Kiến thức trọng tâm NGỮ văn lớp 11Tài Liệu Ôn Thi Group https TaiLieuOnThi Net T A IL IE U O N T H I N E T https tlot cctailieuonthigroup https TaiLieuOnThi Net Sổ tay kiến thức Tài Liệu Ôn Thi Group https TaiLieuOnThi Net T.
Trang 1TAILIEUONTHI.NET
Trang 2Sổ tay kiến thức
TAILIEUONTHI.NET
Trang 3TAILIEUONTHI.NET
Trang 4MỤC LỤC 1: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI 5
1 Con người trong hệ thống phân loại 5
2 Cấu tạo và tính chất của xương 9
3 Cấu tạo và tính chất của cơ 10
4 Hoạt động của cơ 11
5 Tiến hóa của hệ vận động 11
1 Máu và môi trường trong cơ thể 13
2 Bạch cầu – Miễn dịch 14
3 Đông máu và nguyên tắc truyền máu 14
4 Tuần hoàn máu và bạch huyết 16
1 Khái quát về hệ tiêu hóa 20
2 Cấu tạo hệ tiêu hóa 20
3 Hoạt động tiêu hóa 20
4 Vệ sinh hệ tiêu hóa 21
6: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG 22
1 Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu 24
2 Bài tiết nước tiểu 24
3 Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu 24
8: THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN 26
1 Giới thiệu chung hệ thần kinh 26
2 Dây thần kinh tủy 26
3 Các phần của não 27
4 Hệ thần kinh sinh dưỡng 27
5 Cơ quan phân tích thị giác 27
6 Cơ quan phân tích thính giác 29
7 Các loại phản xạ 29
1 Giới thiệu chung hệ nội tiết 31
2 Các tuyến nội tiết trong cơ thể 32
3 Hoạt động của các tuyến nội tiết 32
1 Cơ quan sinh dục 33
2 Thụ tinh, thụ thai và phát triển của thai 34
3 Các biện pháp tránh thai 35
TAILIEUONTHI.NET
Trang 5TAILIEUONTHI.NET
Trang 6Chương 1: Khái quát về cơ thể người
1 Con người trong hệ thống phân loại
Cấu tạo chung: các phần của bộ xương,
- Phần thân của cơ thể chia thành 2
khoang là khoang ngực và khoang bụng
- Đi bằng hai chân
- Sự phân hoá bộ xương phù hợp chức năng lao động và đi bằng 2 chân
- Nhờ lao động có mục đích loài người
đã làm chủ tự nhiên
- Có tiếng nói, chữ viết, có tư duy trừu tượng và hình thành ý thức
- Biết dùng lửa để nấu chín thức ăn
- Não phát triển, sọ lớn hơn mặt
3 Cấu tạo cơ thể người
Cơ thể người gồm có ba phần: đầu, thân và chi (tay, chân)
- Đầu gồm bộ não và các giác quan (tai, mắt, mũi, lưỡi), miệng
- Thân gồm:
+ Khoang ngực chứa tim, phổi
+ Khoang bụng chứa dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn, gan, tụy, thận, bóng đái
- Chi (tay, chân)
Trang 7Hệ cơ quan Các cơ quan trong
từng hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ quan
Hệ vận động Cơ và xương Di chuyển, vận động
Hệ tiêu hoá Miệng, ống tiêu hoá và
các tuyến tiêu hoá
Biến đổi thức ăn thành những chất dinh dưỡng nuôi cơ thể và thải chất bã ra ngoài
Hệ tuần hoàn Tim và hệ mạch Vận chuyển khí, chất dinh dưỡng, chất
thải,
Hệ hô hấp Mũi, khí quản, phế
quản và hai lá phổi Trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường
Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nước
tiểu và bóng đái
Lọc từ máu những chất thừa có hại cho
cơ thể để thải ra ngoài
Hệ thần kinh Não, tủy sống, dây thần
Tế bào là đơn vị cấu tạo vừa là đơn vị chức năng của cơ thể
Đơn vị cấu tạo:
- Mọi cơ thể từ đơn bào đến đa bào đều có cấu tạo từ tế bào
- Tất cả mọi tế bào trong cơ thể đều có cấu tạo rất giống nhau, bao gồm: màng tế bào,
TAILIEUONTHI.NET
Trang 8Các tế bào có hình thoi dài, xếp thành lớp, thành bó
Gồm các tế bào thần kinh (nơron và tế bào thần kinh đệm
- Nơron: gồm thân chứa nhân, thân có nhiều sợi nhánh và một sợi trục
Co dãn tạo nên sự vận động của các
cơ quan và vận động của cơ thể
- Tiếp nhận kích thích
- Xử lí thông tin
- Điều khiển sự hoạt động của các cơ quan
Chức năng Cảm ứng: tiếp nhận và trả lời kích thích
Dẫn truyền: khả năng lan truyền xung thần kinh
Hướng dẫn truyền Theo 1 chiềuPhân loại Hướng tâm Trung gian Li tâm
TAILIEUONTHI.NET
Trang 9Phản xạ là sự phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh
Cung phản xạ: Là đường đi của luồng xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm về
trung ương thần kinh, rồi từ trung ương thần kinh ra cơ quan phản ứng
Sự khác biệt giữa phản xạ ở động vật với hiện tượng cảm ứng ở thực vật là: cảm ứng
ở thực vật không có sự tham gia của hệ thần kinh
Thành phần một cung phản xạ gồm các yếu tố:
Nơron trung gian
Trang 10Chương 2: Vận động
1 Bộ xương
- Theo vị trí, bộ xương người chia thành 3 phần: Xương đầu, xương thân và xương chi
- Dựa theo hình dạng, xương được chia thànH 3 loại : Xương dài, xương ngắn và xương dẹt
Xương bả vai, cánh chậu, các xương sọ Khớp xương : Nơi tiếp giáp giữa các đầu xương
Dựa theo khả năng cử động của khớp, khớp được chia thành 3 loại : 1 - Khớp động ;
2 – Khớp bán động ; 3 – Khớp bất động
Loại
Khớp bất động
Đặc điểm
Khớp cử động dễ dàng nhờ
2 đầu xương có sụn đầu khớp nằm trong bao chứa dịch khớp (bao hoạt dịch)
Cử động của khớp hạn chế do diện tiếp xúc giữa các xương dẹt
Khớp giữa các xương sọ
2 Cấu tạo và tính chất của xương
Cấu tạo xương dài
Xương dài có cấu tạo gồm 2 phần : Đầu xương và thân xương
TAILIEUONTHI.NET
Trang 11Đầu xương
Sụn bọc đầu xương Giảm ma sát trong khớp xương
Mô xương xốp Gồm các nan xương
Phân tán lực tác động
Tạo các ô chứa tủy đỏ xương
Thân xương
Màng xương Giúp xương phát triển to ra về bề ngang
Mô xương cứng Chịu lực, đảm bảo vững chắc
Khoang xương - Chứa tủy đỏ ở trẻ em, sinh hồng cầu ;
chứa tủy vàng ở người lớn (mỡ vàng)
Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt
- Không có cấu tạo hình ống
- Bên ngoài: Mô xương cứng
- Bên trong: Mô xương xốp gồm nhiều nan xương và nhiều hốc trống nhỏ chưa tủy đỏ
Tính chất của xương
3 Cấu tạo và tính chất của cơ
Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ :
- Bắp cơ gồm nhiều bó cơ
- Hai đầu bắp cơ có gân bám vào các xương qua khớp, phần giữa phình to là bụng cơ
- Bắp cơ được bọc trong màng liên kết
Tính chất
của xương
Sự to racủa xương
Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào ở màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong và hóa xương
Sự dài ra của xương Xương dài ra nhờ sự phân chia của các tế bào lớp của sụn tăng trưởng
Trang 12- Mỗi bó cơ gồm nhiều sợi cơ Mỗi sợi cơ là một tế bào cơ gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn
là một đơn vị cấu trúc giới hạn giữa 2 tấm Z
Tính chất của cơ
- Cơ co khi có kích thích của môi trường và chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh
- Khi tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm tế bào cơ ngắn lại →
Sự co cơ
4 Hoạt động của cơ
5 Tiến hóa của hệ vận động
Khi cơ co tạo ra một lực, để sinh công Công
cơ được sử dụng vào các thao tác vận động và lao động
Chịu ảnh hưởng của trạng thái thần kinh, nhịp
độ lao động và khối lượng của vật phải di chuyển
Giúp cơ thể cử động nhịp nhàng, linh hoạt
Sự mỏi cơ
Nguyên nhân:Làm việc quá sức, cơ thể không được cung cấp đủ oxi nên tích tụ axit lactic, dẫn tới đầu độc cơ dẫn đến hiện tượng mỏi cơKhắc phục: cần lao động vừa sức, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao
TAILIEUONTHI.NET
Trang 13+ Lồng ngực nở rộng sang hai bên, cột sống cong ở 4 chỗ
+ Xương chậu nở, xương đùi phát triển
+ Bàn chân hình vòm, xương gót lớn phát triển về phía sau
+ Tay có khớp linh hoạt, ngón cái đối diện với 4 ngón kia, ở người, tay ngắn hơn chân
Hệ cơ:
- Cơ tay và chân ở người phân hóa khác với động vật
+ Tay có nhiều cơ phân hóa thành nhóm nhỏ phụ trách các phần khác nhau giúp tay
cử động linh hoạt hơn chân, thực hiện được nhiều động tác lao động phức tạp
+ Cơ vận động lưỡi phát triển do người có tiếng nói phong phú
+ Cơ mặt: Cơ mặt phân hóa có khả năng biểu lộ tình cảm
Trang 14Chương 3: Tuần hoàn
1 Máu và môi trường trong cơ thể
Máu : Là dịch lỏng chảy trong hệ thống mạch máu, gồm huyết tương và các tế bào máu ; thấm qua thành mạch tạo thành nước mô
Máu gồm những thành phần cấu tạo là:
Môi trường trong
- Một số thành phần của máu thẩm thấu qua thành mạch máu tạo ra nước mô
- Nước mô thẩm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo ra bạch huyết
- Bạch huyết lưu chuyển trong mạch bạch huyết rồi lại đổ về tĩnh mạch máu hoà vào máu
Huyết tương (55%): Nước, protein
Các tế bào máu (45%): Các tế bào máu gồm:
+ Hồng cầu: Vận chuyển khí O2, CO2
+ Bạch cầu: Tham gia thực bào
+ Tiểu cầu: Tham gia quá trình đông máu
Nước mô
(huyết tương, bạch cầu và tiểu cầu)
Tế bào
Mao mạch máu
Mao mạch bạch huyết
TAILIEUONTHI.NET
Trang 152 Bạch cầu – Miễn dịch
3 Đông máu và nguyên tắc truyền máu
Sự đông máu
- Sự đông máu có ý nghĩa là chống mất máu, bảo vệ sự sống của cơ thể
- Sự đông máu liên quan đến hoạt động của tiểu cầu là chủ yếu
Tế bào
bạch cầu
Đại thực bào bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hoá chúng
Tế bào lympho B tiết kháng thể để vô hiệu hoá các kháng nguyên
Tế bào lympho T
tiết ra các prôtêin đặc hiệu làm tan màng tế bào nhiễm và tế bào nhiễm bị phá huỷ
Miễn dịch
Miễn dịch tự nhiên
Thụ động
chỉ có được sau một lần mắc bệnh nhiễm khuẩn
Miễn dịch nhân tạo
Chủ động
Do tiêm vacxin
là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh nào đó.
Vỡ
Enzyme
Ca 2+
TAILIEUONTHI.NET
Trang 16- Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là nhờ một búi tơ máu ôm giữ các tế bào máu thành một khối máu đông bịt kín vết thương
Trong quá trình đông máu tiểu cầu đóng vai trò:
+ Bám vào vết rách và bám vào nhau để tạo thành nút tiểu cầu bịt tạm thời vết rách + Giải phóng chất giúp hình thành búi tơ máu để tạo thành khối máu đông
Nhóm máu:
+ Có 2 loại kháng nguyên trên hồng cầu là A và B
+ Có 2 loại kháng thể trong huyết tương là α (gây kết dính với kháng nguyên A) và β (gây kết dính với kháng nguyên B)
→ Có 4 nhóm máu :A,B,O,AB
Kháng nguyên
trong hồng cầu
Kháng thể trong huyết tương
Sơ đồ truyền máu
Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu :
- Máu người được sử dụng để truyền không chứa các tác nhân gây bệnh
- Huyết tương của người nhận không được chứa kháng thể gây kết dính với kháng nguyên có mặt trên hồng cầu trong máu của người cho, tránh hiện tượng kết dính (ngưng kết) hồng cầu
TAILIEUONTHI.NET
Trang 174 Tuần hoàn máu và bạch huyết
Tuần hoàn máu
- Hệ tuần hoàn máu gồm tim và hệ mạch tạo thành 2 vòng tuần hoàn :Vòng tuần hoàn
nhỏ và vòng tuần hoàn lớn
Lưu thông bạch huyết
Sự luân chuyển bạch huyết trong mỗi phản hệ :
Mao mạch bạch huyết → Mạch bạch huyết →Hạch bạch huyết
→Tinh mạch (thuộc hệ tuần hoàn máu→Ống bạch huyết Mạch bạch huyết
Bạch huyết có thành phần gần giống máu, chỉ khác là không có hồng cầu, ít tiểu cầu
5 Tim và mạch máu
* Cấu tạo tim:
Tim có 4 ngăn: 2 tâm thất và 2 tâm nhĩ
* Sự hoạt động của tim:
Ở người, tim co bóp theo một chu kì rất nhịp nhàng, mỗi chu kì co bóp tim là 0,8 giây Mỗi chu kì co bóp gồm:
Máu từ tim (tâm thất phải) → động mạch phổi → mao mạch phổi → tĩnh mạch phổi → tim (tâm nhĩ trái)
→ Vòng tuần hoàn nhỏ dẫn máu qua phổi, giúp máu trao đổi khí (oxi và cacbonic)
Máu từ tim (tâm thất trái) → Động mạch chủ → mao mạch (phần trên và phần dưới cơ thể) → tĩnh mạch chủ (trên, dưới) → Tim (tâm nhĩ phải)
→ Vòng tuần hoàn lớn dẫn máu qua tất
cả các tế bào trong cơ thể để thực hiện trao đổi chất
TAILIEUONTHI.NET
Trang 18có một lớp biểu bì
Có thành vách mỏng hơn
It đàn hồi hơn động mạch Lòng rộng hơn động mạch Chức
năng
Vận chuyển máu từ
tim đi các cơ quan
Trao đổi chất với tế bào
Vận chuyển máu từ các cơ quan về tim
Đặc điểm Thời gian
động mạch chủ.
Pha giãn
TAILIEUONTHI.NET
Trang 19Chương 4: Hô hấp
1 Hô hấp và các cơ quan hô hấp
Hệ hô hấp thực hiện chức năng hô hấp cho cơ thể, có cấu tạo gồm: Các cơ quan ở đường dẫn khí và 2 lá phổi
Các cơ quan Đặc điểm cấu tạo
Đường dẫn
khí
Mũi - Có nhiều lông mũi, lớp niêm mạc tiết chất nhầy, lớp mao mạch
dày đặc Làm ấm, ẩm, sạch không khí đi vào Họng Có tuyến amidan và tuyến VA chứa nhiều tế bào limpho → Tiêu
diệt vi khuẩn, vi rút trong khí hít vào
Thanh quản
Có nắp thanh quản có thể cử động để đậy kín đường hô hấp tránh các dị vật lạ hoặc thức ăn đi vào đường hô hấp
Khí quản
- Cấu tạo bởi 15 – 20 vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau
- Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy với nhiều lông rung chuyển động liên tục
Phế quản Cấu tạo bởi các vòng sụn Ở phế quản tiếp xúc các phế nang thì
là các thớ cơ
Hai lá phổi
Phổi phải có 3 thùy, phổi trái có 2 thùy
- Đơn vị cấu tạo của phổi là các phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bởi mạng lưới mao mạch dày đặc
Là nơi trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoài
Hô hấp
Khái niệm là quá trình không ngừng cung cấp Obào của cơ thể và loại CO2do các tế bào thải ra 2cho các tế
khỏi cơ thể
Các giai đoạn
Sự thở: trao đổi khí ở phổi với môi trường
Trao đổi khí ở phổi: CO2từ máu vào tế bào phổi,
O2từ tế bào phổi vào máu Trao đổi khí ở tế bào: O2từ máu vào tế bào, CO2
từ tế bào vào máu
Các giai đoạn Cung cấp oxi cho tế bào tạo ATP cho hoạt động sống của tế bào và cơ thể, thải caconic ra khỏi cơ
thể
TAILIEUONTHI.NET
Trang 202 Hoạt động hô hấp
1 Sự thở:
- Thông khí ở phổi (sự thở) giúp cho khí trong phổi được thường xuyên thay đổi để có
đủ oxi cung cấp liên tục cho máu đưa tới tế bào
- Sự thông khí ở phổi được thực hiện nhờ hoạt động hít vào và thở ra nhịp nhàng
- Cử động hô hấp: Gồm 1 lần hít vào và 1 lần thở ra
- Nhịp hô hấp: Là số cử động hô hấp trong 1 phút
Hoạt động hít vào và thở ra: Được thực hiện nhờ hoạt động của lồng ngực và các cơ
hô hấp
2 Trao đổi khí ở phổi:
Khí oxi từ phế nang của phổi đi vào máu, ngược lại khí cacbonic từ máu đi vào phế nang theo cơ chế khuếch tán (khí đi từ nơi có nồng độ cao → Nơi có nồng độ thấp)
3 Trao đổi khí ở tế bào:
Khi oxi từ máu đi vào tế bào ngược lại khí cacbonic đi từ tế bào vào máu theo cơ chế khuếch tán (khí đi từ nơi có nồng độ cao → Nơi có nồng độ thấp)
3 Vệ sinh hô hấp
Bụi
Các loại khí độc hại như NOx, SOx,
CO, trong khí thải ô tô, xe máy, khí
thải công nghiệp,…
Các chất độc hại như nicotin,
nitrozamin, trong khói thuốc lá…
Các vi sinh vật gây bệnh
Tác nhân gây bệnh
✓ Trồng nhiều cây xanh trên đường phố, công sở, trường học, bệnh viện, nơi ở
✓ Đeo khẩu trang khi đi ngoài đường
và khi quét dọn vệ sinh
✓ Xây dựng nơi ở và nơi làm việc có
đủ nắng, gió, tránh ẩm thấp
✓ Thường xuyên dọn vệ sinh Không khạc nhổ bừa bãi,
✓ Hạn chế việc sử dụng các thiết bị có thải các khí độc hại
✓ Không hút thuốc lá và vận động mọi người không hút thuốc lá
Biện pháp
TAILIEUONTHI.NET
Trang 21Chương 5: Tiêu hóa
1 Khái quát về hệ tiêu hóa
- Quá trình tiêu hóa thực chất là quá trình biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng
mà cơ thể có thể hấp thụ được qua thành ruột và thải bỏ các chất thừa không thể hấp thụ được
- Quá trình tiêu hóa thức ăn bao gồm các hoạt động chính:
2 Cấu tạo hệ tiêu hóa
3 Hoạt động tiêu hóa
Biến đổi cơ học Biến đổi hóa học
Tiêu hóa ở
khoang
miệng
Răng, lưỡi, các tuyến nước bọt,
cơ môi, cơ má
+ Tiết nước bọt + Nhai, nghiền thức ăn:
+ Đảo trộn thức ăn:
+ Hoạt động của enzim amilaza biến đổi 1 phần tinh bột (chín) thành đường
mantozo
Ăn và uống Đẩy thức ăn trong
ống tiêu hóa Tiêu hóa thức ăn Hấp thụ chất dinh dưỡng
Là hoạt động không thể thiếu của quá trình tiêu hóa
Tuyến nước bọt tiết
enzyme amilaza
Tuyến vị:
tiết dịch vị
Tuyến gan: Tiết dịch mật
Tuyến tụy: tiết dịch tụy
Tuyến ruột
TAILIEUONTHI.NET
Trang 22Tiêu hóa ở
dạ dày Dạ dày co bóp đảo trộn thức ăn
Hoạt động của enzim pepsin trong dịch vị (tiêu hóa protein)
Tiêu hóa ở
ruột non
Hoạt động co bóp của thành ruột
Tinh bột – đường đơn Protein – Axit amin Lipit - Axit béo và glixeron
Máu: Máu từ ruột non –Gan – Tim Bạch huyết: Từ mạch bạch huyết – Tim
4 Vệ sinh hệ tiêu hóa
✓ Vệ sinh khoang miệng đúng cách: Bảo vệ răng, các cơ quan khác trong khoang miệng
✓Ăn uống hợp vệ sinh: Tránh các tác nhân có hại cho các cơ quan tiêu hóa
✓ Thiết lập khẩu phần ăn phù hợp: Đảm bảo đủ chất dinh dưỡng, tránh các cơ quan phải làm việc quá sức
✓ Tiêu hóa hiệu quả: Ăn chậm nhai kĩ; ăn đúng giờ, đúng bữa, hợp khẩu vị; tạo không khí vui vẻ; sau khi ăn cần nghỉ ngơi hợp lí để sự tiêu hóa được hiệu quả
TAILIEUONTHI.NET