Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu: Cá nhân: - Bộ đồ dùng, SGK 3.Tổ chức hoạt động học tập trên lớp: * Hoạt động 1:Quan sát, tìm hiểu về đường khâu thường + Mục tiêu: Biết cách cầm vải,[r]
Trang 1Thứ ngày tháng năm 201
TOÁN
SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
1 Mục tiêu:
Giúp học sinh ôn tập về:
1.1 KT: Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự
nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên
1.2 KN: Thực hành so sánh, sắp xếp thứ tự các số tự nhiên nhanh hơn.
- Vận dụng kiến thức để giải các bài toán có liên quan
1.3 TĐ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, cẩn thận, tỉ mỉ.
Hoạt động 1:So sánh số tự nhiên
+ Mục tiêu: Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự
GV chốt kiến thức: So sánh các chữ số ở cùng một hàng lần lượt từ trái sang phải Chữ
số ở hàng nào lớn hơn thì số tương ứng lớn hơn và ngược lại chữ số ở hàng nào bé hơn thì
số tương ứng bé hơn.
- GV yêu cầu HS nêu lại kết luận về cách so sánh hai số tự nhiên với nhau
- GV: Hãy nêu dãy số tự nhiên và so sánh các số đó
Hoạt động 2: Xếp các số tự nhiên
Trang 2+ Mục tiêu: Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về xếp các số tự
nhiên
+ Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS vẽ tia số biểu diễn các số tự nhiên Xếp thứ tự các số tự nhiên :
- GV nêu các số tự nhiên 7698, 7968, 7896, 7869 yêu cầu:
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận
+Số đứng trước bé hơn số đứng sau
+Số đứng sau lớn hơn số đứng trước
+Số gần gốc 0 hơn là số bé hơn, số xa gốc 0 hơn là số lớn hơn
Hoạt động3: Luyện tập, thực hành
+ Mục tiêu: Thực hành so sánh, sắp xếp thứ tự các số tự nhiên nhanh hơn
+ Cách tiến hành:
Bài 1 (cột 1)
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách so sánh của một số cặp số 1234 và999; 92501 và 92410
- GV nhận xét HS
Bài 2 (a, c)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn chúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét HS
Bài 3 (a)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ lớn đến bé chúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm BT
4 Kiểm tra đánh giá
GV thu vở một số Hs để chấm nhận xét và đánh giá, khen HS
5.Định hướng học tập tiếp theo
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập và chuẩn bị bài sau
- Mỗi Hs làm ít nhất 4 bài toán cô yêu cầu để củng cố được cách viết và so sánhđược các số tự nhiên
- Tìm cách giải toándạng X < 5, 2 < X < 5 với X là số tự nhiên
Trang 3Thứ ngày tháng năm 201
TOÁN LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu:
Giúp học sinh ôn tập về:
1.1 KT: Viết và so sánh được các số tự nhiên
1.2 KN: Bước đầu làm quen dạng X < 5, 2 < X < 5 với X là số tự nhiên.
- Vận dụng kiến thức để giải các bài toán có liên quan
1.3 TĐ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, tỉ mỉ, cẩn thận.
-GV hỏi thêm về trường hợp các số có 4, 5, 6, 7 chữ số
-GV yêu cầu HS đọc các số vừa tìm được
* GV chỉ HS cách tính khác
Bài 3
-GV viết lên bảng phần a của bài:
859 67 < 859167 và yêu cầu HS suy nghĩ để tìm số điền vào ô trống
-GV: Tại sao lại điền số 0 ?
Trang 4-GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, khi chữa bài yêu cầu HS giải thích cáchđiền số của mình.
Bài 4
-GV yêu cầu HS đọc bài mẫu, sau đó làm bài
-GV chữa bài và đánh giá nhận xét HS
Bài 5: ( HS khá giỏi)
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi trong SGK
Nhóm thảo luận tìm ra đáp án đúng Đại diện nhóm BC kết quả
KL:có 3 đáp án thỏa mãn yêu cầu của đề bài
4 Kiểm tra đánh giá
GV thu vở một số Hs để chấm nhận xét và đánh giá, khen HS phần sản phẩm cánhân và sản phẩm nhóm
5.Định hướng học tập tiếp theo
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tậpthêm và chuẩn bị bài sau
- Tìm hiểu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng, cách đổi đợn vị đo khốilượng
Trang 5Thứ ngày tháng 9 năm 2017
TOÁN YẾN, TẠ, TẤN
1 Mục tiêu:
Giúp học sinh về:
1.1 KT: Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn, mối quan hệ của tạ, tấn,
kí-lô - gam
1.2 KN: - Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và ki-lô-gam.
- Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn
- Vận dụng kiến thức để giải các bài toán có liên quan
1.3 TĐ: Giáo dục học sinh rèn tính cẩn thận, chính xác.
2.Nhiệm vụ
2.1.Cá nhân: Mỗi Hs làm ít nhất 3 bài toán cô yêu cầu để nắm được cấc đơn vị đo
tấn, tạ, yến Mối quan hệ của các đơn vị đo này
2.2 Nhóm: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng, cách đổi đợn vị
đo khối lượng
3.Tổ chức dạy học trên lớp
Hoạt động 1:Giới thiệu tấn, tạ, yến.
+ Mục tiêu: Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn, mối quan hệ của tạ,
- Bao nhiêu kilôgam thì được 1 tạ ?
* Để đo các vật nặng hàng chục tạ, người ta dùng các đơn vị đo là tấn
10 tạ = 1 tấn
1 tấn = 10 tạ = 1000 kg
- Hs nhắc lại
Trang 6Hoạt động 2: Thực hành:
+ Mục tiêu:
- Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và ki-lô-gam
- Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn
+Cách tiến hành:
Bài 1
GV cho HS làm bài, sau đó gọi 1 HS đọc bài làm trước lớp để chữa bài GV gợi
ý HS hình dung về 3 con vật xem con nào nhỏ nhất, con nào lớn nhất
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Giải thích vì sao 5 yến = 50 kg
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài (cột 2 làm 5 ý)
-GV sửa chữa, nhận xét
Bài 3:
-GV viết lên bảng : 18 yến + 26 yến, sau đó yêu cầu HS tính
-GV yêu cầu HS giải thích cách tính của mình
-GV nhắc HS khi thực hiện các phép tính với các số đo đại lượng chúng ta thựchiện bình thường như với các số tự nhiên sau đó ghi tên đơn vị vào kết quả tính.Khi tính phải thực hiện với cùng một đơn vị đo
Bài 4(K-G)
- GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài trước lớp
?Có nhận xét gì về đơn vị đo số muối của chuyến muối đầu và số muối của chuyếnsau?
?Vậy trước khi làm bài, chúng ta phải làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
4 Kiểm tra đánh giá
GV thu vở một số Hs để chấm nhận xét và đánh giá, khen HS phần sản phẩm cánhân và sản phẩm nhóm
5.Định hướng học tập tiếp theo
+Bao nhiêu kg thì bằng 1 yến, 1 tạ, 1 tấn ?
+1 tạ bằng bao nhiêu yến ?
+1 tấn bằng bao nhiêu tạ ?
-GV tổng kết tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Tìm hiểu về bảng đơn vị đo khối lượng, mối quan hệ giữa các đơn vị trong bảng
đơn vị đo khối lượng
Trang 7Thứ ngày tháng năm 201
TOÁN BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG
1 Mục tiêu:
Giúp học sinh về:
1.1 KT: Nhận biết được tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đề-ca-gam; hec-tô-gam và
gam
1.2 KN: - Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng.
- Biết thực hiện phép tính với số đo khối lượng
- Rèn kĩ năng đổi đơn vị đo
- Vận dụng kiến thức để giải các bài toán có liên quan
1.3 TĐ: Giáo dục học sinh rèn tính cẩn thận, chính xác
2.Nhiệm vụ
2.1.Cá nhân: Mỗi Hs làm ít nhất 3 bài toán cô yêu cầu để nắm được 2 đơn vị đo
khối lượng Đề ca gam, hec to gam, bảng đon vị đo khối lượng
2.2 Nhóm: Tìm hiểu về bảng đơn vị đo khối lượng, mối quan hệ giữa các đơn vị
trong bảng đơn vị đo khối lượng
3.Tổ chức dạy học trên lớp
Hoạt động 1:Giới thiệu đề-ca-gam và héc-tô-gam.
+ Mục tiêu: Nhận biết được tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đề-ca-gam; hec-tô-gam
Hoạt động 2: Giới thiệu bảng đơn vị đo khối lượng (Hoạt động nhóm )
+ Mục tiêu: Lập được bảng đơn vị đo khối lượng
+ Cách tiến hành:
- YCHS nêu các đơn vị đo khối lượng đã học
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo đó
- Lập bảng đơn vị đo khối lượng
Trang 8HS trả lời - Nhận xét chốt kết quả
Hoạt động 3: Thực hành:
+ Mục tiêu: - Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng.
- Biết thực hiện phép tính với số đo khối lượng
- Rèn kĩ năng đổi đơn vị đo
+ Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV viết lên bảng 7 kg = g và yêu cầu HS cả lớp thực hiện đổi
- GV cho HS đổi đúng , nêu cách làm của mình, sau đó nhận xét
-GV hướng dẫn lại cho HS cả lớp cách đổi :
+Mỗi chữ số trong số đo khối lượng đều ứng với 1 đơn vị đo
+Ta cần đổi 6 kg ra g , tức là đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị bé
+Đổi bằng cách thêm dần chữ số 0 vào bên phải số 7, mỗi lần thêm lại đọc tên 1 đơn
vị đo liền sau nó , thêm cho đến khi gặp đơn vị cần phải đổi thì dừng lại
-GV cho HS tự làm tiếp các phần còn lại của bài
-GV chữa bài, nhận xét
Bài 2:
-GV nhắc HS thực hiện phép tính bình thường, sau đó ghi tên đơn vị vào kết quả
Bài 3 :
-GV nhắc HS muốn so sánh các số đo đại lượng chúng ta phải đổi chúng về cùng
một đơn vị đo rồi mới so sánh
4 Kiểm tra đánh giá
GV thu vở một số Hs để chấm nhận xét và đánh giá, khen HS
5.Định hướng học tập tiếp theo
- GV tổng kết giờ học
- Dăn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài tiết sau
- Tìm hiểu về hai đơn vị đo thời gian Giậy và thế kỷ , cách đổi đơn vị đo thời gian
Trang 9Thứ ngày tháng năm 201
TOÁN GIÂY, THẾ KỈ
1 Mục tiêu:
Giúp học sinh về:
1.1 KT: - Biết đơn vị giây, thế kỉ
- Biết mối quan hệ giữa phút và giây, thế kỉ và năm
1.2 KN: - Biết xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ.
- Vận dụng kiến thức để giải các bài toán có liên quan
1.3 TĐ: Giáo dục học sinh rèn tính cẩn thận, chính xác.Yêu quý thời gian
2.Nhiệm vụ
2.1.Cá nhân: Mỗi Hs làm ít nhất 2 bài toán cô yêu cầu để nắm được hai đơn vị đo
thời gian Giậy và thế kỷ , cách đổi đơn vị đo thời gian
2.2 Nhóm: Tìm hiểu về hai đơn vị đo thời gian Giậy và thế kỷ , cách đổi đơn vị
đo thời gian
3.Tổ chức dạy học trên lớp
Hoạt động 1:Giới thiệu đơn vị giây, thế kỉ
+ Mục tiêu: Biết đơn vị giây, thế kỉ, mối quan hệ giữa phút và giây, thế kỉ và năm + Cách tiến hành:
+ Mục tiêu: Biết xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ.
- Vận dụng kiến thức để giải các bài toán có liên quan
+ Cách tiến hành:
Bài 1:
Trang 10-GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài, sau đó tự làm bài ( không làm 7p = giây, 9thế kỉ = năm, 1/5 thế kỉ = năm)
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- GV nhận xét và đánh giá HS
Bài 2:
- GV hướng dẫn HS xác định vị trí tương đối của năm đó trên trục thời gian, sau
đó xem năm đó rơi vào khoảng thời gian của thế kỉ nào và làm bài
Bài 3:
-HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-GV nhắc HS khi muốn tính khoảng thời gian dài bao lâu chúng ta thực hiện phéptính trừ hai điểm thời gian cho nhau
-GV yêu cầu HS làm tiếp phần b
-GV chữa bài
4 Kiểm tra đánh giá
GV thu vở một số Hs để chấm nhận xét và đánh giá, khen HS phần sản phẩm cánhân và sản phẩm nhóm
5.Định hướng học tập tiếp theo
Bài tập : Điền số thích hợp vào chỗ chấm
7 thế kỉ = năm 1/5 thế kỉ = năm
20 thế kỉ= năm 1/4 thế kỉ = năm
5 ngày = giờ 1/3 ngày = giờ
512 phút = giờ phút 1 giờ 12 giây= giây
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
Trang 11TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?
-Biết thế nào là một bữa ăn cân đối, các nhóm thức ăn trong tháp dinh dưỡng
1.3.Thái độ: -Có ý thức ăn nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn hàng ngày.
2 Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu
2.1 Cá nhân: Tìm hiểu những loại thức ăn đảm bảo sức khỏe của con người
2.2 Nhóm: Tìm hiểu tại sao cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món ? Nhóm thức ăn có trong một bữa ăn cân đối
3 Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp
* Hoạt động 1: Vì sao cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ?
+Mục tiêu: Giải thích được lý do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thườngxuyên thay đổi món
+Cách tiến hành:
Bước 1: GV tiến hành cho HS hoạt động nhóm theo định hướng
-Chia nhóm 4 HS
-Yêu cầu HS thảo luận và trả lời các câu hỏi:
+Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại thức ăn và một loại rau thì có ảnh hưởng gìđến hoạt động sống ?
+Để có sức khỏe tốt chúng ta cần ăn như thế nào ?
+Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món
Trang 12Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp.
-Gọi 2 đến 3 nhóm HS lên trình bày ý kiến của nhóm mình GV ghi các ý kiếnkhông trùng lên bảng và kết luận ý kiến đúng
-Gọi 2 HS đọc to mục Bạn cần biết trang 17 / SGK
-GV chuyển hoạt động: Để có sức khỏe tốt chúng ta cần có những bữa ăn cân đối,
hợp lý Để biết bữa ăn như thế nào là cân đối các em cùng tìm hiểu tiếp bài
* Hoạt động 2: Nhóm thức ăn có trong một bữa ăn cân đối
+Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và
ăn hạn chế
+Cách tiến hành:
Bước 1: GV tiến hành hoạt động nhóm theo định hướng
-Chia nhóm, mỗi nhóm có từ 6 đến 8 HS, phát giấy cho HS
-Yêu cầu HS quan sát thức ăn trong hình minh hoạ trang 16 và tháp dinh dưỡngcân đối trang 17 để vẽ và tô màu các loại thức ăn nhóm chọn cho 1 bữa ăn
-Cử người đại diện trình bày tại sao nhóm mình lại chọn loại thức ăn đó
Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp
-Gọi 2 đến 3 nhóm lên trước lớp trình bày
-Nhận xét từng nhóm Yêu cầu bắt buộc trong mỗi bữa ăn phải có đủ chất và hợplý
-Yêu cầu HS quan sát kỹ tháp dinh dưỡng và trả lời câu hỏi: Những nhóm thức ănnào cần: Ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn chế ?
* GV kết luận: Một bữa ăn có nhiều loại thức ăn đủ nhóm: Bột đường, đạm, béo,
vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ với tỷ lệ hợp lý như tháp dinh dưỡng cân đối chỉ dẫn là một bữa ăn cân đối.
* Hoạt động 3 : Trò chơi: “Đi chợ”
+Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn cho từng bữa ăn một cách phù hợp và có lợicho sức khoẻ
+Cách tiến hành:
Trang 13-Giới thiệu trò chơi: Các em hãy thi xem ai là người đầu bếp giỏi biết chế biếnnhững món ăn tốt cho sức khoẻ Hãy lên thực đơn cho một ngày ăn hợp lý và giảithích tại sao em lại chọn những thức ăn này.
-Phát phiếu thực đơn đi chợ cho từng nhóm
-Yêu cầu các nhóm lên thực đơn và tập thuyết trình từ 5 đến 7 phút
-Gọi các nhóm lên trình bày, sau mỗi lần có nhóm trình bày GV gọi nhóm khác bổsung, nhận xét GV ghi nhanh các ý kiến nhận xét vào phiếu của mỗi nhóm
-Nhận xét, tuyên dương các nhóm
-Yêu cầu HS chọn ra một nhóm có thực đơn hợp lý nhất, 1 HS trình bày lưu loátnhất
-Tuyên dương
4 Kiểm tra đánh giá
GV thu vở một số Hs để chấm nhận xét và đánh giá, khen HS
5.Định hướng học tập tiếp theo
-Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS, nhóm HS tham gia sôi nổi các hoạtđộng, nhắc nhở những HS, nhóm HS còn chưa chú ý
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết và nên ăn uống đủ chất dinh dưỡng -Dặn HS về nhà sưu tầm các món ăn được chế biến từ cá
Trang 15TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM THỰC VẬT ?
1 Mục tiêu :
1.1.Kiến thức
-Nêu được các món ăn chứa nhiều chất đạm
-Giải thích được vì sao cần thiết phải ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật
1.2.Kỹ năng:
-Nêu được ích lợi của các món ăn chế biến từ cá
1.3.Thái độ: - Có ý thức ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật.
2 Nhiệm vụ học tập thực hiện mục tiêu
2.1 Cá nhân: Tìm hiểu các món ăn chứa nhiều chất đạm.
2.2 Nhóm: Tìm hiểu tại sao cần thiết phải ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực
vật
3 Tổ chức hoạt động dạy học trên lớp
* Hoạt động 1: Trò chơi: “Kể tên những món ăn chứa nhiều chất đạm”.
+Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất đạm
+Cách tiến hành:
-GV tiến hành trò chơi theo các bước:
-Chia lớp thành 2 đội: Mỗi đội cử 1 trọng tài giám sát đội bạn
-Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên bảng ghi tên các món ăn chứa nhiềuchất đạm Lưu ý mỗi HS chỉ viết tên 1 món ăn
-GV cùng trọng tài công bố kết quả của 2 đội
-Tuyên dương đội thắng cuộc
Trang 16-GV chuyển hoạt động: Những thức ăn chứa nhiều chất đạm đều có nhiều chất bổ
dưỡng Vậy những món ăn nào vừa cung cấp đạm động vật vừa cung cấp đạm thựcvật và chúng ta phải ăn chúng như thế nào Chúng ta cùng tìm hiểu
* Hoạt động 2: Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật ?
+Những món ăn nào vừa chứa đạm động vật, vừa chứa đạm thực vật ?
+Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ ăn đạm thực vật ?
+Vì sao chúng ta nên ăn nhiều cá ?
-Sau 5 đến 7 phút GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày ý kiến thảo luậncủa nhóm mình Nhận xét và tuyên dương nhóm có ý kiến đúng
Bước 3: GV yêu cầu HS đọc 2 phần đầu của mục Bạn cần biết
-GV kết luận: Ăn kết hợp cả đạm động vật và đạm thực vật sẽ giúp cơ thể có
thêm những chất dinh dưỡng bổ sung cho nhau và giúp cho cơ quan tiêu hoá hoạt động tốt hơn Chúng ta nên ăn thịt ở mức vừa phải, nên ăn cá nhiều hơn thịt, tối thiểu mỗi tuần nên ăn ba bữa cá Chúng ta nên ăn đậu phụ và uống sữa đậu nành vừa đảm bảo cơ thể có được nguồn đạm thực vật quý vừa có khả năng phòng chống các bệnh tim mạch và ung thư.
* Hoạt động 3 : Cuộc thi: Tìm hiểu những món ăn vừa cung cấp đạm động vật vừa cung cấp đạm thực vật
+Mục tiêu: Lập được danh sách những món ăn vừa cung cấp đạm động vật vừacung cấp đạm thực vật
+ Cách tiến hành: