàn toàn” là hiện tượng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F1 biểu hiện trung gian giữa bố và mẹ, còn ở F1 có tỉ lộ kiểu hình là : 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn
- So sánh :
Đặc điểm Trội hoàn toàn Trội không hoàn toàn
Kiểu hình ở F1 Tính trạng trội Tính trạng trung gian
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 3 trội : 1 lặn 1 trội : 2 trung gian : 1 lăn Phép lai phân tích
được dùng trong
trường hợp
Được dùng (vì tính trạng trội có 2 kiểu gen quy định)
Không được dùng (vì tính trạng trội do một kiểu gen quy định)
Kiểm tra độ thuần chủng của giống
Trong chọn giống nhằm đáp ứng nhu cầu : Xác định các tính trạng mong muốn và tập trung nhiều gen quý vào một kiểu gen để tạo giống có giá trị cao
Tương quantrội - lặn
Tương quan trội lặn là hiện tượng phổ biến ở nhiều tính trạng trên cơ thể sinh vật và người
Để xác định được tương quan trội lặn người ta
sử dụng phép lai phân tích
TAILIEUONTHI.NET
Trang 84 Lai hai cặp tính trạng
5 Các dạng bài tập về quy luật di truyền của Menđen
a Nhận dạng các bài toán thuộc các qui lụât Men Đen
Cho các dữ kiện
+ 1 gen qui định 1 tính trạng + Trội hoàn toàn
+ Các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau
F1: 100% Vàng trơn
F2: 9 vàng trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh trơn: 1 xanh nhăn
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F29:3:3:1 =(3:1) × (3:1)
Quy luật PLĐL
Các cặp nhân tố di truyền(cặp gen) đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử
Điều kiện nghiệm đúng
- Các cặp nhân tố di truyền (cặp alen) nằm trên các cặp NST khác nhau
- Các cặp NST phân li ngẫu nhiên (độc lập) trong quá trình giảm phân
Ý nghĩa:
Giải thích được 1 trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen
Biến dị
tổ hợp
là các kiểu hình khác P xuất hiện trong ở đời con do sự phân li độc lập của các cặp tính trạng
Ý nghĩa: Làm phong phú di truyền ở các loài
sinh vật có hình thức sinh sản hữu tính
TAILIEUONTHI.NET
Trang 9Các bước cơ bản để giải bài tập di truyền Menđen
P lai phân tích, phân li kiểu hình, kiểu gen (1:1)n
VD: Xác định kiểu gen giao tử của cơ thể có kiểu gen AaBbDd
Cơ thể này có 3 cặp gen dị hợp nên sẽ có 23 = 8 loại giao tử
Qui ước gen: xác định tính trội lặn dựa vào
các tỉ lệ quen thuộc rồi qui uớc Bước 1
Biện luận để xác định KG, KH của cặp bố mẹ
Lập sơ đồ lai, nhận xét tỉ lệ KG, KH và giải quyết các yêu cầu khác của bài
- Một cơ thể có n cặp gen dị hợp thì tối đa sẽ có 2n loại giao tử
- Muốn xác định kiểu gen của giao tử, chúng ta tiến hành kẻ sơ đồ phân nhánh Cặp gen dị hợp có hai nhánh, cặp gen đồng hợp có 1 nhánh Giao tử là các gen từ gốc đến ngọn
TAILIEUONTHI.NET
Trang 10VD: P: AaBb × Aabb
Cơ thể AaBb giảm phân cho 4 loại giao tử
Cơ thể Aabb giảm phân cho 2 loại giao tử
→ số tổ hợp giao tử = 4 × 2 = 8
Xét từng tính trạng: Aa × Aa → 1AA:2Aa:1aa; số kiểu gen 3; số kiểu hình 2
Bb × bb → 1Bb:1bb, số kiểu gen 2; số kiểu hình 2
Vậy đời con có
Số tổ hợp giao tử =số loại giao tử đực × số loại giao tử cái
Số loại kiểu gen, kiểu hình chung bằng tích số kiểu gen, kiểu hình của các tính trạng thành phần
TAILIEUONTHI.NET
Trang 11Đời con phân li 3:1 → P dị hợp: Aa × Aa → 1AA:2Aa:1aa
VD: P: AaBbdd × aaBbDd Hỏi tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội
Kiểu hình mang 3 tính trạng trội: A-B-D-
P lai phân tích, đời con phân li kiểu hình 1:1 → P dị hợp
Tìm tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình ở đời con
Trang 12Mỗi loài có bộ NST đặc trưng.
Số lượng: mỗi loài có số NST trong nhân
khác nhau, đặc trưng cho loàiVD: Người: 2n = 46, ruồi giấm: 2n =8
Chức năng
là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN có vai trò quan trọng đối với sự di truyềnNST có khả năng truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ nhờ quá trình tự nhân đôi của ADN, sự phân li và tổ hợp của các gen nằm trên NST trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh TAILIEUONTHI.NET
Trang 13Có 2 loại NST là NST thường và NST giới tính (mang gen quy định tính trạng thường
và gen quy định giới tính)
2 Nguyên phân
a Biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào
+ Nguyên phân gồm 4 kì : Kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối
+ Mỗi NST thường giữ vững cấu trúc riêng biệt của nó và duy trì liên tục qua các thế hệ
+ NST sẽ biến đổi hình thái qua các
kì của chu kì tế bào +NST duỗi xoắn nhiều nhất ở kì trung gian , đóng xoắn cực đại ở kì giữa của nguyên phân
b Diễn biến nguyên phân
Diễn biến
Phân chia
nhân
Kì đầu + NST co xoắn, màng nhân dần dần biến mất
+ Thoi phân bào dần xuất hiện
Kì cuối NST dãn xoắn, màng nhân xuất hiện
Phân chia tế bào chất
- Tế bào chất phân chia dần và tách tế bào mẹ thành 2 tế bào con
- Ở tế bào động vật, màng tế bào co thắt lại ở vị trí giữa tế bào ⟶ 2 tế bào con
- Ở tế bào thực vật, hình thành vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con
Kết quả
Kết thúc quá trình nguyên phân từ một tế bào mẹ có bộ NST 2n → 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ có bộ NST 2n
TAILIEUONTHI.NET
Trang 14Ý nghĩa của nguyên phân
- Nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào và lớn lên của cơ thể
- Duy trì sự ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ tế bào trong quá trình phát sinh cá thể
- Nguyên phân là cơ sở của hình thức sinh sản vô tính của sinh vật
3 Giảm phân
a Khái quát chung về giảm phân
- Giảm phân là hình thức phân bào có thoi phân bào như nguyên phân , diễn ra vào thời kì chín của tế bào sinh dục , tạo ra các giao tử mang một nửa bộ NST của tế bào
mẹ ban đầu
- Gồm 2 lần phân bào, nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần ở kì trung gian của giảm phân 1
b Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân 1
đạo
Kì sau Các NST kép trong cặp tương đồng
phân li về 2 cực của tế bào
Các NST đơn trong cặp NST kép đơn bội phân li về 2 cực của
- Ý nghĩa của giảm phân: Nhờ sự phân li độc lập, tổ hợp tự do của các NST, hiện
tượng trao đổi đoạn và hoán vị gen đã tạo ra sự đa dạng và phong phú cho giao tử, từ
đó xuất hiện các biến dị tổ hợp ở thế hệ sau TAILIEUONTHI.NET
Trang 154 Phát sinh giao tử và thụ tinh
+ Các tế bào mầm đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần
+ Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều thực hiện giảm phân để tạo giao tử
Kiến thức
Giao tử
tế bào sinh dục có chứa bộ NST đơn bội (n), được hình thành từ quá trình giảm phân của tế bào sinh giao tử (2n) có khả năng thụ tinh tạo ra hợp tử
Sự hình thành giao tử ở động vật và thực vật khác nhau
Hợp tử Là tế bào 2n, được hình thành giữa sự thụ tinh của tinh trùng với trứng
Ý nghĩa
Giảm phân tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau → nhiều tổ hợp khác nhau → tạo nguồn biến dị cho chọn giống và tiến hóa
Thụ tinh khôi phục lại bộ NST lưỡng bội của loài
→ duy trì ổn định bộ NST đặc trưng qua các thế
hệ cơ thể
TAILIEUONTHI.NET
Trang 16Bản chất là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội (n) trong giao tử tạo ra
bộ nhân lưỡng bội (2n)
Giảm phân
Thể cực thứ nhất
GP I
GP 2
3 thể cực
Trứng Tinh trùng
Trang 175 Công thức: Nguyên phân – Giảm phân – Thụ tinh
Nguyên phân
a Xác định số NST, trạng thái NST, số tâm động, cromatit trong các kì
Kì Trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kỳ cuối
b Xác định số tế bào sinh ra sau k lần nguyên phân
Xét a tế bào 2n NST nguyên phân liên tiếp k lần
Số tế bào con: a 2k tế bào con
Số tế bào tăng lên = a 2k – a = a (2k – 1)
Số NST có trong các tế bào con a 2n 2k
Số NST môi trường cần cung cấp a 2n 2k – a 2n = a 2n (2k – 1)
c Xác định số thoi vô sắc xuất hiện trong quá trình nguyên phân
Mỗi tế bào phân chia có 1 thoi vô sắc , nên số thoi vô sắc xuất hiện bằng số lượt tế bào làm mẹ.= số tế bào ban đầu nguyên phân x (2k – 1)
Giảm phân
a Xác định số NST, trạng thái NST, số tâm động, cromatit trong các kì
Kì NST đơn NST kép Số Cromatit Tâm động
Trang 18Kì giữa II 0 n 2n n
b Xác định số tế bào sinh ra sau k lần nguyên phân rồi giảm phân
Xét a tế bào 2n NST nguyên phân liên tiếp k lần rồi giảm phân 1 lần
Số tế bào con: a 2k+1 tế bào con
Số NST môi trường cần cung cấp a 2n 2k+1 – a 2n = a 2n (2k+1 – 1)
1 tế bào sinh tinh giảm phân tạo 4 tinh trùng
1 tế bào sinh trứng, giảm phân tạo 1 trứng và 3 thể cực
→ Số NST tiêu biến = số NST trong các thể cực
Thụ tinh
Hiệu suất thụ tinh = Số hợp tử được hình thành
Số lượng giao tử tham gia thụ tinh
Số hợp tử tạo thành = số tinh trùng được thụ tinh= số trứng được thụ tinh
NST giới tính là loại NST có chứa gen quy định giới tính và các gen khác
Phân biệt NST thường - NST giới tính (*)
Cơ chế NST
Là sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và được tổ hợp lại qua quá trình thụ tinh
Giới đồng giao tử cho 1 loại giao tửGiới dị giao tử cho 2 loại giao tử với tỉ lệ 1:1
→ tỉ lệ giới tính ở đời con ≈ 1: 1
Các yếu tố ảnh hưởng đến giới tính
Nhân tố bên trong: Hoocmon sinh dục nếu
tác động sớm có thể biến đổi giới tính…
Nhân tố bên ngoài:Nhiệt độ, độ ẩm, ánh
sáng đều có thể làm thay đổi giới tính
Ứng dụng là việc điều khiển tỉ lệ đực/cái
trong lĩnh vực chăn nuôi.TAILIEUONTHI.NET
Trang 19Đặc điểm Luôn tồn tại thành từng cặp
tương đồng
Tồn tại thành từng cặp tương đồng (XX)- giới đồng giao tử hoặc không tương đồng (XY)- giới dị giao tử
Chức năng Mang gen quy định tính trạng
thường của cơ thể
Mang gen quy định tính trạng giới tính và gen quy định tính trạng thường (nếu có)
6 Di truyền liên kết
Di truyền
liên kết
Khái niệm là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, do các gen trên NST cùng
phân li trong quá trình phân bào
Nhóm gen liên kết
Mỗi NST mang nhiều gen và tạo thành nhóm gen liên kết
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường tương ứng với số NST trong bộ đơn bội
VD: 2n=8 → n =4, có 4 nhóm gen liên kết
Ý nghĩa
di truyền liên kết
Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo di tuyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên một NST
Trong chọn giống người ta có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau
Saturn
Venus
Đối tượng: Ruồi giấm
Đặc điểm ưu việt:
+ Dễ nuôi trong ống nghiệm + Đẻ nhiều
+ Vòng đời ngắn + Có nhiều biến dị dễ quan sát + Số lượng NST ít (2n=8)
Phương pháp nghiên cứu: Lai phân tích
T.H.Morgan
(1866 – 1945)
TAILIEUONTHI.NET
Trang 20CHƯƠNG 3: ADN VÀ GEN
Cấu tạo từ các nguyên tố C,H,O,N,P
Đại phân tử hữu cơ, có kích thước lớn có thể dài tới hàng trăm micromet, khối lượng hàng triệu, hàng chục triệu đvC
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân: Đơn phân là nucleotit
Tính chất
Tính đa dạng và đặc thù thể hiện ở: Số lượng, thành
phần, và trình tự sắp xếp các nucleotit trong cấu trúc của ADN có thê tạo ra vô số các phân tử ADN khác nhau
Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và đặc thù của các loài sinh vật
Cấu trúc không gian
là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song, xoắn đều quanh 1 trục
Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nucleotit, dài 34 Å, đường kính vòng xoắn là 20 Å
+ Trên 1 mạch đơn các nucleotit liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị
+ Giữa 2 mạch các nucleotit liên kết với nhau bằng liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung: A=T; G ≡X
Tỉ số A+TG+Xở các loài khác nhau là khác nhau và đặc trưng cho loài
Chức năng Lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyềnTAILIEUONTHI.NET
Trang 21b Nhân đôi ADN
- ADN tự nhân đôi (tự sao) tại nhân tế bào, ở kì trung gian trong chu kì tế bào
Bước 1: ADN tháo xoắn,
emzym xúc tác làm 2
mạch đơn tách nhau ra
Kết thúc: 2 phân tử ADN con được hình thành giống nhau và giống ADN mẹ
Bước 2: Các nucleotit tự do của môi
trường liên kết với các nucleotit trên mỗi mạch của ADN mẹ theo nguyên tắc bổ sung
Nguyên tắc bổ sung: Dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ các nucleotit tự do
của môi trường được lắp ráp theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T; G liên kết với X và ngược lại
Nguyên tắc bán bảo toàn: bán bảo toàn( giữ lại 1 nửa): Trong mỗi ADN con
có 1 mạch cũ của ADN mẹ, mạch còn lại được tổng hợp mới
Nguyên tắc nhân đôi ADN
Diễn biến nhân đôi ADN
- Nhân đôi ADN tạo cơ sở cho sự nhân đôi của NST
- Nhân đôi ADN và NST kết hợp với cơ chế phân li của chúng trong nguyên phân giúp tạo ra sự ổn định dt qua các thế hệ tế bào
-Nhân đôi ADN và NST kết hợp với cơ chế phân li của chúng trong giảm phân
và tái tổ hợp trong thụ tinh, tạo ra sự ổn định của ADN và NST qua các thế hệ của loài
Ý nghĩa của nhân đôi ADN
TAILIEUONTHI.NET
Trang 22c Gen
- Gen là 1 đoạn của phân tử ADN có chức năng dt xác định
- Gen cấu trúc thường mang thông tin quy định cấu trúc của 1 loại protein
2 Các công thức về ADN
Nguyên tắc bổ sung
A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro
G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro
Công thức về ADN
a Số nucleotit trong gen: N = 2A + 2G
Theo nguyên tắc bổ sung: A=T; G=X
g Một phân tử ADN nhân đôi k lần
Số phân tử ADN con được tạo ra: 2 k
Số phân tử ADN chứa hoàn toàn nguyên liệu mới
= Số phân tử ADN được tạo ra – 2 = 2k− 2