Lớp 4D – Năm học 2021 2022 102 TUẦN 4 Ngày soạn 24/9/2021 Ngày giảng Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2021 BUỔI SÁNG TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG ĐẦU TUẦN (Lớp trực tuần thực hiện) TIẾT 2 TOÁN SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁ[.]
Trang 1- Học sinh so sánh chính xác được các số tự nhiên và biết sắp theo đúng thứ tự.
*Bài tập cần làm: Làm BT 1(cột a), BT2(a,c), BT3(a)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+Vì sao em so sánh được như vậy?
- HS tham gia chơi
- Tổ nào viết đúng và nhanh là tổ chiếnthắng
- HS thảo luận nhóm 2, nêu cách so sánh
- Hs trả lời: 29 896 < 30 005
25 136 > 23 894
+ Hs đại diện nêu: Ta so sánh các cặp
chữ số ở cùng hàng
Trang 2Bài 2(a, c): Cá nhân – Lớp
Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn
+Nêu cách xếp thứ tự các số tự nhiên?
Bài 3(a): Cá nhân-Lớp
Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé
- Yêu cầu HS chốt cách sắp thứ tự
4 Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm.
- Ghi nhớ nội dung bài học
- So sánh diện tích của một số tỉnh, thành
phố với nhau
- HS nêu lại và lấy VD, thực hiện so sánh
+ Hai số tự nhiên liền kề nhau hơn (kém) nhau 1 đơn vị.
- Hs sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đếnlớn: 7698 < 7869 < 7896 < 7968
+ Vì ta luôn so sánh được các STN với nhau.
- HS làm cá nhân - Chia sẻ cặp đôi - Chia
Trang 3III.CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:NG D Y H C CH Y U:ẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ỌC CHỦ YẾU: Ủ YẾU: ẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động 1: Khởi động
- Y/c HS hát bài: Đội ca
- GV giới thiệu chủ điểm Măng mọc
thẳng và bài học
2 Hoạt động 2: Khám phá
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc bài
- GV lưu ý giọng đọc cho HS
- Chia đoạn: 3 đoạn
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các
HS (M1)
- GV chốt nghĩa và giảng giải thêm về
một số từ khó:
+ Em hãy đặt câu với từ chính trực
+ Em hiểu thế nào là người tài ba?
+Lần 2: Giải nghĩa từ+HS luyện đọc theo nhóm
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điềukhiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài
Trang 4+ Đọc thầm đoạn 1
+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào?
+ Mọi người đánh giá ông là người như
thế nào?
- GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp chia
sẻ kết quả trước lớp:
+Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực
của Tô Hiến Thành thể hịên như thế nào?
+ Đoạn 1 kể về điều gì?
+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai là
người chăm sóc ông ?
+ Còn Gián nghị đại phu thì sao?
+ Đoạn 2 nói đến ai?
+ Đỗ Thái Hậu hỏi ông điều gì?
+ Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông
đứng đầu triều đình?
+ Vì sao Đỗ Thái Hậu lại ngạc nhiên khi
ông tiến cử Trần Trung Tá?
+ Trong việc tìm người giúp nước sự
chính trực của ông Tô Hiến Thành được
thể hiện như thế nào ?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người
+ Gọi 1 HS đọc lại bài
+ Tô Hiến Thành làm quan triều Lý + Ông là người nổi tiếng chính trực
- 1 HS đọc 3 câu hỏi cuối bài
- Nhóm trưởng điều hành nhóm mìnhthảo luận để trả lời câu hỏi
+ Tô Hiến thành không chịu nhận vàngđút lót để làm sai di chiếu của vua Ông
cứ theo di chiếu mà lập Thái tử LongCán
- Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành
trong việc lập ngôi vua+ Quan Tham tri chính sự ngày đêm hầu
+ Ông cử người tài ba đi giúp nước chứkhông cử người ngày đên chăm sóc hầu
hạ mình
+ Vì ông quan tâm đến triều đình, tìnngười tài giỏi để giúp nước , giúp dân Vìông không màng danh lợi, vì tình riêng
mà tiến cử Trần Trung Tá
- Kể chuyện Tô Hiến Thành tiến cử người
tài giỏi giúp nước.
- HS nêu ý nghĩa của bài đọc:
* Câu chuyện ca ngợi sự chính trực, tấm lòng vì dân, vì nước của vị quan
Tô Hiến Thành.
- HS ghi vào vở – nhắc lại ý nghĩa
- Giọng thong thả, rõ ràng Lời của Tô
Trang 5+Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm đoạn 3
+Tổ chức thi đọc trước lớp
- GV nhận xét chung
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
- Qua bài đọc giúp các em hiểu điều gì?
- Tìm đọc các câu chuyện cùng chủ đề
trong sách Truyện đọc 4 và kể lại cho
người thân nghe
Hiến Thành điềm đạm, dứt khoát, thểhiện thái độ kiên định
- Lời Thái hậu: ngạc nhiên
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọcphân vai
+ Phân vai trong nhóm+ Luyện đọc phân vai trong nhóm
- Thi đọc phân vai trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn
- HS nêu suy nghĩ của mình
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
BUỔI CHIỀU TIẾT 1: ĐẠO ĐỨC
VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (Tiết 2- Số tiết:02) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức,kĩ năng
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập
- Hiểu được được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
2 Năng lực
- Có kĩ năng lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch để vượt khó trong học tập
3 Phẩm chất
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
- Yêu mến, noi theo những tấm gương học sinh nghèo vượt khó
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: - Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập
- HS: Vở BT Đạo đức, các câu chuyện,
III.CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:NG D Y H C CH Y U: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ỌC CHỦ YẾU: Ủ YẾU: ẾU:
1.Hoạt động 1: Khởi động
- HS kể câu chuyện đã sưu tầm về tấm
gương vượt khó trong học tập
2 Hoạt động 2: Thực hành
* Thảo luận nhóm (BT 2- trang 7)
+ Yêu cầu HS đọc tình huống trong bài
Trang 6- GV giảng giải những ý kiến mà HS thắc
mắc
- GV kết luận: trước khó khăn của bạn
Nam, bạn có thể phải nghỉ học, chúng ta
cần phải giúp đỡ bạn bằng nhiều cách
khác nhau.Vì vậy mỗi bản thân chúng ta
cần phải cố gắng khắc phục vượt qua khó
khăn trong học tập, đồng thời giúp đỡ các
bạn khác để cùng vượt qua khó khăn
* Làm việc nhóm đôi (BT3- SGK /7)
- GV giải thích yêu cầu bài tập
- YC HS thảo luận theo nhóm đôi làm
bài
- GV cho HS trình bày trước lớp
- GV kết luận và khen những HS đã biết
vượt qua khó khăn học tập
* Làm việc cá nhân (BT 4- SGK/ 7)
- GV nêu và giải thích yêu cầu bài tập:
+ Nêu một số khó khăn mà em có thể gặp
phải trong học tập và những biện pháp để
khắc phục những khó khăn đó theo
hoạch vượt khó trong học tập và nhờ sự
giúp đỡ từ thầy cô, bạn bè
3 Hoạt đông 3: Vận dụng, trải nghiệm
- Thực hiện những biện pháp đã đề ra để
vượt khó khăn trong học tập; động viên,
giúp đỡ các bạn gặp khó khăn trong học
tập
gặp phải+ Biện pháp khắc phục những khó khănđó
- HS lắng nghe
- Đọc và xác định yêu cầu bài tập
- HS thảo luận theo nhóm đôi
Trang 7+ Tính giá trị của biểu thức có chứa chữ.
- Mức 2: + Tính giá trị của biểu thức có chứa chữ
+ Giải toán có lời văn
- Mức 3: + Tính giá trị của biểu thức có chứa biến
+ Giải toán có lời văn
- Thái độ: GD học sinh tính cẩn thận, chính xác khi học toán
- HS làm bài trên phiếu cá nhân
- Khoanh vào kết quả đúng:
Bài 1: Một sợi dây dài 9135
cm được cắt thành hai đoạn
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng
- Biết cách chọn lựa các loại thức ăn tốt cho sức khoẻ và cân đối theo tháp dinhdưỡng
Trang 8-Tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp các loại thức ăn
- Bước đầu tự phục vụ khi lựa chọn các loại thực phẩm phù hợp cho bản thân và có lợi cho sức khỏe
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV:- Các hình minh hoạ ở trang 16, 17 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng nhóm
- HS chuẩn bị bút vẽ, bút màu
II CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:NG D Y H C D Y : ẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ỌC CHỦ YẾU: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1 Hoạt động 1: Khởi động
- Trò chơi: Tôi chứa viatamin gì?
- GV chốt KT, dẫn vào bài mới
2 Hoạt động 2: Khám phá
* Thảo luận về sự cần thiết phải ăn
phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món:
- Yêu cầu thảo luận theo nhóm 4
+ Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay
đổi món?
- GV theo dõi, giúp đỡ nếu HS gặp khó
khăn, GV có thể đưa ra câu hỏi phụ
- TBHT điều khiển lớp báo cáo dưới sự
+ Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ tất cẩ
các chất dinh dưỡng không?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn
thịt cá mà không ăn rau?
+ Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thường xuyên thay đổi món?
- GV chốt KT và chuyển HĐ
- HS chơi theo tổ
- 1 HS cầm tấm thẻ có ghi tên thực phẩm,chỉ định 1 HS khác nói tên vitamin có trong loại thực phẩm đó
Trang 9* Làm việc với SGK tìm hiểu tháp dinh
dưỡng cân đối
Bước 1: Làm việc cá nhân:
+ YC HS nghiên cứu tháp dinh dưỡng
dành cho người lớn
* Bước 2: Làm việc theo cặp:
- GV yêu cầu hai HS thay phiên đặt câu
hỏi và trả lời:
+ Nhóm thức ăn nào cần ăn đủ?
+ Nhóm nào cần ăn vừa phải hoặc có
mức độ?
+ Thức ăn nào chỉ nên ăn ít hoặc hạn
chế?
* Bước 3: Làm việc cả lớp:
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm
việc theo cặp dưới dạng đố vui
* Lưu ý: HS có thể đố ngược lại: Ví dụ
người được đố đưa ra tên một loại thức
ăn và yêu cầu người trả lời nói xem thức
ăn đó cần được ăn như thế nào
- GV kết luận và chuyển HĐ
* Trò chơi: Đi chợ:
Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi
- GV cho HS thi kể hoặc vẽ, viết các thức
ăn, đồ uống hằng ngày
Bước 2: Tổ chức cho HS chơi
Bước 3: GV và HS nhận xét sự lựa của ai
phù hợp, có lợi cho sức khoẻ
- Nhận xét, khen, tổng kết trò chơi
- GD KNS: Biết cách chọn lựa thức ăn và
tự phục vụ bản thân các món ăn đơn giản
phù hợp và có lợi cho SK
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức
ăn và thường xuyên thay đổi món?
- Xây dựng thực đơn cho bữa ăn trưa 4
người với đầy đủ các nhóm chất dinh
dưỡng
SGK
2.Tìm hiểu tháp dinh dưỡng
- HS nghiên cứu tháp dinh dưỡng
- HS tham gia chơi sẽ giới thiệu trước lớpnhững thức ăn, đồ uống mà mình lựachọn cho từng bữa và giải thích tại sao lạichọn món ăn đó
- HS nêu
-HS thực hành
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Trang 10
+ Giải toán có lời văn.
- Mức 3: + Hàng và lớp Tính giá trị của biểu thức có chứa chữ.
+ Giải toán có lời văn
- Thái độ: GD học sinh tính cẩn thận, chính xác khi học toán
Bài 1: Làm bài tập trắc nghiệm.
- HS làm bài trên phiếu cá nhân
- Khoanh vào kết quả đúng:
Bài 1: Có 42 cái cốc như
nhau được xếp vào 7 hộp
Hỏi có 4572 cái cốc cùng loạithì xếp được vào bao nhiêuhộp như thế?
Bài 1: Làm bài tập trắc nghiệm.
- Cho HS làm bài trên phiếu
cá nhân
Khoanh vào kết quả đúng:
a Giá trị cuả chữ số 5 trong
A 33 404 B 10 263
C 100 263
Bài 2: Một đội công nhân làm
đường, ngày đầu làm được200m, 8 ngày tiếp theo mỗingày làm được 600m Hỏi độicông nhân đó làm được baonhiêu ki - lô - mét đường?
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Giáo viên nhận xét giờ học
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Trang 11III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:NG D Y H C CH Y U:ẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ỌC CHỦ YẾU: Ủ YẾU: ẾU:
1 Hoạt động 1: Khởi động.
-Yêu cầu HS kể chuyện Chiếc nỏ thần.
- Nhận xét và giới thiệu vào bài
2 Hoạt động 2: Khám phá
*HĐ1: So sánh cuộc sống của người
Lạc Việt và người Âu Việt
- GV phát phiếu bài tập cho HS
- GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài
tập sau: Điền dấu x vào ô những điểm
giống nhau về cuộc sống của người Lạc
Việt và người Âu Việt
*Kết luận: Cuộc sống của người Âu
Việt và người Lạc Việt có những điểm
tương đồng và họ sống hòa hợp với
nhau
*HĐ 2: Tìm hiểu về nước Âu Lạc
- GV treo lược đồ lên bảng
- HS làm việc cá nhân-Chia sẻ trước lớp Sống cùng trên một địa bàn
Đều biết chế tạo đồ đồng
Đều biết rèn sắt
Đều trống lúa và chăn nuôi
Tục lệ có nhiều điểm giống nhau
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS chỉ vị trí của nước Âu Lạc trên lượcđồ
Trang 12- Cho HS xác định trên lược đồ hình 1
nơi đóng đô của nước Âu Lạc
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên báo cáo
kết quả
- GV chốt:
Nước Văn Lang đóng đô ở Phong châu
là vùng rừng núi, nước Âu Lạc đóng đô
ở vùng đồng bằng
- Xây thành cổ Loa, sử dụng rộng rãi
lưỡi cày bằng đồng, biết rèn sắt, chế tạo
nỏ thần
*HĐ 3: Cuộc kháng chiến chống quân
xâm lược Triệu Đà của nhân dân Âu
+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu lạc lại
rơi vào ách đô hộ của PK phương Bắc?
- GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung
- GV nhận xét và kết luận, liên hệ giáo
dục ý thức cảnh giác cho HS
3 Hoạt động 3: Vận dụng, trải
nghiệm.
- Tìm đọc các tác phẩm liên qua đến An
Dương Vương: Mị Châu-Trọng Thuỷ,
An Dương Vương xây thành Cổ Loa,
- HS làm việc nhóm 4 - Chia sẻ lớp
+ “So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc” + Người Âu Lạc đã đạt được những thành tựu gì trong cuộc sống? (Về xây dựng, sản xuất, làm vũ khí? )
- HS lắng nghe
- Các nhóm thảo luận – Chia sẻ trước lớp
+Vì người Âu Lạc đoàn kết một lòng chống giặc ngoại xâm lại có tướng chỉ huy giỏi, vũ khí tốt , thành luỹ kiên cố.
+Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binh và cho con trai là Trọng Thuỷ sang ….
Trang 13A Hướng dẫn học sinh về quy trình mượn trả sách cho học sinh
Vật liệu hỗ trợ: 10 bản sách cùng một tựa – mỗi nhóm học sinh dùng chung
Hướng dẫn học sinh mượn sách
Chào đón các em đến thư viện để đọc sách Ngoài thời gian đọc sách tại thư viện, các
em cũng có thể mượn sách về nhà Các em cần phải đăng ký mượn sách ở thư việntrước khi mang sách về nhà.Chúng ta sẽ thực hành đăng ký mượn sách về nhà với haiquyển sách này Thầy/cô sẽ sắm vai cán bộ thư viện để giúp các em mượn sách
Chia 3-4 học sinh thành một nhóm Phát mỗi nhóm một cuốn sách Yêu cầu học sinh
để sách trước mặt
1 Chọn sách Viết lại các thông tin lên Phiếu đăng ký mượn sách
Chia nhóm học sinh Phát cho mỗi nhóm học sinh một bản sách có cùng tựa, yêu cầu học sinh để sách trên sàn
Chúng ta sẽ thực hiện bước đầu tiên khi mượn sách Khi chọn được cuốn sách muốn mượn, các em viết các thông tin vào Phiếu đăng ký mượn sách Ví dụ, các
em đã chọn được hai cuốn sách để mượn
Đưa ra mẫu Phiếu đăng ký mượn sách, giải thích với học sinh rằng mỗi lần mượn sách, các em sẽ viết thông tin vào phiếu này và nộp cho cán bộ thư viện
Viết các thông tin lên bảng, giải thích với học sinh nội dung cụ thể của từng thông tin và cách tìm những thông tin này ở đâu
Phát Phiếu đăng ký mượn sách cho học sinh
Đọc từng yêu cầu, cho học sinh xác định thông tin cần điền từ cuốn sách các
em được phát và viết vào phiếu
Cho học sinh trong nhóm tự kiểm tra thông tin viết vào Phiếu đăng ký mượn sách
Giáo viên kiểm tra thông tin cả nhóm đã viết trong Phiếu đăng ký mượn sách
2 Học sinh mang sách và Phiếu đăng ký mượn sách đến gặp Cán bộ thư viện hoặc Đội học sinh hỗ trợ thư viện để kiểm tra thông tin
Bây giờ chúng ta sẽ thực hiện bước tiếp theo, các em mang sách và Phiếu đăng
ký mượn sách lên
Trang 14 Mời một học sinh mang sách và Phiếu đăng ký mượn sách lên để giáo viên
kiểm tra
Sau khi điền vào Phiếu đăng ký mượn sách xong, các em mang Phiếu Đăng ký mượn sách và sách đến cho thầy/cô cán bộ thư viện hoặc Đội Học sinh hỗ trợ thư viện kiểm tra
3 Sau khi Cán bộ thư viện đã kiểm tra thông tin, học sinh mang sách về
Nói với học sinh rằng bây giờ em đã có thể mang sách về nhà, nhắc học sinhtrả sách cho thư viện sau tối đa 3 ngày (mời học sinh làm mẫu đứng sang một bên)
Thầy/cô đã kiểm tra xong thông tin bây giờ các em có thể mang sách về nhà Trong 03 ngày, em mang sách trả lại thư viện
4 Cán bộ thư viện/Đội học sinh hỗ trợ thư viện chuyển thông tin trong Phiếu đăng
ký mượn sách vào Phiếu theo dõi mượn sách cá nhân
Giáo viên ghi những thông tin vào Phiếu theo dõi mượn sách cá nhân
Bây giờ thầy/cô sẽ chuyển thông tin từ Phiếu đăng ký mượn sách vào Phiếu theo dõi mượn sách cá nhân
5 Học sinh mang sách đến trả cho Cán bộ thư viện sau 1-3 ngày
Mời học sinh làm mẫu mang trả sách cho giáo viên
Sau khi đọc xong từ 1-3 ngày, các em mang sách đến trả lại cho thầy/cô cán bộ thư viện
6 Cán bộ thư viện/Đội học sinh hỗ trợ thư viện viết thông tin Ngày trả
vào Phiếu theo dõi mượn sách cá nhân
Giáo viên viết thông tin Ngày trả vào Phiếu theo dõi mượn sách cá nhân
Khi các em trả sách, thầy/cô sẽ ghi vào Phiếu theo dõi mượn sách cá nhân là các
em đã trả sách cho thư viện
Giải thích về nội quy mượn sách
Giải thích cho học sinh biết các em có thể mượn 1-2 cuốn sách trong 03 ngày
Hỏi lại học sinh rằng mỗi lần các em có thể mượn tối đa bao nhiêu quyển, trong bao nhiêu ngày
Mượn 1-2 cuốn sách, trong 03 ngày
Giải thích cho học sinh biết lý do phải trả lại sách cho thư viện
Để thư viện luôn có nhiều sách phục vụ học sinh
Để sách được bảo quản và có thể sử dụng lâu dài
Ôn lại quy trình mượn trả sách
Đặt câu hỏi cho học sinh để tóm tắt lại quy trình mượn sách
Để mượn sách, trước hết các em phải làm gì? Sau đó phải làm gì? Làm gì tiếp theo?
Hỏi học sinh mỗi lần học sinh có thể mượn tối đa bao nhiêu quyển?
Học sinh có thể mượn tối đa trong bao nhiêu ngày?
B Hướng dẫn học sinh bảo quản sách
Vật liệu hỗ trợ: Một quyển sách cũ, một quyển sách mới (sách trong thư viện)
dành cho giáo viên
Mỗi học sinh sẽ chọn lấy một quyển sách trên kệ
Trang 15Bây giờ thầy/cô sẽ cùng với các em tìm hiểu về cách bảo quản sách để sách trong thư viện có thể sử dụng được lâu dài Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách lật sách và cầm sách.
Các em hãy đến kệ và chọn cho mình một quyển sách để chúng ta thực hành.
Các em hãy quan sát cách thầy/cô lật sách
Giáo viên làm mẫu cách lật sách đúng:
Làm mẫu: Để hai ngón tay – 1 ngón ở trên, 1 ngón ở dưới trang sách để lật sách
Đặt câu hỏi cho học sinh: Tại sao cách lật sách như vừa nêu là đúng?
Mời học sinh thực hành theo cặp đôi
Giáo viên đi xung quanh, kiểm tra và hướng dẫn học sinh lật sách đúng
Hướng dẫn cho học sinh cách cầm sách (dùng cuốn sách cũ)
Sách bị quăn góc, gãy trang
Không có sách để sử dụng lâu dài; Thư viện
Trang 16YẾN, TẠ, TẤN ( Số tiết: 01)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức, Kĩ năng
- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn, mối quan hệ của tạ, tấn, kí-lô - gam
- Chuyển đổi đơn vị đo giữa yến, tạ, tấn và ki-lô-gam
- Thực hiện phép tính với các số đo: yến, tạ, tấn
2 Năng lực.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic
3 Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài
* BT cần làm: Bài 1, bài 2 (cột 2-làm 5 trong 10 ý), bài 3 (chọn 2 trong 4 phép tính)
Bài 4: (dành cho HS hoàn thành sớm)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Hình minh họa, bảng nhóm, cân đồng hồ
- HS: Bút, SGK,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Giới thiệu tương tự như tạ
* KL và chốt lại 3 đơn vị vừa học và
Trang 17sắp thứ tự
3 Hoạt động 3: Luyện tât và thực
hành:
Bài 1: Viết vào chỗ chấm.
- Yêu cầu lấy thêm VD về cân nặng của
Bài 4: (dành cho HS hoàn thành sớm)
4 Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiện
Ước lượng cân nặng của môt số vật với
các đơn vị đo tấn, tạ, yến
Cá nhân- Cả lớp
- HS làm cá nhân và chia sẻ lớp:
a Con bò cân nặng 2 tạ
b Con gà cân nặng 2 kg
c Con voi cân nặng 2 tấn
- HS nối tiếp nêu VD
30 + 3 = 33 (tạ)
Cả hai chuyến chở được số tạ muối là:
30 + 33 = 63 (tạ) Đáp số: 63 tạ muối
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
- Đọc rành mạch, trôi chảy: bước đầu biết đọc một đoạn thơ lục bát với giọng tìnhcảm
Trang 182 Phẩm chất
- Giáo dục tình yêu với những loài cây quen thuộc của làng quê VN, tình yêu conngười, yêu quê hương, đất nước
*GDBVMT: Những hình ảnh đó vừa cho thấy vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên,
vừa mang ý nghĩa trong cuộc sống Hãy giữ gìn môi trường sạch đẹp!
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ bài tập SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- HS: sưu tầm các tranh, ảnh vẽ cây tre
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động 1: Khởi động
Gọi hs đọc bài một nguòi trí thức
- GV chuyển ý vào bài mới
2 Hoạt động 2: Khám Phá
* Luyện đọc:
- Giới thiệu giọng đọc toàn bài
- Chia đọan thơ:
- Đọc nối tiếp đoạn thơ
- Đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
3 Tìm hiểu bài:
- GV đọc thầm bài trả lời câu hỏi
+ Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó
lâu đời của cây tre với con người Việt
Nam?
GV: Tre có tự bao giờ không ai biết Tre
chứng kiến mọi chuyện xảy ra với con
người tự ngàn xưa, tre là bầu bạn của
người Việt Nam
+ Đoạn 1 cho ta thấy điều gì?
+ Chi tiết nào cho thấy tre như con
người?
+ Những hình ảnh nào của cây tre tượng
- Hs đọc trả lời câu hỏi
- 4HS nối tiếp nhau đọc đoạn
+ Lần 1: Chỉnh sửa lỗi phát âm
+ Lần 2: Ngắt nhịp thơ + giải nghĩa từ:
áo cộc, nòi tre, nhường, tự,
Trang 19trưng cho tình thương yêu đồng loại?
+ Những hình ảnh nào tượng trưng cho
tính cần cù?
+ Những hình ảnh nào gợi lên tinh thần
đoàn kết của người Việt Nam?
+ Những hình ảnh nào của cây tre tượng
trưng cho tính ngay thẳng?
+ Đoạn 2,3 nói lên điều gì?
+ Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?
GV: Bài thơ kết lại bằng cách dùng
điệp từ, điệp ngữ: Mai sau, xanh để thể
hiện sự tài tình, sự kế tiếp liên tục của
các thế hệ tre già măng mọc.
+ Em thích những hình ảnh nào về cây
tre và búp măng non ? Vì sao ?
GDBVMT thông qua câu hỏi 2: (Sau khi
HS trả lời, GV có thể nhấn mạnh: Những
hình ảnh đó vừa cho thấy vẻ đẹp của môi
trường thiên nhiên, vừa mang ý nghĩa
sâu sắc trong cuộc sống).
3.Hoạt động 3:Luyện tập thực hành
* Luyện đọc diễn cảm
- Nêu cách thể hiện giọng đọc bài thơ
- HD HS đọc diễn cảm một đoạn thơ
+ GV đọc mẫu đoạn thơ
+ Yêu cầu HS đọc diễn cảm + HTL đoạn thơ
- Tổ chức thi đọc diễn cảm + HS
- Nhận xét tuyên dương HS
- Nêu nội dung và ý nghĩa của bài nói lên
điều gì?
4 Hoạt động 4:Vật dụng trải nghiệm
- Liên hệ vẻ đep của cây tre với phẩm
chất của người VN
- Tìm đọc các tác phẩm viết về cây tre
trần phơi nắng phơi sương/ Có manh áo cộc tre nhường cho con
+Ở đâu tre cũng xanh tươi Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu
Rễ siêng không chịu đất nghèo Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù + Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm Thương nhau tre chẳng ở riêng Luỹ thành từ đó mà nên hỡi người + Tre già thân gãy cành rơi mà tre vẫn truyền cái gốc cho con Tre luôn mọc thẳng không chịu mọc cong…
2 Phẩm chất tốt đẹp của cây tre.
3 Nói lên sức sông lâu bền, mãnh liệt của cây tre.
+ Lắng nghe
HS trả lời
- HS liên hệ việc giáo dục bảo vệ môi trường, bảo vệ cuộc sống trong lành
- 4HS nói tiếp nhau đọc toàn bài
- HS nêu giọng đọc toàn bài
- Nghe và phát hiện cách đọc hay
- 1 HS đọc diễn cảm theo mẫu
- HS đọc diễn cảm + HTL nhóm đôi
- 2 HS đọc diễn cảm trước lớp
- Vài HS đọc thuộc lòng
+ Ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của
con người Việt Nam: giàu tình yêu thương, ngay thẳng chính trực
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Trang 20III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Theo em thế nào là sự việc chính?
- Yêu cầu HD làm việc theo nhóm 4 ghi
lại những sự việc chính trong truyện
“Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”, GV đi giúp
đỡ từng nhóm Nhắc nhở HS chỉ ghi một
sự việc bằng một câu
- Các nhóm xong trước báo cáo kết quả,
dưới sự điều hành của TBHT
- 1 HS kể
Cá nhân- Nhóm-Lớp
- 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài tập
+ Sự việc chính là những sự việc quan trọng, quyết định diễn biến câu chuyện
mà khi thiếu nó câu chuyện không còn đúng nội dung và hấp dẫn nữa.
- HD làm việc theo nhóm 4 dưới sự điềuhành của nhóm trưởng
+ Sự việc 1: Dế Mèn gặp Nhà Trò ngồikhóc bên tảng đá
+ Sự việc 2: Dế Mèn gạn hỏi, Nhà Trò kểlại tình cảnh khốn khó bị bọn Nhện ứchiếp và đòi ăn hiếp
+ Sư việc 3: Dế Mèn phẫn nộ cùng NhàTrò đi đến chỗ mai phục của bọn nhện.+ Sự việc 4: Gặp bọn nhện, Dế Mèn raoai, lên án sự nhẫn tâm của chúng, bắtchúng phá vòng vây hãm Nhà Trò
+ Sự việc 5: Bọn nhện sợ hãi phải nghe
Trang 21- GV tóm tắt lại các sự việc
Bài 2:
+ Chuỗi các sự việc như bài 1 được gọi
là cốt truyện của truyện Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu.Vậy cốt truyện là gì?
Bài 3:
+ Sự việc 1 cho em biết điều gì?
+ Sự việc 2, 3, 4 kể lại những chuyện gì?
+ Sự việc 5 nói lên điều gì?
- Kết luận:
+ Sự việc khơi nguồn cho những sự việc
khác là phần mở đầu của truyện
+ Các sự việc chính kế tiếp theo nhau nói
lên tính cách nhân vật, ý nghĩa của truyện
là phần diễn biến của truyện
+ Kết quả của các sự việc ở phần mở đầu
và phần chính là phần kết thúc của truyện
+ Nêu cấu tạo của môt cốt truyện?
* Ghi nhớ:
3 Hoạt động 3:Luyện tập Thực hành
Bài 1: Truyện cổ tích Cây khế bao gồm
các sự việc chính sau Hãy sắp xếp các sự
việc chính sau thành cốt truyện
Bài 2: Dựa vào cốt truyện, kể lại truyện
Cây khế
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập
- TBHT điều khiển kể chuyện dưới sự hỗ
số câu văn, hình ảnh, lời nói để câu
chuyện thêm hấp dẫn, sinh động
Cá nhân - Nhóm- Lớp
- HS đọc và xác định yêu cầu bài tập
- HS tập kể lại truyện trong nhóm dưới sựđiều hành của nhóm trưởng
- HS thi kể, HS nhận xét, bình chọn bạn
kế đúng, hay
Trang 22- Kể lại câu chuyên Cây khế cho người
ÔN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Mức 1: + Luyện đọc bài: “ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ”
+ Ôn cấu tạo của tiếng
- Mức 2: + Ôn cấu tạo của tiếng
+ Viết được một đoạn văn từ 5 - 6 câu kể về một câu chuyện đã học
- Mức 3: + Phân tích cấu tạo của tiếng
+ Viết được một đoạn văn từ 7 - 8 câu kể về một câu chuyện đã học
- Giáo dục h/s ham thích học môn tiếng việt
- GV yêu cầu HS đọc nối
tiếp đoạn bài: “ Dế Mèn
các bộ phận nào sau đây?
A Âm đầu, vần, thanh
- GV viết lên bảng yêu cầuhọc sinh làm vào vở ô li
* Hoạt động 1: - Viết được
một đoạn văn từ 5 - 6 câu kể
về một câu chuyện đã học
*Hoạt động 2: HS làm bài
tập trên phiếu cá nhân
Bài tập 1: Đúng ghi Đ, sai
C Âm đầu, vần, thanh
- GV viết lên bảng yêu cầuhọc sinh làm vào vở ô li
*Hoạt động 1:
- Viết được một đoạn văn
từ 7 - 8 câu kể về một câuchuyện đã học
* Hoạt động 2: Bài tập
- HS làm bài tập trên
phiếu cá nhân
a, Em hãy phân tích cấu
tạo các tiếng sau: ngoan;
ôi; bơi; loài Ghi v oào
b ng phân tích ảng phân tích
Tiếng Âm
đầu Vần Thanh
Trang 23B Âm đầu, thanh.
b, Khoanh vào câu em cho
là đúng.
- Cho đoạn thơ sau:
“Cháu cười híp mí
Má đỏ bồ quân Thôi chào đồng chí Cháu đi xa dần”.
Những tiếng bắt vần vớinhau là:
_
TIẾT 2: THỂ DỤC
GV chuyên soạn giảng
TIẾT 3: ÔN TOÁN
- GV: Nội dung các bài tập.
- Phiếu bài tập cho từng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 2415 180 x 4; 84 848 : 6
- Nêu yêu cầu của bài, xác
định yêu cầu của bài, làm
bài
- Nhận xét,chữa bài
Bài 2 : Viết các số sau:
a Sáu mươi ba nghìn một
trăm mười lăm
b Bảy trăm linh năm nghìn
chín trăm bảy mươi hai
c Chín trăm năm mươi ba
triệu năm trăm bảy mươi
hai nghìn một trăm hai
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Xác định yêu cầu của bài
x x 5 = 35085
7 x x= 37 247
Bài 3: Bài 3: Một mảnh
đất hình chữ nhật có chiềudài 40 m, chiều rộng bằng 1/5 chiều dài
a.Tính chu vi mảnh đất?
b.Tính diện tích mảnh đất
- Nhận xét,chữa bài
b.x + 2909 = 4050+1273c.x +584 = 670+3:3 –15
Bài 2: Với 5 chữ số
1,3,5,7,9 Viết các số có 5chư số
Bài 3: Tính nhanh
2 x 987 x 5
53 x 386 + 48 x 386 - 386186x15+186x48+186x 37
Ngày soạn: 27/9/2021
Ngày giảng: Thứ năm ngày 30 tháng 9 năm 2021
BUỔI SÁNG TIẾT 1: TOÁN
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG (Số tiết 01)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được tên gọi kí hiệu, độ lớn của đề- ca-gam, héc- tô- gam; quan hệ giữa đề- ca- gam, héc- tô- gam và gam
- Biết chuyển đổi đơn vị đơn vị đo khối lượng
- Biết thực hiện phép tính với số đo khối lượng
- Làm được các bài tập 1, 2 HSM3 làm hết được các bài 3, bài 4