BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH Tác giả (Chủ biên) ThS Ngyễn Thị Hồng Thu và đồng tác giả ThS Chu Thị Huệ HÀNG HOÁ VẬN TẢI (Lưu hành nội bộ) THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MIN.
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH
Tác giả (Chủ biên): ThS Ngyễn Thị Hồng Thu
và đồng tác giả: ThS Chu Thị Huệ
HÀNG HOÁ VẬN TẢI
(Lưu hành nội bộ)
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2021
Trang 2Tác giả (Chủ biên): ThS Nguyễn Thị Hồng Thu
và đồng tác giả: ThS Chu Thị Huệ
BÀI GIẢNG HÀNG HOÁ VẬN TẢI
(Tài liệu dùng cho hệ chính quy)
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2021Trang tên TLGD
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Hàng hoá vận tải là một trong những môn học chuyên môn quan trọng củangành Kinh tế vận tải biển Thông qua môn học, sinh viên sẽ tiếp cận được những kiếnthức liên quan đến hàng hoá vận tải, các phương pháp và yêu cầu vận chuyển, xếp dỡ
và bảo quản các loại hàng hoá thường gặp trong vận tải
Môn học cũng giúp sinh viên hiểu được những khái niệm, đặc điểm, tính chất
cơ bản của từng loại hàng hóa trong vận tải, phân loại bao bì, hiểu rõ các ký mã hiệutrên bao bì Hiểu rõ yêu cầu của việc xếp dỡ, vận chuyển và bảo quản hàng hóa trongquá trình vận tải
Ngoài ra sinh viên có thể tính được khối lượng hàng hóa chuyên chở, lựa chọnđược phương pháp kỹ thuật chất xếp, vận chuyển và bảo quản hàng hóa Tạo nền tảngkiến thức bổ sung cho một số môn học chuyên ngành như khai thác cảng, thương mạihàng hải, tổ chức quản lý đội tàu…
Cuốn bài giảng bao gồm 4 chương:
Chương 1 Những vấn đề cơ bản của hàng hoá trong vận tải
Chương 2 Các thông số của hàng hoá
Chương 3 Kỹ thuật chất xếp, bảo quản và vận chuyển hàng bách hoá vàhàng rời
Chương 4 Kỹ thuật chất xếp, bảo quản và vận chuyển hàng Container vàhàng đặc biệt
Hy vọng cuốn bài giảng này sẽ giúp cho sinh viên ngành Kinh tế vận tải biển
có thêm một tài liệu để học tập và đây cũng là tài liệu giúp ích cho các sinh viên quantâm đến lĩnh vực này
Mặc dù tác giả đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình biên soạn nhưng chắcchắn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Rất mong nhận được sự góp ý củaQuý Thầy, Cô và các bạn đồng nghiệp cho cuốn bài giảng để có thể sửa chữa, bổ sunghoàn chỉnh hơn, đáp ứng được yêu cầu của môn học
Tác giả biên soạn: ThS Nguyễn Thị Hồng Thu
ThS Chu Thị Huệ
Trang 4MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC BẢNG 6
DANH MỤC HÌNH 7
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HÀNG HOÁ TRONG VẬN TẢI 9
1.1 Khái niệm và đặc tính vận tải của hàng hóa 9
1.1.1.Khái niệm hàng hóa trong quá trình vận tải: 9
1.1.2 Đặc tính vận tải của hàng hóa: 9
1.2 Phân loại hàng hóa 9
1.2.1 Phân loại theo tính chất lý hóa của hàng 9
1.2.2 Phân loại theo phương pháp vận tải 10
1.3 Bao bì và đóng gói hàng hóa 11
1.3.1 Bao bì hàng hóa: 11
1.3.2 Bao bì vận chuyển: 16
1.3.3.Bao bì tiêu thụ 20
1.4 Ký mã hiệu hàng hóa 22
1.4.1 Khái niệm: 22
1.4.2 Phân loại: 22
1.4.3 Mã vạch của hàng hóa (barcode) 23
1.5 Lượng giảm tự nhiên và tổn thất hàng hóa 36
1.5.1 Lượng giảm tự nhiên: 36
1.5.2 Tổn thất hàng hóa 37
1.5.3 Các dạng và nguyên nhân hư hỏng, thiếu hụt hàng hóa, biện pháp phòng ngừa 37
1.6 Các phương pháp kiểm định hàng hóa 40
1.6.1 Vai trò và các loại hình giám định 41
1.6.2 Các phương pháp giám định 42
1.7 Ảnh hưởng của điều kiện bên ngoài tới quá trình vận chuyển Biện pháp cải tạo môi trường 43
1.7.1 Ảnh hưởng khí hậu và hầm hàng đối với hàng hoá 43
Trang 51.7.2 Thông gió và nguyên tắc thông gió hầm hàng 46
1.7.3 Độ ẩm cân bằng: 50
1.7.4 Xác định các thông số cuả môi trường: 51
Câu hỏi ôn tập cuối chương 53
Chương 2: CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA HÀNG HÓA VÀ CÁC NHÂN TỐ BÊN NGOÀI TÁC ĐỘNG TỚI HÀNG HÓA 54
2.1 Hệ thống đơn vị đo lường 54
2.2 Xác định thể tích và khối lượng hàng lỏng 54
2.2.1 Một số khái niệm: 54
2.2.2 Xác định thể tích chất lỏng: 55
2.2.3 Xác định khối lượng: 55
2.3 Xác định thể tích và khối lượng hàng rời và hàng đổ đống 55
2.3.1 Một số khái niệm cơ bản: 55
2.3.2 Thể tích hàng rời và hàng đổ đống: 56
2.3.3 Xác định khối lượng: 56
2.4 Xác định khối lượng hàng theo mớn nước của tàu 56
2.4.1 Phương đo mớn nước: 56
2.4.2 Phương pháp tính toán: 56
2.5 Xác định khối lượng hàng bằng phương pháp cân, đếm, nguyên hầm, nguyên tàu 57
2.5.1 Phương pháp cân: 57
2.5.2 Phương pháp đếm từng bao, từng chiếc 57
2.5.3 Phương pháp giao nhận nguyên hầm, nguyên tàu: 57
Câu hỏi ôn tập cuối chương: 58
Chương 3 KỸ THUẬT CHẤT XẾP, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG BÁCH HOÁ VÀ HÀNG RỜI 59
3.1 Hàng thông dụng 59
3.1.1 Phân loại và tính chất hàng thông dụng 59
3.1.2 Vận chuyển hàng thông dụng 59
3.1.3 Pallet 60
3.2 Hàng rời và hàng đổ đống 63
Trang 63.2.1 Hàng lương thực 63
3.2.2 Hàng đường 64
3.2.3 Phân hóa học 66
3.2.4 Hàng xi măng 67
3.2.5 Hàng quặng 67
3.2.6 Hàng than (Bánh mì của ngành công nghiệp) 70
3.3 Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ (Máu của ngành công nghiệp) 72
3.3.1 Thành phần và tính chất của dầu mỏ: 72
3.3.2 Chỉ tiêu chất lượng của dầu và sản phẩm dầu: 72
3.3.3 Yêu cầu bảo quản: 73
3.3.4 Yêu cầu xếp dỡ: 73
3.3.5 Yêu cầu vận chuyển: 74
3.4.2.Tính chất: 75
3.4.3 Yêu cầu bảo quản: 75
3.4.4 Yêu cầu xếp dỡ: 76
3.4.5 Yêu cầu vận chuyển: 76
3.5 Hàng sắt thép 77
3.5.1.Khái niệm: 77
3.5.2.Tính chất lý hoá của hàng sắt thép 77
3.5.3 Yêu cầu vận chuyển 77
3.5.4 Yêu cầu xếp dỡ 78
3.5.5 Yêu cầu bảo quản 78
Câu hỏi ôn tập cuối chương 3: 79
Chương 4: KỸ THUẬT CHẤT XẾP, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN 81
HÀNG CONTAINER VÀ HÀNG ĐẶC BIỆT 81
4.1 Hàng container 81
4.1.1 Đặc điểm, lợi ích, cấu trúc container 81
4.1.2 Phân loại container: 86
4.1.3 Ký mã hiệu container: 90
4.1.4 Yêu cầu chất xếp bảo quản container 102
Trang 74.1.5 Kỹ thuật đóng rút hàng trong container 109
4.2 Hàng đặc biệt 118
4.2.1 Hàng nguy hiểm 118
4.2.2 Hàng tươi sống 129
4.2.3 Hàng siêu trường, siêu trọng 132
Câu hỏi ôn tập cuối chương 135
TÀI LIỆU THAM KHẢO 136
DANH MỤC BẢNG
Trang 8Bảng 1.1 Bảng phân loại hàng hoá [1] 10
Bảng1.2 Một số ký hiệu thường gặp.[8] 17
Bảng 1.3 Bảng ký hiệu hàng nguy hiểm.[9] 19
Bảng 1.4 Bảng phân loại nhãn hiệu thương phẩm.[8] 22
Bảng 1.5 Bảng các loại mã vạch tuyến tính.[15] 24
Bảng 1.6 Bảng các loại mã vạch cụm.[15] 25
Bảng 1.7 Bảng các loại mã vạch 2D. [15] 25
Bảng 1.8 Danh mục mã vạch các nước thành viên EAN quốc tế. [15] 28
Bảng 1.9 Bảng cách tính số kiểm tra. [15] 31
Bảng 1.10 Cách tính số kiểm tra cho mã EAN-8. [15] 32
Bảng 1.11 Bảng số hệ thống của mã UPC-A. [15] 33
Bảng 1.12 Bảng quy đổi UPC-A sang UPC-E. [15] 34
Bảng 1.13 Bảng quy đổi UPC-A sang UPC-E. [15] 34
Bảng 1.14 Bảng quy đổi UPC-A sang UPC-E. [15] 35
Bảng 1.15 Bảng quy đổi UPC-A sang UPC-E. [15] 35
Bảng 1.16 Bảng nhiệt độ điểm sương.[3] 44
Bảng 2.1 Bảng các đơn vị đo.[1] 54
Bảng 3.1 Bảng phân loại quặng.[14] 68
Bảng 4.1 Bảng chi tiết các bộ phận trên container. [11] 85
Bảng 4.2 Bảng tiếp đầu ngữ một số Doanh nghiệp. [11] 91
Bảng 4.3 Bảng cách tính số kiểm tra container. [11] 92
Bảng 4.4 Bảng kích thước container. [11] 93
Bảng 4.5 Bảng chiều rộng container. [11] 94
Bảng 4.6 Bảng mã kiểu container.[11] 94
Bảng 4.4 Bảng ký hiệu hàng nguy hiểm. [11] 101
Bảng 4.7 Bảng chi tiết kích thước container. [11] 102
Bảng 4.8 Bảng cách ly hàng nguy hiểm.[9] 127
Bảng 4.9 Bảng quy định xếp hàng nguy hiểm.[9] 128
DANH MỤC HÌNH
Trang 9Hình 1.1 Tiêu chí vận chuyển trên bao bì hàng hoá.[8] 17
Hình 1.2 Mã vạch của sản phẩm.[15] 23
Hình 1.3 Cấu trúc của mã vạch EAN-13. [15] 28
Hình 1.4 Phân biệt mã EAN-8 và EAN-13. [15] 32
Hình 1.5 Cấu trúc mã UPC-A. [15] 33
Hình 1.6 Phân biệt UPC-A và UPC-E. [15] 36
Hình 1.8 Thông gió tự nhiên tuần hoàn.[3] 47
Hình 3.1 Hình ảnh Pallet.[16] 60
Hình 3.2 Cách thức xếp hàng theo hình thức unit load. [16] 61
Hình 3.3 Các cách xếp hàng lên pallet. [16] 62
Hình 3.4 Xếp hàng đúng cách trên Pallet. [16] 62
Hình 3.5 Cách bao gói Unit load. [16] 62
Hình 4.1 Cấu trúc container [11] 83
Hình 4.1 Cấu trúc khung container [11] 83
Hình 4.3 Dầm đáy container (bottom cross members)[11] 83
Hình 4.4 Rãnh cổ ngỗng (Gooseneck tunnel)[11] 84
Hình 4.5 Góc lắp ghép (góc gù) [11] 85
Hình 4.6 Các bộ phận chính trong container chở hàng [11] 85
Hình 4.7 Container bách hoá. [11] 86
Hình 4.8 Container hàng rời. [11] 87
Hình 4.9 Container chuyên dụng chở oto. [11] 87
Hình 4.10 Container chuyên dụng chở gia súc. [11] 88
Hình 4.11 Container bảo ôn (container lạnh). [11] 88
Hình 4.12 Container hở mái. [11] 88
Hình 4.13 Container mặt bằng. [11] 89
Hình 4.14 Container mặt bằng có vách 2 đầu. [11] 89
Hình 4.15 Container bồn. [11] 89
Hình 4.16 Ký mã hiệu trên Container [11] 90
Hình 4.17 Ký hiệu theo tiêu chuẩn ISO trên Container. [11] 90
Hình 4.19 CSC: Convention for Safe Container Regulations. [11] 99
Trang 10Hình 4.21 Ký hiệu container chở hảng nguy hiểm.[11] 100
Hình 4.22 Dấu giám định trên container. [11] 101
Hình 4.24 Mã số Tier và Row của các container. [13] 109
Hình 4.25 Cách đánh số container trên bãi. [13] 109
Hình 4.26 Cách thức xếp hàng trong container đúng cách. [13] 111
Hình 4.27 Ký hiệu bảo quản và xếp dỡ hàng hoá. [13] 112
Hình 4.28 Đóng hàng bao vào container. [13] 112
Hình 4.29 Cách đóng hàng trên Pallet. [13] 113
Hình 4.30 Túi flexitank đặt trong container. [13] 114
Hình 4.31 Hàng hình trụ đóng trong container. [13] 114
Hình 4.32 Hàng thùng gỗ đóng vào container. [13] 115
Hình 4.33 Hàng xe máy, oto đóng vào container. [13] 115
Hình 4.34 4 cách Lashing chằng buộc container cơ bản. [13] 116
Hình 4.35 Chèn hàng hóa trong container bằng túi khí (dunnage). [13] 117
Hình 4.36 Túi khí chèn hàng và pallet trong container. [13] 117
Hình 4.37 Dây đai chằng buộc hàng hoá. [13] 118
Hình 4.42 Ký hiệu chất rắn dễ cháy nổ.[9] 120
Hình 4.44 Ký hiệu độc hại và chất truyền nhiễm.[9] 120
Hình 4.45 Ký hiệu chất phóng xạ.[9] 121
Hình 4.46 Ký hiệu chất ăn mòn.[9] 121
Hình 4.47 Ký hiệu chất nguy hiểm khác.[9] 122
Hình 4.48 Ký hiệu của Liên Hiệp quốc.[9] 124
Hình 4.49 Ký hiệu hàng nguy hiểm.[9] 125
Hình 4.49 Hàng siêu trường, siêu trọng.[10] 132
Trang 11Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HÀNG HOÁ TRONG
VẬN TẢI
1.1 Khái niệm và đặc tính vận tải của hàng hóa
1.1.1.Khái niệm hàng hóa trong quá trình vận tải:
Hàng hoá vận chuyển trong vận tải biển là tất cả các vật phẩm, thương phẩm,được các phương tiện vận tải biển tiếp nhận để vận chuyển dưới dạng có hoặc không
có bao bì theo tập quán hàng hải quốc tế
Hàng hoá vận chuyển trong vận tải biển được đặc trưng bởi các điều kiện vậnchuyển như chế độ bảo quản, phương pháp đóng gói, phương pháp chuyển tải, phươngpháp xếp dỡ, tính chất lý hoá của hàng…
1.1.2 Đặc tính vận tải của hàng hóa:
Tất cả các tính chất mà từ đó quyết định điều kiện kỹ thuật, vận chuyển, xếp
dỡ, bảo quản gọi là đặc tính vận tải của hàng hóa
Là hàng container → sử dụng tàu container → cần trục chuyên dụng → bãi
1.2 Phân loại hàng hóa
Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật thì hàng hóa ngàycàng nhiều và đa dạng Có rất nhiều cách phân loại hàng hóa tuỳ theo mỗi một phươngdiện Trong vận tải biển việc phân loại hàng hóa là nhằm tìm ra các nhóm hàng cónhững đặc điểm gần với nhau để có các biện pháp phân bố, xắp xếp và bảo quản hợp
lý trong quá trình vận chuyển
1.2.1 Phân loại theo tính chất lý hóa của hàng
Theo tính chất lý hóa của hàng ta có thể liệt kê ra đây rất nhiều loại hàngnhưng gộp lại ta có thể phân thành ba nhóm hàng sau:
- Nhóm hàng thứ nhất: Là nhóm hàng có tính xâm thực (các hàng trong nhómnày có khả năng làm ảnh hưởng tới các hàng hóa khác xếp gần chúng) Các loại hàng
có tính hút và tỏa ẩm, một số loại hàng nguy hiểm, các loại hàng tỏa mùi (da thú ướpmuối ) các loại hàng bay bụi
- Nhóm hàng thứ hai: Gồm các loại hàng chịu sự tác động của các loại hàngxếp trong nhóm thứ nhất khi xếp chung với chúng ở mức độ nhất định Các loại hàng
dễ hấp thụ mùi vị như chè, thuốc lá, đồ gia vị
Trang 12- Nhóm hàng thứ ba: Gồm các loại hàng trung tính, đó là những loại hàngkhông chịu sự ảnh hưởng và không tác động xấu đến các hàng xếp gần nó Các loạihàng trung tính như sắt thép, thép cuộn, thiết bị máy móc
Sự phân loại hàng theo tính chất lý hóa của chúng giúp ta phân bổ hàng xuốnghầm tàu hợp lý ngăn ngừa được sự hư hỏng hàng do sự tác động qua lại giữa chúngvới nhau
1.2.2 Phân loại theo phương pháp vận tải
Phân loại hàng theo phương pháp vận tải nhằm để tổ chức đúng các quy trìnhvận tải và chuyển tải hàng Đây là phương pháp phân loại phổ biến trong VTB hiệnnay Theo phương pháp này hàng được chia làm 3 nhóm:
- Nhóm hàng bách hóa (general cargoes) (hàng tính theo đơn chiếc): Nhómhàng này gồm các đơn vị hàng vận chuyển riêng rẽ có bao bì hoặc không có bao bì(kiện, bao, thùng, hòm, chiếc, cái ) Hàng bách hóa có thể được chở trên tàu với mộtloại hàng hoặc nhiều loại hàng với các hình dạng bao bì khác nhau Hiện nay hàngbách hóa có xu hướng đóng trong các Container và vận chuyển trên các tàu Container
- Nhóm hàng chở xô (bulk cargoes): là hàng chở theo khối lượng lớn, đồngnhất, trần bì Ví dụ: quặng, ngũ cốc, than chở rời Những loại hàng này khối lượnghàng thường xác định theo phương pháp đo mớn nước (giám định mớn nước) vàthường được chở trên các tàu chuyên dụng Nhóm hàng chở xô được chia thành hainhóm là nhóm hàng lỏng và nhóm hàng chất rắn chở xô
- Nhóm hàng vận chuyển đòi hỏi có chế độ bảo quản riêng: đó là những loạihàng do tính chất riêng của chúng đòi hỏi phải được bảo quản theo những chế độ đặcbiệt quy định trong vận tải Nếu không tuân theo những quy định này thì hàng sẽ bị hưhỏng hoặc gây nguy hiểm cho tàu
Bảng 1.1 Bảng phân loại hàng hoá [1]
Nhóm hàng bách hoá Nhóm hàng chở xô
Nhóm vận chuyển theo chế
g lớn
Hàn g tính chiếc
Kim loại và sản phẩ m kim loại
Hàng thùn
g đáy tròn
Hàn g cồng kềnh
Hàn
g rót lỏng
Hàn
g cục rời
G
ỗ
Hàn
g hạt rời
Hàn g nguy hiểm
Hàn g mau hỏng
Gia cầm, gia súc, sản phẩm của chúng
Trang 131.3 Bao bì và đóng gói hàng hóa
1.3.1 Bao bì hàng hóa:
1.3.1.1 Khái niệm:
Bao bì là một loại sản phẩm công nghiệp đặc biệt được dùng để bao gói vàchứa đựng nhằm bảo vệ giá trị sử dụng của hàng hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việcbảo quản, vận chuyển, xếp dỡ và tiêu thụ sản phẩm
1.3.1.2 Chức năng của bao bì:
- Chức năng bảo quản và bảo vệ hàng hóa: bảo vệ hàng hóa, hạn chế các tác
động của các yếu tố môi trường trong quá từ khi hàng hóa được sản xuất cho đến khihàng hóa được tiêu dùng Bao bì nhằm bảo quản hàng hóa đầy đủ về số lượng, chấtlượng, tránh được các hư hỏng, rơi vãi, mất mát, thiếu hụt và ngăn cách sản phẩm vớimôi trường xung quanh
- Chức năng hợp lý hóa, tạo điều kiện thuận tiện cho việc vận chuyển và bốc
dỡ hàng hóa: các đơn vị sản phẩm hàng hóa chứa đựng trong bao bì đều tính đến khảnăng xếp dỡ và vận chuyển bằng những phương tiện vận chuyển xếp dỡ thủ công hay
cơ khí khi vận chuyển hoặc xếp dỡ chúng Bao bì phải được thiết kế phù hợp với khốilượng hàng hóa mà nó chứa đựng và có khả năng bốc xếp, vận chuyển dễ dàng
- Chức năng thông tin, quảng cáo sản phẩm, tạo điều kiện cho việc tiêu thụ sản
phẩm: bao bì là một yếu tố môi giới giữa sản xuất và tiêu dùng, thể hiện hình ảnh riêng
về hàng hóa để thông tin đến người tiêu dùng, giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận biết,lựa chọn hàng hóa theo nhu cầu của mình
Bao bì cùng với hàng hóa được bao gói gắn liền với nhau và tạo nên tính hoànchỉnh của sản phẩm thông thường thì giá trị của bao bì chiếm khoảng 5% tổng giá trịcủa hàng tư liệu sản xuất mà nó bao gói
1.3.1.3 Tác dụng của bao bì hàng hóa:
- Bảo vệ hàng hóa an toàn về số lượng và chất lượng.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản, tiêu dùng sản
phẩm → nâng cao năng suất lao động
- Đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ sức khỏe cho công nhân làm công tác giao
nhận, vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản Bao bì vừa cách li được tính chất độc hại của sảnphẩm mà nó bao gói, vừa tránh được bụi bẩn từ môi trường bên ngoài, vừa đề phòngđược các tai nạn xảy ra trong khi lao động (như các loại hàng dễ nổ, dễ cháy, hóa chấtđộc hại…)
- Là phương tiện thông tin về hàng hóa, hướng dẫn người sử dụng hàng hóa,
quảng cáo hàng hóa, là một hình thức văn minh phục vụ khách hàng và buôn bán quốc
tế
1.3.1.4 Phân loại bao bì:
a Phân loại theo công dụng của bao bì:
Trang 14- Bao bì trong (bao bì tiêu thụ/bao bì thương phẩm ): Bao bì dùng để đóng gói
sơ bộ và trực tiếp đối với hàng hóa Công dụng chủ yếu là bảo vệ hàng hóa, tiếp xúctrực tiếp với hàng hóa và giá trị của nó thường được tính gộp vào giá trị hàng hóa
- Bao bì ngoài (bao bì vận chuyển ): bao bì phục vụ cho việc vận chuyển hàng
hóa từ nơi xuất khẩu đến nơi nhập khẩu Bao bì có tác dụng bảo vệ nguyên vẹn hànghóa về số lượng và chất lượng trong suốt quá trình vận tải Giá trị của bao bì có thểđược tính toàn bộ hay chỉ một phần giá trị của nó vào hàng hóa bao bì thu hồi: tínhmột phần giá trị)
b Phân loại theo số lần sử dụng bao bì:
- Bao bì sử dụng một lần: là loại bao bì chỉ có khả năng phục vụ cho một vòngquay của hàng hóa từ khi hàng hóa được sản xuất ra cho đến khi đi vào sử dụng trựctiếp Loại bao bì này, giá trị của nó thường được tính hết toàn bộ vào giá trị của hànghóa Ví dụ như bao bì bằng giấy, nylon, thủy tinh…
- Bao bì sử dụng nhiều lần: là loại bao bì có khả năng phục vụ cho một sốvòng quay của hàng hóa cùng loại từ khâu sản xuất đến khâu lưu thông Loại bao bìnày thường là loại bao bì ngoài nhưng cũng có trường hợp bao bì trong như bình chứakhí đốt, thùng chứa xăng dầu, vỏ chai đồ uống… Đối với bao bì sử dụng nhiều lần, giátrị của bao bì thường được tính một phần vào giá trị sản phẩm đem bán
c Phân loại theo đặc tính chịu nén (độ cứng) của bao bì:
- Bao bì cứng: bao bì không thay đổi hình dạng của nó trong quá trình chứađựng, bảo quản, bốc dỡ, vận chuyển hàng hóa Có khả năng chịu được sức nặng củahàng hóa bên trong và tác động cơ học (sức ép xếp chồng lên) từ bên ngoài Vật liệuthường là gỗ, kim loại,…
- Bao bì nửa cứng: bao bì cũng có đầy đủ tính vững chắc nhưng trong mộtmức độ nhất định, nó có thể bị biến dạng dưới tác dụng của trọng tải và lực va đập khichuyên chở và bốc dỡ hàng hóa Thường sử dụng để chứa đựng hàng hóa không bị ảnhhưởng do lực tác động từ bên ngoài Vật liệu chế tạo thường là tre, nứa, mây,…
- Bao bì mềm: bao bì dễ bị biến dạng khi tác động của lực cơ học từ bên ngoài
và tải trọng của sản phẩm bên trong Chịu được các lực chấn động, va chạm trong quátrình bốc dỡ, vận chuyển vật liệu thường là vải, đay, nylon,…
d Phân loại theo mức độ chuyên môn hóa bao bì:
Theo mức độ chuyên môn hoá, bao bì được chia thành 2 loại:
- Bao bì thông dụng: là loại bao bì có thể chứa đựng được nhiều loại hàng hóakhác nhau hoặc sau khi hoàn thành việc chứa đựng hàng hóa này có thể dùng để baogói tiếp các sản phẩm khác
- Bao bì chuyên dụng: là loại bao bì chỉ được dùng để chứa đựng một loại sảnphẩm nhất định Bao bì chuyên dụng thường có hình dáng, kích thước, kết cấu đượcthiết kế phù hợp với việc chứa đựng và bảo quản loại sản phẩm có tính chất cơ, lý,hóa, và trạng thái đặc biệt như các bình chứa các khí dễ bay hơi, các hóa chất độc hại,các chất dễ cháy nổ…
e Phân loại bao bì theo vật liệu chế tạo:
Trang 15Theo tiêu thức này, bao bì có nhiều loại khác nhau mang tên các loại vật liệuchế tạo bao bì Một số loại vật liệu chế tạo bao bì phổ biến thường dùng trong đónggói hàng hóa:
- Bao bì gỗ: là loại bao bì được dùng khá phổ biến đối với nhiều hàng hóatrong buôn bán quốc tế Bao bì đồ gỗ phải đáp ứng được các yêu cầu như gỗ phải nhẹ,khô, ít nhựa, kết cấu bao bì phải có độ bền chắc nhất định, gỗ ghép phải kín, đinh đóngphải thẳng, chặt, góc hòm, thùng chứa hàng hóa trọng lượng lớn phải ốp vỏ bằng kimloại, mặt ngoài phải ghi ký mã hiệu Bao bì gỗ có ưu điểm là dễ sản xuất, dễ sử dụng,phạm vi ứng dụng rộng rãi, tương đối bền và có thể sử dụng được nhiều lần Tuy nhiênloại bao bì này tương đối nặng, dễ cháy, chịu ẩm kém, dễ bị mọt, mối, chuột làm hưhỏng
- Bao bì kim loại: là loại bao bì được dùng khá phổ biến Các kim loại thườngđược chế tạo bao bì là kim loại đen, đồng, nhôm, …Bao bì kim loại dùng để đóng góinhững loại sản phẩm dễ bốc cháy, có độ bốc hơi lớn, có chất độc hại ở trạng thái khí,hơi, hoặc lỏng Bao bì kim loại khắc phục được nhược điểm của bao bì gỗ là không sợ
ẩm thấp, không sợ cháy nhưng một số loại thép làm bao bì còn khá nặng nề và đắttiền
- Bao bì hàng dệt: là loại bao bì mềm thường ở dạng bao được dùng để chứađựng những loại hàng rời như gạo, ngô, lạc, hạt nhựa như các loại bao đay, bao gai,bao vải, bao sợi nylon…
- Bao bì giấy, carton: giấy dùng chế tạo bao bì thường là loại giấy dài như bao
xi măng Các loại bìa dùng làm hộp đựng các hàng hóa có khối lượng lớn như xàphòng thơm, thuốc đánh răng, giày dép, một số loại mỹ phẩm và dược phẩm Bao bìcarton cũng được dùng khá phổ biến, thường ở các dạng thùng, hòm, hộp
- Bao bì thủy tinh: loại bao bì này thường dùng để chứa các hàng hóa lỏng nhưdược phẩm, rượu bia, nước ngọt, hóa chất,… Đây là những loại bao bì cứng nhưng dễ
vỡ, không bị phá hủy bởi hóa chất và không độc
- Bao bì bằng tre, nứa, mây đan: người ta còn sử dụng các loại vật liệu như tre,nứa, mây đan, thành các loại sọt, lẵng, giỏ để chứa hoặc làm bao bì chứa đựng các loạihàng hóa như hoa quả, xà phòng, … Đây là loại bao bì sử dụng bằng vật liệu trongnước, dễ sản xuất, dễ sử dụng, tuy nhiên độ bền chắc không lớn
- Bao bì bằng các loại vật liệu nhân tạo, tổng hợp: ngoài các vật liệu làm bao
bì kể trên, người ta còn sử dụng nhiều loại bao bì bằng vật liệu nhân tạo như bao bìmàng mỏng chất dẻo, bao bì bằng vật liệu polymer, bao bì bằng cao su nhân tạo,…hoặc thường kết hợp một vài loại vật liệu khác nhau để đảm bảo tính phù hợp đối vớihàng hóa bên trong cũng như có kết cấu bền chắc, thuận tiện sử dụng và giá thành rẻ
Ngoài những cách phân loại kể trên, người ta còn phân loại bao bì theo một sốtiêu thức khác hoặc kết hợp với một số tiêu thức Ví dụ theo mức độ thấm nước, cóbao bì không thấm nước, bao bì có thể thấm nước, bao bì dễ thấm nước Phân loại bao
bì theo chất lượng, loại tốt, loại trung bình, loại xấu…
1.3.1.5 Tiêu chuẩn hóa bao bì:
a Ý nghĩa tiêu chuẩn hóa bao bì:
Trang 16Tiêu chuẩn hóa bao bì là sự quy định thống nhất về các yêu cầu và chỉ tiêukinh tế, kỹ thuật đối với các loại bao bì nhằm đảm bảo giữ gìn tốt hàng hóa được baogói và tạo điều kiện thống nhất trong sản xuất, lưu thông, tiết kiệm nguyên vật liệu bao
bì cũng như thuận tiện trong việc bốc dỡ, vận chuyển
Trong lĩnh vực sản xuất bao bì:
Tiêu chuẩn hóa bao bì là một trong những biện pháp quan trọng để tổ chứcsản xuất ra bao bì có chất lượng tốt, sản xuất hàng hóa lớn, vừa nâng caonăng suất lao động và hạ giá thành sản xuất bao bì, khắc phục tình trạnghỗn loạn về quy cách, kích cỡ, hình dáng, nguyên liệu chế tạo và kết cấucủa bao bì
Tiêu chuẩn hóa bao bì là cơ sở để tăng cường sản xuất bao bì, kiểm tra chấtlượng bao bì
Trong lĩnh vực lưu trữ thông tin:
Tiêu chuẩn hóa bao bì góp phần quan trọng vào việc lưu thông hàng hóa
Nó đơn giản hóa công việc kiểm đếm, giao nhận, góp phần nâng cao năngsuất lao động trong các khâu bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản, đóng gói hànghóa
Tiêu chuẩn hóa bao bì còn là điều kiện quan trọng để chuyên môn hóadụng cụ bốc dỡ, vận chuyển, tháo mở bao bì, nâng cao năng suất lao độngtrong các khâu công việc này và tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao dịch,chào hàng, phục vụ khách hàng
b Nội dung của tiêu chuẩn hóa bao bì:
Tiêu chuẩn hóa bao bì được thể hiện cụ thể thông qua việc xây dựng các chỉtiêu kinh tế kỹ thuật một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn, bao gồm các chỉ tiêusau:
+ Tiêu chuẩn hóa về mặt kết cấu, kích thước, trọng lượng, sức chứa và nguyên
liệu sản xuất bao bì:
Về kết cấu: bao bì để chứa đựng sản phẩm phải có kết cấu bền, chắc, thuậntiện cho việc chứa đựng sản phẩm, thuận tiện cho việc tháo lắp (đóng mở),làm vệ sinh, định hình và bảo vệ sản phẩm một cách tốt nhất
Về kích thước: bao bì có kích thước hợp lý, phù hợp với kích thước vàhình dạng của hàng hóa mà nó chứa đựng, phù hợp với kích thước, hìnhdạng của phương tiện vận tải bốc dỡ, bảo quản sản phẩm
Về trọng lượng: trọng lượng của bao bì khi chưa bao gói hàng hóa gọi làtrọng lượng tuyệt đối của bao bì Trọng lượng tuyệt đối của bao bì phải nhỏnhất để trọng lượng tương đối của bao bì nhỏ nhất, nhằm tiết kiệm chi phívận chuyển, bốc dỡ, khuân vác cũng như nguyên vật liệu sản xuất bao bì
Về sức chứa: bao bì để chứa đựng sản phẩm do đó có quan hệ đến nhiềukhâu trong quá trình lưu chuyển hàng hóa Đối với một đơn vị bao bì sảnphẩm phải thuận tiện cho việc xuất nhập nguyên bao, nguyên kiện, nguyênhòm, nguyên bó,… Nhập xuất nguyên cả đơn vị bao bì cho phép đơn giản
và hợp lý hóa các khâu giao nhận, kiểm đếm, đồng thời tăng nhanh tốc độ
Trang 17 Về nguyên vật liệu bao bì: tính chất của nguyên vật liệu bao bì phải phùhợp với tính chất cơ lý hóa của hàng hóa mà nó bao gói để đảm bảo an toàncho hàng hóa Đồng thời phải bảo đảm sự tương quan hợp lý giữa giá trịcủa bao bì với giá trị của hàng hóa được bao gói để hạ giá thành sản phẩm
và tăng sức tiêu thụ của sản phẩm
+ Tiêu chuẩn hóa về chất lượng bao bì:
Đây là một chỉ tiêu tổng hợp về nhiều mặt và được quy định thành các tiêuchuẩn cần phải có của bao bì như độ cứng, màu sắc, độ bền,…
Về độ cứng hay mức độ chịu nén là khả năng tối đa bao bì có thể chứa đựngđược mà bao bì vẫn an toàn Chỉ tiêu độ cứng còn thể hiện trong khi chứa đầy hànghóa chúng ta có thể xếp lên nhau với chiều cao tối đa là bao nhiêu hoặc bao nhiêu lớpxếp theo quy phạm chất xếp hàng hóa Về màu sắc, bề ngoài của bao bì và trang trí nóichung, kể cả hình dáng hoặc độ kín giữa các kẽ ghép hoặc nơi ghép giữa các bộ phậncủa bao bì phải đạt tiêu chuẩn nhất định
Về độ bền bao bì có khả năng sử dụng tối đa, bằng số vòng quay hoặc thời hạn
sử dụng, với điều kiện người sử dụng chấp hành đầy đủ nghiêm túc các quy định về sửdụng bao bì
+ Tiêu chuẩn hóa về ký mã hiệu, cách tháo mở bao bì và tiêu chuẩn bao gói: Mỗi loại bao bì dùng để chứa đựng một loại hoặc một nhóm hàng hóa nhấtđịnh Người ta ghi các ký mã hiệu để có thể nhận biết sản phẩm nhanh chóng và phânbiệt với các sản phẩm khác Trên bao bì người ta thống nhất nơi ghi, cách ghi ký mãhiệu và những nội dung chủ yếu cần ghi
Trên bao bì còn có thể có nhãn hiệu của loại vật tư hàng hóa Trên nhãn hiệungười ta ghi những thông tin chủ yếu về hàng hóa để phân biệt với các hàng hóa khác.Nhãn hiệu được gắn vào bao bì hoặc in trên bao bì ở nơi quy định
Trên bao bì còn chỉ rõ nơi tháo mở và sử dụng cần thiết để tháo mở, khôngđược móc cáp,…
Mỗi loại bao bì nhất định đều có quy định thống nhất tiêu chuẩn về bao góicho một đơn vị bao bì: số lớp bao bì, bao bì trong, bao bì ngoài, cách gói buộc vànhững yêu cầu đối với cách gói buộc, chèn lót, đai nén
+ Tiêu chuẩn hóa về mã số mã vạch:
Ngoài các ký hiệu bằng chữ, sơ đồ, tên riêng để cách biệt hóa các sản phẩmhàng hóa, để bảo vệ quyền lợi của người sản xuất, nhà kinh doanh, và người tiêu dùng,người ta còn dùng các mã số mã vạch Nhờ hệ thống mã số mã vạch được quy địnhriêng, người ta có thể biết được tất cả các thông số cần thiết về loại sản phẩm cụ thểnhư: tên sản phẩm, nhà sản xuất, nguyên vật liệu,…
Nhà kinh doanh nhờ mã số mã vạch của hàng hóa có thể sắp xếp, dự trữ bảoquản và quản lý hàng hóa một cách thuận tiện
Nhờ áp dụng thiết bị điện tử hiện đại để đọc mã hiệu, người bán hàng có thểxác định đúng, chính xác, kịp thời chủng loại hàng hóa, giá cả, số lượng một cách dễdàng Trong quản trị kinh doanh hiện đại nói chung và trong bán hàng nói riêng, mã số
mã vạch đã được tiêu chuẩn hóa và được sử dụng khá phổ biến ở nhiều nước trên thếgiới
Trang 181.3.2 Bao bì vận chuyển:
1.3.2.1 Khái niệm:
Tất cả vật liệu dùng để bao gói hàng hóa nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hóatrong quá trình vận tải, do người sản xuất hoặc người vận tải tạo nên cho nó
1.3.2.2 Yêu cầu của bao bì vận chuyển:
Bao bì phải phù hợp với đặc tính hàng hóa Mỗi một loại hàng đều có một đặctính riêng của mình, ví dụ: xi măng kị ẩm, hàng thủy tinh dễ vỡ, hàng lỏng dễ thấm, ròrỉ…điều này đòi hỏi bao bì vận chuyển phải có tính năng chống ẩm, chống chấn động
và chống rò rỉ tương ứng
Cần thích ứng với nhu cầu của phương thức vận chuyển khác nhau Cácphương thức vận chuyển khác nhau có yêu cầu bao bì khác nhau Ví dụ: bao bì vậnchuyển đường biển cần chắc chắn đồng thời có chức năng chống bẹp và va chạm, bao
bì vận chuyển đường sắt có chức năng chống chấn động, bao bì vận chuyển đườnghàng không đòi hỏi phải nhẹ và không kồng kềnh
Phù hợp với quy định của các nước liên quan và yêu cầu của khách hàng Một
số nước quy định cấm sử dụng vật liệu như cành liễu, rơm, rạ làm vật liệu bao bì vìnhững nước này lo sợ qua đó sẽ đem sâu bệnh vào nước họ
Phù hợp với phương tiện vận chuyển, thiết bị bốc xếp, người lao động, khảnăng sử dụng kho bãi, đảm bảo an toàn cho người, thiết bị, hàng hóa khác (đặc biệt làhàng nguy hiểm)
Tiết kiệm chi phí với điều kiện đảm bảo bao bì chắc chắn Ví dụ chọn loại vậtliệu bao bì nhẹ, giá rẻ mà lại chắc chắn sẽ có lợi cho việc hạ thấp giá thành bao bì vàtiết kiệm chi phí, thiết kế bao bì hợp lý có thể tránh dùng quá nhiều vật liệu hoặc lãngphí dung lượng bao bì, bao bì khít, thể tích nhỏ có thể tiết kiệm được cước phí vậnchuyển
1.3.2.3 Phân loại bao bì vận chuyển:
Dựa vào phương thức đóng gói: bao bì vận chuyển đơn, bao bì vận chuyển tậphợp
- Căn cứ vào mức độ đóng gói: đóng gói toàn bộ ( full packed), đóng gói bộphận (part packed)
- Căn cứ vào hình dáng bao bì: hòm, túi, bao, thùng, kiện, …
- Căn cứ vào vật liệu bao bì: giấy chống ẩm, chất dẻo, kim loại dát mỏng1.3.2.4 Tiêu chí của bao bì vận chuyển:
Để thuận lợi trong việc bốc dỡ, vận chuyển, xếp kho, kiểm đếm và giao nhậnhàng, tránh xảy ra sự cố tổn hại hàng hóa và gây thương tích cho người nhận hàng, cầnphải viết, đóng dấu, in các tiêu chí liên quan đến bao bì vận chuyển để giúp nhận biết
và nhắc mọi người khi thao tác
Căn cứ vào cách dùng, tiêu chí trên bao bì vận chuyển có thể chia thành: tiêuchí vận chuyển (shipping mark), tiêu chí chỉ thị (indicative mark) và tiêu chí cảnh báo(warning mark)
a Tiêu chí vận chuyển:
Trang 19Theo Tổ chức tiêu chuẩn hàng hóa quốc tế và Hiệp hội bốc dỡ hàng hóa quốc
tế, tiêu chí vận chuyển hàng hóa bao gồm:
Tên thu gọn hoặc tên viết tắt tiếng Anh của người nhận hàng hoặc tên củabên mua hàng
Số vận đơn hoặc số hóa đơn cất hàng
1 Fragile, Handle with care Hàng dễ vỡ, bốc dỡ cẩn thận
Trang 204 Keep away from heat (solar
radiation)
Tránh nhiệt (tránh bức xạ nhiệt)
5 Protect from heat and radioactive sources Tránh nhiệt và nguồn phóng xạ
hàng
11 Temperature limitations Giới hạn nhiệt độ
12 Do not use forklift truck here Không sử dụng xe nâng để làm
hàng
Trang 2113 Electrostatic sensitive device Thận trọng với dụng cụ tĩnh điện
14 Do not destroy barrier Không được phá hủy lớp/ hàng
dỡ, vận chuyển và bảo quản, áp dụng các biện pháp bảo vệ thích ứng với từng đặc tínhhàng hóa, nhằm bảo vệ sự an toàn cho con người và hàng hóa Vì vậy còn gọi là tiêuchí bao bì hàng hóa nguy hiểm
Bảng 1.3 Bảng ký hiệu hàng nguy hiểm [9]
1.3.3.Bao bì tiêu thụ
1.3.3.1 Khái niệm:
Bao bì tiêu thụ (bao bì trong) là bao bì tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa, cùnghàng hóa đi vào mạng lưới tiêu thụ, trực tiếp đối mặt với người tiêu dùng
Trang 22Bao bì tiêu thụ ngoài chức năng bảo vệ hàng hóa còn có chức năng thúc đẩytiêu thụ
1.3.3.2 Yêu cầu
Để bao bì thích ứng với nhu cầu thị trường quốc tế, khi thiết kế và sản xuấtbao bì tiêu thụ cần đáp ứng các yêu cầu sau đây:
Thuận tiện cho bày bán
Thuận tiện cho việc nhận biết của khách hàng Khi chọn mua hàng, kháchhàng thường hy vọng có sự hiểu biết đối với hàng hóa chứa bên trong bao
bì, một số khách hàng thì quen nhìn hàng mà mua hàng, do vậy, chọn dùngnhững bao bì bằng vật liệu trong suốt, hoặc phụ thêm các hình vẽ hoặc chúthích bằng chữ viết trên bao bì tiêu thụ, làm cho dễ nhìn, dễ hiểu và tiệncho việc nhận biết hàng hóa
Thuận tiện cho việc mang xách và sử dụng Độ lớn nhỏ của bao bì tiêu thụcần thích hợp để tiện lợi, khi cần thiết còn phải thêm cả quai xách, tạothuận lợi cho việc mang xách hàng hóa Đối với những hàng hóa đòi hỏiphải đóng kín, cần phải dễ mở, tiện cho sử dụng với điều kiện đảm bảođóng kín
1.3.3.3 Phân loại bao bì tiêu thụ:
Bao bì tiêu thụ có thể sử dụng các loại bao bì khác nhau, các hình dáng kết cấu
và mẫu mã khác nhau, điều này tạo nên tính đa dạng của bao bì tiêu thụ Lựa chọn loạibao bì tiêu thụ nào chủ yếu căn cứ vào đặc tính và hình dáng để quyết định Các loạibao bì tiêu thụ thường thấy có các loại sau đây:
Bao bì kiểu treo: tất cả bao bì có móc treo, dây móc, lỗ treo đều gọi là bao
bì kiểu treo, loại bao bì này tiện cho việc treo cao
Bao bì kiểu chồng xếp: tất cả những loại bao bì có tính vững chắc khichồng xếp (như hộp) được gọi là kiểu chồng xếp Ưu điểm của chúng làtiện bày bán
Bao bì kiểu mang xách: loại bao bì mà bên trên có bộ phận xách tay gọi làbao bì mang xách
Bao bì dễ mở: đối với bao bì tiêu thụ đòi hỏi đóng kín có bộ phận mở đặcbiệt, dễ mở miệng bao, ưu điểm của nó là sử dụng tiện lợi
Bao bì phun: bản thân bao bì của hàng hóa dạng lỏng có bộ phận phun tựđộng, nó giống như bình phun, sử dụng khá tiện lợi
Bao bì đồng bộ: đối với những hàng hóa cần xếp liền nhau thường sử dụngbao bì đồng bộ
Bao bì tặng phẩm: đối với những loại hàng hóa đem tặng, để bề mặt bao bìđẹp và thể hiện sự sang trọng của quà tặng, thường sử dụng loại bao bìchuyên dùng cho việc tặng quà
Trang 231.3.3.4 Dấu hiệu và thuyết minh của bao bì tiêu thụ:
Trên bao bì tiêu thụ thường đều kèm theo hình vẽ trang trí và thuyết minhbằng chữ viết, có loại in hàng số, khi thiết kế và sản xuất trên bao bì tiêu thụ, cần chú ýcác việc sau:
- Mặt in trang trí của bao bì: mặt in trang trí của bao bì tiêu thụ phải thoáng,đẹp, giàu sức cuốn hút về nghệ thuật, đồng thời làm nổi bật đặc điểm của hàng hóa,hình vẽ, màu sắc, nên thích hợp với dân tộc và thị hiếu của nước có liên quan Ví dụ,các nước đạo Hồi kiêng dùng hình vẽ con lợn, người Nhật cho rằng hoa sen là biểutượng không may mắn, người Ý thích màu xanh lục, người Ai Cập cấm kị màu lam, ởThổ Nhĩ Kỳ hình tam giác màu xanh là dấu hiệu của hàng mẫu…
- Thuyết minh bằng chữ viết: trên bao bì tiêu thụ cần có những thuyết minhbằng chữ viết cần thiết, như dấu thương phẩm, nhãn hiệu, tên sản phẩm, nơi sản xuất,
số lượng, quy cách, thành phần, công dụng và cách sử dụng… Thuyết minh bằng chữviết cần kết hợp chặt chẽ với hình dáng vẽ trang trí để tăng tính biểu đạt, bổ sung chonhau, nhằm đạt được mục đích và thúc đẩy tiêu thụ Chữ viết sử dụng phải rõ ràng, đủ
ý, đồng thời để khách hàng trên thị trường hiểu được, khi cần thiết có thể dùng cùnglúc nhiều thứ tiếng thông dụng như Anh, Trung, Pháp…
- Khi sử dụng thuyết minh chữ viết hoặc in nhãn lên bao bì tiêu thụ còn cầnchú ý đến các quy định điều lệ quản lý nhãn hàng của nước hữu quan
Ví dụ, chính phủ Nhật Bản quy định tất cả các loại dược phẩm tiêu thụ sangNhật Bản ngoài việc cần phải thuyết minh thành phần và phương pháp sử dụng, cònphải nói rõ công dụng của chúng, nếu không thì không được nhập khẩu Dược phẩmxuất khẩu sang Mỹ cũng có quy định tương tự như vậy Ngoài ra, một số nước thậmchí còn quy định cụ thể đối với cả loại ngôn ngữ dùng để thuyết minh, như Canadaquy định, hàng hóa tiêu thụ sang nước này cần phải đồng thời sử dụng cả hai loạithuyết minh là Pháp và Anh
- Mã vạch: mã vạch trên bao bì hàng hóa được tạo thành bởi một nhóm cácđường song song đen trắng, có kèm theo số và có khoảng cách rộng hẹp không bằngnhau hợp thành Nó là loại ngôn ngữ ký hiệu đặc biệt lợi dụng thiết bị quét điện nhập
số liệu vào máy tính Sau khi kỹ thuật mã vạch ra đời năm 1949, nó đã được ứng dụngrộng rãi trong các lĩnh vực ngân hàng, điện tín, thư viện, lưu kho, và tự động hóa sảnxuất công nghiệp
Đầu thập kỷ 70, Mỹ đưa kỹ thuật mã vạch ứng dụng vào bán lẻ thực phẩm vàhàng tạp hóa Hiện nay, nhiều nước trên thế giới đều sử dụng mã vạch trên bao bì hànghóa, chỉ cần đưa mã vạch vào máy quét điện, máy tính sẽ tự động nhận biết nhữngthông tin của mã vạch, xác định tên sản phẩm, chủng loại sản phẩm, số lượng, ngàytháng sản xuất, nhà máy chế tạo, nơi sản xuất, … đồng thời tra tìm đơn giá trong kho
số liệu, dựa vào chúng tiến hành thanh toán tiền hàng, làm phiếu thanh toán hàng mua,điều này đã nâng cao hiệu suất và tính chính xác của việc kết toán, cũng như tiện lợicho khách hàng
Trên thế giới có 2 loại mã vạch trên bao bì thông dụng: một loại do Ủy ban mãvạch thống nhất do Mỹ và Canada tổ chức soạn (Universal Code Council – UCC), kýhiệu nhận biết hàng hóa mà nó sử dụng là UPC (Universal Product Code) Một loạikhác do Hiệp hội mã hàng hóa Châu Âu thành lập, biên soạn Ký hiệu nhận biết hànghóa mà nó sử dụng là EAN
Trang 241.4 Ký mã hiệu hàng hóa
1.4.1 Khái niệm:
Tất cả những ký hiệu, hình vẽ, chữ viết ghi trực tiếp lên hàng hóa hoặc bao bìthương phẩm, bao bì vận tải → nhằm chỉ rõ tính chất hàng hóa, phương pháp bảoquản, xếp dỡ và giao nhận gọi là nhãn hiệu hàng hóa
1.4.2 Phân loại:
1.4.2.1 Nhãn hiệu thương phẩm: (bao bì trong/bao bì tiêu thụ)
Là ký nhãn hiệu do người sản xuất viết lên trên bao bì thương phẩm Thường
có một số nội dung sau đây:
Bảng 1.4 Bảng phân loại nhãn hiệu thương phẩm [8]
STT Nội dung phẩm Thực phẩm Dược Điện gia dụng Thủy tinh, gốm
Trang 251.4.3 Mã vạch của hàng hóa (barcode)
Để tạo thuận lợi và nâng cao năng suất, hiệu quả trong bán hàng và quản lýkho người ta thường in trên hàng hoá một loại mã hiệu đặc biệt gọi là mã số mã vạchcủa hàng hoá
Mã số mã vạch của hàng hoá bao gồm hai phần: mã số của hàng hoá và mãvạch là phần thể hiện mã số bằng vạch để cho máy đọc
Nội dung của mã vạch là thông tin về sản phẩm như: Nước sản xuất, tên doanhnghiệp, lô, tiêu chuẩn chất lượng đăng ký, thông tin về kích thước sản phẩm, nơi kiểmtra
Trang 261.4.3.2 Cách đọc mã số mã vạch
Trong hệ thống mã số EAN (do Tổ chức mã số vật phẩm quốc tế – EANInternational cấp cho các quốc gia thành viên) cho sản phẩm bán lẻ có hai loại Mộtloại sử dụng 13 con số (EAN-13) và một loại 8 con số (EAN-8) Mã số EAN-13 gồm
13 con số có cấu tạo từ trái qua phải như sau: Theo đó, mã quốc gia gồm hai hoặc bacon số đầu Mã doanh nghiệp có thể gồm bốn, năm hoặc sáu con số Mã mặt hàng cóthể là ba, bốn hoặc năm con số tùy thuộc vào mã doanh nghiệp Số cuối cùng là sốkiểm tra sản phẩm
Để bảo đảm tính thống nhất là duy nhất của mã số, mã vạch quốc gia thì EANInternational quy định cụ thể riêng cho mỗi nước Mã số của Việt Nam là 893 Theoquy định, mã doanh nghiệp (mã M) tại Việt Nam do EAN-VN cấp cho các doanhnghiệp thành viên Mã mặt hàng (mã I) do nhà sản xuất quy định cho hàng hóa củamình Nhà sản xuất phải bảo đảm mỗi mặt hàng chỉ có một mã số mà không được cóbất kì sự nhầm lẫn nào Số kiểm tra (C) là một con số được tính dựa vào 12 con sốtrước đó, dùng để kiểm tra việc ghi đúng những con số nói trên
1.4.3.3 Dạng mã vạch
Các mã vạch tuyến tính là phù hợp nhất để quét bằng các thiết bị quét laser, nó
quét các tia sáng ngang qua mã vạch theo một đường thẳng, đọc các lát mỏng của mã
vạch theo các mẫu sáng-sẫm quy ước trước
Các mã vạch cụm cũng rất phù hợp để quét bằng thiết bị laser, với tia laserquét nhiều lần trên mã vạch
Các mã vạch 2D thực thụ không thể đọc bằng các thiết bị quét tia laser bởi vìkhông có các mẫu định sẵn để quét mà phù hợp cho việc so sánh tổng thể các ký tựtrong một mã vạch Chúng được quét và so sánh bằng các thiết bị camera bắt hình
a Các mã vạch tuyến tính
Bảng 1.5 Bảng các loại mã vạch tuyến tính [15]
Plessey Liên tục 2 Catalog, các giá hàng trong cửa hàng, hàng tồnkho
Interleaved 2 of 5 Liên tục 2 Bán buôn, thư viện (ở Na Uy)
Trang 27Code 128 Liên tục Nhiều Đa dạng
b Các mã vạch cụm
Bảng 1.6 Bảng các loại mã vạch cụm [15]
Codablock Mã vạch cụm 1D
Code 16K Dựa trên Code 128 1D
Code 49 Mã vạch cụm 1D từ Intermec Corp
3-DI Phát triển bởi Lynn Ltd
ArrayTag Từ ArrayTech Systems
Aztec Code Từ Welch Allyn (hiện nay là Handheld Products) Phạm vi công
cộng
Small Aztec Code
Điểm đen Mã vạch này đã được thử nghiệm ở cửa hàng Kroger ở Cincinnati.Nó sử dụng các vạch đồng tâm.
Trang 28Code 1 Phạm vi công cộng.
CP Code Từ CP Tron, Inc
DataGlyphs Từ Xerox PARC
Datamatrix Từ RVSI Acuity CiMatrix Hiện nay thuộc phạm vi công cộng.Datastrip Code Từ Datastrip, Inc
Dot Code A
HueCode Từ Robot Design Associates Sử dụng thang màu xám hoặc nhiều
màu
INTACTA.COD
E Từ INTACTA Technologies, Inc.
MaxiCode Sử dụng bởi Dịch vụ chuyển phát hàng hóa Mỹ (United ParcelService).MiniCode Từ Omniplanar, Inc
PDF417 Có nguồn gốc từ Symbol Technologies Phạm vi công cộng
QR Code Từ Nippondenso ID Systems Phạm vi công cộng
SmartCode Từ InfoImaging Technologies
Snowflake Code Từ Marconi Data Systems, Inc
SpotCode Mã vòng từ High Energy Magic Ltd
Trang 29Ngoài ra, 1 số loại mã vạch còn phát triển làm nhiều version khác nhau, cómục đích sử dụng khác nhau
Ví dụ: UPC có các version là UPC-A, UPC-B, UPC-C, UPC-D và UPC-E;EAN có các version EAN-8, EAN-13, EAN-14, Code 128 gồm Code 128 Auto, Code128-A, Code 128-B, Code 128-C
1.5.3.4 Ưu điểm của mã vạch
Tạo lập mã vạch một cách dễ dàng: do mã vạch thuộc loại công nghệ innên chế tạo đơn giản và giá thành rẻ
Chống tẩy xoá: việc tẩy xoá sẽ làm cho mã vạch bị hỏng dẫn tới máy đọckhông thể đọc chính xác
Độ chính xác cao
Thiết bị đọc ghi mã vạch tương đối đơn giản: ngày nay thiết bị đọc mã vạchrất thông dụng giá thành rẻ, và thiết bị in mã vạch chỉ cần một máy in thông thườngcũng có thể làm được
1.4.3.5 Cấu trúc của mã vạch
Vùng trống
bắt đầu
Kí tựbắt đầu Các ký tự dữ liệu
Kí tựkiểm tra
Kí tựkết thúc
Vùng trốngkết thúc
Kí tự bắt đầu và kí tự kết thúc: chỉ sự bắt đầu và kết thúc của mã vạch vàchỉ hướng mà máy quét cần đọc
Vùng trống: vùng ở trước kí tự đọc và sau kí tự kết thúc, không ghi bất cứ
kí hiệu nào trên đó để máy quét chuẩn bị đọc
Kí tự kiểm tra là kí tự nhằm kiểm tra tính đúng đắn của kí tự đã được mãhóa
Mỗi loại mã sử dụng một bộ ký tự mã hoá nhất định, như vậy có loại mã chỉ
mã được chữ số, loại mã khác lại có thể mã được cả bảng chữ cái, số và các ký tự đặcbiệt khác
b Chiều dài của ký tự dữ liệu:
Một số loại mã yêu cầu chiều dài của các ký tự dữ liệu phải cố định
Ví dụ: 8 hay 13 con số đối với mã EAN và UPC
Một số loại mã khác có chiều dài thay đổi được, không cố định Một số loại
mã khác lại yêu cầu độ dài của các ký tự dữ liệu là một số chẵn (mã 2.5 xen kẽ, mã128C)
Trang 30Mã vạch được đọc một lần cho cả vùng mã nên số kí tự dữ liệu không thể quánhiều.
1.4.3.7 Một số loại mã vạch thông dụng
a Mã EAN-13
Mã vạch EAN-13 hay EAN.UCC-13 là mã vạch do Hội mã số hàng hoáchâu Âu (European Article Numbering Association) lập ra Hiện nay,EAN-13 thuộc quyền quản lý của EAN-UCC
Mã EAN-13 chỉ có thể mã hoá được một số hữu hạn 13 các con số Nó cóđặc điểm rất gọn và độ tin cậy tương đối cao
Mã EAN-13 là bước phát triển kế tiếp của UPC
Cấu trúc EAN-13
Hình 1.3 Cấu trúc của mã vạch EAN-13 [15]
Mã số EAN-13 là 1 dãy số gồm 13 chữ số nguyên (từ số 0 đến số 9), trong dãy
số chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm có ý nghĩa như sau:
Nhóm 1: Từ trái sang phải, hai hoặc ba chữ số đầu là mã số về quốc gia
(vùng lãnh thổ) do tổ chức mã số vật phẩm quốc tế (EAN International)
cấp cho các quốc gia thành viên của tổ chức này
Nhóm 2: Tiếp theo gồm bốn, năm hoặc sáu chữ số là mã số về DN do tổchức mã số mã vạch vật phẩm quốc gia cấp cho các nhà sản xuất là thànhviên của họ
Nhóm 3: Tiếp theo gồm năm, bốn hoặc ba chữ số là mã số về hàng hóa donhà sản xuất qui định cho hàng hoá của mình Nhà sản xuất phải đảm bảomỗi mặt hàng chỉ có một mã số, không được có bất kỳ sự nhầm lẫn nào
Nhóm 4: Số cuối cùng (bên phải) là số kiểm tra là một con số được tínhdựa vào 12 con số trước đó, dùng để kiểm tra việc ghi đúng những con sốnói trên
Bảng 1.8 Danh mục mã vạch các nước thành viên EAN quốc tế [15]
00-13: USA & Canada 20-29:In-Store
40-44: Germany 45: Japan (also 49) 46: Russian Federation
Trang 31477: Lithuania 479: Sri Lanka 480: Philippines
486: Georgia 487: Kazakhstan 489: Hong Kong
49: Japan (JAN-13) 50: United Kingdom 520: Greece
535: Malta 539: Ireland 54: Belgium & Luxembourg
600 & 601: South
73: Sweden 740: Guatemala 741: El Salvador
742: Honduras 743: Nicaragua 744: Costa Rica
746:Dominican
76: Switzerland 770: Colombia 773: Uruguay
786: Ecuador 789: Brazil 80 - 83: Italy
Trang 3284: Spain 850: Cuba 858: Slovakia
859: Czech Republic 860: Yugloslavia 869: Turkey
87: Netherlands 880: South Korea 885: Thailand
899: Indonesia 90 & 91: Austria 93: Australia
94: New Zealand 955: Malaysia
977: International StandardSerial Number forPeriodicals (ISSN)
978: International
Numbering (ISBN)
979: InternationalStandard MusicNumber (ISMN) 980: Refund receipts
981 & 982: Common
Currency Coupons 99: Coupons
Cách tính số kiểm tra mã EAN-13
Số kiểm tra là số thứ 13 của EAN-13 Nó không phải là một số tùy ý mà phụthuộc vào 12 số đứng trước đó và được tính theo quy tắc sau:
Bước 1: Lấy tổng tất cả các số ở vị trí (1, 3, 5, 7, 9, 11) được một số A
Bước 2: Lấy tổng tất cả các số ở vị trí (2, 4, 6, 8, 10, 12) Tổng này nhânvới 3 được số (B)
Bước 3: Lấy tổng của A và B được số A+B
Bước 4: Lấy phần dư trong phép chia của A+B cho 10, gọi là số x Nếu số
dư này bằng 0 thì số kiểm tra bằng 0, nếu nó khác 0 thì số kiểm tra là phần
bù (10-x) của số dư đó
Bảng 1.9 Bảng cách tính số kiểm tra [15]
Trang 33b Mã EAN – 8
EAN-8 hay EAN.UCC-8 là phiên bản EAN tương đương của UPC-E sửdụng trên các loại bao bì hàng hóa nhỏ như bao thuốc lá chẳng hạn
Về nguyên lý, từ chuỗi số 8 số của UPC-E, người ta có thể chuyển ngược
về chuỗi số 12 số của UPC-A, nhưng từ chuỗi 8 số của EAN-8, không cócách thức nào chuyển về chuỗi 13 số của EAN-13 hay 12 số của UPC-A
Về mặt mã hóa, EAN-8 mã hóa rõ ràng cả 8 số còn UPC-E chỉ mã hóa rõràng 6 số Do vậy, có thể kết luận EAN-13 và UPC-A có sự chuyển đổitương thích, nhưng UPC-E và EAN-8 thì tuyệt đối không có sự tương thíchnhư vậy
Trang 34Hình 1.4 Phân biệt mã EAN-8 và EAN-13 [15]
Bảng 1.10 Cách tính số kiểm tra cho mã EAN-8 [15]
Bước 2: Lấy tổng tất cả các số ở vị trí (2, 4, 6) Được một số (B)
Bước 3: Lấy tổng của A và B được số A+B
Bước 4: Lấy phần dư trong phép chia của A+B cho 10, gọi là số x Nếu số
dư này bằng 0 thì số kiểm tra bằng 0, nếu nó khác 0 thì số kiểm tra là phần
bù (10-x) của số dư đó
c Mã UPC-A
Mã vạch UPC-A (Mã sản phẩm chung (tiếng Anh: Universal ProductCode) hay EAN.UCC-12 (Uniform Code Council) là loại mã vạch sử dụngphổ biến ở Bắc Mỹ (Mỹ và Canada) cho đến hiện nay, mặc dù từ ngày 1tháng 1 năm 2005 người ta đã bắt đầu chuyển sang sử dụng EAN-13 đểphù hợp với tiêu chuẩn quốc tế
Mã vạch UPC-A có thể tìm thấy trên rất nhiều chủng loại hàng hóa tiêudùng trong các siêu thị hay cửa hàng cũng như trên sách, báo, tạp chí
UPC-A mã hóa dữ liệu là một chuỗi 11 số (có giá trị từ 0 đến 9) và có một
số kiểm tra ở cuối để tạo ra một chuỗi số mã vạch hoàn chỉnh là 12 số
Trang 35 UPC được phát triển thành nhiều phiên bản (version) như UPC-A, UPC-B,UPC-C, UPC-D và UPC-E trong đó UPC-A được coi như phiên bản chuẩncủa UPC, các phiên bản còn lại được phát triển theo những yêu cầu đặcbiệt của ngành công nghiệp.
Mã UPC vẫn còn đang sử dụng ở Hoa Kỳ và Bắc Mỹ
Đặc trưng mã UPC-A
Hình 1.5 Cấu trúc mã UPC-A [15]
Một mã vạch UPC-A bao gồm các phần sau:
Số hệ thống: nằm trong khoảng từ 0 đến 9 Ý nghĩa của các số này nằmtrong bảng dưới đây:
Mã sản phẩm: Gồm 5 số từ 00000 đến 99999 Với việc áp dụng mã nhà sảnxuất dài hơn 5 số thì mã sản phẩm bị hạn chế Tuy nhiên, nếu một nhà sảnxuất nào đó có hơn 100.000 mặt hàng khác nhau thì họ có thể xin UCC cấpthêm mã nhà sản xuất khác
Trang 36 Số kiểm tra, được tính như EAN-13 với bổ sung thêm một số 0 vào trước chuỗi
+ Quy tắc chuyển UPC-A thành UPC-E
Nếu mã nhà sản xuất (5 số) kết thúc với chuỗi "000", "100" hay "200" thì chuỗi
số của UPC-E sẽ bao gồm 2 chữ số đầu tiên của mã nhà sản xuất + ba số cuốicủa mã sản phẩm được thay vào vị trí của chuỗi bị loại bỏ, tiếp theo là số thứ
ba trong mã nhà sản xuất
Mã sản phẩm phải nằm trong khoảng 00000 đến 00999
Bảng 1.12 Bảng quy đổi UPC-A sang UPC-E [15]
ORIGINAL
UPC-A
FORMAT
EQUIVALENT UPC-E
mã nhà sản xuất + hai chữ số cuối của mã sản phẩm + chuỗi số "3"
Mã sản phẩm phải nằm trong khoảng 00000 đến 00099
Bảng 1.13 Bảng quy đổi UPC-A sang UPC-E [15]
ORIGINAL
UPC-A
FORMAT
EQUIVALENT UPC-E FORMAT
UPC-A
Trang 37 Mã sản phẩm phải nằm trong khoảng 00000 đến 00009
Bảng 1.14 Bảng quy đổi UPC-A sang UPC-E [15]
ORIGINAL
UPC-A
FORMAT
EQUIVALENT UPC-E FORMAT
UPC-A EXAMPLE
UPC-E EQUIV.
Nếu mã nhà sản xuất kết thúc không có số 0 nào, chuỗi số của UPC-E sẽ baogồm toàn bộ 5 chữ số của mã nhà sản xuất và số cuối cùng của mã sản phẩm
Mã sản phẩm phải nằm trong khoảng từ 00005 đến 00009
Bảng 1.15 Bảng quy đổi UPC-A sang UPC-E [15]
ORIGINAL
UPC-A
FORMAT
EQUIVALENT UPC-E FORMAT
UPC-A EXAMPLE
UPC-E EQUIV.
Trang 38ABCDE-00009 ABCDE9 12911-00009 129119
Sau khi thực hiện xong việc chuyển đổi các mã nhà sản xuất và mã sản phẩmcủa UPC-A thành chuỗi số của UPC-E gồm 6 số, người ta bổ sung vào trước chuỗi này
số hệ thống (0 hoặc 1) và vào sau chuỗi này số kiểm tra đã tính từ trước của UPC-A
Như vậy chuỗi số hoàn chỉnh của UPC-E như sau: Số hệ thống + Chuỗi 6 số
đã biến đổi + Số kiểm tra của UPC-A
Hình 1.6 Phân biệt UPC-A và UPC-E [15]
d Mã 39 (3 of 9 barcode)
Mã 39 do công ty Intermec (Mỹ) phát minh năm 1974 Người ta gọi nó là
“mã vạch 39” hay “mã 3 trong 9” bởi vì trong mã này mỗi ký tự được mãbằng 9 yếu tố (5 vạch và 4 khoảng trống) Tỷ lệ giữa rộng và hẹp là 2:1hoặc 3:1
Bộ kí tự mã hoá bao gồm cả số và chữ cái: 10 chữ số từ 0 đến 9, 26 chữ cáihoa từ A đến Z và 7 dấu hiệu đặc biệt (/ + $ % )
Mã 39 được phát triển sau UPC và EAN là ký hiệu chữ và số thông dụng nhất
Mã 39 được ưa chuộng rộng rãi trong bán lẻ và sản xuất
Không phân biệt được chữ hoa chữ thường
Mật độ không cao, tốn diện tích
1.5 Lượng giảm tự nhiên và tổn thất hàng hóa
1.5.1 Lượng giảm tự nhiên:
1.5.1.1 Khái niệm:
Là sự giảm bớt trọng lượng của hàng hóa trong quá trình vận tải do:
Sự tác động của đặc tính hàng hóa
Điều kiện môi trường tự nhiên
Điều kiện kỹ thuật xếp dỡ
Trang 39Vì vậy, người vận tải không phải bồi thường.
1.5.1.2 Nguyên nhân:
Do bay hơi nước: lượng nước có trong hàng hóa tự bay ra ngoài làm chotrọng lượng của hàng hóa bị giảm → người vận tải và chủ hàng thống nhấtvới nhau lượng giảm tự nhiên cho phép
Do rơi vãi: thường là hàng rời, hàng đổ đống, hàng lỏng Lượng rơi vãiphải do yếu tố khách quan tạo nên tức là không phải do lỗi của người vậntải
Ví dụ: hàng tự rơi rớt qua các khe bao bì, hàng tự rơi rớt trong quá trình xếp
dỡ đúng kỹ thuật hoặc hàng rơi vãi do bao bì bị rách, vỡ do gặp môi trường thời tiếtxấu hoặc do vật liệu đóng gói kém chất lượng
1.5.2 Tổn thất hàng hóa
1.5.2.1 Khái niệm:
Là sự giảm bớt trọng lượng và chất lượng của hàng hóa trong quá trình vận tải,
do lỗi của người vận tải thiếu tinh thần trách nhiệm gây nên Vì vậy, người vận tải phảibồi thường
1.5.2.2 Nguyên nhân:
Do rơi vãi
Do ẩm ướt
Do ảnh hưởng bởi nhiệt độ
Do thông gió không kịp
Trong thực tế hàng hải, hàng hóa thường hư hỏng dưới các dạng sau:
* Hư hỏng do bị đổ, vỡ, dập, nát
Thường xảy ra đối với các loại hàng chứa trong các hòm, kiện, bao, thùng Nguyên nhân: do bao bì không đảm bảo, do thao tác cẩu không cẩn thận, domóc hàng sai quy cách, do thiếu cẩn thận trong xếp dỡ, do chèn lót không tốt, do sónglắc và sự rung động của tàu trên sóng, do phân bố hàng không đúng kỹ thuật
Trang 40* Hư hỏng do bị ẩm ướt.
Nguyên nhân chủ yếu làm hàng vận chuyển bị ẩm ướt thường là do miệnghầm hàng không kín nước để nước biển, nước mưa lọt xuống, do sự rò rỉ của cácđường ống dẫn dầu, nước chảy qua hầm, do bị ngấm nước từ dưới lỗ la canh, ballastlên, do sự rò rỉ của các loại hàng lỏng xếp cùng hầm
* Hư hỏng do nhiệt độ quá cao:
Thường xảy ra đối với một số loại hàng như: rau quả tươi, thịt, mỡ,cá Nguyên nhân chủ yếu là thiếu hoặc không tuân thủ đúng chế độ nhiệt độ và độ ẩmtrong công tác bảo quản, hệ thống thông gió hoặc điều hòa không khí không tốt, doxếp gần buồng máy
* Hư hỏng vì lạnh
Một số loại hàng nếu nhiệt độ xuống quá thấp sẽ bị đông kết gây khó khăn choviệc dỡ hàng (như dầu nhờn, than, quặng )
* Hư hỏng do động vật, côn trùng có hại gây nên
Thường xảy ra đối với các loại hàng ngũ cốc, thực phẩm Các động vật có hạinhư chuột, mối mọt và các côn trùng khác sẽ làm hư hỏng hàng hoá
* Hư hỏng do hôi thối, bụi bẩn:
Nguyên nhân do vệ sinh hầm hàng không tốt, bụi bẩn và hàng hoá cũ vẫn cònsót lại
Ví dụ: Nếu chuyến trước chở xi măng, quặng mà chuyến sau chở hàng ngũcốc, chè thuốc nếu vệ sinh hầm không kỹ dễ dẫn đến làm hư hỏng một phần hàng dobụi bẩn
* Hư hỏng do bị cháy nổ
Thường xảy ra đối với một số loại hàng như than, quặng, lưu huỳnh, phốt pho
và một số loại hàng nguy hiểm khác
Nguyên nhân: Do bản thân hàng có khả năng phát nhiệt, tích tụ khí và chúng
ta chưa tuân thủ đúng kỹ thuật bảo quản theo các nguyên tắc riêng phù hợp với hàng,
hệ thống thông gió chưa tốt, công tác kiểm tra hàng chưa tốt, không phát hiện kịp thờicác hiện tượng phát sinh của chúng
* Hư hỏng do cách ly, đệm lót không tốt:
Nguyên nhân do một số loại hàng có tính chất kỵ nhau mà xếp gần nhau, hàngnặng xếp trên, hàng nhẹ xếp dưới, xếp chiều cao chồng hàng quá quy định, hàng hóaxếp sát sàn và thành vách tàu không có đệm lót
b Thiếu hụt hàng hóa
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra thiếu hụt hàng hóa: các dạng hư hỏng hàngcũng có thể dẫn đến thiếu hụt, do nhận thiếu từ cảng nhận do rơi vãi khi bốc xếp, do rò
rỉ, do bị sóng cuốn mất, do bốc hơi, do thiếu hụt tự nhiên của hàng
Thiếu hụt tự nhiên của hàng: là hiện tượng giảm sút khối lượng hàng do tácđộng của những nguyên nhân tự nhiên trong điều kiện kỹ thuật bảo quản bình thường