Lý do chọn đề tài Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, có sự tồn tại của rất nhiều thành phầnkinh tế, nhưng tất cả các thành phần kinh tế này đều có chung mục đích là lợi nhuận.Lợi nhu
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, có sự tồn tại của rất nhiều thành phầnkinh tế, nhưng tất cả các thành phần kinh tế này đều có chung mục đích là lợi nhuận.Lợi nhuận là biểu hiện bằng tiền toàn bộ kết quả hoạt động cuối cùng tài chính trongmột kỳ nhất định, nó phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuấtnhư: lao động, vật tư, hàng hoá… Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất
mở rộng trong phạm vi doanh nghiệp và cả nền kinh tế quốc dân Lợi nhuận là nguồnhình thành nền thu nhập của ngân sách nhà nước, hình thành các quỹ doanh nghiệp tạođiều kiện mở rộng quy mô sản xuất nâng cao đời sống công nhân viên Lợi nhuận còn
là đòn bẩy nâng cao và kích thích hữu hiệu người lao động ra sức phát triển kinhdoanh sản xuất nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp
Vì tầm quan trọng lợi nhuận nên doanh nghiệp luôn tìm mọi biện pháp để tối đahoá lợi nhuận doanh thu và nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp lấy thu bù chi kinhdoanh có lãi Trong trường hợp nếu doanh thu thu về không đủ bù đắp chi phí doanhnghiệp sẽ gặp khó khăn về tài chính, nếu tình trạng này kéo dài thì doanh nghiệpkhông đủ sức cạnh tranh trên thị trường và tất yếu sẽ phá sản Từ những nội dung trên
đủ thấy doanh thu có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân doanh nghiệp và nền kinh tếquốc dân
Bên cạnh đó trong thời gian đi thực tập tại công ty được sự giới thiệu của các côchú trong công ty em thấy việc theo dõi doanh thu và chi phí rất phức tạp nên emmuốn trong thời gian thực tập sẽ tìm hiểu vấn đề này tại công ty Do vậy em quyếtđịnh chọn đề tài “ Kế toán tiêu thụ hàng hoán và xác định kết quả kinh doanh tại Công
ty TNHH Nhân Kiến Văn ”
Em hy vọng trong lần đi thực tập này sẽ giúp em nâng cao sự hiểu biết, mở rộngkiến thức và bù đắp những kiến thức còn trống từ đó rút ra được những bài học kinhnghiệm tạo điều kiện tốt cho công tác kế toán sau này của em
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu chung
Đề tài tập trung nghiên cứu làm rõ hơn về phương pháp hạch toán cũng nhưviệc xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nhân Kiến Văn, xem xét việc
Trang 2thực hiện hệ thống kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng
mà doanh nghiệp đang áp dụng
3 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập số liệu ( sơ cấp và thứ cấp ) ghi trên sổ sách, chứng từ của doanh nghiệp.Tổng hợp và phân tích các vấn đề liên quan đến kế toán xác định kết quả kinhdoanh
Tìm hiểu quy trình thu thập chứng từ, ghi sổ sách kế toán có liên quan… để sosánh với lý thuyết đã học, rút ra bài học kinh nghiệm quý báo cho bản thân
4 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Công ty TNHH Nhân Kiến Văn
Về thời gian: Đề tài thực hiện từ ngày 20/10/2014 đến 29/12/2014
Số liệu được phân tích là số liệu Tháng 10 - 2013
Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm;Bán buôn thiết bị điện tử, viễn thông
5 Kết cấu đề tài : gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Nhân Kiến Văn
Chương 2: Thực trạng về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quảkinh doanh tại Công ty TNHH Nhân Kiến Văn
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH NHÂN KIẾN VĂN 1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty
1.1.2 Lịch sử hình thành
Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH NHÂN KIẾN VĂN
Địa chỉ: 207/15 Lê Văn Thọ, Phường 9, Quận Gò Vấp, TPHCM
Lúc mới thành lập CÔNG TY TNHH NHÂN KIẾN VĂN chỉ có 04 nhân
viên, đến nay sau hơn 03 năm hoạt động số nhân viên của công ty bình quân 20 nhânviên và phát triển mạnh ngành mua bán máy vi tính, thiết bị văn phòng, kinh doanhvăn phòng phẩm
1.2 Đặc điểm kinh doanh tại công ty
1.2.1 Chức năng:
1.Tư vấn và cung cấp phần mềm
2 Mua bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy
3 Mua bán hàng kim khí điện máy, điện thoại
4 Mua bán máy in, photocopy, máy fax, thiết bị văn phòng
5 Mua bán máy vi tính, thiết bị ngoại vi và linh kiện của máy tính
1.2.1 Nhiệm vụ
* Cung cấp các sản phẩm đảm bảo chất lượng và giá cả hợp lý cho các khách hàng
* Thực hiện chính sách hậu mãi, bảo hành tốt nhằm tạo thương hiệu vững mạnh
1.3 Bộ máy tổ chức của công ty
1.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý
- Bộ máy quản lý của công ty với cơ cấu đơn giản gọn nhẹ phù hợp với trình độnăng lực, cán bộ có kinh nghiệm trong công tác quản lý và chuyên môn nghiệp vụ.Công ty thực hiện chế độ một Giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp Bộ phận giúpviệc cho Giám đốc chịu trách nhiệm báo cáo công việc, đề xuất những vấn đề cóliên quan đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, từng cá nhân chịu trách nhiệm trực
Trang 4GIÁM ĐỐC
PHÒNG KẾ TOÁN
BỘ PHẬN GIÁM SÁT
- Sơ đồ cơ cấu tổ chức CÔNG TY TNHH NHÂN KIẾN VĂN
1.3.1 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
- Giám đốc: là người có quyền lực cao nhất và chịu trách nhiệm cao nhất trước
cơ quan quản lý nhà nước và các đối tác Giám đốc tổ chức quản lý một cách tổngquan mọi vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đàm phán
và ký kết các hợp đồng mua bán của công ty
- Phó giám đốc kinh doanh: Hoạch định chiến lược kinh doanh, tìm kiếm đối
tác, tham mưu, kiến nghị và đề xuất với Giám đốc những thị trường tìm năng nhất
- Phó giám đốc nhân sự: Chịu trách nhiệm về việc tuyển dụng và bố trí nhân sự
cho phù hợp với khả năng trình độ và nhu cầu công việc cụ thể
- Phòng kinh doanh: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám Đốc, phòng nàythực hiện toàn bộ công việc kinh doanh, tìm kiếm đối tác, tổ chức mua bán hàng hóa
- Phòng Marketting: đây là bộ phận hỗ trợ cho phòng kinh doanh và ban Giám
Đốc trong việc nghiên cứu thị trường, phát triển và mở rộng thị trường có tiềm năngtốt, phát triển mặt hàng mới
- Phòng kế toán: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám Đốc, phòng kế toán có
nhiệm vụ thực hiện toàn bộ nhiệm vụ có liên quan đến công tác kế toán tài chính củacông ty như: nghiệp vụ thu chi, theo dõi xuất nhập tồn hàng hóa, xuất hóa đơn, tính giáthành, tính toán lãi lỗ, quyết toán thuế, tính thuế phải nộp nhà nước…Cuối mỗi tháng,mỗi quý phòng kế toán báo cáo cho giám đốc kết quả kinh doanh đồng thời lập cácbáo cáo tài chính để nộp cho cơ quan nhà nước
Trang 5Kế Toán Trưởng
Kế Toán Tổng Hợp
Kế Toán Công Nợ, Chi Phí
Kế Toán
Tiền Mặt
Kế ToánTGNH
Thủ Quỹ
- Bộ phận giám sát: Bộ phận này hỗ trợ cho Giám đốc việc theo dõi và giám sát,
đôn đốc công việc phòng ban trong công ty Ngoài ra bộ phận này còn đề xuất vớigiám đốc khen thưởng những bộ phận, cá nhân hoàn thành tốt công việc cũng như xửphạt khi không hoàn thành công việc được giao
- Bộ phận giao nhận: thực hiện việc giao nhận,tổ chức quản lý hàng tồn kho.
1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.4.1 Giới thiệu bộ máy kế toán
1.4.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Trang 6 Trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra nhân viên trong phòng, triển khai côngviệc đã được phân công cụ thể cho từng người.
Chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý toàn bộ tài sản, hồ sơ tài liệuthuộc phòng kế toán (trên cơ sở đó phân công người chịu trách nhiệm cụ thể từng phầnviệc)
Có ý kiến đề xuất cho Giám Đốc về việc thay đổi bổ sung nhân sự bộ phận
kế toán cho phù hợp với khối lượng và yêu cầu của phòng kế toán trong từng thờiđiểm hợp lý để Giám Đốc quyết định
Kế toán tổng hợp
Kiểm tra việc ghi chép sổ sách, hạch toán các nghiệp vụ theo đúng chế độ
quy định
Kiểm tra các số liệu và lập chứng từ kết chuyển chi phí, giá vốn, doanh thu
Lập báo cáo quyết toán tháng, quý, năm cho công ty
Thực hiện và hạch toán các nghiệp vụ về TSCĐ, phân bổ lao động trong kỳ
Theo dõi chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Lập các chứng từ, hạch toán các nghiệp vụ về trích lương, BHXH, BHYT,KPCĐ Chi phí trả trước, phân bổ chi phí trả trước
Lưu hồ sơ quyết toán, hồ sơ của trưởng phòng kế toán
In báo cáo chi tiết cho các bộ phận kế toán khi có yêu cầu
Hạch toán đầy đủ chính xác và kịp thời các nghiệp vụ phát sinh theo đúngnhư quy định
Trang 7 Lập báo cáo quỹ hàng ngày và tham gia các công tác kiểm quỹ theo quy địnhkhi có yêu cầu.
Theo dõi và thực hiện báo cáo tình hình công nợ nội bộ và thanh toán tạmứng nội bộ
Kế toán tiền gửi ngân hàng
Kiểm tra tính hợp lệ các hồ sơ thanh toán và thực hiện chính xác, lập kịp thờicác nghiệp vụ về thanh toán qua ngân hàng, thanh toán tiền hàng, thuế và các khoảntrích nộp khác
Liên hệ với ngân hàng để giao nhận các chứng từ của ngân hàng (giấy báo
nợ, giấy báo có ) kịp thời
Hạch toán đầy đủ, chính xác và kịp thời các nghiệp vụ phát sinh liên quanđến tiền gửi, tiền vay, thanh toán qua ngân hàng đúng theo quy định hiện hành
Kiểm tra thường xuyên số dư tiền gửi và tài khoản tiền mặt, kiểm tra chi tiếtmỗi loại tiền
Đối chiếu và báo cáo cho kế toán trưởng hàng ngày các khoản tiền gửi ngânhàng, chi tiết từng nguồn tiền tồn, khoản thu, sổ phụ của các ngân hàng
Cung cấp kịp thời các chứng từ kế toán, các khoản phí ngân hàng cho kế toáncông nợ để sao giữ và đối chiếu công nợ khách hàng
Kế toán chi phí, công nợ
Theo dõi tình hình thanh toán và công nợ từng khách hàng
Kết hợp với kế toán thanh toán qua ngân hàng, tiền mặt để theo dõi công nợkhách hàng
Hạch toán đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ về công nợ, lập báo cáo công nợtheo đúng quy định
Hỗ trợ với kế toán ngân hàng để giải quyết những lệnh chi gấp vào buổichiều trong ngày
Trang 8 Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt, ghi chép sổ quỹ, lập phiếu thu, phiếu chi, quản
lý cơ sở vật chất, trang phục cho nhân viên
Thực hiện chính xác kịp thời và ghi chép phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ thuchi qua ngân quỹ của công ty
Giao dịch với các ngân hàng để thực hiện chính xác và đảm bảo trong cácnghiệp vụ giao nhận tiền của công ty
Kiểm tra cuối ngày, đối chiếu với báo cáo quỹ trong ngày
Thực hiện kiểm quỹ cuối tháng theo định kỳ
1.4.2 Hình thức kế toán
- Công ty tổ chức hình thức kế toán theo phương pháp nhật ký chung
SƠ ĐỒ HÌNH THỨC KẾ TOÁN THEO PHƯƠNG PHÁP NHẬT KÝ CHUNG
1.4.3 Hình thức ghi sổ và các loại chứng từ sử dụng tại công ty
Trang 9- Sổ chi tiết bán hàng, sổ theo dõi thuế giá trị gia tăng
- Sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng kê mua hàng
- Biên bản kiểm kê hàng hóa, phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền
- Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng thông thường
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
- Bảng kê mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn
- Giấy đề nghị thanh toán, giấy thanh toán tiền tạm ứng…
1.4.4 Chính sách kế toán áp dụng
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/
QĐ – BTC ngày 20/03/2006 đã được sửa đổi, bổ sung theo thông tư BTC ngày 31-12-2009
244/2009/TT-1.4.4.1 Niên độ kế toán
- Doanh nghiệp áp dụng niên độ kế toán là 1 năm, bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúcnăm tài chính là ngày 31/12
1.4.4.2 Đơn vị tiền tệ:
- Doanh nghiệp sử dụng đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam ( VND )
1.5 Thuận lợi và khó khăn, phương hướng phát triển của Công ty
Khó khăn lớn nhất của công ty hiện nay là chưa có nguồn cung cấp trong
nước Tất cả các mặt hàng đều là hàng ngoại nhập nên giá thành rất cao gây khó khăn trong việc tiêu thụ
1.5.3 Phương hướng phát triển
Mở rộng kinh doanh thêm các mặt hàng đang được ưa chuộng trong
Trang 10HƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TNHH NHÂN KIẾN VĂN 2.1 Kế toán mua hàng:
2.1.1 Phương thức mua hàng:
Hiện nay các mặt hàng của công ty: máy vi tính, laptop, máy điều hòa, máyscan đang sử dụng kênh mua hàng trong nước, phương thức mua hàng chủ yếu là:phương thức chuyển hàng - đến ngày đã định trong hợp đồng kinh tế, bên bán có tráchnhiệm giao hàng tại kho của công ty hay tại một địa điểm nào đó được quy định tronghợp đồng Khi nhận hàng, công ty sẽ lấy hóa đơn bán hàng để làm cơ sở cho việc đánhgiá tình hình thực hiện hợp đồng, đồng thời ghi sổ kế toán và là căn cứ để thanh toántiền hàng cho bên bán Mọi sự hao hụt, mất mát xảy ra trong quá trình vận chuyển dobên bán chịu trách nhiệm
2.1.2 Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT do bên bán lập;
- Hóa đơn bán hàng;
- Phiếu nhập kho: làm căn cứ ghi thẻ kho, là cơ sở ghi sổ kế toán;
- Biên bản kiểm nhận hàng hóa;
- Ngoài ra trong quá trình thanh toán, kế toán còn sử dụng các chứng từ sau: Giấybáo nợ của ngân hàng; Phiếu chi; Giấy thanh toán tiền tạm ứng; Chứng từ nộp thuế ởkhâu mua
Trang 11Lưu đồ chứng từ nghiệp vụ mua hàng
Lưu đồ 2.1: Lưu đồ minh họa nghiệp vụ mua hàng 2.1.3 Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán nghiệp vụ mua hàng, kế toán tại văn phòng công ty sử dụng các tàikhoản:
N
Biên bảnkiểmnghiệm
Nhậnhàng, Lập
Biên bảnkiểm nghiệm
Phi uếu
nh p khoận kho
Biên bảnkiểm nghiệmHóa đ nơn
Hóa đ nơn
Hóa đ nơnN
Biên bảnkiểm nghiệm
Trang 12- Tài khoản 1331 để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
- Các Tài khoản 111, 112, 331, … để phản ánh hình thức thanh toán khi muahàng
2.1.4 Phương pháp tính giá thực tế hàng nhập kho:
Giá thực tế = Giá mua theo hóa đơn (Chưa thuế GTGT) + Chi phí phát sinh trongkhi mua
Ví dụ 1: Ngày 06/10/2013 mua hàng (Máy lạnh Hitachi X18CX) của Công ty
TNHH TM - DV An Phú Đức, giá mua chưa thuế GTGT là 173.360.000, thuế GTGT10%, hàng nhập kho Thanh toán bằng chuyển khoản Do không có chi phí phát sinhtrong khi mua nên giá thực tế hàng nhập kho được tính như sau:
Giá thưc tế = 173.360.000 + 0 = 173.360.000
Đơn giá = 173.360.00011 = 15.760.000
2.1.5 Một số nghiệp vụ cụ thể phát sinh:
Ví dụ 2: Căn cứ Hóa đơn số 0001791 ký hiệu AA/13P và Phiếu nhập kho số
PN01 (Phụ lục I) Ngày 06/10/2013 mua hàng (Máy lạnh Hitachi X18CX) của Công tyTNHH TM - DV An Phú Đức, giá mua chưa thuế GTGT là 173.360.000, thuế GTGT10%, hàng nhập kho Thanh toán bằng chuyển khoản, Ủy nhiệm chi ngày 08/10/2013
Kế toán ghi:
Nợ TK 156: 173.360.000
Nợ TK 1331: 17.336.000
Có TK 112: 190.696.000
Ví dụ 3: Căn cứ Hóa đơn số 0001036 ký hiệu NL/13P và Phiếu nhập kho số
PN08 (Phụ lục II) Ngày 10/10/2013 mua hàng (Máy lạnh Funiki SC12) của Doanhnghiệp tư nhân Ngọc Loan, giá mua chưa thuế GTGT là 41.400.000, thuế GTGT 10%,hàng nhập kho Thanh toán bằng chuyển khoản, Ủy nhiệm chi ngày 18/10/2013 Kếtoán ghi:
Nợ TK 156: 41.400.000
Nợ TK 1331: 4.140.000
Có TK 112: 45.540.000
Trang 142.1.6 Ghi sổ kế toán:
Công ty TNHH Nhân Kiến Văn NHẬT KÝ CHUNG Tháng 10 năm 2013 Ngày
STT dòng
Số hiệu TK
156 41.400.000
10-10-13 0001036 10-10-13
Thuế GTGTđược khấu trừ
Trang 15-Công ty TNHH Nhân Kiến Văn
SỔ CÁI Tháng 10 năm 2013
Số tiền
tháng
Trang số
06-10-Mua hàngcủa Công
ty An Phú Đức
10-10-Mua hàngcủa DNTN Ngọc Loan
Trang 162.2 Kế toán bán hàng:
2.2.1 Phương thức bán hàng:
Hiện nay công ty sử dụng kênh tiêu thụ bán hàng trong nước Công ty áp dụngchủ yếu phương thức bán hàng trực tiếp, nhưng tùy theo nhu cầu khách hàng công tyđôi khi cũng sử dụng hình thức bán hàng vận chuyển thẳng cho khách hàng
2.2.2 Chứng từ sử dụng:
- Lệnh bán hàng;
- Hóa đơn bán hàng;
- Phiếu xuất kho;
- Chứng từ bán hàng dùng làm căn cứ để ghi vào sổ kế toán ghi nhận doanh thu,giá vốn hàng bán, hạch toán thanh toán Các hóa đơn này do nhân viên phòng kế toánlập theo mẫu quy định của bộ tài chính trong đó ghi rõ ngày tháng bán hàng, số hóađơn, tên địa chỉ người mua, tên và quy cách hàng hóa, đơn vị tính, số lượng đơn giá,thành tiền
Trang 17Lưu đồ chứng từ của nghiệp vụ bán hàng:
2.2.3 Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán nghiệp vụ bán hàng, kế toán tại công ty sử dụng các tài khoản:
- Tài khoản 511 để theo dõi doanh thu bán hàng hóa
- Tài khoản 632 để theo dõi giá vốn hàng bán
- Tài khoản 111, 112, 131, … để phản ánh hình thức thanh toán khi bán hàng
- Tài khoản 3331 để phản ánh số thuế GTGT đầu ra phải nộp
2.2.4 Phương pháp tính giá thực tế hàng hóa xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ
Khách hàngN
Hóa đ nơnHóa đ nơnHóa đ nơn
Trang 18Đơn giá xuất kho Trị giá hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá hàng hóa nhập trongkỳ
bình quân Số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng hàng hóa nhậptrong kỳ
Trị giá hàng hóa xuất kho trong kỳ = Số lượng hàng hóa xuất kho trong kỳ x Đơngiá xuất kho bình quân
Ví dụ 4: Ngày 01/10/2013, xuất bán hàng hóa (Máy lạnh Hitachi X18CX) cho
Công ty TNHH Công nghệ Thiên Nam với giá chưa thuế GTGT là 34.000.000, thuếGTGT 10% Thu bằng chuyển khoản Trị giá hàng hóa xuất kho được tính như sau:Đơn giá xuất kho 61.024.000 + 189.120.000 250.144.000
15.634.000Trị giá hàng hóa xuất kho = 2 x 15.634.000 = 31.268.000
2.2.5 Một số nghiệp vụ phát sinh:
Ví dụ 5: Căn cứ vào Hóa đơn số 0000100 và Phiếu xuất kho số PX03 (Phụ lục
III) Ngày 01/10/2013, xuất bán hàng hóa (Máy lạnh Hitachi X18CX) cho Công tyTNHH Công nghệ Thiên Nam với giá chưa thuế GTGT là 34.000.000, thuế GTGT10% Thu bằng chuyển khoản, Lệnh chuyển có ngày 28/10/2013 Kế toán ghi:
Ví dụ 6: Căn cứ vào Hóa đơn số 0000110 và Phiếu xuất kho số PX12 (Phụ lục
IV) Ngày 15/10/2013, xuất bán hàng hóa (Máy lạnh Funiki SC12) cho Công ty TNHH
Trang 19OCSVN với giá chưa thuế GTGT 30.000.000, thuế GTGT 10% Thu bằng chuyểnkhoản, Lệnh chuyển có ngày 18/10/2013 Kế toán ghi:
Ví dụ 7: Căn cứ Hóa đơn số 0000118 và Phiếu xuất kho số PX19 (Phụ lục V).
Ngày 24/10/2013, xuất bán hàng hóa (Máy lạnh Funiki SC12) cho Công ty TNHHHóa chất Thành Long với giá chưa thuế GTGT là 7.600.00, thuế GTGT 10% Thubằng tiền mặt, Phiếu thu số PT10 ngày 19/10/2013 Kế toán ghi:
Trang 202.2.6 Ghi sổ kế toán:
Công ty TNHH Nhân Kiến Văn
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG Tên hàng hóa: Máy lạnh Hitachi X18CX
tính trừ
Số
Ngày thán g
Khá c (521, 531 532)
01-Bán hàng cho Công
ty Thiên Nam
112 2 17.000.000 34.000.000
…
Cộng phát sinh
Trang 21Công ty TNHH Nhân Kiến Văn
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG Tên hàng hóa: Máy lạnh Funiki SC12
15-10-Bán hàng cho Công ty OCSVN
112 4 7.500.000 30.000.00
024-
10-13
0000
118
13
24-10-Bán hàng cho Công ty ThànhLong
Trang 22Công ty TNHH Nhân Kiến Văn
SỔ CÁI Tháng 10 năm 2013 Tên tài khoản: Doanh thu cung cấp hàng hóa, dịch vụ Số hiệu: 511
Số tiền
tháng
Tra ng số
15-10-13 0000110 15-10-13
Bán hàng cho Công tyOCSVN
24-10-13 0000118 24-10-13
Bán hàng cho Công tyThành Long
Trang 23Công ty TNHH Nhân Kiến Văn
SỔ CÁI Tháng 10 năm 2013
Số tiền
tháng
Trang số
01-10-Xuất kho bán hàng cho Công
15-10-Xuất kho bán hàng cho Công
24-10-Xuất kho bán hàng cho Công
ty Thành Long
156 6.987.500
…
Cộng số phát sinh 1.943.972.620 1.943.972.620
Ngày 31 tháng 10 năm 2013
Trang 24Công ty TNHH Nhân Kiến Văn
SỔ CÁI Tháng 10 năm 2013
10-13 PX03
13
01-10-Xuất kho bán hàng cho Công
15-10-Xuất kho bán hàng cho Công
24-10-Xuất kho bán hàng cho Công
Ngày 31 tháng 10 năm 2013
Trang 252.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động bán hàng
2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán
a Khái quát giá vốn hàng bán
Tại công ty, giá vốn hàng bán là trị giá bán hàng hoá xuất bán trong kỳ Tài khoản được dùng trong công ty: TK 632: Giá vốn hàng bán
Chứng từ, sổ sách sử dụng tại công ty:
+ Đơn đặt hàng của khách hàng
+ Phiếu giao hàng+ Phiếu xuất kho+ Tờ khai nhập khẩu, Hợp đồng mua bán
+ Sổ chi tiết TK632+ Sổ cái TK632
b Quy trình luân chuyển chứng từ
Khi nghiệp vụ bán hàng phát sinh, kế tóan bán hàng tiến hành tính giá vốn theo phương pháp bình quân gia quyền tại thời điểm xuất và lập phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho sẽ chuyển cho thủ kho làm căn cứ xuất hàng
Kế toán bán hàng sẽ lưu chứng từ chuyển cho kế toán tổng hợp
c Hạch toán chi tiết
Ngày 01/10/2013, công ty TNHH Công Nghệ Thiên Nam có nhu cầu mua máy lạnh Hitachi Công ty tiến hành xuất kho bán cho khách hàng,
kế toán lập hóa đơn kiêm phiếu xuất kho KV/13P số 0000100 (xem Phụ lục III_ hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho)
Nợ TK 632: 31.520.000VND
Có TK 156 : 31.520.000VND Ngày 15/10/2013, công ty TNHH OCSVN có nhu cầu mua máy lạnh Funiki SC12 Công ty tiến hành xuất kho bán cho khách hàng, kế toán lập hóa đơn kiêm phiếu xuất kho KV/13P số 0000110 (xem Phụ lục IV_ hóa đơn bán hang, phiếu xuất kho) kế toán ghi nhận:
Nợ TK 632 : 27.600.000 VND
Có TK 156: 27.600.000 VND