i ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC BÀI GIẢNG SINH LÝ HỌC TRẺ EM (TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ) TS NGUYỄN CÔNG THÙY TRÂM Đà Nẵng, 2021 ii MỤC LỤC Chương 1 CƠ THỂ CON NGƯỜI LÀ M.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
BÀI GIẢNG
SINH LÝ HỌC TRẺ E M
(TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ)
TS NGUYỄN CÔNG THÙY TRÂM
Đà Nẵng, 2021
Trang 2Chương 1 CƠ THỂ CON NGƯỜI LÀ MỘT KHỐI THỐNG NHẤT 4
1.1 Cơ thể là một khối thống nhất 4
1.2 Môi trường bên trong và nội cân bằng 5
1.3 Quá trình hình thành và phát triển của cơ thể 7
1.4 Tính quy luật sinh trưởng và phát triển của cơ thể 8
1.5 Gia tốc phát triển của cơ thể 9
1.6 Những chỉ số phát triển thể lực của trẻ em 10
1.7 Các giai đoạn phát triển theo lứa tuổi 10
Chương 2 SINH LÝ MÁU 14
2.1 Chức năng của máu 14
2.2 Thành phần của máu 14
2.3 Nhóm máu 19
2.4 Quá trình đông máu 20
2.5 Miễn dịch 22
Chương 3 SINH LÝ TUẦN HOÀN 24
3.1 Cấu trúc của hệ tuần hoàn 24
3.2 Sinh lý tuần hoàn 26
3.3 Một số bệnh thường gặp về hệ tuần hoàn ở trẻ em 31
Chương 4 HỆ HÔ HẤP 33
4.1 Tầm quan trọng của hệ hô hấp 33
4.2 Cấu tạo hệ hô hấp 33
4.3 Hoạt động của cơ quan hô hấp 34
4.4 Sự vận chuyển khí và trao đổi khí ở phổi và mô 37
4.5 Một số bệnh thường gặp về hô hấp ở trẻ 38
Chương 5 HỆ TIÊU HÓA 40
5.1 Vai trò thức ăn, ý nghĩa của sự tiêu hóa 40
5.2 Cấu tạo hệ tiêu hóa 40
5.3 Tuyến tiêu hóa 42
5.4 Sự tiêu hóa và hấp thu thức ăn 43
5.5 Một số bệnh thường gặp ở trẻ em 45
Chương 6 HỆ BÀI TIẾT 48
6.1 Ý nghĩa của hệ bài tiết 48
6.2 Sự bài tiết nước tiểu qua thận 48
6.3 Sự bài tiết qua da 52
Chương 7 TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG 54
Trang 37.2 Sự trao đổi chất 54
7.3 Trao đổi năng lượng 56
7.4 Cơ sở sinh lý của khẩu phần thức ăn 57
7.5 Một số bệnh về trao đổi chất ở trẻ em 58
Chương 8 TUYẾN NỘI TIẾT 61
8.1 Hormon 61
8.2 Chức năng các tuyến nội tiết 62
Chương 9 HỆ VẬN ĐỘNG 73
9.1 Hệ xương 73
9.2 Hệ cơ 75
3.9 Đặc điểm phát triển hệ cơ – xương ở học sinh Tiểu học 77
9.4 Các biện pháp phòng ngừa sự sai lệch tư thế của trẻ 78
Chương 10 HỆ THẦN KINH 79
10.1 Cấu tạo và sự phát triển của hệ thần kinh ở con người 79
10.2 Đặc điểm của hoạt động thần kinh cấp cao ở trẻ em 89
Trang 4Chương 1 CƠ THỂ CON NGƯỜI LÀ MỘT KHỐI THỐNG NHẤT
MỤC TIÊU
Sau khi học xong chương 1, người học có thể
1 Trình bày được một cách khái quát về cấu tạo chung của cơ thể con người
2 Trình bày đặc điểm về cấu tạo và chức phận thể hiện sự thống nhất của cơ thể sống
3 Phân tích được cơ chế tự điều chỉnh chức năng trong cơ thể nhằm đảm bảo được sự thống nhất giữa cơ thể với môi trường
4 Phân tích được quy luật và các đặc điểm của quá trình sinh trưởng và phát triển
5 Vận dụng các kiến thức của chương trong việc giảng dạy và trong cuộc sống
NỘI DUNG
1.1 Cơ thể là một khối thống nhất
1.1.1 Sự thống nhất về cấu tạo
Tính thống nhất của cơ thể thể hiện mọi bộ phận, mọi cơ quan đều được tạo thành
từ các tế bào Tập hợp các tế bào có cùng chức năng tạo thành các tổ chức, các tổ chức tập hợp tạo thành các cơ quan và hệ cơ quan Các tế bào tập hợp với nhau để tạo thành các tổ chức hay các mô
Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa (cùng chất gian bào) có cấu tạo giống nhau, đảm nhận chức năng nhất định Ở một số loại mô còn có các yếu tố không có cấu trúc tế bào như huyết tương trong máu, calci, phospho và các chất cốt giao (một loại chất hữu cơ) trong xương Trong cơ thể người gồm 4 loại mô cơ bản : mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ,
mô thần kinh
Cơ quan là đơn vị hoạt động của cơ thể Chúng mang tính chất chuyên biệt nhằm hoàn thành các nhiệm vụ phức tạp đảm bảo sự tồn tại tối ưu nhất của cơ thể như 1 khối thống nhất Các cơ quan có cùng một chức năng tạo thành hệ cơ quan Các hệ cơ quan trong cơ thể người: hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa hệ tiết niệu hệ nội tiết, hệ sinh dục , hệ vận động, hệ thần kinh
Tất cả các cơ quan đều liên quan mật thiết với nhau, tương tác với nhau trong hoạt động nhằm đảm bảo sự thống nhất của cơ thể về cấu tạo và chức phận
1.1.2 Sự thống nhất về chức phận
Các hoạt động của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể nhằm mục đích đảm bảo khả năng thích nghi của cơ thể để sinh tồn, muốn vậy các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ
Trang 5thể phải hoạt động đồng bộ, thống nhất Hoạt động đồng bộ, thống nhất của các cơ quan thể hiện:
- Sự thống về mặt chức phận: mọi hoạt động của cơ thể đều thể hiện qua quá trình trao đổi chất và trao đổi năng lượng
+ Trao đổi chất gồm 2 quá trình đồng hóa và dị hóa
Đồng hóa (anabolism) hoặc sinh tổng hợp (biosynthesis) là tập hợp các phản ứng sinh hóa nhằm mục đích xây dựng các phân tử lớn, phức tạp từ các thành phần nhỏ, đơn giản để tích lũy năng lượng Đây là quá trình biến đổi các chất không đặc hiệu trong thức
ăn như glucid, lipid, protein từ các nguồn thực vật, động vật, vi sinh vật, thành các chất hữu cơ khác đặc hiệu của cơ thể Đặc điểm của quá trình này là thu năng lượng Năng lượng cần thiết cung cấp cho các phản ứng tổng hợp trên chủ yếu là nhờ vào sự thủy phân của adenosine triphosphate (ATP)
Dị hóa (catabolism) là tập hợp các phản ứng sinh hóa nhằm mục đích phá vỡ các phân tử phức tạp thành các phân tử đơn giản hơn để giải phóng năng lượng cho hoạt động sống Đây là quá trình phân giải các chất dự trữ, đặc trưng của cơ thể thành các sản phẩm phân tử nhỏ không đặc trưng và tạo những chất thải (carbon dioxide, ure, amoniac, axit axetic, axit lactic…) ra môi trường
Năng lượng được tích lũy ở quá trình đồng hóa sẽ được giải phóng trong quá trình
dị hóa để cung cấp lại cho hoạt động tổng hợp của đồng hóa Hai quá trình này tuy trái ngược nhau nhưng hỗ trợ lẫn nhau Nếu không có đồng hóa thì không có nguyên liệu cho
dị hóa và ngược lại không có dị hóa thì không có năng lượng cho hoạt động đồng hóa
Trao đổi chất luôn gắn liền với trao đổi năng lượng Đối với cơ thể người thì nguồn năng lượng duy nhất là năng lượng hóa học của các chất trong thức ăn Trong cơ thể, các chất dinh dưỡng chủ yếu, quan trọng nhất là glucid, protein, lipid đều bị oxy hóa Các quá trình oxy hóa khử sinh học thuộc các phản ứng dị hóa có ý nghĩa quan trọng Chúng cung cung cấp năng lượng cho cơ thể thực hiện các phản ứng tổng hợp khác nhau, cung cấp các hợp chất trung gian dung làm nguyên liệu cho phản ứng tổng hợp, ngoài ra chúng còn đóng vai trò quan trọng trong việc liên hợp các quá trình trao đổi chất
1.2 Môi trường bên trong và nội cân bằng
Trong cơ thể người, năng lượng được tạo ra trong quá trình oxy hóa hợp chất hữu
cơ là chủ yếu, nó đảm bảo cho cơ thể hoạt động bình thường Do đó, khi cơ thể bị thiếu hụt O2 sẽ dẫn đến thiếu hụt năng lượng, các bộ phận, cơ quan trong cơ thể sẽ hoạt động không bình thường Vì vậy cần xem xét môi trường hoạt động của các đơn vị tạo thành cơ thể
1.2.1 Môi trường bên trong
Trang 6Môi trường bên trong (nội môi) được tạo thành từ máu, bạch huyết và dịch gian bào
Đặc điểm môi trường bên trong cơ thể: tương đối ổn định về thành phần hóa học Chính sự ổn định về tính chất lý hóa học tạo sự cân bằng trong hoạt động của các bộ phận các cơ quan trong cơ thể được gọi là nội cân bằng
Nội cân bằng được tồn tại trên cơ sở hoạt động đồng bộ các bộ phận và các cơ quan,
hệ cơ quan như một khối thống nhất Nhờ có trạng thái nội cân bằng mọi bộ phận, cơ quan,
hệ cơ quan trong cơ thể liên kết với nhau, bù dắp cho nhau nhằm đảm bảo sự thống nhất trong hoạt động
1.2.2 Khả năng tự điều chỉnh
Tự điều chỉnh là khả năng thiết lập lại trạng thái cân bằng sinh lý ban đầu, đây là tính chất chung của tất cả các bộ phận, cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể Dưới tác động của các kích thích của môi trường bên trong và bên ngoài, trạng thái cân bằng sinh lý của
cơ thể sẽ bị thay đổi Để mọi cơ quan có thể hoạt động bình thường, cơ thể phải tự điều chỉnh
1.2.3 Cơ chế điều tiết các chức năng trong cơ thể
a Điều hòa chức năng bằng con đường thể dịch
Điều hòa chức năng bằng con đường thân kinh thể dịch được thực hiện nhờ tác dụng của các chất hóa học được tạo ra trong các tế bào, trong các cơ quan trong quá trình chuyển hóa vật chất Chất này có hoạt tính sinh học rất cao, với nồng độ không đáng kể, chúng có khả năng gây ra những biến đổi lớn trong chức năng cơ thể
Đặc điểm của sự điều hòa bằng con đường thể dịch
- Các chất hóa học có thể tác dụng lên bất cứ một cơ quan nào, một mô nào trong
b Điều hòa bằng con đường thần kinh và thần kinh thể dịch
Hệ thần kinh điều hòa các chức năng thông qua các phản xạ, đó là đáp ứng của cơ thể với các kích thích từ môi trường bên ngoài và môi trường bên trong cơ thể Có hai loại phản xạ: phản xạ không điều kiện (bẩm sinh) và phản xạ có điều kiện (tập nhiễm, hình thành trong quá trình sống) Cấu trúc (cơ chất) của phản xạ là cung phản xạ Cung phản xạ gồm 5 phần : thụ cảm thể, đường dẫn truyền hướng tâm, trung ương TK, đường dẫn truyền
ly tâm và cơ quan thực hiện
Trang 7Thụ cảm thể tiếp nhận kích thích từ môi trường (bên trong và bên ngoài cơ thể) và biến năng lượng của kích thích thành các xung động TK Xung động TK này theo các sợi thần kinh hướng tâm đi đến các trung khu TK Xung động ly tâm được tạo ra theo các sợi
TK ly tâm đi đến cơ quan thực hiện, các cơ quan thực hiện sẽ chuyển sang trạng thái hoạt động - đáp ứng lại kích thích
Như vậy, các phản ứng phản xạ được thực hiện nhờ những luồng xung động TK truyền theo các cung phản xạ bao giờ cũng kết thúc bằng một hoạt động nào đó, Tuy nhiên, trong hoạt động thích nghi của cơ thể, đặc biệt các hành vi, tập tính điều quan trọng không phải là động tác mà là kết quả cuối cùng của động tác có mang lại lợi ích gì cho cơ thể hay không Dó đó, cấu trúc để thực hiện chức năng không là cung phản xạ gồm 5 khâu như trên là một hệ thống chức năng (Anokhin) Hệ thống chức năng gồm 5 khâu trên của cung phản xạ và đường liên hệ ngược Đường liên hệ ngược là đường truyền thông tin từ cơ quan thực hiện về trung khu TK, thông báo cho trung khu TK kịp điều chỉnh cho phản ứng cho phù hợp với điều kiện thích nghi với sự biến đổi của môi trường sống Đường liên hệ ngược có thể là đường TK và cũng có thể là đường thể dịch
Điều hòa bằng con đường TK có những đặc điểm sau :
- Điều hòa bằng con đường TK nhanh hơn so với con đường thể dịch
- Xung động thần kinh bao giờ cũng có địa chỉ nhất định, đến đúng cơ quan, đến nhóm cơ, nhóm TB nhất định
Điều hòa bằng con đường TK không tách rời khỏi quá trình điều hòa bằng con đường thể dịch Hai cơ chế này gắn liền với nhay, nhưng trong đó điều hòa bằng con đường thần kinh đóng vai trò chủ yếu
Các chất khác nhau, các hormon được tạo ra trong cơ thể có ảnh hưởng đến TB TK,
có tác dụng làm thay đổi trạng thái thức tỉnh của các TB TK Mặc khác, sự tổng hợp các chất trong cơ thể trong đó có sự tổng hợp các loại hormon lại phụ thuộc vào sự chi phối của hệ thần kinh
1.3 Quá trình hình thành và phát triển của cơ thể
Đặc điểm cơ bản của cơ thể sống là sự sinh trưởng và phát triển Hai quá trình này xảy ra liên tục từ lúc trứng mới được thụ tinh cho đến lúc chết Nó gồm nhiều giai đoạn khác nhau về mặt tính chất và đặc điểm
- Sự sinh trưởng: là một quá trình thay đổi về mặt số lượng Đặc điểm của nó là sự tăng trọng lượng không ngừng do số lượng và kích thước của các tế bào tăng lên
+ Quá trình sinh trưởng xảy ra trong các bộ phận và các cơ quan không giống nhau + Tốc độ sinh trưởng không đồng nhất Các giai đoạn tăng kích thước nhanh xen
kẽ với các giai đoạn tăng chậm
Trang 8+ Quá trình sinh trưởng của các hệ thống chức năng không đồng đều Đây là yếu tố quan trọng đảm bảo điều động khả năng dự trữ một cách tối ưu để thích nghi với môi trường luôn thay đổi Chỉ tiêu cơ bản để đánh giá quá trình sinh trưởng là mức độ tăng trọng lượng protein toàn phân và kích thước của các xương Do đó sinh trưởng là một trong
số các yếu tố cơ bản của phát triển Đó là yếu tố để ta phân biệt được cơ thể trẻ em với cơ thể người lớn
- Sự phát triển là quá trình thay đổi về mặt số lượng và chất lượng xảy ra trong cơ thể Đặc trưng của sự phát triển là những biến đổi về chất của cơ thể, là sự xuất hiện dấu hiệu và những thuộc tính được hình thành trong quá trình tăng trưởng Quá trình phát triển diễn ra từ từ, liên tục nhưng đồng thời cũng có những bước nhảy vọt Sự phát triển của cơ thể được biểu hiện qua các chỉ số đo như: chiều cao, cân nặng, vòng ngực Sự phát triển thường bao gồm 3 yếu tố cơ bản:
+ Sự tăng trưởng của cơ thể, của các cơ quan riêng lẻ và sự tăng cường các chức năng của chúng
+ Sự phân hóa của các cơ quan, hệ cơ quan và các tổ chức
+ Tạo hình dáng đặc trưng cho cơ thể
Ba yếu tố này liên quan mật thiết và ảnh hưởng lẫn nhau
1.4 Tính quy luật sinh trưởng và phát triển của cơ thể
- Tính không đồng đều và dạng sóng của quá trình sinh trưởng
- Các tỷ lệ trên cơ thể thay đổi theo lứa tuổi
+ Trẻ sơ sinh thường chân tay ngắn, thân lớn, đầu to
+ Với các lứa tuổi độ dài đầu nhỏ dần và độ dài xương tăng lên so với chiều dài cơ thể Đến tuổi dậy thì ở nữ chiều dài tay và chân ngắn hơn, than dài hơn, xương chậu rộng hơn so với nam
+ Có 3 thời kỳ khác nhau về tỉ lệ giữa chiều dài và chiều ngang của cơ thể: giai đoạn 4-6 tuổi; giai đoạn 6-15 tuổi và giai đoạn từ 15 tuổi đến lớn
- Sự thay đổi không đồng đều của các phần riêng biệt của cơ thể, của cơ quan Về
cơ bản sự thay đổi của các cơ quan phù hợp với sự sinh trưởng không đồng đều về chiều dài của cơ thể nhưng một số cơ quan và một số phần của cơ thể có kiểu sinh trưởng khác
Sự sinh trưởng không đồng đều đảm bảo sự sinh trưởng nhanh và có chọn lọc
- Một số cơ quan tỷ lệ thuận với khối lượng cơ thể
- Một số cơ quan tăng nhanh ngay trong giai đoạn phát triển bào thai, sau khi sinh khối lượng của chúng tăng khoảng 3-4 lần
- Một số cơ quan hầu như không thay đổi sau khi sinh
- Mỗi thời kỳ lứa tuổi có những đặc điểm phát triển cá nhân Sự phát triển phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, điều kiện và mức độ phát triển của hệ thần kinh
Trang 91.5 Gia tốc phát triển của cơ thể
1.5.2 Gia tốc phát triển của cơ thể
- Về chiều cao và cân nặng : sự gia tăng diễn ra ở tất cả các lứa tuổi Trên thực tế
sự tăng trưởng về chiều cao và cân nặng xảy ra ngay từ thời kỳ phát triển phôi thai
Ví dụ:
+ Về chiều cao: trẻ em năm đầu tăng 23-25cm, năm thứ 2 tăng khoảng 10cm, năm thứ 3 tăng khoảng 8cm, năm thứ 4-5 tăng khoảng 4-6cm, năm thứ 7-12 mỗi năm tăng trung bình khoảng 3-4cm
+ Về cân nặng: trẻ em 6 tháng tuổi nặng gấp đôi so với lúc mới sinh, 1 tuổi nặng gấp 3, từ 2 tuổi trở lên mỗi năm tăng thêm khoảng 2 kg, Từ 7-12 tuổi mỗi năm tăng 1 kg, 14-16 tuổi, mỗi năm tăng 3-3,6kg, từ tuổi dậy thì mỗi năm tăng khoảng 3-5kg
Sự tăng trọng lượng không phải là kết quả của gia tốc phát triển mà dodinh dưỡng quá dư thừa gây nên
- Sự cốt hóa của xương
Ví dụ: sự thay thế răng sữa bằng răng vĩnh viễn
- Về mặt sinh dục :
+ Thời điểm trưởng thành sinh dục của trẻ em hiện nay cũng xuất hiện sớm hơn.Thời điểm xuất hiện kinh nguyệt : Trước đây thường xảy ra ở em gái 14 tuổi Từ năm
1959, xảy ra ở em gái 12-14 tuổi Hiện nay, ở em gái 11-13 tuổi
+ Thời gian sinh của phụ nữ kéo dài hơn trước kia khoảng 3 năm Thời kỳ mãn kinh xuất hiện muộn hơn : trước kia xuất hiện lúc 45 tuổi, hiện nay xuất hiện lúc 48 tuổi và có khi trên 50 tuổi
1.5.3 Nguyên nhân gia tốc phát triển
Hiện nay, có nhiều quan khác nhau về nguyên nhân phát triển gia tốc như:
- Yếu tố dinh dưỡng
- Do tác động của tia nắng mặt trời
- Do sự thay đổi khí hậu
- Hình thức và phương pháp mới của giáo dục mà trước hết là sự tiếp xúc thường xuyên giữa nam và nữ, sự rèn luyện thể dục, thể thao…
Trang 10- Sự liên hệ giữa gia tốc với tác nhân kích thích nhịp điệu sống
- Nguyên nhân gia tốc phát triển là do di truyền Ở những nước phát triển, quá trình
di dẫn diễn ra mạnh, hôn nhân được mở rộng, đây là nền tảng thay đổi di truyền, do đó trẻ
em lớn và trưởng thành sơm hơn bố mẹ
Để đánh giá sự phát triển thể lực của cơ thể trẻ, người ta dùng phương pháp cân, đo
để xác định chiều cao, cân nặng…
- Chiều cao của trẻ trên 1 tuổi có thể ước tính theo công thức
X = 75 + 5.n Trong đó: X: chiều cao (cm)
n: số tuổi tính theo năm
- Về cân nặng:
+ Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi, tính theo công thức
CN = CN lúc mới sinh + 600g.n Trong đó: CN: cân nặng
n: số tháng + Đối với trẻ từ 2 đến 10 tuổi, tính theo công thức
CN = 9 1,5 (n-1) Hay CN = 9,5 2 (n-1) + Đối với trẻ từ 11-15 tuổi, tính theo công thức
1.7 Các giai đoạn phát triển theo lứa tuổi
Có nhiều cách phân loại các thời kì (giai đoạn) phát triển khác nhau của cơ thể Cách phân loại của A.F Tua, đã được sử dụng rộng rãi ở nước ta, như sau:
* Thời kì phát triển trong tử cung (270 – 280 ngày), gồm:
- Giai đoạn thụ thai (kéo dài khoảng 2 tuần đầu của thai kỳ)
- Giai đoạn phôi thai ( từ tuần thứ 2 đến thứ 8 của thai kỳ)
Giai đoạn thụ thai và giai đoạn phát triển phôi thai chính là giai đoạn của sự hình thành và biệt hoá các bộ phận Phần lớn các giai đoạn phát triển các cơ quan quan trọng diễn ra trong 12 tuần đầu Nếu có một yếu tố nào làm ảnh hưởng đến giai đoạn phát triển, đặc biệt thuốc hay bức xạ thì các dị tật bẩm sinh sẽ xảy ra
- Giai đoạn nhau thai nhi (từ tuần thứ 9 đến khi sinh)
Trang 11Sau khi phần lớn các cơ quan đã được hình thành, thời kỳ bào thai dành hết hoàn toàn cho sự tăng trưởng và hoàn chỉnh các bộ phận Rau thai hình thành, mẹ nuôi trẻ trực
tiếp qua rau thai
+ Tuần thứ 13 – 14: thời kỳ bào thai, giới tính của thai nhi có thể được xác định + Tuần thứ 25 – 28: Tất cả các cơ quan bộ phận của cơ thể đã hoàn chỉnh và đây là giai đoạn phát triển chiều dài, cân nặng của thai nhi Từ tháng 3 đến tháng thứ 6 trẻ dài được 70% chiều dài khi đẻ
+ Tuần thứ 37 – 41: là thời điểm thai nhi tăng trưởng về trọng lượng cơ thể Bào thai lớn nhanh, đặc biệt ba tháng cuối thai kỳ từ 700g ở quý II, tăng mỗi tuần 200g trong quý III
+ Để trẻ khỏe mạnh thông minh thì mẹ không được mắc bệnh và cần tăng 10 -12
kg trong suốt thời gian mang thai
+ Bé khỏe mạnh là bé khi sinh ra cân năng trung bình là 3000gr (2500 3500gr), dài trung bình 50cm (48 -52cm) và không có dị tật bẩm sinh
* Thời kì sơ sinh (từ lúc lọt lòng đến 1 tháng)
Sự chuyển tiếp từ đời sống trong tử cung sang ngoài tử cung buộc trẻ phải có sựthay đổi chức năng của một số cơ quan để thích nghi với cuộc sống mới như hoạt động của bộ máy hô hấp, bộ máy tuần hoàn Trong các cơ quan thì sự thích nghi của phổi là quan trọng nhất Nhờ thở tốt, hệ tuần hoàn cũng thích nghi nhanh chóng và hệ thần kinh nhất là vỏ não cũng được kiện toàn
Ngay sau khi ra đời, trẻ bắt đầu thở bằng phổi và vòng tuần hoàn chính thức thay cho tuần hoàn rau thai Sự thích nghi của bộ máy tiêu hoá, gan thận… bắt đầu cùng với bữa ăn đầu tiên của trẻ
Bộ não trẻ còn non nớt nên trẻ ngủ nhiều 20giờ/ngày do vỏ não trong trạng thái ức chế Tuy ngủ nhiều nhưng trẻ biết giật mình khi có tiếng động mạnh Trẻ không tự chủ được mọi động tác và có một số phản ứng tự nhiên toàn thân như tăng trương lực cơ nhẹ
Hệ tiêu hóa: niêm mạc đường tiêu hóa chưa hoàn thiện, chưa có men tiêu bột Thức
ăn duy nhất của bé là sữa mẹ hoặc sữa thay thế Trẻ biết bú mẹ ngay từ khi sinh ra Trẻ không thích uống những chất đắng, chua, cay và rất thích ngọt vì vậy không nên cho trẻ uống nước đường, sữa bò trước khi bú mẹ vì trẻ sẽ chê sữa mẹ Trẻ có khả năng ngửi mùi sữa của mẹ qua đó nhận được mẹ và tìm được vú mẹ
Cân nặng: trẻ bình thường, mỗi ngày trung bình trẻ tăng 15gram Trung bình khi 1 tháng trẻ nặng từ 3500 kg - 4500 kg Chiều cao: tăng khoảng 2cm
* Thời kì bú mẹ (nhũ nhi): kéo dài đến hết năm đầu
Trong thời kỳ này trẻ lớn rất nhanh
Trang 12- Cân nặng: trung bình, 6 tháng đầu trẻ nặng gấp đôi cân nặng lúc sinh (khoảng 6kg) và đến tháng thứ 12 trẻ nặng gấp 3 (trung bình từ 9 kg - 10kg) so với lúc đẻ
5 Chiều cao: mỗi tháng tăng 2 cm Đến 12 tháng trẻ cao gấp rưỡi lúc sinh (trung bình trẻ cao từ 74cm - 78cm)
- Vòng đầu: tăng 10cm (34+10= 44cm) Tổ chức não tăng nhanh đạt tới 75% so với người lớn (900g)
- Hệ tiêu hóa: hoàn thiện dần và khi 4 tháng bắt đầu có khả năng tiêu hoá được tinh bột và các thực phẩm khác ngoài sữa Trẻ bắt đầu mọc răng sữa:
Công thức tính số răng sữa = số tháng – 4
Lớp mỡ dưới da phát triển mạnh nên trông trẻ bụ bẫm do vậy trẻ còn bú đòi hỏi nhu cầu năng lượng cao hơn ở người lớn trong khi đó chức năng của bộ máy tiêu hoá còn yếu, các men tiêu hoá còn kém nên dễ bị rối loạn tiêu hoá và dẫn đến suy dinh dưỡng nếu nuôi dưỡng không đúng cách Vì vậy thức ăn tốt nhất là sữa mẹ Trẻ cần 120 - 130 calo/kg cơ thể/ngày
Cùng với sự phát triển mạnh về thể chất, trẻ bắt đầu có sự phát triển tinh thần, trí tuệ và vận động
- Thần kinh: cũng bắt đầu phát triển, trẻ bắt đầu nhận ra các đồ vật, khuôn mặt Tập cười nói giao tiếp với mọi người xung quanh, 2 tháng hóng chuyện, 3 tháng cười thành tiếng, chăm chú nhìn vào vật có màu đỏ, đen, trắng 12 tháng biết chỉ tay vào vật mình ưa thích Phân biệt được lời khen và cấm đoán
- Vận động: trẻ tập bò, đứng, đi 3 tháng biết lẫy, 8 tháng biết bò, 9 tháng biết hoan
hô, 12 tháng biết đi
- Ngôn ngữ: 9 tháng bắt đầu phát âm bà, ba, mẹ; 12 tháng phát âm được 2 âm
* Thời kì răng sữa (1tuổi đến 6 tuổi), gồm 2 giai đoạn nhỏ:
- Giai đoạn nhà trẻ: 1 – 3 tuổi;
- Giai đoạn mẫu giáo: 4 – 6 tuổi
Trong thời kỳ này trẻ tiếp tục lớn và phát triển nhưng tốc độ lớn chậm hơn giai đoạn trước Chức năng vận động phát triển nhanh, trẻ bắt đầu đi một mình rồi chạy, tập vẽ, viết, trẻ tựxúc thức ăn, rửa tay, rửa mặt… Tín hiệu thứ hai, ngôn ngữ phát triển Trẻ bắt đầu đi học Trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo có đặc điểm hiếu động Các cơ phát triển mạnh nhưng trương lực cơ duỗi nhỏ hơn cơ gấp nên trẻ không ngồi lâu được
Cân nặng: mỗi tháng tăng từ 100gram - 150gram Tỷ lệ mỡ trong cơ thể thấp nhất
so với các lứa tuổi nên nhìn trẻ có vẻ gầy ốm
Chiều cao: mỗi năm tăng 5cm chiều cao 6 tuổi trẻ cao từ 105cm 115 cm
Công thức tính chiều cao cho trẻ > 1 tuổi: X (cm) = 75 + 5 (N -1)
(X= chiều cao; N= số tuổi tính theo năm)
Trang 13Vòng đầu bằng người lớn (55cm), tổ chức não trưởng thành bằng 100% người lớn
Hệ tiêu hóa: đã hoàn thiện, trẻ đã mọc đủ 8 răng hàm
Hoạt động: trẻ tò mò, hoạt động nhiều, ham học hỏi, thích tựlàm việc Có những hoạt động giao tiếp, ham chơi hơn ăn
* Thời kì thiếu niên (7 – 15 tuổi), gồm 2 giai đoạn nhỏ:
- Giai đoạn học sinh nhỏ: 7 – 12 tuổi;
- Giai đoạn học sinh lớn: 12 – 15 tuổi
Trẻ vẫn tiếp tục lớn nhưng không còn nhanh Răng vĩnh viễn thay dần cho răng sữa
Sự cấu tạo và chức phận của các cơ quan hoàn chỉnh Tế bào não đã hoàn toàn biệt hóa, các đường dẫn truyền hoàn thiện, chức phân của bán cầu đại não phát triển mạnh và phức tạp hơn.Trẻ biết suy nghĩ, phán đoán, trí thông minh phát triển Cơ bắp bắt đầu phát triển nhưng vẫn còn thon gầy
* Thời kì dậy thì (tuổi học sinh Trung học phổ thông)
Có sự chuyển biến về hệ nội tiết Hoạt động của nội tiết tố sinh dục chiếm ưu thế Chức năng của cơ quan sinh dục đã trưởng thành, các tính sinh dục thứ cấp đã hoàn toàn phát triển Do có sự biến đổi về hệ nội tiết nên hệ thần kinh thường có những tình trạng không ổn định Cơ thể phát triển nhanh.Chiều cao cũng phát triển nhanh hơn trong những năm đầu, cần tranh thủ giai đoạn này để tăng chiều cao của trẻ Tăng từ 5-8 cm/năm với
nữ và 5,5-9 cm/năm với nam sau đó chiều cao tăng chậm dần Chiều cao của nữ dừng lại khi 19-21 tuổi và nam là 20-25 tuổi
Cân nặng áp dụng công thức: X (kg) = 21 + 4 (N-10) (X= cân nặng; N= số tuổi tính theo năm) Như vậy, sự lớn lên và phát triển của trẻ em trải qua 6 thời kỳ, tuy nhiên ranh giới giữa các thời kỳ này không rõ ràng mà thường xen kẽ nhau Ngoài ra còn có một số yếu tố tác động không nhỏ đến quá trình lớn lên và phát triển của trẻ hoặc ảnh hưởng đến dung mạo bệnh tật của trẻ như ngoại cảnh, môi trường sống của trẻ (yếu tố ngoại sinh)
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1
1 Trình bày khái niệm, đặc điểm của quá trình sinh trưởng và phát triển Phân tích các quy luật của sự sinh trưởng và phát triển ở người
2 Trình bày các giai đoạn của quá trình phát triển của trẻ em? Tuổi học sinh nhỏ có những đặc điểm gì? Trong giáo dục hcoj sinh nhỏ, cần đặc biệt quan tâm đến vấn đề gì về mặt sinh lý?
Trang 14Chương 2 SINH LÝ MÁU
MỤC TIÊU
Sau khi học xong chương 2, người học có thể
1 Trình bày được các kiến thức cơ bản về cấu tạo, chức năng và cơ chế hoạt động của máu
2 Trình bày được đặc điểm của quá trình sản xuất máu và các thành phần của
nó ở trẻ em
3 Giải thích được cơ chế đông máu, nhóm máu,
4 Vận dụng được các kiến thức đã học vào giải thích cơ sở sinh lí học của biện pháp cầm máu khi trẻ bị chấn thương
NỘI DUNG
2.1 Chức năng của máu
Máu là một tổ chức di động, là chất dịch lỏng, đục, màu đỏ, lưu thông trong hệ thống tuần hoàn đảm bảo mối liên hệ giữa các cơ quan trong cơ thể Máu có các chức năng sau:
- Chức năng vận chuyển: Máu vận chuyển các chất dinh dưỡng từ nhung mao ruột
và khí O2 từ phổi đến mô cũng như vận chuyển khí CO2 từ mô đến phổi và sản phẩm của quá trình trao đổi chất đến các cơ quan bài tiết…
- Chức năng cân bằng nước và muối khoáng nhằm đảm bảo sự ổn định nồng độ pH,
áp suất thẩm thấu, nồng độ các ion kim loại … của nội môi Trong máu, thông qua hoạt động của các hệ đệm, các phản ứng hóa sinh xảy ra nhằm đảm bảo sự cân bằng acid và base, đảm bảo độ pH của nội môi
- Chức năng điều hoà nhiệt độ của máu nhờ máu có những đặc điểm sau: Máu chứa nhiêu nước mà tỷ lệ nhiệt của nước cao hơn so với tỷ lệ nhiệt của các dịch thể khác Khi nước bốc hơi sẽ lấy nhiệt đi do đó làm giảm nhiệt độ cơ thể; Nước trong máu là chất dẫn nhiệt tốt, có thể đem nhiệt độ từ nơi này đến nơi khác trong cơ thể thông qua sự lưu thông máu trên toàn cơ thể nhất là hệ mao mạch dưới da
- Chức năng bảo vệ cơ thể chủ yếu là do bạch cầu đảm nhiệm qua quá trình thực bào các vi khuẩn, các vật lạ, các độc tố xâm nhập vào cơ thể Một số bạch cầu có khả năng sinh ra các kháng thể thực hiện các phản ứng miễn dịch bảo vệ cơ thể
2.2 Thành phần của máu
2.2.1 Khối lượng và thành phần của máu
Khối lượng máu được tính theo phần trăm khối lượng cơ thể hay theo đơn vị ml/kg khối lượng cơ thể, thay đổi theo lứa tuổi Tỉ lệ máu so với khối lượng cơ thể ở trẻ em lớn
Trang 15hơn người lớn Trong quá trình phát triển của trẻ em, tỉ lệ máu so với khối lượng cơ thể giảm dần
Bảng 2.1 Tỉ lệ máu so với khối lượng cơ thể của trẻ em
+ Huyết tương chiếm 55-60% thể tích máu toàn phần
+ Các yếu tố hữu hình chiếm 40-45% thể tích máu toàn phần
2.2.2 Huyết tương (Plasma)
Huyết tương là một dịch thể lỏng, trong màu vàng nhạt, vị hơi mặn, chiếm tỷ lệ 60% khối lượng máu toàn phần Độ nhớt của huyết tương so với nước khoảng 1,7-2,2
55-Chức năng của huyết tương là tạo dòng chảy trong hệ mạch tạo điều kiện cho sự di chuyển của các yếu tố hữu hình, là dung môi hoà tan của các chất hữu cơ và vô cơ nên có vai trò quan trọng trong việc thực hiện chức năng vận chuyển, đảm bảo áp suất thẩm thấu
và độ ổn định pH trong máu, tham gia bảo vệ cơ thể
Thành phần của huyết tương gồm: nước chiếm 90-92%; chất khô chiếm khoảng 10%
8-* Các chất hữu cơ chủ yếu của huyết tương
- Protein của huyết tương chiếm tỷ lệ 7-8%, gồm 3 loại chủ yếu: albumin, globulin, fibrinogen
- Lipid của huyết tương không có dạng tự do mà kết hợp với protein tạo thành các hợp chất hoà tan là lipoprotein, chiếm khoảng 5-8g/lit lúc đói
- Glucid của huyết tương hầu hết ở dạng glucose có hàm lượng ổn định ở mức 1,2g/l và tăng lên sau bữa ăn Nếu tỷ lệ glucose trong máu cao hơn 1,8g/l thì glucose sẽ được đào thải theo nước tiểu (bệnh tiểu đường)
1,0-* Các hợp chất hữu cơ không phải là protein
Các hợp chất hữu cơ không phải là protein trong huyết tương gồm:
- Nhóm có chứa N bao gồm các chất như acid uric, acid amin tự do, creatin, bilirubin
và amoniac…
- Nhóm không có chứa N gồm các chất như glucose, lipid, cholesteron, acid lactic
* Các thành phần vô cơ
Trang 16Các chất vô cơ trong huyết tương chiếm 0,75% khối lượng của huyết tương, trong
đó thành phần quan trọng nhất là muối NaCl, ngoài ra còn có muối canxi, kali, magie…Các muối trong huyết tương thường ở dạng clorua, phosphat, bicarbonat Hàm lượng muối trong huyết tương thường không cao và được coi như là hoàn toàn phân li thành các ion như: Na+, K+, PO4, HCO3- …
Hai thành phần quan trọng nhất của hồng cầu được nghiên cứu nhiều là hemoglobin (Hb) và màng hồng cầu
Mỗi phân tử Hb gồm 1 phân tử globin (gồm 4 chuỗi polypeptid ) và 4 nhân hem Globin gồm 4 chuỗi polypeptid giống nhau từng cặp là α, β, γ, δ Hb ở bào thai là HbF (gồm 2 chuỗi α và 2 chuỗi γ) Hb ở người trưởng thành gồm HbA1 (gồm 2 chuỗi α và 2 chuỗi β), HbA2 ( 2 chuỗi α và 2 chuỗi δ) Mỗi phân tử Hb có thể gắn với 4 phân tử oxy 1g Hb gắn với 1,34 ml oxy Nồng độ Hb trong máu khoảng 15g/100ml máu
Màng hồng cầu có màng bán thấm lipoprotein bào quanh, có khả năng đàn hồi và
có tính thấm chọn lọc Màng hồng cầu mang nhiều kháng nguyên nhóm máu
- Số lượng hồng cầu được tính bằng triệu/mm3 máu thay đổi tuỳ thuộc vào độ tuổi, trạng thái hoạt động, trạng thái sinh lý
+ Ở trẻ sơ sinh số lượng HC khoảng 4.5-6 triệu hồng cầu/mm3 máu, cuối giai đoạn
sơ sinh số lượng HC khoảng 4 triệu/ mm3 máu
+ Trẻ được 6-12 tháng tuổi số lượng HC khoảng 3,5 triệu, có thể xuất hiện hiện tượng thiếu máu nhẹ do thiếu yếu tố tạo máu
+ Từ 2- 6 tuổi số lượng HC của trẻ khoảng 4,88 ± 0,38 triệu/mm3 ở nam và 4,85±0,38 triệu/mm3 máu ở nữ
+ 7-17 tuổi, số lượng HC 4,78 ± 0,44 triệu/mm3 ở nam và 4,80±0,40 triệu/mm2 nữ
Trang 17* Đời sống hồng cầu
- Ở giai đoạn bào thai, trong những tuần đầu của phôi hồng cầu được sản sinh ở lá phối giữa; từ tháng thứ hai trở đi, hồng cầu được sinh ra ở gan và lách; cuối giai đoạn bào thai về sau, hồng cầu được sinh ra ở tuỷ đỏ của xương từ các B gốc đa năng
- Thời gian tồn tại của hồng cầu người khoảng 90-120 ngày Có 150 triệu hồng cầu
bị tiêu huỷ trong 1 phút Hồng cầu già được phân huỷ bởi các đại thực bào ở tuỷ xương
2.2.4 Bạch cầu
* Hình dạng, số lượng bạch cầu
- Bạch cầu là những tế bào máu có nhân điển hình, không có hình dạng xác định,
có khả năng di chuyển theo kiểu amip và có khả năng chui ra khỏi mạch
- Kích thước bạch cầu biến động từ 5-25m Hình thái nhân, cấu trúc nguyên sinh chất thay đổi tuỳ loại bạch cầu
- Số lượng bạch cầu thay đổi tùy tuổi và trạng thái sinh lý
+ Số lượng BC mới sinh 10-30 ngàn/mm3; trẻ >1 tuổi 10-12 ngàn/mm2 máu; trẻ > tuổi 6-8 ngàn/mm3 máu
+ Bạch cầu tăng trong các bệnh nhiễm khuẩn cấp tính hoặc mãn tính, sau khi ăn Bạch cầu giảm trong trường hợp bị nhiễm độc, nhiễm xạ, suy tủy hoặc tuổi già
* Phân loại bạch cầu
Dựa vào kích thước tế bào, cấu tạo hình thái nhân, sự có hạt hay không hạt trong nguyên sinh chất, độ lớn của các hạt và sự bắt màu các hạt đối với thuốc nhuộm toan kiềm, bạch cầu được chia thành 2 nhóm gồm 5 loại:
- Nhóm bạch cầu không hạt, đơn nhân: trong bào tương không có hạt và có nhân không phân thuỳ được chia làm 2 loại:
+ Bạch cầu đơn nhân lớn (monocyte): số lượng khoảng 2-2,5% tổng số bạch cầu
+ Bạch huyết bào hay còn gọi làm lympho bào (lymphocyte): số lượng khoảng 25% tổng số bạch cầu
- Nhóm bạch cầu có hạt đa nhân: nhân chia làm nhiều thuỳ, bào tương bắt màu đặc trưng
+ Bạch cầu trung tính (neutrophil): số lượng khoảng 65% tổng số bạch cầu
+ Bạch cầu ưa acid (eosinophil): số lượng khoảng 9% tổng số bạch cầu
+ Bạch cầu ưa base (basophil): số lượng khoảng 0-1% tổng số bạch cầu
* Chức năng bạch cầu
Bạch cầu có chức năng bảo vệ cơ thể bằng cách sau:
- Thực bào là khả năng mà bạch cầu sẽ ăn những chất lạ hoặc các vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, tạo cho cơ thể có sức đề kháng tự nhiên dẫn tới hình thành sự miễn dịch bẩm sinh
Trang 18Bạch cầu trung tính có khả năng thực bào các loại vi khuẩn và các vật thể có kích thước nhỏ (1 TB có khả năng thực bào khoảng 5-26 vi khuẩn)
Bạch cầu mono có khả năng thực bào vi khuẩn, các vật có kích thước lớn hơn và hồng cầu già (1 TB có khả năng thực bào khoảng 100 vi khuẩn) Ngoài ra bạch cầu mono còn có khả năng kích thích bạch cầu lympho sản xuất kháng thể
Bach cầu ưa acid có khả năng thực bào nhưng yếu và chủ yếu tập trung ở vùng viêm nhiễm vào giai đoạn cuối để dọn sạch sản phẩm viêm nhiễm
- Đáp ứng miễn dịch: kháng nguyên và những chất lạ khi đưa vào cơ thể sẽ gây ra một đáp ứng miễn dịch bằng cách sản sinh ra các kháng thể tương ứng đặc hiệu với kháng nguyên để bảo vệ cơ thể Đáp ứng miễn dịch gồm 2 dạng:
+ Miễn dịch dịch thể: do limpho B đảm nhiệm
+ Miễn dịch tế bào: do limpho T đảm nhiệm
- Tạo interferon do bạch cầu đơn nhân và bạch cầu trung tính sản sinh ra khi có các kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể Interferon có tác dụng ức chế sự sản sinh ra các virut hạn chế hiện tượng ung thư
* Đời sống bạch cầu
- Trong giai đoạn bào thai bạch cầu được sản sinh ra từ lá phôi giữa Ở cơ thể trưởng thành bạch cầu được sản sinh ra từ các cơ quan khác nhau
- Thời gian sống của bạch cầu trong điều kiện sinh lý bình thường khoảng 8-12 ngày
- Khi già, bạch cầu bị phá huỷ ở mọi nơi trong cơ thể nhất là lách, phổi, ống tiêu hoá
3.2.5 Tiểu cầu
* Hình dạng và số lượng tiểu cầu
- Tiểu cầu là những tế bào nhỏ, kích thước khoảng 2-4m, không nhân, có hình dạng không ổn định
- Số lượng tiểu cầu thay đổi tuỳ theo độ tuổi, trạng thái cơ thể
+ Ở trẻ sơ sinh số lượng tiểu cầu khoảng 100.000/mm3 máu người, số lượng tiểu cầu khoảng 200.000-400.000/mm3 máu
Số lượng tiểu cầu tăng khi bữa ăn có nhiều thịt, lúc chảy máu và khi bị dị ứng Tiểu cầu giảm trong các trường hợp thiếu máu ác tính, ban xuất huyết, choáng, khi bị phóng xạ
* Các tính chất của tiểu cầu
- Có khả năng dính kết vào các tiểu phần khác nhau và vào vi khuẩn lạ
- Có khả năng ngưng kết, tạo thành đám không có hình dạng nhất định
- Dễ vỡ và giải phóng thromboplastin, seretonin
* Chức năng của tiểu cầu
- Chức năng co các mạch máu
- Chức năng đông máu
Trang 19- Chức năng co cục máu
* Đời sống tiểu cầu
- Tiểu cầu được sinh ra từ các tế bào có nhân khổng lồ, đường kính 40-100m có khả năng vận động bằng giả túc ở tuỷ xương và có thể ở phổi
- Thời gian sống của tiểu cầu khoảng 9-11 ngày và bị phá huỷ ở lách
2.3 Nhóm máu
Năm 1901, nhà bác học Landsteiner đã tìm ra hệ thống nhóm máu ABO dựa vào sự
có mặt của các ngưng kết nguyên A, B trên màng hồng cầu và các ngưng kết tố , trong huyết tương
- Hệ thống nhóm máu ABO gồm 4 nhóm máu:
+ Nhóm I hay nhóm máu O: trên màng hồng cầu không có ngưng kết nguyên, trong huyết tương có ngưng kết tố ,
+ Nhóm II hay nhóm máu A: trên màng hồng cầu có ngưng kết nguyên A, trong huyết tương có ngưng kết tố
+ Nhóm III hay nhóm máu B: trên màng hồng cầu có ngưng kết nguyên B và trong huyết tương có ngưng kết tố
+ Nhóm IV hay nhóm máu AB: trên màng hồng cầu có ngưng kết nguyên A, B, trong huyết tương không có ngưng kết tố ,
- Nếu ngưng kết nguyên A gặp ngưng kết tố và ngưng kết nguyên B gặp ngưng kết tố thì hồng cầu bị ngưng kết Vậy trong thực hành truyền máu, khi truyền một lượng
ít khoảng dưới 0,25l (một đơn vị truyền máu), người ta cho phép chú ý đến hồng cầu người cho và huyết tương người nhận
Trang 20II(A)
III(B)
Hình 2.4 Khả năng truyền máu giữa các nhóm máu thuộc hệ nhóm máu ABO khi
truyền 1 đơn vị máu
2.4 Quá trình đông máu
2.4.1 Khái niệm chung
- Đông máu là một chức năng sinh lý quan trọng của cơ thể nhằm bảo vệ cơ thể không bị mất máu khi bị các tổn thương
- Đông máu là một quá trình sinh lý, hoá sinh rất phức tạp do rất nhiều yếu tố khác nhau gây nên, là một hiện sinh lý máu từ thể lỏng chuyển sang dạng đông đặc
- Bản chất của quá trình đông máu là một chuỗi các phản ứng phức hoá hcọ mà sản phẩm của phản ứng trước xúc tác cho phản ứng sau
2.4.2 Các yếu tố tham gia vào quá trình đông máu
Quá trình đông máu rất phức tạp, có 13 yếu tố sau tham gia vào quá trình đông máu:
- Yếu tố I: Fibrinogen là một loại protein huyết tương do gan và lưới nội mô sản xuất
- Yếu tố II: Prothrombin là một loại protein huyết tương được tổng hợp ở gan
- Yếu tố III: Thromboplastin mô là một loại enzym do phổi, não và một số mô bài tiết ra
- Yếu tố IV: ion Ca++trong huyết tương có tác dụng hoạt hoá prothrombin
- Yếu tố V: Proaccelerin là một loại globulin do gan sản sinh ra có tác dụng làm tăng nhanh quá trình đông máu
- Yếu tố VI: Accelerin (dạng hoạt hoá của yếu tố V)
- Yếu tố VII: Proconvertin là một loại prtein do gan sản sinh
- Yếu tố VIII: Antihemophilie A yếu tố chống chảy máu A có sẵn trong huyết tương
- Yếu tố IX: Christmas (antihemophilie B) yếu tố chống máu chảy B
- Yếu tố X: Stuart yếu tố do gan sản sinh ra là yếu tô tương đối bền vững
- Yếu tố XI: Tiền thromboplastin huyết tương
- Yếu tố XII: Hageman yếu tố có sẵn trong huyết tương có tác dụng hoạt hoá sự đông máu
Trang 21- Yếu tố XIII: yếu tố ổn định fibrin
2.4.3 Các giai đoạn của quá trình đông máu
- Giai đoạn I: giai đoạn hình thành và giải phóng thromboplastin ngoại sinh và nội sinh
+ Quá trình tạo thành thromboplastin ngoại sinh:
Các tổ chức bị thương tổn
Thromboplastin dạng chưa hoạt hoá Ion Ca++ Proconvertin
Thromboplastin dạng hoạt hoá
+ Quá trình tạo thành thromboplastin nội sinh
Tiếp xúc
chưa hoạt hoá Yếu tố chống hemophilie A
Ion Ca++ Accelerin Stuart Thromboplastin
Trang 22- Giai đoạn III: giai đoạn chuyển fibrinogen dạng hoà tan thành sợi fibrin không hoà tan
Fibrinogen
Fibrinopeptid + Fibrin đơn phân
Fibrin trung hợp hoà tan
Sợi fibrin không hoà tan Cuối giai đoạn III, khi sợi fibrin không hoà tan được hình thành chúng kết thành mạng lưới và giữ các tế bào máu trong đó tạo thành cục máu (bợn máu) bịt kín vết thương
để cầm máu
2.4.4 Sự chống đông máu của cơ thể
Khi máu lưu thông trong hệ mạch ở dạng lỏng không bị đóng thành cục do:
- Thành mạch có lớp nội mô trơn nhẵn, tiểu cầu không bị phá huỷ, không bám vào nhau tạo thành từng đám do đó không có thromboplastin trong máu
- Trên bề mặt lớp nội mô của thành mạch có một lớp protein mỏng tích điện âm có khả năng ngăn cản các tiểu cầu không dính vào lớp nội mô
- Trong máu có một số chất chống đông máu tự nhiên như: chất khảng thromboplastin có tác dụng làm chậm quá trình hình thành thromboplastin huyết tương; chất kháng thrombin, heparin là một mucopolysacharit, muối oxalat, citrat…
Trang 23Khả năng miễn dịch phụ thuộc vào trạng thái cơ thể, cho nên việc đảm bảo vệ sinh, chế độ dinh dưỡng, lao động, rèn luyện tăng cường sức khỏe là một yếu tố quan trọng đối với việc phòng bệnh
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2
1 Trình bày về chức năng của máu
2 Trình bày về đặc điểm cấu tạo và chức năng của huyết tương
3 Trình bày về đặc điểm cấu tạo và chức năng của hồng cầu
4 Trình bày đặc điểm cấu tạo và chức năng của bạch cầu
5 Trình bày đặc điểm cấu tạo và chức năng của tiểu cầu
6 Quá trình đông máu diễn ra như thế nào? Vì sao khi lưu thông trong hệ mạch quá trình đông máu không diễn ra? Vai trò của quá trình đông máu đơi với chức năng bảo vệ cơ thể trẻ em
7 Trình bày đặc điểm của các nhóm máu trong hệ thống nhóm máu ABO?
Trang 24Chương 3 SINH LÝ TUẦN HOÀN
MỤC TIÊU
Sau khi học xong chương 3, người học có thể
1 Trình bày được những kiến thức cơ bản về cấu tạo của hệ tuần hoàn
2 Nêu được đặc tính sinh lý và đặc điểm hoạt động của tim
3 Phân tích được chức năng của hệ tuần hoàn
4 Hiểu được một số nét về một số bệnh tim mạch thông thường trong hoạt động tim mạch ở trẻ em
NỘI DUNG
3.1 Cấu trúc của hệ tuần hoàn
Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch (động mạch, tĩnh mạch và mao mạch) tạo thành
hệ kín Khi tim co bóp, máu được đẩy vào các động mạch và khi tâm giãn ra, máu từ các tĩnh mạch được hút về tim Hệ thống tuần hoàn được chia làm 2 vòng: vòng đại tuần hoàn
và vòng tiểu tuần hoàn
đẩy xuống tâm thất trái Khi tâm thất co lại, máu được đẩy vào động mạch chủ, từ đó phân
bố đến khắp cơ thể Qua hệ mao mạch, quá trình trao đổi chất và khí diễn ra giữa máu và
mô, máu giàu O2 chuyển thành máu nghèo O2, sau đó máu theo các tĩnh mạch nhỏ đổ vào tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới rồi cùng đổ vào tâm nhĩ phải
- Vòng tiểu tuần hoàn (vòng tuần hoàn phổi): máu từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất
phải, sau đó vào động mạch phổi đến mao mạch phổi Tại mao mạch phổi, quá trình trao đổi khí được diễn ra chuyển máu nghèo O2 thành máu giàu O2 Máu giàu O2 (màu đỏ tươi)
sẽ theo tĩnh mạch phổi đổ về tâm nhĩ trái
3.1.1 Cấu tạo của tim
Tim nằm trong trung thất giữa của lồng ngực, trên cơ hoành, sau xương ức, giữa hai phổi, hơi lệch về phía trái Ở trẻ sơ sinh, tim nằm ngang, do cơ hoành ở vị trí tương đối cao Khi trẻ 1 tuổi tim chéo, nghiên trái Từ 4 tuổi trở lên tim có vị trí thẳng và mỏm tim hơi chếch về bên trái, trước
Tim là khối cơ rỗng được bao bọc bởi màng tim Ở trẻ từ 6-10 tuổi tim có khối
lượng khoảng 100g đối với nam và 92g đối với nữ (Nguồn: Hằng số sinh học người Việt Nam) Tim được chia làm 4 ngăn: hai tâm nhĩ và hai tâm thất, được chia làm 2 nữa riêng
biệt, nữa phải và nữa trái Mỗi nữa gồm 1 tâm nhĩ ở trên và một tâm thất ở dưới Giữa tâm nhĩ và tâm thất có van nhĩ thất đảm bảo cho máu chỉ chảy một chiều từ tâm nhĩ xuống tâm thất (giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải là van 3 lá, giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái là van
Trang 252 lá) Van tim có cấu tạo bởi mô liên kết, không có mạch máu, một đầu gắn cố định vào mấu lồi cơ ở thành trong tâm thất bằng các dây chằng, một đầu gắn với bờ ngăn tâm nhĩ với tâm thất của tim Ngoài van nhĩ – thất, giữa tâm thất với động mạch chủ và động mạch phổi có van bán nguyệt
Thành tim được cấu tạo bởi ba lớp:
- Lớp ngoại tâm mạc (màng ngoài tim) là một túi kín gồm 2 bao: bao sợi gọi (ngoại tâm mạc sợi); bao thanh mạc (ngoại tâm mạc thanh mạc)
- Lớp cơ tim được biệt hóa một cách rất đặc biệt để phù hợp với chức năng co bóp của tim và chiếm gần 50% khối lượng của tim Cơ tim được tạo thành bởi những tế bào hay sợi cơ tim Cơ tim hoạt động như một hợp bào Phần lớn các sợi cơ tim là các sợi co rút, một phần nhỏ là các sợi cơ kém biệt hóa mang tính chất thần kinh gọi là “hệ dẫn truyền của tim” nhờ vậy mà tim co bóp nhanh, nhịp nhàng và tự động, không bao giờ trở nên co cứng Ở trẻ em, cơ tim mỏng và ngắn nhưng trong cơ tim lại có nhiều mạch máu cung cấp chất dinh dưỡng và oxi cho nó hoạt động
- Lớp nội tâm mạc (màng trong tim) là một màng mỏng, phủ và dính chặt lên tất cả mặt trong các ngăn tim và liên kết với nội mạc của mạch máu về tim
Thành tâm nhĩ mỏng hơn thành tâm thất, thành tâm thất trái dày hơn thành tâm thất phải, đặc điểm cấu trúc thành tim này phù hợp với chức năng của tim
Hệ thống dẫn truyền của tim (hệ hạch hay hệ hưng phấn - dẫn truyền) là một cấu trúc đặc biệt có khả năng phát sinh ra hưng phấn và dẫn truyền hưng phấn Hệ thống dẫn truyền gồm: hạch xoang nhĩ; hạch nhĩ thất; bó His; mạng lưới Purkinje
3.1.2 Cấu tạo của mạch máu
Có 3 loại mạch máu: động mạch, mao mạch và tĩnh mạch
Động mạch là những mạch máu xuất phát từ tâm thất đi đến lưới mao mạch, động mạch càng xa tim càng chia nhánh nhiều lần và thiết diện của mỗi động mạch càng nhỏ dần nhưng tổng diện tích hệ động mạch càng lớn, do đó, máu chảy trong động mạch càng
xa tim, tốc độ càng giảm Những nhánh nối với lưới mao mạch được gọi là tiểu động mạch Thành động mạch rất dày gồm 3 lớp: lớp ngoài (áo ngoài); lớp giữa (áo giữa); lớp trong (áo trong) Lớp áo ngoài ngăn cách lớp áo giữa bằng một màng chun gọi là lớp đàn hồi ngoài; Lớp trong ngăn cách với lớp giữa bằng một màng chun gọi là lớp đàn hồi trong
Mao mạch là nơi trực tiếp xảy ra sự trao đổi chất giữa máu với các tế bào và mô Chúng là những mạch máu nhỏ, kích thước tương đối đồng đều, nối tiểu động mạch với tiểu tĩnh mạch tạo thành lưới mao mạch Thành của mao mạch rất mỏng khoảng 0,5µm và được cấu tạo bởi: 1 lớp tế bào nội mô màng đáy hoặc ngoại mạc Đường kính mao mạch khoảng 4-9µm
Trang 26Tĩnh mạch là những mạch máu dẫn máu từ các cơ quan, tổ chức về hai tâm nhĩ, nên dòng máu chảy ngược chiều với dòng máu động mạch Tĩnh mạch càng gần tim đường kính càng lớn Phần lớn tĩnh mạch thường đi kèm với động mạch nằm sâu trong cơ thể, nhưng cũng có nhiều tĩnh mạch không đi kèm với động mạch, đó là tĩnh mạch da và một
số tĩnh mạch sâu Một số động mạch có hai tĩnh mạch đi kèm và tĩnh mạch lại rộng lòng
do đó, hệ tĩnh mạch có số lượng và dung tích lớn hơn so với động mạch
- Thành tĩnh mạch cũng có 3 lớp như động mạch, tuy nhiên, lớp giữa mỏng hơn, màng chun kém phát triển, không có màng chun trong, thành phần cơ trơn cũng ít hơn động mạch
3.2 Sinh lý tuần hoàn
trơ tương đối; Giai đoạn hưng vượng; Giai đoạn phục hồi hoàn toàn
3.2.1.2 Chu kỳ hoạt động của tim
Nhịp tim là tần số co bóp của tim trong một phút Ở người trưởng thành, trong trạng thái sinh lý bình thường, tần số co bóp của tim khoảng 75nhịp/phút, thời gian trung bình của một chu kỳ là 0,8s Ở trẻ em 6 tháng tuổi khoảng 120-140 nhịp/phút, 1 tuổi 100-130 nhịp, 2 tuổi 90-120 nhịp, 5-6 tuổi khoảng 80-110 nhịp/phút, 7 tuổi 95-100 nhịp/phút, 12 tuổi 80-85 nhịp/phút Nhịp tim thay đổi khi lao động hay trạng thái xúc cảm
Thể tích tim co là lượng máu do tim đẩy vào động mạch trong một lần co Thể tích
co tim tăng dần theo tuổi: sơ sinh 2,5ml; 1 tuổi 10ml; 2 tuổi 14ml, 7 tuổi 23 ml; 12 tuổi 41ml; người trưởng thành 70ml
Thể tích phút là lượng máu do tim đẩy vào động mạch trong một phút Thể tích phút phụ thuộc vào nhịp tim và thể tích co tim
Chu kỳ hoạt động của tim (chu chuyển tim) là toàn bộ hoạt động của tim kể từ khi tim co lần trước đến khi tim bắt đầu co lần sau Chu kỳ hoạt động của tim được chia làm
2 giai đoạn: giai đoạn tim co và giai đoạn tim giãn
Trang 27- Giai đoạn tim co (pha tâm thu) kéo dài khoảng 0,4 s được chia làm 2 giai đoạn nhỏ: giai đoạn tâm nhĩ co và giai đoạn tâm thất co
+ Giai đoạn tâm nhĩ co kéo dài khoảng 0,1s: áp suất trong tâm nhĩ cao, van nhĩ thất đang mở, lượng máu còn lại (khoảng ¼ lượng máu) bị đẩy từ tâm nhĩ xuống tâm thất Kết quả áp suất tâm nhĩ giảm xuống đến mức có trị số âm (tháp hơn áp suất khí quyển), áp suất trong tâm thất thất tăng Khi tâm nhĩ bắt đầu giãn ra tâm thất bắt đầu co
+ Giai đoạn tâm thất co kéo dài khoảng 0,3s gồm: giai đoạn tăng áp và giai đoạn tống máu
Giai đoạn tăng áp: Mở đầu giai đoạn này là giai đoạn cơ tâm thất co không đồng thời (0,05s), kết quả là áp lực tâm thất tăng đột ngột, cao hơn áp lực trong tâm nhĩ, làm máu đẩy ngược về phía tâm nhĩ làm cho van nhĩ thất đóng và tạo ra tiếng tim thứ nhất Tâm thất tiếp tục co bóp những thể tích thì vẫn không thay đổi (co đẳng tích) đo đó, áp suất trong tâm thất tiếp tục tăng nhanh và van bán nguyệt mở ra
Giai đoạn tống máu (0,25-0,30s): máu từ tâm thất được tống ra động mạch, được chia làm 2 giai đoạn nhỏ: giai đoạn tống máu nhanh (0,10-0,12s) tống 4/5 lượng máu vào động mạch; giai đoạn tống máu chậm (0,10-0,15s) tống 1/5 lượng máu còn lại vào động mạch
- Giai đoạn tim giãn (pha tâm trương) kéo dài khoảng 0,4s được chia làm 3 giai đoạn: + Giai đoạn tiền tâm trương: kéo dài khoảng 0,04s là giai đoạn mang tính chất quá
độ giữa tâm thu và tâm trương Cơ tâm thất ngừng co, van bán nguyệt vẫn mở
+ Giai đoạn cơ tim giãn đẳng kế: kéo dài khoảng 0,08s, cơ tâm thất giãn, áp suất trong tâm thất nhỏ hơn áp suất trong động mạch, kết quả van bán nguyệt đóng lại
+ Giai đoạn đầy máu: kéo dài khoảng 0,25s cơ tâm thất tiếp tục giãn, áp suất trong tâm thất tiếp tục giảm xuống và nhỏ hơn áp suất trong tâm nhĩ Máu từ tĩnh mạch đổ vào tâm nhĩ từ lúc tâm nhĩ ngừng co được đây xuống tâm thất qua van nhĩ thất (van nhĩ thất bắt đầu hé mở) Giai đoạn này chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn đầy máu nhanh (0,09s) và giai đoạn đầy máu chậm (0,16s)
Tâm nhĩ bắt đầu co một chu kỳ hoạt động tim mới được tiếp tục
3.2.1.3 Tần số tim, lưu lượng tim
Tần số tim là số lần tim co bóp trong 1 phút Tần số tim thay đổi theo giới và theo
độ tuổi Ngoài ra tần số tim còn phụ thuộc vào trạng thái tâm lý và sinh lý của trẻ Ví dụ, khi trẻ bị sốt, khi trẻ khóc, tần số tim tăng lên; khi trẻ ngủ hay khi lo sợ tần số tim giảm
Bảng 3.1 Biến đổi tần số tim theo tuổi của trẻ em Việt Nam (lứa tuổi mầm non)
Trang 283.2.1.4 Điều hòa hoạt động tim
Hoạt động của tim được điều hoà theo 2 cơ chế:
- Quá trình tự điều hoà theo lượng máu về tim (hiện tượng Frank - Starling) Máu
đổ về tâm thất nhiều dẫn đến: cơ tim thành tâm thất giãn ra, các sợi cơ tim bị kéo dài, dẫn đến các sợi cơ tim đáp ứng co ngắn mạnh Ngoài ra máu đổ về tâm thất nhiều vách tâm nhĩ bị kéo căng và kéo theo làm tăng tần số co bóp của tim
- Điều hoà bởi các yếu tố ngoài tim:
+ Điều hoà theo cơ chế thần kinh
Kích thích vào dây TK giao cảm làm tăng khả năng hưng phấn của cơ tim, tăng tốc độ dẫn truyền hưng phấn trong tim, tăng nhịp co bóp của tim, tăng khả năng dinh dưỡng của các tế bào cơ tim Cơ chế tác dụng của hệ thần kinh giao cảm là thông qua chất dẫn truyền noradrenalin
Kích thích vào dây thần kinh phó giao cảm sẽ làm ức chế hạch xoang, hạch nhĩ thất, do đó làm giảm hưng phấn của cơ tim, giảm tốc độ dẫn truyền hưng phấn trong cơ tim, làm chậm nhịp tim, giảm cường độ co bóp của tim Cơ chế tác dụng của hệ thần kinh phó giao cảm là thông qua chất dẫn truyền acetylcholin
+ Điều hoà bằng các phản xạ với hoạt động của tim:
Phản xạ gốc tim: khi máu trong tâm nhĩ tăng lên, thụ cảm thể áp lực phân
bố trong tâm nhĩ giữa 2 lỗ tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới bị kích thích tạo xung động, xung động được truyền theo dây TK hướng tâm về tủy
Trang 29sống và lên hành tủy làm giảm trương lực trung khu dây X và tăng trương lực dây TK giao cảm kết quả tăng co bóp của tim
Phản xạ qua các thụ cảm thể áp lực: khi áp lực quai động mạch chủ tăng lên, các thụ cảm thể áp lực ở đây sẽ bị kích thích tạo ra xung động thần kinh truyền theo dây Cyon về hành tủy kích thích vào trung khu giảm áp làm cho tim đập chậm lại và làm giảm huyết áp Khi áp lực trong xoang động mạch cảnh tăng lên các thụ cảm thể áp lực ở đây sẽ bị kích thích tạo xung động truyền theo dây Hering tới hành tủy kích thích trung khu giảm áp làm giảm
sự co bóp của tim và giảm huyết áp
Phản xạ qua các thụ cảm thể hóa học: khi trong máu nồng độ O2 giảm và
CO2 tăng lên sẽ kích thích vào các thụ cảm thể hóa học ở vùng động mạch chủ và xoang động mạch cảnh tạo ra các xung động thần kinh truyền về hành tủy để gây phản xạ tăng cường hoạt động của tim
Phản xạ Goltz: khi kích thích vào vùng thượng vị hay co kéo các tạng vùng bụng dẫn đến làm hoạt hóa đám rối thái dương tạo ra xung động thần kinh truyền về hành tủy kích thích vào dây X làm tim đập chậm hoặc ngừng đập Phản xạ mắt tim: khi dùng ngón tay tác động lên nhãn cầu sẽ gây ra kích thích vào dây thần kinhV xung động thần kinh phát ra truyền về hành tủy hoạt hóa dây X làm tim đập chậm (ứng dụng trong lâm sàng điều trị cấp cứu cơn nhịp tim nhanh kịch phát)
+ Điều hoà theo cơ chế thể dịch:
Ảnh hưởng của hormon: hormon adrenalin và noradrenalin của tuyến trên thận, hormon thyroxin tuyến giáp trạng … có tác dụng làm tim đập nhanh
và tăng huyết áp Ảnh hưởng của hàm lượng O2 và CO2 trong máu: khi hàm lượng O2 trong máu giảm và hàm lượng CO2 trong máu tăng làm tim đập nhanh và ngược lại
Ảnh hưởng của nồng độ các ion trong máu: nồng độ ion Ca2+ trong máu làm tăng trương lực cơ tim, nếu truyền một lượng lớn Ca2+ vào co thể tim có thể ngừng đập lúc tâm thu Nồng độ ion K+ cao trong máu làm giảm trương lực cơ tim và nếu nồng độ K+ tăng trong máu thì rất nguy hiểm có thể gây
chết
3.2.2 Sự vận chuyển máu
3.2.2.1 Vận chuyển máu trong động mạch
Động mạch là những mạch máu vận chuyển máu từ tim đến các mô Từ động mạch chủ, các động mạch được chia thành nhánh nhỏ dần, càng xa tim thiết diện của hệ động
Trang 30mạch cành nhỏ nhưng thiế diện của hệ động mạch càng lớn Do đó, máu chảy trong động
mạch càng xa tim thì vận tốc càng giảm
Động mạch có tính đàn hồi và tính co thắt:
- Tính đàn hồi là tính chất đảm bảo cho thành động mạch có thể trở về dạng ban đầu mỗi khi bị biến dạng Tính đàn hồi do các sợi đàn hồi quyết định Tính đàn hồi có tác dụng điều hòa lưu lượng máu Khả năng đàn hồi của thành mạch thay đổi tùy theo độ tuổi
- Tính co thắt do các sợi cơ trơn của thành động mạch co lại dưới ảnh hưởng của thần kinh làm cho lòng mạch hẹp đi, giảm lượng máu đi qua Tính co thắt làm cho động mạch thay đổi tiết diện điều hòa lượng máu đến các cơ quan và điều hòa huyết áp
Tuần hoàn máu là kết quả của hai lực đối lập nhau, lực đẩy của tim và lực cản của thành mạch, nên máu chảy được trong động mạch với một áp suất nhất định gọi là huyết
áp Huyết áp là áp lực máu tác động lên thành mạch Huyết áp thay đổi trong từng giai đoạn của chu kỳ tim Huyết áp động mạch ở người có 4 thành phần huyết áp: huyết áp tối
đa (huyết áp tâm thu); huyết áp tối thiểu (huyết áp tâm trương); huyết áp hiệu số; huyết áp trung bình
3.2.2.2 Tĩnh mạch
Tĩnh mạch là những mạch máu dẫn máu từ các cơ quan, tổ chức về hai tâm nhĩ, nên dòng máu chảy ngược chiều với dòng máu động mạch Tĩnh mạch càng gần tim đường kính càng lớn
Máu trong tĩnh mạch chảy được về tim là nhờ các yếu tố:
- Sức bơm của tim
Đặc điểm tuần hoàn mao mạch:
+ Tại mao mạch xảy ra quá trình trao đổi chất giữa máu và dịch kẽ Khi máu đến mao mạch, O2 và các chất dinh dưỡng trong máu được vận chuyển qua thành mao mạch vào dịch kẽ Ngược lại, CO2 và các sản phẩm của quá trình trao đổi chất được vận chuyển
từ dịch kẽ qua thành mao mạch vào máu Quá trình trao đổi chất tại mao mạc diễn ra theo
Trang 31phương thức khuếch tán và chịu tác dụng của các yếu tố: áp suất thủy tĩnh của máu (huyết áp), áp suất keo của protein huyết tương
- Máu chảy trong mao mạch là do sự chênh lệch áp suất ở đầu và cuối mao mạch
Áp suất máu của tận cùng tiểu động mạch là 30mmHg và của điểm bắt đầu tiểu tĩnh mạch
là 10mmHg
- Các mao mạch thường ngắn (khoảng 0,5-1mm) tốc độ máu chảy qua mao mạch chậm (khoảng 0,7mm/s) nên thời gian cần thiết cho máu qua mao mạch khoảng 1-2 giây Với tốc độ và thời gian trên tạo điều kiện cho quá trình trao đổi chất
- Lượng máu trong mao mạch chiếm khoảng 1/20 khối lượng máu của cơ thể
3.3 Một số bệnh thường gặp về hệ tuần hoàn ở trẻ em
Bệnh tim bẩm sinh là những dị dạng ở tim xảy ra từ khi còn trong bào thai Do cấu trúc tim bị khiếm khuyết chức năng và hoạt động của tim bị ảnh hưởng, tuần hoàn máu trong cơ thể hoạt động bất thướng Bệnh tim bẩm sinh thường gặp nhất là thông liên thất (30,5%), thông liên nhĩ (9,8%), còn ống động mạch (9,7%), hẹp động mạch phổi (6,9%), hẹp động mạch chủ (6,1%)…
- Bệnh thông liên thất, thông liên nhĩ, còn ống động mạch máu sẽ lưu thông từ nữa tim bên trái trang nữa tim bên phải Trẻ mắc bệnh này thường chậm phát triển thể lực; thường bị viêm đường hô hấp kéo dài hay tái phát; ra nhiều mồ hôi và lồng ngực trái bị nhô cao hơn Trong 2 năm đầu bệnh thường diễn biến nặng và có thể gây ra biến chứng như viêm phổi, rối loạn nhịp tim, viêm màng tim, suy tim và có thể dẫn đến tử vong
- Trẻ bị mắc bệnh hẹp động mạch chủ, hẹp động mạch phổi… thường chậm phát triển thể lực; bị tím tái sớm, thường xuyên và tăng dần (thể hiện rõ nhất ở môi, lưỡi và niêm mạc mắt; thường xuyên xuất hiện những cơn ngất và khó thở đột ngột, lồng ngực trái
bị nhô cao hơn
Bệnh thấp tim (bệnh thấp khớp cấp, sốt thấp) là bệnh liên quan đến nhiễm khuẩn streptococcus (liên cầu khuẩn tan máu Beta nhóm A) Bệnh này thường gặp ở trẻ em từ 5-
15 tuổi, trong đó hơn 90% các trường hợp thấp tim ở độ tuổi 7 tuổi trở lên Ngoài tổn thương tim, bệnh còn gây tổn thương khớp, tổ chức liên kết dưới da, đôi khi thấy tổn thương não
Một số bệnh thường gặp trong tuần hoàn máu:
- Sốc tuần hoàn xảy ra khi lượng máu đi đến mô bị giảm hẳn Các chấn thương gây chảy máu làm giảm lượng máu cháy Do đó, huyết áp hạ mạnh mạch đập yếu làm giảm các chức năng của máu và nguy hiểm đến tính mạng Một trong những nguyên nhân dẫn đến sốc tuần hoàn có thể là do bị nhiễm độc Khi bị nhiễm độc, tác động của chất độc làm cho mạch máu giãn ra, máu tích tụ lại trong tĩnh mạch, không chảy về tim được Do đó, khối lượng máu đến các cơ quan giảm và cơ thể bị sốc
Trang 32- Cao huyết áp ở trẻ em là khi trẻ em có huyết áp bằng hoặc cao hơn 95% so với những trẻ em cùng giới tính, độ tuổi và chiều cao Ở những độ tuổi khác nhau thì cao huyết
áp ở trẻ em được xác định khác nhau Ở trẻ lứa tuổi tiểu học (từ 7-10 tuổi) chỉ số huyết áp cao là trên 122/78 mmHg Nguyên nhân tăng huyết áp ở trẻ em được tìm thấy chủ yếu do béo phì và tiền sử gia đình có người bị bệnh tăng huyết áp được gọi là tăng huyết áp nguyên phát, Bên cạnh đó có có các nguyên nhân thứ phát do trẻ mắc các bệnh liên quan khác như các bênh về thận – tiết niệu: viêm cầu thận, tắc nghẽn niệu quản, u thận, chấn thương thân; các bệnh về tim mạch: hẹp eo động mạch chủ, bệnh lý mạch thận…; các bệnh về thần kinh: tổn thương não tồn dư, liệt tứ chi… hay do rối loạn nội tiết: cượng cận giáp, hội chứng Cushing… Để phòng ngừa bệnh cao huyết áp ở trẻ em cần giữ trọng lượng cơ thể ở mức hợp lý; ăn uống cân bằng, khoa học, hạn chế đồ ăn nhiều đường, mỡ, thức ăn nhanh, thức
ăn quá mặn, tăng cường thức ăn nhiều chất xơ, rau xanh, trái cây; tăng cường các hoạt động thể chất, các hoạt động vui chơi ngoài trời, hạn chế việc sử dụng vi tính, ti vi, chơi game quá lâu; giúp trẻ giảm stress và căng thẳng trong cuộc sống
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3
1 Trình bày cấu tạo hệ tuần hoàn ở trẻ em
2 Trình bày cấu tạo và đặc điểm sinh lý của tim trẻ em
3 Phân tích đặc điêm hoạt động của tim trong một chu kỳ hoạt động tim
4 Trình bày quá trình vận chuyển máu trong hệ mạch (động mạch, tĩnh mạch, mao mạch) Quá trình vận chuyển máu trọng hệ mạch phụ thuộc vào các yếu tố nào?
5 Các yếu tố thần kinh và thể dịch tham gia vào quá trình điều hòa hoạt động của tim như thế nào?
Trang 33Chương 4 HỆ HÔ HẤP
MỤC TIÊU
Sau khi học xong chương 4, người học có thể
1 Trình bày được đặc điểm cấu tạo và chức phận của hệ hô hấp
2 Phân tích được hoạt động của hệ hô hấp: quá trình trao đổi khí, quá trình vận chuyển khí trong máu
3 Giải thích được một số nét cơ bản về bệnh liên quan đến hô hấp thường gặp ở trẻ
em
NỘI DUNG
4.1 Tầm quan trọng của hệ hô hấp
Cơ thể chỉ tồn tại và phát triển được khi được cung cấp các chất dinh dưỡng và oxy, đồng thời thải ra ngoài các sản phẩm của quá trình phân hủy trước hết là khí CO2, Việc tiếp nhận O2 và thải khí CO2 do cơ quan hô hấp đảm nhiệm
4.2 Cấu tạo hệ hô hấp
Hệ hô hấp gồm có mũi, hầu, thanh quản khí quản và phổi
* Mũi là phần đầu tiên của hệ hô hấp, phía ngoài là tháp mũi, bên trong là hai hốc mũi
- Tháp là phần lộ ra ở chính giữa mặt được cấu tạo bằng khi xương-sụn phủ ngoài
là cơ Lớp da ở phía ngoài, phía trong được lót bởi niêm mạc
- Hốc mũi được vách mũi chi làm hai nữa Mỗi nữa thông ra mặt tại lỗ mũi trước, liên tiếp với tỵ hầu qua lỗ mũi sau
Mỗi nữa có 3 xoăn mũi: trên, giữa và dưới, các xoăn mũi làm tăng diện tích bề mặt thành ổ mũi
Trừ tiền đình mũi được che phủ bằng da, phần còn lại của hốc mũi được lót bởi niêm mạc Niêm mạc được chia thành 2 vùng: vùng hô hấp và vùng khứu
- Các xoang cạnh mũi là các hốc khí ở trong các xương quanh mũi Các xoang cạnh mũi gồm: xoang hàm trên, các xoang sang, xoang trán, xoang bướm
* Hầu là một ống hình phễu, dài khoảng 13cm đi từ nền sọ tới đầu trên của thực quản ở ngang mức bờ dưới sụn nhẫn Hầu nằm trước cột sống cổ, ở sau ổ mũi, ổ miệng và thanh quản Thành hầu được cấu tạo bằng cơ bám xương và được lót bằng niêm mạc
Hầu vừa là đường dẫn khí vừa là đường dẫn thức ăn Nó còn là một buồng cộng hưởng âm thanh và chứa các hạnh nhân thành phần của hệ thống miễn dịch Hầu được chia thành 3 phần: phần mũi, phần miệng và phần thanh quản Niêm mạc ở phần hầu mũi có
Trang 34nhiều mô dạng bạch huyết tạo nên hạnh nhân phần hầu Hạnh nhân này phát triển ở trẻ em dưới 7 tuổi và hay bị viêm
- Thanh quản nằm giữa hầu và khí quản vừa là đường dẫn khí và là cơ quan phát
âm chính Nó nằm giữa mặt trước cổ ngang mức các đốt sống cổ IV-VI Thanh quản là một liên kết gồm 3 sụn đơn là sụn giáp, sụn phễu, sụn thanh thiệt và 3 sụn đôi là sụn phễu, sụn sừng, sụn chêm nối với nhau và với các bộ phận khác bằng dây chằng Trong thanh quản có các cơ và dây thanh âm, lối đi qua giữa các dây thanh âm gọi là khe thanh môn Nắp thanh quản đậy đường vào thanh quản khi nuốt thức ăn
- Khí quản: gồm 16 – 20 vành sụn móng ngựa (hay hình chữ C), sụn chiếm ¾ phía trước khí quản, ¼ phía sau tiếp giáp với thực quản là màng liên kết Mặt trong được lót bởi lớp niêm mạc với các tế bào có những tiêm mao Ngoài ra còn có các tế bào tuyến tiết dịch nhờn, lọc sạch không khí Khi tới phổi, khí quản chia thành 2 nhánh đi vào 2 lá phổi
- Phế quản, tiếp theo khí quản, có 2 nhánh phải, trái Phế quản cùng với các tổ chức thần kinh trên nó tạo thành cuốn phổi Phế quản có cấu tạo giống với khí quản nhưng các vòng sụn hoàn toàn tròn
- Phổi nằm trong lồng ngực, là cơ quan hô hấp chủ yếu ở phổi diễn ra quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường Ở trẻ em khối lượng phổi tăng dần theo lứa tuổi Phổi được bao bọc bởi màng phổi gồm 2 lá: lá thành và lá tạng, giữa 2 lớp này có lớp dịch mỏng có tác dụng làm giảm ma sát Phổi được chia thành các thuỳ, tiểu thuỳ, phế nang
Cấu trúc siêu hiển vi của phế nang: mỗi phế nang gôm nhiều túi nhỏ hay còn gọi là
lỗ tổ ong, có thành là màng mỏng, dày khoảng 0,7µm Phía ngoài màng có các mao mạch bao quanh, đây là nơi diễn ra sự trao đổi khí giữa phổi và không khí Đường kính của mỗi phế nang khoảng 100-300µm, hai lá phổi có khoảng 700 triệu phế nang, do đó tổng diện tích bề mặt của phổi lên tới khoảng 140m2
Bảng 4.1 Khối lượng phổi của trẻ em Việt Nam theo tuổi
(Nguồn: Hằng số sinh học người Việt Nam, 1975)
4.3 Hoạt động của cơ quan hô hấp
4.3.1 Các động tác hô hấp
Trang 354.3.1.1 Động tác hít vào
- Hít vào được coi là quá trình tích cực chủ động, tốn năng lượng
- Khi hít vào thể tích lồng ngực tăng lên theo ba chiều:
+ Chiều thẳng đứng
+ Chiều trước sau, và chiều phải trái
- Khi hít vào bình thường ngoài cơ hoành và cơ liên sườn ngoài còn có các cơ thang,
cơ răng cưa sau và trên tham gia vào động tác hít vào Các cơ này có điểm tựa là cột sống
- Khi hít vào cố sức các cơ tham gia gồm cơ ức - đòn - chũm năng xương ức, cơ răng cưa lớn, cơ ngực lớn, cơ ngực bé Các cơ này có điểm tựa ở đầu và chi trên
- Lồng ngực là một buồng kín, nên khi nít vào, kích thước lồng ngực tăng lên làm cho phổi căng ra tạo điều kiện cho luồng không khí đi vào các phế nang
4.3.1.2 Khi thở ra
- Thở ra là một động tác thụ động vì nó không đòi hỏi năng lượng co cơ
- Khi thở ra, các cơ hít vào giãn ra, các cơ quan nội tạng trở lại tạng thái ban đầu, thể tích lồng ngực giảm xuống, cùng với sự đàn hồi của phổi, kết quả làm cho phổi xẹp xuống, không khí bị đẩy ra ngoài
- Khi thở ra cố sức (cử động theo ý muốn), còn có sự tham gia của các cơ khác như:
cơ liền sườn trong và các cơ thành bụng Các cơ này co lại, kéo xương sườn xuống thấp hơn đồng thời ép lên các cơ quan nội tạng ở bụng đầy cơ hoành lên trên, kết quả kích thước lồng ngực bị thu hẹp lại
4.3.2 Nhịp thở
Số lần thở trong một phút gọi là nhịp thở Nhịp thở thay đổi theo độ tuổi, kích thước
cơ thể, trạng thái sinh lý, tâm lý, trạng thái hoạt động và sự tăng giảm nhiệt độ…
Bảng 4.2 Nhịp thở của trẻ em theo độ tuổi
Trang 36- Rặn: khi đối tượng hít vào sâu, đóng thanh môn, rồi cố thở ra tối đa tạo một áp suất lớn trong lồng ngực đẩy cơ hoành xuống dưới, các cơ thành bụng co lại ép vào tạng trong ổ bụng, tạo lực đẩy nước tiểu, phân ra ngoài
- Ho: là phản xạ do bị kích thích ở đường dẫn khí Ho là một chuỗi các phản xạ kế tiếp nhau Đầu tiên là hít vào thật sâu, sau đó đóng thanh môn lại, rồi thở ra mạnh tạo ra một áp suất lớn trong lồng ngực, rồi thanh môn đột ngột mở ra tạo ra một luồng không khí
có áp suất cao đi với tốc độ nhanh qua miệng có tác dụng đẩy vật lạ trong đường hô hấp
4.3.4 Điều hòa hoạt động hô hấp
Điều hoà hoạt động hô hấp là trung khu hô hấp nằm rải rác ở nhiều nơi của trung ương thần kinh, nhưng quan trọng hơn cả là trung khu ở hành tuỷ Vỏ não cũng điều chỉnh hô hấp khi nói, khi hát, khi lao động hoặc khi hoạt động thể dục thể thao như bơi, lặn…Hoạt động của các trung khu hô hấp phụ thuộc vào nồng độ CO2, O2, ion H trong máu và huyết áp
4.3.5 Các thể tích và dung tích thở
- Các thể tích thở
+ Khí lưu thông (Tidal Volume = TV = Vt): số lít khí ra vào phổi trong một lần thở + Khí dự trữ hít vào (Inspiratary Reserve Volume = IRV): số lít khí hít vào được thêm sau khi hít vào bình thường nhưng không thở ra
+ Khí dự trữ thở ra (Expiratory Reserve Volume = ERV): số lít khí thở ra thêm sau khi đã thở ra bình thường nhưng chưa hít vào
+ Khí cặn (Recidual Volume = RV): số lít khí còn tồn tại trong phổi sau khi thở ra
cố sức
- Các dung tích hô hấp
+ Dung tích sống hay sinh lượng (Vital Capacity = VC): tổng số của khí lưu thông, khí dự trữ hít vào, khí dự trữ thở ra Nghĩa là thể tích khí tối đa của một lần thở ra cố sức sau khi đã hít vào cố sức Dung tích sống thể hiện khả năng tối đa của một lần hô hấp
Dung tích sống phụ thuộc vào kích thước cơ thể, phụ thuộc vào chiều cao Mối tương quan giữa dung tích sống và chiều cao có quy luật nhất định và được thể hiện bằng phương trình hồi quy tuyến tính Phương trình hồi quy tuyến tính dung tích sống của trẻ
em Việt Nam có dạng:
Trang 37Nam: VC = 2,0879H + 0,1451A – 2,6456
Nữ: VC = 2,5876H + 0,0415A – 2,4435
Trong đó VC: dung tích sống (l)
H: chiều cao (m) A: tuổi (năm) + Dung lượng phổi (Total Lung Capacity = TLC): tổng số của dung tích sống và khí cặn Bình thường dung lượng phổi khoảng 5 lít, thể hiện khả năng chứa đựng khí tối
đa của phổi
4.4 Sự vận chuyển khí và trao đổi khí ở phổi và mô
4.4.1 Sự vận chuyển khí
* O2 được vận chuyển trong máu theo 2 dạng: dạng hòa tan và dạng kết hợp
- Dạng hòa tan: O2 hòa tan trong máu với một lượng nhỏ phụ thuộc vào áp suất riêng phần của O2 Lượng khí hòa tan trong máu chiếm khoảng chiếm khoảng 2-3% tống lượng O2 trong máu
- Dạng kết hợp là kết quả của một loạt các phản ứng thuận nghịch xảy ra giữa O2
và CO2 để tạo thành oxyhemoglobin Mỗi phân tử Hb kết hợp với 4 phần tử O2 tạo thành
O2 xảy ra trong khoảng 0,01s
* CO2 được vận chuyển trong máu theo 2 dạng: dạng hòa tan và dạng kết hợp
- Dạng hòa tan: khoảng 4% (0,2ml/10ml máu) CO2 sinh ra trong quá trình trao đổi chất ở tế bào và mô được khuếch tán vào mao mạch thông quá sự trao đổi khí ở mô được giữ lại trong huyết tương dưới dạng hòa tan và vận chuyển đến phổi
-Tổng số khí CO2 vận chuyển theo dạng này khoảng 3ml/100ml máu (70%)
.CO2 kết hợp lỏng lẻo với nhóm NH2 của globin của hồng cầu theo phản ứng carbamit cho ra carbaminohemoglobin (carbohemoglobin)
Trang 38Hb + CO2 HbCO2
Tổng số khí CO2 vận chuyển theo dạng này khoảng 1,5ml/100ml máu (23%) + Trong huyết tương: khi vào máu một lượng khí CO2 kết hợp với H2O trong huyết tương tạo thanh H2CO3, H2CO3 phân li ngay để tạo thành H+ và HCO3- Phản ứng như sau:
CO2 + H2O H2CO3 H+ + HCO3
-Tổng số khí CO2 vận chuyển theo dạng này chiếm khoảng 0,1-0,2ml (3-4%)
4.4.2 Sự trao đổi khí ở phổi và mô
Ở phổi diễn ra sự trao đổi khí giữa mao mạch phổi về phế nang, còn ở mô diễn ra
sự trao đổi khí giữa tế bào và mao mạch Sự trao đổi khí diễn ra chủ yếu theo cơ chế khuếch tán Các loại khí CO2 và O2 khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng
độ thấp Phân áp của các loại khí tỉ lệ với hàm lượng của nó
* Trao đổi khí ở phổi
Phân áp O2 trong phế nang cao hơn trong động mạch phổi cho nên O2 khuếch tán
từ phế nang vào mao mạch phổi CO2 trong động mạch phổi có phân áp cao hơn trong phế nang, nên CO2 khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang và được đẩy ra khỏi cơ thể nhờ động tác thở ra
* Trao đổi khí ở mô
Sau khi trao đổi khí ở phổi, máu giàu oxi về tim, tới mô để cung cấp cho các tế bào Máu trong động mạch có phân áp O2 cao hơn trong tế bào, nên O2 khuếch tán từ mao mạch vào tế bào Ngược lại CO2 trong tế bào có phân áp lớn hơn trong động mạch, nên CO2 khuếch tán từ tế bào vào trong mao mạch, rồi theo tĩnh mạch về tim
4.5 Một số bệnh thường gặp về hô hấp ở trẻ
Trong quá trình hô hấp, đường dẫn khí thường xuyên tiếp xúc với hóa chất, vi khuẩn, virus có trong không khí, trong đó có nhiều hóa chất độc hại và vi khuẩn, virus có khả năng gây bệnh Đây là nguyên nhân tạo ra các bệnh về hô hấp như viêm mũi, viêm phế quản, viêm thanh quản
- Bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính là bệnh do vi khuẩn hoặc virus gây nên những tổn thương viêm cấp tính ở một phần hay toàn bộ hệ thống đường hô hấp kể từ tai, mũi, họng cho đến phổi, màng phổi Bệnh thường có biểu hiện ho không quá 30 ngày Đây là bệnh phổ biến nhất gây tử vong hàng đầu ở trẻ em Tuy nhiên nếu được chăm sóc tốt, đa
số trẻ sẽ tự khỏi trong vòng 10-14 ngày Tuy nhiên, khoảng 20-25% trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính sẽ diễn tiến thành viêm phổi ở trẻ em Có 2 loại nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính:
+ Viêm hô hấp trên: là viêm nhiễm vùng tai – mũi – họng, thường do virus, nếu được chăm sóc tốt trẻ sẽ tự khỏi
Trang 39+ Viêm hô hấp dưới: bao gồm viêm tiểu phế quản, viêm phổi… Trong đó, viêm phổi là nguy hiểm nhất, vì vậy cần phải phát hiện bệnh sớm để điều trị kịp thời, tránh biến chứng và tử vong
- Suy hô hấp ở trẻ em là tình trạng hệ hô hấp không thể duy trì và đáp ứng nhu cầu trao đổi khí của cơ thể, gây giảm lượng O2 hoặc tăng CO2 máu Hậu quả của suy hô hấp cấp là gây thiếu O2 cho nhu cầu biến dưỡng của các cơ quan quan trọng, đặc biệt là tim, não và dẫn đến ứ đọng CO2 gây toan hô hấp Nguyên nhân gây ra suy hô hấp cấp có thể
do bệnh lý ở đường thở, tổn thương phổi hoặc bệnh lý về não, thần kinh – cơ
- Bệnh SARS (bệnh viêm đường hô hấp cấp) là bệnh do chủng coronavirus có tên
là SARS – COV gây ra, bệnh này có thể nhanh chóng dẫn đến tử vong Bệnh SARS lây truyền qua đường hô hấp, thời gian ủ bệnh từ 3- 10 ngày trung bình là 7 ngày Khi bị nhiễm bệnh triệu chứng gồm sốt, cơ thể nhức mỏi, đau cơ, nhức đầu, tiêu chẩy, run rẩy… tương
tự như bị mắc bệnh cúm, trong các triệu chứng này không có triệu chứng nào đặc trưng cho người bị nhiễm SARS, do vậy gây khó khăn cho việc chuẩn đoán bệnh Để phòng bệnh, nên giữ khoảng cách an toàn khi giao tiếp, không dùng chung đồ sinh hoạt với người
bị nhiễm SARS Nên dùng khẩu trang khi ra đường, khi về nhà cần tắm giặt sạch sẽ Rửa tay trước khi ăn…
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4
1 Trình bày cấu tạo hệ hô hấp ở trẻ em
2 Động tác thở ở trẻ em diễn ra như thế nào?
3 Sự trao đổi khí ở phổi và mô diễn ra như thế nào?
Trang 40Chương 5 HỆ TIÊU HÓA
MỤC TIÊU
Sau khi học xong chương 5, người học có thể
1 Trình bày được đặc điểm cấu tạo và của hệ tiêu hóa
2 Phân tích được bản chất quá trình tiêu hóa thức ăn từ dạng phức tạp thành dạng đơn giản
3 Phân tích được cơ chế và con đường hấp thu thức ăn
4 Giải thích được một số nét cơ bản về bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa thường gặp ở trẻ em
NỘI DUNG
5.1 Vai trò thức ăn, ý nghĩa của sự tiêu hóa
- Thức ăn là nguyên liệu bù đắp cho sự hao hụt hằng ngày của cơ thể Nó cung cấp những chất cần thiết để xây dựng cơ thể, đồng thời cũng cung cấp nguồn năng lượng cần thiết cho các hoạt động sinh lý của cơ thể Thức ăn là sợi dây liên lạc giữa cơ thể với môi trường ngoài
- Tiêu hóa là quá trình biến đổi và phân giải thức ăn từ miệng đến ruột già nhằm biến đổi các chất hữu cơ phức tạp thành những chất đơn giản (aa, glucose, glycerin, a béo…) mà cơ thể có thể hấp thu và sử dụng
- Quá trình tiêu hóa gồm:
+ Tiêu hóa cơ học
+ Tiêu hóa hóa học
+ Tiêu hóa vi sinh vật
5.2 Cấu tạo hệ tiêu hóa
Ống tiêu hoá chủ yếu được cấu tạo từ mô cơ trơn, bên trong có niêm mạc bao phủ Các tế bào niêm mạc tiết ra niêm dịch Lớp dưới niêm mạc gồm hệ thống các lông ruột, mạng lưới mao mạch, mạch bạch huyết và các sợi thần kinh ống tiêu hoá gồm: miệng, hầu, thực quản, dạ dày và ruột
* Khoang miệng là đoạn đầu tiên của ống tiêu hóa để tiếp nhận thức ăn Trong khoang miệng có răng, lưỡi và tuyến nước bọt
- Răng có màu trắng ngà, rắn, chắc, được cắm vào các hốc răng (huyệt răng) của xương hàm nhờ lợi, hốc răng, dây chằng hốc răng
+ Mỗi răng gồm 3 phần: thân răng (vành răng), cổ răng, chân răng (rễ răng)