Kĩ năng: Khả năng vận dụng kiến thức Đọc – hiểu, Tiếng Việt, Làm văn vào việc tiếp nhận văn bản và tạo lập văn bản: Làm dạng đề Đọc-hiểu; Làm bài văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm 3..
Trang 1Ngày soạn: 20/10/2022 Ngày dạy:
Tiết 32,33 KIỂM TRA GIỮA KỲ I
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức: - Học sinh nắm đựợc hệ thống hoá những kiến thức từ T1-8 đã học.
Nắm vững kiến thức ở các nội dung Đọc – hiểu, Tiếng Việt, Tập làm văn
2 Kĩ năng: Khả năng vận dụng kiến thức Đọc – hiểu, Tiếng Việt, Làm văn vào
việc tiếp nhận văn bản và tạo lập văn bản: Làm dạng đề Đọc-hiểu; Làm bài văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm
3 Thái độ: GD ý thức học tập, làm bài
4 Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:
- Năng lực tự học và tự chủ
- Năng lực nhận diện và giải quyết vấn đề - Năng lực trình bày, lập luận vấn đề
II Chuẩn bị bài học :
a GV: KHBD, đề KT, đáp án
b HS : ôn tập theo hướng dẫn
III Tiến trình bài học:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV phát đề
- GV theo dõi HS làm bài
- GV thu bài và nhận xét về tiết KT
MA TRẬN
T
T
Kĩ
năn
g
Nội dung/đơn
vị kiến thức
Mức độ nhận thức
Tổn g
Nhận biết
(Số câu)
Thông hiểu
(Số câu)
Vận dụng
(Số câu)
V dụng cao
(Số câu)
1 Đọc
hiểu
Truyện ngắn
2 Viết Viết bài văn kể
về một kỉ niệm
đáng nhớ của
em
Trang 2Tỉ lệ % điểm các mức độ 30 10 60 100
BẢNG ĐẶC TẢ
TT Chương/ Chủ đề
Nội dung/Đơn
vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Truyện ngắn
Nhận biết:
- Xác định được phương thức biểu đạt chính, ngôi kể của câu chuyện
- Nhận biết được hành động gì của cậu bé khiến mẹ thắc mắc
- Nhận biết được trường từ vựng được sử dụng trong câu chuyện
Thông hiểu:
Hiểu được hành động của cậu bé và ý nghĩa của hành động đó
2 Viết Viết bài văn
tự sự Nhận biết: Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn tự
sự kể về một kỉ niệm đáng nhớ của em có sử dụng các yếu tố miêu
tả và biểu cảm
1
ĐỀ BÀI
Phần I: Đọc hiểu (4.0 điểm)
Đọc mẩu chuyện sau và thực hiện các yêu cầu:
Trang 3Chiến thắng thứ hai
Kenneth là một học sinh lớp tám Cậu rất vui và hồi hộp khi được chọn tham dự ngày hội thao của trường Cậu bé đã vượt qua các bạn và về nhất trong lần thi chạy đầu tiên Phần thưởng là giải ruy băng choàng cho vai và sự hoan hô của khán giả khiến cậu rất hãnh diện với bố mẹ và với các bạn cùng lớp
Cậu bé tiếp tục thi lần chạy thứ hai Ngay khi gần đến đích, chỉ cần thêm vài bước nữa thì Kenneth sẽ lại là người chiến thắng, nhưng cậu bỗng chạy chậm lại và bước ra khỏi đường đua Chứng kiến việc làm ấy, mẹ cậu vô cùng thắc mắc:
- Tại sao con lại làm như vậy, Kenneth ? Nếu con tiếp tục chạy, chắc chắn con sẽ dành chiến thắng nữa đấy
Kenneth ngước đôi mắt trong veo nhìn mẹ và trả lời:
- Nhưng mẹ ơi, con đã có một dải ruy băng rồi, còn bạn Billy thì chưa có
(Hạt giống tâm hồn, Tập 4)
1 Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong câu chuyện trên (0.5 điểm)
2 Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy ? (0.5 điểm)
3 Hành động nào của Kenneth khiến mẹ cậu “vô cùng thắc mắc” ? (1.0 điểm)
4 Xác định các từ thuộc một trường từ vựng có trong câu chuyện và gọi tên trường từ vựng đó (1.0 điểm)
5 Qua câu chuyện, em cho biết vì sao Kenneth hành động như vậy ? Em nhận xét gì về
việc làm của Kenneth ? (1.0 điểm)
Phần II: Viết (6.0 điểm)
Kể về một kỉ niệm đáng nhớ của em
-Hết -HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
1 Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên: tự sự 0.5
3 Hành động của Kenneth khiến mẹ “vô cùng thắc mắc”: Khi cậu bé
tiếp tục thi lần chạy thứ hai Ngay khi gần đến đích, chỉ cần thêm vài
bước nữa thì Kenneth sẽ lại là người chiến thắng, nhưng cậu bỗng
chạy chậm lại và bước ra khỏi đường đua
1.0
Trang 44 HS xác định đúng các từ thuộc trường từ vựng: vui, hồi hộp, hãnh
diện…
-> Lưu ý HS chỉ cần xác định được 3 từ
Trường từ vựng: trạng thái cảm xúc của con người
0.5
0.5
5 - Vì cậu muốn bạn mình cũng có một dải ruy băng giống mình
- Đây là việc làm cao thượng, nhân hậu, biết nghĩ đến người khác
0.5 0.5
II
a Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự: (Nhận biết)
- Mở bài: Giới thiệu sự việc được kể
- Thân bài: Diễn biến của sự việc, thể hiện nội dung mà người kể
muốn biểu đạt
- Kết bài: Kết thúc câu chuyện và thái độ của người kể
0.5
b Xác định đúng yêu cầu của đề: (Nhận biết)
Kể về một kỉ niệm đáng nhớ của em
0.5
c Triển khai nội dung bài văn tự sự: (Thông hiểu)
HS kể theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác tự sự,
kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm; đảm bảo các yêu cầu
sau:
- Giới thiệu một kỉ niệm đáng nhớ, ấn tượng của em về kỉ niệm đó
- Kể lại tình huống, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
- Kể diễn biến của câu chuyện
- Câu chuyện kết thúc như thế nào ?
- Nêu suy nghĩ và cảm nhận của em qua câu chuyện
3.0
đ Nội dung câu chuyện có ý nghĩa, mang tính nhân văn; vận dụng
e Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn sinh động, gợi cảm; có những
liên tưởng mới mẻ, sáng tạo (Vận dụng cao)
1.0