1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

bài giảng văn hóa việt nam và thế giới

187 1,2K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn hóa Việt Nam và thế giới
Tác giả Vũ Thu Hiền
Người hướng dẫn Thạc sĩ Vũ Thu Hiền
Trường học Trường Đại Học Tài Chính - Marketing
Chuyên ngành Quản trị du lịch lữ hành
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2014
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 187
Dung lượng 3,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông tin chung về học phần - Tên học phần: Văn hóa Việt Nam và thế giới Tên tiếng Anh: Vietnamese and World Culture - Mã học phần: - Số tín chỉ lên lớp/thực hành/tự nghiên cứu: 02 - Áp

Trang 1

i

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

-

Vũ Thu Hiền

BÀI GIẢNG VĂN HÓA VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI

(TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO BẬC ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY)

Mã số học phần:

Lý thuyết: 15 tiết Bài tập, thảo luận: 30 tiết

TP HCM, năm 2014

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

Trang 2

ii

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

1 Thông tin về giảng viên

Họ và tên giảng viên phụ trách học phần: Vũ Thu Hiền

Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sĩ

Thời gian, địa điểm làm việc: Trường Đại học Tài chính Marketing, khoa Du Lịch Địa chỉ liên hệ: 137D, Nguyễn Thị Minh Khai, phường Bến Thành, quận 1, Tp.HCM Điện thoại: 0906 86 86 41 Email: vuthuhien69@yahoo.com

2 Thông tin chung về học phần

- Tên học phần: Văn hóa Việt Nam và thế giới

Tên tiếng Anh: Vietnamese and World Culture

- Mã học phần:

- Số tín chỉ (lên lớp/thực hành/tự nghiên cứu): 02

- Áp dụng cho ngành/chuyên ngành đào tạo: Quản trị du lịch lữ hành

Bậc đào tạo: Đại học .Hình thức đào tạo: Chất lượng cao

- Yêu cầu của học phần: Bắt buộc

- Các học phần tiên quyết: không

- Các yêu cầu khác đối với học phần (nếu có): không

- Khoa/Bộ môn phụ trách học phần: Khoa Du Lịch

3 Mục tiêu của học phần

3.1 Mục tiêu đào tạo chung của học phần

- Kiến thức:

 Hiểu được các khái niệm cơ bản về văn hóa và các thuật ngữ liên quan;

 Hiểu biết loại hình văn hóa thế giới;

 Nhận thức được vai trò của văn hóa Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử;

 Phân biệt được các vùng văn hóa ở Việt Nam;

 Giải thích được các đặc trưng cơ bản của văn hóa Việt Nam;

 Hiểu rõ nền tảng văn hóa Việt Nam trong quá trình giao lưu và tiếp biến văn hóa

- Kỹ năng:

 Thực hiện lối sống “thuần phong mỹ tục” của dân tộc

 Hình thành nếp sống văn minh đô thị

- Thái độ:

 Ứng dụng và tìm hiểu văn hóa ngay trong cuộc sống hiện tại

 Tích cực tìm hiểu và kế thừa nền văn minh nhân loại

Trang 3

iii

3.2 Mục tiêu đào tạo cụ thể về kiến thức của học phần

Phần 1: Lý luận chung về văn hóa

 Chương 1: Trình bày các khái niệm cơ bản về văn hóa, văn minh, văn hiến, văn

vật Nhận biết được tính chất và chức năng của văn hoá Tìm hiểu về loại hình văn hóa, và hai loại hình văn hóa cơ bản trên thế giới là văn hóa phương Đông

và văn hóa phương Tây Đồng thời, biết được thế nào là giao lưu và tiếp biến văn hóa

Phần 2: Văn hóa Việt Nam

 Chương 2: Tổng quan về văn hóa Việt Nam Giới thiệu chủ thể, không gian,

loại hình và giao lưu tiếp biến văn hóa Việt Nam Sự phân chia các vùng văn hóa ở Việt Nam;hiểu được những nét cơ bản trong cuộc sống vật chất và tinh thần của từng vùng văn hóa; sắc thái văn hóa tộc người đối với vùng văn hoá

đó Các giai đoạn lịch sử của văn hóa Việt Nam, nhất là thời kỳ xác lập bản sắc văn hóa Việt Nam, để từ đó xuyên suốt diễn trình lịch sử, với sức mạnh của văn

hóa nội sinh, văn hóa Việt Nam khẳng định bản sắc riêng, không bị đồng hóa

 Chương 3: Đặc trưng văn hóa cộng đồng người Việt – tộc người chủ thể của

nền văn hóa Việt Nam - một nền văn hóa gốc nông nghiệp: từ tổ chức cuộc sống cộng đồng đến văn hóa tinh thần và văn hóa vật chất của dân tộc đều xuất phát từ nền văn hóa này

Phần 3: Văn hóa thế giới

 Chương 4: Văn hóa phương Đông cổ trung đại Khái quát chung về các nền

văn hóa phương Đông, nổi bật là nền văn hóa Ấn Độ, Trung Hoa, văn minh Ai Cập, Lưỡng Hà Cung cấp những thành tựu nổi bật của các nền văn hóa phương Đông

 Chương 5: Văn hóa phương Tây cổ trung đại Thời kỳ cổ đại ở phương Tây,

Hy Lạp – La Mã đều thể hiện sức sáng tạo phi thường của con người Nhưng đến đầu thời kỳ trung cổ, có một số khía cạnh tượng trưng cho sự trở lại của tình trạng man rợ Tuy nhiên, cùng với thời kỳ Phục Hưng của Carolingian trong thế kỷ IX, một cuộc sống mới đang bắt đầu ở Châu Âu

 Chương 6: Những nét lớn của văn hóa thế giới cận hiện đại Sau chiến tranh

thế giới II, dưới ảnh hưởng của trào lưu toàn cầu hóa do cách mạng khoa học công nghệ và xu thế nhất thể hóa kinh tế mang lại, văn hóa thế giới vươn mình lần thứ ba

4 Tóm tắt nội dung học phần

“Văn hoá là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo trong quá khứ và hiện tại hình thành một hệ thống các giá trị truyền thống và các thị hiếu – văn hóa giúp xác định đặc tính riêng của từng dân tộc”

Trang 4

iv

Đây là định nghĩa của UNESCO trong hàng trăm định nghĩa về văn hóa hiện nay Điều này càng khẳng định văn hóa là một lĩnh vực rất rộng, liên quan đến hầu hết các mặt của cuộc sống từ kinh tế, xã hội đến chính trị

Văn hóa Việt Nam là nền văn hóa nông nghiệp trồng lúa nước rất đặc trưng Tuy nhiên, trong quá trình tồn tại và phát triển của mình, việc giao lưu và tiếp biến văn hoá Việt Nam với văn hóa các nước trên thế giới là hiện tượng hiển nhiên Nó là sự vận động thường xuyên của xã hội, gắn bó với tiến hoá xã hội và cũng gắn bó với

sự phát triển của văn hoá, là sự vận động thường xuyên của văn hoá

Trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay, việc tìm hiểu văn hóa Việt Nam và thế giới là một việc làm thiết thực Hiểu văn hóa mình, chúng ta mới tự tin, tự chủ tiếp xúc và giao lưu văn hóa với các nước khác mà không sợ bị đồng hóa, “hòa nhập

mà không hòa tan” Đồng thời, nghiên cứu văn hóa thế giới cũng làm rõ đặc trưng riêng và tính phong phú, đa dạng của văn hóa trên thế giới; những đóng góp to lớn của nó cho sự phát triển không ngừng và thịnh vượng của xã hội loài người Giáo dục cho sinh viên biết trân trọng, giữ gìn những di sản văn hóa, văn minh của nhân loại và dân tộc

5 Nội dung chi tiết học phần

Phần 1: Lý luận chung

Chương 1: Các khái niệm cơ bản

+ Văn hóa – văn hiến – văn vật – văn minh

+ Tính chất và chức năng văn hóa

+ Loại hình văn hóa

+ Giao lưu và tiếp biến văn hóa

Phần 2: Văn hóa Việt Nam

Chương 2: Tổng quan về văn hóa Việt Nam

+ Định vị văn hóa Việt Nam

+ Vùng văn hóa Việt Nam

+ Tiến trình văn hóa Việt Nam

Chương 3: Đặc trưng văn hóa cộng đồng người Việt

+ Văn hóa tổ chức đời sống cộng đồng:

Trang 5

v

 Lễ hội – lễ tết

Phần 3: Văn hóa thế giới

Chương 4: Văn hóa phương Đông cổ trung đại

+ Khái quát chung về các nền văn hóa phương Đông

+ Những thành tựu nổi bật của các nền văn hóa phương Đông

Chương 5: Văn hóa phương Tây cổ trung đại

+ Văn hóa Hy Lạp – La Mã cổ đại

+ Văn hóa Châu Âu thời trung đại

Chương 6: Những nét lớn của văn hóa thế giới cận hiện đại

+ Văn hóa thế giới thời cận đại

+ Văn hóa thế giới thế kỷ XX

6 Học liệu (giáo trình, bài giảng, tài liệu tham khảo)

 Tài liệu bắt buộc: Bài giảng của giảng viên

 Tài liệu tham khảo:

1 Trần Ngọc Thêm 2001: Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam.- NXB Tp HCM

2 Trần Quốc Vượng, Tô Ngọc Thanh, Nguyễn Chí Bền, Lâm Mỹ Dung, Trần

Thúy Anh 2001: Cơ sở văn hóa Việt Nam.- NXB Giáo dục

3 Lê Văn Chưởng 1999: Cơ sở văn hóa Việt Nam.- NXB Trẻ, Tp HCM

4 Chu Xuân Diên 1999: Bài giảng Cơ sở văn hóa Việt Nam.- Trường ĐH

KHXH&NV TP HCM

5 Trần Thị Thanh Liêm – Trương Ngọc Quỳnh 2013: Lịch sử văn hóa thế giới.-

NXB Lao động Xã hội

6 Trần Mạnh Thường 2005: ALMANAC Kiến thức văn hóa – Giáo dục.- NXB

Văn hóa – Thông tin

7 Lương Duy Thứ (chủ biên) 2000: Giáo trình Đại cương văn hóa phương Đông – Nhà xuất bản ĐH Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

http://www.bachkhoatrithuc.vn/encyclopedia/123-123/Van-minh-the-gioi/index.htm

Trang 6

Ghi chú

GIỜ LÊN LỚP Thực

hành, thực tập,…

Tự học,

tự nghiên cứu

Lý thuyết

Bài tập

Thảo luận

1

Có bài giảng của giảng viên

Hướng dẫn sinh viên phương pháp học tập

1

Có ít nhất

2 tài liệu tham khảo: tài liệu số 1

và số 7

Trang 7

2

Trả lời câu hỏi cuối chương 1

2

Trả lời câu hỏi và thảo luận cuối chương 2

2

Trả lời câu hỏi và thảo luận cuối chương 2

Chuẩn

bị chủ

đề thuyết trình 3.1

3

Trả lời câu hỏi và thảo luận cuối chương 3

Chuẩn

bị chủ

đề thuyết trình 3.2

Trang 8

3

Trả lời câu hỏi và thảo luận cuối chương 3

Chuẩn

bị chủ

đề thuyết trình 3.3.1

3

Trả lời câu hỏi và thảo luận cuối chương 3

Chuẩn

bị chủ

đề thuyết trình 3.3.2

Đọc bài giảng chương

3

Trả lời câu hỏi và thảo luận cuối chương 3

Chuẩn

bị chủ

đề thuyết trình 3.3.3

3

Trả lời câu hỏi và thảo luận cuối chương 3

Chuẩn

bị chủ

đề thuyết trình 4.1

Trang 9

4

Trả lời câu hỏi và thảo luận cuối chương 4

Chuẩn

bị chủ

đề thuyết trình 4.2

4

Trả lời câu hỏi và thảo luận cuối chương 4

Chuẩn

bị chủ

đề thuyết trình 5.1 và 5.2

5

Trả lời câu hỏi và thảo luận cuối chương 5

Chuẩn

bị chủ

đề thuyết trình 6.1 và 6.2

6

Trả lời câu hỏi và thảo luận cuối chương 6

Trang 10

Trao đổi

và thảo luận

8 Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của Giảng viên

 Sinh viên phải tham gia ít nhất 01 nhóm thuyết trình với chủ đề đã được giảng viên đưa ra từ buổi đầu môn học Thuyết trình đúng buổi đã được phân công

 Sinh viên tham gia đầy đủ các buổi học

 Sinh viên tích cực phát biểu và thảo luận nhóm

 Bài tập thực tế nộp đúng thời hạn, và đúng yêu cầu

9 Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần

1 Tham gia lớp học

đầy đủ

5% Kiểm tra bất kỳ trong buổi học

2 Phát biểu cá nhân 5% Giơ tay phát biểu đúng

3 Thuyết trình 15% Theo từng chủ đề mà nhóm đã bốc

thăm buổi học đầu tiên

4 Thảo luận nhóm 5% Theo từng vấn đề GV đưa ra trong

buổi học

5 Thi kết thúc môn

học

70% Thi trắc nghiệm, SV không được sử

dụng tài liệu trong khi làm bài

Trang 11

xi

9.2 Phát biểu cá nhân (5%):

- SV trả lời câu hỏi đúng 1 lần: 1,5%

- SV trả lời câu hỏi đúng từ 4 lần trở lên: 5%

Giỏi 0.8-0.89

Khá 0.7-0.79

Trung bình 0.5-0.69

Không đạt 0-0.49 Nội dung và

kiến thức

(8%)

Trình bày đầy đủ kiến thức của chủ đề,

có giải thích và sửa soạn công phu

Trình bày đầy đủ kiến thức của chủ đề, giải thích được một vài mức độ nhất định

Trình bày đầy đủ kiến thức của chủ đề

Trình bày chủ để không đầy

đủ

Trình bày không đúng chủ

Có tiếp xúc bằng mắt,

di chuyển hợp lý, chia sẻ đồng cảm

Giọng nói

to, phát âm chính xác

Có tiếp xúc mắt và di chuyển, chia sẻ

Giọng nói

to, đều đều

Có tiếp xúc mắt và di chuyển

Giọng nói đều đều

Hiếm tiếp xúc mắt và

di chuyển

Giọng nhỏ, không rõ chữ Không có

sự giao lưu

Phương tiện

hỗ trợ (2%)

Sử dụng phương tiện hỗ trợ thuần thục, tạo hiệu ứng tốt

Sử dụng phương tiện hỗ trợ thuần thục

Biết sử dụng

phương tiên hỗ trợ

Sử dụng phương tiện hỗ trợ không tạo

ra hiệu ứng tốt

Không sử dụng phương tiện hỗ trợ

Trang 12

Bảng 2: Tiêu chuẩn đánh giá thảo luận nhóm trong lớp

và giải quyết

Nhóm đưa

ra bình luận phù hợp tất cả các nhóm Tất cả bình luận hay ý kiến của nhóm là xác đáng với chủ đề, thu hút sự lắng nghe tích cực

Vấn đề đưa

ra được định nghĩa

và giải quyết

Nhóm đưa

ra bình luận phù hợp tất cả các nhóm Không phải tất cả bình luận hay ý kiến của nhóm là xác đáng với chủ đề, thu hút sự lắng nghe tích cực

Vấn đề đưa

ra được định nghĩa

và giải quyết

Nhóm đưa

ra bình luận phù hợp hầu hết các nhóm Một số bình luận hay ý kiến của nhóm

là xác đáng với chủ đề, thu hút sự lắng nghe tích cực

Vấn đề đưa

ra được định nghĩa

và giải quyết

Nhóm đưa

ra bình luận phù hợp một vài nhóm khác

Số ít bình luận hay ý kiến của nhóm là xác đáng với chủ đề, thu hút sự lắng nghe tích cực

Vấn đề đưa

ra được định nghĩa

và giải quyết Nhóm đưa

ra rất ít bình luận phù hợp với các nhóm khác Rất ít bình luận hay ý kiến của nhóm là xác đáng với chủ đề, thu hút sự lắng nghe tích cực 9.5 Thi kết thúc môn học (70%)

- Đề thi trắc nghiệm 40 câu, thời gian: 45 phút

- SV không được sử dụng tài liệu trong khi làm bài

Duyệt Trưởng khoa

Trang 13

xiii

MỤC LỤC

GIỚI THIỆU CHUNG 1

PHẦN I:LÝ LUẬN CHUNG VỀ VĂN HÓA 3

CHƯƠNG 1:CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 3

1.1.VĂN HOÁ VÀ MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN 3

1.1.1 Khái niệm văn hóa 3

1.1.2 Tính chất và chức năng văn hóa 4

1.1.2.1 Tính hệ thống và chức năng tổ chức xã hội 5

1.1.2.2 Tính giá trị và chức năng điều chỉnh xã hội 5

1.1.2.3 Tính nhân sinh và chức năng giao tiếp 5

1.1.2.4 Tính lịch sử và chức năng giáo dục 6

1.1.3 Các khái niệm liên quan với văn hóa 6

1.1.3.1 Văn hiến 6

1.1.3.2 Văn vật 7

1.1.3.3 Văn minh 7

1.2 LOẠI HÌNH VĂN HÓA 7

1.2.1 ĐỊnh nghĩa: 7

1.2.2 Hai loại hình văn hoá cơ bản trên thế giới 8

1.3 GIAO LƯU VÀ TIẾP BIẾN VĂN HÓA 10

1.3.1 Định nghĩa về giao lưu và tiếp biến văn hoá 10

1.3.2 Hình thức 10

TÓM TẮT 12

CÂU HỎI ÔN TẬP 14

PHẦN II: VĂN HÓA VIỆT NAM 15

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VĂN HÓA VIỆT NAM 15

2.1 ĐỊNH VỊ VĂN HÓA VIỆT NAM 15

2.1.1 Chủ thể văn hóa Việt Nam 15

2.1.2 Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu và không gian văn hóa Việt Nam 16

2.1.2.1 Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu 16

2.1.2.2 Không gian văn hóa Việt Nam 17

2.1.3 Loại hình văn hóa Việt Nam 17

2.1.4 Giao lưu và tiếp biến văn hóa Việt Nam 18

2.1.4.1 Từ cơ tầng Đông Nam Á 18

2.1.4.2 Giao lưu và tiếp biến với văn hoá Trung Hoa: 19

2.1.4.3 Giao lưu và tiếp biến với văn hoá Ấn Độ 20

2.1.4.4 Giao lưu và tiếp biến với văn hoá phương Tây 21

2.2 VÙNG VĂN HÓA VIỆT NAM 21

2.2.1 Vùng văn hóa Tây Bắc 21

2.2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và xã hội 21

2.2.1.2 Đặc điểm văn hoá 22

Trang 14

xiv

2.2.2 Vùng văn hoá Việt Bắc 25

2.2.2.1 Đặc điểm tự nhiên và xã hội: 25

2.2.2.2 Đặc điểm văn hoá 26

2.2.3 Vùng văn hoá châu thổ Bắc Bộ 28

2.2.3.1 Đặc điểm môi trường tự nhiên - xã hội 28

2.2.3.2 Đặc điểm văn hoá 29

2.2.4 Vùng văn hoá Trung Bộ 30

2.2.4.1 Đặc điểm tự nhiên và xã hội 30

2.2.4.2 Đặc điểm văn hoá 31

2.2.5 Vùng văn hoá Tây Nguyên 33

2.2.5.1 Đặc điểm tự nhiên và xã hội 33

2.2.5.2 Đặc điểm văn hoá 33

2.2.6 Vùng văn hoá Nam Bộ 35

2.2.6.1 Đặc điểm tự nhiên và xã hội 35

2.2.6.2 Đặc điểm văn hoá 36

2.3 TIẾN TRÌNH VĂN HÓA VIỆT NAM 39

2.3.1 Văn hoá Việt Nam thời tiền sử 39

2.3.2 Văn hoá Việt Nam thời sơ sử 40

2.3.2.1 Văn hóa Đông Sơn 40

2.3.2.2 Văn hóa Sa Huỳnh 42

2.3.2.3 Văn hóa Đồng Nai 43

2.3.3 Văn hoá Việt Nam thiên niên kỷ đầu công nguyên 44

2.3.3.1 Văn hoá ở châu thổ Bắc Bộ thời Bắc thuộc 44

2.3.3.2 Văn hóa Champa 46

2.3.3.3 Văn hoá Óc Eo 48

2.3.4 Văn hoá Việt Nam thời Đại Việt 49

2.3.4.1 Bối cảnh lịch sử 49

2.3.4.2 Đặc Trưng văn hoá thời Lý – Trần 51

2.3.4.3 Đặc trưng văn hoá thời Minh thuộc và hậu Lê 55

2.3.4.4 Đặc trưng của văn hóa từ thế kỷ XVI đến năm 1858 57

2.3.5 Văn hóa Việt Nam thời kỳ Pháp thuộc 60

2.3.5.1 Bối cảnh lịch sử văn hoá: 60

2.3.5.2 Chính sách văn hóa của thực dân Pháp: 61

2.3.5.3 Đặc trưng văn hoá từ năm 1858 đến năm 1945 62

2.3.6 Văn hoá Việt Nam từ năm 1945 đến nay 67

2.3.6.1 Bối cảnh lịch sử - xã hội 67

2.3.6.2 Đặc điểm văn hoá từ năm 1945 đến nay 67

TÓM TẮT 69

CÂU HỎI ÔN TẬP 71

CHƯƠNG 3: ĐẶC TRƯNG VĂN HOÁ CỘNG ĐỒNG NGƯỜI VIỆT 72

3.1 VĂN HÓA TỔ CHỨC ĐỜI SỐNG CỘNG ĐỒNG NGƯỜI VIỆT 72

Trang 15

xv

3.1.1 Gia đình – gia tộc 72

3.1.1.1 Gia đình 72

3.1.1.2 Gia tộc 73

3.1.2 Tổ chức nông thôn (làng) 74

3.1.2.1 Cách thức tổ chức nông thôn (làng) 74

3.1.2.2 Đặc điểm của làng 76

3.1.2.3 Sinh hoạt làng 77

3.1.2.4 Biểu tượng của làng 78

3.1.2.5 Hương ước làng 78

3.1.2.6 Làng (Ấp) Nam Bộ 79

3.1.3 Đất nước - Tổ quốc 79

3.2 VĂN HOÁ VẬT CHẤT CỦA CỘNG ĐỒNG NGƯỜI VIỆT 81

3.2.1 Ăn uống 82

3.2.1.1 Quan niệm về ăn và cơ cấu bữa ăn của người Việt 82

3.2.1.2 Tính tổng hợp và tính cộng đồng trong lối ăn của người Việt 84

3.2.1.3 Tính biện chứng, linh hoạt trong bữa ăn của người Việt 85

3.2.1.4 Tập quán ăn trầu, hút thuốc 86

3.2.2 Mặc và làm đẹp con người 88

3.2.2.1 Chất liệu may mặc 88

3.2.2.2 Kiểu trang phục: 89

3.2.2.3 Tập quán trang sức trang điểm 93

3.2.3 Ở và đi lại 95

3.2.3.1 Đi lại 95

3.2.3.2 Ở 96

3.3 VĂN HÓA TINH THẦN CỦA CỘNG ĐỒNG NGƯỜI VIỆT 98

3.3.1 Tín ngưỡng 98

3.3.1.1 Tín ngưỡng phồn thực 99

3.3.1.2 Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên 100

3.3.1.3 Tín ngưỡng sùng bái con người 101

3.3.2 Phong tục 104

3.3.2.1 Phong tục hôn nhân 104

3.3.2.2 Phong tục tang ma 107

3.3.3 Lễ tết– lễ hội 108

3.3.3.1 Lễ tết 108

3.3.3.2 Lễ hội 109

TÓM TẮT 112

CÂU HỎI ÔN TẬP 114

PHẦN III: VĂN HÓA THẾ GIỚI 115

CHƯƠNG 4:VĂN HÓA PHƯƠNG ĐÔNG CỔ TRUNG ĐẠI 115

4.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC NỀN VĂN HÓA PHƯƠNG ĐÔNG CỔ TRUNG ĐẠI 115

Trang 16

xvi

4.1.1 Văn hóa phương Đông xuất hiện sớm 115

4.1.2 Các nền văn hóa phương Đông gắn liền với lưu vực các con sông lớn 116

4.1.3 Nền kinh tế chính là nông nghiệp thủy nông – trị thủy những con sông

lớn 117

4.1.4 Thủ công nghiệp sớm phát triển mạnh mẽ, xã hội sớm phân hóa, giai cấp và nhà nước ra đời 119

4.1.5 Nền văn hóa phương Đông phát triển độc lập - độc đáo, mang đậm nét văn hóa đặc trưng của các dân tộc phương Đông 120

4.1.6 Nhà nước cổ đại phương Đông vừa có đặc trưng chung của một xã hội chiếm hữu nô lệ, vừa có đặc điểm riêng mang màu sắc phương Đông 120

4.1.7 Nhà nước phương Đông mang đặc trưng của nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền 121

4.1.8 Nền văn hóa phương Đông được hình thành có phần chịu sự ảnh hưởng của tín ngưỡng - tôn giáo 123

4.2 NHỮNG THÀNH TỰU NỔI BẬT CỦA CÁC NỀN VĂN HÓA PHƯƠNG ĐÔNG 125

4.2.1 Chữ viết 125

4.2.2 Văn học 127

4.2.3 Nghệ thuật 128

4.2.4 Tôn giáo 130

4.2.5 Khoa học tự nhiên và kỹ thuật 132

TÓM TẮT 134

CÂU HỎI ÔN TẬP 136

CÂU HỎI ÔN TẬP 136

CHƯƠNG 5: VĂN HÓA PHƯƠNG TÂY CỔ TRUNG ĐẠI 137

5.1 VĂN HÓA HY LẠP – LA MÃ CỔ ĐẠI 137

5.1.1 Văn hóa Hy Lạp 137

5.1.1.1 Tôn giáo và đời sống văn hóa 138

5.1.1.2 Triết học 138

5.1.1.3 Giáo dục 139

5.1.1.4 Sử học 139

5.1.1.5 Chữ viết 139

5.1.1.6 Văn học 139

5.1.1.7 Kiến trúc, điêu khắc 140

5.1.1.8 Khoa học tự nhiên 141

5.1.1.9 Pháp luật 141

5.1.2 Văn hóa La Mã cổ đại 141

5.1.2.1 Chữ viết 143

5.1.2.2 Văn học 143

5.1.2.3 Sử học 144

5.1.2.4 Tôn giáo 144

Trang 17

xvii

5.1.2.5 Triết học 145

5.1.2.6 Kiến trúc và điêu khắc 145

5.1.2.7 Pháp luật 146

5.1.2.8 Khoa học kỹ thuật 146

5.2 VĂN HÓA CHÂU ÂU THỜI KÌ TRUNG ĐẠI 146

5.2.1 Thời kì phong kiến Châu Âu 146

5.2.2 Thời kì văn hóa Phục hưng 147

5.2.2.1 Triết học 147

5.2.2.2 Văn học 148

5.2.2.3 Hội hoạ, điêu khắc 149

5.2.2.4 Giáo dục 150

5.2.2.5 Khoa học kỹ thuật 150

TÓM TẮT 152

CÂU HỎI ÔN TẬP 154

CHƯƠNG 6: NHỮNG NÉT LỚN CỦA VĂN HÓA THẾ GIỚI CẬN HIỆN ĐẠI 155

6.1 VĂN HÓA THẾ GIỚI THỜI CẬN ĐẠI 155

6.1.1 Sự phát triển của văn hóa trong buổi đầu thời cận đại 155

6.1.1.1 Văn học 155

6.1.1.2 Âm nhạc 156

6.1.1.3 Tư tưởng 156

6.1.2 Thành tựu của văn học nghệ thuật từ đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX 156

6.1.2.1 Văn học 156

6.1.2.2 Nghệ thuật 158

6.1.3 Trào lưu tư tưởng tiến bộ và sự ra đời, phát triển của CNXHKH giữa XIX đầu XX 159

6.2 VĂN HÓA THẾ GIỚI THẾ KỶ XX 160

6.2.1 Cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ ba – cuộc cách mạng công nghệ 160

6.2.2 Những bước phát triển mới và xu thế mới của văn hóa phương Tây 161

6.2.3 Văn hóa thế giới thứ ba và tính đa nguyên hóa của văn hóa thế giới 162

6.2.3.1 Văn hóa thế giới thứ ba trỗi dậy 162

6.2.3.2 Văn hóa thế giới toàn cầu hóa và đa nguyên hóa 163

TÓM TẮT 165

CÂU HỎI ÔN TẬP 166

TÀI LIỆU THAM KHẢO 167

Trang 18

xviii

DANH MỤC HÌNH

Trang 19

xix

DANH MỤC BẢNG

1 1.1 Phân biệt khái niệm văn hóa-Văn hiến-văn vật-văn minh 11

4 3.1 Năm nguyên tắc tổ chức nông thôn Việt Nam 68

6 5.1 Một số vị thần La Mã trong sự tương quan với Hy Lạp 129

Trang 20

Có thể nói, môn học này trang bị cho người học những kiến thức tối thiểu về nền văn hóa Việt Nam và thế giới, để người học có thể tham gia một cách có ý thức vào việc “xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”; giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đồng thời tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại trong tiến trình phát triển văn hóa dân tộc

NỘI DUNG MÔN HỌC

Môn học Văn hóa Việt Nam và thế giới có bố cục được chia thành 3 phần và 6 chương Cụ thể:

Phần 1: Lý luận chung

Chương 1: Các khái niệm cơ bản

Chương 1 cung cấp kiến thức lý luận chung về văn hóa học, làm nền tảng khi đi vào từng nền văn hóa cụ thể, cũng như xem xét các đặc trưng tiêu biểu của văn hóa Việt Nam và thế giới Chương này trình bày các khái niệm văn hóa, văn hiến, văn vật, văn minh, tính chất và chức năng của văn hóa, loại hình văn hóa, trong đó, chỉ

ra hai loại hình văn hóa cơ bản trên thế giới với những nét đặc trưng, và giao lưu và tiếp biến văn hóa

Phần 2: Văn hóa Việt Nam

Chương 2: Tổng quan về văn hóa Việt Nam

Chương này giúp người đọc có cái nhìn tổng quan về văn hóa Việt Nam Xác định được không gian văn hóa, chủ thể văn hóa, loại hình văn hóa và quá trình giao lưu và tiếp biến văn hóa Việt Nam Trình bày đặc điểm văn hóa Việt Nam theo không gian (các vùng văn hóa Việt Nam) và theo thời gian (tiến trình văn hóa Việt Nam)

Trang 21

2

Chương 3: Đặc trưng văn hóa cộng đồng người Việt

Chương này xét đến từng thành tố văn hóa ở Việt Nam, nhưng tập trung vào văn hóa của người Việt – dân tộc đóng vai trò chủ thể trong nền văn hóa này Từ văn hóa

tổ chức cộng đồng (Nhà – Làng – Nước) đến văn hóa vật chất (ăn, mặc, ở, đi lại) và văn hóa tinh thần (tín ngưỡng, phong tục, tập quán), tất cả đều lý giải cho nguồn gốc nông nghiệp của nền văn hóa Việt Nam

Phần 3: Văn hóa thế giới

Chương 4: Văn hóa phương Đông cổ trung đại

Trong chương 4, bức tranh văn hóa phương Đông thời cổ trung đại hiện ra với những đặc trưng gắn liền với quá trình hình thành và những thành tựu đáng kinh ngạc Nền văn hóa này đã chứng minh là “cái nôi” hình thành văn hóa, văn minh nhân loại

Chương 5: Văn hóa phương Tây cổ trung đại

Chương 5 đưa người đọc trở lại thời kỳ huy hoàng của văn hóa, văn minh phương Tây cổ trung đại, trong đó không thể không nhắc đến nền văn hóa, văn minh Hy Lạp

và La Mã thời cổ đại Tiếp thu thành tựu của nền văn hóa phương Đông, văn hóa, văn minh Hy – La thực sự tỏa sáng vào thời cổ đại mà khó có nền văn minh nào lúc đó sánh kịp Tuy nhiên, văn hóa Hy – La sớm tàn lụi khi bước vào thời trung đại, và phải đến thời kỳ Phục hưng nền văn hóa đó mới hồi sinh và bước vào giai đoạn phát triển mới

Chương 6: Những nét lớn của văn hóa thế giới cận hiện đại

Chương 6 trình bày những diễn biến văn hóa thế giới cận hiện đại gắn liền với sự xâm lược của chủ nghĩa đế quốc, cũng như sự bùng nổ của các cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ Đây là giai đoạn văn hóa trở nên toàn cầu, và thực sự đang ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống văn hóa hiện nay không chỉ ở Việt Nam mà còn toàn thế giới

YÊU CẦU MÔN HỌC

Người học phải tham dự đầy đủ các buổi lên lớp và làm bài tập về nhà đầy đủ; phải đọc tài liệu, bài giảng và trả lời các câu hỏi cuối bài giảng, cũng như tích cực làm các bài thuyết trình nhóm và tham gia các hoạt động thảo luận trên lớp; thuyết trình và nộp bài đúng thời hạn quy định

PHƯƠNG PHÁP HỌC

 Động não

 Tự nghiên cứu, tham khảo tài liệu

 Đi tham quan bảo tàng Lịch sử Việt Nam

 Làm việc nhóm

 Thuyết trình

 Trả lời câu hỏi

 Tham gia trò chơi, gameshow

Trang 22

3

PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VĂN HÓA

MỤC TIÊU CHƯƠNG

Giúp người đọc:

 Hiểu được thế nào là văn hóa, văn hiến, văn vật và văn minh

 Biết được tính chất và chức năng của văn hóa

 Phân biệt được hai loại hình văn hóa cơ bản trên thế giới

 Nhận thức được tầm quan trọng của giao lưu và tiếp biến văn hóa

NỘI DUNG CHƯƠNG

1.1 Văn hoá và một số khái niệm liên quan

1.2 Loại hình văn hóa

1.3 Giao lưu và tiếp biến văn hóa

1.1 VĂN HOÁ VÀ MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN

1.1.1 Khái niệm văn hóa

Văn hóa là khái niệm mang nội hàm rộng với rất nhiều cách hiểu khác nhau, liên quan đến mọi mặt đời sống vật chất và tinh thần của con người Văn hóa, trong tiếng Việt, có khi được dùng theo nghĩa để chỉ học thức (trình độ văn hóa), lối sống (nếp sống văn hóa); có khi còn được dùng theo nghĩa chuyên biệt để chỉ trình độ văn minh của một giai đoạn (văn hoá Đông Sơn),…

Về từ nguyên, thuật ngữ văn hóa bắt nguồn từ Châu Âu, tiếng Pháp và tiếng Anh gọi là culture, tiếng Đức gọi là kultur Các tiếng này lại có nguồn gốc từ tiếng Latinh

là cultura (cultus + ura) Cultura có nghĩa là trồng trọt cây trái (agri cultura) và trồng trọt tinh thần (animi cultura) Như vậy, theo nghĩa gốc văn hóa (culture) có nghĩa là trồng trọt thực vật và giáo dục, đào tạo con người

Cuối thế kỷ XVIII, từ văn hoá được sử dụng đầu tiên trong khoa học ở Đức Người Đức bắt đầu phân biệt cái gọi là văn hoá với cái tự nhiên

 Cái tự nhiên: là cái do tự nhiên mà có, là cái có sẵn trong tự nhiên

 Văn hóa: cái gì do con người tạo ra, do con người sử dụng và do con người tác động vào thì cái đó mới là văn hoá

Năm 1871, “văn hoá” được Edward Burnett Taylor (E B Taylor) định nghĩa lần

đầu tiên trong tác phẩm Văn hoá nguyên thuỷ (Primitive Culture) gồm 2 tập xuất bản

tại London E.B.Taylor cho rằng, văn hoá là toàn bộ phức thể bao gồm hiểu biết, tín

ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục, những khả năng và những tập quán khác mà con người có được với tư cách là một thành viên của xã hội

Tuỳ theo cách tiếp cận mà chúng ta có những định nghĩa khác nhau về văn hoá Ngay từ năm 1952, hai nhà nhân học văn hoá người Mỹ là A.Kroeber và C.Kluckhohn

trong Tổng luận các quan điểm và định nghĩa văn hoá, đã thống kê khoảng 300 định

nghĩa về văn hoá có nội hàm khác nhau Từ đó cho đến nay, chắc chắn số lượng định

Trang 23

4

nghĩa tiếp tục tăng lên và đương nhiên, không phải lúc nào các định nghĩa đưa ra cũng

có thể thống nhất, hay hoà hợp, bổ sung cho nhau Bởi vậy, chúng ta có thể tham khảo một số định nghĩa văn hoá phổ biến sau đây

Một số học giả nhìn nhận văn hoá là lối sống, là lối ứng xử mà con người học tập được trong suốt quá trình từ khi sinh ra cho đến cuối đời Cụ thể:

 W.Wissler định nghĩa: “Văn hoá là lối sống mà một công xã hay bộ lạc có sẵn mà

con người khi được sinh ra phải tuân thủ”;

 R.Benedict cho rằng: “Văn hoá là lối ứng xử mà con người đã học được – khi sinh

ra chưa có.”;

 R.Linton có quan niệm: “Văn hoá là sự kết hợp giữa lối ứng xử mà người ta học

được và các kết quả ứng xử mà các thành tố của nó được các thành viên của xã hội

đó tán thành và truyền lại nhờ kế thừa”

Edward Herriot định nghĩa văn hoá với một phạm trù rộng lớn: “Văn hoá là cái

còn lại khi người ta đã quên đi tất cả, là cái vẫn thiếu khi người ta đã học tất cả”

Chủ tịch Hồ Chí Minh có một định nghĩa tổng hợp những thành tố văn hoá: “Vì lẽ

sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặt ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hoá Văn hoá là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn”

GS.TSKH Trần Ngọc Thêm với cái nhìn hệ thống cho rằng: “Văn hoá là hệ

thống hữa cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình”

Theo UNESCO (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa thế giới): “Văn hóa là

tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo trong quá khứ và hiện tại… hình thành một

hệ thống các giá trị truyền thống và các thị hiếu – văn hóa giúp xác định đặc tính riêng của từng dân tộc” 1

Như vậy, văn hoá là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra Theo cách nhìn truyền thống, văn hoá được chia thành hai lĩnh vực: văn hoá vật chất và văn hoá tinh thần Gần đây, theo cách phân chia của UNESCO, văn hoá chia thành hai lĩnh vực: văn hoá hữu thể và văn hoá vô thể Việc phân chia như thế là cần thiết để có một cách nhìn toàn diện, tổng thể đối với văn hoá, tuy nhiên ranh giới của sự phân chia đó lại chỉ là tương đối, không thể quá tách bạch giữa các lĩnh vực Bởi lẽ ngay trong văn hoá hữu thể lại có cái vô thể và ngược lại

1.1.2 Tính chất và chức năng văn hóa

Đề cập chức năng văn hoá, các nhà nghiên cứu đều thống nhất văn hoá có nhiều chức năng Nhưng từ góc tiếp cận khác nhau, cho nên họ cũng chưa thống nhất về định

1 Theo Thông tin UNESCO số tháng 1 năm 1988

Trang 24

Nhờ có tính hệ thống mà văn hoá, với tư cách là một đối tượng bao trùm mọi hoạt động của xã hội, thực hiện được chức năng tổ chức xã hội Xã hội loài người được tổ chức theo những cách thức đặc biệt thành những làng xã, quốc gia, đô thị, hội đoàn, tổ nhóm,… mà giới động vật chưa hề biết tới – đó là nhờ văn hoá Chính văn hoá thường xuyên làm tăng độ ổn định của xã hội, cung cấp cho xã hội mọi phương tiện cần thiết

để đối phó với môi trường tự nhiên và xã hội của mình

1.1.2.2 Tính giá trị và chức năng điều chỉnh xã hội

Trong từ “văn hoá” thì văn có nghĩa là “vẻ đẹp” = giá trị, hoá là “trở thành”; văn hoá như vậy mang nghĩa là “trở thành đẹp, thành có giá trị” Văn hoá chỉ chứa cái đẹp, chứa cái giá trị Nó là thước đo mức độ nhân bản của xã hội và con người

- Giá trị văn hoá theo mục đích: có thể chia thành giá trị vật chất (phục vụ cho nghiên cứu vật chất); và giá trị tinh thần (phục vụ cho nghiên cứu tinh thần)

- Giá trị văn hoá theo ý nghĩa: có thể chia thành giá trị sử dụng, giá trị đạo đức, và giá trị thẩm mỹ (chân, thiện, mỹ) Giá trị thẩm mỹ và giá trị đạo đức đều thuộc phạm trù giá trị tinh thần

- Giá trị văn hoá theo thời gian: có thể phân biệt các giá trị vĩnh cửu hay giá trị nhất thời Sự phân biệt các loại giá trị theo thời gian cho phép ta có cái nhìn biện chứng

và khách quan trong việc đánh giá tính giá trị của sự vật, hiện tượng; tránh được những xu hướng cực đoan - phủ nhận sạch trơn, hoặc tán dương hết lời

Tính giá trị cho phép phân biệt văn hoá với hậu quả của nó hoặc những hiện tượng phi văn hoá, loại ra những cách hiểu quá rộng, quy về văn hoá mọi hoạt động của con người

Nhờ thường xuyên xem xét các giá trị mà văn hoá thực hiện được chức năng điều chỉnh xã hội, giúp cho xã hội duy trì được trạng thái cân bằng động của mình, không ngừng tự hoàn thiện và thích ứng với những biến đổi của môi trường nhằm tự bảo vệ

để tồn tại và phát triển

1.1.2.3 Tính nhân sinh và chức năng giao tiếp

Văn hoá bao gồm nhiều hành động của con người, và các hành động ấy đều hướng tới chân, thiện, mỹ nhằm hoàn thiện cuộc sống của con người Mọi sáng tạo văn hoá đều là vì con người Mục tiêu văn hoá là vì con người - hướng đến con người phát triển nhân cách một cách toàn diện - văn hoá mang tính nhân bản

Trang 25

6

Văn hoá là một hiện tượng xã hội, là sản phẩm hoạt động thực tiễn của con người tác động vào tự nhiên Đặc trưng này cho phép phân biệt loài người sáng tạo với loài vật bản năng, phân biệt văn hoá với những giá trị tự nhiên chưa mang dấu ấn sáng tạo của con người

Do gắn liền với con người và hoạt động của con người trong xã hội nên văn hoá trở thành một công cụ giao tiếp quan trọng Văn hoá tạo ra những điều kiện và phương tiện cho sự giao tiếp Nếu ngôn ngữ là hình thức của giao tiếp thì văn hoá là nội dung của nó

1.1.2.4 Tính lịch sử và chức năng giáo dục

Văn hoá bao giờ cũng hình thành trong một quá trình và được tích luỹ qua nhiều thế hệ Tính lịch sử tạo cho văn hoá một bề dày, một chiều sâu; và chính nó buộc văn hoá thường xuyên tự điều chỉnh, tiến hành phân loại và phân bố lại các giá trị

Tính lịch sử của văn hoá được duy trì bằng truyền thống văn hoá Truyền thống văn hoá (truyền = chuyển giao, thống = nối tiếp) là những giá trị văn hoá tương đối ổn định thể hiện dưới những khuôn mẫu xã hội được tích luỹ và tái tạo trong cộng đồng người qua không gian và thời gian và được cố định hoá dưới dạng ngôn ngữ, phong tục tập quán, nghi lễ, luật pháp, dư luận,…

Truyền thống văn hoá tồn tại được là nhờ giáo dục Chức năng giáo dục là chức năng quan trọng của văn hoá Nhưng văn hoá thực hiện chức năng giáo dục không chỉ bằng những giá trị đã ổn định (truyền thống), mà còn cả bằng những giá trị đang hình thành; nó tạo thành một hệ thống chuẩn mực mà con người hướng tới Nhờ nó, văn hoá đóng vai trò quyết định trong việc hình thành nhân cách ở con người, trồng người, dưỡng dục nhân cách Chức năng giáo dục của văn hoá đảm bảo tính kế tục của lịch sử; với chức năng này, văn hoá được coi như một thứ “gien” xã hội di truyền phẩm chất con người lại cho các thế hệ mai sau, đem lại hiểu biết, định hướng ứng xử cho con người

Tóm lại, như một thuộc tính quan trọng bậc nhất, văn hoá chi phối toàn bộ quá trình hình thành và phát triển của con người nói riêng và nhân loại nói chung Văn hoá

tổ chức và điều chỉnh xã hội, giúp con người giao tiếp và thông tin, văn hoá giáo dục

và đưa con người gia nhập vào cộng đồng xã hội Văn hoá vừa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu và động lực phát triển của xã hội xuyên suốt thời gian và không gian Văn hoá là chất men gắn kết con người lại với nhau

1.1.3 Các khái niệm liên quan với văn hóa

• Văn hiến - văn của người hiền tài-là truyền thống văn hoá lâu đời và tốt đẹp

Trang 26

7

• Ví dụ: “Duy ngã Đại Việt chi quốc thực vi văn hiến chi bang” (Nguyễn Trãi), có nghĩa duy nước Đại Việt ta thực sự là một nước văn hiến Từ văn hiến mà Nguyễn Trãi dùng ở đây là một khái niệm rộng chỉ một nền văn hoá cao, trong đó nếp sống tinh thần, đạo đức được chú trọng Hay, Việt Nam 4000 năm văn hiến,…

• Văn vật - truyền thống văn hoá tốt đẹp biểu hiện ở nhiều nhân tài trong lịch sử và nhiều di tích lịch sử

• Ví dụ: Hà Nội ngàn năm văn vật,…

1.1.3.3 Văn minh

• Thuật ngữ văn minh dịch từ Civilisation (tiếng Pháp) hay civilization (tiếng Anh) Tiếng này gốc từ tiếng Latinh là civilis (công dân), có quan hệ với từ civitas (thành phố) Điều này cho ta hiểu, văn minh có nghĩa là một dân tộc đã thoát khỏi tình trạng dã man, sống có pháp luật và định cư thành đô thị, quốc gia

• W.Durrant sử dụng khái niệm văn minh để chỉ sự sáng tạo văn hoá, nhờ một trật tự

Như vậy, văn minh là sự sáng tạo những giá trị tốt đẹp, là trình độ phát triển thiên

về giá trị vật chất, chủ yếu là về chính trị, pháp luật, học thuật, đô thị, kỹ thuật Khái niệm văn minh thường gắn với phương Tây đô thị, và mang tính quốc tế

Ví dụ: Văn minh công nghiệp, văn minh hậu công nghiệp,…

1.2 LOẠI HÌNH VĂN HÓA

1.2.1 Đinh nghĩa:

Loại hình văn hoá là những hình thức tồn tại ổn định của văn hoá đã hình thành lâu bền trong lịch sử, có tính phổ quát, tính tương đồng về các mặt vật chất, xã hội và tinh thần

Các nền văn hoá trên thế giới rất đa dạng và phong phú, nó vừa có những nét tương đồng, vừa có những nét dị biệt Nguồn gốc sâu xa của sự khác biệt văn hoá là do những khác biệt về môi trường sống qui định Do vậy, giữa những nền văn hoá của các dân tộc ở phương Đông và phương Tây có sự khác biệt rõ ràng

Trang 27

8

1.2.2 Hai loại hình văn hoá cơ bản trên thế giới

Sự phân biệt hai trung tâm “Tây” và “Đông” dựa vào địa lý Trong quá trình phát triển của lịch sử nhân loại, hình thành sự phân biệt hai khái niệm “phương Tây” và

“phương Đông” về mặt văn hoá

 Về môi trường sống:

 Phương Đông có những vùng châu thổ nằm trong lưu vực các con sông lớn với khí hậu nóng ẩm, do đó các cộng đồng cư dân sinh sống bằng nghề trồng trọt là chủ yếu Kinh tế trồng trọt bắt buộc phải sống định cư (trồng cây thì cần chờ cây lớn lên, ra hoa, kết trái để thu hoạch,…)

 Phương Tây là xứ sở của những thảo nguyên mênh mông với khí hậu lạnh khô, nên cư dân ở đây sinh sống bằng nghề chăn nuôi là chủ yếu Lối sống chăn nuôi không bị cố định, do gia súc ăn cỏ luôn cần tìm các bãi cỏ để ăn, chứ không thể ngồi đợi cho cỏ mọc, phải đi tìm bãi cỏ khác Cho nên có lối sống du cư - nay đây mai đó

Kinh tế được qui định bởi môi trường sống Văn hoá lại được qui định bởi môi trường sống và kinh tế Kết quả là hình thành hai loại hình văn hoá ứng với hai loại hình kinh tế: văn hoá kiểu nông nghiệp và văn hoá kiểu du mục

 Văn hoá nông nghiệp lo tạo dựng một cuộc sống ổn định, lâu dài, không xáo trộn, mang tính chất trọng tĩnh

 Văn hoá du mục lo tổ chức làm sao để có thể thường xuyên di chuyển một cách gọn gàng, nhanh chóng, thuận tiện, mang tính chất trọng động

Mỗi loại hình văn hoá gốc du mục (trọng động) và gốc nông nghiệp (trọng tĩnh) là một chùm những đặc trưng khu biệt theo từng thành tố (tiểu hệ) do môi trường sống và loại hình kinh tế quy định Tìm hiểu các đặc trưng, cho thấy, chúng liên quan chặt chẽ với nhau, cho phép từ cái nọ suy ra cái kia và suy ra tất cả các đặc trưng của mỗi nền văn hoá cụ thể Lối tư duy này có thể giúp ta tìm ra những quy luật văn hoá, làm nên cái thần của văn hoá học như một khoa học

 Trong cách ứng xử với môi trường tự nhiên, hình thành hai thái độ đối lập

 Dân nông nghiệp: sống phụ thuộc vào thiên nhiên, ở cố định một chỗ với cái nhà, cái cây của mình nên có ý thức tôn trọng, không dám ganh đua với thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên;

 Dân du mục: nếu thấy sinh sống ở nơi này không thuận tiện thì dễ dàng di chuyển đến nơi ở khác thuận tiện, do vậy dẫn đến tâm lý coi thường thiên nhiên, họ luôn mang trong mình tham vọng chinh phục và chế ngự thiên nhiên

Mỗi thái độ đều có mặt hay, mặt dở riêng của nó Tôn trọng thiên nhiên thì gìn giữ được môi trường sống tự nhiên, nhưng lại khiến con người trở nên rụt rè, e ngại, thậm chí tôn sùng tự nhiên Coi thường thiên nhiên thì khuyến khích con người dũng cảm đối mặt với thiên nhiên, khuyến khích khoa học phát triển, nhưng lại huỷ hoại môi trường, gây hại cho môi trường sống của con người Vì thế từ giữ thế kỷ XX, phương Tây dấy lên phong trào tìm về phương Đông; dự báo thế kỷ XXI, con người sẽ biết sống hoà điệu cùng thiên nhiên hơn là phá hoại thiên nhiên

Trang 28

9

 Về mặt nhận thức, hai loại hình văn hoá tạo nên hai kiểu tư duy trái ngược nhau

 Nghề nông, nhất là nghề nông nghiệp lúa nước, sống phụ thuộc cùng lúc nhiều hiện tượng thiên nhiên: trời, đất, nắng, mưa,… cho nên hình thành lối tư duy tổng hợp, kéo theo biện chứng Người nông dân quan tâm không phải là tập hợp các yếu tố riêng lẻ, mà là những mối quan hệ qua lại giữa chúng Tổng hợp là bao quát được mọi yếu tố, còn biện chứng là chú trọng đến mọi mối quan hệ giữa chúng Người Việt tích luỹ được một kho kinh nghiệm hết sức phong phú về các loại quan hệ này Tư duy tổng hợp và biện chứng là cơ sở cho việc hình thành một nền ĐẠO HỌC – đó là hệ thống những tri thức thu được bằng con đường kinh nghiệm, chủ quan, cảm tính;

 Nghề chăn nuôi, có đối tượng quan tâm không tản mạn mà tập trung vào đàn gia súc, con vật Xuất phát từ cái chỉnh thể, tư duy của con người tất yếu đi theo lối phân tích để tách ra các yếu tố cấu thành, cho nên phân tích kéo theo siêu hình – chú ý tới các yếu tố, trừu tượng hoá chúng khỏi các mối liên hệ Phân tích và siêu hình là cơ sở cho sự hình thành và phát triển của KHOA HỌC theo nghĩa phương Tây của từ này Khoa học hình thành theo con đường thực nghiệm, khách quan, lý tính, do đó tính chặt chẽ và sức thuyết phục cao

 Về mặt tổ chức cộng đồng, hai loại hình văn hoá tạo nên cách thức tổ chức và nguyên tắc sống riêng

 Người nông nghiệp ưa tổ chức theo nguyên tắc trọng tình, dẫn đến thái độ trọng đức, trọng văn, trọng phụ nữ Cùng với lối tư duy tổng hợp và biện chứng, luôn phải đắn đo cân nhắc của người làm nông nghiệp, cho nên cách thức tổ chức cộng đồng theo lối linh hoạt, luôn biến báo cho thích hợp với từng hoàn cảnh cụ thể Nguyên tắc sống trọng tình cảm và nhu cầu về một cuộc sống hoà thuận là cơ sở của tâm lý hiếu hoà trong quan hệ xã hội, con người còn phải biết tôn trọng nhau

và cư xử bình đẳng (dân chủ) với nhau Lối sống trọng tình cảm và cách cư xử dân chủ dẫn đến đặc trưng quan trọng bậc nhất của văn hoá nông nghiệp là tâm lý coi trọng tập thể, cộng đồng;

 Người gốc du mục thì nguyên tắc tổ chức cộng đồng của họ là trọng sức mạnh, trọng tài, trọng võ, trọng nam giới Cùng với lối tư duy phân tích và siêu hình của văn hoá trọng động dẫn đến cách thức tổ chức cộng đồng theo nguyên tắc Để duy trì được nguyên tắc, kỷ luật, văn hoá trọng động tạo ra cách cư xử mà quyền lực tuyệt đối nằm trong tay người cai trị (quân chủ) Một đặc điểm quan trọng của văn hoá phương Tây là tâm lý trọng cá nhân

 Trong lối ứng xử với môi trường xã hội, hai loại hình văn hoá tạo nên những ứng

xử cũng khác nhau

 Người dân gốc nông nghiệp với tư duy tổng hợp và phong cách linh hoạt của văn hoá nông nghiệp quy định thái độ dung hợp trong tiếp nhận, mềm dẻo, hiếu hoà trong đối phó;

Trang 29

10

 Người dân gốc du mục với tinh thần trọng võ, lối sống theo nguyên tắc của văn hoá trọng động dẫn đến lối ứng xử độc tôn trong tiếp nhận và cứng rắn, hiếu thắng trong đối phó

Đây là hai loại hình văn hoá cơ bản có tính cách bao trùm Tuy nhiên, không có nền văn hoá nào là nông nghiệp hoàn toàn hay du mục hoàn toàn Trong việc hình thành các loại hình văn hoá thì các điều kiện tự nhiên giữ vai trò chi phối chủ đạo, còn

ở những biểu hiện cụ thể của chúng trong thực tế thì cả các điều kiện tự nhiên và xã hội đều đóng vai trò quan trọng khiến cho hai loại hình này mang tính đan cài rất đa dạng

Căn cứ vào những đặc trưng đã nêu, ta luôn có thể nhận diện và xác định mức độ trọng tĩnh (nông nghiệp) hay trọng động (du mục) của từng nền văn hoá Theo đó có thể thấy sự phân chia Đông – Tây truyền thống chưa phải là hợp lý, bởi lẽ bên cạnh hai vùng văn hoá gốc nông nghiệp và gốc du mục khá điển hình (cực Tây-Bắc và cực Đông-Nam) có một vùng đệm khá lớn bao gồm từ Châu Phi qua Ai Cập lên Đông Xibiri sang tới Ấn Độ, Mông Cổ, Bắc Trung Hoa – vùng này mang những đặc trưng của cả hai loại hình trên nhiều phương diện

1.3 GIAO LƯU VÀ TIẾP BIẾN VĂN HÓA

1.3.1 Định nghĩa về giao lưu và tiếp biến văn hoá

Khái niệm tiếp xúc và giao lưu văn hoá được dịch từ những thuật ngữ như: cultural contacts, cutural change, Acculturation của các nước phương Tây Nhưng ngay tại phương Tây, khái niệm này cũng được dùng bởi những từ khác nhau

 Người Anh: Cultural change (Trao đổi văn hoá)

 Người Tây Ban Nha: Transculturation (Di chuyển văn hoá)

 Người Pháp: Interpénétration des civilisations (Sự hoà nhập giữa các nền văn minh)

 Người Mỹ: acculturation

Ở Việt Nam, thuật ngữ acculturation được dịch không thống nhất Có người dịch là văn hoá hoá, có người dịch là đan xen văn hoá, có người dịch là hỗn dung văn hoá, có người dịch là giao thoa văn hoá Cách dịch được nhiều người chấp nhận là giao lưu và tiếp (xúc) biến (đổi) văn hoá

Theo GS.Hà Văn Tấn, năm 1936 các nhà khoa học Mỹ như R.Redifield, R.Linton

và M.Herkovits đã định nghĩa: “Dưới từ acculturation, ta hiểu là hiện tượng xảy ra khi những nhóm người có văn hoá khác nhau, tiếp xúc lâu dài và trực tiếp, gây ra sự biến đổi mô thức (pattern) văn hoá ban đầu của một hay cả hai nhóm”

Như vậy, giao lưu và tiếp biến văn hoá là sự vận động thường xuyên của xã hội, gắn bó với tiến hoá xã hội và cũng gắn bó với sự phát triển của văn hoá, là sự vận động thường xuyên của văn hoá

1.3.2 Hình thức

Giao lưu và tiếp biến văn hoá ban đầu là giữa các tộc người gần gũi nhau, cùng trình độ và về sau là giữa các tộc người hay dân tộc có trình độ phát triển xã hội khác nhau Hay, giao lưu và tiếp biến văn hoá thông qua những hoạt động trao đổi kinh tế,

Trang 30

11

trao đổi tặng phẩm tôn giáo, tiếp xúc qua quan hệ Các cuộc thiên di làm cho các tập đoàn người có văn hoá khác nhau đã tiến đến gần bên nhau hoặc sống xen kẽ vào nhau Hay sự giao lưu và tiếp biến văn hoá được tiến hành nhờ quan hệ hôn nhân, quan

hệ ngoại giao,…

Có thể nói, giao lưu và tiếp biến văn hoá là sự tiếp nhận văn hoá nước ngoài bởi dân tộc chủ thể Quá trình này, luôn luôn đặt mỗi tộc người phải xử lý tốt mối quan hệ biện chứng giữa hai yếu tố: nội sinh và ngoại sinh

 Yếu tố nội sinh là những yếu tố văn hoá đã định hình đến một thời điểm nào đó của tiến trình phát triển

 Yếu tố ngoại sinh là yếu tố đến từ bên ngoài, đúng hơn là được chọn lựa một cách có ý thức từ các nguồn khác nhau Khi yếu tố ngoại sinh hoà đồng với yếu

tố nội sinh thì nó sẽ trở thành yếu tố nội sinh hay là được nội sinh hoá - bản địa hoá

Yếu tố nội sinh và yếu tố ngoại sinh luôn có khả năng chuyển hoá cho nhau và rất khó tách biệt trong một thực thể văn hoá

Sự tương tác giữa hai yếu tố này thường diễn ra theo hai trạng thái: một là yếu tố ngoại sinh lấn át, triệt tiêu yếu tố nội sinh, văn hóa bản địa bị đồng hóa Hai là có sự cộng hưởng lẫn nhau, yếu tố ngoại sinh dần dần trở thành yếu tố nội sinh hoặc phai nhạt dần căn tính của yếu tố ngoại sinh

Sự tiếp nhận các yếu tố ngoại sinh có hai dạng: một là tự nguyện; hai là cưỡng bức

 Giao lưu tự nguyện: là phương thức giao lưu văn hóa hòa bình, trên tinh thần tự nguyện, thông qua việc buôn bán, truyền bá tôn giáo, tư tưởng, qua trao đổi văn hóa nghệ thuật,…

 Giao lưu cưỡng bức: là phương thức giao lưu văn hóa thông qua chủ ý áp đặt sự thống trị của dân tộc này lên dân tộc khác bằng con đường xâm lược

Giao lưu và tiếp biến văn hoá là quy luật tất yếu, cũng như là một nhu cầu tự nhiên của con người hiện tại

Trang 31

12

TÓM TẮT

Văn hoá là sản phẩm do con người sáng tạo, có từ thuở bình minh của xã hội loài người Hiện nay, dưới nhiều góc độ tiếp cận, văn hóa có nhiều định nghĩa khác nhau Tuy nhiên, có thể hiểu văn hóa là hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo, có tính đặc thù của mỗi dân tộc Văn hóa thường được chia thành hai lĩnh vực: văn hóa hữu thể (văn hóa vật thể) và văn hóa vô hình (văn hóa phi vật thể) Việc xác định các tính chất và chức năng cơ bản của văn hóa giúp chúng ta nhận biết vai trò của văn hóa, cũng như phân biệt được khái niệm văn hóa với các khái niệm liên quan Cũng như định nghĩa văn hóa, dước góc độ tiếp cận khác nhau, mỗi nhà nghiên cứu cũng đưa ra những đặc trưng và chức năng khác nhau của văn hóa Ở cuốn sách này, chúng tôi đưa ra bốn tính chất kèm theo bốn chức năng cơ bản của văn hóa là: tính hệ thống và chức năng tổ chức xã hội, tính giá trị và chức năng điều chỉnh

xã hội, tính nhân sinh và chức năng giao tiếp, tính lịch sử và chức năng giáo dục Lâu nay, chúng ta cũng thường lẫn lộn một số khái niệm liên quan với văn hóa,

dù mỗi khái niệm đều có những đặc trưng riêng của nó Do đó, trong chương này, qua bảng 1.2 sẽ giúp người đọc phân biệt được sự khác nhau giữa các khái niệm văn hóa, văn hiến, văn vật, văn minh

Phân biệt khái niệm văn hoá – văn

hiến - văn vật – văn minh

Gắn bó nhiều vớiphương Tây đô thị

Gắn bó nhiều với phương Đông

nông nghiệp

Có tính quốc tế

Có tính dân tộc

Chỉ trình độ pháttriển

Có bề dày lịch sử

Giá trị vật chất - kỹthuật

Giá trịvật chất

Giá trịtinh thần

Giá trị vậtchất và tinhthần

Văn minh

Văn vật

Văn hiến Văn hoá

Bảng 1.1 Phân biệt khái niệm văn hóa – văn hiến – văn vật – văn minh

So sánh các nền văn hóa thế giới, người ta thấy chúng vô cùng đa dạng và phong phú Nhưng cũng từ lâu, người ta đã nhận thấy giữa các nền văn hóa có không

ít những nét tương đồng Do vậy, các nhà nghiên cứu dựa vào điều kiện môi sinh và kinh tế đã chia văn hóa thế giới thành hai loại hình văn hóa cơ bản là văn hóa phương

Trang 32

Bảng 1.2 Bảng đối chiếu hai loại hình văn hoá

Ngày nay, chúng ta cũng nhận thức được rằng, giao lưu và tiếp biến văn hóa là quy luật phát triển của văn hóa, quy luật tất yếu của đời sống, một nhu cầu tự nhiên của con người hiện tại Trong quá trình giao lưu và tiếp biến văn hóa thường diễn ra hai phương thức: giao lưu cưỡng bức và giao lưu tự nguyện Xu hướng giao lưu tự nguyện trở nên phổ biến hơn bao giờ hết, do đó chúng ta cần chủ động để “hội nhập”

mà không “hòa tan”

Trang 33

14

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Văn hóa là gì? Phân biệt văn hóa, văn hiến, văn vật, văn minh?

2 Trình bày tính chất và chức năng văn hóa?

3 Loại hình văn hóa là gì?

4 Trình bày các đặc trưng của hai loại hình văn hóa cơ bản trên thế giới

5 Thế nào là giao lưu và tiếp biến văn hóa?

THẢO LUẬN

1 Có dân tộc nào không văn minh không? Tại sao?

2 Có dân tộc nào không có văn hóa không? Tại sao?

3 Dựa vào tính chất và chức năng văn hóa, sinh viên hãy giải thích hiện tượng nhân vật Tazan trong bộ phim Tazan (Tazan là người nhưng cư xử như loài khỉ đột)

Trang 34

 Nhận biết được chủ thể văn hóa Việt Nam

 Nhận biết được không gian văn hóa Việt Nam

 Nêu tên các vùng văn hóa Việt Nam và đặc trưng của từng vùng văn hóa Việt Nam

 Trình bày được các đặc trưng chính của từng giai đoạn trong tiến trình văn hóa Việt Nam

NỘI DUNG CHƯƠNG

2.1 Định vị văn hoá Việt Nam

2.2 Vùng văn hóa Việt Nam

2.3 Tiến trình văn hóa Việt Nam

2.1 ĐỊNH VỊ VĂN HÓA VIỆT NAM

2.1.1 Chủ thể văn hóa Việt Nam

Dân tộc Việt Nam hiện nay gồm 54 tộc người, tộc người chủ thể (hay tộc người đa số) là tộc người Việt

Về nguồn gốc dân tộc Việt Nam, các nhà nghiên cứu có nhiều cách lý giải khác nhau, nhưng căn cứ vào các tài liệu khảo cổ học, nhân học,… thì dân tộc Việt Nam ở trong khối các chủng Đông Nam Á, mà các chủng này lại ở trong cái nôi loài người phương Đông

 Chủng Đông Nam Á: Vào thời kỳ đồ đá giữa (khoảng 15000 – 10000 năm trước

công nguyên), ở Châu Á có hai đại chủng là Mogoloid ở phía Bắc và đại chủng Australoid ở phía Nam – tức là khu vực Đông Nam Á Từ thời đại đá giữa đến đá mới, chủng Mogoloid thiên di xuống Đông Nam Á, hỗn chủng với cư dân Melanésien bản địa (thuộc đại chủng Australoid) dẫn đến việc hình thành chủng Indonésien (cổ Mã Lai, Đông Nam Á tiền sử)

 Chủng Nam Á (Austroasiatic, Autroasiatique): đến cuối thời đại đá mới và đầu

thời đại đồ đồng (khoảng thiên niên kỷ V trước công nguyên), quá trình hỗn chủng vẫn tiếp tục diễn ra giữa chủng Indonésien bản địa và chủng Mogoloid Chủng người mới này cư trú từ nam Trung Hoa đến bắc Đông Dương ngày nay, các nhà dân tộc học gọi là chủng Nam Á (Autroasiatique) Đồng thời với quá trình hỗn chủng cũng hình thành từng bộ tộc cư dân mới ở lục địa và các cư dân thuộc chủng Australoid ở hải đảo hoặc ở núi rừng

 Chủ thể văn hóa Việt Nam: trong thời đại đồ đồng (khoảng thiên niên kỷ II – I

trước công nguyên), chủng Nam Á phân hóa thành nhiều tộc người mà cổ thư Việt Nam và Trung Hoa gọi là Bách Việt (bao gồm: Điền Việt, Mân Việt, Dương Việt,

Trang 35

16

Đông Việt, Lạc Việt, Nam Việt,…) Các thị tộc, bộ lạc thuộc Lạc Việt - tổ tiên của người Việt cư trú từ địa bàn Quảng Tây (Trung Hoa) đến bắc trung bộ Việt Nam ngày nay

Quá trình chia tách tiếp tục diễn ra, dần dần đã dẫn đến sự hình thành các dân tộc

cụ thể, trong đó người Việt đã tách ra từ khối Việt – Mường chung vào khoảng cuối thời Bắc thuộc (thế kỷ VII – VIII)

Bảng 2.1 Sự hình thành các dân tộc Việt Nam

2.1.2 Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu và không gian văn hóa Việt Nam

2.1.2.1 Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu

 Vị trí địa lý: Việt Nam là một quốc gia nằm trong khu vực Đông Nam Á; là “ngã

tư đường của các cư dân và các nền văn minh” (Olov Janse); là đầu cầu để mở vào Đông Nam Á từ hướng Ấn Độ và Trung Quốc Do đó, văn hóa có những nét tương đồng với văn hóa khu vực Đông Nam Á và chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa

và Ấn Độ

 Địa hình Việt Nam: lãnh thổ Việt Nam bao gồm 2/3 diện tích là đồi núi nhưng chủ

yếu là đồi núi thấp, hai đồng bằng lớn, nhiều sông, ngòi và có bờ biển dài Hai đồng bằng lớn ở Việt Nam là đồng bằng sông Hồng (đồng bằng Bắc Bộ) và đồng bằng sông Cửu Long (đồng bằng Nam Bộ) Đồng bằng Bắc Bộ là địa bàn cư trú của người Việt cổ và cũng là nơi hình thành nền văn minh lúa nước; Đồng bằng Nam Bộ) là vựa lúa lớn nhất của Việt Nam

 Khí hậu: nhiệt đới ẩm, gió mùa, mưa nhiều nên thuận lợi cho nghề nông, đặc biệt

nông nghiệp trồng lúa nước Con người ngàn đời quanh quẩn gắn với đất mà sinh sống, đời này qua đời khác cứ bám lấy điều kiện tự nhiên là đất và nước mà cải tạo văn hóa

Trang 36

17

Sự đa dạng của mội trường sinh thái, điều kiện tự nhiên là yếu tố góp phần tạo nên

sự đa dạng văn hóa Từ góc độ tự nhiên, hai tính trội của văn hóa Việt Nam truyền thống được nhìn nhận là: sông nước và thực vật Văn minh Việt Nam – nền văn minh thực vật (khái niệm của học giả Pháp P Gourou) hay văn minh thôn dã, văn hóa lúa nước in dấu ấn đậm nét trong đời sống hàng ngày của con người Việt Nam

từ ăn, mặc, ở, đi lại (văn hóa vật chất), cho đến đời sống văn hóa tinh thần (tín ngưỡng, phong tục, lễ hội, lễ tết, văn hóa nghệ thuật)

2.1.2.2 Không gian văn hóa Việt Nam

Kết hợp việc xác định chủ thể văn hóa Việt Nam với vị trí địa lý, địa hình, khí hậu,

có thể thấy trong phạm vi hẹp, không gian gốc của văn hóa Việt Nam nằm ở khu vực

cư trú của chủng Nam Á – Bách Việt Có thể hình dung nó như một hình tam giác với cạnh đáy ở phía Bắc nơi sông Dương Tử, và đỉnh là vùng bắc trung bộ Việt Nam

Ở phạm vi rộng hơn, không gian tồn tại của văn hóa Việt Nam nằm trong khu vực

cư trú của người Indonésien lục địa, tức là từ sông Dương Tử ở phía Bắc tới vùng đồng bằng sông Mê-kông ở phía Nam Việt Nam

Xuất phát từ cơ tầng văn hóa Đông Nam Á, nên từ trong cội nguồn không gian văn hóa Việt Nam vốn định hình trên nền không gian văn hóa khu vực Đông Nam Á, có thể coi Việt Nam là một Đông Nam Á thu nhỏ

2.1.3 Loại hình văn hóa Việt Nam

Việt Nam có những hằng số địa lý tự nhiên như khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa, lượng mưa cao, nhiều đồng bằng,… nên thuộc loại hình văn hoá nông nghiệp phương Đông Nông nghiệp Việt Nam chủ yếu là trồng trọt, trong đó phổ biến và tiêu biểu là nghề trồng lúa nước kết hợp với chăn nuôi nhỏ và đánh bắt thuỷ hải sản Loại hình văn hoá nông nghiệp Việt Nam hình thành những nét đặc thù trong mối quan hệ với môi trường tự nhiên, xã hội và đời sống tinh thần

Trong mối quan hệ với môi trường tự nhiên: người Việt sống theo nghề nông nên

cố định hoá nơi ở, cuộc sống gắn liền với mảnh vườn, thửa ruộng, cái nhà “Chạy lóc xóc không bằng góc cái vườn” Người Việt có lối sống định canh, định cư, và nền kinh

tế tự cung tự cấp Do vậy, đã hình thành ý thức trọng nông “dĩ nông vi bản”, ít phát

triển về thương nghiệp

Trong mối quan hệ với cộng đồng xã hội: đời sống nông nghịêp quan hệ chặt chẽ với cộng đồng gia tộc, xóm làng Người Việt sớm hình thành mối cộng cảm và ứng xử

với nhau theo phương thức có tình có lý và có lý có tình, nói chung là trọng tình “một

bồ cái lý không bằng một tý cái tình” Từ trọng tình lại dẫn đến quan niệm trọng đức, người ta thường nói: số bất cập tướng, tướng bật cập đức Trọng phụ nữ cũng là một đặc trưng trong mối quan hệ xã hội của người Việt “con dại cái mang”; nhất vợ nhì trời, lệnh ông không bằng cồng bà Phụ nữ Việt Nam có trách nhiệm kinh tế, tài chính

trong gia đình, dân gian gọi họ là người giữ tay hòm chìa khoá Họ quyết định trong việc giáo dục con cái: Con hư tại mẹ; Con dại cái mang; Phúc đức tại mẫu;…Trong

quan hệ vợ chồng thì “thuận vợ thuận chồng tát bể đông cũng cạn” Bên cạnh tính bình đẳng giữa vợ chồng, bình đẳng nam nữ “con trai con gái mà chi, còn gì có nghĩa

Trang 37

18

có nghì thì hơn”, còn có sự bình đẳng giữa mọi tầng lớp xã hội “hơn nhau tấm áo manh quần, cởi ra mình trần ai cũng như ai” Cùng những tính ấy, người Việt còn có tính khoan hoà với mọi thành phần xã hội, lấy chín bỏ làm mười; và khoan hoà với các cộng đồng dân tộc khác tứ hải giai huynh đệ

Về mặt nhận thức: nghề nông nghiệp trồng lúa nước của người Việt phụ thuộc rất nhiều hiện tượng thiên nhiên cùng một lúc như nắng quá cũng chết mà không nắng cũng chết; mưa quá cũng chết mà không mưa cũng chết, cho nên người Việt luôn

“Trông trời, trông đất, trông mây; Trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm; Trông cho chân cứng đá mềm, Trời yên biển lặng mới yên tấm lòng” (ca dao) Người

Việt tích luỹ được một kho kinh nghiệm hết sức phong phú về các loại quan hệ, mà

chứng tích là các câu tục ngữ như: Trời đang nắng cỏ gà trắng thì mưa; Quạ tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa; Được mùa lúa úa mùa cau, Được mùa cau đau mùa lúa;…

Người xưa đã tìm ra không chỉ những mối quan hệ giữa các hiện tượng thiên nhiên,

mà rất chú ý đến cả những mối quan hệ giữa chúng với các hiện tượng trong đời sống

thường ngày và trong xã hội: Thâm đông thì mưa, thâm dưa thì khú, thâm vú thì chửa; Cơm chín tới, cải vồng non, gái một con, gà ghẹ ổ; Nắng tháng 3 chó già lè lưỡi; Tháng Tám heo may, chuồn chuồn bay thì bão;…

Về lĩnh vực tinh thần: hình thành tư duy lưỡng hợp, tức là nhận thức theo từng cặp,

đối lập mà thống nhất: trời đất, tiên rồng, đực cái, nắng mưa,…: Con rồng cháu tiên; mùa hè đang nắng, cỏ gà trắng thì mưa; … Nghề nông có mối quan hệ đa phương, dẫn đến lối tư duy tổng hợp: Trông trời, trông đất, trông mây, trông mưa, trông gió, trông ngày, trông đêm,…Bên cạnh đó, người Việt còn có tính dung hợp, tiêu biểu là dung

hợp tín ngưỡng, mọi tôn giáo thế giới đều được tiếp nhận dễ dàng: đạo nào cũng tốt

2.1.4 Giao lưu và tiếp biến văn hóa Việt Nam

2.1.4.1 Từ cơ tầng Đông Nam Á

Trước hết chúng ta cần hiểu nền tảng tạo ra những yếu tố nội sinh của văn hoá Việt Nam chính là cơ tầng văn hoá Đông Nam Á Khái niệm vùng Đông Nam Á ở đây rộng hơn nhiều so với vùng Đông Nam Á theo quan niệm của các nhà địa lý học

Hiện nay vùng Đông Nam Á bao gồm 11 nước nhưng thời tiền sử, vùng Đông Nam

Á có ranh giới phía Bắc tới bờ sông Dương Tử (Trung Quốc), phía Nam tới tận quần đảo Nam Dương (Indonesia), phía Tây kéo tới biên giới bang Át Xam (Ấn Độ), phía Đông là cả một thế giới bán đảo và đảo nằm cạnh Châu Đại Dương

Vùng Đông Nam Á có một cơ tầng văn hoá riêng biệt Trên vùng đất Đông Nam Á,

cư dân đã sáng tạo nên nền văn hoá của mình

Theo GS Phạm Đức Dương: “Nền văn hoá đó có cội nguồn và bản sắc riêng, đã phát triển liên tục trong lịch sử Đó là phức thể văn hoá lúa nước với ba yếu tố: văn hoá núi, văn hoá đồng bằng và văn hoá biển, trong đó yếu tố đồng bằng tuy có sau nhưng đóng vai trò chủ đạo”

Cư dân vùng Đông Nam Á đã chuyển từ trồng củ sang trồng lúa từ thế kỷ VI,V,IV trước công nguyên; đã biết thuần dưỡng trâu bò làm sức kéo; dùng kim khí (sắt, đồng)

để chế tạo công cụ, vũ khí, dụng cụ nghi lễ (trống đồng,…) Đời sống tinh thần phong

Trang 38

19

phú, đặc biệt chú trọng vai trò người phụ nữ trong gia đình Cư dân thời kỳ này đã có quan niệm về vạn vật hữu linh, thờ tổ tiên; biết sử dụng các ngôn ngữ đơn tố có khả năng phát sinh phong phú bằng tiền tố, hậu tố, trung tố,

Những yếu tố nội sinh của văn hoá Việt Nam mang những đặc điểm chung của cơ tầng văn hoá Đông Nam Á, mà GS Phạm Đức Dương rất chính xác khi viết: “Việt Nam là một Đông Nam Á thu nhỏ có đủ ba yếu tố văn hoá núi, đồng bằng và biển, có

đủ các sắc tộc thuộc các ngữ hệ Autroasiatique, Tibeto-birman Cũng như các nước Đông Nam Á, Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, nhưng ở đây người Việt đóng vai trò chủ thể Đó là một cộng đồng tộc người làm ruộng nước được hình thành trong quá trình khai phá vùng châu thổ sông Hồng”

2.1.4.2 Giao lưu và tiếp biến với văn hoá Trung Hoa:

Sự giao lưu tiếp biến giữa văn hoá Việt Nam và văn hoá Trung Hoa diễn ra trong nhiều thời kỳ của lịch sử Việt Nam Quá trình giao lưu, tiếp biến ấy diễn ra ở trạng thái vừa cưỡng bức, vừa không cưỡng bức Cho đến nay, cần khẳng định có sự ảnh hưởng lớn của văn hoá Trung Hoa đối với văn hoá Việt Nam

Giao lưu văn hoá một cách cưỡng bức xảy ra vào giai đoạn lịch sử mà người Việt Nam bị đô hộ, bị xâm lược: từ thế kỷ I đến thế kỷ X, và từ 1407 đến 1427

 Suốt thời kỳ Bắc thuộc (thiên niên kỷ I SCN và kéo dài cho đến khi Ngô Quyền giành lại được đất nước), người Hán tổ chức nền đô hộ đối với nước ta Ngoài việc bóc lột ở Giao Châu về nhiều phương diện, bộ máy cai trị của người Hán còn thực hiện chính sách đồng hoá, tiêu diệt văn hoá của cư dân bản địa Thời

kỳ này, kẻ xâm lược thì muốn đồng hoá, người bị xâm lược thì chống đồng hoá

 Giao lưu văn hoá cưỡng bức xảy ra lần thứ hai từ 1407 đến 1427 Đây là giai đoạn nhà Minh xâm lược và cai trị một cách tàn bạo nhất đối với văn hoá Đại Việt Chống lại chủ trương đồng hoá người Việt của nhà Minh là công việc không đơn giản của cả dân tộc Việt giai đoạn này

Bên cạnh đó, giao lưu, tiếp biến văn hoá một cách tự nguyện lại là dạng thức thứ hai của quan hệ giữa văn hoá Việt Nam và văn hoá Trung Hoa

Sự trao đổi, thông thương giữa hai nước láng giềng được ghi lại bằng các di vật của văn hoá phương Bắc nằm cạnh những hiện vật của văn hoá Đông Sơn (đồng tiền thời Tần Hán, dụng cụ sinh hoạt của quý tộc Hán như gương đồng, ấm đồng,…) Bên cạnh

đó, giao lưu tiếp biến văn hoá tự nguyện còn thể hiện ở sự mô phỏng mô hình Trung Hoa, đặc biệt là sự ảnh hưởng của Nho giáo từ đời nhà Lý đến triều đại nhà Trần – Lê

đã thể hiện rất đậm nét

Cả hai dạng thức giao lưu tiếp biến văn hoá trên đều là nhân tố cho sự vận động của văn hoá Việt Nam trong tiến trình lịch sử Người Việt đã tạo ra khá nhiều thành tựu trong quá trình giao lưu văn hoá này

Thời Bắc thuộc: người Việt tiếp nhận kỹ thuật rèn đúc sắt và gang, kinh nghiệm

chất đá làm đê, kỹ thuật dùng phân, làm giấy,… đặc biệt là tiếp nhận chữ Hán

Thời quân chủ (XV-XIX): các triều đại đã mô phỏng mô hình chính trị Trung Hoa

và tiếp nhận nhiều thành tố văn hoá khác Sự giao lưu tiếp biến này tạo ra ở Việt Nam

Trang 39

20

một mô hình tổ chức xã hội vừa giống vừa khác mô hình tổ chức xã hội của giai cấp phong kiến Trung Quốc về sở hữu ruộng đất, chế độ bóc lột địa tô, và hệ tư tưởng Ngay hệ tư tưởng Nho giáo ở Việt Nam đã có một độ khúc xạ rất lớn do những đặc điểm lịch sử - xã hội Việt Nam

2.1.4.3 Giao lưu và tiếp biến với văn hoá Ấn Độ

Nền văn hoá Ấn Độ có sự ảnh hưởng sâu đậm đến nền văn hoá Việt Nam bằng nhiều hình thức và liên tục Sự giao lưu tiếp biến giữa văn hoá Việt Nam và văn hoá

Ấn Độ có những mức độ khác nhau qua các thời kỳ và các không gian văn hoá

Trước công nguyên, người Ấn Độ thông thương, buôn bán vàng với cư dân Việt Nam, sau khi việc buôn bán với thế giới La Mã bị cấm Đến vùng đất này tuy không

có nhiều vàng, nhưng lại có nhiều hương liệu quý, gia vị quý như hồ tiêu, quế, hồi, sa nhân,… và các sản vật quý hiếm như đồi mồi, ngà voi, sừng tê, ngọc trai,… chính những sản vật này đã thu hút sự chú ý của các thương nhân Ấn Độ lúc bấy giờ

Trong giai đoạn đầu tiên của thiên niên kỷ đầu công nguyên, văn hoá Ấn Độ đã có

sự giao lưu tiếp biến văn hoá với cả ba nền văn hoá trên dải đất Việt Nam lúc đó là: văn hoá Việt ở Bắc Bộ, Chămpa ở Trung Bộ và Óc Eo ở Nam Bộ

 Văn hoá Óc Eo: Theo GS.Phạm Đức Dương, trên cơ tầng văn hoá Óc Eo “các đạo

sĩ Bàlamôn từ Ấn Độ đã tổ chức một quốc gia mô phỏng theo mô hình Ấn Độ trên tất cả các mặt: tổ chức chính trị, thiết chế xã hội, đô thị hoá, giao thông, kỹ thuật công nghiệp cùng một hệ thống tôn giáo và các nền văn hoá kèm theo trong đó đạo Bàlamôn đóng vai trò chi phối”

 Văn hoá Chămpa: TS Ngô Văn Doanh đã nhận xét: “một điều không thể phủ nhận

được là những ảnh hưởng Ấn Độ đã góp một phần cực kỳ quan trọng vào quá trình hình thành ra vương quốc Chămpa cũng như một nền văn hoá phát triển rực rỡ và đầy bản sắc – văn hoá Chămpa” Ảnh hưởng của Ấn Độ đối với văn hoá Chăm phát huy mạnh mẽ trong khoảng từ thế kỷ VII đến hết thế kỷ XV, khi Chămpa chấm dứt sự tồn tại với tư cách quốc gia của mình Trong từng ấy thế kỷ, ảnh hưởng này để lại lớn đến mức nhiều người chỉ nhìn thấy những yếu tố Ấn Độ trong văn hoá Chăm Điều này quả thực đã đi quá xa sự thật, nhưng phải thừa nhận, nói đến ảnh hưởng của Ấn Độ tại Việt Nam thì trước hết phải nói đến văn hoá Chăm

và khu vực phía Nam, vì chỉ có ở đây ảnh hưởng đó mới bộc lộ mạnh mẽ và trực tiếp hơn cả Tuy tiếp nhận mô hình văn hoá Ấn Độ từ việc xây dựng một chế độ vương quyền đến việc tạo dựng mọi thành tố của nền văn hoá Chămpa, nhưng ở đây có một độ khúc xạ lớn giữa văn hoá Ấn Độ và văn hoá Chămpa, chẳng hạn như ở khía cạnh tôn giáo, chữ viết, đẳng cấp,…

 Văn hoá Việt: đã định hình và phát triển trước khi văn hoá Ấn Độ tràn vào Những

thế kỷ đầu công nguyên, châu thổ Bắc Bộ là địa bàn trung chuyển văn hoá Ấn Độ, nhất là tôn giáo Giao Châu trở thành trung tâm Phật giáo lớn ở Đông Nam Á (Luy Lâu -Bắc Ninh)

Trang 40

21

Có thể nhận xét rằng: giao lưu tiếp biến giữa văn hoá Việt Nam và văn hoá Ấn Độ qua từng thời kỳ lịch sử và ở từng vùng đất diễn ra khác nhau, nhưng cơ bản là giao lưu, tiếp biến một cách tự nhiên, tự nguyện

2.1.4.4 Giao lưu và tiếp biến với văn hoá phương Tây

Ngay từ những năm đầu công nguyên, trong văn hoá của cư dân Óc Eo người ta đã nhận thấy nhiều di vật của cư dân La Mã cổ đại GS Hà Văn Tấn đã viết: “2 huy chương hay tiền La Mã, một di vật thời Antonics (152 năm sau công nguyên), một vật thời Marcus Anrelius (161-180 sau công nguyên)…Những di vật đó nói lên rằng Óc

Eo đã có những quan hệ quốc tế rộng rãi”

Thế kỷ XVI, các linh mục đã vào truyền giáo ở vùng Hải Hậu

Quan hệ với phương Tây của vua Lê, chúa Trịnh và nhà Tây Sơn đã diễn ra

Nửa sau thế kỷ XIX, Pháp đánh chiếm và đặt ách cai trị lên dân tộc Việt Nam, lúc này giao lưu văn hoá diễn ra ở cả hai dạng: giao lưu một cách cưỡng bức, áp đặt; và tiếp nhận một cách tự nguyện Diện mạo văn hoá Việt Nam đã có thay đổi trên các phương diện:

 Chữ Quốc ngữ: phát triển thành chữ viết của một nền văn hoá

 Phát triển đô thị, công nghiệp và giao thông

 Xuất hiện các phương tiện văn hoá: nhà in, máy in,…

 Xuất hiện báo chí, nhà xuất bản

 Xuất hiện một loạt các thể loại, loại hình văn nghệ mới như tiểu thuyết, thơ mới, điện ảnh, kịch nói, hội họa,…

Sự tiếp xúc văn hoá giữa Việt Nam và phương Tây trong giai đoạn đầu tiên (thế kỷ XVI - đầu thế kỷ XVII) diễn ra trên phương diện tôn giáo và thương mại Sau đó, sự dính líu của những người phương Tây ở Việt Nam lan dần sang lĩnh vực chính trị Giao lưu, tiếp biến văn hoá giữa văn hoá Việt Nam và văn hoá phương Tây diễn ra trong hoàn cảnh nhân dân ta một mặt phải tiến hành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân giành độc lập dân tộc, mặt khác phải tiếp nhận nền văn hoá phương Tây để hiện đại hoá đất nước Trong thời gian tương đối ngắn, nền văn hoá đã được cấu trúc lại, từng bước “rời bỏ” phương thức sản xuất Châu Á tức là nền văn minh nông nghiệp truyền thống để đi vào quỹ đạo của nền văn minh công nghiệp phương Tây Bằng cách Việt hoá các yếu tố ngoại sinh, văn hoá Việt Nam giai đoạn này thay đổi diện mạo nhưng văn hoá Việt Nam không hề đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc

2.2 VÙNG VĂN HÓA VIỆT NAM

2.2.1 Vùng văn hóa Tây Bắc

2.2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và xã hội

 Đặc điểm tự nhiên

Địa hình: đây là vùng miền núi với những dãy núi cao hiểm trở chạy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam Có dãy Hoàng Liên Sơn dài 180km, rộng 30km, cao từ 1500m trở lên Nơi đây có nhiều núi, đồi cao thấp gối kề nhau, xen lẫn với những vùng cao nguyên rộng lớn, những vùng bình nguyên lòng chảo, những khe vực, suối sông làm cho bề mặt của đất trở nên lồi lõm đa dạng

Ngày đăng: 23/09/2014, 12:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Duy Anh , Việt Nam văn hoá sử cương, NXB Tp. Hồ Chí Minh, Tái bản, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam văn hoá sử cương
Nhà XB: NXB Tp. Hồ Chí Minh
2. Toan Ánh 1998: Làng xóm Việt Nam. – Nhà xuất bản văn nghệ Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làng xóm Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản văn nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
3. Toan Ánh 1998: Tìm hiểu phong tục Việt Nam qua tết lễ hội hè. – Nhà xuất bản văn nghệ Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu phong tục Việt Nam qua tết lễ hội hè
Nhà XB: Nhà xuất bản văn nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
4. Phan Kế Bính, Việt Nam phong tục, NXB Tp. Hồ Chí Minh, Tái bái, 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam phong tục
Nhà XB: NXB Tp. Hồ Chí Minh
5. Lê Văn Chưởng 1999: Cơ sở văn hóa Việt Nam. – Nhà xuất bản trẻ. Trần Quốc Vương (Chủ biên) 1996: Văn hoá học đại cương và cơ sở văn hoá Việt Nam. – NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở văn hóa Việt Nam
Tác giả: Lê Văn Chưởng
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ
Năm: 1999
6. Chu Xuân Diên 2002: Cơ sở văn hóa Việt Nam. – Nhà xuất bản ĐH Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở văn hóa Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐH Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
7. Phan Đại Doãn 2001: Làng xã Việt Nam, một số vấn đề kinh tế văn hóa xã hội. – Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làng xã Việt Nam, một số vấn đề kinh tế văn hóa xã hội
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
8. Phạm Đức Dương 2002: Từ văn hoa đến văn hóa học.- Nhà xuất bản văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ văn hoa đến văn hóa học
Nhà XB: Nhà xuất bản văn hóa thông tin
9. Nguyễn Đăng Duy 2002: Văn hóa học Việt Nam. – Nhà xuất bản văn hóa thông tin Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa học Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản văn hóa thông tin Hà Nội
10. Lê Như Hoa 1998: Bản lĩnh văn hóa Việt Nam - một hướng tiếp cận mới. - Nhà xuất bản văn hóa thông tin Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản lĩnh văn hóa Việt Nam - một hướng tiếp cận mới
Nhà XB: Nhà xuất bản văn hóa thông tin Hà Nội
11. Đỗ Trinh Huệ 2006: Văn hoá, Tôn giáo, tín ngưỡng Việt Nam.- Nhà xuất bản Thuận Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hoá, Tôn giáo, tín ngưỡng Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Thuận Hóa
12. Trần Thị Thanh Liêm – Trương Ngọc Quỳnh 2013: Lịch sử văn hóa thế giới. – Nhà xuất bản Lao động Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử văn hóa thế giới
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động Xã hội
13. Ngô Văn Lệ 2004: Tộc người và văn hóa tộc người. – Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tộc người và văn hóa tộc người
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
14. Phan Ngọc 1994: Văn hóa Việt Nam và cách tiếp cận mới. – Nhà xuất bản văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa Việt Nam và cách tiếp cận mới
Nhà XB: Nhà xuất bản văn hóa thông tin
15. Phùng Quý Nhâm 2002: Cơ sở văn hóa Việt Nam (lưu hành nội bộ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở văn hóa Việt Nam
16. Trần Ngọc Thêm 2000: Cơ sở văn hóa Việt Nam. – Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở văn hóa Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh
17. Trần Ngọc Thêm 2001: Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam. – Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh
18. Nguyễn Thị Thu 2013: Cơ sở văn hóa Việt Nam. – Tài liệu lưu hành tại Hutech 19. Trần Diễm Thúy 2005: Cơ sở văn hóa Việt Nam. – Nhà xuất bản ĐH Quốc giaThành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở văn hóa Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Thu, Trần Diễm Thúy
Nhà XB: Tài liệu lưu hành tại Hutech
Năm: 2013, 2005
21. Trần Mạnh Thường 2005: ALMANAC Kiến thức văn hóa-giáo dục. – Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: ALMANAC Kiến thức văn hóa-giáo dục
Tác giả: Trần Mạnh Thường
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin
Năm: 2005
23. Trần Quốc Vượng (Chủ biên), Tô Ngọc Thanh, Nguyễn Chí Bền, Lâm Mỹ Dung, Trần Thúy Anh 2001: Cơ sở văn hóa Việt Nam. – Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở văn hóa Việt Nam
Tác giả: Trần Quốc Vượng, Tô Ngọc Thanh, Nguyễn Chí Bền, Lâm Mỹ Dung, Trần Thúy Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

7. Hình thức tổ chức dạy – học - bài giảng văn hóa việt nam và thế giới
7. Hình thức tổ chức dạy – học (Trang 6)
Bảng 2.1. Sự hình thành các dân tộc Việt Nam - bài giảng văn hóa việt nam và thế giới
Bảng 2.1. Sự hình thành các dân tộc Việt Nam (Trang 35)
Hình 2.1. Một số dụng cụ văn hóa Đông Sơn - bài giảng văn hóa việt nam và thế giới
Hình 2.1. Một số dụng cụ văn hóa Đông Sơn (Trang 61)
Hình 2.6. Gạch và tượng trang trí thời Lý - bài giảng văn hóa việt nam và thế giới
Hình 2.6. Gạch và tượng trang trí thời Lý (Trang 71)
Hình 3.1. Đường làng, đình làng và giếng làng - bài giảng văn hóa việt nam và thế giới
Hình 3.1. Đường làng, đình làng và giếng làng (Trang 97)
Hình 3.3. Ăn trầu   Hình 3.4. Hút thuốc lào - bài giảng văn hóa việt nam và thế giới
Hình 3.3. Ăn trầu Hình 3.4. Hút thuốc lào (Trang 106)
Bảng 4.2. Chữ  viết tiết hình của người Lưỡng Hà cổ đại - bài giảng văn hóa việt nam và thế giới
Bảng 4.2. Chữ viết tiết hình của người Lưỡng Hà cổ đại (Trang 145)
Hình 4.1. Chữ viết Ai Cập cổ - bài giảng văn hóa việt nam và thế giới
Hình 4.1. Chữ viết Ai Cập cổ (Trang 145)
Hình 4.4. Chữ giáp cốt - bài giảng văn hóa việt nam và thế giới
Hình 4.4. Chữ giáp cốt (Trang 146)
Hình 4.5. Kim tự tháp ở Ai Cập - bài giảng văn hóa việt nam và thế giới
Hình 4.5. Kim tự tháp ở Ai Cập (Trang 148)
Hình 4.6. Vườn treo Babylone - bài giảng văn hóa việt nam và thế giới
Hình 4.6. Vườn treo Babylone (Trang 148)
Hình 4.7. Đền Taj Mahal - bài giảng văn hóa việt nam và thế giới
Hình 4.7. Đền Taj Mahal (Trang 149)
Bảng 5.1. Một số vị thần La Mã trong sự tương quan với Hy Lạp - bài giảng văn hóa việt nam và thế giới
Bảng 5.1. Một số vị thần La Mã trong sự tương quan với Hy Lạp (Trang 162)
Hình 5.5. La Joconde    Hình 5.6. Bữa tiệc cuối cùng - bài giảng văn hóa việt nam và thế giới
Hình 5.5. La Joconde Hình 5.6. Bữa tiệc cuối cùng (Trang 168)
Hình 6.4. Tác phẩm tháng ba của Levitan (Nga) - bài giảng văn hóa việt nam và thế giới
Hình 6.4. Tác phẩm tháng ba của Levitan (Nga) (Trang 178)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w