Bài giảng Hàng hóa vận tải: Chương 3 - Ths. Trương Thị Minh Hằng trình bày các nội dung kiến thức về: Khái niệm hàng rời; Phân loại hàng rời; Lưu ý khi vận chuyển lương thực; Yêu cầu vận chuyển phân hóa học; Phương tiện vận chuyển xi măng;... Mời các bạn cùng tham khảo bài giảng tại đây.
Trang 1HÀNG HÓA VẬN TẢI
Giảng viên: Ths Trương Thị Minh Hằng
BỘ MÔN: KINH TẾ VẬN TẢI BIỂN
Trang 2CHƯƠNG 2:
HÀNG RỜI
Trang 4Hàng rời (Bulk Cargo)( hàng chở xô) thường sẽ không đượcđóng thùng, đóng bao hay đóng gói, được trực tiếp chứavào khoang hàng của xe tải, tàu hỏa hoặc tàu thủy
Trang 5Hàng rời Khô
Hàng rời lỏng
Trang 6Hàng rời khô là dạng nguyên liệu thô được vận
chuyển không đóng gói với khối khối lượng lớn:
lương thực, bột mỳ, hạt rời, cà phê, nông sản, đá,
vật liệu…
HÀNG RỜI KHÔ
Trang 7• Tàu hàng rời
PHƯƠNG TIỆN CHUYÊN CHỞ
Trang 9HÀNG LƯƠNG THỰC
Đặc điểm của lương thực
+ Lương thực là sản phẩm của nông nghiệp, có tính chấtthời vụ nhưng lại tiêu thụ quanh năm Lương thực gồm:thóc, gạo, bột mì, ngô,
+ Để đánh giá lương thực người ta dựa vào: màu sắc,mùi vị, dung lượng, lượng nước
Trang 10chất khác, hút hơi nước nên khi lương thực bị
nhiễm mùi và hiện tượng hô hấp tăng thì lương
thực bị biến chất
Trang 11YÊU CẦU TRONG BẢO QUẢN
• Thường xuyên kiểm tra nhiệt độ, độ ẩm, mùi
vị, màu sắc, sâu mọt và côn trùng
• Thông gió kịp thời đúng lúc để giảm nhiệt
độ, độ ẩm
• Khi lương thực đảm bảo độ khô sạch thì bảo
quản tốt nhất
• Bảo quản bằng kho chuyên dụng hay kho
thông thường với độ cao đống hàng và thời
gian bảo quản theo quy định
• Đặt cách xa với hàng khác đặc biệt là hàng
bay bụi, tỏa mùi, dễ cháy nổ
Trang 12 Lương thực phải khô sạch (nếu độ ẩm vượt
quá độ ẩm cho phép và lẫn nhiều tạp chất
làm cho vi sinh vật, sâu bọ phát triển)
liệu che đậy phải sạch sẽ, khô ráo, không có
mùi hôi
Kho phải quét dọn và diệt chuột
Không xếp trực tiếp hàng xuống nền kho
Hàng lương thực được đóng vào bao đay, vải
để dễ hô hấp
Không giẫm, đạp và móc trực tiếp vào hàng
Trang 13 Khi xếp hàng rời phải xếp đầy các hầm chính
và hầm dự trữ
Nếu tàu không có các hầm chính thì hầm phụ
phải có vách dọc bằng 1/3 chiều cao của hầm
Công ước quốc tế quy định: khi chở hàng rời
mỗi khoang chứa hàng phải đổ đầy tới miệng
Nếu hàng không đầy khoang thì phải phủ lớp
ván hoặc bạt lên trên để đảm bảo hàng không
dịch chuyển
Trang 20Được xác định bằng tỷ lệ
% giữa lượng nước có trong
hàng hóa và lượng hàng hóa
khô tuyệt đối
M
O H
m
%
100 '
M
O H m a
' 1
'
a
a a
• Độ thủy phần tuyệt đối • Độ thủy phần tương đối
VẬN CHUYỂN BẢO QUẢN
Trang 21VẬN CHUYỂN BẢO QUẢN
- Theo độ thủy phần tuyệt đối:
- Theo độ thủy phần tương đối:
%1
%1
100
100
t
s t
t
s t
s
a
a G
a
a G
%'1
'100
'100
s
t t
s
t t
s
a
a G
a
a G
Gs, Gt: khối lượng hàng hóa
chuyển, bảo quản
as, at: độ thủy phần tuyệt đối
chuyển, bảo quản
as’, at’: độ thủy phần tươngđối sau khi, trước khi vậnchuyển, bảo quản
Trang 22Một con tàu có trọng tải 15000T, nhận vận
chuyển 12000T gạo Gạo lúc này có độ thủy phần
tuyệt đối là 14% Sau một thời gian vận chuyển,
độ thủy phần tương đối là 12,28%, giao được
khối lượng hàng là 11500T, biết rằng lượng giảm
tự nhiên cho phép là 0,02% (đã loại trừ lượng bay
hơi nước) Hãy xác định lượng hàng sau khi vận
chuyển và số tiền mà người vận tải bị phạt biết
giá 1 tấn gạo khi giao là 6 triệu đồng
BÀI TẬP
Trang 23Một con tàu có trọng tải 12.000 T, nhận vận chuyển
11.000 T gạo Gạo lúc này có độ thủy phần tuyệt đối là
13% Sau một thời gian vận chuyển, độ thủy phần
tương đối là 13,45%., giao được khối lượng hàng là
10.800 T, biết rằng lượng giảm tự nhiên cho phép (đã
loại trừ sự bay hơi nước) là 0,02% Hãy xác định số tiền
mà người vận tải bị phạt biết giá 1 tấn gạo khi giao
hàng là 8 triệu đồng.
Trang 24HÀNG ĐƯỜNG
Trang 25PHÂN LOẠI
Đường mía Đường củ cải Đường hóa học
• Theo nguyên liệu:
Trang 26PHÂN LOẠI
Sản xuất bằng thủ công Sản xuất bằng máy
• Theo phương pháp sản xuất
Trang 27PHÂN LOẠI
Đường thô Đường nửa tinh chế Đường tinh chế
Theo quá trình sản xuất
Trang 28PHÂN LOẠI
Đường kính Đường cát Đường phèn Đường bột
Theo mạng lưới thương nghiệp
Trang 29PHÂN LOẠI
ĐƯỜNG ĐÓNG BAO ĐƯỜNG ĐỂ RỜI
Trong vận tải
Trang 30• Tính chất vật lý: Có vị ngọt, tinh thể hình lục lăng,nóng chảy ở 185-186 độ C, khối lượng riêng 556T/m3.
Dễ tan trong nước, dung dịch có tính nhớt
• Tính chất hóa học:
Nhiệt Phân
C12H22O11 → C6H12O6 + C6H10O5→ CO2 + H2OThủy phân
C12H22O11 + H2O → C6H12O6 + C6H12O6
Tác dụng với men
C12H22O11 → C2H5OH + H2O
TÍNH CHẤT
Trang 31• Tính bền vững hóa học: (tinh khiết): bảo quản
được lâu
• Tính hút ẩm: do hấp thụ hơi nước hoặc do hơi
nước tụ trên bề mặt đường
• Tính vón cục: do chênh lệch nhiệt độ trong quá
trình vận chuyển Nếu độ ẩm trong kho, hầm
tàu khoảng 90% và nhiệt độ là 4°C thì đường
bị vón cục
• Tính sợ nóng: dễ bốc cháy khi nhiệt độ cao
Nếu cháy thì khó dập tắt
• Tính hút mùi vị khác
Trang 32 Không xếp chung với các loại hàng có mùi vị khác.
Đường được đóng gói trong bao vải, giấy nhiều lớp, sọt tre.
Khi xếp miệng bao quay về phía trong đống Xếp cách tường
40-50 cm và cách cửa ra vào 0,8-1m.
Đường kính, chiều cao xếp chồng <=2.5m, đường cát chiều cao
xếp chồng <=2.4m, đường bột chiều cao xếp chồng <=2.0m.
Trên đống phải phủ bạt Có dụng cụ, thiết bị xếp dỡ thích hợp.
Không móc trực tiếp vào bao hàng gây tổn thất về chất lượng và
Trang 33• Trong quá trình vận chuyển phải cách xa nguồn
nhiệt.
Phải có đệm lót cách ly với đáy và mạn tàu.
Tàu phải được vệ sinh sạch sẽ, có nắp đậy.
Không vận chuyển đường thô rời có độ thủy
phần >=0,9% Chỉ nhận vận chuyển đường thô
có độ thủy phần 0,4-0,5% vào mùa ẩm và
0,5-0,8% vào mùa khô.
Khi vận chuyển nên đổ đầy hầm, có đệm lót và
vải bạt bịt kín.
Nếu độ ẩm quá lớn thì tiến hành thông gió cho
đến khi độ thủy phần <=0,9% thì ngừng.
Trang 34PHÂN HÓA HỌC
Phân đạm Phân lân Phân Kali
Trang 36Cloruaamon (NH 4 Cl)
Nitoratnatri (NaNO 3 )
Canxi xyanua CaCN2
Trang 37TÍNH CHẤT
•
• Tan nhiều trong nước, đa số hút ẩm mạnh
NH4NO3 hút ẩm làm thể tích tăng gấp đôi
Trang 38 Bảo quản trong kho kín, nơi khô ráo.
Phân hóa học đóng bao khi xếp dỡ không vứt, ném.
Xếp xa các loại hàng khác.
Phải có đệm lót cách ly sàn kho, mạn và đáy tàu.
Khi xếp dỡ sử dụng thiết bị chu kỳ hoặc liên tục.
Công nhân xếp dỡ phải được trang bị dụng cụ phòng hộ
Trang 39 Sử dụng tàu chuyên dụng.
Đóng bao giấy hoặc nylon 30-50kg
Giao nhận nguyên hầm/nguyên tàu theo mớn
nước/đếm bao
YÊU CẦU VẬN CHUYỂN
Trang 40HÀNG XI MĂNG
Trang 41XI MĂNG PORTLAND XI MĂNG AXIT
NHÔM
XI MĂNG CHỊU AXIT XI MĂNG TRẮNG
PHÂN LOẠI
Trang 42 Tính bay bụi: hạt khô, nhỏ, mịn Dễ bị tổn thất
khi vận chuyển và độc hại
Tác dụng với không khí và gió: làm giảm chất
lượng của xi măng Xi măng để sau 3 tháng chất
lượng giảm 20%, sau 6 tháng chất lượng giảm
30%, sau 12 tháng chất lượng giảm 60%
Kị nước: khi gặp nước tạo thành chất keo, quá
trình phân hủy diễn ra, sinh nhiệt và đóng cứng
Tác dụng với các chất khác: chỉ cần 0,001%
đường sẽ làm cho xi măng tinh chất đông kết,
gặp NH3 xi măng đông kết nhanh
TÍNH CHẤT
Trang 43 Không được xếp dỡ xi măng khi trời mưa.
Trong kho phải xếp lên sàn gỗ/nền gạch cao hơn
mặt đất 30-50cm, cách tường 0,2-0,5m.
Xi măng bao giấy không xếp cao quá 13-15 lớp để
tránh bao dưới cùng bị vỡ.
Phải có công cụ và thiết bị phù hợp khi xếp dỡ.
Không dùng móc móc trực tiếp vào bao.
Công cụ mang hàng tốt nhất là cao bản.
YÊU CẦU BẢO QUẢN XẾP DỠ
Trang 44 Tuyệt đối không nhận vận chuyển xi măng chưa
nguội.
Phương tiện vận chuyển phải khô sạch, có đệm lót
cách ly với mạn tàu.
Tàu có nắp đậy kín và bạt che mưa nắng.
Khi vận chuyển theo phương thức bao thì chủ hàng
phải có bao dự trữ.
Phương thức giao nhận là nguyên hầm/nguyên tàu.
YÊU CẦU VẬN CHUYỂN
Trang 45HÀNG QUẶNG
• Quặng là những loại đất, đá trong đó chứa một hàm lượng kim
loại hoặc á kim nào đó, có loại là hỗn hợp đất đá phi kim loại
Trang 46Quặng Kim loại
Quặng Phi Kim loại
Trang 47QUẶNG KIM LOẠI
QUẶNG SẮT QUẶNG CÓ LƯU
HUỲNH
QUẶNG SẮT CÓ MANGAN
QUẶNG SẮT CÓ CACBON
Trang 48QUẶNG PHI KIM LOẠI
Quặng phốt phát Thạch cao Bạch vân
Trang 49QUẶNG KHÁC
QUẶNG W QUẶNG ĐỒNG QUẶNG SẮT NHÔM QUẶNG CHÌ
Trang 50BẢNG PHÂN LOẠI QUẶNG
Trang 51TÍNH CHẤT
• Tính di động: Nếu loại quặng hoặc tinh quặng có góc nghỉ tự nhiên (Angle of repose) nhỏ hơn 35 o là hàng nguy hiểm vì hàng hóa có khả năng chuyển rời khỏi vị trí ban đầu dưới tác động của sóng
• Tính nhão chảy: độ ẩm lớn, dưới tác động rung của tàu làm nước nổi lên phía trên quặng bị nhão và khi tàu bị lắc hàng hóa sẽ dịch chuyển về một bên mạn làm nghiêng tầu, ảnh hưởng nghiêm trọng tới tính ổn định tàu.
• Tính đông kết: Với những loại quặng có độ ẩm lớn (so với độ ẩm tiêu chuẩn hoặc độ ẩm giới hạn của bản thân quặng) gặp nhiệt độ thấp (nhỏ hơn 0 o C) thì bị đông kết thành từng tảng gây khó khăn cho việc xếp dỡ và vận chuyển.
Trang 52• Tính sinh gỉ và hao mòn: Do quặng bị ôxi hóa,
sinh gỉ dẫn đến hao mòn
• Tính bay bụi: Quặng có tính bay bụi, nhất là với
tinh quặng
• Tính lún: Tính lún thường xảy ra với tinh quặng
Trên biển trong điều kiện thời tiết xấu, đống
hàng quặng có thể lún tới 20%
• Tính tỏa hơi độc, tỏa nhiệt: Một số loại quặng
có tính chất bốc hơi độc và có tính chất tự
nóng
Trang 53 Phải có đệm lót để tránh ăn mòn vỏ tàu.
Phải thường xuyên kiểm tra, nếu phát hiện nguồn nhiệt
phải đảo quặng để giải nhiệt cho đống hàng.
Không rót quặng quá cao.
Bãi phải cao ráo, gia cố vững chắc, phải phân riêng từng
khu vực để tránh lẫn lộn các loại quặng.
Kiểm tra nhiệt độ, độ ẩm, khí độc để tiến hành thông gió
kịp thời.
Có tấm phủ trừ bụi.
YÊU CẦU BẢO QUẢN
Trang 54 Khi san hàng dồn về hai vách, hai sườn nhằm tăng
quán tính cho tàu.
Dàn hàng sang hai bên mạn tàu để giảm lực cắt
ngang.
Không xếp tập trung vào một hầm.
Đổ quặng theo hình chóp để nâng cao trọng tâm tàu.
Độ cao đống quặng không vượt quá áp lực cho phép.
YÊU CẦU XẾP DỠ
Trang 55• Phải san hàng đảm bảo lực dàn đều các khoang
Nếu không tàu sẽ mất cân bằng về trọng lượng và lực nổi làm cho
thân tàu bị uốn cong và gẫy)
• Sử dụng tàu chuyên dụng để vận chuyển quặng có
kết cấu chắc, tỷ khối nhỏ, đáy trong tương đối cao (giảm được
tính lắc và ổn định tàu tốt hơn)
• Gia cố đáy tàu bằng gỗ tốt cách đáy ngoài 60 – 90
cm ( tàu 1 tầng boong)
• Khi đổ quặng xuống tàu theo hình chóp nón với
mục đích nâng cao trọng tâm tàu lên.
• Nếu có hai tầng boong thì nên xếp 1/5 – 1/4 lượng
quặng lên boong trên
YÊU CẦU VẬN CHUYỂN
Trang 56• Việc san hầm tàu phải đúng kĩ thuật
• Khi san hàng cố gắng dồn hàng về hai vách, hai
sườn tàu Đặc biệt chú ý độ cao đống quặng không
được vượt quá áp lực cho phép trên 1 m 2 để tàu
chịu áp lực đều.
• Khi xếp quặng xuống hầm tàu chú ý xếp sát vào
vách sau, hầm lái thì xếp vào vách trước Việc xếp
quặng còn phải chú ý đến tỷ khối của quặng
Trang 57HÀNG THAN
Trang 58PHÂN LOẠI
THAN BÙN THAN NON THAN MỠ THAN GẦY
Theo hàm lượng carbon,
Trang 59PHÂN LOẠI
THAN CỐC THAN CÁM
Theo độ to nhỏ
Trang 60• Việc san hầm tàu phải đúng kĩ thuật
• Khi san hàng cố gắng dồn hàng về hai vách, hai
sườn tàu Đặc biệt chú ý độ cao đống quặng không
được vượt quá áp lực cho phép trên 1 m 2 để tàu
chịu áp lực đều.
• Khi xếp quặng xuống hầm tàu chú ý xếp sát vào
vách sau, hầm lái thì xếp vào vách trước Việc xếp
quặng còn phải chú ý đến tỷ khối của quặng
Trang 61• Tính đông kết: than có lượng nước trên 5% vận
chuyển vào mùa đông, bảo quản lâu ngày làm cho
than đông kết, nhất là than cám
• Tính phân hóa:
Phân hóa vật lý: do tính dẫn nhiệt của than kém,
khi gặp nóng bề mặt ngoài của than dãn nở, gây nứt
Do lượng nước trong than lớn, khi gặp lạnh co lại làm
cho than vỡ, nát
Phân hóa hóa học: do tác dụng của oxy phân hóa
các chất hữu cơ trong than thành những chất mới →
làm giảm chất lượng than, dễ cháy
Trang 62• Tính tự cháy và tính oxy hóa: O2 + H2O =
2H2O2+ 46 Kcalo
• H2O2 là chất không bền, có khả năng phân
hủy thành nước và oxy gây nổ và phát nhiệt
Trang 63Tàu _ Cẩu Ganz_Xe ben_ Bãi
Tàu_Cẩu Ganz_Sà lan
Cẩu tàu_Sà lan
Cẩu tàu_Xe ben_Bãi
Bãi_Xe xúc
gầu_Ô tô đi
thẳng
Trang 64trọng lượng hàng xếp xuống từng hầm
tra thế vững
và hiệu
số mớn nước của tàu
tra sức bền của tàu
Trang 68Than trên bãi thường được đổ đống Ta dùng cẩu bờ
( Gầu ngoạm) xúc than lên ôtô sau đó có 2 cách
chuyển than lên tàu:
Trang 69gàu ngoạm chuyển hàng lên tàu Hàng từ gầu
ngoạm sẽ được thả rơi tự do xuống tàu.
Trang 70đổ than vào phễu Từ phễu than sẽ được
băng chuyền, vận chuyển và rót trực tiếp lên
tàu.
Lưu ý: Khi thả than và rót than độ cao thả, rót hàng
không quá cao ( từ 3-4 m) để tránh hiện tượng vỡ nát
than cục, làm hỏng kết cấu của tàu, ôxy hóa than và bay
bụi gây ô nhiễm cảng.
Trang 71Khi than ở trên sà lan ta phải đùng tàu có gàu ngoạm để chuyển
hàng trực tiếp lên tàu Than cũng sẽ được thả trực tiếp từ gàu
ngoạm xuống hầm tàu Khi lượng than trên sà lan còn ít và rời
rạc thì các công nhân sẽ vun than lại thành đống để gầu ngoạm
dễ hoạt động và hiệu quả.
Cần tàu - Sà
lan
Trang 73Dưới hầm tàu: cần cẩu đưa gầu ngoạm vào khu vực sân
hầm ngoạm hàng, khi hàng ở khu vực sân hầm hết, xe
ủi sẽ lùa ủi gom hàng từ các vách hầm ra sân hầm để
gầu ngoạm làm hàng.
Trang 74Trên cầu tàu:
Trang 76sẽ được cầu chuyển tải chuyển than đến các oto vận
chuyển hoặc đổ đống
sẽ được cầu chuyển tải chuyển than đến các oto vận
chuyển hoặc đổ đống
sẽ được cầu chuyển tải chuyển than đến các oto vận
chuyển hoặc đổ đống
sẽ được cầu chuyển tải chuyển than đến các oto vận
chuyển hoặc đổ đống
sẽ được cầu chuyển tải chuyển than đến các oto vận
chuyển hoặc đổ đống
sẽ được cầu chuyển tải chuyển than đến các oto vận
chuyển hoặc đổ đống
sẽ được cầu chuyển tải chuyển than đến các oto vận
chuyển hoặc đổ đống
sẽ được cầu chuyển tải chuyển than đến các oto vận
chuyển hoặc đổ đống
sẽ được cầu chuyển tải chuyển than đến các oto vận
chuyển hoặc đổ đống
sẽ được cầu chuyển tải chuyển than đến các oto vận
chuyển hoặc đổ đống
Trang 78thì có thể dỡ than trực tiếp xuống bãi bằng băng
chuyền của tàu.
chuyền của tàu.
chuyền của tàu.
chuyền của tàu.
chuyền của tàu.
chuyền của tàu.
chuyền của tàu.
chuyền của tàu.
Trang 80thì các bãi này nằm gần khu vực tàu hoặc sà lan có thể
Trang 82 Bãi có nền xi măng thoát nước tốt, làm trôi các chất
dễ cháy trong than.
nếu thời gian lưu kho dài nên đổ thành đống nhỏ →
than.
Trang 83• Độ cao rót đống hàng ≤0.3m tránh hiện tượng vỡ nát và oxy
hóa.
• Đối với than chứa lưu huỳnh và 75% nước khí than có nhiệt
độ 35 0 C không nhận xếp xuống tàu.
• Không xếp than cùng với các chất dễ cháy nổ.
• Hiện tượng than có nguồn nhiệt:
• Trên mặt đống than gần nguồn nhiệt ban đêm có đốm
trắng, khi gặp mưa và ánh sáng mặt trời thì tan ra.
• Xuất hiện than thành bụi.
• Xuất hiện hơi nước trên mặt đống than và có mùi các chất
khí.
• Ban đêm có hiện tượng phát sáng.
YÊU CẦU XẾP DỠ
Trang 84PHƯƠNG TIỆN XẾP DỠ
Trang 85PHƯƠNG TIỆN XẾP DỠ
Trang 87Panamax 60.000 đến 80.000DWT
Trang 94Rơ mooc và đầu kéo
Trang 97 Phải có vách cách nhiệt giữa hầm máy, lò hơi với hầm
than.
Các ống dẫn hơi, dẫn nhiệt, dẫn nước nóng đi qua hầm
than phải dùng vật liệu cách nhiệt bịt kín.
Phải có điều kiện thông gió.
Phòng thủy thủ, hầm dụng cụ sát với hầm than phải kín
hơi.
Phải có đèn an toàn trong hầm than.
Thường xuyên đo nhiệt độ và thải khí độc.
Mở cửa hầm thải khí độc trước khi dỡ hàng.
Cấm lửa gần nơi có thông gió hoặc khí than.
Thủy thủ phải có đầy đủ các thiết bị phòng hộ lao độn g.
YÊU CẦU VẬN CHUYỂN