( Nhận biết được một số đặc điểm của bộ.. xương thích nghi với đời sống bay lượn Xác định được các cơ quan của hệ tuần hoàn, hệ tiêu hóa , hệ hô hấp ,hệ bài tiết ) GV Nhắc lại những yê[r]
Trang 1Ngày soạn :21/08/09 Ngày giảng : 24/08/09
Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn và bảo vệ thiên nhiên
2 Chuẩn bị của Gv và Hs
a.Giáo viên :- Tài liệu tham khảo :
+ Tư liệu sinh học 7, sổ tay kiến thức sinh học THCS
- Tranh vẽ hình 1.2, 1.3,1.4,SGK
b.Học sinh : Đọc trước bài ,sưu tầm tranh ảnh về động vật và môi trường sống
3 Tiến trỡnh bài dạy
a.Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra
b Bài mới
*.Mở bài (1’) Động vật ở khắp nơi trên hành tinh kể cả ở Bắc Cực và Nam
Cực Chúng phân bố từ đỉnh Êveret cao hơn 8000m đến vực sâu 1100m dưới đáy đại dương Cùng với thực vật ,động vật góp phần làm nên sự bền vững và vẻ đẹp của tự nhiên
Mục tiêu : HS nêu được số loài động vật rất
nhiều ,số cá thể trong loài lớn thể hiện qua
Qua hình 1.2 hãy kể tên những sinh vật có
trong một giọt nước biển ?
Trang 2(Các loại giáp xác nhỏ ,ấu trùng thân mềm
các loại động vật nguyên sinh ,các loại tảo)
? Trên thế giới có bao nhiêu loài vẹt ?
( Có tới 316 loài khác nhau )
GV
?
Qua nghiên cứu thông tin + quan sát hình
vẽ
Em có nhận xét gì về thế giới động vật ? Thế giới động vật xung quanh
chúng ta vô cùng đa dạng phong phú
GV Thế giới động vật rất đa dạng và phong phú
?
Y
Sự đa dạng của thế giới động vật thể
hiện ở những điểm nào ?
HS Thể hiện :
+Số lượng loài hiện nay 1,5 triệu loài
+Kích thước khác nhau: có những động vật
đơn bào có kích thước hiển vi ,có những
động vật có kích thước lớn như trai tượng
voi Châu Phi, cá voi xanh
Chúng đa dạng về số loài kích thước cơ thể
GV Vậy để tìm hiểu xem thế giới động vật đa
dạng như thế nào về số lượng và kích
thước các em hoạt động nhóm thực hiện
lệnh phần 1 SGK trang 6 :
Hãy nêu một vài ví dụ tương tự ở địa
phương em để chứng minh sự đa dạng,
phong phú của thế giới động vật như :
-Hãy kể tên các loài động vật được thu thập
khi :
+Kéo một mẻ lưới trên biển
+Tát một ao cá
+Đơm đó qua một đêm ở đầm ,hồ
-Hãy kể tên các động vật tham gia vào bản
giao hưởng thường cất lên suốt đêm hè trên
cánh đồng quê hương nước ta
HS Hoạt động theo nhóm thảo luận trả lời câu
hỏi
1-2 nhóm báo cáo ,các nhóm khác nhận xét
bổ sung
Yêu cầu HS phải nêu được :
-Dù ở ao ,hồ hay suối đều có nhiều loài
động vật khác nhau đang sinh sống
Trang 3-Ban đêm mùa hè thường có một số loài động vật như :Cóc nước ,ếch , nhái,dế mèn ,cào cào ,châu chấu ,sập sành phát
ra tiếng kêu
?G Tại sao những động vật như : ếch ,nhái dế mèn lại có thể phát ra tiếng kêu ? Tiếng kêu đó có ý nghĩa gì với đời sống của chúng ?
HS Vì nó có cơ quan phát ra âm thanh Âm thanh chúng phát ra như là một tín hiệu để đực cái gặp nhau trong thời kỳ sinh sản
Tiêu cực : Săn bắn bừa bãi các loại động vật làm 1số loài động vật có nguy cơ bị tuyệt chủng )
Con người chúng ta cũng góp phần làm chogiới động vật thêm đa dạng Qua chọn lọc nhân tạo vật nuôi trở nên vô cùng đa dạng
và khác xa với tổ tiên chúng Ví dụ cùng 1tổ tiên từ một loài gà rừng gà nuôi phân hoá ra
Gà thịt gà, siêu trứng,gà chọi ,gà cảnh < gà tre ,gà nhật > Riêng nước ta có gà Hồ ,gà Đông Cảo Cá biệt gà Nhật có đuôi dài 10m
Cho HS quan sát 1số tranh : Đa dạng sinh học ở Hải Quỳ ,San Hô
Hoạt động2:(20’) TÌM HIỂU SỰ ĐA DẠNGVỀ MÔI TRƯỜNG SỐNG
Mục tiêu:-Nêu được một số loài động vật
Trang 4thích nghi được với môi trường sống, có
- Biết được giới động vật c môi trường sống đa dạng
Cách tiến hành:
GV
?Y
?G
?TB
Yêu cầu phải nêu được :+ Dưới nước : Cá, tôm , mực + Trên cạn ;Voi ,gà, hươu , chó +Trên không : Các loài chim Ngoài những động vật sống ở vùng nhiệtđới theo em động vật còn sống được ởnhững nơi nào trên trái đất ?
( Chim cánh cụt sống ở Nam cực ,Gấutrắng (Bắc cực) ,đà điểu ( sa mạc ) )
Em có nhận xét gì về môi trường sống củađộng vật ?
( Giới động vật có môi trường sống đadạng
Không những có môi trường sống đa dạng
mà giới động vật có lối sống rất đa dạngphong phú
Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin phần IIGSK quan sát hình 1.3 ,1.4 trang 7 Thảoluận trả lời câu hỏi sau :
- Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt thíchnghi được với khí hậu giá lạnh ở vùngcực ?
- Nguyên nhân nào khiến cho động vật ởvùng nhiệt đới đa dạng và phong phú hơnđộng vật ở vùng ôn đới và Nam Cực
- Động vật ở nước ta có đa dạng ,phongphú không?Vì sao?
Hoạt động theo nhóm thảo luận trả lời câuhỏi
1-2 nhóm báo cáo nhóm khác nhận xét ,bổsung
II Đa dạng về môi trường sống
Giới động vật có lối sống vàmôi trường sống đa dạng
Trang 5dưới da dày có tác dụng giữ nhiệt, và tập
tính chăm sóc trứng và con non rất chu đáo
+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thực vật
phong phú ,phát triển quanh năm cho nên
thức ăn nhiều ,nhiệt độ phù hợp , tạo điều
kiện thuận lơi cho động vật phát triển
+Nước ta động vật cũng phong phú vì nằm
trong vùng khí hậu nhiệt đới,Thêm nữa tài
nguyên rừng và tài nguyên biển nước ta
chiếm một tỉ lệ lớn so với lãnh thổ
Chuẩn xác kiến thức ,bổ sung:
+ Nước ta có biển rộng ,có phong phú các
loại hình thuỷ vực nước ngọt ,có rừng núi
trùng điệp và các đồng bằng xen giữa Hay
nói cách khác có môi trường sống thích
hợp cho đại diện của hầu hết các ngành
động vật
+ Khí hậu nước ta đa dạng ,thay đổi theo
chiều Bắc Nam và theo độ cao so với mặt
biển ,thích hợp với động vật từ nhiều
nguồn sinh sống
Tại sao động vật lại có thể sống ở nhiều
môi trường khác nhau ?
(Nhờ sự thích nghi cao với các điều kiện
sống )
- Nhờ sự thích nghi cao với điềukiện sống ,động vật phân bố ởkhắp các môi trường như : nướcmặn ,nước ngọt ,nước lợ trêncạn, trên khôngvà ngay ở vùngcực bắc giá lạnh quanh năm
c Củng cố-Kiểm tra đánh giá : (3’)
GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm hoàn thành bài tập sau
1 Hãy đánh dấu vào đầu câu trả lời đúng trong các câu sau :
1.1 Động vật có ở khắp mọi nơi do :
.Chúng có khả năng thích nghi cao
.Sự phân bố có sẵn từ xa xưa .Do con người tác động
1.2.Động vật đa dạng và phong phú thể hiện ở :
.Số loài lớn
Sinh sản nhanh
2.Động vật di cư từ nơi xa đến
Trang 6.Lối sống phong phú
.Môi trường sống đa dạng
d Hướng dẫn học bài ,làm bài tập và chuẩn bị bài sau (1’)
1.Học bài ,trả lời câu hỏi trong SGK trang 8
2 Làm bài tập trong vở bài tập
3.Đọc trước bài 2: Phân biệt động vật với thực vật Đặc điểm chung của động vật
Ngày soạn :22/08/09 Ngày giảng :25/08/09
- Học sinh nêu được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật
- Nêu được đặc điểm của động vật để nhận biết trong thiên nhiên
- Học sinh biết được sơ lược cách phân chia giới động vật và biết được vai
trò của động vật trong thiên nhiên và đời sống con người
- Học bài cũ, đọc bài mới
3 Tiến trỡnh bài dạy
a Kiểm tra bài cũ (4’)
1 Câu hỏi: Em có nhận xét gì về thế giới động vật? Chúng ta phải làm gì để thế
giới động vật mãi mãi đa dạng, phong phú ?
2 Đáp án + Biểu điểm:
- Thế giới động vật xung quanh chúng ta vô cùng đa dạng, phongphú Chúng đa dạng về số loài, kích thước cơ thể lối sống vàmôi trường (4 điểm)
- Chúng ta phải có ý thức bảo vệ môi trường sống của động vật:Rưng, biển , sông, núi, ao, hồ, bảo vệ các động vật quý hiếm …(4 điểm)
- Học tốt phần động vật trong chương trình Sinh học 7 để có nhữngkiến thức cơ bản về thế giới động vật (2 điểm)
Trang 7b Bài mới
* Mở bài: (1’) Con gà và cây đậu chúng đều là những cơ thể sống Con gà và cây đâu
có khác nhau hay không? Vậy con gà và cây đậu khác nhau ở nhữngđặc điểm nào Hay nói cách khác động vật và thực vật phân biết vớinhau ở những đặc điểm nào Ta nghiên cứu bài hôm nay
* Bài mới
Hoạt động 1: (15’) TÌM HIỂU ĐẶC
ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
Mục tiêu: học sinh tìm được đặc điểm
giống nhau và khác nhau giữa động vật và
thực vật Nêu đặc điểm chunh của động
- Giới thiệu tranh
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh
Thảo luận nhóm đánh dấu Vào các ô
zơ ở tếbào
Lớn lên
và sinhsản
Có
Không
Có
Không
Có
Tựtổnghợpđược
Sửdụngchấthữucơcósắn
Không
Có
Không
Có
(Đều là cơ thể sống có khả năng sinh
trưởng và phát triển, đều có cấu tạo từ tế
Động vật và thực vật giống nhau đều
là :+ Cơ thể sống+Có cấu tạo từ tế bào
Trang 8G
V
Các thành phần trong tế bào thực vật tế
bào thực vật nói chung giống nhau
Trong tế bào cơ thể luôn xẩy ra các hoạt
động sống như dinh dưỡng , hô hấp sinh
trưởng
? Động vật khác thực vật ở đặc điểm nào ? Thực vật Động vật
Tự dưỡng Dị dưỡng
Tế bào có thành xen lulo zơ
Tế bào không có thành xen lulo zơKhông có
cơ quan dichuyển, hệthần kinh
và giácquan
Có cơ quan
di chuyển,
hệ thần kinh và giác quan
(Tế bào động vật không coa thánh xen lulo
zơ,
có lối sống dị dưỡng, có cơ quan di
chuyển,
hệ thần kinh và giác quan.)
* Vấn đề 2: Đặc điểm chung của động vật II Đặc điểm chung của động vậtG
V
Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm thực
hiện Lệnh SGK phần II tr.11
Hãy xem xét các đặc điểm dự kiến sau
đây để phân biệt động vật, thực vật
+ Có khả năng di chuyển
+ Tự dưỡng, tổng hợp các chất hữu cơ từ
nước và CO2
+ Có hệ thần kinh giác quan
+ Tự dưỡng, ( khả năng dinh dưỡng nhờ
chất hữu cơ có sẵn)
+ Khồng có khả năng tồn tại nếu thiếu ánh
sáng mặt trời
Nghiên cứu các thông tin trên, thảo luận và
chọn ba đặc điểm quan trọng nhất của
động vật phân biết với thực vật bằng cách
Trang 9Mục tiêu: HS biết được các ngành động
vật chính sẽ học trong chương trình sinh 7
Cách tiến hành
III Sơ lược phân chia giới động vật
G
V
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân nghiên cứu
thông tin phần III
Trong chương trình sinh 7 đề cập đến 8
ngành như bạn vừa nêu, nhưng các ngành
này thuộc 2 nhóm lớn động vật có xương
sống, động vật không có xương sống
Động vật được phân chia thành:
+ Động vật không xương sống gồm có các
ngành: ĐV nguyên sinh, ruột khoang, thân
ềm, chân khớp, các ngành:Giun dẹt, Giun
tròn, Giun đốt,…
+ Động vật không xương sống gồmcác ngành:ĐV nguyên sinh, ruộtkhoang, Giun dẹt, Giun tròn, Giun
+ Động vật có xương sống gồm các lớp:
Cá, Lương cư, bò sát, chim, thú (có vú)
đốt, thân mềm, chân khớp
+ Động vật có xương sống gồm cáclớp: Cá, Lương cư, bò sát, chim, thúHoạt động 3: (13’)TÌM HIỂU VAI TRÒ
Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm
hoàn thiện bảng 2 Động vật với đời sống
con người tr.11 SGK
Trang 10Yêu cần nêu được.
1 Động vật cung cấp nguyên liệu cho
con người Thực phẩm
2 Động vật giúp làm thí nghiệm cho
Học tập, nghiên cứu khoa học
Hãy cho biết vai trò của động vật ?
(Có vai trò quan trọng trong thiên nhiên,
đời sống con người ( có nhiều mặt có lợi,
tuy nhiên một số loại gây tác hại cho con
người)
Động vật có vai trò quan trọng đốivới đời sống con người, tuy nhiênmột số loài có hại
c Củng cố-Kiểm tra đánh giá (2’)
GV yêu cầu HS làm bài tập
Đánh dấuvào đầu câu trả lời đúng trong các câu sau
Đặc điểm chung của động vật:
Có khả năng tự dưỡng
Có khả năng di chuyển
Có lối sống dị dưỡng
Tế bào có thành xen lulo zơ
Có hệ thần kinh, giác quan
d Hưỡng dẫn học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài sau (2’)
1 Học bài trả lời câu hỏi 1,2 SGK tr.12
2 Làm bài tập trong vở bài tập
3 Học sinh K,G: Làm bài tập 1,2 tr.7 sách bài tập bổ trợ nâng cao kiến
thức sinh 7
4 Đọc mục em có biết SGK tr.125.Chuẩn bị bài sau:
Trang 11+ Tìm hiểu đời sống động vật xung quanh + Ngâm rơm, có khô vào bình nước trước 5 ngày.
+ Váng nước ao hồ, rêu, bèo nhật bản
============================
Ngày soạn :28/08/09 Ngày giảng :31/08/09
Chương I : NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Tiết 3 : QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
1.Mục tiêu bài học
a Kiến thức
- Nhận biết được nơi sống của động vật nguyên sinh (cụ thể là
trùng roi, trùng giày) cùng cách thu thập và gây nuôi chúng
- Quan sát và nhận biết trùng roi ,trùng giày trên tiêu bản kính hiển
vi ,thấy được cấu tạo và di chuyển của chúng
a Giáo viên : - Tranh vẽ về trùng roi, trùng giày
- Kính hiển vi, lam kính, la men, để làm tiêu bản
a Kiểm tra bài cũ (3’)
1.Câu hỏi : Trình bày đặc điểm chung của động vật ? Vai trò của động vật
đối với đời sống con người ?
- Đặc điểm chung của động vật :
+ Có lối sống dị dưỡng <1,5 điểm>
+ Có khả năng di chuyển<1,5 điểm>
+ Có hệ thần kinh và giác quan<1,5 điểm>
-Vai trò của động vật đối với đời sống con người : <5 ,5điểm>
- Động vật có vai trò quan trọng đối với đời sống con người
Trang 12Động vật cung cấp nguyên liệu cho con người ( thực phẩm, lông, da ), động vậtdùng làm thí nghiệm cho học tập và nghiên cứu khoa học, thử nghiệm thuốc,động vật hỗ trợ cho con người trong lao động, trong giải trí, thể thao ,bảo vệ anninh Tuy nhiên có một số động vật truyền bệnh cho con người
b Bài mới
1.Mở bài :(1’) Động vật nguyên sinh là những động vật cấu tạo chỉ gồm 1 tế
bào, xuất hiện sớm nhất trên hành tinh ( Đại nguyên sinh ), nhưng khoa họclai phát hiện chúng tương đối muộn Mãi đến thế kỷ XVII , nhờ sáng chế rakính hiển vi, Lơ ven Húc ( người Hà Lan ) là người đầu tiên nhìn thấy độngvật nguyên sinh Chúng phân bố khắp nơi: đất, nước ngọt, nước mặn, kể cảtrong cơ thể sinh vật khác Hầu hết động vật nguyên sinh không nhìn thấyđược bằng mắt thường Qua kính hiển vi sẽ thấy trong một giọt nướcao,hồ là một thế giới động vật nguyên sinh vô cùng đa dạng
2.Bài mới
Hoạt động 1: (3’)TÌM HIỂU YÊU CẦU
DỤNG CỤ MẪU VẬT CỦA BÀI THỰC
Bài thực hành hôm nay chúng ta cần phải
thực hiện những yêu cầu gì ?
(- Thấy được dưới kính hiển vi ít nhất 2
đại diện điển hình cho ngành động vật
nguyên sinh là: Trùng roi và trùng giày
- Bước đầu phân biệt được hình dạng,
cách di chuyển của chúng để làm cơ sở
cho các bài học sau
- Củng cố kỹ năng sử dụng và quan sát
dưới kính hiển vi )
SGK tr.13
GV Yêu cầu HS học trong SGK
Giới thiệu các đồ dùng và mẫu vật chuẩn
bị được
II Chuẩn bị
- Tranh vẽ trùng roi, trùng giày
- Kính hiển vi, phiến kính (lam), lákính (la men)
- Váng nước cống rãnh, bình nuôicấy động vật nguyên sinh từ rơmkhô, váng nước xanh lấy từ ao hồ III Nội dung
Trang 13Hoạt động 2: (15’) QUAN SÁT TRÙNG
GIÀY
Mục tiêu: HS tự quan sát được trùng giày
trong nước ngâm rơm khô
+ Nhỏ lên lam kính, dùng la men đậy lên
giọt nước (có trùng) lấy giấy thấm bớt
nước soi dưới kính hiển vi
+ Điều chỉnh thị trường kính cho nhìn rõ
- Yêu cầu các nhóm tiến hành quan sát
hình dạng (vẽ sơ lược hình dạng của trùng
giày), cách di chuyển của trùng giày dưới
kính hiển vi
HS Các nhóm ghi nhớ thao tác của giáo viên
Tiến hành quan sát hình dạng, cách di
chuyển của trùng giày dưới kính hiển vi
? Bốn nhóm lên treo tranh vẽ trùng giày mà
nhóm mình quan sát được
a Hình dạng
GV Treo tranh trùng giày đã chuẩn bị, các
nhóm đối chiếu với tranh vẽ của giáo viên
tự nhận xét tranh vẽ của nhóm mình
?
TB
Trùng giày có hình gì ?
( Cơ thể hình khối, không đối xứng giống
như chiếc giày )
Cơ thể có hình khối không đốixứng ,giống chiếc giày
* Yêu cầu nêu được : Trùng giày bơi rất
nhanh cách di chuyển vừa tiến vừa xoay
-Trùng giày bơi rất nhanh trongnước nhờ lông bơi
Trang 14Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng
trong các câu sau :
- Trùng giày có hình dạng :
a Đối xứng
b Dẹp như chiếc đế giày
c Không đối xứng
d Có hình khối như chiếc giày
- Trùng giày di chuyển như thế nào ?
? Gọi đại diện 1nhóm lên tiến hành theo các
thao tác như hoạt động 1
GV Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm quan sát
hình dạng, cách di chuyển của trùng giày
ở độ phóng đại nhỏ, ở độ phóng đại lớn
Yêu cầu một nhóm báo cáo kết quả khi
quan sát trùng roi ở độ phóng đại nhỏ, các
có màu xanh lá câyTreo tranh hình 3.2: Giọt nước có trùng
roi ( Nhìn qua kính hiển vi x 100)
B Ở độ phóng đại lớn Yêu cầu các nhóm di chuyển tiêu bản đổ
Trang 15cho một trùng roi rõ nhất vào chính giữa
thị trường kính hiển vi và từ từ chuyển đổi
vật khính để quan sát ở độ phóng đại lớn
(Từ x 300 đến x 400 )
GV Yêu cầu một nhóm báo cáo về:
? Hình dạng của trùng roi ?
TB ( Cơ thể trùng roi có hình lá dài, đầu tù
đuôi nhọn ở đầu có roi, trong cơ thể có các
hạt diệp lục màu xanh và điểm mắt màu
đỏ ở gốc roi )
Cơ thể trùng roi có hình lá dài, đầu
tù đuôi nhọn ở đầu có roi, trong cơthể có các hạt diệp lục màu xanh
và điểm mắt màu đỏ ở gốc roi
? Cách di chuyển của trùng roi?
Y ( Nhờ roi xoáy vào nước trùng roi di
chuyển về phía trước cách di chuyển vừa
tiến vừa xoay )
* Cách di chuyển: Nhờ roi xoáyvào nước trùng roi di chuyển vềphía trước
?K Tại sao trùng giày lại có thể bơi rất
Hãy đánh dấu () vào ứng với ý trả lời đúng cho các câu sau:
Trùng roi di chuyển như thế nào ?
Đầu đi trước Đuôi đi trước Vừa tiến vừa xoay Thẳng tiến Trùng roi có màu xanh lá cây nhờ:
Sắc tố ở màng cơ thể Màu sắc của các hạt diệp lục Màu sắc của điểm mắt Sự trong suốt của màng cơ thể Hoạt động 4 :(5’) THU HOẠCH IV Thu hoạch
GV Yêu cầu học sinh về nhà vẽ hình dạng
trùng dày và trùng roi mà em quan sát
được vào vở và chú thích
c Củng cố (3’)
- Nhận xét thái độ ý thức của HS trong giờ thức hành
- Kết quả quan sát trên kính hiển vi (Cách quan sát, kỹ năng dùng kính)
- Chấm điểm 1- 2 nhóm
d Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài sau (1’)
1 Vẽ tranh trùng giày, trùng roi vào vở và ghi chú thích2.Đọc trước bài 4: “trùng roi”
================================
Trang 16Ngày soạn:29/08/09 Ngày giảng:01/09/09
Tiết 4 : TRÙNG ROI 1.Mục tiêu
a.Kiến thức
- Mô tả được cấu tạo trong của trùng roi
- Trên cơ sở cấu tạo, biết được cách dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi
- Biết được cấu tạo tập đoàn trùng roi và quan hệ về nguồn gốc giữa
động vật đơn bào với động vật đa bào b.Kỹ năng
-Rèn cho HS kỹ năng quan sát,phân tích so sánh,tổng hợp
c Thái độ
- Giúp HS thêm yêu môn học
2.Chuẩn bị của Gv và Hs
a.Giáo viên : Tranh vẽ cấu tạo trong của trùng roi, các bước sinh sản phân đôi ở
trùng roi, cấu tạo tập đoàn trùng roi b.Học sinh : Đọc trước bài mới
3 Tiến trỡnh bài dạy
a Kiểm tra bài cũ 3’
1.Câu hỏi : Cho biết hình dạng của trùng roi? Cách di chuyển của trùng roi 2.Đáp án + biểu điểm
- Trùng roi có hình lá dài, đầu tù, đuôi nhọn Ở đầu có roi, trong cơ thể có
các hạt diệp lục màu xanh và điểm mắt màu đỏ ở gốc roi (5điểm)
- Cách di chuyển của trùng roi : Nhờ roi xoáy vào nước, trùng roi di chuyển
về phía trước <di chuyển bằng cách vừa tiến vừa xoay > (5điểm)
b Bài mới
*.Mở bài:(1’) Trùng roi là động vật nguyên sinh dễ gặp nhất ở ngoài thiên nhiên nước
ta, lại có cấu tạo đơn giản và điển hình cho Ngành động vật nguyênsinh Trùng roi là một nhóm sinh vật có đặc điểm vừa của thực vật và vừacủa động vật Đây cũng là một bằng chứng về sự thống nhất về nguồn gốccủa giới Động vật và giới Thực vật
*.Bài mới
GV
Hoạt động 1 : (23’) TÌM HIỂU TRÙNG ROI
Mục tiêu : HS biết được cấu tạo, di chuyển,
dinh dưỡng, sinh sản của trùng roi Giải thích
được tính hướng sáng ở trùng roi
Cách tiến hành :
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân quan sát Hình
4.1 SGK tr.17 + nghiên cứu thông tin phần 1
SGK.Tr 17
I TRÙNG ROI XANH
1.Cấu tạo và di chuyển
Trang 17Treo tranh Hình 4.1: Cấu tạo cơ thể trùng roi
?
K
Mô tả cấu tạo của trùng roi trên tranh vẽ ?
( Cơ thể hình thoi đuôi nhọn, đầu tù và có
một roi dài Cơ thể trùng roi được cấu tạo bởi
1 tế bào Cấu tạo cơ thể gồm có nhân, chất
nguyên sinh có các hạt diệp lục, các hạt dự trữ
và điểm mắt Dưới điểm mắt có không bào co
Điểm mắt của trùng roi có tác dụng gì ?
( Giúp trùng roi nhận biết ánh sáng )
?
TB
Trùng roi di chuyển như thế nào ? - Dichuyển: Roi xoáy vào
nước, cơ thể vừa tiến vừa xoay
( Nhờ roi xoáy vào nươc giúp cơ thể di
chuyển theo kiểu vừa tiến vừa xoay )
GV Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin phần 2
SGK tr.17
2.Dinh dưỡng
?
TB
Trùng roi dinh dưỡng như thế nào ?
(ở nơi có ánh sáng trùng roi dinh dưỡng như
thực vật <tự dưỡng> ở chỗ tối lâu ngày trùng
roi dinh dưỡng như động vật <dị dưỡng> )
GV - Từ năm 1851, Kon đã xác định lạp thể của
trùng roi có chứa chất diệp lục Trùng roi là
động vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ
từ CO2, nước và muối khoáng nhờ ánh sáng
mặt trời <quang hợp > sản phẩm của quang
hợp là các hạt á tinh
giống với tinh bột do thực vật quang hợp
Chúng ở các dạng hạt không màu, nằm lẫn với
các lạp thể và có ý nghĩa dự trữ
- Khi trùng roi ở trong bóng tối lâu dài chất
diệp lục tiêu giảm đi, điểm mắt cũng tiêu biến
và trùng roi chuyển sang kiểu dinh dưỡng như
Trang 18kiểu động vật Qua lỗ miệng ở gần gốc roi,
dòng nươc cuốn các phân tử thức ăn nhỏ vào
hầu ở đó thức ăn được tiêu hoá nhờ các
không bào tiêu hoá hình thành ở đáy hầu
Ngoài ra, còn có quá trình thẩm thấu ni tơ và
muối khoáng hoà tan trong nước qua màng
phin vào cơ thể Như vậy trùng roi vừa có
kiểu tự dưỡng của thực vật lẫn kiểu dị dưỡng
ở động vật Khi đưa trùng roi trở lại nơi có
ánh sáng, diệp lục dần được khôi phục để trở
về kiểu tự dưỡng như thực vật
? Trùng roi hô hấp và bài tiết như thế nào ? - Hô hấp : Trao đổi khí qua
màng tế bào
- Bài tiết : Nhờ không bào cobóp
GV
(- Hô hấp : Trao đổi khí qua màng tế bào
- Bài tiết : Nhờ không bào co bóp )
Không bào co bóp tập trung nước thừa cùng
sản phẩm bài tiết rồi thải ra ngoài
?
TB
Bài tiết của trùng roi có ý nghĩa gì ?
( Góp phần điều chỉnh áp suất thẩm thấu cơ
thể )
3.Sinh sản
GV Yêu cầu HS quan sát hình 4.2 SGK tr.18 +
nghiên cứu thông tin SGK phần 3
? Dựa vào hình 4.2, diễn đạt bằng lời 6 bước
sinh sản phân đôi của trùng roi xanh ?
(Nhân nhân đôi trước, tiếp theo là chất nguyên
sinh và các bào quan ví dụ : điểm mắt, roi,
không bào co bóp Cơ thể trùng roi hình thành
vách ngăn, ngăn đôi cơ thể thành hai cá thể
trùng roi mới )
?
G
Kiểu sinh sản ở trùng roi thuộc hình thức sinh
theo chiều dọc cơ thể(Sinh sản vô tính )
4 Tính hướng sáng
GV Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin phần 4.SGK
tr.18 Hoạt động nhóm làm bài tập sau: Dựa
vào cấu tạo của trùng roi hãy giải thích hiện
tượng xảy ra của thí nghiệm trên Thảo luận
và đánh dấu vào ô trống với ý trả lời đúng
cho các câu sau :
Trang 19- Trùng roi xanh tiến về phía ánh sáng nhờ :
Diệp lục Roi và điểm mắt
- Trùng roi xanh giống tế bào thực vật ở chỗ :
* Yêu cầu nêu được: Giải thích hiện tượng
thí nghiệm: Trong cơ thể trùng roi xanh có
diệp lục nên chúng thường tự dưỡng là chủ
yếu Cho nên chúng di chuyển về phía có
Mục tiêu: HS thấy được tập đoàn trùng roi là
động vật trung gian giữa động vật đơn bào
và đông vật đa bào
(3) vì mỗi tế bào vận động và dinh dưỡng
độc lập Tập đoàn trùng roi được coi là hình
ảnh của mối quan hệ về nguôn gốc giữa
động vật đơn bào và động vật (4)
Tập đoàn trùng roi gồm nhiều
tế bào có roi ,liên kết lại vớinhau tạo thành Chúng gợi ramối quan hệ về nguồn gốc giữađộng vật đơn bào và động vật
Tập đoàn trùng roi di chuyển như thế nào
(Khi di chuyển ,tất cả roi của cá thể đồng
thời vận động vật một hướng Nhờ thế ,cơ
thể di chuyển trong nước theo cách bơi xoay
tròn đúng như tên gọi của chúng <từ la tinh
Volvo: nghĩa là xoay tròn >)
Trang 20? Cho biết cách thức sinh sản của tập đoàn
vôn vốc ?
(Khi sinh sản, một vài cá thể chuyển sâu vào
trong khối cầu rồi phân chia để cho tập đoàn
mới )
c Củng cố- Kiểm tra đánh giá: (2’)
GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sau
? Trình bày đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng và sinh sản của trùng roi
Trả lời
* cấu tạo:
- Cơ thể đơn bào, có kích thước hiển vi
- Trong tế bào có nhân, chất nguyên sinh, các hạt diệp lục và các hạt dữtrữ, không bào co bóp
- Ở một đầu của tế bào có roi Roi là cơ quan vận chuyển
* Dinh dưỡng: Tự dương và dị dưỡng
* Sinh sản: Vô tính phân đôi theo chiều dọc cơ thể
d Hướng dẫn học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài (1’)
- Học bài trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
- Hương dẫn câu hỏi 3* tr 19 khi di chuyển roi xoáy vào nước như mũi khoan
Nhờ tác dung của lực khoan này đầu chúng hơi đảo và cơ thể vừa tiến vừaxoay
- Đọc mục em có biết SGK tr.19
- Đọc trước bài 5 : Trùng biến hình và trùng giày
Ngày soạn :04/09/09 Ngày giảng :07/09/09
- HS thấy được sự phân hoá chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng
giày thể hiện mầm mống của động vật đa bào
a Giáo viên : - Tham khảo:
+ Sách giáo viên sinh học7
Trang 21+Tư liệu sinh học 7
+Bài tập bổ trợ nâng cao kiến thức sinh học 7
-Tranh vẽ :
+ Cấu tạo cơ thể trùng biến hình
+Trùng biến hình bắt mồi và tiêu hoá
+Dinh dưỡng ở trùng giày
b Học sinh : Học bài cũ ,đọc trước bài mới
3.Tiến trỡnh bài dạy
a Kiểm tra bài cũ (3’)
1.Câu hỏi :Em hãy nêu cấu tạo và cách di chuyển,dinh dưỡng của trùng roi xanh 2.Trả lời :
- Cơ thể cấu tạo bởi một tế bào ( 0,05mm) hình thoi đuôi nhọn đầu tù
và có một roi.Có nhân ,chất nguyên sinh chứa các hạt diệp lục ,các hạt
dự trữ ,điểm mắt ,không bào co bóp (5 điểm)
- Dichuyển : Roi xoáy vào nước vừa tiến vừa xoay (2,5điểm )
- Tự dưỡng và dị dưỡng (2,5điểm)
b Bài mới
*Mở bài (1’)Trùng biến hình là đại diện có cấu tạo đơn giản nhất trong động vật
nguyên sinh nói riêng ,giới động vật nói chung.Trong khi đó trùng giày được coi là một trong những động vật nguyên sinh có cấu tạo vàlối sống phức tạp hơn cả,nhưng dễ quan sát và dễ gặp trong thiên nhiên Tiết hôm nay cô cùng các em sẽ nghiên cứu về cấu tạo ,lối sống của trùng giày và trùng biến hình
*Bài mới
Hoạt động 1:(18’) TÌM HIỂU TRÙNG
BIẾN HÌNH
Mục tiêu : HS biết được cấu tạo ,cách di
chuyển sinh sản của trùng biến hình
GV Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin phần I
SGK tr.20
?TB Cho biết nơi sống,kích thước của trùng
biến hình ?
Sống ở mặt bùn ,váng ao hồ Kích thước thay đổi từ 0,01mm đến 0,05 mm
1.Cấu tạo và di chuyển
Treo tranh câm hình 5.1:Cấu tạo cơ thể
của trùng biến hình
Trang 22?K Mô tả cấu tạo của trùng biến hình trên
tranh vẽ ?
(Cơ thể gồm một khối chất nguyên sinh
lỏng và nhân,không bào co bóp ,không
bào tiêu hoá )
- Cấu tạo :Cơ thể cấu tạo bởi 1tế bào là một khối chất nguyên sinh lỏng có nhân không bào tiêu hoá không bào co bóp
?TB Trùng biến hình di chuyển như thế nào ?
- Di chuyển : Nhờ chângiả
( Nhờ dòng chất nguyên sinh dồn về một
phía tạo thành chân giả )
2.Dinh dưỡng
GV Yêu cầu HS hoạt động cá nhân nghiên
cứu thông tin phần 2.SGK tr.20 Thực
hiện lệnh :
Hãy quan sát hình 5.2 ghi số thứ tự vào
các ô trống theo thứ tự đúng với hoạt
động bắt mồi của trùng biến hình
(- Khi chân giả tiếp cận mồi (tảo ,vi
khuẩn, vụn hữu cơ )
- Lập tức hình thành chân giả thứ hai vây
lấy mồi
- Hai chân giả kéo dài nuốt mồi vào sâu
trong chất nguyên sinh
- Không bào tiêu hoá tạo thành bao lấy
mồi tiêu hoá mồi nhờ dịch tiêu hoá )
- Dinh dưỡng nhờ không bào tiêu hoá
GV Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin phần
2.SGK tr.21
?Y Cho biết kiểu tiêu hoá ở trùng biến
hình ?
-Tiêu hoá nội bào
(Tiêu hoá nội bào )
?TB Cho biết cách hô hấp và bài tiết của
trùng biến hình ?
- Bài tiết :Nước thừa khôngbào co bóp thải ra ngoài ở bất
kì nơi nào trên cơ thể
(-Nước thừa được tập trung về không
bào co bóp rồi chuyển ra ngoài ,thải ra
bất kì vị trí nào trên cơ thể
- Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể )
3 Sinh sản
Trang 23GV Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin phần
Mục tiêu :HS biết được đặc điểm cấu tạo
lối sống của trùng biến hình
Thấy được sự phân hoá chức năng các
bộ phận trong tế bào của trùng giày
Lông bơi xung quanh cơ thể
?TB Trùng giày di chuyển như thế nào ? - Di chuyển :Nhờ lông bơi
- Chất bã được thải ra ngoài qua lỗ thoát
GV Không bào co bóp ở vị trí đầu và cuối
cơ thể và thay nhau co bóp ,nhịp nhàng
bơm nước thừa ra khỏi cơ thể.Mỗi không
bào có hình hoa thị ,giữa là túi
chứa ,xung quanh là rãnh dẫn nước
Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm thảo
luận trả lời câu hỏi
Trang 24? Nhân trùng giày có gì khác với nhân
trùng biến hình (về số lượng và hình
dạng )
( Nhân của trùng giày có số lượng hai
nhân (1 nhân lớn ,1nhân nhỏ ) 1nhân
hình tròn ,1nhân hình hạt đậu )
? Không bào co bóp của trùng giày và
trung biến hình khác nhau như thế nào
( cấu tạo ,số lượng và vị trí ) ?
(Trùng giày có hai không bào co bóp ở
hai vị trí cố định ,có rãnh dẫn nước và túi
chứa )
? Tiêu hoá ở trùng giày khác với ở trùng
biến hình như thế nào (về cách lấy thức
ăn ,quá trình tiêu hoá và thải bã )
(- Có rãnh miệng và lỗ miệng ở vị trí cố
định
-Thức ăn nhờ lông bơi cuốn vào miệng
rồi không bào tiêu hoá được hình thành ở
cuối hầu
- Không bào tiêu hoá di chuyển trong cơ
thể theo một quỹ đạo nhất định để chất
dinh dưỡng được hấp thụ dần dần đến
hết ,rồi chất thải được loại ra ở lỗ thoát
có vị trí cố định )
?G Em có nhận xét gì về đặc điểm của trùng
giày so với trùng biến hình ?
(Trùng giày là động vật đơn bào nhưng
cấu tạo đã phân hoá thành nhiều bộ
phận: nhân lớn ,nhân nhỏ ,không bào co
bóp miệng hầu Mỗi bộ phận đảm nhiệm
chức năng sống nhất định )
GV Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin phần
3SGK tr.22
3.Sinh sản
?Y Cho biết cách sinh sản của trùng giày?
(Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều
ngang của cơ thể
Hữu tính bằng cách tiếp hợp )
-Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều ngang cơ thể
- Hữu tính bằng cách tiếp hợp
c Củng cố-Kiểm tra đánh giá : (2’)
? Trình bày cấu tạo của trùng biến hình trên tranh
Trang 25HS : Gồm 1tế bào có chất nguyên sinh,nhân ,không bào co bóp ,không
bào tiêu hoá chân giả
? Mô tả cấu tạo của trùng giày
HS : Gồm 1tế bào ,có lông bơi ,lỗ miệng, hầu,không bào tiêu hoá ,2 không bào co bóp ,2nhân
d.Hướng dẫn học bài ,làm bài tập ,chuẩn bị bài sau (1’)
1 Học sinh học bài ,trả lời câu hỏi cuối bài 2.HS K,G làm bài tập số 4,5 trong sách bài tập bổ trợ nâng cao kiến thức sinh 7
3.Đọc mục em có biết SGKtr.224.Đọc trước bài : Trùng kiết lị và trùng sốt rét
==================================
Ngày soạn :05/09/09 Ngày giảng : 08/09/09
Tiết 6: TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
1 Mục tiêu
a Kiến thức
- HS nêu được đặc điểm cấu tạo của trùng sốt rét và trùng kiết lị phù
hợp với lối sống kí sinh -HS chỉ rõ được những tác hại do hai loại trùng gây ra và cách phòng
a Giáo viên : - Tham khảo: + Sách động vật không xương sống – CĐSP
+Tư liệu sinh học 7 -Tranh vẽ : Hình 6.1, 6.2 , 6.4 SGK
b Học sinh : Đọc trước bài mới
3 Tiến trỡnh bài dạy
a Kiểm tra bài cũ (5’)
1 Câu hỏi : Trùng biến hình có cấu tạo ,di chuyển ,bắt mồi và tiêu hoá như thế nào?
2 Trả lời : Trùng biến hình có :
+ Cấu tạo : Gồm 1 tế bào là một khối chất nguyên sinh lỏng ,nhân không
bào tiêu hoá ,không bào co bóp (4điểm ) +Di chuyển và bắt mồi nhờ chân giả ( 3,5 điểm)
Trang 26+ Tiêu hoá: Không bào tiêu hoá tạo thành bao lấy mồi ,tiêu hoá nhờ dịch
tiêu hoá (3,5 điểm)
b Bài mới
*Mở bài (1’) Trong khoảng 40 nghìn loài động vật nguyên sinh đã biết ,thì
khoảng năm sống kí sinh gây nhiều bệnh nguy hiểm cho động vật và người như : bệnh cầu trùng ở thỏ ,bệnh ỉa chảy ở ong mật bệnh tằm gai,bệnh ngủ Châu Phi ở người
ở nước ta ,hai đối tượng gây bệnh nguy hiểm ở người là : Trùng kiết lị
và trùng sốt rét
* Bài mới
Hoạt động 1: (10’)TÌM HIỂU TRÙNG KIẾT LỊ
Mục tiêu : HS biết được đặc điểm cấu tạo của
trùng kiết lị thích nghi với lối sống ,sự phát
triển của trùng kiết lị
GV Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
tr.23,hoạt động cá nhân thực hiện lệnh
Đánh dấu vào ô trống với ý trả lời đúng cho
các câu hỏi sau
- Trùng kiết lị giống với trùng biến hình ở điểm
nào trong một số các đặc điểm dưới đây
Có chân giả Có di chuyển tích cực
Sống tự do ngoài Có hình thành bào xác
thiên nhiên
-Trùng kiết lị khác trùng biến hình chỗ nào trong
số các đặc điểm dưới đây
Chỉ ăn hồng cầu Có chân giả ngắn
Có chân giả dài Không có hại
?
TB
Cho biết cấu tạo ,dinh dưỡng ở trùng kiết lị ? - Cấu tạo :Giống trùng biến
hình ,khác có chân giả rất ngắn
- Dinh dưỡng : + Thực hiệnqua màng tế bào
+ Nuốt hồng cầu
( Giống trùng biến hình ,khác có chân giả rất
ngắn
-Dinh dưỡng bằng cách : nuốt hồng cầu )
GV + Thực hiện qua màng tế bào
+Trùng kiết lị lớn nuốt nhiều hồng cầu một lúc
và tiêu hoá
? Cho biết hình thức sinh sản ở trùng kiết lị ? - Sinh sản : phân đôi cơ thể
(Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể )
?
TB
Quá trình phát triển của trùng kiết lị ?
( ở môi trường(kết bào xác)vào ruột người
chui ra khỏi bào xácbám vào thành ruột gây ra
- Phát triển : ở môi trường(kết bào xác)vào
Trang 27viêm loét niêm mạc ruột ) ruột người chui ra khỏi
bào xácbám vào thành ruột gây ra viêm loét niêm mạc ruột
?
Y
Biểu hiện bệnh như thế nào ?
( Bệnh nhân đau bụng ,đi ngoài phân có lẫn máu
và chất nhày như nước mũi )
GV Trùng kiết lị gây các vết loét hình miệng núi lửa
ở thành ruột để nuốt hồng cầu ở đó ,gây băng
huyết và sinh sản rất nhanhđể lan ra khắp ruột
làm người bệnh đi ngoài liên tiếp ,suy kiệt rất
nhanh và có thể nguy hiểm đến tính mạng nếu
không cứu chữa kịp thời
?
K
Cho biết nguyên nhân gây bệnh và cách phòng
tránh ?
( Gây bệnh qua đường ăn uống , phải ăn chín
uống sôi ,rửa tay trước khi ăn )
Hoạt động 2 : (17’) TÌM HIỂU VỀ TRÙNG
SỐT RÉT
Mục tiêu : HS biết được đặc điểm cấu tạo của
trùng sốt rét thích nghi với lối sống ,sự phát
(Trong máu người ,trong thành ruột ,tuyến nước
bọt của muỗi Anôphen )
? Trùng sốt rét cấu tạo và dinh dưỡng như thế
Dinh dưỡng thực hiện qua màng tế bào )
Chui vào hồng cầu lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu
Trang 28(Trùng sốt rét kí sinh trong tuyến nước bọt của
muỗi Anôphen máu người hồng cầu sống
và sính sản phá huỷ hồng cầu vỡ hồng cầu chui
ra và lại chui vào nhiều hồng cầu khác
tiếp tục chu trình phá huỷ hồng cầu (cứ sau 48
giờ 1lần với trùng sốt rét thường gặp ,gây ra
bệnh sốt rét cách nhật )
Trùng sốt rét kí sinh trong tuyến nước bọt của muỗi Anôphen máu người
hồng cầu sống và sinh sảnphá huỷ hồng cầu
GV Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm thực hiện lệnh
Thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng sau
Conđườngtruyền bệnh
Nơi kí sinh Tác hại Tên
bệnh
Trùng kiếtlị Lớn hơn
hồng cầu
Qua ăn uống
ở thành ruột Làmsu
y nhược cơthể
Bệnh kiết lị
Trùng sốt rét Nhỏ hơn
hồng cầu
Qua muỗi đốt
Trong mạchmáu
Thiếumáusuysuy nhược
cơ thể nhanh
Trang 29Vì sao bệnh thường xảy ra ở miền núi ?
(Vì ở đây có nhiều cây cối rậm và ẩm là môi
trường thuận lợi cho muỗi Anôphen phát triển )
?
Y
Cho biết tình hình bệnh sốt rét ở nước ta ?
( Bệnh sốt rét ở nước ta đang dần dần được
thanh toán )
- Bệnh sốt rét ở nước ta đang dần dần được thanh toán
?
K
Chúng ta phòng chống bệnh sốt rét như thế nào ?
( Khai cống rãnh để diệt, ấu trùng muỗi sốt rét
nằm màn có tẩm thuốc permephrin và uống
thuốc phòng khi có dịch )
Phòng bệnh : vệ sinh môi trường ,diệt muỗi,nằm màn
c Củng cố-Kiểm tra đánh giá (2’)
? Trùng kiết lị có hại như thế nào với sức khoẻ con người như thế nào
HS: Viêm loét ruột ,mất hồng cầu Bài tập : Đánh dấuvào đầu câu trả lời đúng
Trùng sốt rét phá vỡ nhiều hồng cầu ,các chất độc chứa trong hồng cầu
vào máu làm cho
Cả3phương án trên
d Hướng dẫn học bài và làm bài tập (2’)
1.Học sinh học bài ,trả lời câu hỏi trong SGK 2.Học sinh K,G : trả lời câu hỏi 7,8tr.14,15 sách bài tập bổ trợ và
nâng cao kiến thức sinh học 7 3.Đọc phần em có biết SGK tr.25
4.Đọc trước bài : Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của động vật
nguyên sinh
Ngày soạn :11/09/09 Ngày giảng:14/09/09
Trang 30-HS nêu được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
- HS chỉ ra được vai trò tích cực của động vật nguyên sinh và những tác
hại của động vật nguyên sinh gây ra
b.Học sinh : Đọc trước bài ,ôn lại các bài 4,5,6
3 Tiến trỡnh bài dạy
a Kiểm tra bài cũ (5’)
1.Câu hỏi : Em hãy nêu đặc điểm về cấu tạo ,sinh sản ,dinh dưỡng ,phát triển của
trùng kiết lị và tác hại của chúng với con người ? 2.Trả lời
- Cấu tạo : Giống với trùng biến hình ,khác có chân giả ngắn (2 điểm )
-Dinh dưỡng thực hiện qua màng tế bào ,nuốt hồng cầu (2 điểm )
-Phát triển : ở môi trường (kết bào xác )vào ruột người chui ra khỏi
bào xác bám vào thành ruột gây ra viêm loét niêm mạc ruột ( 2 điểm ) -Sinh sản bằng cách phân đôi (2 điểm )
-Tác hại gây nên bệnh kiết lị ,suy nhược cơ thể (2 điểm )
b.Bài mới
*Mở bài :(1’) Động vật nguyên sinh phân bố khắp nơi ,số lượng 40 nghìn loài Tuy
nhiên chúng cũng có những đặc điểm chung và có vai trò to lớn trong thiên nhiên và trong đời sống con người
* Bài mới
Hoạt động 1:(18’) ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Mục tiêu : HS nêu được đặc điểm chung của
động vật nguyên sinh
GV Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK tr.26
hoạt động cá nhân hoàn thành bảng 1
? Điền vào hai cột đầu
Trang 31? Điền vào ba cột còn lại
Đại diện
Kích thước Cấu tạo từ Thức ăn Bộ phận
di chuyển
Hình thức sinh sản
Hiển vi
lớn 1tế
bào
nhiều
tế bào 1
cơ
theochiều dọc
2 Trùng
vụn hữu cơ
Chân giả
Vô tính phân đôi
3 Trùng
giày
Vikhuẩnvụn hữu cơ
Lông bơi
Vô tính hữu tính bằng cách tiếp hợp
Vô tính phân đôi
GV Cho HS thảo luận thực hiện lệnh SGK tr.26
( Có một số bộ phận tiêu giảm (di chuyển )
? Động vật nguyên sinh có đặc điểm gì
chung?
( Động vật nguyên sinh có đặc điểm chung
là
Động vật nguyên sinh có đặc điểm chung là :
- Cơ thể có kích thước hiển vi ,chỉ là một tế
bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống
- Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng
-Di chuyển bằng chân giả ,lông bơi hay roi
bơi ( sống tự do ) hoặc tiêu giảm ( sống kí
sinh )
- Cơ thể có kích thước hiển vi chỉ là một tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống
- Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách
dị dưỡng -Di chuyển bằng chân giả lông bơi hay roi bơi ( sống tự do ) hoặc tiêu giảm ( sống kí sinh )-Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi
-Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi )
Hoạt động 2: (16’) VAI TRÒ THỰC TIỄN
Mục tiêu : Học sinh thấy được vai trò thực
tiễn của động vật nguyên sinh
Trang 32Cách tiến hành II.Vai trò thực tiễn
GV Cho HS đọc thông tin mục II.SGKtr.26,27
yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện lệnh
Dựa vào các kiến thức trong chương 1 và
các thông tin trên ,thảo luận và nghi tên
động vật nguyên sinh mà em biết vào bảng
2
HS Hoạt động nhóm thảo luận và điền bảng
1nhóm lên điền bảng các nhóm khác nhận
xét bổ xung
Yêu cầu cần nêu được :
- Làm thức ăn cho giáp xác nhỏ và động vật
khác : Trùng giày ,trùng roi ,trùng biến hình
- Gây bệnh cho động vật : trùng tầm gai cầu
trùng
*Lợi ích :
- Trong tự nhiên + Làm sạch môi trường nước ví
dụ : Trùng biến hình , trùng giày ,trùng roi
+ Làm thức ăn cho giáp xác nhỏ động vật khác
- Gây bệnh cho con người :Trùng kiết lị
trùng sốt rét ,trùng bệnh ngủ
- Đối với con người +Gúp xác định tuổi địa tầng tìm dầu: trùng lỗ
+Nguyên liệu chế giấy giáp : trùng phóng xạ
- Gây bệnh cho con người : Trùng kiết lị trùng sốt rét ,trùng bệnh ngủ
c Củng cố - Kiểm tra đánh giá :(2’)
? Đặc điểm chung nào của động vật nguyên sinh vừa đúng cho
loài sống tự do lẫn sống kí sinh Trả lời : Cơ thể là một tế bào có kích thước hiển vi nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống ,chủ yếu là dị dưỡng sinh sản vô tínhd.Hướng dẫn học bài ,làm bài tập ,chuẩn bị bài sau (2’)
1.Học sinh học bài ,lưu ý câu hỏi cuối bài 2.Làm bài tập trong vở bài tập
3.HS khá ,giỏi làm bài tập 1,2,3 Sách bài tập bổ trợ và nâng cao
kiến thức sinh học 7 4.Đọc trước bài: Thuỷ tức
Trang 33Ngày soạn :12/09/09 Ngày giảng:15/09/09 Chương II: NGÀNH RUỘT KHOANG
Tiết 8: THUỶ TỨC
1.Mục tiêu bài học
a Kiến thức
- HS biết được hình dạng ngoài ,cách di chuyển của thuỷ tức
-Phân biệt được cấu tạo ,chức năng một số tế bào của thành cơ thể
thuỷ tức ,để làm cơ sở giải thích được cách dinh dưỡng và sinh sản
+Tư liệu sinh 7
+Động vật học không xương sống sách cao đẳng sư phạm
- Tranh vẽ : Thuỷ tức di chuyển bắt mồi
b Học sinh : Học bài cũ ,đọc trước bài mới
3 Tiến trỡnh bài dạy
a Kiểm tra bài cũ (3’)
1.Câu hỏi : Nêu đặc điểm chung của động vật nguyên sinh ?
2.Trả lời :
- Cơ thể có kích thước hiển vi chỉ là một tế bào nhưng đảm nhận mọi
chức năng sống (2,5 điểm )
- Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng (2,5 điểm )
- Có cơ quan di chuyển (sống tự do ) hoặc tiêu giảm (sống kí sinh ) (2,5 điểm )
- Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi (2,5 điểm )
b Bài mới
*Mở bài : (1’)Từ bài học hôm nay chúng ta nghiên cứu 1 ngành động vật mới ngành
ruột khoang đây là ngành động vật đa bào đầu tiên là một trong những động vật đa bào bậc thấp cơ thể có đối xứng tảo tròn Đại diện chúng ta nghiên cứu đầu tiên là thuỷ tức
Trang 34thuỷ sinh trong các giếng ,ao ,hồ ) Chúng thường bám vào cây
thuỷ sinh trong các giếng,
ao ,hồ Hoạt động 1: (10’) HÌNH DẠNG NGOÀI VÀ
CÁCH DI CHUYỂN
Mục tiêu : HS biết được hình dạng ngoài và
cách di chuyển của thuỷ tức
( Hình trụ ,đế bám ,lỗ miệng tua miệng ,cơ thể
đối xứng toả tròn )
GV Cơ thể thuỷ tức có đối xứng toả tròn Bất kì
một phần nào của cơ thể cũng có phần tương
xứng qua một trục đối xứng
+ Phần trên có lỗ miệng xungquanh có tua miệng
+ Cơ thể có đối xứng toả tròn
Cơ thể thuỷ tức có một khoangtiêu hoá ở giữa
khoang này chỉ thông ra ngoài qua lỗ miệng
nên nhìn chung cơ thể ruột khoang có dạng
túi Do các đặc điểm trên ,ruột khong được xếp
vào nhóm động vật có đối xứng toả tròn
( Di chuyển kiểu sâu đo : Miệng bám xuống
giá thể đế cong lại đẩy cơ thể về phía trước - Di chuyển kiểu sâu đo kiểu
lộn đầu
Di chuyển lộn đầu : Miệng bám vào giá thể đế
bám rời giá thể bật người về phía trước )
Hoạt động 2: (12’) CẤU TẠO TRONG
Mục tiêu : HS biết được cấu tạo trong và chức
năng của một số tế bào của thuỷ tức
GV Cho HS đọc thông tin về cấu tạo trong của
thuỷ tức và hoạt động nhóm thực hiện lệnh
SGK tr.30 :
Nghiên cứu thông tin trong bảng ,xác định và
nghi tên của từng loại tế bào vào ô trống của
bảng
HS 1nhóm báo các nhóm khác nhận xét bổ xung
Trang 35Yêu cầu phải nêu được : theo thứ tự tế bào
gai,tế bào thần kinh ,tế bào sinh sản ,tế bào mô
cơ -tiêu hoá ,tế bào mô bì cơ
GV cho HS hoạt động theo nhóm nhỏ yêu cầu xác
định
? Xác định vị trí của tế bào trên cơ thể ?
(Tế bào gai ở lớp ngoài có nhiều ở tua
miệng ,tế bào thần kinh ở tầng keo(ở lơp
ngoài ) ,tế bào trứng tế bào mô bì cơ
ở lớp trong có tế bào mô cơ tiêu hoá )
? Tìm đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng ? Thành cơ thể có hai lớp giữa
HS Báo cáo
GV Ngoài ra lớp trong còn có các tế bào tiết dịch
tiêu hoá (tế bào tuyến )
Hoạt động 3: (8’) DINH DƯỠNG
Mục tiêu : Thấy được quá trình tiêu hoá ,thải
bã ,hô hấp của thuỷ tức
GV Cho HS nghiên cứu thông tin thực hiện lệnh
trong SGK tr.31
Hãy căn cứ vào cấu tạo của tua miệng và
khoang ruột (hình trong bảng ) làm rõ qua trình
bắt mồi ,tiêu hoá mồi theo gợi ý của các câu
- Sự trao đổi khí thực hiện qua thành cơ thể
( Đưa mồi vào miệng bằng tua miệng )
? Nhờ loại tế bào nào của cơ thể thuỷ tức mà
mồi được tiêu hoá ?
( Tế bào mô cơ tiêu hoá mồi )
? Thuỷ tức thải bã bằng cách nào ?
Trang 36( Lỗ miệng thải bã)
ở thuỷ tức ,lỗ miệng vừa là nơi đưa thức ăn vào
cơ thể vừa là nơi thải bã ra ngoài
Khi bắt mồi thuỷ tức dùng các tua xung quanh
lỗ miệng quấn chặt con mồi Rồi đưa con mồi
vào lỗ miệng và nuốt chúng vào ruột túi Thưc
ăn được tiêu hoá trong ruột túi ,sau đó chất bã
theo lỗ miệng ra ngoài
Thuỷ tức có những hình thức sinh sản nào ?
( Có 3 hình thưc sinh sản : Vô tính,hữu tính ,tái
sinh )
- Sinh sản vô tính bằng cách mọc chồi
- Sinh sản hữu tính bằng cáchhình thành tế bào sinh dục đực cái
- Tái sinh : một phần cơ thể tạo nên một cơ thể mới
GV Mô tả hình thức sính sản vô tính hữu tính trên
tranh vẽ
c Củng cố- Kiểm tra đánh giá : (2’)
Đánh dấu vào đầu câu trả lời mà em cho là đúng
Câu nào sau đây không đúng với cấu tạo của thuỷ tức :
Có tế bào tuyến tiết dịch tiêu hoá
Hệ thần kinh dạng mạng lưới
Có cơ quan hô hấp
Có tế bào gai là cơ quan tự vệ ,bắt mồi
d Hướng dẫn học bài ,làm bài tập ,chuẩn bị bài sau (2’)
1.HS học bài lưu ý câu hỏi cuối bài 2.Làm bài tập trong vở bài tập 3.HS khá ,giỏi làm bài tập 1 tr.25 SBT bổ trợ nâg cao kiến thức sinh học 7
4 Đọc trước bài : Đa dạng của ngành ruột khoang
Ngày soạn :19/09/09 Ngày giảng :2109/09
Tiết 9:ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
Trang 37a Kiến thức
- HS chỉ rõ được sự đa dạng của rngành ruột khoang được thể hiện ở cấu
tạo cơ thể ,lối sống tổ chức cơ thể ,di chuyển
a Giáo viên : -Tham khảo: + SGV sinh 7
+Tư liệu hình ảnh sinh 7
-Tranh vẽ : Hình 9.1,9.2,9.3 SGK tr.33,34
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng (Hình dạng ,cấu tạo ,di chuyển ,lối sống của
sứa ,hải quỳ ,thuỷ tức )
b Học sinh : Học bài cũ ,đọc trước bài mới
3 Tiến trỡnh bài dạy
a.Kiểm tra bài cũ (3’)
1.Câu hỏi : Phân biệt thành phần tế bào ở lớp ngoài và lớp trong thành cơ thể thuỷ
tức và chức năng của từng loại tế bào ?
2.Trả lời :
- Lớp ngoài : có tế bào gai làm nhiệm vụ phóng độc tế bào thần kinh tiếp nhận
kích thích tế bào mô bì cơ làm nhiệm vụ che chở co dãn (8điểm )
- Lớp trong : có tế bào mô cơ tiêu hoá làm nhiệm vụ tiêu hoá thức ăn (2điểm) b.Bài mới
*Mở bài :(1’) Ngành ruột khoang có khoảng 10.000 loài ,trừ số nhỏ sống trong
nước ngọt ,còn hầu hết các loại ruột khoang đều sống ở biển Các đại diện thường gặp như : sứa ,hải quỳ ,san hô
* Bài mới
Hoạt động 1: (15’) SỨA
Mục tiêu : HS biết được hình dạng ,cấu tạo ,cách di chuyển ,lối sống của
sứa Thấy được cấu tạo thích nghi với đời sống di chuyển
Cách tiến hành :
GV Cho HS nghiên cứu thông tin SGK tr.33 thực hiện lệnh:Quan sát hình 9.1 đọc
thông tin đánh dấu vào bảng 1 cho phù hợp
trụ
Hình
dù
ởtrên
ởdưới
Khôngđối xứng
Toảtròn
Không có Bằng
tua miệng
Bằng
dù
Trang 38Sứa
Thuỷ
tức
GV Cho HS hoạt động nhóm thực hiện lệnh phần 2: Nêu đặc điểm cấu tạo của sứa
thích nghi với lối sống di chuyển tự do như thế nào ?
HS 1 nhóm báo cáo ,nhóm khác nhận xét bổ sung
Yêu cầu nêu được : Đặc điểm của sứa thích nghi với đời sống bơi lội tự do
Cơ thể hình dù ,miệng ở dưới ,di chuyển bằng cách co bóp dù
GV Sứa di chuyển bằng dù Khi dù phồng lên , nước biển được hút vào Khi dù
cụp lại ,nước biển bị ép mạnh thoát ra ở phía sau giúp sứa lao nhanh về phía trước Như vậy ,sứa di chuyển theo kiểu phản lực Thức ăn cũng theo dòng nước mà hút vào lỗ miệng
Mang đặc điểm của ngành ruột khoang đối xứng toả tròn ,tự vệ bằng tế bào gai ở sứa lửa tế bào gai có thể làm người rát như phải bỏng
?K Tóm tắt về hình dạng ,cấu tạo ,cách di chuyển ,lối sống của sứa ? ( ghi vào
bảng )
HS Hình dù
Cấu tạo : - Miệng ở dưới
- Tầng keo dày
- Khoang tiêu hoá hẹp
Di chuyển : bằng cách co bóp dù đẩy nước qua lỗ miệng tiến về phía ngược lại GV
Lối sống : Cá thể
Mỗi loại sứa lớn đến một kích nhất định thì sinh sản Sứa phân tính ,trứng sứa được thụ tinh ,rời cơ thể mẹ rơi xuống đáy biển ,phát triển thành dạng thuỷ tức hình trụ Khi lớn ,dạng thuỷ tức hình trụ này sinh sản vô tính bằng cách phân ngang thành một chồng các cá thể đĩa Mỗi cá thể đĩa này về sau tách rời
ra ,bơi lội tự do lớn lên thành cơ thể sứa
Hoạt động 2 : (7’) HẢI QUỲ
Mục tiêu : Biết được cấu tạo ,di chuyển lối sống của hải quỳ
Cách tiến hành
GV Cho HS nghiên cứu thông tin trong SGK và tranh vẽ hình 9.2
?K Mô tả hình dạng ,cấu tạo của hải quỳ ? (điền bảng )
HS Hình trụ ,miệng ở trên có nhiều tua miệng xếp đối xứng
?TB Cho biết cách di chuyển ,lối sống của hải quỳ ? ( điền vào bảng )
HS Không di chuyển ,có đế bám
Hoạt động 3 :(14’) SAN HÔ
Mục tiêu : Biết được hình dạng ,cấu tạo ,di chuyển , lối sống của san hô
Cách tiến hành
GV Cho HS nghiên cứu thông tin phần III SGK tr 34 hoạt động cá nhân thực hiện
lệnh : Căn cứ vào hình 9.3 và thông tin trên đánh dấu vào bảng 2 cho phù hợp
Trang 39Lối sống Dinh dưỡng Các cá thể liên
thông với nhauĐơn
độc
Tập đoàn
Bơi lội
Sống bám
Tự dưỡng
Dị dưỡng
? Mô tả hình dạng tập đoàn san hô ,cấu tạo ,di chuyển ,lối sống ( điền bảng
HS Hình khối hoặc hình cành cây ,lỗ miệng ở trên tầng keo có khung xương đá vôiĐại
- Tầng keo dày
- Khoang ruột hẹp
-Miệng ở trên ,có nhiều tua miệng xếpđối xứng
-Miệng ở trên
- Có khung xương đá vôi
- Khoang ruột có nhiều ngăn thông nhau giữa các
cá thể
Di
chuyển
Bơi bằng cách co bóp
dù đẩy nước qua lỗ
miệng tiến về phía
ngược lại
Không di chuyển có
đế bám
Không di chuyển có đế bám
Lối
sống
Sống cá thể Sống cá thể Sống tập đoàn nhiều cá
thể
c Củng cố- Kiểm tra đánh giá (2’)
?Cho biết sự khác nhau giứa san hô và thuỷ tức trong sinh sản vô tính
Trả lời : ở thuỷ tức khi trưởng thành chồi tách khỏi cơ thể mẹ sống độc lập
Còn ở san hô khi trưởng thành chồi không tách khỏi cơ thể mẹ tạo
thành các tập đoàn d.Hướng dẫn học bài và làm bài tập ,chuẩn bị bài sau (1’)
1.HS học bài trả lời câu hỏi SGK tr.352.Đọc phần em có biết SGK tr.35
Trang 403.Đọc trước bài 10 : Đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang
4.Học sinh khá ,giỏi làm bài tập 1,2,3 sách bài tập bổ trợ nâng
cao kiến thức sinh học
=========================
Ngày soạn :1909/08 Ngày giảng :22/09/09 Tiết 10: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG 1.Mục tiêu bài học
a Kiến thức
-HS nêu được những đặc điểm đặc trưng nhất của ngành ruột khoang
chỉ rõ được vai trò của ruột khoang trong tự nhiên và trong đời sống con người
- Tranh vẽ hình 10.1: Sơ đồ cấu tạo cơ thể đại diện ruột khoang :
thuỷ tức ,sứa ,san hô
- Bảng đặc điểm chung của một số đại diện Ruột khoang
b Học sinh : Đọc trước bài ,sưu tầm tranh ảnh về ruột khoang
3.Tiến trỡnh bài dạy
a Kiểm tra bài cũ : (4’)
1.Câu hỏi : Mô tả hình dạng ,cấu tạo ,lối sống của san hô?
2.Trả lời
-Hình dạng : Hình khối hay hình cành cây (2điểm )
- Cấu tạo : Miệng ở trên ,có khung xương đá vôi, khoang ruột có nhiều
ngăn thông nhau giữa các cá thể (4điểm )
- Lối sống : Không di chuyển ,có đế bám (2điểm)
b Bài mới
* Mở bài : (1’)Chúng ta đã học một số đại diện của ngành ruột khoang chúng có
những đặc điểm chung gì và có giá trị như thế nào ?