1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÂU HỎI ÔN TẬP QUẢN TRỊ CHIÊN LƯỢC

12 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 475,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sơ đồ phác hoạ ma trận space cho một doanh nghiệp có vị thế tài chính yếu và cạnh tranh trong một ngành không ổn định. Câu 5: Mô tả mối quan hệ giữa mục tiêu hàng năm, chính sách, phân bổ nguồn lực và cấu trúc tổ chức. Câu 6: Nếu bạn mở và sở hữu 3 nhà hàng sau khi tốt nghiệp, bạn sẽ sử dụng cấu trúc tổ chức chức năng hay bộ phận? Tại sao? Câu 7: Liệu ma trận BCG có phù hợp đểsơ đồ phác hoạ ma trận space cho một doanh nghiệp có vị thế tài chính yếu và cạnh tranh trong một ngành không ổn định. Câu 5: Mô tả mối quan hệ giữa mục tiêu hàng năm, chính sách, phân bổ nguồn lực và cấu trúc tổ chức. Câu 6: Nếu bạn mở và sở hữu 3 nhà hàng sau khi tốt nghiệp, bạn sẽ sử dụng cấu trúc tổ chức chức năng hay bộ phận? Tại sao? Câu 7: Liệu ma trận BCG có phù hợp đểsơ đồ phác hoạ ma trận space cho một doanh nghiệp có vị thế tài chính yếu và cạnh tranh trong một ngành không ổn định. Câu 5: Mô tả mối quan hệ giữa mục tiêu hàng năm, chính sách, phân bổ nguồn lực và cấu trúc tổ chức. Câu 6: Nếu bạn mở và sở hữu 3 nhà hàng sau khi tốt nghiệp, bạn sẽ sử dụng cấu trúc tổ chức chức năng hay bộ phận? Tại sao? Câu 7: Liệu ma trận BCG có phù hợp để

Trang 1

BÀI TẬP VỀ NHÀ

Câu 1: Lập ma trận CPM cho UEL và nhận xét.

Câu 2: Lập ma trận SWOT cho UEL.

Câu 3: Tại sao ngày nay quá nhiều công ty thực thi các chương trình chăm sóc

sức khoẻ doanh nghiệp?

Câu 4: Vẽ sơ đồ phác hoạ ma trận space cho một doanh nghiệp có vị thế tài

chính yếu và cạnh tranh trong một ngành không ổn định

Câu 5: Mô tả mối quan hệ giữa mục tiêu hàng năm, chính sách, phân bổ nguồn

lực và cấu trúc tổ chức

Câu 6: Nếu bạn mở và sở hữu 3 nhà hàng sau khi tốt nghiệp, bạn sẽ sử dụng

cấu trúc tổ chức chức năng hay bộ phận? Tại sao?

Câu 7: Liệu ma trận BCG có phù hợp để phân tích SBU/ sản phẩm/ bộ phận

nếu không có dữ liệu lợi nhuận cho từng thành phần? Tại sao?

Câu 8: Cường độ cạnh tranh nhà cung ứng và đối thủ cạnh tranh hiện tại đối với

doanh nghiệp trong một ngành thường đẩy mạnh lên khi nào? Trình bày chiến lược hội nhập tương ứng để kiểm soát các cường độ cạnh tranh trên Cho ví dụ minh hoạ

Câu 9: Công ty sản xuất chiến lược kinh doanh sữa PH đã hình thành được các

phương án (PA) chiến lược trong ma trận SWOT như sau:

Chỉ dựa vào số liệu ở bảng trên, hãy sử dụng ma trận thích hợp để phân tích danh mục đầu tư

O Chiến lược SO:

PA1: Thông qua việc tăng năng

suất, đẩy mạnh hoạt động

Marketing để nâng cao thị phần

Chiến lược WO:

PA2: Kiểm soát nguồn nguyên liệu sữa, hoàn thiện chuỗi cung ứng

T Chiến lược ST:

PA3: Cải tiến những sản phẩm

hiện tại và tạo ra những loại sữa

mới đáp ứng nhu cầu gia tăng

Chiến lược WT:

PA4: Mở rộng mạng lưới phân phối sản phẩm

Trang 2

a Bốn phương án trên là loại chiến lược nào? Trình bày ngắn gọn từng chiến lược

b Để có sự kết hợp SO, WO, ST, WT hãy chỉ ra các yếu tố S, W, O, T tương ứng

Câu 10: Giải thích vì sao cấu trúc tổ chức theo chức năng được sử dụng rộng rãi

nhất trên toàn cầu

Câu 11: Lập bản đồ định vị sản phẩm cho UEL.

Câu 12: Ba cách tiếp cận R&D chính để thực hiện các chiến lược là gì? Cách

tiếp cận nào bạn ưa thích hơn nếu bạn là chủ một công ty phần mềm nhỏ? Tại sao?

Câu 13: Em có nghĩ rằng sự nhất quán theo chiều ngang của các mục tiêu cũng

quan trọng không kém so với sự nhất quán theo chiều dọc hay không? Giải thích và cho một ví dụ

Câu 14: Trình bày tóm tắt các nội dung chủ yếu trong quá trình quản trị chiến

lược Giải thích tại sao phân tích môi trường là công việc thường xuyên liên tục trong quá trình quản trị chiến lược

Câu 15: Mục đích và nội dung của việc phân tích môi trường nội bộ của doanh

nghiệp Trong ma trận IFE, một nhà phê bình nói không có sự khác biệt lớn giữa điểm trọng số 0,08 và 0,06 Bạn sẽ phản ứng thế nào?

Câu 16: Công ty PH có 4 đơn vị cạnh tranh chiến lược (SBU), tình hình hoạt

động sản xuất kinh doanh như sau:

SB

U

Số

lượng

tiêu thụ

(cái)

Giá bán 1sp (USD)

Giá thành 1sp (USD)

Doanh thu 3 đối thủ dẫn đầu (USD)

Tốc độ tăng trưởng doanh thu ngành (%)

Trang 3

D 2100 50 41 180.000; 145.000; 110.000 11

cho các SBU trong bảng trên của công ty PH và đưa ra những chiến lược định hướng phát triển và phân bổ nguồn lực cho từng đơn vị kinh doanh chiến lược của công ty PH

Câu 1: Lập ma trận CPM cho UEL và nhận xét.

MA TRẬN HÌNH ẢNH CẠNH TRANH CPM CỦA UEL

T

T

CÁC YẾU TỐ

CẠNH TRANH

MỨC ĐỘ QUA N TRỌ NG

PHÂ N LOẠ I

ĐIỂM QUA N TRỌ NG

PHÂ N LOẠ I

ĐIỂM QUA N TRỌ NG

PHÂ N LOẠ I

ĐIỂ M QUA N TRỌ NG

6 Chương trình đào

tạo

Trang 4

10 Phương pháp giảng

dạy

Câu 2: Lập ma trận SWOT cho UEL.

MA TRẬN SWOT

ĐIỂM MẠNH (S)

1 Đội ngũ giảng viên có trình

độ cao

2 Môi trường năng động, sáng tạo

3 Hỗ trợ học bổng/chương trình thực tập đa dạng

4 Điểm đầu vào cao góp phần đảm bảo chất lượng học tập

5 Nằm gần Kí túc xá ĐHQG thành phố Hồ Chí Minh

6 Công tác Nghiên cứu khoa học phát triển mạnh.

7 Cơ sở vật chất đầy đủ khang trang đáp ứng nhu cầu của người học.

8 Các hoạt động marketing, tư vấn tuyển sinh được chú trọng, bước đầu đạt kết quả tốt.

ĐIỂM YẾU (W)

1 Trường có tuổi đời trẻ (Thành lập năm 2010).

2 Trường có vị trí xa trung tâm thành phố.

3 Cơ sở vật chất còn nhiều hạn chế.

4 Chương trình đào tạo còn nặng về kiến thức, ít rèn luyện kỹ năng thực tế.

CƠ HỘI (O)

1 Xu hướng phát triển và

chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các

khối ngành về kinh tế đang

được theo đuổi nhiều hơn.

2 Chủ trương phát triển giáo

dục và đào tạo của Chính phủ,

BGD-ĐT và địa phương Nhà

nước tăng quyền tự chủ cho

các cơ sở GD Đại học trong

nhiều hoạt động.

3 Nhu cầu đào tạo gia tăng do

khối lượng tri thức ngày càng

tăng, lực lượng lao động tay

SO (Sử dụng điểm mạnh khai thác

cơ hội)

1 Mở thêm một số ngành về kinh tế, tăng số lượng tuyển sinh đầu vào (S4 - O1,O3)

2 Sử dụng chiến lược thâm nhập thị trường, tăng cường các hoạt động truyền thông,

để mọi người( phụ huynh, học sinh) có thể biết về cơ

sở vật chất và phương pháp giảng dạy của trường.(S1, S2,S3,S5,S8 - O2,O3)

3 Thường xuyên tổ chức các chương trình kiến tập để

WO (Sử dụng điểm yếu khai thác

cơ hội)

1 Xây dựng tiền đề cho một trường đại học định hướng nghiên cứu (W4 - O3)

2 Xây dựng hình ảnh ngôi trường trẻ với hệ thống quản

lý hiện đại (W1 - O4)

3 Thể hiện mong muốn tự chủ

để xây dựng nguồn tài chính nhằm cải thiện cơ sở vật chất (W3 - O3)

Trang 5

nghề cao ngày càng tăng, nhu

cầu học tập suốt đời của người

lao động.

4 Sự phát triển nhảy vọt của

Khoa học công nghệ, đặc biệt

là khoa học thông tin quản lí.

nâng cao trình độ của giảng viên (S1 - O3)

4 Trang bị, bổ sung thiết bị hỗ trợ học tập hiện đại có thể giúp thu hút sự chú ý.

(S6,S7 - O4)

THÁCH THỨC (T)

1 Nhiều trường mở rộng

đào tạo qua chuyên

ngành Kinh tế và Luật

2 Cạnh tranh gay gắt với

các trường lâu năm

(ĐH Kinh tế, ĐH Luật)

về đội ngũ giảng viên,

học bổng, cơ hội nghề

nghiệp.

3 Yêu cầu cao của người

học và nhà tuyển dụng.

4 Chính phủ thực hiện tự

chủ tài chính nên học

phí tăng, lựa chọn giữa

học đại học, cao đẳng

và trung cấp.

5 Dân trí khu vực xung

quanh trường còn khá

thấp.

6 Các trường CĐ, ĐH

đang được xây dựng

ngày càng nhiều.

ST (Sử dụng điểm mạnh hạn chế thách thức)

1 Quy trình tuyển dụng giảng viên với yêu cầu cao để tăng chất lượng giáo dục (S1, T2, T1, T6)

2 Duy trì điểm đầu vào cao so với các trường khu vực, cùng hệ thống giảng viên và môi trường sáng tạo sẽ đảm bảo yêu cầu cao của người học và tuyển dụng (S1, S2, S4, T3)

3 Nhiều chương trình học bổng khuyến khích học tập

và vượt khó (S3,T4)

4 Công khai tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm (S4, O2, O3)

5 Tổ chức nhiều cuộc thi cho sinh viên trên diện rộng để nâng cao chất lượng học tập

và tiếng tăm của trường (S2, T1 T2 T3)

6 Cập nhật các thông tin nổi bật về giảng viên trên website chính thức (S1, T1, T2)

7 Đẩy mạnh công tác tuyển sinh và Marketing hơn ở nhiều khu vực xa trường (S8, T5)

WT (Khắc phục điểm yếu hạn chế thách thức)

1 Chiến lược phát triển nguồn nhân lực: xây dựng chính sách thu hút nhân tài, tạo động lực cho CBNV trường (W4 - T1)

2 Chiến lược tăng trưởng tập trung: tập trung phát triển một vài chương trình đào tạo then chốt (W1 - T2)

Câu 4: Vẽ sơ đồ phác hoạ ma trận space cho một doanh nghiệp có vị thế tài

chính yếu và cạnh tranh trong một ngành không ổn định (Trang 203)

Câu 5: Mô tả mối quan hệ giữa mục tiêu hàng năm, chính sách, phân bổ nguồn

Trang 6

lực và cấu trúc tổ chức

- Mục tiêu hàng năm (239), chính sách (241), phân bổ nguồn lực (243), Cấu trúc tổ chức (245)

- Thiết lập mục tiêu hàng năm, đề ra chính sách và phân bổ nguồn lực là các hoạt động thực hiện chiến lược trung tâm phổ biến đối với tất cả tổ chức Mục tiêu thường niên rất cần thiết cho mục tiêu dài hạn Mục tiêu thường niên đặc biệt quan trọng với việc thực thi chiến lược Chính sách chỉ ra những phương cách được vận dụng để đạt được mục tiêu thường niên của doanh nghiệp Phân bổ nguồn lực là hoạt động quản lsy trung tâm cho phép thực hiện chiến lược, phân bổ nguồn lực dựa trên các yếu tố chính sách và cá nhân và theo thứ tự ưu tiên được nêu ra bởi các mục tiêu hàng năm Cấu trúc quyết định phần lớn cách thiết lập các mục tiêu thường niên và chính sách

Câu 6: Nếu bạn mở và sở hữu 3 nhà hàng sau khi tốt nghiệp, bạn sẽ sử dụng

cấu trúc tổ chức chức năng hay bộ phận? Tại sao?

Em sẽ chọn cơ cấu tổ chức theo chức năng vì:

Người thừa hành nhiệm vụ phải nhận mệnh lệnh từ em và cả từ những chuyên gia chức năng khác nhau Các chuyên gia sẽ lãnh đạo nhân viên theo lĩnh vực chuyên môn mà họ phụ trách

Thuận lợi:

- Thúc đẩy sự chuyên môn hoá kỹ năng, tay nghề Các nhà quản trị chức năng

có cơ hội nâng cao kỹ năng, tay nghề trong lĩnh vực chuyên môn của họ

- Các nhà quản trị có thể gia tăng hiệu quả hoạt động thông qua sự phối hợp với các đồng nghiệp trong cùng bộ phận

- Giảm sự lãng phí các nguồn lực và gia tăng sự hợp tác trong cùng bộ phận

Câu 7: Liệu ma trận BCG có phù hợp để phân tích SBU/ sản phẩm/ bộ phận

nếu không có dữ liệu lợi nhuận cho từng thành phần? Tại sao?

Theo em, nếu ma trận BCG không có dữ liệu lợi nhuận cho từng thành phần thì không phù hợp để phân tích SBU/sản phẩm/ bộ phận Bởi vì:

Tuy có doanh thu vẫn có thể phản ánh được kết quả kinh doanh của từng bộ phận Tuy nhiên, lợi nhuận là một phần quan trọng thể hiện được sự hiệu quả

Trang 7

hay không Nếu chỉ nhìn vào doanh thu thì chưa nhìn nhận được hoạt động kinh doanh của sản phẩm hay bộ phận nằm ở mức độ nào và không có cơ sở để so sánh với các bộ phận khác Từ đó, không có những đánh giá khách quan về các chiến lược để hòa hợp giữa các bộ phận

Câu 8: Cường độ cạnh tranh nhà cung ứng và đối thủ cạnh tranh hiện tại đối với

doanh nghiệp trong một ngành thường đẩy mạnh lên khi nào? Trình bày chiến lược hội nhập tương ứng để kiểm soát các cường độ cạnh tranh trên Cho ví dụ minh hoạ

Các chi phí cố định cao Chi phí cố định cao thường tồn tại trong một ngành có tính kinh tế theo quy mô , có nghĩa là chi phí giảm khi quy mô sản xuất tăng Khi tổng chi phí chỉ lớn hơn không đáng kể so với các chi phí cố định , thì các hãng phải sản xuất gần với tổng công suất để đạt được mức chi phí thấp nhất cho từng đơn vị sản phẩm Như vậy , các hãng sẽ phải bán một số lượng rất lớn sản phẩm trên thị trường , và vì thế phải tranh giành thị phần , dẫn đến cường độ cạnh tranh tăng lên Khi một đối thủ hành động theo cách khiến các hãng khác buộc phải trả đũa , thì tính cạnh tranh ở thị trường đó sẽ tăng lên Cường độ cạnh tranh thường được miêu tả là tàn khốc , mạnh mẽ , vừa phải , hoặc yếu , tùy theo việc các hãng nỗ lực giành lợi thế cạnh tranh đến mức nào

Câu 9:

O Chiến lược SO:

PA1: Thông qua việc tăng năng

suất, đẩy mạnh hoạt động

Marketing để nâng cao thị phần

Chiến lược WO:

PA2: Kiểm soát nguồn nguyên liệu sữa, hoàn thiện chuỗi cung ứng

T Chiến lược ST:

PA3: Cải tiến những sản phẩm

hiện tại và tạo ra những loại sữa

mới đáp ứng nhu cầu gia tăng

Chiến lược WT:

PA4: Mở rộng mạng lưới phân phối sản phẩm

c Bốn phương án trên là loại chiến lược nào? Trình bày ngắn gọn từng chiến lược

d Để có sự kết hợp SO, WO, ST, WT hãy chỉ ra các yếu tố S, W, O, T

Trang 8

tương ứng.

Câu 10: Giải thích vì sao cấu trúc tổ chức theo chức năng được sử dụng rộng rãi

nhất trên toàn cầu (245)

● Khái niệm:

Là cơ cấu đựơc tổ chức dựa trên sự chuyên môn hóa theo chức năng công việc Những nhiệm

vụ quản lý của doanh nghiệp được phân chia cho các đơn vị riêng biệt từ đó hình thành các cán

bộ lãnh đạo đảm nhận một chức năng nhất định.

● Đặc điểm:

Cơ cấu chức năng lần đầu tiên được áp dụng với chế độ đốc công, sau đó phạm vi ứng dụng của nó được mở rộng ra phù hợp với khối lượng công tác quản trị ngày càng lớn Những nhiệm

vụ quản trị được phân chia cho các đơn vị riêng biệt theo các chức năng quản trị và hình thành nên những người lãnh đạo được chuyên môn hoá chỉ đảm nhận thực hiện một chức năng nhất định Mối liên hệ giữa các nhân viên trong tổ chức rất phức tạp Những người thừa hành nhiệm

vụ ở cấp dưới nhận mệnh lệnh chẳng những từ người lãnh đạo của doanh nghiệp mà cả từ những người lãnh đạo các chức năng khác nhau.

● Ưu, nhược điểm:

Ưu điểm:

+ Thu hút được các chuyên gia vào giải quyết các vấn đề chuyên môn nhằm giải quyết vấn đề một cách nhanh gọn và hiệu quả hơn.

+ Việc sử dụng các chuyên gia vào giải quyết các vấn đề làm giảm gánh nặng, sức ép cho người lãnh đạo doanh nghiệp.

+ Xóa bỏ đường thẩm quyền phức tạp.

Nhược điểm:

+ Mối liên hệ giữa các nhân viên trong tổ chức rất phức tạp Cùng một lúc các nhân viên phải chịu sự chỉ đạo của nhiều lãnh đạo chức năng khác nhau và phối hợp giải quyết nhiều vấn đề + Vì đối tượng quản lý phải chịu sự chỉ đạo của nhiều thủ trưởng khác nhau làm phá vỡ tính thống nhất.

+ Kiểu cơ cấu này làm suy yếu chế độ thủ trưởng.

+ Dễ gây nên sự chồng chéo vì khó tách bạch thẩm quyền của các lãnh đạo chức năng.

Câu 11: Lập bản đồ định vị sản phẩm cho UEL (286)

Câu 12: Ba cách tiếp cận R&D chính để thực hiện các chiến lược là gì? Cách

tiếp cận nào bạn ưa thích hơn nếu bạn là chủ một công ty phần mềm nhỏ? Tại sao? (303)

Câu 13: Em có nghĩ rằng sự nhất quán theo chiều ngang của các mục tiêu cũng

quan trọng không kém so với sự nhất quán theo chiều dọc hay không? Giải thích và cho một ví dụ

Về việc đưa ra quyết định mang tính chiến lược, mô hình quản lý theo chiều dọc và mô hình quản lý theo chiều ngang có cách tiếp cận rất khác nhau Đối với mô hình quản lý theo chiều

Trang 9

dọc, các quyết định được thực hiện từ trên xuống, với mức độ quan trọng giảm dần.

Đối với các doanh nghiệp lớn, mô hình này khá hiệu quả vì mọi quyết định sẽ được tiến hành nhanh chóng, dễ dàng hơn so với việc phải chờ đợi sự nhất quán từ tất cả mọi người.

Trong khi đó, thay vì làm việc theo hệ thống phân cấp, đặc điểm nổi bật của mô hình quản lý theo chiều ngang là mọi người đều có quyền đưa ra quyết định.

Quy mô ban lãnh đạo của mô hình này khá nhỏ, thậm chí nhiều công ty chỉ có một lớp nhân viên đồng đẳng, việc đưa ra quyết định cũng khá hiệu quả và nhanh chóng Vì vậy, mô hình này đặc biệt phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ hoặc các công ty khởi nghiệp.

Câu 14: Trình bày tóm tắt các nội dung chủ yếu trong quá trình quản trị chiến

lược Giải thích tại sao phân tích môi trường là công việc thường xuyên liên tục trong quá trình quản trị chiến lược

- Quá trình QTCL (6)

- Thích nghi theo sự thay đổi (8)

Câu 15: Mục đích và nội dung của việc phân tích môi trường nội bộ của doanh

nghiệp Trong ma trận IFE, một nhà phê bình nói không có sự khác biệt lớn giữa điểm trọng số 0,08 và 0,06 Bạn sẽ phản ứng thế nào? (107-108-137)

Câu 16: Công ty PH có 4 đơn vị cạnh tranh chiến lược (SBU), tình hình hoạt

động sản xuất kinh doanh như sau:

SB

U

Số

lượng

tiêu thụ

(cái)

Giá bán 1sp (USD)

Giá thành 1sp (USD)

Doanh thu 3 đối thủ dẫn đầu (USD)

Tốc độ tăng trưởng doanh thu ngành (%)

Chỉ dựa vào số liệu ở bảng trên, hãy sử dụng ma trận thích hợp để phân tích danh mục đầu tư cho các SBU trong bảng trên của công ty PH và đưa ra những chiến lược định hướng phát triển và phân bổ nguồn lực cho từng đơn vị kinh

Trang 10

doanh chiến lược của công ty PH (207-209)

Ngày đăng: 31/07/2021, 18:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w