1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an theo Tuan Lop 4 Giao an Tuan 4 Lop 4

34 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 54,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài: Trong tiết KC hôm nay, các em sẽ được nghe kể câu chuyện về một nhà thơ chân chính của vương quốc Đa-ghétxtan.. Nhà thơ này trung thực, thẳng thắn, thà chết trên giàn lửa[r]

Trang 1

TUẦN 4 Thứ hai ngày tháng 9 năm 2017

Đạo đức Tiết: 4 Bài : VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (Tiết 2)

I Yêu cầu cần đạt:

- Có ý thức vươn lên trong học tập

- Yêu mến, noi gương những tấm gương học sinh nghèo vượt khó

- KNS:

+ Kĩ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập

+ GD quyền và bổn phận của trẻ em

II Chuẩn bị:

-Sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về sự vượt khó trong học tập

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

- Nếu ở trong hoàn cảnh như bạn Thảo em sẽ làm gì?

- GV đọc mục ghi nhớ

- GV giới thiệu bài và ghi tựa bài

2 Các hoạt đông dạy - học:

a) Hoạt động 1: Gương sáng vượt khó

- Yêu cầu HS kể một số tấm gương vượt khó trong

học tập xung quanh hoặc qua các câu chuyện

- Sau mỗi câu chuyện GV yêu cầu HS trả lời các câu

hỏi sau (ghi bảng):

+ Khi gặp khó khăn trong học tập bạn đã làm gì?

+ Vượt khó khăn trong học tập giúp bạn điều gì?

- GV nhân xét, tuyên dương HS kể hay

b) Hoạt động 2: Xử lý tình huống (BT 2)

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thảo luận tình huống

sau:

+Bạn Nam bị ốm, phải nghỉ học nhiều ngày Theo

em, bạn Nam cần phải làm gì để theo kịp các bạn

trong lớp? Là bạn của Nam em làm gì giúp bạn?

- GV nhận xét, kết luận

c) Hoạt động 2: Liên hệ bản thân (BT 3)

- Hãy tự liên hệ và trao đổi với các bạn về việc em đã

vượt khó trong học tập

- GV nhận xét, kết luận, khen những HS đã biết vượt

qua khó khăn trong học tập

d) Hoạt động 4: Làm việc cá nhân (BT 4)

- Hãy nêu một số khó khăn mà em có thể gặp phải

- 2 HS trả lời, HS lớp nhậnxét, bổ sung

- 1 HS trả lời

- HS lớp nhắc lại tựa bài

- 4 HS xung phong kể HSlớp nghe, trả lời

- Đọc tình huống Thảo luậnnhóm và viết ra bảng nhómtrả lời tình huống

VD: Chép bài cho bạn;Giảng lại bài cho bạn; Tổchức học nhóm tại nhàbạn

-Thảo luận nhóm đôi, lầnlượt báo cáo kết quả

- HS nêu những khó khăn

Trang 2

Gd quyềnvà bổn phận: Trường học là nơi trẻ em học

tập và vui chơi, rèn luyện sức khoẻ và tài năng để trở

thành con người có ích Mọi trẻ em đều có quyền

được đến trường học tập.

- GV: Trong cuộc sống, mỗi người đều có những khó

khăn riêng Để học tập tốt, cần cố gắng vượt qua

những khó khăn

+ Để học tập tốt, chúng ta cần cố gắng, kiên trì vượt

qua những khó khăn

- Yêu cầu HS nhắc lại mục ghi nhớ

- Nhắc HS thực hiện các nội dung ở mục "Thực

hành"

- Chuẩn bị bài sau: Biết bày tỏ ý kiến

- Nêu cách khắc phụcnhững khó khăn đó

- HS nghe và ghi nhớ

- 1 HS nêu

* Rút kinh nghiệm

******************************

Tập đọc Tiết: 7 Bài: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết đọc phân biệt lời nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm lời nhân vật trong bài

- Đọc đúng các từ: chính trực, Long Xưởng, giúp đỡ, tham tri chính sự, gián nghị đại phu

- Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của

Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa

- KNS: + Tự nhận thức về bản thân

+ Tư duy phê phán

II Chuẩn bị :

-Tranh minh hoạ, đoạn văn cần luyện đọc viết ở bảng lớp

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc truyện Người ăn xin và trả lời

câu hỏi SGK

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Chủ điểm Măng mọc thẳng – Măng non là

biểu tượng của thiếu nhi, của đội TNTP, cũng

là tượng trwngcho tính trung thực, vì bao giờ

- 3 HS đọc (mỗi em 1 đoạn), trảlời câu hỏi, HS lớp nhận xét

- HS cả lớp quan sát, trả lời, lắngnghe

Trang 3

măng cũng mọc thẳng Thiếu nhi là thế hệ

măng non của đất nước cần trở thành những

con người trung thực

- Trong LS dân tộc ta, có nhiều tấm gương

đáng khâm phục về sự chính trực, ngay thẳng

Câu chuyện Một người chính trực các em học

hôm nay sẽ giới thiệu với các em một danh

nhân trong LS dân tộc ta – ông Tô Hiến

Thành, vị quan đứng đầu triều Lý

2 Các hoạt động dạy - học:

a) Luyện đọc:

- Gọi 1 HS đọc bài, HS lớp đọc thầm trả lời:

+ Bài văn được chia làm mấy đoạn?

- Gọi 3 HS nối tiếp đọc đoạn bài lần 1, GV sửa

lỗi phát âm: chính trực, giúp đỡ, gián nghị

- Gọi 3 HS nối tiếp đọc đoạn bài lần 2, GV kết

hợp giải nghĩa từ và hướng dẫn đọc câu dài

- Yêu cầu HS luyện đọc cặp đôi

- Gọi 1 HS đọc bài

- GV đọc mẫu

b Tìm hiểu bài:

-1 HS đọc toàn bài

+Bài chia làm 3 đoạn:

Đoạn1: Từ đầu đến Đó là vua Lý Cao Tông.

Đoạn 2: Tiếp theo đến tới thăm Tô Hiến Thành được.

Đoạn 3: Phần còn lại-3 HS đọc nối tiếp lần 1

- HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ:

di chiếu, phò tá, tham tri chính sự,gián nghị đại phu

- HS đọc bài theo cặp-1 HS đọc toàn bài

- HS nghe

- HS đọc thành tiếng, đọc thầm và trả lời câu

hỏi theo đoạn

- Đoạn 1 kể về chuyện gì ?

- Đoạn 1: Trong việc lập ngôi vua, sự chính

trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?

- Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường

xuyên chăm sóc ông ?

- Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông ?

- Vì sao thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến

Thành tiến cử Trần Trung Tá ?

- Cá nhân đọc và trả lời câu hỏi

- Thái độ chính trực của Tô HiếnThành đối với chuyện lập ngôivua

- Tô Hiến Thành không nhận vàngbạc, đúc lót để làm sai di chiếu củavua đã mất Ông cứ theo di chiếu

mà lập thái tử Long Cán lên làmvua

- Quan tham tri chính sự Vũ TánĐường ngày đêm hầu hạ ông

- Quan gián nghị đại phu TrầnTrung Tá

- Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ởbên giường bệnh Tô Hiến Thành,tận tình chăm sóc ông nhưng lạikhông được tiến cử, còn TrầnTrung Tá bận nhiều việc nhưng ítkhi tới thăm ông, lại được tiến cử

- Cử người tài ba ra giúp nước chứ

Trang 4

- Đoạn 2: Trong việc tìm người giúp nước, Tô

Hiến Thành thể hiện như thế nào?

- Đoạn 3: Vì sao nhân dân ta ca ngợi ông?

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

-Gọi 3 HS đọc phân vai, yêu cầu HS lớp tìm

giọng đọc của bài

- GV hướng dẫn HS đọc đoạn: "Nếu chẳng

may ông mất thần xin cử Trần Trung Tá."

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp và đọc thi

3 Củng cố, dặn dò:

- Nội dung bài nói gì?

- Qua bài tập đọc em học tập được đức tính gì

- HS hoạt động cả lớp và trình bày

- HS hoạt động nhóm đôi và trình bày

*****************************

Toán Tiết: 16 Bài: SO SÁNH

VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I Yêu cầu cầu đạt:

- Bước đầu hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếpthứ tự các số tự nhiên

- Yêu cầu HS làm bài:

1) Viết 5 số tự nhiên đều có bốn chữ số: 1,5,9,3

2) Viết 5 số tự nhiên đều có sáu chữ số: 9,0,5,3,2

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Yêu cầu HS so sánh các số tự nhiên sau:

156 800… 234 120 GV nhận xét, giới thiệu bài

2 Các hoạt động dạy học:

a Nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên:

- 2 HS làm bảng lớp, HS lớp làm nháp

- HS lớp nhận xét, bổ sung

- HS so sánh

Trang 5

+ Luôn thực hiện được phép so sánh với hai số tự

hiên bất kì

- HS nối tiếp nhau so sánh các cặp số: 100 và 89,

456 và 231, 4578 và 6325,…

- Tìm hai số tự nhiên mà em không thể xác định

được số nào lớn hơn, số nào bé hơn

- Vậy với hai số tự nhiên bất kì chúng ta luôn xác

các cặp chữ số ở từng hang đều bằng nhau thì như

thế nào với nhau?

+ So sánh hai số trong dãy số tự nhiên:

- Hãy nêu dãy số tự nhiên

* Bài 1: Điền dấu <, >,= vào chỗ chấm:

- Yêu cầu HS làm cột 1 vào vở

- HS trên chuẩn làm thêm cột 2.

- Hỏi đáp

+ 100 lớn hơn 89, 89 bé hơn100

+ hai số đó bằng nhau+ Chúng ta luôn xác địnhđược số nào lớn hơn, số nào

ít hơn thì bé hơn

- HS so sánh

- Trong các cặp số trên, sốchữ số bằng nhau

+ So sánh các chữ số ở cùngmột hàng từ trái sang phải.Chữ số ở cùng hàng nào lớnhơn thì số tương ứng lớn hơn

và ngược lại chữ số ở hàngnào bé hơn thì số tương ứng

- 1 234 > 999

- 8754 < 87 540

- 39 680 = 39 000 + 680

- 35 784 < 35 790

Trang 6

*Bài 2: Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn.

-Yêu cầu Hs lớp làm câu a,c

- Hs trên chuẩn làm thêm câu b.

* Bài 3: Viết theo thứ tự từ lớn đến bé:

- Yêu cầu HS làm vở và nêu kết quả

a 8 136 < 8 316 < 8 361

b 5 724 < 5 740 < 5 742

c 63 841< 64 813 < 64 831

- 2 HS nêu, HS lớp nhận xét a) 1984; 1978; 1952; 1942.b) 1969; 1954; 194 ; 1890

Giáo viên bộ môn

*********************************

Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2016

Khoa học Tiết: 7: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?

I Yêu cầu cần đạt:

- HS hiểu và giải thích được tại sao cần phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món

- Biết thế nào là một bữa ăn cân đối các nhóm thức ăn trong tháp dinh dưỡng

- Có ý thức ăn nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn hằng ngày

- KNS: + Kĩ năng tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp các loại thức ăn

+ Bước đầu hình thành kĩ năng tự phục vụ khi lựa chọn các loại thực phẩmphù hợp cho bản thân và có lợi cho sức khỏe

II Chuẩn bị:

- Hình trang 16, 17 sgk.

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- Yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi cuối bài: Vai trò của

vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

- Nhận xét

- 3 HS trả lời, HS lớp nhận xét, bổ sung

Trang 7

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

-Tiết học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu

về tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn

2.Hoạt động dạy - học:

a) Hoạt động 1: Thảo luận về sự cần thiết phải ăn

phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi

món

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời:

+ Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức

ăn và thường xuyên thay đổi món ăn?

+ Nếu ngày nào cũng ăn cố định một vài món ăn em

thấy thế nào?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu ta chỉ ăn 1 món với cơm là

rau hoặc với cá, với thịt?

- GV kết luận: Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số

chất dinh dưỡng nhất định ở những tỉ lệ khác nhau

Không một loại thức ăn nào dù chứa nhiều chất dinh

dưỡng đến đâu cũng không thể cung cấp đủ chất dinh

dưỡng cho nhu cầu của cỏ thể Ăn phối hợp nhiều

loại thức ăn không những đáp ứng đầy đủ nhu cầu

dinh dưỡng đa dạng, phức tạp của cơ thể mà còn giúp

chúng ta ăn ngon miệng hơn và quá trình tiêu hoá

diễn ra tốt hơn

b) Hoạt động 2: Làm việc với SGK tìm hiểu tháp

dinh dưỡng cân đối

-Yêu cầu HS nghiên cứu “ tháp dinh dưỡng cân đối

trung bình cho một người một tháng ” SGK/17

+ Hãy nói tên thức ăn: cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có

mức độ, ăn ít, ăn hạn chế

- GV kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất bột

đường, vi-tamin, chất khoáng và chất xơ cần được ăn

đầy đủ Các thức ăn chứa nhiều chất đạm cần được

ăn vừa phải Đối với các thức ăn chứa nhiều chất béo

nên ăn có mức độ Không nên ăn nhiều đường và nên

hạn chế ăn muối

- HS nối tiếp nhắc lại tựa

- HS thảo luận nhóm đôi,trình bày HS lớp nhận xét,

bổ sung

- HS hoạt động cặp đôi báo cáo kết quả

c)Hoạt động 3: Trò chơi: Đi chợ.(5,)

- GV phát phiếu thực đơn đi chợ cho các nhóm và

hướng dẫn cách chơi

- GV ghi tên 1 số loại thức ăn Hướng dẫn cách chơi

- Phát phiếu cho HS ghi tên thức ăn cần ăn trong

ngày

- GV và HS cùng nhận xét xem các thức ăn đó là cân

đối chưa

3 Củng cố - dặn dò:

- GV dặn HS nên ăn uống đủ chất dinh dưỡng và nói

với cha mẹ về nội dung của tháp dinh dưỡng

- Các nhóm tiến hành chơi

- Nhận xét đánh giá xem sự lựa chọn của đội nào là phù hợp, là có lợi cho sức khoẻ

Trang 8

Chính tả (Nhớ - viết) Tiết: 4 Bài: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH I.Yêu cầu cần đạt:

- Nhớ viết 10 dòng thơ đầu và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát

1 Giới thiệu bài:

-Hôm nay, chúng ta viết chính tả Nhớ - viết một

đoạn 10 dòng đầu trong bài Truyện cổ nước mình.

2 Tìm hiểu nội dung đoạn thơ:

- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng 14 dòng thơ đầu bài

Truyện cổ nước mình

+ Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước mình?

+ Qua những câu chuyện cổ, cha ông muốn khuyên

con cháu điều gì?

3 Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu HS tìm các từ khó trong đoạn thơ và nêu

- GV ghi bảng, phân tích, so sánh, giải nghĩa từ

- Đọc cho HS viết bảng con: truyện cổ, tuyệt vời,

sâu xa, phật, độ trì, rặng dừa

4 Viết chính tả:

- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

- GV đọc đoạn thơ

- Yêu cầu HS nêu cách trình bày bài thơ lục bát

- HS tìm và viết bảng con tên

2 con vật 2 HS viết bảng lớp:trâu, chó, chim sẻ, (chim) chích, (chim) trĩ, châu chấu, chuồn chuồn

- HS nối tiếp nhắc tựa bài

- 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

- HS thảo luận cặp đôi, trả lời

Trang 9

- Yêu cầu HS tự nhớ và viết lại đoạn thơ (HS trên

chuẩn viết 14 dòng thơ)

5 Chữa bài:

viết tiếp khổ sau

- Hoạt động cả lớp

- Cho HS dựa vào bài viết ở bảng, tự chữa

- GV thu 5 vở Nhận xét, sửa chữa

6 Hướng dẫn HS làm bài tập:

* Bài 2 b: Điền vào ô trống ân hay âng?

- Gọi 2HS nối tiếp đọc yêu cầu, nội dung bài tập

- GV đưa bảng phụ, hướng dẫn

- Chia lớp thành 3 nhóm Mỗi nhóm điền từ thích

hợp vào ô trống trong đoạn văn đã viết sẵn trong

bảng

- GV nhận xét

7.Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Về viết đúng lại các từ sai 1 dòng, viết lại cả bài

nếu sai 5 lỗi trở lên

* vầng, sân

* chân

* Rút kinh nghiệm

******************************

Toán Tiết: 17 Bài: LUYỆN TẬP I.Yêu cầu cần đạt:

- Viết và so sánh được các số tự nhiện

- Bước đầu làm quen dạng x<5, 2< x < 5 với x là số tự nhiên

- Làm bài 1; 3; 4

- HS trên chuẩn làm tất cả các bài tập.

II Chuẩn bị :

- Bảng phụ vẽ hình vẽ của BT 4

III Các hoạt động dạy học:

1) 56 487; 56 487; 65 478;

65 784 2)87 201; 87 120; 78 021;

78 012

Trang 10

- Hôm nay chúng ta cùng Luyện tập về viết và so

- Từ 10 đến 99 được chia thành bao nhiêu đoạn?

Mỗi đoạn như thế có bao nhiêu số?

- Từ 10 đến 99 có bao nhiêu số? Vậy có bao nhiêu

số tự nhiên có hai chữ số?

Bài 3: Viết chữ số thích hợp vào ô trống.

- Yêu cầu HS làm bài và giải thích cách điền

- GV nhận xét.

HS trên chuẩn làm thêm c, d

Bài 4: HS làm bài theo mẫu GV giới thiệu mẫu

- Hs làm vào vở và nhận xét

Bài 5: HS trên chuẩn

GV hướng dẫn

- Số x cần tìm thỏa mãn các yêu cầu gì?

- Kể tên các số tròn chục? Trong các số vừa kể, số

nào lớn hơn 68 và nhỏ hơn 92

- Vậy x có thể là những số nào?

- HS nối tiếp nêu tựa bài

- 1-2 HS

- Làm vào vở, 2 Hs lên bảng làm

a 0; 10; 100

b 9; 99; 999

a

10 số có 1 chữ số- là số 10

- Từ 10 đến 99 có 10 x 9 = 90

số Vậy có 90 số TN có hai chữ số

- Là các số tròn chục Lớn hơn 68 và nhỏ hơn 92

Trang 11

I Mục tiêu yêu cầu:

- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt; ghép những tiếng

có nghĩa với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm và vần) giống nhau (từ láy)

- Bước đầu phân biệt được từ ghép và từ láy đơn giản; tìm được từ ghép và từ láy chứa tiếng đã cho

II Chuẩn bị:

-Từ điển, bảng phụ, phiếu

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- Yêu cầu HS thuộc lòng các câu thành ngữ, tục

ngữ ở tiết trước

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Trong tiết LTVC trước, các em đã biết thế nào là

từ đơn và từ phức Từ phức có hai loại là từ ghép và

từ láy Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm được

cách cấu tạo hai loại từ này

2 Tìm hiểu ví dụ:

- GV treo bảng phụ phần Nhận xét

+ Cấu tạo của những từ phức được in đậm trong các

câu thơ sau có gì khác nhau?

+Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo thành?

-Các từ nghư vậy được gọi là từ nghép Em hiểu

như thế nào là từ nghép?

+ Từ phức nào do những tiếng có âm đầu hoặc vần

lặp lại nhau tạo thành?

-Các từ như vậy được gọi là từ láy, thế nào là từ

láy?

+ Khi ghép các từ có nghĩa với nhau thì nghĩa của

từ mới thế nào?

2 Ghi nhớ:

- Yêu cầu 2 HS đọc ghi nhớ

- Yêu cầu HS lấy ví dụ về từ ghép, từ láy

- thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ.

+Từ láy: phối hợp nhữngtiếng có âm đầu, vần (cả âmđầu và vần) giống nhau

- Các tiếng bổ sung cho nhau

để tạo nghĩa mới

-2 HS đọc

- Hoạt động cả lớp

- Đọc yêu cầu của bài tập

- HS hoạt động cặp đôi vàlàm bài

- 2 HS lên bảng làm bài tập

a - Từ ghép: ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng tượng

- Từ láy: nô nức

Trang 12

b - Từ ghép: dẻo dai, vững chắc, thanh cao.

- Từ láy: mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp

* Bài tập 2:Tìm từ ghép, từ láy chứa

từng tiếng sau đây:

Ngay Ngay thẳng,

ngay thật, ngay lưng, ngay đơ

Ngay ngắn

Thẳng Thẳng băng,

thẳng cánh, thẳng cẳng

Thẳng thắn, thẳng thớm

Thật Chân thật, thành

thật, thật lòng, thật lực, thật tâm

Thật thà

* Rút kinh nghiệm

**********************************

Thể dục

TRÒ CHƠI: CHẠY ĐỔI CHỖ, VỖ TAY VÀO NHAU

Giáo viên bộ môn

***************************

Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2016

Kể chuyện Tiết: 4 Bài: MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH

-Tranh minh hoạ, bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học:

Trang 13

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

A Bài cũ:

- Gọi 2 HS kể chuyện đã nghe, đã

đọc về lòng nhân hậu, tình cảm yêu

thương, đùm bọc lẫn nhau

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trong tiết KC

hôm nay, các em sẽ được nghe kể

câu chuyện về một nhà thơ chân

chính của vương quốc

Đa-ghét-xtan Nhà thơ này trung thực, thẳng

thắn, thà chết trên giàn lửa thiêu,

chứ nhất định không chịu khuất

phục hát bài ca trái với lòng mình

2 GV kể chuyện:

- GV kể chuyện lần 1+ Giải nghĩa

một số từ khó

- GV kể chuyện lần 2 Kết hợp giới

thiệu tranh minh hoạ

3 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện:

a) Tìm hiểu truyện:

- Trước sự bạo ngược của nhà vua,

dân chúng phản ứng bằng cách

nào?

- Nhà vua làm gì khi biết dân chúng

truyền tụng bài ca lên án mình?

- Trước sự đe doạ của nhà vua, thái

độ của mọi người thế nào?

- Vì sao nhà vua phải thay đổi thái

độ ?

b) Hướng dẫn kể chuyện:

- Yêu cầu HS dựa vào câu hỏi và

tranh minh họa kể từng đoạn truyện

- Cho HS thực hành kể chuyện, trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Gọi 3 HS xung phong kể toàn bộ

- Nhà vua ra lệnh lùng bắt kì được kẻ sáng tác bài ca phản loạn ấy Và giam tất cả các nhà thơ và nghệ nhân hát rong

- Các nhà thơ, các nghệ nhân lần lượt khuất phục Họ hát lên những bài ca tụng nhà vua Duy chỉ có một nhà thơ trước sau vẫn im lặng

- Vì thực sự khâm phục, kính trọng lòng trung thực và khí phách của nhà thơ thà bị lửa thiêu cháy, nhất định không chịu nói sai

sự thật

- Hoạt động nhóm 4, mỗi em kể một đoạn

- 4 HS thi kể chuyện nối tiếp trước lớp Nêu

ý nghĩa câu chuyện

- 3 HS kể, HS lớp nhận xét

- Hoạt động cả lớp

Trang 14

- Về kể lại chuyện cho người thân

nghe

* Rút kinh nghiệm

**********************

Tập đọc Tiết: 8 Bài: TRE VIỆT NAM

I Yêu cầu cần đạt:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm

- Hiểu ND: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giầu tình thương yêu, thẳng thắn, chính trực (trả lời được 1,

2 câu hỏi: thuộc khoảng 8 dòng thơ)

- Thuộc khoảng 8 dòng thơ đầu

- GDMT

II Chuẩn bị:

-Tranh minh hoạ, băng giấy

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- Gọi 2 HS, mỗi em đọc 1 đoạn trong bài Một

ngưới chính trực và trả lời câu hỏi SGK

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Cây tre rất quen thuộc và gần gũi với mỗi

người VN Tre được dùng làm vật liệu xây dựng

nhà cửa, chế tạo giấy, đan lát đồ dùng và đồ mĩ

nghệ Tre có những phẩm chất đáng quý, tượng

trưng cho tính cách cao đẹp của con người VN

Bài thơ Tre VN các em học hôm nay sẽ giúp các

em hiểu được điều đó

2 Các hoạt động dạy - học:

a) Luyện đọc:

- Gọi 1 HS đọc bài, HS lớp đọc thầm trả lời:

+ Bài văn được chia làm mấy đoạn?

- Gọi 4 HS nối tiếp đọc đoạn bài lần 1, GV sửa

- Bài được chia làm 4 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu đến nên luỹ nên thành Tre ơi?

Đoạn 2: Tiếp theo đến hát ru lá cành.

Đoạn 3: Tiếp theo đến truyền đời cho măng.

Đoạn 4: Phần còn lại-4 HS đọc nối tiếp lần 1

Trang 15

- Gọi 4 HS nối tiếp đọc đoạn bài lần 2, GV kết

hợp giải nghĩa từ và hướng dẫn đọc câu dài

- Yêu cầu HS luyện đọc cặp đôi

- HS nghe

b Tìm hiểu bài:

- GV yêu cầu HS đọc đoạn ở SGK và lần lượt

đặt

các câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:

+ Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó lâu đời

của cây tre với người Việt Nam?

+ Những hình ảnh nào của tre gợi lên những

phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (cần cù,

đoàn kết, ngay thẳng)?

+ Tìm những hình ảnh về cây tre và búp măng

non mà em yêu thích Giải thích vì sao em thích

những hình ảnh đó?

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

-Gọi 4 HS nối tếp đọc bài, yêu cầu HS lớp tìm

giọng đọc của bài

- GV hướng dẫn HS đọc đoạn:

"Nòi tre đâu chịu mọc cong

Đất xanh xanh mãi xanh màu tre xanh "

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp và đọc thi

- Cần cù: Ở đâu tre cũng xanh tươi / Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu / Rễ siêng không ngại đất nghèo / Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù

- Đoàn kết: khi bão bùng tre tay ôm tay níu, tre mọc thành lũy

- Ngay thẳng: tre già thân gãy cành rơi vẫn truyền cái gốc cho con

- Có manh áo cộc tre nhường cho con vì mo tre màu nâu, bao quanh cây măng lúc mới mọc như chiếc áo

mà tre nhường cho con

- Nòi tre đâu chịu mọc cong vì măng khỏe khoắn, ngay thẳng, khảng khái

- Bài thơ kết lại bằng cách dùng điệp từ, điệp ngữ (Mai sau, )

- HSTC trả lời

-HS hoạt động nhóm đôi và trìnhbày

- 5 HS xung phong đọc

- HS đọc cặp đôi, 4 HS đọc thi

- HS thảo luận nhóm 4 trả lời

- Qua hình tượng cây tre, tác giả cangợi những phẩm chất cao đẹp củacon người Việt Nam: giàu tình

Trang 16

- Yêu cầu HS nêu tác dụng của cây tre.

- GDMT: giúp HS hiểu những hình ảnh về cây

tre vừa cho thấy vẻ đẹp của môi trường thiên

nhiên, vừa mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộc

sống trồng tre giúp đất không bị sạt lở, chống lũ

I Yêu cầu cần đạt:

Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn Mối quan hệ của tạ, tấn và ki

-lô - gam

- Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và ki- lô- gam

- Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn

- HS trên chuẩn làm thêm bài tập 4

II Chuẩn bị :

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài: Giờ học toán hôm nay các em sẽ làm

quen với các đơn vị đo khối lượng lớn hơn ki-lô-gam

2 Các hoạt động dạy - học:

a) Giới thiệu đơn vị yến:

- GV cho HS nêu lại các đơn vị đo khối lượng đã học:

kg; gam

-GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật nặng hàng

chục kg người ta còn dùng đơn vị yến

- Viết: 1 yến = 10 kg Cho HS đọc: 1 yến = 10 kg hay

Trang 17

10 kg = 1 yến

- Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu kg gạo?

- Có 10 kg khoai tức là có mấy yến khoai?

b) Giới thiệu đơn vị tạ:

- GV: Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục yến

người ta dùng đơn vị đo là tạ 10 yến tạo thành 1 tạ, 1

- 1 con lợn nặng 1 tạ, nghĩa là con lợn nặng bao nhiêu

yến, bao nhiêu kg?

- 1 con trâu nặng 200 kg, tức là con trâu nặng bao

nhiêu tạ, bao nhiêu yến?

+ Giới thiệu tấn: Tương tự.

- GV: Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục tạ

người ta dùng đơn vị đo là tấn 10 tạ tạo thành 1 tấn, 1

*Bài 1: Viết vào chỗ chấm cho thích hợp:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm vào SGK và nêu miệng

- 1 con trâu nặng 200 kg, tức là con trâu nặng 2 tạ, hay 20 yến

10 tạ = 1 tấn

- 1 tấn = 100 yến 1 tấn =

1000 kg

- 1 con voi nặng 2000 kg, tức là con voi nặng 2 tấn, hay nặng 20 tạ

- Xe đó chở 5000 kg hàng

- 1 HS lên bảng chữa bài.a) Con bò nặng: 2 tạ.b) Con gà cân nặng: 2 kg.c) Con voi cân nặng: 2 tấn

Ngày đăng: 23/12/2021, 07:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w