1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ngày soạn:

211 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu nghi vấn, sử dụng câu nghi vấn trong thơ trữ tình
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài soạn
Định dạng
Số trang 211
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn HỌC KÌ II Ngày soạn Tiết 73, 74, 75, 76, 77 CHỦ ĐỀ CÂU NGHI VẤN, SỬ DỤNG CÂU NGHI VẤN TRONG THƠ TRỮ TÌNH (5 Tiết) I MỤC TIÊU Chủ đề được xây dựng dựa trên 4 bài + Nhớ rừng + Ông đồ + Câu ngh[.]

Trang 1

+ Câu nghi vấn (tiếp theo).

Tổng số tiết của chủ đề: 06 tiết

Tiết 1+2: Nhớ rừng

Tiết 3: Ông đồ

Tiết 4: Câu nghi vấn

Tiết 5: Câu nghi vấn (tiếp theo)

1 Kiến thức

- Hiểu về đặc điểm của thơ mới

- Cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại

tù túng, tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườnbách thú- Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ Thế lữ

- Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của nhân vật ông đồ, qua đó thấy được niềm cảm

thương và nổi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ người xưa gán liền vớimột nét đẹp văn hoá cổ truyền - Thấy được sức truyền cảm nghệ thuật đặc sắc củanhà thơ

- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, sử dụng câu nghi vấn trong thơ trữtình Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác Các chức năng thường gặp củacâu nghi vấn

Trang 2

- Có ý thức tốt trong việc tạo lập văn bản có tính thống nhất, bố cục rõ ràng đặc biệt

là văn bản tự sự

4 Năng lực cần phát triển

a Năng lực chung

- Năng lực tự học- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tư duy- Năng lực quản lí

- Năng lực giao tiếp- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng công nghệ thông và truyền thông

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

b Năng lực chuyên biệt

- Năng lực giải quyết vấn đề- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

1 Kiến thức: Cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc

cái thực tại tù túng, tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bịnhốt ở vườn bách thú

- Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ

2 Kỹ năng: - Rèn kĩ năng đọc thơ 8 chữ vần liền, phân tích nhân vật trữ tình qua

diễn biến tâm trạng

3 Thái độ: Yêu độc lập tự do

4 Năng lực - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề Năng lực tư duy, giao tiếp, hợp tác,

sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp tiếng Việt.

II CHUẨN BỊ:

-GV: Bài soạn

- HS : Đọc trước bài

III PHƯƠNG PHÁP: Đọc diễn cảm,giảng bình

IV.TIẾN TRÌNH GIỜ GIẠY

1 ổn định lớp

2 Bài cũ: Kiềm tra sự chuẩn bị bài của HS

3 Bước 3: Tổ chức dạy và học bài mới

Hoạt động 1: khởi động

Ở VN trong những năm 30 của TK XX đã xuất hiện “ Phong trào thơ mới” rấtsôi động, đc coi là cuộc CM thơ ca Đó là phong trào thơ có t/c lãng mạn ( 1930-1945) gắn với tên tuổi của các nhà thơ nổi tiếng như Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, XuânDiệu, CLV,

Trang 3

Thế Lữ đã góp phần làm nên chiến thắng vẻ vang cho thơ mới, là ng cắm ngọn

cờ chiến thắng cho thơ mới Nhớ rừng là bài thơ nổi tiếng đầu tiên của TL và cũng là

Tp hay của phong trào thơ mới

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

HĐ 1:

? Trình bày những nét cơ bản về Tg Thế Lữ?

(bút danh của ông được đặt theo lối chơi chữ nói

lái và có ngụ ý: ông tự nhận là lữ khách trên trần

thế, cả đời chỉ biết săn tìm cái đẹp để mua vui:

-Ngoài ra còn có bút danh là Lê Ta

? Hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

GV: Trong 1 lần Tg đi qua vườn bách thú, thấy

con hổ bị giam, về nhà tức cảnh sinh tình sáng tác

nên bài thơ này

- Tp coi mở đầu cho sự chiến thắng của thơ mới

- Thơ mới: 1 ptr thơ có tính chất LM của tầng lớp

trí thức trẻ ( 1932-1945 Được chia 3 giai đoạn:

+ 1932 – 1935: Đấu tranh thơ cũ và mới

? Bài thơ được viết theo thể thơ gì?

- Thơ 8 chữ hiện đại -> đây là sáng tạo thơ mới

trên cs kế thừa thơ 8 chữ ( hay hát nói) TT

- Cách ngắt nhịp, tự do, linh hoạt

- Vần: Gieo vần liền, chân, bằng – trắc nối tiếp

? Chỉ ra điểm khác của bài “Nhớ rừng” với các

bài thơ đường luật đã học ở lớp 7?

=>K giới hạn câu chữ, mỗi dòng 8 tiếng, ngắt

nhịp tự do, k cố định vần, giọng thơ ào ạt phóng

khoáng

? Bài thơ được viết theo PTBĐ chính nào?

? Nêu chủ đề của bài thơ?

? Bài thơ chia thành mấy phần? ND từng phần?

- P1: K1 + 4: TT của con hổ khi bị giam cầm

- P2: Đ 2+3: Hồi tưởng quá khứ huy hoàng

- P3: Đ 5: lời nhắn gửi của hổ (Khát khao tự do)

HĐ2 :

I TÌM HIỂU CHUNG 1.Tác giả

- Tg: Ng Thứ Lễ (1907-1989), quê Bắc Ninh

+Tiêu biểu cho phong trào thơmới

Trang 4

?Sau tên bài thơ, t/g ghi chú “Lời con…”có ý

nghĩa gì?

- Bài thơ là lời con hổ ở vườn bách thú Cảnh ngộ

là cảnh ngộ của một thân tù hèn mọn nhưng hồn

vía vẫn là hồn vía của một chúa sơn lâm luôn

hướng về một thời oanh liệt

H/s đọc đoạn 1

? Hổ đang trong hoàn cảnh ntn?

? Khi bị nhốt trong cũi sắt ở vườn bách thú, hổ

cảm nhận những nỗi khổ nào?

- K đc h động, bị giam cầm, biến thành trò chơi

? Tâm trạng đó của con hổ được miêu tả ntn?

? Em hiểu ntn là “khối căm hờn”?

? Tại sao là gậm mà không phải là ngậm?

- K cam chịu, âm thầm mà dữ dội như muốn

nghiền nát, nghiền tan khối căm hờn giúp ta cảm

nhận được nổi căm uất, tuyệt vọng cứ gặm nhấm

để huỷ hoại tư tưởng của chú hổ

? Tư thế cảu hổ? Thể hiện TT gì?

? NT diễn tả TT căm uất của con hổ có gì đặc

? Cách xưng hô của con hổ thể hiện điều gì?

Ta - kiêu hãnh của một vi chúa tể quyền uy, bị

giam hãm những vẫn còn nguyên sức mạnh linh

thiêng kết tinh của núi rừng huyền bí

? Em có nx gì về cái nhìn của con hổ đối với mọi

vật xung quanh?

Cái nhìn của kẻ bề trên:

+ con người: lũ ngạo mạn, ngẩn ngơ

+ gấu báo: bọn dở hơi( khinh) thương hại chúng k

có khát vọng tự do

? Bên cạnh nỗi uất hận căm hờn, con hổ còn có

tâm trạng gì nữa?

? Qua đó bộc lộ khát vọng sống ntnt?

? TT của con hổ có gì gần gũi với TT chung của

ng dân mất nước , nô lệ lúc đó?

- nỗi ngao ngán của người dân VN trong cảnh đời

tăm tối, u buồn bao trùm khắp đất nước.

GV: Bài thơ gây tiếng vang rộng rãi, ít nhiều tác

1, Tâm trạng của hổ khi bị giam ở vườn bách thú

- “Nằm dài”: Buồn chán, thất vọng

-> NT: ĐT, DT hóa TT, thanh trắc

=>TT: Căm uất, ngao ngán, cay đắng, bất lực đành buông xuôi

b Khổ 4

Trang 5

động đến tỡnh cảm “yờu nước khỏt khao độc lập,

tự do của ng dõn VN khi đú”

- Ngắt nhịp ngắn, dồn dập, tngữ lk liờn tiếp, giọng

giễu nhại toỏt lờn nỗi bực dọc, khinh thường, chỏn

ghột cao độ của hổ đối với thực tại xquanh

? Tõm trạng của con hổ trước cảnh ấy ra sao?

? Cảnh vườn bỏch thỳ đú làm em liờn tưởng đến

cảnh nàolỳc bấy giờ?

- Đú là thực tại xh đương thời được cảm nhận

bởi những tõm hồn lóng mạn Thỏi độ của con hổ

cũng là thỏi độ của họ đối với xh

GV: Như vậy con hổ trở về với niềm uất hận tự

tỳng, nhưng uất hận hơn là phải chấp nhận cỏi tầm

thường, giả dối Hổ nhớ rừng là nhớ tự do nhưng

cũn nhớ cỏi cao cả, cỏi chõn thực, tự nhiờn

? Cũi sắt tuy giam được hổ nhưng cú giam được

nỗi nhớ rừng của nú khụng?

GV: Để thoỏt li cú 2 cỏch lựa chọn( Tỡm đến

tương lai hoặc quay về QK Vậy hổ đó lựa chọn

cỏch nào? Chỳng ta tỡm hiểu tiết sau.)

* GV khỏi quỏt lại bài, nhắc học sinh về soạn

phần cũn lại.

Hết tiết 73 chuyển tiết 74

*Tổ chức lớp.

* Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ Nhớ

rừng.Nhận xột về cỏch gieo vần, ngắt nhịp của bài

thơ?

* Bài mới: Dẫn từ bài trước.

- HS đọc diễm cảm khổ thơ 2

?Cảnh sơn lõm nhớ lại đc gợi tả qua CT nào?

- (HS điền vào sơ đồ)

? Em cú nx gỡ về việc sử dụng cỏc từ loại? T/d?

- ĐT mạnh, gợi, tạo nờn khỳc ca dữ dội, hùng

tráng của núi rừng

GV: Núi rừng đại ngàn vốn đã linh

- Cảnh vườn: nhõn tạo nhạt nhẽo, k cú linh hồn Tầm thường, giả dối

-> NT: Liệt kờ, ngắt nhịp linh hoạt, ẩn dụ

=>TT: Bớ bỏch, bức bối, bực bội, u uất, ngao ngỏn, chỏn ghột -> Khỏt khao sống tự do

2, Nỗi nhớ về qua khứ huy hoàng

a Khổ 2

- Cảnh sơn lõm

+ Hỡnh ảnh: Bóng cả cây già

+ Âm thanh: tiếng gió gào ngàn, hét núi, thét

dữ dội

-> NT: ĐT liệt kờ, chọn lọc

từ ngữ, phong phỳ, gợi tả

=> Cảnh đại ngàn hựng vĩ,

Trang 6

thiêng bí ẩn, trong cái nhớ da diết của

thân tù càng trở nên kì vĩ, bí ẩn, linh

thiêng hơn Cái gì cũng lớn lao, phi

th-ờng, mãnh liệt, dữ dội Một nền cảnh

thật xứng dáng với chúa sơn lâm

? Trong khung cảnh ấy chúa sơn lâm

đã xuất hiện ntn?

+ dõng dạc, đờng hoàng, uyển

chuyển, mềm mại.=> oai phong, lẫm

liệt, đầy sức mạnh: bớc, lợn, vờn,

quắc( đt).chế ngự hoàn toàn cảnh vật

“ mọi vật đều im hơi”

“ Ta biết ta muôn loài”=> địa vị

chỳa sơn lõm ngự trị giang sơn hựng vĩ của mỡnh

? Cảnh ở đõy đc MT vào những thời điểm nào?

- Ngày-> đờm-> bỡnh minh và chiều ( gọi là bức

vàng…” hết sức diểm ảo với hình ảnh

con hổ “say mồi đứng tan” đầy lãng

mạn Đó là cảnh rộn rã, tng bừng : “Bình

minh…tng bừng” với hình ảnh con hổ

mang dáng dấp của bậc đế vơng : “Ta

lặng… mới” Đó cảnh chim ca hát cho

giấc ngủ của chúa sơn lâm Và cuối

cùng là cảnh “chiều… rừng” thật dữ dội

đợi chờ mặt trời chết để chiếm lấy

riêng phần bí mật

? Em có nx gì về cảnh vật trong

những thời điểm khác nhau đó?

lớn lao, phi thờng, dữ dội, đầy vẻ bí ẩn, linh thiêng

+ C2: Ngày mưa: Hỡnh ảnh hổ

mang dỏng dấp của một bậc đếvương

+ C3: Bỡnh minh: Cảnh chan

hũa ỏnh sỏng, rộn ràng tiếngchim ca hỏt cho giấc ngủ củachỳa sơn lõm

Trang 7

- Cảnh vô cùng thơ mộng, mãnh liệt, dữ

dội, đầy bí mật, con hổ hiện lên với ve

nổi bật, t thế lẫm liệt, kiêu hùng, đáng

GV: câu hỏi: Nỗi nhớ tiếc da diết, đau dớn của

hổ, một câu hỏi lớn nh tiếng kêu tự đáy

lòng

-Điệp từ: Khớ phỏch ngang tàng, tư thế kiờu hựng,

quyền uy của chỳa tể

GV: Lời gào thét đó là biểu hiện nổi

khát khao cháy bỏng một cuộc đời tự

do, một thế giới cao cả phi thờng của

chúa sơn lâm Chính vì vậy bài thơ

vừa ra đời đã đợc công chúng đón

nhận Họ cảm thấy lời con hổ chính là

tiếng lòng sâu kín của họ

HS đọc Đ 5

? Bài thơ kết thúc bằng lời gửi thống

thiết của hổ rừng thiêng, nơi nó ngự trị

ngày xưa là gỡ?

- Hổ cất lời nhắn gửi tới nớc non cũ :

-> Bày tỏ tấm lũng thủy chung với nước non cũ

và khỏt khao tự do

? Lời nhắn gửi ấy có liên quan và có ý

nghĩa gì đối với tâm trạng con ngời

Việt Nam lúc đó?

? í nghĩa của cõu thơ kết?

- Tiếc nhớ QK-> bộc lộ y nước thầm kớn của ng

? í nghĩa của bài thơ?

- Nhớ rừng mang nặng tõm sự u uất, căm hờn và

niềm khao khỏt tự do mónh liệt của ng phải sống

trong cảnh “nhục nhằn, tự hóm”…cho thấy tấm

lũng yờu nước thầm kớn mà thiết tha hướng về cm

hỡnh ảnh chỳa sơn lõm tư thếoai phong, lẫm liệt, oai hựng ( Bỳt phỏp LM)

=> Sống tự do, thỏa món, hàilũng

- TT: + Khỏt vọng tự do mónh liệt nhưng bất lực+ Bất hũa trước thực tại-> TT chung của

ng dõn mất nước

III TỔNG KẾT

1 Nghệ thuật:

- Cảm hứng lãng mạn tràn đầy

- Mạch thơ sôi nổi, cuồn cuộn

- Hình ảnh thơ mang vẻ

đẹp tráng lệ, phi thờng

- Ngôn ngữ, nhạc điệu phong phú, gợi cảm, thể hiện đợc ý tởng và cảm xúc thơ

2 í nghĩa:

- Mượn lời con hổ ở vườn bỏchthỳ, Tg kớn đỏo bộc lộ t/c yờu nước, niềm khỏt khao thoỏt khỏi kiếp nụ lệ

* Ghi nhớ: SGK

Trang 8

hiện chủ đề)

hoạt động 3: luyện tập

? Theo em cảnh tượng nào là thực và cảnh tượng

nào là mộng tưởng, dĩ vãng?

? Cho câu thơ: Ta lặng ngắm giang san ta đổi

mới

? Hãy chép chính xác khổ thơ có câu thơ trên? Và

nêu nội dung của khổ thơ đó?

VI LUYỆN TẬP Bài 1

- 2 cảnh tương phản : Cảnh vườn Bách thú nơi con hổ bị giam cầm và cảnh núi non hùng

Hoạt động 4: vận dụng

? Vẽ sơ đồ tư duy nội dung của văn bản Nhớ rừng

Hoạt động 5: tìm tòi, mở rộng

? Kể tên VB thơ mói ở lớp 8?

Bước 4: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1.Kiến thức:- Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của nhân vật ông đồ, qua đó thấy

được niềm cảm thương và nổi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ người xưa gán liền với một nét đẹp văn hoá cổ truyền - Thấy được sức truyền cảm nghệ thuật đặc sắc của nhà thơ

2 Kỹ năng: -Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm thơ ngũ ngôn, tìm hiểu phân tích hiệu

quả biện pháp đối lập tương phản, câu hỏi tu từ trong thơ

3.Thái độ: Trận trọng giá trị văn hoá cổ truyền của DT

4 Năng lực - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề Năng lực tư duy, giao tiếp, hợp tác,

sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp tiếng Việt.

II CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: Tranh minh hoạ ông đồ

Trang 9

-Học sinh: Soạn kĩ bài ở nhà.

III PHƯƠNG PHÁP: Đọc diễn cảm,giảng bỡnh, nờu vấn đề

IV.TIẾN TRèNH GIỜ GIẠY

Hoạt động 2: Hỡnh thành kiến thức

HĐ1:

? Giới thiệu ngắn gọn về tỏc giả?

- Tg đỗ tỳ tài 1932, từng dạy học Thơ ụng mang

nựng lũng thương ng và niềm hoài cổ

? Hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

- Tp đăng trờn bỏo “Tinh hoa”- 1936 ễng s tỏc bài

thơ vào lỳc VH Phỏp đang ồ ạt tràn vào nước ta Đú

là thời Nho học suy tàn XHVN khi đú bị cuốn vào

văn minh Tõy học mới mẻ, thực dụng, nhiều ng

quờn đi nột đẹp TT,

Tp tiêu biểu cho hồn thơ giàu thơng cảm

của VĐL

G/v hướng dẫn cỏch đọc

- K 1 - 2 : Giọng vui, phấn khởi K 3 – 4: chậm,

buồn, xỳc động Kcuối: Chậm,buồn, bõng khuõng

? Hỡnh ảnh ụng đồ được xuất hiện ở thời điểm

nào? ? Thời điểm đú cú ý nghĩa gỡ?

- Mựa xuõn-> mựa đẹp vui, HP của mọi ng

I TèM HIỂU CHUNG

1 Tác giả, tác phẩm -Tg: (1913-1996), quê

- Thời điểm: Tết đến hoa đào nở-> Khung

Trang 10

- Nú là dấu hiệu cho thấy hằng năm, cứ tết đến,

xuõn về ụng đồ lại bày “ mực tàu, giấy đỏ” trờn hố

phố, gúp mặt vào cỏi đụng vui nhộn nhịp phố

phường H ả của ụng đồ trở hành k thể thiếu khi tết

đến ễng cung cấp 1 thứ hàng mà mỗi gđ k thể k cú

trong dịp tết

?Tài năng của ụng đc thể hiện như thế nào?

? NX gỡ về NT s.d khi núi về tài năng của ụng đồ?

? Hỡnh dung của em về nột chữ của ụng đồ từ hỡnh

ảnh so sỏnh đú?

( Nột chữ mang vẻ đẹp phúng khoỏng,bay bổng,

sinh động cao quý)

? Nột chữ ấy đó tạo cho ụng đồ cú địa vị như thế

nào trong con mắt người đời?

Nhiều ngời thuê viết -> đắt hàng

tấm tắc khen tài -> trầm trồ, thỏn phục

GV: H.a ụng đồ như hũa vào, gúp vào cỏi rộn ràng,

tưng bừng sắc xuõn Sự cú mặt của ụng thu hỳt

nhiều ng ->ễng trở thành trung tâm của

sự chú ý

? Từ đú em hỡnh dung về TT, c/s của ụng đồ khi đú?

( Vui, hạnh phỳc, thỏa sức sỏng tạo NT vẽ chữ, cú

ớch với mọi ng, được mọi ng trọng vọng)-> Nột đẹp

VH TT của DT

? Cú ng núi đõy là thời kỡ huy hoàng của ụng đồ.

Cú ng cho rằng ngay từ đầu bài thơ ta đó thấy

ngày tàn của Nho học & thõn phận buồn của ụng

đồ ý kiến của em?

HS thảo luận

GV: Thật ra, đọc qua thì thấy hoa đào,

giấy đỏ, ngời tấp nập thật dễ chịu với

ông đồ, nhng ngẫm cho kĩ thì vị trí

của ông là trong trờng học, nghề của ông

là dạy học Nay ông làm công việc bán

chữ là bất đắc dĩ Mà bán chữ đâu có

thể làm quanh năm Mỗi năm chỉ 1 lần

Mỗi lần chỉ 1 vài ngày áp tết Vì vậy

mà ông đồ già tuy cha bị thờ ơ, ghẻ lạnh

nhng đã rất cô đơn ?Đằng sau những

lời thơ tái hiện h/ảnh ông đồ xa, em

cảnh mựa xuõn tươi tắn, K khớ tưng bừng, nỏo nhiệt

- Xuất hiện đều đặn viết cõuđối- chữ Nho

-Tài năng: Hoa tay…rồng bay

-> NT: So sỏnh: với nột vẽ tài hoa, ca ngợi tài năng của ụng đồ

- Ông đồ trở thànhtrung tâm của sự chú

ý, đợc mọi ngời ngỡng

mộ

-> đợc mọi ng quý trọng, ngưỡng mộ

Trang 11

đọc đợc những cảm xúc nào của t/giả?

quý trọng ông đồ và nếp sống văn hóa

của DT

HS đọc khổ thơ 3 và 4

? Đã có sự biến đổi xảy ra cùng với thời

gian? Sự biến đổi đó là gì?

Địa điểm Thời gian Con ngời và cảnh

hấp dẫn hơn Ông đồ mất khách, niềm

vui nho nhỏ của ông là thảo những nét

chữ nh“ phợng múa, rồng bay” cũng

không còn,

? K3 tỏc giả sd biện phỏp NT gỡ?

- Nhõn húa giấy, mực như cú linh hồn cảm nhận đc

nỗi sầu nhõn thế-> thấm nỗi buồn lũng ng

G/v : Tờ giấy đỏ cứ phơi ra đấy mà

? H a ụng đồ vẫn ngồi đấy gợi cho em suy nghĩ gỡ?

H ả 1 con ng già nua, cô đơn lạc lõng, lẽ

loi giữa phố phờng -> Buồn thương cho những

gỡ từng là giỏ trị nay trở nờn tàn tạ, bị rơi vào lóng

Đấy là ma trong lòng ngời chứ đâu phải

ma ngoài trời Lá vàng rơi và nằm lại

đấy vì mặt giấy cha đợc dùng đến mà

cũng chẳng có nhu cầu gì mà nhặt nó

đi Cái lá nằm bất động nh cái dáng ngồi

2 Hình ảnh ông đồ thời tàn

* Khổ 3:

“ Nhng mỗi thuê viết nay

đâu”

- ng thuê viết vắngdần, hiện tại đó là sựvắng vẻ đến thê lơng

- Câu thơ tả cảnh ngụtình: diễn tả sự tàn tã,buồn bã, xót xa của ông

đồ trớc sự thờ ơ củangời đời

3 Tấm lòng của nhà thơ hoài cổ.

- Vắng búng ụng đồ

Trang 12

bất động của ông đồ H ả ông đồ nh

nhòe dần, chìm dần trong cái không

gian đầy ma bụi, để rồi vĩnh viễn

không bao giờ thấy nữa.

H/s đọc khổ cuối

? Có gì giống và khác nhau trong 2 chi

tiết “Hoa đào” và “ông đồ” ở khổ thơ

này so với khổ thơ đầu?

- Giống nhau : thời điểm có hoa đào nở

- Khác nhau: + K1 : Ông đồ xuất hiện

+ K cuối : K còn hình ảnh

ông đồ

? í nghĩa của sự giống và khỏc nhau đú?

- Thiên nhiên vẫn tồn tại đẹp đẽ, bất

Đó là nổi niềm thơng tiếc khắc khoải

cuả tác giả trớc sự vắng bang của ông

? Qua chuyện ông đồ còn là chuyện gì?

- chuyện của một phong tục đẹp bị lụi

tàn, một nền văn hoá bị thay đổi giá

trị, bị thờ ơ

GV :Thực tế mấy chục năm gần đây

trong phong trào đổi mới toàn diện ở

thủ đô Hà Nội và một số nơi khác ngi ta

lại triển lãm th pháp Ngày tết lại xuất

hiện các ông đồ già, các anh đồ trẻ viết

- Nhạc điệu âm vang

2 í nghĩa

Ghi nhớ: SGK

3 Bài tập

Trang 13

HĐ 3:

? Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ?

? Ý nghĩa của bài thơ?

- Khắc họa hình ảnh ông đồ, nhà thơ thể hiện nỗi

tiếc nuối cho nhng giá trị VH cổ truyền của DT

? Theo em cảnh tượng nào là thực và cảnh tượng

nào là mộng tưởng, dĩ vãng?

? Cho câu thơ: Ta lặng ngắm giang san ta đổi

mới

? Hãy chép chính xác khổ thơ có câu thơ trên? Và

nêu nội dung của khổ thơ đó?

VI LUYỆN TẬP Bài 1

- 2 cảnh tương phản : Cảnh vườn Bách thú nơi con hổ bị giam cầm và cảnh núi non hùng

? Sưu tầm câu đối được viết trong dịp tết đến xuân về?

? Thi tìm những câu hay chúc nhau khi tết đến?

VD: An khang thịnh vượng Tấn tài, tấn lộc

Vạn sự như ý Đắc tài, đắc lộc Chúc mùng năm mới

Bước 4: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

Trang 14

1 Kiến thức: Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn

với các kiểu câu khác

2 Kĩ năng: Biết đặt và sử dụng câu nghi vấn đúng yêu cầu.

3 Thái độ: có ý thức sử dụng câu nghi vấn đúng mục đích.

- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn : dùng để hỏi

4 Năng lực - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề Năng lực tư duy, giao tiếp, hợp tác,

sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp tiếng Việt.

II.CHUẨN BỊ: -GV : Bảng phụ

-Hs:Xem trước bài

III PHƯƠNG PHÁP: PT,rèn luyện theo mẫu

IV TIẾN TRÌNH GIỜ GIẠY

1 ổn định lớp

2 Bài cũ: KT sự chuẩn bị bài của HS

3 Bước 3: Tổ chức dạy và học bài mới

Hoạt động 1: khởi động

GT bài: TV cũng như nhiều ngôn ngữ khác trên TG, mỗi kiểu câu có 1 số đặc

điểm hình thức nhất định, gắn với từng chức năng của các kiểu câu khác nhau Câu

NV cos đặc điểm HT, chức năng gì? Chúng ta cùng tìm hiểu

? Những câu nghi vấn trên dùng để làm gì?

? Từ phân tích VD trên em hãy cho biết đặc

điểm hình thức và chức năng chính của câu

nghi vấn?

? Hãy đặt câu nghi vấn ?

GV: Câu NV ngoài chức năng chính dùng

để hỏi còn có 1 số chức năng khác ( Chúng

ta học tiết câu NV tiếp theo)

NỘI DUNG

I ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG

1 Ví dụ :

- Hình thức : + Khi viết kết thúc = dấu chấm hỏi + Có từ nghi vấn: ai, gì, nào,

a, “Chị khất tiền sưu… phải không?”

b, “Tại sao con người… như thế?”

c, “Văn là gì?” , “Chương là gì?”

Trang 15

H/s thảo luận, đại diện nhúm

- Căn cứ để xỏc định cõu nghi vấn : cú từ hay Từ

“hay” cũng cú thể xuất hiện trong cỏc kiểu cõu khỏc, nhưng riờng trong cõu nghi vấn này k thể thay bằng “hoặc”  sai ngữ phỏp, hoặc biến thành kiểu cõu khỏc (Trần thuật)

về sức khoẻ (nếu điều giả định này khụng đỳng cõu hỏi vụ lý)

+ Cõu thứ 1 khụng hề cú giả định đúVD:

Bài 6 :

- Cõu a : ĐỳngCõu b : Chưa ổn

- Cõu a : Bao giờ  đứng ở đầu cõu

- Cõu b : Bao giờ  đứng ở cuối cõu

* Khỏc biệt về ý nghĩa

- Cõu a : Hỏi thời điểm của một hành động diễn ra trong tương lai

- Cõu b : Hỏi thời điểm của một hành động đó diễn ra trong quỏ khứ

Bước 4: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

- ? H/s làm bài tập 3,4

- Học thuộc, đọc diễn cảm bài thơ Soạn bài “Ông đồ”

- * RÚT KINH NGHIỆM

Trang 16

- Rèn kĩ năng sử dụng câu nghi vấn trong khi viết văn bản và trong các tình

huống giao tiếp

3 Thái độ: có ý thức khi dùng từ, đặt câu.

4 Năng lực - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề Năng lực tư duy, giao tiếp, hợp tác,

sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp tiếng Việt.

II CHUẨN BỊ: - GV : soạn giáo án,bảng phụ

- HS : đọc sgk

III.PHƯƠNG PHÁP: Rèn luyện theo mẫu, thảo luận, vấn đáp,

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

1.ổn định lớp

2 Bài cũ

? Câu nghi vấn có những đặc điểm hình thức và chức năng gì? Lấy ví dụ

3 Bước 3: Tổ chức dạy và học bài mới

c, “Có biết không?” ; “Lính đâu?”

“Sao bay dám… như vậy?” ; “Không còn phép tắc

gì nữa à”

d, Cả đoạn là một câu nghi vấn

e, “con gái… đấy ư?” ; “Chả lẽ… lục lọi ấy!”

Trang 17

? Từ đó em hãy cho biết ngoài

chức năng dùng để hỏi câu nghi

? Câu nào có thể thay thế

bằng 1 câu không phải là

a, Con người đáng kính… ân ư ?

“Ăn mãi… lo liệu ? ”

b, “Cả đàn bò… sao ? ”

c, “Ai dám bảo… tử ? ”

d, “Thằng bé … gì? ” ; “Sao lại…mà khóc ? ”

a : câu 1, 2, 3 phủ định

b : Bộc lộ sự băn khoăn, ngần ngại

b, LH ơi! Sao đời khốn cùng đến thế?

Bài 4 : Dùng để chào  giữa người nói và người

nghe có quan hệ mật thiết

Hoạt động 4: vận dụng

Trang 18

- Nhóm 1: Tìm câu nghi vấn có trong văn bản “ Nhớ rừng”?

- Nhóm 2: Tìm câu nghi vấn có trong văn bản “ Ông đồ”?

- Nhóm 3: Tìm câu nghi vấn có trong văn bản “ Nhớ rừng”?

GV hướng dẫn HS hoàn thiện bài tập ở nhà

Hoạt động 5: tìm tòi, mở rộng

Tìm câu nghi vấn có trong văn bản “ Tức nước vỡ bờ”?

- Tập Đặt câu nghi vấn với các chức năng đã học?

Câu 1: Chép thuộc lòng khổ thơ thứ hai của văn bản Nhớ rừng – Thế Lữ?

Chỉ ra vẻ đẹp của bức tranh tứ bình được thể hiện trong khổ thơ?

Câu 2: Câu nghi vấn có đặc điểm hình thức và chức năng gì?

B ĐÁP ÁN – BIỂU NĂM:

1 (7 điểm)

-Chép đúng khổ thơ-Chỉ ra vẻ đẹp của bức tranh tứ bình

+ C1: Đêm: Cảnh đẹp diễm lệ, con hổ đang say mồi đứng

uống ánh trăng đầy LM, tựa thi sĩ

+ C2: Ngày mưa: Hình ảnh hổ mang dáng dấp của một bậc

đế vương

+ C3: Bình minh: Cảnh chan hòa ánh sáng, rộn ràng tiếng

chim ca hát cho giấc ngủ của chúa sơn lâm

+ C4: Chiều: cảnh dữ dội, hổ thành mãnh thú săn mồi đầy

quyền uy

(7 điểm)

2 (3 điểm) - Nêu đặc điểm của câu nghi vấn

- Chức năng của câu nghi vấn

(3 điểm)

Bước 4: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

Học thuộc ND của chủ đề Soạn: Quê hương

Trang 19

- Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp tươi sỏng, giầu sức sống của một làng quờ miềnbiển trung trung bộ và tỡnh cảm quờ hương đằm thắm của tỏc giả Nghệ thuật tả cảnh,

tả tỡnh bỡnh dị mà lắng sõu thấm thớa

2 Kĩ năng: Rốn kĩ năng đọc diễn cảm thơ 8 chữ, phản ỏnh cỏc hỡnh ảnh nhõn hoỏ, so

sỏnh đặc sắc

3 Thỏi độ: giỏo dục tỡnh yờu quờ hương, đất nước.

4 Năng lực - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề Năng lực tư duy, giao tiếp, hợp tỏc,

sử dụng ngụn ngữ, giao tiếp tiếng Việt.

II CHUẨN BỊ.

- Giỏo viờn: soạn giỏo ỏn, tuyển tập thơ Tế Hanh

- HS : học, CHUẨN BỊ bài, sưu tầm tranh làng ven biển

III PHƯƠNG PHÁP: Đọc diễn cảm,giảng bỡnh,

IV.TIẾN TRèNH GIỜ GIẠY

1 ổn định lớp

2 Bài cũ : - đọc diễn cảm thuộc lũng bài “ễng đồ”

- Phõn tớch hỡnh ảnh ụng đồ ở khổ 2 – 3 Từ đú cho biết tỏc giả thể hiện tỡnh cảm gỡ? Đối với ai?

3 Bài mới:

Nhớ quờ hương trong xa cỏch trở thành một dũng cảm xỳc chảy dọc đời thơ TếHanh Cỏi làng chài nghốo ở một cự lao trờn sụng Trà Bồng đó nuụi dưỡng tõm hồn thơ ụng, đó trở thành 1 điểm hướng về để ụng viết nờn những dũng thơ tha thiết, đau đỏu Trong dũng cảm xỳc ấy, “Quờ hương” là thành cụng khởi đầu rực rỡ cho nguồn cảm hứng lớn trong suốt đời thơ Tế Hanh Với thể thơ 8 chữ, Tế Hanh đó vẽ lờn một bức tranh đẹp đẽ, tươi sỏng, bỡnh dị về cuộc sống của con người và cảnh sắc của một làng quờ ven biển bằng tỡnh cảm quờ hương sõu đậm, đằm thắm

HĐ 1 :

? Nờu hiểu biết của E về nhà thơ Tế Hanh?

+ nhà thơ mới ở chặng cuối với những

bài thơ mang nặng nổi buồn và tình

yêu QH tha thiết

- Quê hơng là nguồn cảm hứng lớn trong

suốt đời thơ Tế Hanh  nhà thơ quê

hơng

? Nêu xuất xứ bài thơ “Quê hơng”?

- là sáng tác mở đầu cho đề tài QH

trong thơ TH

GV: K giống phần lớn cỏc Tp đương thời,

đõy là 1 trong số ớt những bài thơ LM ngõn lờn

những giai điệu thiết tha đối với c/s cần

- Tp: rút trong tập

“Nghẹn ngào” (1939)

2 Thể thơ : 8 chữ

Trang 20

- 2 câu đầu : Giới thiệu chung về làng.

- 6 câu tiếp : Cảnh đi thuyền ra khơi

- 8 câu tiếp : Cảnh đi thuyền chở về

- giơí thiệu khái quát về làng

? Nhà thơ đó gt về làng quờ của mỡnh

ntn?

giơí thiệu về đ2 nghề nghiệp, về vị

trí địa lí

? NX về cỏch giới thiệu của Tg?

Toát lên tình cảm trong trẻo, thiết tha,

đằm thắm của tác giả đối với quê

- Gv: Tiếp theo là những câu thơ miêu

tả cảnh sinh hoạt của làng

Hs đọc 6 câu thơ tiếp theo

? Cảnh dân làng ra khơi đánh cá đợc

MT ntn?

? Em NX gì về các từ ngữ: trời trong,

gió nhẹ, sớm mai hồng ?

(một buổi sớm, gió nhẹ, trời trong 

thời tiết tốt, thuận lợi)

3 Bố cục: 4 phần

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Giới thiệu chung về “làng tụi”

- Nghề chài lưới- đỏnh cỏ

- làng biển-> Giới thiệu ngắn gọn, lời thơ tự nhiờn, bỡnh dị

2 Cảnh thuyền ra khơi đánh cá

Khi trời trong

đi đánh cá.

- Thời gian: buổi sớm

- K gian: trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm nắng hồng bỡnh minh

->Từ ngữ gợi tả, kết hợp với phép liệt kê - Gợi phong cảnh thiờn nhiờn tơi

đẹp

- Người lđ: khỏe mạnh

- Hỡnh ảnh thuyền

Trang 21

? Ngoài những từ ngữ gợi tả, tác giả còn

sử dụng biện pháp NT gì, tác dụng ?

Gv: Câu thơ tởng nh chỉ liệt kê,

chẳng có gì mà dựng lên đợc cả 1 k

gian ban mai trên biển Chỉ có những

ng làm nghề chài lới mới thấy hết tầm

quan trọng thiết yếu của những buổi

sáng đẹp trời nh vậy Nó k chỉ báo

hiệu 1 chuyến ra khơi yên lành mà còn

hứa hẹn những mẻ cá bội thu

Trong cái khung cảnh dễ làm lòng ng

phấn kích ấy, nổi bật lên h/ả con

thuyền

? Vậy h/ả con thuyền đợc miêu tả qua

những câu thơ nào ?

? Em có NX gì về các biện pháp nghệ

thuật đợc sử dụng ở đây? T/d NT đó ?

? Hỡnh dung của e về con thuyền qua lời thơ trờn?

- Tuấn mó là ngựa đẹp, khỏe, phi nhanh So sỏnh

thuyền với tuấn mó là ca ngợi vẻ đẹp dũng mónh

của con thuyền

?Em hiểu mảnh hồn làng là gì ? Tại sao

t/g lại so sánh cánh buồm với mảnh hồn

làng?

(Mảnh hồn làng là 1 thứ hồn vía quê

h-ơng thân thuộc T/g so sánh nh vậy là

vì cánh buồm chính là hơi thở, là linh

hồn của con thuyền, của những ngời

điều khiển nó Mỗi làng quê có 1 nền

văn hoá riêng Con thuyền chính là h/ả

đặc trng nhất cho cốt cách riêng biệt

Phăng mái mạnh mẽ

v-ợt

-> So sánh, ĐT, TT: Khớ thế dũng mónh của con thuyền-> sức sống mạnh mẽ, vẻ đẹp hựng trỏng

Cánh buồm giơng h hồn

Rớn thân la thâu góp gió

ớc của ng dân làng biển

3 Cảnh thuyền cá về bến

- ngày hụm sau đầy ghe

->TS kết hợp MT: Bức tranh lđnỏo nhiệt, tấp nập, đụng vui

- Cỏ trờn thuyền, lời cảm ơn

Trang 22

pháp NT nào để miêu tả cánh buồm ?

bức tranh sinh động khoẻ khoắn lãng

mạn Tất cả đều tràn đầy sức sống trẻ

trung, tơi tắn

?Cảnh thuyền và ng về bến được MT qua

CT nào?

? ở đoạn này t/g đã sử dụng phơng

thức biểu đạt nào ? T.d của phơng thức

biểu đạt đó ?

?Bốn câu thơ trên cho em cảm nhận

gì về Cuộc sống lđ của dân làng

chài ?

?T/g đặt câu thơ “Nhờ ơn trời trong

ngoặc kép, điều đó có ý nghĩa gì ?

(Đó là lời cảm tạ trời đất đã phù hộ cho

dân làng chài Nếu ta hình dung mỗi

lần ra biển là 1 lần sự sống liền kề cái

chết Và những ngời mẹ, ngời vợ của

những chàng trai kia ở nhà với TT đầy

lo lắng, âm thầm khấn nguyện cho

chồng con của họ đi biển gặp may

?Cảm nhận của em về hỡnh ảnh ng dõn chài?

- C1: tả thực C2: sỏng tạo độc đỏo, gợi cảm

- Dõn chài nước da ngăm đen nhuộm nắng, giú,

thõn hỡnh vạm vỡ thấm vị mặn mũi của biển khơi

?Em hãy hình dung vị xa xăm là vị

- Hỡnh ảnh thuyền: ->Nhân hoá - Say sưa, hài lũng sau chuyến đi xa-> một vẻ

đẹp, một ý nghĩa tầm vóc lớn lao

3 Nỗi nhớ quê hơng

- Hương vị, hỡnh ảnh lđ làng chài

Trang 23

? Hỡnh ảnh thuyền đc khắc họa ntn?

? So sánh h/ả con thuyền trở về với h/ả

con thuyền ở đầu bài thơ ?

- Con thuyền trớc đây hăng nh con

tuấn mã, Bây giờ mỏi mệt trở về bến

nghỉ Con thuyền lại đc nhân hoá, nó

nằm im, mỏi mệt, th giãn và lắng nghe

chất muối thấm sâu, lặn dần vào cơ

thể nh thấm vào da thịt con ngời

? BP nhân hoá đợc sử dụng ở đây có

t/d gì ?

- Gv: 2 câu thơ MT con thuyền nh 1

vật thể sống, nhng nói về con thuyền

chính là nói về con ng Giờ đây

những ng dân chài có thể hoàn toàn

=>Thể hiện tình yêu quê hơng chân

thành, nồng hậu (nhất là khi xa quê)

vị riêng đầy quyến rũ của QH đợc Tg

cảm nhận bằng tấm tình trung hiếu

của ng con xa quê, nơi t/g đã tắm cả

tuổi thơ, làm cho nó không lẫn đợc với

bất cứ quê hơng nào khác

HĐ 3:

?NT đặc sắc của bài thơ?

? VB viết theo PTBĐ chính nào?

(Miêu tả, biểu cảm),

-> Điệp ngữ ,phép liệt

kê –>T/c gắn bú, thủy chung với QH

III TỔNG KẾT

1 Nghệ thuật :

- Kết hợp PTBC+ miêu tả

- H ảnh so sánh đẹp, bay bổng, lãng mạn

- Biện pháp nhân hoá

độc đáo, bất ngờ

- Hình ảnh thơ đầy sáng tạo

2 í nghĩa

- Hình ảnh làng chài với c/sống bình dị ,chan hoà với TN

- Tấm lòng yêu quê hơngtha thiết đằm thắm của nhà thơ

*Ghi nhớ: SGK

Trang 24

? í nghĩa của bài thơ?

4 Củng cố : GV khái quát toàn bài Đọc thuộc bài thơ khỏc cú chủ đề quờ

hương

5 Hớng dẫn HS học ở nhà

- Đọc thuộc lòng và đọc diển cảm bài thơ

- Soạn bài :Khi con tu hú

Học sinh cảm nhận đợc tình yêu cuộc sống, niềm khát khao tự

do cháy bỏng của ngời chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi đang bị giam cầm trong tù ngục đợc thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm, baybổng với thể thơ lục bát giản dị mà tha thiết

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc sáng tạo thơ lục bát, phân tích

những hình ảnh lãng mạn bay bổng trong bài thơ, sức mạnh nghệ thuật của những câu hỏi tu từ

3 Thái độ: Yêu cuộc sống, yêu tự do.

4 Năng lực - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề Năng lực tư duy, giao tiếp, hợp tỏc,

sử dụng ngụn ngữ, giao tiếp tiếng Việt.

II.CHUẨN BỊ

GV:ạn giáo án, tuyển tập thơ Tố Hữu.

- HS : học, chuẩn bị bài

III PHƯƠNG PHÁP: Đọc diến cảm,giảng bỡnh

IV.TIẾN TRèNH GIỜ DẠY

Trang 25

19 tuổi, đang hành động cách mạng sôi nổi, say sưa ở thành phố Huế thì Tố Hữu bị thực dân Pháp bắt giam ở Thừa Phủ Trong những bài thơ nổi tiếng của ông viếưt ở trong tù phải kể đến bài “Khi con tu hú” Vậy bài thơ này có đặc sắc gì về

ND, NT, bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng hiểu

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

HĐ1 :

? Trình bày hiểu biết của em về Tố Hữu và hoàn

cảnh ra đời bài thơ “Khi con tu hú”

GV: đọc giọng vui tươi, rộn rã ( 6 câu đầu) Căm

uất, ngẹn ngào ( 4 câu cuối)

G/v h.dẫn đọc – h/s đọc G/v NX

? Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Nêu hiểu

biết của em về thể thơ đó?

?Bài thơ chia thành mấy phần? ND của từng

phần?

? xác đinh NV trữ tình trong bài thơ?

- “ ta”- chính là Tg

? NX về nhan dề của bài thơ?

- Chỉ là 1 vế phụ của 1 câu trọn ý Tên gợi mở

mạch cảm xúc toàn bài

? Nhan đề bài thơ gợi cho em điều gì?

* Nhan đề :

- Nguồn cảm xúc bắt đầu bằng tiếng chim tu hú,

thể hiện niềm khát khao tự do, tình yêu cuộc

sống mãnh liệt của người tù cách mạng

HĐ 2 :

Hs đọc 6 câu đầu

? Cảnh đất trời vào hè được gợi tả qua CT nào?

( Bảng phụ)

? Tiếng chim tu hú đã làm thức dậy trong tâm

hồn người chiến sĩ trẻ trong tù một khung cảnh

mùa hè ntn?

(âm thanh, màu sắc, hương vị, không gian?)

? Điều gì đặc biệt trong việc miêu tả cảnh mùa

hè ở đây?

 Tất cả được cảm nhận bằng thính giác và tâm

tưởng của nhà thơ qua âm thanh tiếng chim tu hú

?Qua sự cảm nhận đó E hình dung gì về toàn

cảnh bức tranh mùa hè ?

? So sánh với tiếng tu hú trong bài “ Bếp lửa”?

- Giống nhau: Đều gợi K gian đồng quê gần gũi,

thân thuộc, đều là âm thanh đón nhận = tình y

NỘI DUNG

I TÌM HIỂU CHUNG

1, Tácgiả ,tác phẩm:

Tác giả (1920 - 2002), quêThừa Thiên Huế

- Tp: Viết 1939 tại nhà lao Thừa Phủ (Huế), rút trong tập “Từ ấy”

2 Thể thơ: lục bát

3.Bố cục : 2 phần

- 6 câu đầu : Bức tranh mùa hè

- 4 câu cuối : Tâm trạng của người tù CM

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Cảnh mùa hè

- Âm thanh : Tu hú, tiếng ve

- Màu sắc: Vàng của bắp, hồng của nắng

- Hương vị : Chín, ngọt

- K gian : Cao rộng, sáo diều chao lượn tự do…

-> Vẻ đẹp rộn rã, tưng bừng, tươi thắm, đầy sức sống

Trang 26

- Khác nhau: + Bếp lửa: tu hú gợi KN

+ Bài KCTH: gợi mùa hè sôi động

? Tác giả đã cảm nhận rõ nét cảnh tưọng đó của

mùa hè từ trong nhà tù Theo E nhờ vào đâu Tg

lại vẽ được một bức tranh mùa hè tươi đẹp trong

hoàn cảnh ấy?

- Tình yêu cuộc sống nồng nàn, tha thiết với

cuộc đời tự do, nhạy cảm với mọi biến động

?Điều đó cho ta thấy năng lực, tâm hồn nhà thơ

ntn?

(- Tg có sức cảm nhận mãnh liệt, tinh tế của một

tâm hồn trẻ trung, yêu đời, nhưng đang mất tự do

va khao khát tự do đến cháy ruột cháy lòng )

GV: liên hệ bài “ Tâm tư trong tù”

H/s đọc 4 câu thơ cuối

? Tg đang trong cảnh ngộ nào?

? Trong cảnh ngộ ấy, Tg cảm nhận mùa hè bằng

cách nào?

- Bằng tâm hồn ( tưởng tượng)

? Từ thế giới đẹp đẽ của hoài niệm trở về với

thực tại của nhà tù, tâm trạng của người tù được

bộc lộ như thế nào?

? NX về hành động “ muốn đạp tan phòng” khi

nghe hè dậy bên lòng? TT gì của nhà thơ?

- Cgiác bực bội, u uất, chật chội thiếu sinh khí

? Em có nhận xét gì về NT đoạn thơ này? T/d?

+ Nhịp thơ thay đổi bất thường :

2 – 2 – 2 ; 6 – 2 ; 3 – 3 ; 6 – 2

+ Động từ mạnh : Đập tan phòng chết uất

+ Từ ngữ cảm thán : Ôi, thôi, làm sao

? Từ đó thể hiện khát khao gì của nhà thơ?

? NX về tiếng chim tu hú ở đầu và cuối bài thơ?

- ở đầu : Gợi ra cảnh tượng trời đát bao la, tưng

 Đều là tiếng gọi tha thiết của tự do ,của thế

giới sự sống đầy quyến rũ đối với nhân vật trữ

tình – người tù cách mạng trẻ tuổi

?Vậy tiếng chim tu hú có ý nghĩa gì?

=> Tiếng chim tu hú chính là tiếng gọi của tự

do, của cuộc sống đầy quyến rũ

HĐ 3 :

-> Tg: cảm nhận tinh tế, y tự do

2 Tâm trạng người tù cách mạng

- Hành động : đạp tan phòng

->Bộc lộ cảm xúc trực tiếp : TT đau khổ, uất ức, ngột ngạt cao độ

 Khát khao tự do, thoát khỏi ngục tù

=> Yêu c/s, yêu tự do

III TỔNG KẾT

Trang 27

? Nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ là gì?

? Ý nghĩa của bài thơ?

? Hai đoạn thơ (tả cảnh, tả tình) nhưng đều là

tiếng nói của một tâm hồn Em cảm nhận được

những điều cao đẹp nào từ tâm hồn ấy?

? Thơ là tiếng nói tâm hồn của nhà thơ Bài thơ

cho ta thấy gì về tâm hồn thơ Tố Hữu ?

- Hồn thơ nhạy cảm Hồn thơ yêu sống mãnh liệt

- Hồn thơ tranh đấu tự do

- Đó là hồn thơ cách mạng )

H/s đọc ghi nhớ

1.Nghệ thuật :

- PTBĐ : Miêu tả + biểu cảm

- Lời thơ cảm xúc, tha thiết

- Điệp ngữ, liệt kê, đối lập

- Tiếng chim tu hú khơi nguồn cảm xúc

2 Ý nghĩa

Lòng yêu sống, khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày

4.Củng cố: GV khái quát ND

5.Hướng dẫn học ở nhà

- Có thể đặt nhan đề cho bài thơ được không? Làm bài tập 1 sgk

- Soạn bài : Viết đoạn văn

1.Thái độ- HS biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý

- Rèn kỷ năng x định chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng x định chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh

3 Thái độ: yêu thích môn học.

4 Năng lực - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề Năng lực tư duy, giao tiếp, hợp tác,

sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp tiếng Việt.

Trang 28

II CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng phụ ,đoạn văn mẫu

- HS:xem lại văn thuyết minh

III PHƯƠNG PHÁP: Rèn luyện theo mẫu

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

1 Ổn đinh lớp

2 Bài cũ: ? Thế nào là đoạn văn ? Vai trò của đoạn văn trong bài văn?

? Em hiểu thế nào là chủ đề? Câu chủ đề trong đoạn văn ?

3 Bài mới

GT bài: HS nhắc lại KN văn bản TM? GV: khái quát vào bài

HĐ 1:

G/v Treo bảng phụ -> Hs đọc

? Đoạn văn trên gồm mấy câu?

?Từ nào đc nhắc lại trong đoạn văn đó?

- Từ “nước” đc lặp lại đầy dụng ý làm nổi

bật chủ đề

? Chủ đề của đoạn văn là gì?

? Cho biết vai trò của từng câu trong đoạn

văn? (Câu nào là câu chủ đề?

Câu nào giải thích, câu nào bổ xung?)

? Hãy cho biết đoạn văn a được viết theo

phương thức biểu đạt nào? Vì sao?

- Đây là đoạn văn thuyết minh vì cả đoạn

giói thiệu vấn đề thiếu nước ngọt trên TG

hiện nay Thuyết minh một sự việc, hiện

tượng tự nhiên – xã hội

? NX gì về mqh giữa các câu trong đoạn

văn trên?

-GV: C1 chủ đề nêu kh quát vđ Các câu

còn lại bổ xung thông tin làm rõ ý cho chủ

đề Câu nào cũng nói về nước:

? Đoạn văn b gồm mấy câu?

? Khái quát chủ đề của đoạn văn?

? vai trò của từng câu trong đoạn văn?

? MQH giữa các câu trong đoạn văn?

? Đoạn văn thuyết minh vấn đề gì?

? Đoạn văn được viết theo cách nào?

- Vai trò của các câu + C1: Gt khái quát vđ thiếu nướcngọt trên

+ C2: Cho biết tỉ lệ nước ngọt ít ỏi sovới tổng lượng nước trên trái đất +C3: Giải thích sự mất t/d của phầnlớn nước ngọt

+C4: Gỉai thích số lượng ng thiếunước ngọt

+ C5: Dự báo tình hình thiếu nước

 Các câu có mqh chặt chẽ với nhau

b Đoạn b:

- Gồm 3 câu

- Chủ đề: Giới thiệu Đ/c PVăn Đồng

- C1: vừa khái quát chủ đề vừa gt quêquán-> Kđ p/c vai trò của ông

Trang 29

? Khi viết đoạn văn thuyết minh ta cần

phải làm gì?

? Đoạn văn TM về cái gì?

? Yêu cầu TM đói tượng trên?

- Nêu rõ chủ đề, Cấu tạo, công dụng, cách

sd,

? Đối chiếu y/c trên vào đoạn văn thì ĐV a

mắc lỗi gì?

? Hãy sửa lại cho đúng?

? Nên tách đoạn và viết lại mỗi đoạn?

HS sửa lại đoạn văn và viết

GV kiểm tra( 2 đoạn)

? Yêu cầu của đoạn văn b là gì?

- TM về đèn bàn

? Đoạn văn trên mắc nhược điểm gì?

? Nếu TM về đèn bàn ta dùng PP nào?

- Nêu ĐN, liệt kê, PT,

? Theo em nên tách làm mấy đoạn?

GV hướng dẫn cách sửa và viết lại?

? Như vậy khi viết đoạn văn TM cần lưu ý

điều gì?

HS đọc ghi nhớ

HĐ2

-Viết đoạn mở bài và kết bài cho đề văn:

Giới thiệu trường em

a MB: Cần giới thiệu một cách ngắn gọn

các thông tin chủ yếu về trường em (tên

trường, thành lập từ năm nào, xây dựng ở

đâu ? )

b KB: Nêu cảm nhận sâu sắc và những ấn

tượng nổi bật nhất về trường

- Cho chủ đề: “Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại

của nhân dân Việt Nam” Hãy viết thành

một đoạn văn minh ?

- Năm sinh, năm mất, quê quán gia đình

- Đôi nét về quá trình hoạt động, ……

- Vai trò và cống hiến to lớn đối với dân

* TL: Khi viết đoạn văn thuyết minh

ta phải: Trình bày rõ ý của chủ đề,tránh lẫn ý của các đoạn khác

2, Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn

* Đoạn a: TM về chiếc bút bi

- Mắc lỗi: K rõ câu chủ đề, chưa có ý công dụng, các ý sắp xếp lộn xộn thiếu mạch lạc

- Sửa lại: giới thiệu từ tổng thể đến

- Lỗi: Trình bày lộn xộn, rắc rối,

phức tạp hoá khi giới thiệu cấu tạocủa chiếc đèn bàn Câu 1 với các câusau gắn kết gượng gạo

- Cách sửa:

+ Nên chia thành các phần: đèn cóbóng đèn, đui đèn, dây điện, công tắc,phần chao đèn, đế đèn

+ Tách làm 2 đoạn

3 Kết luận * Ghi nhớ (SGK)

II LUYỆN TẬP.

1 Bài 1: Giới thiệu trường em.

- Mở bài: Mời bạn đến thăm trường

tôi Ngôi trường thân yêu - mái nhà chung của chúng tôi nằm ở…

- Kết bài: Trường tôi như thế đó,

khiêm nhường mà xiết bao gắn bó.Chúng tôi yêu quí ngôi trường nhưyêu ngôi nhà của mình

Bài tập 2.

Hồ Chí Minh là lãnh tụ vĩ đại củanhân dân Việt Nam Người đã lãnh đạo nhân dân ta đấu tranh giành độc lập dân tộc, thống nhất Tổ quốc và xây dựng CNXH

Trang 30

tộc và thời đại.

4 Củng cố: Khái quát ND bài học

5 Hướng dẫn học ở nhà

- H/s làm bài tập 3 Học thuộc ghi nhớ

- Soạn: Thuyết minh về cách làm

1.Kiến thức:- H/s biết cách thuyết minh PP (cách làm) một thí nghiệm, 1 món ăn

thông thường, 1 đồ dùng đơn giản, 1 trò chơi quen thuộc, cách trông cây … từ mục đích, yêu cầu đến việc chuẩn bị, quy trình tiến hành, yêu cầu sản phẩm…

2.Kỹ năng trình bày lại một cách thức, 1 PP làm việc với mục đích nhất định

3.Thái độ: yêu thích môn học.

4 Năng lực - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề Năng lực tư duy, giao tiếp, hợp tác,

sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp tiếng Việt.

II CHUẨN BỊ

- GV : soạn giáo án, sưu tầm một số tạp chí báo khoa học và đời sống

- HS : học bài cũ, CHUẨN BỊ bài mới

III PHƯƠNG PHÁP: Rèn theo mẫu

IV.TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

1.ổn định lớp

2 Bài cũ

3 Bài mới : GT bài: HS nhắc lại đặc điểm của VBTM

+ Cách làm + Yêu cầu thành phẩm ( SP khi đã

Trang 31

? Phần nguyên liệu có cần thiết không?

K thể thiếu vì k đủ nguyên - vật liệu thì k

đủ đ kiện vật chất để tiến hành làm SP

? Cách làm có quan trọng không?

- quan trọng nhất , phần nàyT bày rất tỉ mỉ,

cụ thể cách làm để ng đọc tiến hành theo

? ở phần này trong VB gồm mấy bước?

5 bước: Cách tạo thân Đầu, mũ Làm

bàn tay.Quả bóng Gắn hình ng lên sân cỏ

? P yêu cầu thành phẩm có cần thiết k?

? Phần cách làm được trình bày như thế

nào? Theo trình tự nào?

? Trong văn bản (b) đặc biệt chú ý điều gì

trong cách làm?

- K được phép thay đổi nếu k muốn thành

phẩm kém chất lượng

? Y/c thành phẩm có cần thiết k? Vì sao?

?Yêu cầu thành phẩm cần chú ý mặt nào?

? Văn bản thuyết minh một đồ chơi có

giống hoàn toàn với TM một món ăn?

- Khác nhau về yêu cầu cụ thể từng loại

VB, nhưng giống nhau ở các phần chủ yếu

của VB

?Em có NX gì về lời văn trong 2 văn bản?

? Như vậy khi TM về một PP, cách làm

người ta thường nêu những NDgì?

Bài tập Giới thiệu cách làm bánh

chưng trong dịp tết nguyên đán.

1 Mở bài: Giới thiệu về bánh chưng,

một món ăn k thể thiếu trong ngày tết

2 Thân bài: Nêu tóm tắt sự tích về

bánh chưng

- Nguyên liệu để làm bánh chưng, cách lựa chọn nguyên liệu, cách sơ chế nguyên liệu

- Cách làm bánh chưng: theo trình tự trước sau.( kết hợp tự sự, miêu tả, bình luận)

3 Kết bài:Nêu vị trí và ý nghĩa của

Trang 32

- GV khái quát toàn bài - HS đọc ghi

Hãy tự chọn một đồ chơi, trò chơi quen

thuộc và lập dàn bài th.minh cách làm,

-Và đặc biệt là ND và hiệu quả của PP đọc

nhanh được nêu trong bài ?

- Các số liệu trong bài có ý nghĩa gì đối

với việc giới thiệu PPđọc nhanh

* Y/c HS thuyết minh

a MB: G.thiệu trò chơi Bịt mắt bắt dê.

(Bịt mắt bắt dê là một trò chơi quen thuộc đối với lứa tuổi hs)

tiên tiến nhất)

- ND và hiệu quả của PP đọc nhanh: k đọc theo hàng ngang mà đọc theo hàng dọc từ trên xuống dưới…

- Phần còn lại: Các số liệu nêu rõ hiệuquả của p2 đọc nhanh

Bài 3: Giới thiệu về món nem rán

4.Củng cố: Khái quát ND bài học

5.Hướng dẫn HS học ở nhà

-Viết VBTM PP làm đồ dùng học tập, làm đồ chơi dân gian

Trang 33

-Học thuộc ghi nhớ Soạn bài: Tức cảnh Pắc Bó

1 Kiến thức: Cảm nhận được niềm thích thú thật sự của Hồ Chí Minh trong những

ngày gian khổ ở Pác Bó Qua đó, thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Bác, vừa là một chiến sĩ say mê CM, vừa là một “khách lâm tuyền” ung dung sống hoà nhịp với c/s

2 Kĩ năng: Hiểu được giá trị nghệ thuật đọc đáo của bài thơ - Rèn đọc diễn cảm,

phân tích thơ tứ tuyệt đường luật

3 Thái độ: Yêu văn học,

4 Năng lực - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề Năng lực tư duy, giao tiếp, hợp tác,

sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp tiếng Việt.

II CHUẨN BỊ

- GV : soạn giáo án

- HS : học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III PHƯƠNG PHÁP: Đọc diễn cảm,bình,PT

IV.TIẾN TRÌNH GIỜ GIẠY :

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ

? Vì sao bài thơ lại được đặt “Khi con tu hú” Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ

? Âm thanh cuả thiếng chim tu hú ở đoạn 1 và đạon cuối có vai trò gì ? Hãy phân tích

3 Bài mới

Tháng 2 năm 1941, sau 30 năm bôn ba hoạt động CM cứu nước khắp bốn biển năm châu, lãnh tụ NAQ đã bí mật về nước để trực tiếp lãnh đạo CM phong trào VN Người sống và làm việc trong hang Cốc Bó (Pác Bó), trong h/c vô cùng thiếu thốn khốn khổ Mặc dù vậy, Bác rất vui, làm việc say sưa miệt mài Thi thoảng lúc nghĩ nghơi, Ng lại làm thơ Bên cạnh những bài thơ, bài ca tuyên truyền, kêu gọi lòng yêu nước của đồng bào còn có một số bài thơ tức cảnh, tâm tình đặc sắc Tiêu biểu nhất làbài tức cảnh Pắc Bó mà hôm nay ta sẽ được học

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG

HĐ 1 :

? Nêu hiểu biết của em về Tg Hồ Chí Minh?

? Hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

đó là những ngày Bác được sống ngay trên mảnh

Trang 34

đất Tổ quốc sau 30 năm bôn ba hải ngoại tìm đường

cứu nước,

G/v nói thêm về lịch sử, xã hội lúc bấy giờ

GV: đọc giọng thoải mái, tinh thần sảng khoái,

? Bài thơ được viết theo thể thơ gì?

? Bố cục của bài thơ?

? Em có NX gì về nhan đề của bài thơ?

- Nhan đề Tức cảnh : Ngắm cảnh mà có cảm xúc,

nảy ra tứ thơ, lời thơ Tức cảnh sinh tình : Ngắm

cảnh mà có cảm xúc muốn làm thơ

HĐ2 :

?Câu thơ nói về việc gì? (chỉ việc ở)

? Câu thơ đầu sử dụng NT gì?

( Câu mở đầu có cấu tạo đặc biệt gì? Hãy chỉ rõ?

- Đối vế câu : Sáng… bờ suối/ tối… hang

- Đối thời gian: Sáng – tối Đối h động : Ra – vào

- Đối không gian : Suối – hang

?Việc sử dụng phép đối này có T/d gì?

? Qua đó em NX về nơi ở của Bác?

? NX về giọng điệu của câu thơ?

Giọng điệu thoải mái, phơi phới

GV: Ở đây suối, hang chỉ là nơi làm việc, ẩn náu

Sáng, tối chỉ là thời khắc, thời biểu ( chứ k phải là

bnhf minh tuyệt đẹp); ra- vào chỉ là hđ của nhà CM

thời bí mật ( chứ k phải lên – xuống, qua- lại của ng

du ngoạn thi nhân)

? Câu thơ đầu ta hiểu gì về c/s của Bác ở Pác Bó?

GV: C/s bí mật khi đó hình như đã khá ổn định trong

t gian khá lâu, đủ thành nếp đều đặn, nhịp

nhàng Câu thơ vừa nói lên c/s khéo léo, vừa nói lên

tâm hồn của Bác

?Câu thơ cho thấy việc sinh hoạt của Bác ở đây ntn?

? Em hiểu : “vẫn sẵn sàng” nghĩa là gì?

a Cháo bẹ, rau măng luôn có sẵn

b Tinh thần luôn sẵn sàng dù rau măng, cháo bẹ

( toát niềm vui hóm hỉnh)

GV: - Hiểu như a Phù hợp với tinh thần chung,

giọng điệu đừa vui thoải mái của bài thơ( làm giảm

tầm tư tưởng của bài thơ)

GV: Thực ra đ/s vct của Bác hồi ấy hết sức đạm bạc,

thiếu thốn, k có gạo, phải ăn cháo bẹ hàng tháng.

? Em có NX gì về giọng điệu của câu thơ này?

? Qua đó em hiểu gì về c/s, tâm hồn của Bác?

GV: Trong gian khổ-> Bác luôn lạc quan, gian khổ

-> C/s hài hòa, thư thái Bác sống ung dung, tự tại, làm chủ hoàn cảnh, gắn bó hoà hợp với th nhiên

2 Câu thừa

Cháo bẹ vẫn sẵn sàng.

- Bữa ăn đạm bạc, đơn sơ

 Giọng thơ hài hước, dí dỏm, tươi vui

-> C/s gian khổ, thiếu thốn=> Bác thư thái, vui

Trang 35

trở nên nhẹ nhàng Đây là “ thú lâm tuyền”

GV: So sánh với Ng Trãi: Sống với thiên nhiên Côn

Sơn để quên đi nỗi đau k đc giúp nước, giúp đời

Còn Bác: bằng lòng với c/s đạm bạc để đem ánh

sáng CM cứu dân, cứu đời

GV: Trong bài thơ tứ tuyệt khó nhất là câu 3, đại đa

số có ý chuyển

? Tìm ý chuyển trong câu 3? (Câu thơ 3 tả cái gì?)

- Chuyển từ việc ở, việc ăn sang công việc

? Hãy chỉ ra NT được thể hiện ở câu 3 ?

- Đối ý : đk làm việc tạm bợ (bàn đá chông chênh)/

ND công việc qtrọng, trang nghiêm(dịch sử Đảng)

- Đối thanh : B (chông chênh)/ T (dịch sử Đảng)

? Ý nghĩa của việc sử dụng phép đối?

- Với người CM những khó khăn vật chất thì cũng K

thể cản trở CM trong bất kỳ h/c nào ng CM vẫn có

thể hoà hợp với thiên nhiên, thích nghi với h/c

? E hiểu nrtn về “ Bàn đá chông chênh” và “ Dịch

sử Đảng”?

-Từ láy chông chênh: đk làm việc khó khăn, con đg

đấu tranh CM là gian khó, đòi hỏi ng chiến sĩ Cm

phải cố gắng k ngừng

- Dịch sử Đảng: dịch chỉ là chữ khiêm tốn Bác đang

viết sử Đảng Chữ “ dịch” nói lên sự gắn bó phong

trào CM quốc tế của Bác

? Câu thơ trên có ý nghĩa gì?

? Giải thích ý nghĩa từ “sang”?

- Từ “sang” – thi nhãn của bài thơ

sang trọng, giàu có, cao

- Sang quý, đẹp đẽ

cảm giác hài lòng, vui thích

? Em hiểu thêm được gì về Bác qua lời thơ này ?

? Cái sang của người CM được thể hiện ntn?

- Sang trọng, giàu có về tinh thần của ng CM làm

chủ h/c CM với bao gian khổ vẫn thấy “sang”,

? Qua đó em hiểu thêm vẻ đẹp nào trong tâm hồn,

cách sông của Bác?

H Đ 3

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật của bài thơ được

thể hiện ở bài này?

tươi, say mê c/s CM, hòa hợp với thiên nhiên

-> Bức tượng đài về Bác: H/ả vị lãnh tụ CM nổi bật bằng những nét khoẻ khoắn ,mạnh mẽ, gân guốc

4 Câu kết

Cuộc đời thật là sang.

- “Sang”: chữ thần “nhãn tự”tỏa sáng tinh thần toàn bài

-> Dù cuộc sống luôn giankhổ, thiếu thốn nhưng Ngườivẫn luôn cảm thấy vui thích,giàu có, sang trọng

=> Bác: lạc quan, tin tưởng

sự nghiệp CM

III TỔNG KẾT

1 Nghệ thuật

- Lời thơ giản dị, dễ hiểu

- Giọng thơ tự nhiên, nhẹ nhàng

- Cách dùng từ ngữ đặc sắc, gợi cảm

2 Ý nghĩa

Trang 36

? Ý nghĩa của bài thơ?

Bài thơ cho thấy tinh thần lạc quan, phong thái ung

dung vượt qua mọi khó khăn, gian khổ, sống hoà

mình cùng thiên nhiên

? Bài thơ phần nào thể hiện quan niệm sống, niềm

vui thích thực sự, thú “lâm tuyền” của Bác Hồ Quan

niệm ấy được hiểu như thế nào?

- Thú “lâm tuyền” xưa : Vui với cảnh nghèo, nhưng

thanh cao, trong sạch, sống hoà mình với thiên nhiên

núi rừng, xa lánh cuộc đời trần tục

- Thú “lâm tuyền” ở Bác Hồ vẫn có điểm khác xưa :

Bác chấp nhận cuộc sống thực tại đầy khó khăn gian

khổ, để hoà nhập với thiên nhiên, để sống c/s trong

sạch, thanh cao và hơn thế là để làm 1 ng chiến sĩ

CM, một vị lãnh tụ cách mạng vĩ đại, sống c/s mạnh

mẽ, tích cực, suốt đời phấn đấu k mệt mỏi vì sự

nghiệp cứu nứơc cứu dân

- Thể hiện cốt cách tinh thần của Bác luôn tràn đầy niềm tin, tin vào sự nghiệp CM

* Ghi nhớ: SGK

3 Bài tập

trong hoàn cảnh gian khổ như vậy, Bác vẫn rât vui (vì sau 30 xa quê hương nay mới được trở về…)

Tiên đoán thời

cơ giành-Bác vui: độc lập đang đến gần

Vui vì được sống giữa núi rừng, hoà mình với thiên nhiên

4 Củng cố - GV khái quát toàn bài? Tính chất cổ điển và hiện đại của bài thơ được

thể hiện như thế nào? (- Cổ điển : Thú “lâm tuyền”, thể thơ thất ngôn tứ tuyệt đường luật, hình ảnh, nhịp điệu, giọng điệu, nhãn tự - Hiện đại : Cuộc đời cách mạng, lối sống cách mạng, công việc cách mạng, tinh thần lạc quan cách mạng, ngôn từ tự nhiên giản dị….)

5 Hướng dẫn học bài: - Học thuộc lòng bài thơ, học thuộc ghi nhớ.

- Soạn bài: Câu cầu khiến

1 Kiến thức- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cầu khiến Phân biệt câu cầu khiến

với các kiểu câu khác

2 kĩ năng : - Nắm vững chức năng của câu cầu khiến

3 Thái độ: -Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp

4 Năng lực - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề Năng lực tư duy, giao tiếp, hợp tác,

sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp tiếng Việt.

II CHUẨN BỊ: - GV : soạn giáo án,bảng phụ

- HS : đọc sgk

III PHƯƠNG PHÁP: Rèn luyện theo mẫu.

IV.TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

Trang 37

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG

HĐ1 :

H/s đọc đoạn trích ở sgk

? Trong đoạn trích trên, có những

câu nào là câu cầu khiến

? Đặc đỉêm hình thức của câu cầu

Gv: ngữ điệu và mđ của 2 câu này

khác nhau Một câu đọc với ngữ

điệu của câu trần thuật, còn một

câu đọc với ngữ điệu của câu cầu

khiến Sự khác nhau đó thể hiện

bằng 2 dấu k.thúc câu khác nhau

? Qua Pt VD, cho biết câu cầu

khiến có đặc điểm HTvà chức năng

gì? Cho VD

HĐ 2 :

H/s đọc yêu cầu bài tập 1

? Đặc điểm hình thức nào cho biết

câu trên là câu cầu khiến

? Nhận xét về chủ ngữ trong câu c

trên

I ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG

1 ví dụ :

* Ví dụ 1

- Câu cầu khiến

a Thôi đừng lo lắng.->Dùng để khuyên bảo,động viên

- Cứ về đi =.> yêu cầu, nhắc nhở

b Đi thôi con.-> Dùng để yêu cầu

- Đặc điểm hình thức:

+ Khi viết kết thúc = dấu chấm than

+ Có từ ngữ cầu khiến: đừng, đi, thôi

- Chức năng: khuyên bảo, yêu cầu

* Đặc điểm hình thức nhận biết câu cầu khiến

- Câu a : Hãy

- Câu b : Đi

- Câu c : Đừng

* Nhận xét về chủ ngữ trong những câu trên

- Câu a : Vắng chủ ngữ (Lang Liêu) thêm chủ ngữ Con hãy… (ý nghĩa không thay đổi, tính chất yêu cầu nhẹ nhàng hơn)

- Câu b : CN là ông giáo (Bớt CN : ý nghĩa không thay đổi, nhưng yêu cầu mang tính chất

ra lệnh kém lịch sử)

Trang 38

Nêu y/c BT 2

Các câu cầu khiến

?So sánh hình thức và ý nghĩa của

c, Đưa tay cho tôi mau! Cầm lấy tay tôi này!

vắng CN, không có từ cầu khiến, chỉ có ngữđiệu cầu khiến (dấu!)

Bài 3 :

- Giống nhau : Đều là câu cầu khiến có từ ngữ cầu khiến : hãy

- Khác nhau : + Câu a: Vắng CN, có từ cầu khiến và ngữ điệu cầu khiến mang tính chất ra lệnh + Câu b: Có CN thầy em (ngôi thứ 2 – số ít),

Bài 5 :

- Không thể thay thế cho nhau :+ Đi đi con!  yêu cầu người con thực hiện hành động đi

+ Đi thôi con  Yêu cầu cả con và mẹ thực hiện hành động đi

Trang 39

1 kiến thức: Biết cách viết bài giới thiệu một danh lam thắng cảnh

2 Kĩ năng: rèn cho h/s thao tác quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu

3 thái độ: Giáo dục tình yêu QH, lòng tự hào dân tộc qua bài giới thiệu của mình

4 Năng lực - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề Năng lực tư duy, giao tiếp, hợp tác,

sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp tiếng Việt.

5 TNST: Chủ đề 2: Danh lam thắng cảnh Việt nam

II CHUẨN BỊ: - GV : soạn giáo án,bảng phụ

- HS : đọc sgk

III PHƯƠNG PHÁP: Rèn luyện theo mẫu.Nghiên cứu

IV TIẾN TRÌNH GIỜ GIẠY

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ

Khi thuyết minh về một PP, cách làm người ta thường nêu những NDgì?

3 Bài mới :

GT bài: Em hiểu thế nào là danh lam thắng cảnh? Kể tên 1 số danh lam thắng cảnh,

di tích LS mà em biết? GV: khái quát vào bài

HĐ 1 :

Đọc văn bản

? Bài thuyết minh giới thiệu mấy đối

tượng?

? Các đối tượng ấy có mối quan hệ với

nhau như thế nào?

- 2 đối tượng có qh gần gũi, gắn bó

nhau: đền Ngọc Sơn trụ lạc trên HHK

? Bài văn giúp em hiểu gì về HHK?

? Đền Ngọc Sơn được giới thiệu ntn?

? Bài viết cho ta biết về tri thức gì?

? Muốn có những kiến thức đó người

viết phải làm gì.?

- Cần có những kiến thức sâu rộng về

địa lý, lịch sử, văn hoá, văn học, nghệ

thuật có liên quan đến đối tượng

I GIỚI THIỆU MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH

1 Văn bản Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn

*Nhận xét.

- Đối tượng TM: Hồ Hoàn Kiếm và ĐềnNgọc Sơn

- Những kiến thức về hai đối tượng

+ Hồ Hoàn Kiếm nguồn gốc hình thành

sự tích những tên hồ

+ Đền Ngọc Sơn nguồn gốc là sơ lượcquá trình xây dựng, vị trí và cấu trúc đền

- Tri thức về LS, địa lí, văn hóa XH

- > Tích lũy tri thức: đọc sách, quan sát,

tra cứu,…

Trang 40

- Đọc sách báo tài liệu.Xem phim, ảnh,

Tranh, băng….tốt nhất là đến trực tiếp

nhiều lần để xem xét, quan sát, nhìn,

nghe, hỏi han, tìm hiểu trực tiếp

? Bài viết có bố cục mấy phần? Trình

bày theo thứ tự nào?

?Bố cục bài này còn thiếu sót gì?

?Cần bổ sung phần nào?

? Phần TB cần bổ sung thêm ý nào?

* Bổ sung MB: Giới thiệu dẫn khách có

cái nhìn bao quát về quần thể DLTC

- KB: ý nghĩa, LSvăn hóa XH của

DLTC, bàn bạc về giữ gìn, tôn trọng nó

- TB: Nêu bổ sung xắp xếp lại 1 cách

KH hơn Ví dụ về vị trí, diện tích, độ sâu

qua các mùa Cầu Thê Húc nói kĩ hơn về

Tháp Rùa, về Hồ Gươm, quang cảnh

đường phố quanh hồ

-> Quần thể Hồ Gươm

?Bài văn sd những PPthuyết minh nào ?

? Qua tìm hiểu , em có thể rút ra KL gì

về thuyết minh 1 danh lam thắng cảnh?

Gv: Vườn Quốc gia Cúc Phương là một

trong những khu bảo tồn thiên nhiên lớn

- Bố cục: 2 phần ( TB, KB)

-Trình tự sắp xếp: theo không gian, vị trícảnh vật

- Thiếu phần MB - Thiếu : MT vị trí, độrộng, hẹp của hồ, quang cảh

- PP thuyết minh: giải thích, liệt kê,…

- Phương tiện di chuyển đến đó

- Khung cảnh xung quanh

* Giới thiệu về kiến trúc, cảnh vật

- Cấu trúc khi nhìn từ xa

Ngày đăng: 19/11/2022, 12:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w