1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

ngày soạn ngày giảng giáo án giải tích 12 ban cơ bản trường thpt mường la ngày soạn 18102008 ngày giảng 20102008 tiết 25 bài tập về hàm số luỹ thừa i mục tiêu 1 kiến thức học sinh biết tìm tập

4 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 13,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh đã biết khảo sát tính chất cũng như cách vẽ đồ thị hàm số luỹ thừa, tuy nhiên cần luyện tập một cách thành thạo cách khảo sát đồ thị của hàm số luỹ thừa, cũng như rèn kỹ năn[r]

Trang 1

Ngày soạn 18/10/2008 Ngày giảng 20/10/2008

I, Mục tiêu

1, Kiến thức

- Học sinh biết tìm tập xác định và tính đạo hàm của hàm số luỹ thừa

- Biết khảo sát hàm số luỹ thừa

- Biết vận dụng tính chất của hàm số luỹ thừa để so sánh giá trị của các hàm luỹ thừa

2, Kỹ năng

- Thành thạo kỹ năng khảo sát hàm số luỹ thừa

- Rèn luyện các kỹ năng về cách tính đạo hàm của hàm số luỹ thừa

- Vận dụng các kiến thức về sự biến thiên và đặc điểm của đồ thị hàm số luỹ thừa để giải bài tập có liên quan

3, Tư duy

- Quy lạ về quen, biết nhận xét đánh giá bài làm của bạn cũng như tự đánh giá kết quả học tập bộ môn của bản thân

4, Thái độ

- Cẩn thận chính xác

- Chủ động chiếm lĩnh tri thức mới, có tinh thần hợp tác trong học tập

II, Chuẩn bị phương tiện dạy và học

1, Thực tế

- Học sinh đã biết khảo sát tính chất cũng như cách vẽ đồ thị hàm số luỹ thừa, tuy nhiên cần luyện tập một cách thành thạo cách khảo sát đồ thị của hàm số luỹ thừa, cũng như rèn kỹ năng linh hoạt trong việc áp dụng tính chất của hàm số luỹ thừa vào bài tập có liên quan

2, Chuẩn bị phương tiện dạy và học

- Giáo viên: SGK, bài tập, phiếu học tập, đồ dùng giảng dạy bộ môn

- Học sinh: chuẩn bị bài tập đã giao, vở bài tập ,đồ dùng học tập bộ môn

3, Phương pháp giảng dạy

Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học nhằm giúp học sinh chủ động phát hiện

và chiếm lĩnh tri thức mới một cách hiệu quả,tuy nhiên phương pháp chính được sử dụng

là phương pháp vấn đáp,đàm thoại giải quyết vấn đề

III, Tiến trình bài học và các hoạt động

A, Các hoạt động

HĐ1: tìm tập xác định của hàm số

HĐ2: Tính đạo hàm của hàm số

HĐ3: Khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số luỹ thừa

HĐ4: So sánh giá trị luỹ thừa

B, Tiến trình bài học

1, Kiểm tra bài cũ (kết hợp kiểm tra trong quá trình luyện tập)

2, Bài mới

Hoạt động 1: Tìm tập xác định của các hàm số sau (7’)

a, y=(1-x)❑−13 ; b, y= (2-x2)❑35 ; c, y=(x2-1)-2; d, y=(x2-x-2)❑√2

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập 1

- Gọi học sinh nhận xét bài của bạn

- Giáo viên chỉnh sửa ( nếu cần)

- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

a, y=(1-x)❑−13 xác định khi 1-x>0x<1 Vậy TXĐ D=(-;1)

b, y=(2-x2)❑35 có nghĩa khi 2-x2>0 ⇔ x ∈¿

¿ (-√2;√2)

c, y=(x2-1)-2 = 1

¿ ¿, có nghĩa x2-10

x±1

d, y=(x2-x-2)❑√2có nghĩa x2-x-2>0

x(− ∞ ; −1 )∪(2 ;+∞)

Hoạt động 2: Tính đạo hàm của các hàm số (7’)

Bài 2/sgk-tr.61

- Hãy nhắc lại công thức tính đạo hàm của

hàm luỹ thừa? VẬn dụng vào bài tập

- Gọi 4 học sinh lên bảng làm bài tập 2

- Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn

-Giáo viên nhận xét đánh giá, chỉnh sửa

( nếu cần)

- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

a, y’=13(4x-1).(2x2-x+1)❑−23

b, y’=−1

4 (2x+1).(4-x-x2)❑−34

c, y’= 3 Π2 (3x+1)❑Π2 −1

d, y’=√3(5-x) ❑√3− 1

Hoạt động 3: Khảo sát hàm luỹ thừa (20’)

Bài tập 3/sgk-tr.61

- Tìm TXĐ của hàm số?

- Tính đạo hàm?Từ đó kết luận về tính

đơn điệu của hàm số

-Tính giới hạn của hàm số?

- Lập bảng biến thiên?

a, y=x❑43

* TXĐ: (0;+)

* Sự biến thiên:

y’=4

3 x

1

3 > 0 Hàm số luôn đồng biến trên khoảng (0;+) Giới hạn:limx →0 y=0; x→+∞lim y =+ ∞

Bảng biến thiên:

y 0

+

* Đồ thị:

Đồ thị của hàm số trên đi qua điểm (1;1)

Đồ thị nằm ở góc phần tư thứ nhất

Trang 3

- Vẽ đồ thị của hàm số? Và nêu nhận xét

về đồ thị?

- Yêu cầu học sinh tự khảo sát đồ thị ở

câub

Hoạt động 4: So sánh giá trị luỹ thừa (10’)

Bài 4+5/SGK-tr.61

- Muốn so sánh hai giá trị luỹ thừa với

nhau ta nên đưa về cùng cơ số hoặc

cùng số mũ

- Nhắc lại công thức so sánh hai giá trị

luỹ thừa cùng cơ số? Và cùng số mũ?

-Áp dụng yêu cầu học sinh so sánh

từng cặp luỹ thừa của bài tập 4 và 5?

-Lắng nghe lời giải thích của học sinh

khi đưa ra kết luận, sửa chữa sai lầm

kịp thời cho học sinh (nếu có)

Bài 4: Hãy so sánh các số sau với 1:

a, (4,1)2,7 ; b, (0,2)0,3 ; c, (0,7)3,2 ; d,(√3) 0,4

Giải

a, Vì cơ số 4,1>1 nên (4,1)2,7>(4,1)0

b, Vì cơ số 0,2<1 nên (0,2) 0,3< (0,2)0

c, Tương tự ta có ,(√3) 0,4>(√3) 0=1 Bài 5:Hãy so sánh các cặp số sau:

a, (3,1)7,2 và (4,3)7,2

b, (1011 )2,3 và (1211)2,3; c, (0,3)0,3 và (0,2)0,3

Giải

a, Vì 3,1<4,1 nên , (3,1)7,2 <(4,3)7,2

b, Tương tự ta có: (1011 )2,3< (1211 )2,3

c, (0,3)0,3 > (0,2)0,3

3, Củng cố (1’)

- Xem lại và ghi nhớ cách làm đối với mỗi loại bài đã chữa

- Đọc trước bài lôgarit

Ngày đăng: 17/04/2021, 21:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w